April 25, 2026
April 20, 2026
[Mỗi ngày một câu tiếng Hàn] 자존심 상해 (Đúng là tổn thương lòng tự trọng)
June 4, 2021
그럴 줄 알았어요. và 뜻밖인데요.
뜻밖인데요.
예상과 다른 일이나 결과가 생겼을 때 사용한다. Sử dụng khi kết quả hoặc sự việc xảy ra trái với dự đoán từ trước.

Một vài ví dụ khác:
December 6, 2020
60_요즘 정신없이 바빠요. Dạo này bận tối mặt mày.
요즘 몹시 바빠 여유가 없다는 말을 전하고 싶을 때는 어떻게 말할까요?
Nói thế nào khi muốn chuyển lời rằng dạo này quá bận rộn không có chút thời gian?
오늘의 한마디는 '요즘 정신없이 바빠요.'입니다.
Biểu hiện hôm nay: 요즘 정신없이 바빠요. Dạo này bận tối mặt mày.
마이클 씨는 오늘도 회사에서 열심히 일을 한 후에 밤 늦게 집에 돌아갔습니다. 늦은 밤에 고향에 계신 어머니한테서 전화가 왔습니다. 낮에 전화했을 때 왜 전화를 받지 않았느냐는 어머니의 말씀에 마이클 씨는 너무 바빠서 전화받을 여유가 없었다는 말을 하고 싶어하는군요. 이럴 때는 이렇게 말하면 됩니다. “요즘 정신없이 바빠요."
Michael hôm nay làm việc ở công ty đến tận khuya mới về nhà. Nửa đêm có cuộc điện thoại của mẹ goi đến. Michael muốn nói bận quá đến nỗi không có thời gian để nhận điện thoại khi mẹ hỏi tại sao ban ngày không bắt điện thoại. Lúc này nên nói “요즘 정신없이 바빠요."
Hội thoại hôm nay
어머니 : 낮에 바빴니? 엄마가 전화했는데 안 받더라.
Me : Ban ngày con bận hả. Mẹ gọi điện nhưng không thấy bắt máy.
마이클 : 네, 죄송해요. 요즘 정신없이 바빠요.
Michael: Con xin lỗi. Dạo này bận tối mặt mày.
Học thêm
'정신없이' có nghĩa là '몹시 바쁘게' (Quá bận rộn) sử dụng như "요즘 쉴 틈 없이 바빠요." (Dạo này bận chẳng nghỉ ngơi được.) hoặc "요즘 눈 코 뜰 새 없이 바빠요." (Dạo này bận đầu tắt mặt tối.)
December 5, 2020
59_안경을 쓰니까 똑똑해보여요. Đeo kính vào trông có vẻ thông minh hơn.
안경을 쓴 후에 더 똑똑한 사람 같다는 느낌이 들 때는 어떻게 말해야 할까요?
Nói thế nào khi cảm thấy người đeo kính vào có vẻ thông minh hơn?
오늘의 한마디는 '안경을 쓰니까 똑똑해 보여요.'입니다.
Biểu hiện hôm nay: 안경을 쓰니까 똑똑해보여요. Đeo kính vào trông có vẻ thông minh hơn.
평소에 안경을 잘 쓰지 않는 영민 씨가 오늘은 안경을 쓰고 왔습니다. 마이클 씨는 안경을 쓴 영민 씨를 보니까 아주 똑똑한 사람 같다는 느낌을 전하고 싶어하는군요. 이럴 때는 이렇게 말하면 됩니다. 안경을 쓰니까 똑똑해 보여요."
Bình thường không đeo kính nhưng hôm nay Young-min đeo kính đi làm. Michael muốn nói cảm nhận của bản thân khi thấy Young-min đeo kính vào trông có vẻ thông minh hơn. Lúc này nên nói "안경을 쓰니까 똑똑해 보여요."
Hội thoại hôm nay
마이클 : 영민 씨, 안경을 쓰니까 똑똑해 보여요.
Michael : Young-min à, bạn đeo kính vào trồng thông minh hơn.
영 민 : 정말요? 고마워요.
Young-min: Thật hả? Cảm ơn bạn.
Học thêm
“[tính từ]+아/어보이다" biểu hiện cảm nhận sau khi nhìn bằng mắt. Cũng như "맛있는 음식이 앞에 있으니까 정말 행복해 보여요." (Vì có thức ăn ngon trước mặt nên trông có vẻ thật hạnh phúc.)
December 4, 2020
58_갑자기 비밀번호가 생각이 안 나요. Bỗng nhiên không nhớ ra số bí mật. (mật khẩu)
갑자기 비밀번호를 잊어버렸을 때는 어떻게 말할까요?
Nói thế nào khi quên mã số bí mật. (mật khẩu)?
오늘의 한마디는 '갑자기 비밀번호가 생각이 안 나요.'입니다.
Biểu hiện hôm nay: 갑자기 비밀번호가 생각이 안 나요. Bỗng nhiên không nhớ ra số bí mật. (mật khẩu)
마이클 씨가 인터넷 쇼핑으로 가방을 사려고 합니다. 그런데 신용카드로 계산을 하려고 하니 카드 비밀번호가 계속 틀렸다는 오류 메시지가 나오네요. 그래서 영민 씨한테 신용카드 비밀번호를 잊 어버린 거 같다는 말을 하고 싶어하는군요. 이럴 때는 이렇게 말하면 됩니다. "갑자기 비밀번호가 생각이 안 나요."
Michael muốn mua cái cặp qua internet. Michael muốn thanh toán bằng thẻ tín dụng nhưng liên tục hiện ra tin nhắn mã số bí mật của thẻ bị sai. Michael muốn nói với Young-min rằng mình đã quên mã số bí mật. Lúc này nên nói: "갑자기 비밀번호가 생각이 안 나요."
Hội thoại hôm nay
영 민 : 마이클 씨, 왜 그래요? 무슨 문제가 있어요?
Young-min : Michael, tại sao thế.?Có chuyện gì vậy?
마이클 : 네, 갑자기 내 카드 비밀번호가 생각이 안 나요.
Michael : Không, mình bỗng nhiên không nhớ ra số bí mật của thẻ.
Học thêm
Khi bỗng nhiên không nhớ ra điều mình phải nhớ thì sử dụng "갑자기 기억이 잘 안 나요.”(Bỗng nhiên chẳng nhớ ra được.)
December 3, 2020
57_저는 아무거나 다 잘 먹어요. Tôi thì cái gì cũng ăn được.
식성이 까다롭지 않다고 말하고 싶으면 어떻게 말할까요?
Nói thế nào khi dễ dãi trong ăn uống.?
오늘의 한마디는 '저는 아무거나 다 잘 먹어요.'입니다.
Biểu hiện hôm nay: 저는 아무거나 다 잘 먹어요. Tôi thì cái gì cũng ăn được.
마이클 씨가 오랜만에 한국 친구들을 만나서 식당에 가려고 합니다. 한국 친구들은 마이클 씨를 생각해서 양식당에 가자고 하는데 마이클 씨는 한식, 중식, 일식 등 음식을 가리지 않고 다 잘 먹는다는 말을 하고 싶어하는군요. 이럴 때는 이렇게 말하면 됩니다. "저는 아무거나 다 잘 먹어요.
Lâu lắm Michael mới gặp ban bè định đến quán ăn Hàn Quốc. Các bạn Hàn Quốc nghĩ cho Michael nên đề nghị đến nhà hàng phương Tây nhưng Michael muốn nói rằng anh không kén chọn thứ nào mà có thể ăn tất cả các món ăn Hàn Quốc, Trung Quốc và Nhật v.v. Lúc này nên nói “저는 아무거나 다 잘 먹어요."
Hội thoại hôm nay
민 수: 우리 오늘은 양식을 먹으러 갈까요?
Min-su : Hôm nay chúng ta đi nhà hàng phương Tây đi.
마이클 : 저는 아무거나 다 잘 먹어요.
Michael : Mình thì cái gì cũng ăn được.
Học thêm
Khi ban bè muốn giới thiệu cái gì, muốn nói đừng bận tâm nhiều đến suy nghĩ (lựa chọn) của minh thì dùng "저는 아무거나 괜잖아요." (Đối với tôi cái nào cũng được. )
December 2, 2020
55_한국 회사에 취직이 됐으면 좋겠어요. Giá mà được làm việc ở công ty Hàn Quốc.
한국 회사에 취업이 되기를 간절히 바랄 때는 어떻게 말할까요?
Nói thế nào khi thiết tha muốn được làm việc ở công ty Han Quốc.
오늘의 한마디는 '한국 회사에 취직이 됐으면 좋겠어요.'입니다.
Biểu hiện hôm nay: 한국 회사에 취직이 됐으면 좋겠어요. Giá mà được làm việc ở công ty Hàn Quốc.
마이클 씨가 대학을 졸업하고 취업 준비를 하고 있을 때 친구가 졸업 후에 무엇을 하고 싶은지 물었습니다. 마이클 씨는 친구에게 졸업 후 한국 회사에서 일을 하고 싶다는 간절한 마음을 표현하고 싶어하는군요. 이럴 때는 이렇게 말하면 됩니다. 한국 회사에 취직이 됐으면 좋겠어요."
Khi Michael tốt nghiệp đại học và chuẩn bị xin việc làm thì người bạn hỏi là muốn làm gì sau khi tốt nghiệp. Michael muốn nói với bạn rằng mình khao khát muốn làm việc ở công ty Hàn Quốc sau khi tốt nghiệp. Lúc này nên nói "한국 회사에 취직이 됐으면 좋겠어."
Hội thoại hôm nay
필 립 : 마이클, 어디에서 일 하고 싶어?
Phillip: Michael, bạn muốn làm việc ở đâu?
마이클 : 난 한국 회사에 취직이 됐으면 좋겠어.
Michael: Giá mà mình được làm việc ở công ty Hàn Quốc (thì thật tốt).
Học thêm
"[động từ/tính từ]+(았/었)으면 좋겠어요" là biểu hiện tha thiết mong muốn điều gì đó, chẳng hạn như “내년에는 꼭 어머니를 모시고 세계여행을 했으면 좋겠어요." (Giá như sang năm được cùng mẹ đi du lịch vòng quanh thế giới.) "내일은 날씨가 맑았으면 좋겠어요."(Giá như ngày mai trời đẹp.)
Tìm hiểu thêm về biểu hiện ngữ pháp (았/었)으면 좋겠어요 tại đây
December 1, 2020
54_어쩌다가 그렇게 됐어요? Làm thế nào mà bị như vậy?
어떤 좋지 않은 일이 일어난 이유를 묻고 싶을 때는 어떻게 말할까요?
Nói thế nào khi điều không tốt xảy ra với bạn và mình muốn hỏi lý do đó?
오늘의 한마디는 '어쩌다가 그렇게 됐어요?'입니다.
Biểu hiện hôm nay: 어쩌다가 그렇게 됐어요? Làm thế nào mà bị như vậy?
마이클 씨가 회사에 왔는데 영민 씨가 팔에 깁스(붕대)를 하고 있었습니다. 그래서 깜짝 놀란 마이클 씨가 왜 팔에 깁스(붕대)를 하게 되었는지 묻어보고 싶어하는군요. 이럴 때는 이렇게 말하면 됩니다. "어쩌다가 그렇게 됐어요?"
Michael đến công ty thì thấy Young-min bị băng cánh tay. Do đó, Michael ngạc nhiên muốn hỏi tại sao cánh tay bi băng như thế. Lúc này nên nói '어쩌다가 그렇게 됐어요?"
Hội thoại hôm nay
마이클 : 영민 씨, 어쩌다가 그렇게 됐어요?
Michael :Young-min à, bạn làm thế nào mà bị như vậy?
영 민 어제 테니스를 치다가 좀 다쳤어요.
Young-min: Hôm qua mình chơi tennis và đã bị thương.
Học thêm
'어쩌다가' là cách nói ngắn cua '어떻게 하다가', cũng có thể sử dụng với nghĩa 'thỉnh thoảng' như "어쩌다가 산책하러 밖에 나가곤 했어요". (Thỉnh thoảng ra ngoài để đi dạo.)
November 30, 2020
53_그런 소리 계속 들으면 짜증나요. Nếu nghe hoài điều đó thi bực mình lắm.
계속 반복되는 이야기를 들어서 기분이 나쁠 때는 어떻게 말할까요?
Nói thế nào khi nghe đi nghe lại câu chuyện làm tâm trạng không vui.
오늘의 한마디는 '그런 소리 계속 들으면 짜증나요.'입니다.
Biểu hiện hôm nay: 그런 소리 계속 들으면 짜증나요. Nếu nghe hoài điều đó thi bực mình lắm.
마이클 씨가 요즘 일이 많아서 아주 바쁩니다. 그런데, 같은 팀 선배는 마이클 씨를 볼 때마다 언제 결혼할 거냐고 합니다. 마이클 씨는 주변에서 하도 그런 말을 많이 들어서 이제 듣기 싫다는 내색을 하고 싶어하는군요. 이럴 때는 이렇게 말하면 됩니다. 그런 소리 계속 들으면 짜증나요."
Dạo này Michael bận rất nhiều việc. Nhưng người anh đồng nghiệp cùng nhóm mỗi lần gặp Michael đều hỏi khi nào kết hôn, Do nghe đi nghe lại nhiều lần câu hỏi đó từ những người xung quanh nên bây giờ Michael muốn thể hiện rằng mình không thích nghe điều đó nữa, Lúc này nên nói "그런 소리 계속 들으면 짜증나요."
Hội thoại hôm nay
선 배 : 마이클, 옆 팀의 영민 씨도 지난 달에 장가 가고 수미 씨도 곧 결혼한다는데, 마이클은 언제 결혼할 거야?
Người anh đồng nghiệp: Michael, Yeong-min nhóm bên cũng đã lấy vợ từ tháng trước, Su-mi cũng sắp lấy chồng, còn Michael thì khi nào lấy vợ?
마이클 : 선배, 그런 소리 계속 들으면 짜증나요.
Michael : Anh à, nếu nghe hoài điều đó thì bực mình lắm.
Học thêm
짜증(이)나다 (Bực mình) khi tâm trạng không vui hay giận dữ, thường được sử dụng trong văn nói với những người có quan hệ gần gũi.
November 29, 2020
52_웬일이에요? Có việc gì thế?
예상하지 못한 일이 일어났을 때는 어떻게 말할까요?
Nói thế nào khi xảy ra một việc mà không dự đoán trước?
오늘의 한마디는 '웬일이에요?'입니다.
Biểu hiện hôm nay: 웬일이에요? Có việc gì thế?
마이클 씨가 주말에 집에서 쉬고 있었습니다. 그런데 회사 동료인 수미 씨가 전화를 했습니다. 이렇게 수미 씨가 주말에 마이클 씨한테 전화한 적이 한 번도 없었기 때문에 왜 전화를 했는지 매우 궁금해서 물어보고 싶어하는군요. 이럴 때는 이렇게 말하면 됩니다. 웬일이에요?"
Michael đang nghỉ ở nhà cuối tuần. Su-mi đồng nghiệp công ty đã gọi điện đến. Chưa bao giờ Su-mi gọi điện vào cuối tuần thế này cho Michael cả nên Michael muốn hỏi tại sao gọi điện cho mình. Lúc này nên nói "웬일이에요?"
Hội thoại hôm nay
수 미 : 여보세요? 마이클 씨예요?
Su-mi : Alô, có phải Michael đấy không?
마이클 : 어! 웬일이에요? 수미 씨가 일요일에 전화를 다 했네요.
Michael : A. Có việc gì thế. Chủ nhật mà Su-mi cũng gọi điện cho tớ.
Học thêm
'웬일' có nghĩa là không có lý do gì rõ ràng, cần cẩn thận không có thể lẫn lộn sử dụng với '왠지' và '왠일' là biểu hiện sai. Khi hỏi điều ngoài dự tưởng thì '웬일' là biểu hiện đúng.
November 28, 2020
51_신경 좀 써야겠어요. Phải cẩn thận (chú ý) hơn một chút.
어떤 일에 좀 더 주의를 기울여야겠다는 말을 하고 싶을 때는 어떻게 말할까요?
Nói thế nào khi muốn nói rằng mình sẽ tập trung, chú ý hơn vào việc gì đó?
오늘의 한국어 한마디는 '신경 좀 써야겠어요.'입니다.
Biểu hiện hôm nay: 신경 좀 써야겠어요. Phải cẩn thận (chú ý) hơn một chút.
마이클 씨가 오늘 회의에서 발표를 하고 있습니다. 그런데 발표를 하다가 한국어 표현에 실수를 해서 다음부터는 좀 더 발표 준비를 잘해야겠다는 마음을 전하고 싶어하는군요. 이럴 때는 이렇게 말하면 됩니다. "신경 좀 써야겠어요."
Hôm nay Michael đang phát biểu ở hội nghi. Nhưng đang phát biểu thì bị nhầm lẫn trong biểu hiện tiếng Hàn, nên Michael muốn lần sau phải chuẩn bị tốt hơn, Lúc này nên nói: 신경 중 써야겠어요..
Hội thoại hôm nay
마이클 : 다음부터는 회의에서 발표할 때 한국어 표현에 신경 좀 써야겠어요.
Michael: Lần sau khi phát biểu ở hội nghi phải cần thận hơn một chút trong biểu hiện tiếng Hàn.
수 미: 그래도 오늘 사장님 앞에서 떨지도 않고 잘 하셨어요.
Su-mi : Dù vậy, hôm nay trước mặt giám đốc anh không run và đã làm tốt.
Học thêm
Cũng có thể nói với người khác quá chú ý đến việc nhỏ nhặt như "작은 일에 너무 신경 쓰지 마세요."(Đừng quá chú trọng đến việc nhỏ nhặt)
November 27, 2020
50_ 오늘 바람맞았어요. Hôm nay tôi bị cho leo cây
상대방이 약속을 지키지 않아서 못 만났을 때는 어떻게 말할까요?
Nói thế nào khi không gặp được bạn do không giữ lời hứa?
오늘의 한마디는 '오늘 바람맞았어요.'입니다.
Biểu hiện hôm nay: 오늘 바람맞았어요. Hôm nay tôi bị cho leo cây
마이클 씨가 미키 씨를 만나러 갔다가 2시간 만에 회사로 돌아왔습니다. 그러자 영민 씨가 왜 이렇게 일찍 왔느냐고 묻네요. 미키 씨가 약속 장소에 안 나와서 못 만났다는 말을 하고 싶어하는군요. 마이클 씨는 이럴 때는 이렇게 말하면 됩니다. "오늘 바람맞았어요."
Michael đi gặp Micky nhưng 2 tiếng sau trở lại công ty. Young - min hỏi tại sao về sớm thế. Michael muốn nói Micky không đến nơi hẹn nên không thể gặp được. Lúc này nên nói "오늘 바람맞았어요."
Hội thoại hôm nay
영 민 : 마이클 씨, 왜 이렇게 일찍 돌아왔어요?
Young-min: Michael, tại sao bạn trở về sớm thế?
마이클 : 나 오늘 바람맞았어요.
Michael : Hôm nay mình bị cho leo cây.
Học thêm
'[người]한테 차이다' thường là bị từ chối một chiều cuộc gặp gỡ giữa nam và nữ, khi mối quan hệ đã chấm dứt thì nói '나 오늘 여자친구한테 차였어요.' (Hôm nay tôi đã bị bạn gái đá)
November 26, 2020
49_ 눈이 너무 높은 거 아니에요? Kỳ vọng có quá cao không?
이상형에 대한 기대가 아주 클 때 어떻게 말할까요?
Nói thế nào khi kỳ vọng cao về mẫu người lý tưởng?
오늘의 한마디는 '눈이 너무 높은 거 아니에요?'입니다.
Biểu hiện hôm nay: 눈이 너무 높은 거 아니에요? Kỳ vọng có quá cao không?
마이클 씨와 수미 씨가 길을 걷다가 남성 가수 그룹K의 포스터를 봤습니다. 마이클 씨가 수미 씨한테 그룹 멤버 중에서 누가 제일 마음에 드느냐고 묻습니다. 수미 씨는 모두 마음에 안 든다고 하네요. 마이클 씨는 수미 씨의 이상형에 대한 기대가 너무 큰 거 아니냐고 말하고 싶어하는군요. 이럴 때는 이렇게 말하면 됩니다. 눈이 너무 높은 거 아니에요?"
Michael và Su-mi đang đi bộ thì thấy ảnh áp phích của nhóm ca sĩ K. Michael hỏi Su-mi là thích ai nhất trong nhóm đó. Su-mi trả lời là không thích ai cả. Michael muốn nói Su-mi kỳ vọng mẫu người lý tưởng có quá cao không. Lúc này nên nói "눈이 너무 높은 거 아니에요?"
Hội thoại hôm nay
마이클 : 수미 씨는 그룹K 중에서 누가 좋아요?
Michael : Su-mi thích ai trong ban nhạc K?
수 미 : 글쎄요. 모두 제 스타일이 아니에요.
Su-mi : Để xem nào. Tất cả không phải là hình mẫu của mình.
마이클 : 네? 눈이 너무 높은 거 아니에요?
Michael : Hả? Bạn kỳ vọng có quá cao không?
Học thêm
'눈이 높다' cũng có nghĩa như '안목이 좋다' (Có nhãn quan tốt)
"선생님은 미술작품을 고르는 눈이 아주 높으시네요."
(Thầy rất có nhãn quan lựa các tác phẩm mỹ thuật)
November 25, 2020
48_ 일찍 올 걸 그랬어요. Biết vậy nên đến sớm
늦게 온 것을 후회할 때는 어떻게 말할까요?
Hối hận khi đến muộn thì nói thế nào?
오늘의 한마디는 '일찍 올 걸 그랬어요.' 입니다.
Diễn đạt hôm nay: 일찍 올 걸 그랬어요. Biết vậy nên đến sớm
마이클 씨가 점심을 먹으러 한국 식당에 갔더니 손님들이 무척 많이 기다리고 있었습니다. 그래서 30분이나 기다린 후에 식사를 할 수 있었습니다. 마이클 씨는 식당에 늦게 온 걸 후회한다는 말을 하고 싶어하는군요. 이럴 때는 이렇게 말하면 됩니다. 일찍 올 걸 그랬어요."
Michael đến quán ăn Hàn Quốc để ăn trưa nhưng khách đang chờ quá đông. Chờ đến 30 phút sau mới được ăn trưa. Michael muốn nói rằng cậu ta hối hận vì đến muộn. Lúc này nên nói "일찍 을 걸 그랬어요."
Hội thoại hôm nay
마이클 : 좀 더 일찍 올 걸 그랬어요. 사람들이 너무 많이 기다리고 있네요.
Michael : Biết vậy nên đến sớm hơn một chút. Nhiều người đang chờ quá nhỉ.
영 민: 그러게요.
Young-min: Đúng thế.(đúng vây)
Học thêm
Khi không vừa lòng hay nuối tiếc kết quả gì thì cũng có thể sử dung
'좀 더 일찍 왔더라면 (좋았을 텐데)'
Giá như đến sớm hơn một tí (thì tốt biết mấy)
Tìm hiểu thêm về ngữ pháp Động từ+ (으)ㄹ걸 그랬다 tại đây nhé
November 23, 2020
47_그럴 리가 없어요. Không lý nào như vậy.
다른 사람의 말을 믿기 어려울 때는 어떻게 말할까요?
Nói thể nào khi khó tin lời người khác nói?
오늘의 한마디는 '그럴 리가 없어요.' 입니다.
Diễn đạt hôm nay là '그럴 리가 없어요.' (Làm gì có điều/chuyện đó, không lẽ/lý nào lại thế, Không thể có chuyện đó, Không thể như vậy được, Không lý nào như vậy.)
마이클 씨는 함께 일하던 수미 씨가 갑자기 회사를 그만두게 되었다는 소식을 들었습니다. 그런데 마이클 씨는 수미 씨가 회사를 그만둔다는 사실이 믿어지지가 않는다고 말하고 싶어하는군요. 이럴 때는 이렇게 말하면 됩니다. "그럴 리가 없어요.”
Michael bỗng nhiên nghe tin Su-mi người làm cùng công ty xin thôi việc. Nhưng Michael không muốn tin điều đó là sự thật. Lúc này nên nói "그럴 리가 없어요."
Hội thoại hôm nay
영 민 : 수미 씨가 다음 달에 회사를 그만둔대요.
Young-min: Tháng sau Su-mi xin thôi việc
마이클 : 네? 그럴 리가 없어요.
Michael : Hả? Làm gì có điều đó.
Học thêm
Khi khó tin hay khó chấp nhận lời người khác nói thi có thể dùng ·그럴리가 있겠어요?" (Có thể có điều đó hả?) hoặc "말도 안 돼요."( Vớ vẩn, vô lý, Không thể như thế được.) đều được.
November 22, 2020
46_ 나도 모르게 잠이 들어버렸어요. Ngủ thiếp đi tự lúc nào
내가 의도하지 않았는데 저절로 잠을 자게 되었을 때는 어떻게 말할까요?
Chẳng có ý định ngủ nhưng tự nhiên buồn ngủ thì nói thế nào
오늘의 한마디는 '나도 모르게 잠이 들어버렸어요.' 입니다.
Diễn đạt hôm nay '나도 모르게 잠이 들어버렸어요. Ngủ thiếp đi tự lúc nào.'
영민 씨가 어제저녁에 마이클 씨한테 전화했는데 마이클 씨가 전화를 못 받았습니다. 그래서 영민 씨가 왜 전화를 못 받았느냐고 물으니 어제저녁에 텔레비전 보다가 거실에서 잠이 들었다는 이야기를 하고 싶어하는군요. 이럴 때는 이렇게 말하면 됩니다. "나도 모르게 잠이 들어버렸어요."
Tối hôm qua Young-min đã gọi điện cho Michael nhưng Michael không thể bắt máy. Do đó, Young-min hỏi tại sao không bắt điện thoại, Michael muốn nói rằng hôm qua đang xem tivi ở phòng khách và ngủ thiếp đi. Lúc này nên nói "나도 모르게 잠이 들어버렸어요.
Hội thoại hôm nay
영 민 : 어제저녁에 왜 전화 안 받았어요?
Young-min: Hôm qua tại sao cậu không bắt điện thoại ?
마이클 : 텔레비전 보다가 나도 모르게 잠이 들어버렸어요.
Michael : Mình đang xem tivi và ngủ thiếp đi tự lúc nào.
Học thêm
'나도 모르게' có nghĩa là 'Không có ý định hay kế hoạch gì mà tự nhiên xảy ra', có thể sử dụng như "나도 모르게 사랑에 빠져버렸어요." (Tôi đã yêu không biết tự khi nào)
November 21, 2020
45_다음에 또 뵙겠습니다. Hẹn gặp lại lần sau gặp nhé
다음에 다시 만날 것을 생각하며 헤어질 때는 어떻게 인사할까요?
Khi chia tay nghĩ rằng lần sau sẽ gặp lại thì nói thế nào?
오늘의 한마디는 '다음에 또 뵙겠습니다.' 입니다.
Biểu hiện hôm nay '다음에 또 뵙겠습니다. Hẹn gặp lại lần sau gặp nhé'
회사 일로 프랑스에서 온 손님이 오늘 프랑스로 돌아가기 때문에 마이클 씨는 공항에서 인사를 나누고 있습니다. 마이클 씨는 다음에 다시 만날 날을 생각하며 작별 인사를 하고 싶어하는군요. 이럴 때는 이렇게 말하면 됩니다. "다음에 또 뽑겠습니타.”
Michael đang chào để tiến khách hàng của công ty tại sân bay trở về Pháp. Michael muốn nói lời chào cho lần sau gặp lại. Lúc này nên nói “다음에 또 뵙겠습니다."
Hội thoại hôm nay
마이클 : 안녕히 가세요. 다음에 또 빕겠습니다.
Michael : Chào tạm biệt. Hen gặp lại lần sau nhé.
에밀리 : 네, 프랑스에 가면 연락 드리겠습니다.
Emillie : Vâng, khi trở về Pháp tôi sẽ liên lạc
Học thêm
Khi chia tay với người thân thiết và mong chờ gặp lại sau thì chào "다음에 또 놀러오세요. (Lần sau đến chơi nữa nhé) hoặc "또 만나요." (Lần sau gặp nhé)
November 20, 2020
44_밤을 새웠어요. Tôi đã thức cả đêm.
아침이 올 때까지 잠을 못 잤을 때는 어떻게 말할까요?
Nói thế nào khi đến sáng mà vẫn không thể ngủ được?
오늘의 한마디는 '밤을 새웠어요.'입니다.
Diễn đạt hôm nay '밤을 새웠어요. Tôi đã thức cả đêm.'
마이클 씨가 요즘 한국 드라마에 푹 빠져있습니다. 그래서 드라마가 너무 재미있어서 시간 가는 줄 모르고 계속 보았더니 벌써 아침이 되었다는 말을 하고 싶어하는군요. 이럴 때는 이렇게 말하면 됩니다. 밤을 새웠어요.
Dao này Michael rất mê phim Hàn Quốc. Michael muốn nói phim hay đến nỗi không biết thời gian qua nhanh như thế, mới đó trời đã sáng. Lúc này nên nói "밤을 새웠어요. Tôi đã thức cả đêm."
Hội thoại hôm nay
영민 : 마이클 씨, 왜 이렇게 피곤해 보여요?
Young-min: Michael à, sao trông bạn có vẻ mệt
마이클 : 어제 한국 드라마를 보느라고 밤을 새웠어요.
Michael :Hôm qua mình xem phim Hàn Quốc nên đã thức cả đêm
Học thêm
Thường khi nói '밤을 새우다' (Thức cả đêm) trước đó để nói lý do thức đêm thì dùng [động từ] + 느라고 nhu "어제 일하느라고 밤을 새웠어요."(Hôm qua làm việc nên đã thức cả đêm)
November 19, 2020
43_낯이 익어요. Nhìn quen thuộc.
얼굴이 어디선가 본 것 같을 때는 어떻게 말하지?
Hình như đã gặp gương mặt này ở đâu đó thì nói thế nào?
오늘의 한마디는 '낯이 익어요.'입니다.
Biểu hiện hôm nay là '낯이 익어요. Nhìn quen thuộc.'
마이클 씨가 회사 일로 프랑스에서 온 손님을 만나고 있습니다. 그런데, 마이클 씨는 오늘 처음 만난 에밀리 씨를 예전에 어디선가 본것 같은 느낌이 들어서 이런 마음을 전하고 싶어하는군요. 이럴 때는 이렇게 말하면 됩니다. "낮이 익어요."
Michael đang gặp một người khách từ Pháp đến vì công việc của công ty. Tuy hôm nay mới gặp Emillie lần đầu nhưng Michael cảm nhận hình như đã gặp trước đó rồi. Lúc này nên nói “낯이 익어요. Nhìn quen thuộc."
Hội thoại hôm nay
에밀리 : 안녕하세요?
Emillie : Xin chào.
마이클 : 네, 안녕하세요? 혹시 우리 어디에서 본 적 있나요? 낯이 익어요.
Michael : Xin chào. Hình như chúng ta gặp ở đầu đó rồi phải không? Nhìn quen thuộc.
Học thêm
Khi cảm nhận đồ vật hay người quen thuộc và gần gũi thì dùng '낯익다',
nhưng ngược lại khi cảm thấy không quen thì dùng '낯설다' (Không quen, lạ lẫm)

.jpeg)
















