Showing posts with label KIIP Lớp 50h sách cũ. Show all posts
Showing posts with label KIIP Lớp 50h sách cũ. Show all posts

June 6, 2019

[KIIP lớp 5 - Dịch tiếng Việt] Bài 50. 지역의 문제를 해결하기 위한 우리의 노력 Nỗ lực để giải quyết vấn đề trong khu vực

[KIIP lớp 5 - Dịch tiếng Việt] Bài 50. 지역의 문제를 해결하기 위한 우리의 노력 Nỗ lực để giải quyết vấn đề trong khu vực

<Trang 211> Section 1: 우리 지역의 문제에는 어떤 것들이 있을까? Các vấn đề ở khu vực địa phương chúng ta gồm có những gì?

Từ vựng:
충족하다: thỏa mãn, đáp ứng
필연적 : tính tất yếu 
한정되다: có hạn, bị giới hạn
어촌 : ngư thôn, làng chài
촌락 : làng quê, thôn xóm
상대적 : tính tương đối
자연 재해 : thiên tai
복구 : sự phục hồi, sự khắc phục
이해관계가 : quan hệ lợi hại
갈등 : mâu thuẫn, bất đồng
이기심 : lòng ích kỷ 
태우다: đốt
묻다: hỏi/ chôn
혐오시설 : công trình người dân không muốn đưa vào khu họ ở (bãi xử lý rác...)
혐오시설 : công trình người dân muốn đưa vào khu họ ở (trường, công viên, ga tàu...)
타협 : sự thỏa hiệp 
지혜롭다: thông minh, sáng suốt
풀어내다: tháo gỡ, giải tỏa

Bài dịch:
Hầu hết mọi người đều sống và thỏa mãn các nhu cầu khác nhau xoay quanh khu vực mình đang sinh sống. Trong quá trình sinh sống ấy, có trường hợp cảm thấy hài lòng, nhưng cũng có trường hợp cảm thấy thiếu sót. Điều này là vì có nhiều vấn đề đa dạng phát sinh trong quá trình nhiều người khác nhau cùng chung sống trong một cộng đồng địa phương. Vấn đề này tất yếu sẽ phải xảy ra dù là trong bất kỳ xã hội nào. Do đó, điều quan trọng là sự nỗ lực đối phó với những vấn đề nào đang tồn tại trong địa phương chúng ta, và sẽ phải giải quyết những vấn đề đó ra sao.

Đối với trường hợp ở thành phố, nhiều vấn đề sẽ xảy ra do có nhiều người tập trung trong một khu vực giới hạn. Tiêu biểu như vấn đề thiếu chỗ đậu xe, vấn đề giao thông hỗn tạp, vấn đề xử lý rác thải, vấn đề tiếng ồn giữa các tầng trong chung cư... Ở các vùng làng quê như nông thôn hay làng chài, xuất hiện nhiều vấn đề như là vấn đề khôi phục thiệt hại do thiên tai một cách tương đối,vấn đề phá hủy môi trường do sự phát triển khu vực.

Mặt khác, trong các tình huống mà quan hệ lợi ích phức tạp như trong xã hội hiện đai, cũng gặp phải những mâu thuẫn của người dân trong các khu vực khác nhau ở cả thành phố và làng quê. Đặc biệt nhiều trường hợp hay xảy ra mâu thuẫn với các cư dân khu vực khác xuất phát từ sự ích kỷ muốn nơi mình đang sống trở nên tốt hơn. Với những công trình bị ghét bỏ (혐오시설) như là các cơ sở đốt hay chôn rác thải, cơ sở xử lý đường nước thải, hầu hết mọi người đều phản đối việc đưa chúng vào địa phương mình. Trái lại, nhiều trường hợp đòi phải đưa các công trình ưa thích (선호시설) như là trường học, ga tàu điện ngầm, đường cao tốc, cơ quan công quyền vào địa phương họ. Do đó, cần có sự nỗ lực giải quyết những xung đột này một cách hợp lý và khôn ngoan thông qua đối thoại và thỏa hiệp.

Từ vựng:
님비 (NIMBY = Not In My Backyard): hiện tượng người dân phản đối một dự án công trình nào đó chủ yếu bởi vì nó sẽ được xây dựng gần nơi họ sinh sống. Những công dân này thường thấy sự cần thiết của dự án đó nhưng phản đối nó vì những tác động tiêu cực đến họ.
광역폐기물처리시설: công trình xử lý rác thải quy mô lớn
논의 : việc bàn luận
험난하다: hiểm trở, khó khăn, khó nhọc
차례 :lượt 
견학하다: đi kiến tập, đi thực tế
수차례: nhiều lần
거치다: trải qua
투명하다: sáng tỏ, minh bạch
총회: cuộc họp, đại hội
찬성: sự tán thành, sự đồng tình
긍정적 : tính tích cực
꼽히다: được xếp vào, thuộc vào 

Bài dịch:
Khắc phục hiện trạng NIMBY thông qua sự hợp sức giữa các địa phương
Vấn đề xây dựng công trình xử lý rác thải quy mô lớn ở đâu là mối lo lắng từ lâu của đảo Jeju. Là vì có "hiện trạng NIMBY" không muốn xây dựng nó trong khu vực mình mặc dù bản thân công trình đó là cần thiết. Sau cuộc thảo luận dài về nó, 동복리 là nơi cuối cùng được quyết định. Quá trình để đưa đến quyết định là 동복리 thật sự khó khăn. Trải qua 4 lần đi thực tế ở cơ sở tái chế tài nguyên môi trường và nhiều lần thảo luận chính thức, không chính thức với thành phố Jeju, nhận thức của người dân đã thay đổi. Ngoài ra, cùng với sự công khai minh bạch quá trình tiến hành hội ý, cuối cùng cũng đã thu thập được ý kiến của người dân với lập trường tán thành. Đây là một ví dụ điển hình tốt cho thấy nếu nếu cơ quan hành chính giữ lời hứa đồng thời xử lý công việc minh bạch và tìm kiếm sự thấu hiểu của cư dân thì hiện tượng NIMBY cũng có thể được giải quyết một cách tích cực.

- 2014. 05. 28. Nhật báo Halla -

June 4, 2019

[KIIP lớp 5 - Dịch tiếng Việt] Bài 49. 우리 삶을 풍요롭게 하는 지역사회 기관 Tổ chức cộng đồng địa phương làm phong phú cuộc sống chúng ta.

[KIIP lớp 5 - Dịch tiếng Việt] Bài 49. 우리 삶을 풍요롭게 하는 지역사회 기관 Tổ chức cộng đồng địa phương làm phong phú cuộc sống chúng ta.

<Trang 207> Section 1: 일상생활에서 주민들이 도움을 얻을 수 있는 곳은 어디일까? Trong cuộc sống thường ngày, người dân có thể nhận được sự giúp đỡ ở đâu?

Từ vựng:
행정기관 : cơ quan hành chính
살림살이 : cuộc sống sinh hoạt, cuộc sống gia đình
하수도 : đường nước thải
교체 : sự thay đổi
설치 : việc lắp đặt, việc xây dựng
처리하다: xử lý
효율적 : tính hiệu suất, tính năng suất 
부서 : bộ phận, phòng, ban
포털 : cổng thông tin điện tử 
부처: phòng ban chính phủ
연령 : độ tuổi 
저렴하다: giá rẻ
보건: bảo vệ sức khỏe, chăm sóc sức khỏe
위생 : vệ sinh 
Bài dịch:
Con người dù là ai cũng đều muốn sống bình an ở một nơi đáng sống. Tại Hàn Quốc, mỗi địa phương đều có các cơ sở và tổ chức xã hội địa phương khác nhau để giúp người dân không phải gặp bất tiện gì trong cuộc sống hàng ngày. Ở đây bao gồm cả chẳng hạn như các cơ sở công cộng đa dạng cùng cơ quan hành chính ở mỗi địa phương.

Đầu tiên, cơ quan hành chính xã hội địa phương gồm có 시청, 구청, 군청, 주민센터 (ủy ban thành phố, ủy ban quận, ủy ban huyện, văn phòng tiếp dân)... Các cơ quan này quyết định sẽ thực hiện như thế nào cho đời sống sinh hoạt của từng địa phương và cố gắng để giải quyết các vấn đề dân sự lớn nhỏ của người dân địa phương. Ví dụ, những việc như đường đi lại hay và công trình thoát nước thải ở địa phương, thay đèn giao thông, xây dựng lối đi bộ, chi trả trợ cấp chăm sóc trẻ em, vv tất cả đều được thực hiện thông qua các cơ quan hành chính. Việc xử lý các vấn đề như vấn đề giao thông, vấn đề nhà ở, vấn đề môi trường, vấn đề phúc lợi xã hội như thế này là công việc chính của cơ quan hành chính xã hội địa phương. Cơ quan hành chính xã hội địa phương phân chia công việc theo từng phòng ban để giải quyết được nhiều loại vấn đề như thế này một cách hiệu quả.

Gần đây, HQ đang hoạt động trung tâm dân sự trên mạng internet cho những người gặp khó khăn trong việc trực tiếp đến các cơ quan công quyền, từ đó có thể đăng ký hồ sơ hoặc xử lý các vấn đề dân sự trực tuyến. ‘민원24’(http://www.minwon.go.kr) là cổng thông tin điện tử dân sự chỉnh phủ được vận hành ở chính phủ HQ, có thể cấp phát giấy chứng nhận các loại và tiếp nhận dân sự theo từng phòng ban chính phủ.

Tiếp theo, có các cơ sở công cộng, ví dụ có thể kể đến đó là trường công bạn có thể nhận được dịch vụ giáo dục khi đến một độ tuổi nhất định, thư viện bạn có thể đọc hoặc mượn sách miễn phí, trung tâm y tế cộng đồng có thể được chữa trị hoặc phòng ngừa bệnh, hội trường nhân dân thành phố (quận) nơi có thể xem các buổi biểu diễn miễn phí hoặc với giá rẻ, công viên và các cơ sở thể dục thể thao địa phương. Các cư dân địa phương ngày càng có thể quan tâm nhiều hơn đến công tác vệ sinh hay chăm sóc sức khỏe và tận hưởng được hoạt động sở thích, gải trí hay học tập mà không gặp phải gánh nặng nào thông qua nhiều cơ sở khác nhau như thế này. Những cơ sở này khác với các cơ sở tư nhân được doanh nghiệp thành lập và vận hành ở chỗ chúng không phải được tạo ra với mục đích để kiếm tiền.



Từ vựng:
대여하다: cho thuê, cho mượn

Bài dịch:
Bạn có thể tận hưởng cuộc sống văn hóa thuận tiện và không tốn kém!
Ở mỗi khu vực địa phương, đều có hội quán văn hóa nghệ thuật mà bạn có thể xem được các buổi biểu diễn khác nhau như kịch, phim, nhạc kịch, ca nhạc, biểu diễn nhạc cụ... Ở đây không chỉ cho bạn cơ hội được thưởng thức các buổi biểu diễn gần nhà với giá rẻ, mà còn cho thuê sân khấu để người dân địa phương có thể trực tiếp biểu diễn. Hãy ghé thăm trang chủ của hội quán văn hóa nghệ thuật nơi mình đang sinh sống để kiểm tra thử đang có những chương trình nào xem sao nhé?

June 3, 2019

[KIIP lớp 5 - Dịch tiếng Việt] Bài 48. 지역마다 다른 관광명소와 축제 Các địa điểm tham quan và lễ hội khác nhau ở mỗi khu vực

[KIIP lớp 5 - Dịch tiếng Việt] Bài 48. 지역마다 다른 관광명소와 축제 Các địa điểm tham quan và lễ hội khác nhau ở mỗi khu vực

<Trang 203> Section 1: 지역별 관광명소에는 어떤 곳들이 있을까? Có những gì ở các địa danh du lịch nổi tiếng theo từng khu vực?
Từ vựng: 
청와대 : Nhà Xanh
국회 의사당 : tòa nhà quốc hội
대학로: một khu phố ở Seoul phía bắc sông Hàn
속하다: thuộc về, thuộc loại
철새: chim di trú theo mùa 
생태적 : mang tính sinh thái
측면: phương diện, khía cạnh
모래사장 : bãi cát 
천연 : thiên nhiên 
석회암 : đá vôi 
종유석 : thạch nhũ
석순 : măng đá
어우러지다: hòa hợp
뽐내다: khoe, phô trương 
늪: bãi lầy, đầm lầy
자연사 : lịch sử tự nhiên 
유유자적하다: sống an nhàn, sống thư thả, sống thư thái
풍요롭다: sung túc
추진하다: thúc đẩy, xúc tiến
자연환경 : môi trường tự nhiên

Bài dịch:
Vùng thủ đô
Seoul với tư cách là trung tâm chính trị, thương mại, văn hóa, có nhiều địa danh du lịch nổi tiếng khác nhau. Nhà Xanh và Tòa nhà Quốc hội là nơi đại diện cho chính trị của Hàn Quốc. Chợ Myeong Dong và Namdaemun là những điểm tham quan mua sắm nổi tiếng. 대학로 nơi bạn có thể thưởng thức các buổi biểu diễn đa dạng là điểm tham quan văn hóa nổi tiếng thu hút được nhiều sự yêu thích. 

Bãi bùn trên biển ở đảo 강화 thuộc thành phố lớn Incheon tự hào với vẻ đẹp và quy mô mang tầm thế giới. Ngoài ra, là nơi các loại chim di trú theo mùa đến trú ngụ, đây có thể được xem là một vị trí quan trọng trên phương diện sinh thái.

Khu vực 강원, 충청
Bờ biển đông thuộc vùng Gangwon có nhiều bãi cát xinh đẹp. Những bãi cát này được sử dụng làm bãi tắm biển, và nổi tiếng với các bãi tắm 경포대, 낙산, 망산. 

단양군 (Huyện Danyang) ở khu vực Chungcheong có nhiều hang động đá vôi như là 고수동굴, 천동굴. Những hang động này có thạch nhũ và măng đá với nhiều hình dạng khác nhau được kết hợp, khoe ra một vẻ ngoài tuyệt đẹp.

Khu vực 경상, 전라
Khu vực 경상 có nhiều đầm lầy. Đặc biệt, đầm lầy Changwon Upo (창녕 우포늪) là đầm lầy tự nhiên lớn nhất Hàn Quốc. Nơi đây được gọi là một bảo tàng lịch sử tự nhiên sống, và có nhiều loại động thực vật khác nhau đang sống. 

Khu vực Jeolla đang thúc đẩy phong trào thành phố sống chậm (슬로시티/ slow-city), nghĩa là "thành phố sống thư thả, ngôi làng sung túc". Hiện tại 증도, 청산도, 담양 đã được chọn là thành phố sống chậm. Chiến dịch thành phố sống chậm cho thấy sự nỗ lực của các cư dân địa phương trong khu vực này với mong muốn bảo tồn tốt môi trường tự nhiên và truyền thống trong vùng.

Từ vựng: 
가르다: phân định, phân chia
물길 : đường thủy, kênh, mương... 
하천 : sông ngòi, suối 
덮이다: bị che, bị phủ
갇히다: bị nhốt
복원 : sự khôi phục, sự phục hồi 
다리: cây cầu
도심 : nội thành, trung tâm đô thị
쉼터: nơi dừng chân, nơi nghỉ ngơi

 Bài dịch:
청계천, con suối phân chia truyền thống và hiện đại
Cheonggyecheon (청계천) ở Seoul là một điểm du lịch nổi tiếng, nơi bạn có thể cảm nhận truyền thống và hiện đại cùng nhau. Ở thời đại 조선, nó được sử dụng làm con suối sinh hoạt, đến những năm 1960 do ảnh hưởng của công nghiệp hóa, lối đi bị che kín và chôn vùi dưới tầng hầm. Năm 2005, nhờ vào dự án khôi phục Cheonggyecheon, nó đã tìm được hình dạng như bây giờ. Ở Cheonggyecheon, 9 cây cầu từ thời 조선 vẫn còn lại nguyên vẹn nên vừa có thể cảm nhận được tính lịch sử, vừa được sử dụng rộng rãi làm nơi nghỉ chân cho các cư dân trong nội thành.

May 31, 2019

[KIIP lớp 5 - Dịch tiếng Việt] Bài 47. 지역경제의 중심, 경상, 전라, 제주 Trung tâm kinh tế địa phương, Gyeongsang, Jeolla, Jeju

[KIIP lớp 5 - Dịch tiếng Việt] Bài 47. 지역경제의 중심, 경상, 전라, 제주 Trung tâm kinh tế địa phương, Gyeongsang, Jeolla, Jeju

<Trang 199> 공업이 발달한 경상지역 Khu vực Gyeongsang - vùng công nghiệp phát triển
Từ vựng:
속하다: thuộc về
섬유 : sợi
항구 : cảng biển
유리하다: có lợi
분포하다: được phân phối, được phân bổ 
제철소 : nhà máy luyện thép
조선소 : xưởng đóng tàu
촬영 : sự quay phim, chụp ảnh
특색 : đắc sắc
치르다: trải qua, tiếp đón
 : danh từ phụ thuộc tương tự như 것 (việc, cái, cách, điều...)
세계육상선수권대회 : giải vô địch điền kinh thế giới 
계기: bước ngoặc, dấu mốc, dịp

Bài dịch
Khu vực 경상 nằm ở phía đông nam của Hàn Quốc và còn được gọi là khu vực 영남. Khu vực này bắt nguồn từ 경상남도 và 경상북도, hiện bao gồm cả các thành phố 부산광역시, 대구광역시, 울산광역시. Ngoài ra còn bao gồm đảo 독도 và 울릉. 

Ở khu vực 경상 nền công nghiệp đã phát triển từ sớm. Ngành công nghiệp sợi và điện tử phát triển mạnh đặc biệt là ở khu vực 구미. Đặc biệt có cảng phát triển ở vùng bờ biển nên thuận lợi cho xuất nhập khẩu hàng hóa và phân bổ các khu công nghiệp lớn. Nhà máy thép của 포항 hay xưởng đóng tàu và nhà máy ô tô của 울산 là những khu công nghiệp điển hình trong khu vực.

Khu vực 경상 nổi tiếng với rất nhiều di sản văn hóa và tài nguyên du lịch. Đặc biệt còn lại nhiều di sản văn hóa và nghệ thuật Phật Giáo thời 신라 tập trung chủ yếu ở 경주 và có thể thấy nhiều di sản văn hóa Nho giáo triều đại 조선 tập trung ở khu vực 안동. Tiêu biểu có 석굴암 và 불국사 ở 경주, 
도산서원 và làng cổ 하회 (하회마을), 부석사 ở 영주. Gần đây, khi nhiều bộ phim truyền hình làn sóng Hàn Quốc được thực hiện quay tại phim trường ở 합천 hay 문경, nó trở thành điểm thu hút du lịch mới. Có rất nhiều du khách tìm đến để tham quan vùng 경상 với nhiều di sản văn hóa đặc sắc như vậy.

부산 và 대구 cũng đã tổ chức sự kiện thể thao quốc tế. Năm 2002, Đại hội thể thao châu Á đã được tổ chức tại 부산, và năm 2013, giải vô địch điền kinh thế giới được tổ chức tại 대구 đã trở thành dịp cho mọi người trên thế giới tìm đến Hàn Quốc.
Từ vựng:
몰리다: đổ xô
시선 : ánh mắt, cái nhìn
명실상부하다: đúng như tên gọi 
광장 : quảng trường
젊은이: giới trẻ, thanh niên
상영하다: trình chiếu 
미개봉영화 : phim chưa khởi chiếu

Bài dịch
Lễ hội của các nhà làm phim thế giới, Liên hoan phim quốc tế Busan (BIFF)
Busan, thành phố lớn thứ 2 của Hàn Quốc là nơi liên hoan phim quốc tế thường niên được tổ chức kể từ khi khai mạc vào năm 1996, đã thu hút được rất nhiều khách du lịch. Vào tháng 10 hàng năm, 해운대 nơi tổ chức liên hoan phim tập trung được nhiều sự quan tâm từ các nhà làm phim trên toàn thế giới, và liên hoan phim quốc tế Busan giữ vị trí là liên hoan phim lớn nhất châu Á đúng như tên gọi của nó. Để kỉ niệm điều này, quảng trường BIFF đã được xây dựng trên con phố của phim ảnh 남포동, Busan, nó trở thành địa điểm nổi tiếng của Busan được nhiều giới trẻ tụ tập, và nếu đến thăm 시네마테크 Busan, bạn có thể bắt gặp rạp chiếu phim chuyên dụng dành cho các phim nghệ thuật được trình chiếu chẳng hạn như phim nghệ thuật, phim độc lập, phim chưa khởi chiếu...

May 30, 2019

[KIIP lớp 5 - Dịch tiếng Việt] Bài 46. 아름다운 자연경관의 강원, 충청 Phong cảnh tự nhiên xinh đẹp ở Gangwon, Chungcheong

[KIIP lớp 5 - Dịch tiếng Việt] Bài 46. 아름다운 자연경관의 강원, 충청 Phong cảnh tự nhiên xinh đẹp ở Gangwon, Chungcheong

<Trang 195> Section 1: 아름다운 자연경관을 가진 강원지역 Vùng Gangwon với phong cảnh tự nhiên xinh đẹp.
Từ vựng:
중앙 : trung tâm, giữa
면적 : diện tích
맞닿다: tiếp giáp 
태백산맥: dãy núi Taebaek
면서도: Là hình thái kết hợp của '(으)면서' và '아/어도', có thể dịch tiếng Việt là ‘mặc dù...nhưng’. Xem cụ thể ngữ pháp này tại đây
철도: đường sắt, đường ray
항공편: đường hàng không, phương tiện hàng không
고속도 : đường cao tốc
뛰어나다: xuất sắc, nổi trội
자리하다: có, giữ vị trí
지정되다: được chỉ định, được công nhận
피서지 : nơi nghỉ mát
스키장 : sân trượt tuyết, khu trượt tuyết
지하광물자원 : tài nguyên khoáng sản ngầm
석탄 : than đá
채굴하다: khai thác mỏ, khai quật
광산산업 : công nghiệp khoáng sản
사라지다: biến mất
버려지다: bị vứt bỏ, bị bỏ rơi
폐광 : mỏ hoang, mỏ dừng không khai thác khoáng sản nữa
보존하다: bảo tồn 
광부: thợ mỏ

Bài dịch:
Gangwon-do nằm ở phía đông của trung tâm bán đảo Triều Tiên. Khu vực này đặc biệt có nhiều núi với hơn 80% tổng diện tích là núi và phía đông tiếp giáp với Biển Đông. Khu vực này là vùng cực bắc của Nam Hàn nên lạnh và có nhiều tuyết hơn so với các khu vực khác. Lấy dãy núi Taebaek làm chuẩn, phía đông Gangwon-do được gọi là vùng 영동, phía tây được gọi là vùng 영서. Khu vực 영동 thuộc diện ấm hơn một chút so với khu vực 영서.

Gangwon-do dù nằm ở phía đông của trung tâm bán đảo Triều Tiên nhưng vì có nhiều núi cao nên việc di chuyển đến khu vực khác khá bất tiện. Tuy nhiên, những năm gần đây cùng với sự xuất hiện của nhiều tuyến đường sắt, phương tiện hàng không, đường cao tốc thì sự giao lưu với các khu vực khác đang dần tăng lên. Gangwon-do đăc biệt phong cảnh thiên nhiên tuyệt đẹp nên có rất nhiều địa điểm tham quan du lịch. Ví dụ, có những ngọn núi đẹp đặc biệt là 설악산, 오대산 được công nhận là công viên quốc gia và có nhiều bãi tắm đang phát triển như 경포대 ở Biển Đông. Gangwon-do là điểm nghỉ mát được nhiều người tìm đến nhất vào kỳ nghỉ hè. Mặt khác, vào mùa đông cũng có  nhiều người tìm đến Gangwon-do, nơi có nhiều khu trượt tuyết.

Ngoài ra, Gangwon-do rất giàu tài nguyên khoáng sản dưới lòng đất cùng với khai thác than đá... nên là nơi từng rất phát triển ngành công nghiệp khoáng sản. Nhu cầu than đá bây giờ đã giảm đi nhiều, đồng thời nhiều khoảng sản đã bị cạn kiêt, tuy nhiên bạn có thể thử trải nghiệm lịch sử nếu đến thăm viện bảo tàng than đá ở núi Taebaek, Gangwon-do. Hơn nữa, gần đây không gian văn hóa nghệ thuật tận dụng lại các mỏ dừng khai thác bị bỏ hoang đã được ra đời và thu hút đươc sự chú ý. Nằm ở 정선, 삼탄아트마인 (Samtan art mine) là mỏ khoáng sản văn hóa nghệ thuật được làm để vừa bảo tồn lại y nguyên các cơ sở mỏ bị bỏ hoang, vừa để có thể cùng nhau trải nghiệm các tác phẩm nghệ thuật hiện đại cùng hình thái đời sống của những người thợ mỏ ngày xưa.

Từ vựng:
피서 : sự tránh nóng, sự nghỉ mát 
펼쳐지다: được trải ra
이름나다: nổi tiếng
해돋이 : mặt trời mọc, bình minh 

Bài dịch:
3 lý do cho sự phát triển của ngành du lịch ở vùng Gangwon là gì?
Đầu tiên, khí hậu thuận lợi. Mùa hè ít nóng hơn một chút so với các khu vực khác nên lý tưởng cho việc tận hưởng nghỉ mát và mùa đông tuyết rơi nhiều nên thích hợp cho việc tham gia các môn thể thao mùa đông như là trượt tuyết.
Thứ 2, núi đẹp và bãi biển trải dài. Có các ngọn núi nổi tiếng như 설악산, 오대산, 태백산 cùng với Biển Đông sạch và rộng tuyệt đẹp. 
Thứ 3, nhiều lễ hội đa dạng được tổ chức. Các lễ hội mà bạn có thể ngắm nhìn phong cảnh tự nhiên tuyệt đẹp được tổ chức ở khắp nơi như là lễ hội hoa tuyết 대관령, lễ hội ngắm mặt trời mọc 경포.

May 29, 2019

[KIIP lớp 5 - Dịch tiếng Việt] Bài 45. 한국의 중심부, 수도권 Khu trung tâm, vùng thủ đô của Hàn Quốc

[KIIP lớp 5 - Dịch tiếng Việt] Bài 45. 한국의 중심부, 수도권 Khu trung tâm, vùng thủ đô của Hàn Quốc

<Trang 191>  Section 1: 한국의 수도, 서울특별시의 모습은 어떠할까? Thành phố Seoul, thủ đô của Hàn Quốc có đặc điểm như thế nào?
Từ vựng:
도읍지 : kinh thành, đô ấp
자치구 : khu tự trị 
좌우: trái phải, xung quanh, hai bên
흐르다: chảy, trôi qua
면적 : diện tích
비중 : tỷ trọng
청와대 : Nhà Xanh, dinh tổng thống Hàn Quốc
금융: tài chính
본사 : trụ sở chính
분포하다: được phân bổ, phân bố
수산 : thủy sản 
도매: bán sỉ, bán buôn
복합: phức hợp, kết hợp
쇼핑몰: shopping mall, khu mua sắm
옮기다: chuyển dời
건설하다: xây dựng
아시안게임 : Á vân hội, đại hội thể thao châu Á
꾸준히 : đều đặn

Bài dịch:
Kể từ khi 이성계 quyết định chọn 한양 (nay là Seoul) làm kinh thành (thủ đô) năm 1932, Seoul trở thành thủ đô của Hàn Quốc. Thành phố Seoul hiện bao gồm 25 khu tự trị. Seoul có sông Hàn chảy từ trái sang phải và trung tâm phía bắc của nó được gọi là 강북, phía nam được gọi là 강남. Ở Seoul rất đông người tập trung sinh sống. Mặc dù Seoul chiếm chưa đến 1% tổng diện tích bán đảo Triều Tiên, nhưng dân số Seoul ước tính khoảng 10,14 triệu người (tính đến cuối tháng 12 năm 2013), tương ứng khoảng 1/5 tổng dân số.

Ở Seoul tập trung nhiều các cơ quan nhà nước chủ chốt như Nhà Xanh, quốc hội, trụ sở chính của các doanh nghiệp lớn hoặc các tổ chức tài chính hàng đầu cũng như các công trình văn hóa, công trình giải trí, cơ sở tiện nghi... Ngoài ra không chỉ mỗi trường cấp 1, 2, 3 mà còn cả các trường đại học cũng được phân bố rất nhiều. Ngoài ra đây cũng là trung tâm thương mại lớn nhất ở Hàn Quốc, nơi tập trung các chợ bán sỉ quy mô lớn như chợ  남대문, chợ thủy sản 노량진, các trung tâm thương mại lớn cùng khu mua sắm phức hợp. Hệ thống giao thông công cộng như tàu điện ngầm, xe bus cũng phát triển rất tốt.

Cùng với sự tập trung sinh sống của một lượng đông người ở Seoul như vậỵ thì nhiều vấn đề cũng nảy sinh. Tình trạng như thiếu hụt nhà ở, giao thông hỗn tạp, ô nhiễm không khí, tiếng ồn, vật giá đắt đỏ... là những vấn đề điển hình. Nhằm giải quyết những vấn đề này, HQ đã và đang nỗ lực di chuyển các cơ quan nhà nước về khu vực địa phương, xây dựng đô thị mới ở quanh Seoul.

Seoul đã tổ chức thành công Đại hội thể thao châu Á năm 1986, Thế vận hội Seoul năm 1988, Hội nghị thượng đỉnh G20 Seoul năm 2010 và đang dần phát triển thành một thành phố mang tầm thế giới.

Từ vựng:
NGO : tổ chức phi chính phủ (Non-governmental Organization)
자치구 : khu tự trị
연계: kết nối
확대하다: mở rộng, phóng to
프리마켓: free market, chợ tự do
자세하다: chi tiết, cặn kẽ

Bài dịch:
Hãy cùng tham gia lễ hội Hi Seoul (Xin chào Seoul)!
Lễ hội Hi Seoul là lễ hội được tổ chức vào tháng 10 hàng năm tại quảng trường trung tâm và các đường phố lớn, các chương trình như chương trình tham gia của công dân, chương trình đoàn kết thôn xóm cùng tổ chức phi chính phủ, chương trình kết nối các khu tự trị địa phương ...được tăng cường mở rộng để công dân cũng các khu xóm, khu tự trị địa phương cùng tham gia. Lễ hội Hi Seoul đã được bắt đầu vào năm 2012 vừa qua, được tổ chức trong một tuần và bất kỳ ai là công dân cũng có thể tham gia và thưởng thức các buổi biểu diễn, triển lãm, chợ trời, v.v. Để biết thêm lịch trình lễ hội, bạn có thể kiểm tra ở trang web chính thức của Lễ hội Hi Seoul (http: // www. hiseoulfest.org).

May 28, 2019

[KIIP lớp 5 - Dịch tiếng Việt] Bài 44. 한국의 위치, 기후, 지형 Vị trí địa lý, khí hậu, địa hình Hàn Quốc

[KIIP lớp 5 - Dịch tiếng Việt] Bài 44. 한국의 위치, 기후, 지형 Vị trí địa lý, khí hậu, địa hình Hàn Quốc

<Trang 187> Section 1: 한국의 기후와 계절은 어떠할까? Khí hậu và các mùa của Hàn Quốc như thế nào?
Từ vựng
이른 : sớm, đầu
꽃샘추위: rét tháng 3, rét nàng Bân 
추위 : cái lạnh
포근하다: ấm áp
개나리 : loại hoa màu vàng nở vào đầu xuân (hoa Chuông Vàng)
진달래 : hoa Đỗ Quyên
벚꽃 : hoa Anh Đào
나들이: đi dạo, đi chơi
종종 : thỉnh thoảng, đôi khi
황사 : hiện tượng cát vàng bay theo gió vào mùa xuân và đầu mùa hạ
삼가다: thận trọng, dè chừng, kiêng cử
무덥다: oi bức, nóng bức
지구 온난화: sự ấm lên của trái đất
피서: sự nghỉ mát, tránh nóng
으므로 : do, bởi, vì....
장마 : mưa dai dẳng, mùa mưa
집중호우 : mưa to, mưa tập trung
태풍 : bão
건조하다: khô ráo
화창하다: ôn hòa, dễ chịu
낙엽 : lá rụng
차갑다: lạnh
무렵 : khoảng lúc, vào lúc 
스키 : sự trượt tuyết
눈썰매 : xe trượt tuyết
스케이트 : giày trượt băng, sự trượt băng

Bài dịch:
Ở Hàn Quốc có 4 mùa được gọi là xuân, hạ, thu, đông. Sự khác biệt thời tiết giữa các mùa nhìn chung là lớn nên lối sống của mọi người cũng bị biến đổi theo mùa.

Vào đầu xuân, cũng có một cái lạnh kéo đến được gọi là rét tháng 3 (꽃샘추위) xuất hiện, tuy nhiên mùa xuân nhìn chung là ấm áp. Đặc biệt vì là mùa mà hoa Chuông Vàng, hoa Đỗ Quyên, hoa Anh Đào... nở rất đẹp nên có nhiều người đi dạo chơi, bao gồm cả đi ngắm hoa. Thỉnh thoảng có những trường hợp bị cát vàng từ Trung Quốc thối đến, lúc này bạn nên hạn chế ra ngoài hoặc sử dụng khẩu trang khi đi ra ngoài.

Mùa hè thì nóng bức và mưa nhiều. Đặc biệt gần đây, do ảnh hưởng từ sự nóng lên của trái đất, mùa hè Hàn Quốc được nhiều người nói là kéo dài và nóng hơn so với trước kia. Mùa xuân và thu được cảm nhận là ngắn đi tương đương với sự dài ra của mùa hè. Vào mùa hè, nhiều người đi nghỉ mát ở sông, biển, núi ... để tránh nóng. Ngoài ra, vì hiện tượng mưa dai dẳng, mưa tập trung, bão ... có thể kéo đến nên cần phải đề phòng gió bão.

Vào mùa thu nhìn chung mưa không nhiều nên thuộc dạng khô ráo, bạn có thể dễ dàng nhìn thấy thời tiết trong xanh và dễ chịu. Đặc biệt, trên núi lá mùa thu chuyển màu rất đẹp nên rất nhiều người lên đường ngắm lá vàng. Vào cuối thu, chúng ta có thể dễ dàng nhìn thấy lá rụng trên những con phố.

Vào mùa xuân, do ảnh hưởng của gió lạnh thổi đến từ phía bắc nên rất lạnh và khô. Vào những ngày tuyết rơi nhiều, giao thông cũng trở nên rất hỗn loạn. Vào lúc bắt đầu mùa đông, ở hầu hết các gia đình sẽ muối kim chi chuẩn bị cho mùa đông. Mặt khác, vào mùa đông cũng có nhiều người thích trượt tuyết, ngồi ván trượt tuyết, trượt băng...

습하다: ẩm ướt, ẩm thấp
열대야: đêm nhiệt đới
추수: thu hoạch mùa thu
폭설: bão tuyết

Từ vựng
존재하다: tồn tại, có thật, có
선풍기: quạt máy, quạt điện
차갑다: lạnh
전기장판 : chăn điện, tấm sưởi điện
온풍기 : quạt sưởi ấm 
할인되다: được giảm giá

Bài dịch:
Sản phẩm theo mùa có những gì?
Ở Hàn Quốc do có sự khác biệt lớn giữa các mùa nên có những sản phẩm theo mùa chủ yếu chỉ được bán theo từng mùa. Ví dụ như vào mùa hè thời tiết nóng bức thì máy điều hòa hay quạt máy thổi gió mát, món ăn lạnh như mì lạnh được bán rất nhiều. Trái lại vào mùa đông thời tiết lạnh giá thì những món đồ giúp làm ấm cơ thể là được bán chủ yếu. Điển hình là các sản phẩm sưởi ấm như tấm chăn điện giúp làm ấm sàn nhà hay quạt sưởi thổi gió ấm. Trong trường hợp mua các sản phẩm theo mùa trước mỗi mùa hè hoặc đông đến, bạn có thể mua được với giá khuyển mãi nên sẽ tiết kiệm được chi phí.

May 27, 2019

[KIIP lớp 5 - Dịch tiếng Việt] Bài 43. 한국의 인물사 Ⅱ Các nhân vật lịch sử của Hàn Quốc Ⅱ

[KIIP lớp 5 - Dịch tiếng Việt] Bài 43. 한국의 인물사 Ⅱ Các nhân vật lịch sử của Hàn Quốc Ⅱ

<Trang 183> Section 1:  전쟁을 승리로 이끌었던 인물 Nhân vật lãnh đạo cuộc chiến tranh đến thắng lợi. 
Từ vựng:
승리하다: thắng lợi, chiến thắng
발견하다: phát kiến, tìm thấy
역시 : cũng vậy, cũng, đúng là... 
영웅: anh hùng
존재하다: tồn tại, có thật 
자랑스럽다: đáng tự hào, đầy tự hào
위대하다: vĩ đại  
점령하다: chiếm đóng, chiếm lĩnh
전략 : chiến lược
전투 : sự chiến đấu, trận chiến 
확장하다: mở rộng, bành trướng
몰아내다: xua đuổi
광개토대왕릉비: bia đá ở Trung Quốc, ghi lại những chiến công của 광개토대왕 
업적: thành tích
새기다: khắc
언급하다: đề cập, nhắc tới
장군 : tướng quân
임진왜란 : cuộc chiến tranh xâm lược Triều Tiên của Nhật 1952
거북선 : tàu rùa, thuyền con rùa
기여하다: đóng góp, góp phần
병사 : binh sĩ
무척 : rất, lắm, quá
작전 : sự tác chiến
지도력: năng lực lãnh đạo 
 
Bài dịch:
Trong lịch sử các nước, chúng ta có thể tìm thấy vô số cuộc chiến tranh. Hàn Quốc cũng đã trải qua rất nhiều cuộc chiến tranh trong quá khứ, trong đó có những anh hùng đã dẫn dắt cuộc chiến đến thắng lợi.

Một trong những vị anh hùng mà người Hàn Quốc thấy tự hào đó là 광개토대왕 của 고구려. 
Tên 광개토대왕 có nghĩa là vị vua vĩ đại đã chiếm đóng được vùng lãnh thổ rộng lớn. Ông đã giành được thắng lợi to lớn và mở rộng lãnh thổ trong các trận chiến với nhiều nước lân cận bằng dũng khí và chiến lược tài tình. Ngoài ra khi 신라 ở phía nam bị Nhật xâm lược, ông đã gởi quân đội đến đánh đuổi quân Nhật. Thành tựu của 광개토대왕 được khắc trên 광개토대왕릉비 và được lưu truyền lại cho đến ngày hôm nay.

Nhân vật được người Hàn Quốc nhắc đến nhiều nhất trong những vị anh hùng của Hàn Quốc chính là tướng quân 이순신. Tướng quân 이순신 là người đã ngăn chặn sự xâm lược của Nhật Bản, bảo vệ được biển 조선 trong cuộc chiến tranh xâm lược Triều Tiên của Nhật. Tướng Quân 이순신 đã tạo ra thuyền con rùa để đối phó với sự xâm lược của Nhật, góp phần to lớn trong việc ngăn chặn được quân Nhật. Đặc biệt về sau, dù là trong tình thế vô cùng thiếu hụt tàu thuyền và binh sĩ để đối phó với quân Nhật, ông đã phát huy được năng lực lãnh đạo và tác chiến tài tình, nỗ lực dẫn dắt cuộc chiến tới thắng lợi đến tận giây phút hy sinh. Cuối cùng, trên nền tảng thắng lợi của tướng quân 이순신, 조선 đã có thể bảo vệ được đất nước khỏi Nhật Bản.

Từ vựng:
노벨상 : giải Nobel
수상자 : người đoạt giải
독재정권 : chính quyền độc tài
헌신하다: cống hiến, hiến thân 
남북정상회담 : hội nghị thượng đỉnh Nam Bắc Triều Tiên 
화해하다: hòa giải, làm hòa
제시하다: đưa ra, cho thấy, nộp

Bài dịch:
Người đoạt giải Nobel đầu tiên của Hàn Quốc là ai?
Cố tổng thống 김대중 của Hàn Quốc là người đã nỗ lực để nhất thống chủ nghĩa dân chủ Hàn Quốc trong suốt một khoảng thời gian dài. Ông chống lại chế độ độc tài và cống hiến hết mình cho phong trào dân chủ hóa trước vô vàn những khó khăn. Ngoài ra, khi trở thành tổng thống, ông đã hòa giải và đưa ra con đường cùng nhau chung sống hòa bình giữa Nam Hàn và Bắc Hàn với nhau thông qua hội nghị thượng đỉnh liên Triều Nam Bắc. Được công nhận cho những nỗ lực đó, Tổng thống 김대중 là người Hàn Quốc đầu tiên giành giải thưởng Nobel Hòa bình năm 2000.

May 25, 2019

[KIIP lớp 5 - Dịch tiếng Việt] Bài 42. 한국의 인물사 I Các nhân vật lịch sử của Hàn Quốc I

[KIIP lớp 5 - Dịch tiếng Việt] Bài 42. 한국의 인물사 I Các nhân vật lịch sử của Hàn Quốc I

<Trang 179> Section 1: 한국 지폐 속 위인들 Các bậc vĩ nhân trong tờ tiền giấy Hàn Quốc
Từ vựng:
지폐: tiền giấy
위인: vĩ nhân
화폐 : tiền tệ, đồng tiền
인물 : nhân vật
단위 : đơn vị, khối 
뛰어나다: nổi trội, nổi bật
수준 : trình độ, tiêu chuẩn
관직 : công chức, quan chức
제자 : đệ tử
연구하다: nghiên cứu
일생을 바치다: dâng hiến cả cuộc đời
개혁하다: đổi mới, cải cách
전쟁을 일으키다: gây ra chiến tranh, phát động chiến tranh
정확하다: chính xác, chuẩn xác
예상하다: dự đoán trước, tính toán trước
안타깝다: tiếc nuối, đáng tiếc
위대하다: vĩ đại
손꼽히다: chỉ đếm trên đầu ngón tay
막아내다: ngăn chặn
기여하다: góp phần, đóng góp

Bài dịch:
Trên tiền của mỗi quốc gia đều có nhân vật, hình ảnh hoặc văn hóa đại diện cho đất nước đó. Tiền giấy sử dụng ở Hàn Quốc gồm có 4 loại 1000 won, 5000 won, 10.000 won và 50.000 won. Trong mỗi tờ tiền giấy này đều có xuất hiện các bậc vĩ nhân quan trọng tiêu biểu của Hàn Quốc.

Đầu tiên ở tờ 1000 won, tiền giấy có mệnh giá nhỏ nhất Hàn Quốc là ông 이황. 이황 là một trong những học giả xuất sắc tiêu biểu của 조선, ông có trình độ học vấn cao và là nhân vật mà tên tuổi được biết đến tận cả Trung Quốc hay Nhật Bản. Đặc biệt ông không có ý làm quan chức mà dành cả cuộc đời tại quê nhà dạy dỗ các đệ tử và nghiên cứu học hành. 

Trên tờ 5000 won là 이이, một học giả tiêu biểu nữa của 조선. Ông đã có nhiều nỗ lực nhằm cải cách xã hội thông qua học vấn của mình. Đặc biệt, ông nổi tiếng bởi đã dự đoán trước được một cách chính xác việc ở Nhật sẽ phát động chiến tranh và chủ trương phòng bị nó. Đáng tiếc là chủ trương  của 이이 không được chấp nhận vào thời điểm đó và cuối cùng chiến tranh nổ ra, 조선 đã phải gánh chịu nhiều thiệt hại.

Ở tờ 10,000 won là vua Sejong, vị vua vĩ đại hiếm có nhất chỉ đếm được trên đầu ngón tay trong lịch sử Hàn Quốc. Vua Sejong đã góp phần trong việc ngăn chặn sự xâm lược từ bên ngoài và tạo nên được một lãnh thổ Hàn Quốc như ngày hôm nay, cùng với phát triển khoa học kỹ thuật để người dân có thể trồng trọt canh tác tốt hơn. Đặc biệt vua Sejong tạo ra chữ Hangul đã giúp cho hàng triệu người dân thường có thể đọc được chữ.
Từ vựng:
화폐 : tiền tệ, đồng tiền
실리다: được chất, được đăng, được đưa lên
최초 : sớm nhất, đầu tiên
지폐 : tiền giấy
인물 : nhân vật
그리다: vẽ, miêu tả
훌륭하다: ưu tú, xuất sắc
수행하다: thực hiện
 차별: phân biệt, kì thị
솜씨 : tài nghệ, sự khéo léo

Bài dịch:
Người phụ nữ đầu tiên được đưa lên tiền Hàn Quốc?
신사임당 là phụ nữ duy nhất trong các nhân vật trên tiền giấy, được vẽ ở tờ 50,000 won phát hành gần đây nhất. 신사임당 là mẹ của 이이 xuất hiện trên tờ 5000 won. 신사임당 không chỉ nuôi dưỡng con trai 이이 thành một học giả xuất sắc mà còn thực hiện tốt vai trò giúp đỡ để chồng mình có thể đạt được thành công. Đặc biệt bà được biết đến là người phụ nữ ưu tú tiêu biểu của 조선, thể hiện ở tài nghệ viết chữ và vẽ tranh xuất sắc trong xã hội 조선, một xã hội có sự phân biệt phụ nữ sâu sắc.


[KIIP lớp 5 - Dịch tiếng Việt] Bài 41. 한국의 역사 Ⅴ (조선의 변화와 일제강점기) Lịch sử của Hàn Quốc V (Những thay đổi ở Joseon và thời kỳ thuộc địa Nhật Bản)

[KIIP lớp 5 - Dịch tiếng Việt] Bài 41. 한국의 역사 Ⅴ (조선의 변화와 일제강점기) Lịch sử của Hàn Quốc V (Những thay đổi ở Joseon và thời kỳ thuộc địa Nhật Bản)

<Trang 175> Section 1: 조선 후기에는 어떤 변화가 있었을까? Cuối thời kì Joseon có những thay đổi gì?
Từ vựng:
침략을 받다: bị xâm lược
농토 : đất nông nghiệp
황폐화되다: bị bỏ hoang, bị bỏ phế
위기: khủng hoảng 
커다란: lớn, rất lớn
개혁하다: đổi mới, cải cách
상공업 : công thương nghiệp
백성 : thương dân, bách tính
유학자 : học giả Nho giáo
실학 : phong trào Thực Học (Phong trào học thuật từ nửa cuối thế kỷ 17 đến cuối thời kì Choson, mong muốn nâng cao đời sống thực tế và cải cách chế độ xã hội)
반대하다: phản đối
개선하다: cải tiến, cải thiện
 : sức mạnh 
기르다: nuôi dưỡng
연구하다: nghiên cứu
주장하다: chủ trương, khẳng định
문물 : sản vật văn hóa 
받아들이다: tiếp nhận, tiếp thu
도입되다: được đưa vào
나침반 : la bàn
천리경: một loại kính viễn vọng của phương Tây
자명종 : đồng hồ báo thức
농사짓다: làm nông
배외정책 : chính sách bài ngoại

Bài dịch:
Từ cuối thế kỷ 16 đến thế kỷ 17, Joseon lần lượt bị Nhật Bản và Trung Quốc (nhà Thanh) xâm chiếm. Điều này đã khiến đất nước gặp phải khủng hoảng, rất nhiều người chết và ruộng vườn bị bỏ hoang ... Trong tình cảnh như vậy, Joseon đã đón nhận sự biến đổi lớn. Theo đó, nền học vấn mới đã ra đời để cải cách chính trị của Joseon trong cơn khủng hoảng và phát triển nông nghiệp, công thương nghiệp, giúp đỡ cho đời sống của bách tính. Đây được gọi là phong trào Thực Học (실학)

Trong thời gian đó, nhiều học giả nho giáo Joseon chỉ chủ yếu quan tâm đến các kiến thức mà không có sự liên quan gì lớn đến thực tế cuộc sống. Những học giả nho giáo Nhật Bản phản đối điều này đã chủ trương rằng phải nghiên cứu nền học vấn có thể giúp nuôi dưỡng sức mạnh quốc gia và cải thiện đời sống bách tính, Ngoài ra, họ cũng chủ trương rằng cần phải trao đổi giao lưu sản vật văn hóa với các nước khác một cách sôi nổi, đồng thời tiếp nhận những thứ cần thiết. Thời kì này, những sản vật văn hóa từ phương Tây như la bàn, kính viễn vọng, đồng hồ báo thức ... đã có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của phong trào Thực học. Để cải tiến xã hội, các học giả thực học đã chủ trương thay đổi sang nhiều lĩnh vực như chính trị, kinh tế, xã hội. Đặc biệt, Jung Yak Yong, một học giả thực học tiêu biểu không chỉ khẳng định rằng đất nông nghiệp phải thuộc sở hữu của nông dân, mà ông còn thể hiện nhiều mối quan tâm đến sự phát triển của khoa học công nghệ và thương mại và công nghiệp.

Mặt khác, vào cuối thế kỉ thứ 19 nhiều quốc gia như Mỹ, Pháp đòi giao lưu với Joseon nhưng 흥선대원군 đã thực thi chính sách bài ngoại không quan hệ với bất cứ quốc gia nào của phương Tây, ông lập các 척화비 trên toàn quốc để thể hiện chí ý này. Thông qua chính sách này có thể ngăn chặn được sự du nhập của các sản vật văn hóa phương Tây và bảo vệ được chủ quyền Joseon trong một thời gian, nhưng ở khía cạnh khác, do tiếp nhận sản vật văn hóa tiến bộ của phương Tây muộn hơn so với Nhật Bản, Trung Quốc nên sự phát triển có phần chậm trễ.

Từ vựng:
거중기 : máy nâng ròng rọc
쌓다: chất, dựng nên
건설하다: xây dựng
덜 : kém hơn, ít hơn 
다루다: xử lý
완성하다: hoàn thành

Bài dịch:
Máy nâng ròng rọc được tạo bởi Jeong Yak-yong
Jeong Yak-yong, một học giả thực học tiêu biểu của Hàn Quốc có mối quan tâm lớn đến sự phát triển của khoa học. Tiêu biểu là máy nâng ròng rọc được tạo ra để sử dụng khi dựng thành Hwaseong, Suwon. Máy nâng ròng rọc là loại máy được tạo ra để có thể nâng các vật nặng bằng một lực nhỏ. Nhờ sử dụng máy nâng ròng rọc mà trong thời gian xây dựng thành Hwaseong, Suwon, mọi người tốn ít sức hơn và có thể dễ dàng xử lý các vật nặng, từ đó có thể giảm hẳn các vụ tai nản. Vì vậy thành Hwaseong, Suwon đã được hoàn thành trong thời gian ngắn hơn so với các thành khác.

[KIIP lớp 5 - Dịch tiếng Việt] Bài 40. 한국의 역사 Ⅳ (조선의 건국과 발전) Lịch sử Hàn Quốc Ⅳ (Thành lập và phát triển Joseon)

[KIIP lớp 5 - Dịch tiếng Việt] Bài 40. 한국의 역사 Ⅳ (조선의 건국과 발전) Lịch sử Hàn Quốc Ⅳ (Thành lập và phát triển Joseon)

<Trang 171> Section 1: 유교를 기본으로 조선을 세우다 Xây dựng Joseon dựa trên nền tảng Nho giáo
Từ vựng:
태조 : Thái tổ, vị vua đầu tiên của triều đại
옮기다: chuyển, dời
충성 : lòng trung thành, sự trung thành
사상 : tư tưởng, lý tưởng
토대: nền móng, nền tảng, cơ sở
질서: trật tự
실천하다: thực hiện, đưa vào thực tiễn
신분제 : chế độ thân phận, chế độ phân biệt đẳng cấp/ phân biệt giai cấp
양반 : lưỡng ban, thượng lưu, quý tộc
중인 : giới trung lưu
상민 : thường dân
천민 : tiện dân, dân đen
다스리다: cai trị, thống trị
신하: hạ thần
정성 : sự hết lòng, sự tận tâm
기울이다: nghiên, thiên, hướng (Tập trung sự tận tâm hay nỗ lực vào một chỗ)
존경하다: tôn kính, kính trọng
신뢰하다: tín nhiệm, tin cậy
의지하다: dựa, tựa vào, nương nhờ vào, nhờ vả vào
여전히 : vẫn, vẫn còn như xưa 

Bài dịch:
이성계, người sáng lập triều đại Joseon vào năm 1392, đã dời thủ đô đến  한양 (nay là Seoul) hai năm sau đó. Cùng với đó là mong muốn thực hiện chế độ chính trị mới bằng việc giữ gìn trật tự đất nước dựa trên nền tảng của hệ tư tưởng nho giáo - coi trọng lòng trung thành với quốc gia và sự hiếu thảo với cha mẹ.

Joseon vốn từng là đất nước theo chế độ phân biệt giai cấp, chia thành tầng lớp thượng lưu, trung lưu, dân thường và dân đen. Công việc được phân chia theo thân phận xã hội và thân phận xã hội được tiếp tục truyền lại y nguyên như vậy cho đời con cái.

Ở thời kì Joseon, đất nước được cai trị trên nền tảng của Nho giáo. Vì vậy, mọi người dân cũng đều giữ gìn lễ nghĩa cuộc sống tuân theo tư tưởng Nho giáo. Trong Nho giáo, rất coi trọng sự trung thành của hạ thần đối với đất nước, lòng hiếu thảo của con cái đối với cha mẹ, sự hết lòng tận tâm của người vợ giành cho chồng... Đất nước cũng trao thưởng cho những ai tuân thủ tốt điều này. Cùng với đó đã biến những hành động ấy thành sách cùng các tranh vẽ để nhiều người có thể đọc và học theo. Ngoài ra còn coi trọng sự kính trọng của người nhỏ tuổi đối với người lớn, sự tin tưởng và nương nhờ lẫn nhau giữa bạn bè. Cùng với sự biến đổi của thời thế, hình thái như thế này cũng đã dần dần thay đổi từng chút một, tuy nhiên nó vẫn đang ảnh hưởng đến xã hội Hàn Quốc ngày nay.

양반 : 문반과 무반 및 그들의 가족을 말함 
문반: Ban văn, hàng ngũ quan văn
무반: Ban võ, hàng ngũ quan võ
=> Giới thượng lưu: Nói về hàng ngũ quan văn, quan võ cùng gia đình của họ.

중인: 주로 통역관, 의사와 같은 기술직 일을 맡았음
=> Giới trung lưu: Chủ yếu đảm nhận các công việc chuyên môn như là thông dịch, thầy thuốc

상민 : 주로 농사를 짓고, 국가에 세금을 냄 
=> Thường dân: Chủ yếu làm nông và nộp thuế cho đất nước

천민 : 노비, 백정 등과 같이 가장 낮은 계급에 속함 
속함: thuộc về, thuộc dạng
백정: Đồ tể (Người làm nghề giết mổ gia súc như bò hay lợn ngày xưa).
=> Dân đen: Thuộc giai cấp thấp nhất như nô tì, đồ tể

Từ vựng:
근본도리 : đạo lý căn bản
강령 : phương châm, điều lệ, quy tắc, ý niệm, nguyên tắc cơ bản
인륜: luân lý
삼강: tam cương, 3 mối quan hệ ràng buộc
오륜: ngũ luận, ngũ thường
임금: vua
도리: đạo lý, nghĩa vụ, bổn phận 
의리: đạo nghĩa
순서: thứ tự, tuần tự

Bài dịch: 
삼강오륜 (Tam cương ngũ thường) là gì?
삼강오륜 (Tam cương ngũ thường) là đạo lý căn bản mà con người xem trọng Nho giáo phải tuân theo, nói đến 3 ý niệm cơ bản và 6 luân lý.

Tam cương:
군위신강 (Quân thần cương): Đạo lý phải gìn giữ giữa hạ thần với vua.
부위자강 (Phụ tử cương): Đạo lý phải gìn giữ giữa con cái với phụ mẫu.
부위부강 (Phu phụ cương): Đạo lý phải gìn giữ giữa vợ chồng với nhau.

Ngũ thường: 
군신유의 (Quân thần hữu nghĩa): Phải có đạo nghĩa giữa hạ thần và vua
군신유의 (Phụ tử hữu thân): Phải có tình cảm yêu thương giữa con cái và cha mẹ
부부유별 (Phu phụ hữu biệt): Phải có sự khác biệt (sự phân biệt) giữa vợ chồng
장유유서 (Trưởng ấu hữu tự): Phải có trật tự trên dưới giữa trẻ nhỏ và người lớn
붕우유신 (Bằng hữu hữu tín): Phải có sự tin tưởng giữa bạn bè.

May 23, 2019

[KIIP lớp 5 - Dịch tiếng Việt] Bài 39. 한국의 역사 Ⅲ (고려 시대) Lịch sử Hàn Quốc III (Thời kỳ Goryeo)

[KIIP lớp 5 - Dịch tiếng Việt] Bài 39. 한국의 역사 Ⅲ (고려 시대) Lịch sử Hàn Quốc III (Thời kỳ Goryeo)

 <Trang 167> Section 1: 한국을 다시 통일한 고려 Goryeo thống nhất lại Hàn Quốc
Từ vựng:
혼란 : sự hỗn loạn
…을 틈타서: tận dụng việc gì đó để hành động
호족 : hào tộc, dòng tộc giàu có
세력: thế lực
등장하다: ra đời
견원 : Kwon Hyeon - Vua lập nên nước 후백제 (Hậu Bách Tế)
궁예: .Gung Ye - Vua lập nên nước 후고구려 (Hậu Cao Câu Ly) (?~918) 
왕건 : Cao Ly Thái Tổ, tên là Vương Kiến, trị vì từ năm 918 tới năm 943. Ông là vị vua đầu tiên đã thành lập nên triều đại 구려 (Cao Ly)
멸망시키다: làm diệt vong
유민 : du dân, dân di cư
진정하다: chân chính, thật sự
북진 : sự Bắc tiến
추진하다: xúc tiến, đẩy tới
짓다: đặt (tên)
신분: thân phận 
머리모양 : kiểu tóc
장신구 : đồ trang sức
귀족 : quý tộc
무신: quan võ
권력을 잡다: nắm quyền lực, nắm chính quyền
건축물 : công trình kiến trúc 
불상 : tượng phật 
석탑 : tháp đá 
문화재 : di sản văn hóa, tài sản văn hóa
주도하다: chủ đạo, cổ xướng
팔관회: một nghi thức cúng tế hướng về các thần linh ở thời 고려
침략: xâm lược
으나: vĩ tố kết nối câu có nghĩa là nhưng, mặc dù...
물리치다: đánh tan, đẩy lùi
넓히다: mở rộng
왜구 : quân xâm lược Nhật 
홍건적 : quân Khăn Đỏ (lực lượng khởi nghĩa nông dân cuối đời Nguyên, ban đầu là do các tông giáo dân gian như Minh giáo, Di Lặc giáo, Bạch Liên giáo kết hợp phát động. Vì họ dựng cờ đỏ, đầu đội khăn đỏ, nên được gọi là quân Khăn Đỏ hay Hồng quân)
침입 : xâm nhập
성장하다: phát triển, lớn mạnh
세력: thế lực
이성계: Lý Thành Quế - Thái tổ của Joseon
왕조: vương triều, triều đại

Bài dịch:
Vào cuối thời kỳ 통일신라 (Tân La thống nhất), nhân sự hỗn loạn, các thế lực hào tộc địa phương đã xuất hiện, 견원 lập nên nước 후백제 (Hậu Bách Tế), 궁예 lập ra nước 후고구려 (Hậu Cao Câu Ly). Năm 918 왕건 (Vương Kiến) từng là hào tộc vùng 송악 (bây giờ là 개성) trở thành vua của 후고구려 (Hậu Cao Câu Ly) kế vị cho 궁예 và lập ra nước 구려 (Cao Ly), làm sụp đổ 신라 (Tân La) năm 935 và 후백제 (Hậu Bách Tế) năm 936. Ngoài ra tiếp nhận du dân nước 발해 (Bột Hải), trên thực tế là thống nhất Hậu Tam Quốc, đạt thống nhất dân tộc. 

Về sau 왕건 (Vương Kiến) tìm lại về vùng phía bắc bán đảo Triều Tiên để thực hiện thống nhất dân tộc thật sự. Ông tích cực theo đuổi chính sách Bắc tiến, đồng thời đặt tên nước cũng là ‘고려’ với ý nghĩa sẽ khôi phục lại lãnh thổ của 고구려 xưa.

고려 đã từng là xã hội thân phận (xã hội phân biệt giai cấp), tùy theo thân phận mà khu vực sinh sống, độ lớn của ngôi nhà sinh sống, kiểu tóc, đồ trang sức hay màu sắc quần áo là khác nhau. Chính trị 고려 tập trung chủ yếu ở tầng lớp quý tộc, nhưng vào cuối thời 고려 cũng có một thời gian các quan võ nắm quyền lực và chính trị. Thời 고려 từ tầng lớp quý tộc cho đến thường dân, đại đa phần mọi người tin vào Phật giáo, đã để lại nhiều di sản văn hóa đa dạng như các công trình kiến trúc Phật giáo, tượng Phật và tháp đá... Ngoài ra, nhà nước cũng cổ xướng mở ra các sự kiện Phật giáo như là 팔관회.

고려 liên tục bị xâm lược bởi các dân tộc ở phía bắc bán đảo Triều Tiên nhưng tất cả đều bị đánh tan và đã mở rộng được lãnh thổ. Tuy nhiên vào thế kỷ 14 고려 đã phải trải qua khó khăn khi bị quân xâm lược Nhật và đội quân Khăn Đỏ xâm nhập vào miền bắc và nam. Cuối cùng, 이성계 - đại diện của một thế lực phát triển trong quá trình đánh lui các quân xâm lược đó, đã lập ra nước 조선, vương triều mới thay thế cho 고려.


Từ vựng:
화약: thuốc nổ, thuốc súng
화통도감:  một tổ chức chịu trách nhiệm sản xuất thuốc súng và súng được thành lập bởi  최무선
잦다: thường hay
신료 : tên 1 chức quan 
절감하다: thấu rõ, cảm nhận rõ
어렵사리 : vất vả, khó nhọc
염초 : một loại nguyên liệu để sản xuất thuốc súng
화약무기 : vũ khí thuốc nổ, vũ khí thuốc súng
관청: cơ quan chính phủ, sảnh đường 
건의하다: kiến nghị, đề xuất
화포: hỏa pháo
군대 : quân đội
 : chiếc (thuyền)
쳐들어오다: kéo tới
으나 : nhưng, mặc dù... nhưng
물리치다: đánh tan, đẩy lùi

Bài dịch:
Cha đẻ của thuốc súng 최무선 và tổ chức 화통도감
고려  vào thế kỉ thứ 14 đã phải chịu nhiều tổn thất lớn bởi sự xâm lược thường xuyên của Nhật (Uy Quốc). 최무선 từng là quan 신료 vào cuối thời 고려, thấu hiểu rõ tầm quan trọng của thuốc súng nên đã khổ luyện làm thuốc súng từ một thương nhân Trung Quốc, ông đã học được cách tạo ra 염초 cần thiết và thành công trong việc phát triển thuốc súng. Về sau, ông kiến nghị thành lập <화통도감>, cơ quan đảm nhiệm việc chế tạo vũ khí thuốc súng thời kỳ 고려 để làm ra thuốc súng và hỏa pháo. Năm 1380, quân đội Nhật (왜구-Uy Quốc) dẫn theo 500 chiếc thuyền kéo vào 진포, tuy nhiên 최무선 đã đánh tan quân địch bằng 100 chiếc thuyền được trang bị gắn hỏa pháo có thuốc súng, lập nên chiến công lớn.

May 19, 2019

[KIIP lớp 5 - Dịch tiếng Việt] Bài 38. 한국의 역사 Ⅱ (삼국 시대와 통일 신라) Lịch sử Hàn Quốc II (Thời kỳ Tam Quốc và Tân La thống nhất)

[KIIP lớp 5 - Dịch tiếng Việt] Bài 38. 한국의 역사 Ⅱ (삼국 시대와 통일 신라) Lịch sử Hàn Quốc II (Thời kỳ Tam Quốc và Tân La thống nhất)

<Trang 163> Section 1: 고대국가의 시작, 고구려와 백제 Sự bắt đầu của quốc gia cổ đại, Cao Câu Ly và Bách Tế 
Từ vựng:
멸망하다: diệt vong
들어서다: bước vào, được dựng lên, được kiến tạo, được thiết lập, tạo dựng
한강유역 : lưu vực sông Hán, châu thổ sông Hán (Sông Hàn)
농사짓다: làm nông
유리하다: có lợi
전성기 : thời kỳ đỉnh cao, thời kỳ vàng son
그리하여 : vì thế, làm như vậy 
근초고왕 : Cận Tiểu Cổ Vương (-375년).
이르다: đến, tới, cho đến
진출하다: tiến xuất
금동대향로: lò hương đồng mạ vàng
향로: lò hương  
금제장식 : đồ trang trí làm bằng vàng 
섬세하다: nắn nót, tinh xảo
돋보이다: nổi bậc nổi trội, trông nổi bậc
우수성 : tính ưu tú, tính vượt trội
광개토대왕 : Quang Khai Thổ Đại Vương 
넓히다: mở rộng
업적 : thành tích 
광개토대왕릉비 : bia tưởng niệm Quang Khai Thổ Đại Vương
기리다: tôn vinh, tưởng nhớ
활쏘기 : môn bắn cung
말타기 : môn cưỡi ngựa
무용총: tên địa danh nơi tìm được bức bích họa 수렵도
발견: sự phát kiến, sự khám phá, sự tìm ra
벽화: bức bích họa, bức tranh tường 
수렵도: (狩獵圖) tranh vẽ về việc săn bắn

Bài dịch:
Sau khi 고조선 (Triều Tiên Cổ) bị diệt vong có nhiều quốc gia đã được tạo dựng trên Bán đảo Triền Tiên. Trong đó  백제 (Bách Tế), 고구려 (Cao Câu Ly), và  신라 (Tân La) tranh giành nhau và mở ra thời kỳ tam quốc 

Đất nước phát triển nhất trong Tam Quốc là 백제 (Bách Tế). Bách Tế nắm giữ vị trí ở vùng lưu vực sông Hán thuận lợi cho việc canh tác và việc tiếp nhận được sản vật văn hóa của TQ cũng đa dạng hơn nên sớm mở ra được thời kỳ huy hoàng. Thành thử ra đến  thời của 근초고왕 (Cận Tiếu Cổ Vương) thế kỷ thứ 4 thì đã tiến ra ngoài giao thương sôi nổi với Trung Quốc cho đến cả Nhật Bản, mở ra một nền văn hóa rực rỡ. Các di vật được coi là tiêu biểu nhất của Bách Tế gồm có lò hương đồng mạ vàng và đồ trang trí làm bằng vàng, có độ rực rỡ và tinh xảo nổi bật nên có thể coi đây là nét vượt trội của nền văn hóa 백제 (Bách Tế). 

고구려 (Cao Câu Ly) đến thời của  광개토대왕 (Quảng Khai Thổ Đại Vương) thế kỷ thứ 5 đã mở rộng được lãnh thổ. 고구려 (Cao Câu Ly) có lãnh thổ lớn nhất trong lịch sử Hàn Quốc với phía bắc bao gồm Mãn Châu -만주 và Liêu Đông - 요동 (cả 2 bây giờ là lãnh thổ của TQ), phía nam trải dài đến tận phía nam sông Hán. Những thành tựu của 광개토대왕 (Quảng Khai Thổ Đại Vương) đã được lập bia tưởng niệm và hiện tại bia này đang nằm tại Cát Lâm (길림성) Trung Quốc. Người 고구려 (Cao Câu Ly) thích trò bắn cung và cưỡi ngựa, tinh thần dũng cảm này có thể thấy được trên 수렵도 - một bức bích họa được tìm thấy ở 무용총

Từ vựng:
찬란하다: rực rỡ, vẽ vang
왜국 (倭國):  Uy Quốc (tên một quốc gia cổ đại của Nhật)
태자 : thái tử
유교 : nho giáo
경전 : sách kinh
스승 : sư phụ, thầy cô
인물 : nhân vật
근초고왕 : Cận Tiểu Cổ Vương
말 두 필 : 2 con ngựa
사신 : sứ thần 
모시다: tháp tùng
천자문 : Thiên Tự Văn
논어 : Luận ngữ 
능하다: thạo, giỏi
오경: ngũ kinh  
천문 : thiên văn 
지식 : kiến thức, tri thức 
불교문화 : văn hóa Phật giáo
전파하다: truyền bá 

Bài dịch:
Nền văn hóa rực rỡ của Bách Tế vươn tới Nhật Bản
Trong sử sách Nhật Bản có ghi chép nhân vật 아직기 (阿直岐) và 왕인 (王仁) là thầy dạy kinh sách  nho giáo cho thái tử của Nhật Bản (왜국 (倭國 - Uy Quốc). 아직기 đã băng đến 왜국 (Uy Quốc) để trao 2 con ngựa theo lệnh của 근초고왕 (Cận Tiếu Cổ Vương), ông đọc kinh sách rất giỏi và trở thành thầy của thái tử 왜국 (Uy Quốc). 아직기 tiến cử bậc thầy 왕인 với vua của Uy Quốc, vua Uy Quốc ngay lập tức phái sứ thần đến 백제 (Bách Tế) để tháp tùng 왕인. 왕인 đã dạy thiên tự văn và luận ngữ cho người dân 왜국 (Uy Quốc). 백제 (Bách Tế) về sau cũng đã gửi các bậc thầy ngũ kinh thông thạo kinh sách nho giáo, các chuyên gia có kiến thức về thiên văn và y học cùng các thầy âm nhạc đến và giúp ích rất nhiều cho sự phát triển của 왜국 (Uy Quốc),và còn cả truyền bá văn hóa Phật giáo.

May 17, 2019

[KIIP lớp 5 - Dịch tiếng Việt] Bài 37. 한국의 역사 Ⅰ (고조선의 건국) Lịch sử Hàn Quốc I (Thành lập Triều Tiên cổ)

[KIIP lớp 5 - Dịch tiếng Việt] Bài 37. 한국의 역사 Ⅰ (고조선의 건국) Lịch sử Hàn Quốc I (Thành lập Triều Tiên cổ)

<Trang 159> Section 1: 한국 역사의 흐름은 어떠했을까? Dòng lịch sử Hàn Quốc diễn ra như thế nào?

Từ vựng:
흐름: Dòng, mạch, dòng chảy
세워지다: được xây dựng, được thành lập
이래 : trước nay, trước giờ, từ...
오늘에 이르기까지: cho đến tận ngày hôm nay
흘러오다: chảy xuống
연표 : niên biểu
살펴보다: xem xét

Từ vựng cột 서양:
기원전: trước công nguyên
법전: bộ luật, điều lệ
반포: ban bố
건국: kiến quốc, lập nước
제정수립: thành lập chế độ đế vương (Chế độ chính trị của chủ nghĩa đế quốc)
서로마제국: đế quốc Tây La Mã
멸망: diệt vong
십자군: Thập Tự quân
개혁: cải cách
동인도회사: công ty Đông Ấn (công ty cổ phần với mục đích thương mại đầu tiên của Anh)
혁명: cuộc cách mạng
선언: tuyên ngôn, sự tuyên bố

Từ vựng cột 한국
- 고조선: Gojoseon, Triều Tiên cổ (Quốc gia Hàn Quốc đầu tiên, là quốc gia do Dangun Wanggeom (Đàn Quân Vương kiệm) dựng nên từ năm 2333 trước công nguyên ở vùng Yodong của Trung Quốc và vùng Tây Bắc bán đảo Hàn, đến năm 108 trước công nguyên bị nhà Hán Trung Quốc tiêu diệt.)
- 신라: Silla; Tân La (Quốc gia nằm ở phía Đông Nam của bán đảo Hàn trong ba nước thời cổ đại. Tương truyền do Bak Hyeokgeose dựng lên vào năm 57 trước công nguyên và kinh đô là Gyeongju. Đã thống nhất tam quốc nhưng bị thái tổ của Goyreo là Wanggeon tiêu diệt vào năm 935)
- 고구려: Goguryeo, Cao Câu Ly (Đất nước nằm ở phía Bắc bán đảo Hàn, trong ba nước thời cổ đại ở Hàn Quốc. Go Ju-mong dựng nên vào năm 37 trước công nguyên, phát triển và mở rộng lãnh thổ đến tận vùng Liêu Đông của Trung Quốc. Bị diệt vong bởi liên quân Silla và Đường vào năm 668).
- 백제: Bách Tế (Quốc gia ở vùng phía Tây nam và Trung bộ của bán đảo Hàn trong thời Tam Quốc thuộc thời kỳ cổ đại. Sau khi vua Onjo lập ra nhà nước vào năm 18 trước công nguyên, nhà vua đã lấy lưu vực sông Hán làm trung tâm phát triển và tạo ra ảnh hưởng lớn đối với văn hoá Nhật Bản. Năm 660, nhà nước này bị tiêu diệt bởi liên minh quân sự giữa Shilla và quân nhà Đường Trung Quốc.)
- 삼국: Tam Quốc [Ba nước Goguryeo (Cao Câu Ly), Baekje (Bách Tế), Silla (Tân La)].
- 왕건: vua Vương Kiến (Vị vua đầu tiên của nhà nước Cao Ly (877~943), đã thống nhất Hậu Tam Quốc và dựng nên nhà nước Cao Ly)
- 침입: sự xâm chiếm
- 이성계: Vị vua đầu tiên của nhà nước Joseon (1335~1408), người đã lật đổ nhà nước Goryeo và dựng nên nhà nước Joseon.
- 훈민정음: Huấn dân chính âm
- 창제: sáng chế
- 임진왜란: Cuộc xâm lược Triều Tiên của Nhật Bản
- 대한 제국: Đại Hàn Đế Quốc (Tên gọi mới của Joseon được định ra vào năm 1897. Bị diệt vong khi quốc quyền rơi vào tay Nhật Bản năm 1910)
- 강제병합: Cưỡng chế sáp nhập
- 임시정부: Chính phủ lâm thời
- 광복: giành lại chủ quyền bị cướp
- 분단: phân chia, chia cắt
- 전쟁: chiến tranh

Từ vựng cột 동양:
문명: văn minh
진(晉): Nhà Tấn
왕조: triều đại
칭기즈칸: Thành Cát Tư Hãn
청 군대: Quân Thanh
격퇴: đánh đuổi, đẩy lùi
쑨원: Tôn Trung Sơn

Bài dịch:
Hãy xem xét dòng lịch sử Hàn Quốc đã chảy như thế nào kể từ khi quốc gia này được thành lập lần đầu tiên trên bán đảo Triều Tiên cho đến tân ngày nay thông qua niên biểu dưới đây.

May 16, 2019

[KIIP lớp 5 - Dịch tiếng Việt] Bài 36. 준법의 중요성 Tầm quan trọng của việc tuân thủ pháp luật

[KIIP lớp 5 - Dịch tiếng Việt] Bài 36. 준법의 중요성 Tầm quan trọng của việc tuân thủ pháp luật

<Trang 155> Section 1: 법은 지켜야 한다 Pháp luật phải được tuân thủ.
Từ vựng:
횡단보도: lối sang đường cho người đi bộ
건너다: sang (đường)
쳐다보다: nhìn lên, nhìn thẳng, nhìn chằm chằm
달리다: chạy 
수많은 : vô số, rất nhiều 
움직이다: chạy, chuyển động
만약: giả sử, nếu
심각하다: trầm trọng, nghiêm trọng
마찬가지로 : cũng như, cũng vậy, cũng thế 
뜻대로: theo ý muốn 
무질서: vô trật tự
혼란 : sự hỗn loạn 
의하다: dựa vào, theo
피해를 입다 : bị thiệt hại
공정하다: công bằng
역시 : dù sao cũng, rốt cuộc thì, cũng/ vẫn, vẫn thế/ quả thật, đúng là

Bài dịch:
Khi sang đường ở lối qua đường dành cho người đi bộ, chúng ta phải nhìn đèn tín hiệu giao thông. Vô số các xe ô tô chạy trên đường cũng phải di chuyển theo đèn tín hiệu giao thông. Giả sử không có đèn tín hiệu giao thông hoặc nếu như chúng ta không tuân thủ tín hiệu giao thông thì sẽ thế nào? Có lẽ bạn sẽ cảm thấy bất an mỗi khi qua đường và theo tình trạng đó tai nạn giao thông là có thể xảy ra. Vì có đèn tín hiệu giao thông, và vì mọi người tuân thủ nó nên chúng ta có thể qua đường an toàn và các ô tô cũng có thể chạy mà không gặp sự cố.

Tương tự như vậy, trong xã hội hàng triệu người đang sống và ảnh hưởng lẫn nhau. Sẽ ra sao nếu giả sử tất cả mọi người đều sống theo ý của mình. Có lẽ hỗn loạn trong xã hội sẽ xảy ra bởi sự vô trật tự nghiêm trọng. Không chỉ vậy, mọi người sẽ cảm thấy lo lắng việc sẽ bị ai đó làm hại, đồng thời mỗi ngày mỗi ngày phải sống trong bất an. Luật chính là thứ được tạo ra để giải quyết vấn đề như thế này. Luật có thể nói là lời hứa được tạo ra vì một đời sống xã hội an toàn và công bằng cho tất cả mọi người.

Việc đề ra luật thì quan trọng nhưng việc tuân thủ đúng luật đã được quy định cũng quan trọng. Vì nếu giả sử có luật pháp tốt nhưng mọi người không tuân thủ nó thì luật ấy cũng chẳng có tác dụng gì. Toàn dân có thể duy trì trật tự xã hội và sống một cách an toàn bằng cách tuân thủ đúng pháp luật. Đương nhiên là người nước ngoài đang sinh sống tại Hàn Quốc cũng phải tuân thủ đúng pháp luật. Việc tuân thủ đúng pháp luật là thái độ sống cơ bản của những người cùng sống chung trong xã hội HQ. Điều cần phải ghi nhớ nữa là bằng cách tuân thủ pháp luật bạn có thể đảm bảo tốt hơn quyền lợi của bản thân và quyền lợi của người khác. 


Từ vựng:
손안: trong tay, trong tầm tay
 : app, ứng dụng
확정일자: giấy xác nhận ngày (bạn có thể tra google để hiểu rõ hơn về loại xác nhận này)
대처하다: ứng phó, giải quyết
직면하다: đối mặt, đối diện
법률서적 : ấn phẩm luật, sách luật 
곤란하다: khó khăn, trở ngại 
법률분쟁 : tranh chấp pháp lý 
사전: từ điển/ trước
추가하다: bổ sung, thêm
궁금하다: thắc mắc, tò mò
최신: mới nhất
이슈: vấn đề tranh cãi, vấn đề tranh luận

Bài dịch:
Luật sư trong tầm tay tôi, ứng dụng miễn phí "Luật à! Hãy cho tôi biết"
Tôi nhận được giấy 확정일자 (giấy xác nhận ngày) ở đâu? Tai nạn giao thông tôi phải giải quyết như thế nào? Có vô số các vấn đề pháp luật gặp phải trong cuộc sống thường ngày, lúc này đừng lo lắng. Bộ tư pháp đã phát triển và cho ra ứng dụng cung cấp các thông tin quy định pháp luật đời sống để có thể ngăn ngừa trước những tranh chấp pháp lý và giải quyết được khó khăn của người dân gặp trở ngại trong việc tìm kiếm các ẩn phẩm luật khó và khó khăn trong việc nhận được sự giúp đỡ của luật sư mỗi khi đối mặt với các vấn đề pháp lý.  Ứng dụng miễn phí "Luật à! Hãy cho tôi biết" ngoài 7 lĩnh vực pháp lý còn bổ sung thêm menu đa dạng như là "Câu hỏi thường gặp/ Tin tức và vấn đề tranh luận/ Vitamin luật đời sống" và cung cấp các thông tin mới nhất mà người dân thường hay thắc mắc nhất.

May 15, 2019

[KIIP lớp 5 - Dịch tiếng Việt] Bài 35. 권리 침해에 대한 구제와 보호 Chế độ và bảo vệ đối với sự xâm phạm quyền lợi

[KIIP lớp 5 - Dịch tiếng Việt] Bài 35. 권리 침해에 대한 구제와 보호 Chế độ và bảo vệ đối với sự xâm phạm quyền lợi

<Trang 151>  Section 1: 소송을 통해 어떻게 권리를 보호받을 수 있을까? Có thể được bảo vệ quyền lợi như thế nào thông qua kiện tụng?
Từ vựng:
소송: sự tố tụng, sự kiện tụng
공정하게 : một cách công bằng 
요청하다: yêu cầu
인하다: do, bởi, tại
과도하다: quá mức
납부하다: nộp, đóng
제기하다: đưa ra, đề xuất
소송을 제기하다: khởi kiện
주장 : chủ trương 
기구 : dụng cụ, tổ chức 
타협 : sự thỏa hiệp 
가급적 : nếu như có thể, như mức có thể
원만하다: dễ chịu, suôn sẻ, thân tình 
바람직하다: lý tưởng, đúng đắn

Bài dịch:
Người ngoại quốc trong quá trình sinh sống tại Hàn Quốc thì việc tranh chấp quyền lợi với người khác là có thể xảy ra. Trong trường hợp tranh chấp không giải quyết được, bạn có thể nhận được sự giúp đỡ từ luật pháp để có thể giải quyết một cách công bằng và bảo vệ được quyền lợi của bản thân.

Một cách điển hình để đảm bảo được quyền lợi thông qua pháp luật chính là kiện tụng. Kiện tụng là phương thức giải quyết tranh chấp thông qua xét xử tại tòa án. Nếu phát sinh tranh chấp do vấn đề gia đình hay vấn đề tài sản giữa các cá nhân, các bên liên quan đến tranh chấp có thể nộp đơn yêu cầu sự phán quyết của tòa án thông qua tố tụng. Ngoài ra trong trường hợp nếu hành vi của nhà nước gây ra thiệt hại trực tiếp hoặc bắt đóng tiền vượt mức ví dụ như thuế thì bên bị hại có thể khởi kiện nhà nước. Khi một vụ kiện được đệ trình, thẩm phán của tòa án sẽ lắng nghe chủ trương của các bên liên quan và đưa ra phán quyết theo quy định của pháp luật để giải quyết tranh chấp.

Thông thường, trong quá trình tố tụng, thường nhận được sự giúp đỡ của các chuyên gia luật như là luật sư. Tuy nhiên, giả sử nếu gặp khó khăn trong việc tìm luật sự do vấn đề như là chi phí, bạn cũng có thể nhận được sự giúp đỡ về mặt pháp luật thông qua các tổ chức công ích như là Cơ quan hỗ trợ pháp lý Hàn Quốc (대한법률구조공단). 

Tất nhiên, giải quyết bằng xét xử tranh chấp có thể không phải là cách tối ưu trong mọi trường hợp. Bởi vì việc giải quyết thông qua xét xử cần nhiều chi phí và thời gian, và việc tham gia vào xét xử có thể gây ra mệt mỏi cho các bên đương sự. Do đó, nếu có thể thì đừng đưa ra xét xử và cố gắng giải quyết vấn đề một cách thân tình bằng cách đối thoại và thỏa hiệp giữa các bên sẽ hợp lý hơn.

Từ vựng:
적법하다: hợp pháp
의하다: dựa vào, theo
절차: trình tự, quy trình, thủ tục 
소송 : sự tố tụng
민사 : dân sự
형사 : hình sự
대리: sự thay thế, sự làm hộ, người đại diện, người thay mặt...
구조 : sự cứu hộ
사이버상담 : tư vấn trực tuyến

Bài dịch:
Việc sử dụng Cơ quan hỗ trợ pháp lý Hàn Quốc (대한법률구조공단)
대한법률구조공단 là cơ quan hoạt động để những người không nhận được sự bảo vệ theo đúng luật pháp do khó khăn về mặt kinh tế hay không hiểu luật có thể được bảo vệ quyền lợi chính đáng theo một trình tự hợp pháp. 

Bất kỳ ai đều có thể nhận được sự tư vấn liên quan đến luật pháp hay tố tụng một cách miễn phí, nếu là người nước ngoài không thạo tiếng Hàn, đang gặp khó khăn trong việc kiện tụng, bạn có thể nhận được giúp đỡ đến cả việc giúp xử lý hộ các vụ kiện dân sự hay hình sự...

Để nhận được sự hỗ trợ pháp lý của cơ quan, trước tiên bạn phải đến văn phòng của cơ quan để được tư vấn, lúc này tốt nhất hãy mang hết tất cả những tài liệu liên quan bạn đang có đến. Nếu gặp khó khăn trong việc đến trực tiếp, bạn có thể nhận được sự tư vấn trực tuyến thông qua trang web.