<Trang 211> Section 1: 우리 지역의 문제에는 어떤 것들이 있을까? Các vấn đề ở khu vực địa phương chúng ta gồm có những gì?
Từ vựng:
Từ vựng:
충족하다: thỏa mãn, đáp ứng
필연적 : tính tất yếu
한정되다: có hạn, bị giới hạn
어촌 : ngư thôn, làng chài
촌락 : làng quê, thôn xóm
상대적 : tính tương đối
자연 재해 : thiên tai
복구 : sự phục hồi, sự khắc phục
복구 : sự phục hồi, sự khắc phục
이해관계가 : quan hệ lợi hại
갈등 : mâu thuẫn, bất đồng
이기심 : lòng ích kỷ
태우다: đốt
묻다: hỏi/ chôn
혐오시설 : công trình người dân không muốn đưa vào khu họ ở (bãi xử lý rác...)
혐오시설 : công trình người dân muốn đưa vào khu họ ở (trường, công viên, ga tàu...)
타협 : sự thỏa hiệp
지혜롭다: thông minh, sáng suốt
풀어내다: tháo gỡ, giải tỏa
Bài dịch:
Hầu hết mọi người đều sống và thỏa mãn các nhu cầu khác nhau xoay quanh khu vực mình đang sinh sống. Trong quá trình sinh sống ấy, có trường hợp cảm thấy hài lòng, nhưng cũng có trường hợp cảm thấy thiếu sót. Điều này là vì có nhiều vấn đề đa dạng phát sinh trong quá trình nhiều người khác nhau cùng chung sống trong một cộng đồng địa phương. Vấn đề này tất yếu sẽ phải xảy ra dù là trong bất kỳ xã hội nào. Do đó, điều quan trọng là sự nỗ lực đối phó với những vấn đề nào đang tồn tại trong địa phương chúng ta, và sẽ phải giải quyết những vấn đề đó ra sao.
Đối với trường hợp ở thành phố, nhiều vấn đề sẽ xảy ra do có nhiều người tập trung trong một khu vực giới hạn. Tiêu biểu như vấn đề thiếu chỗ đậu xe, vấn đề giao thông hỗn tạp, vấn đề xử lý rác thải, vấn đề tiếng ồn giữa các tầng trong chung cư... Ở các vùng làng quê như nông thôn hay làng chài, xuất hiện nhiều vấn đề như là vấn đề khôi phục thiệt hại do thiên tai một cách tương đối,vấn đề phá hủy môi trường do sự phát triển khu vực.
Mặt khác, trong các tình huống mà quan hệ lợi ích phức tạp như trong xã hội hiện đai, cũng gặp phải những mâu thuẫn của người dân trong các khu vực khác nhau ở cả thành phố và làng quê. Đặc biệt nhiều trường hợp hay xảy ra mâu thuẫn với các cư dân khu vực khác xuất phát từ sự ích kỷ muốn nơi mình đang sống trở nên tốt hơn. Với những công trình bị ghét bỏ (혐오시설) như là các cơ sở đốt hay chôn rác thải, cơ sở xử lý đường nước thải, hầu hết mọi người đều phản đối việc đưa chúng vào địa phương mình. Trái lại, nhiều trường hợp đòi phải đưa các công trình ưa thích (선호시설) như là trường học, ga tàu điện ngầm, đường cao tốc, cơ quan công quyền vào địa phương họ. Do đó, cần có sự nỗ lực giải quyết những xung đột này một cách hợp lý và khôn ngoan thông qua đối thoại và thỏa hiệp.
Từ vựng:
님비 (NIMBY = Not In My Backyard): hiện tượng người dân phản đối một dự án công trình nào đó chủ yếu bởi vì nó sẽ được xây dựng gần nơi họ sinh sống. Những công dân này thường thấy sự cần thiết của dự án đó nhưng phản đối nó vì những tác động tiêu cực đến họ.
광역폐기물처리시설: công trình xử lý rác thải quy mô lớn
논의 : việc bàn luận
험난하다: hiểm trở, khó khăn, khó nhọc
차례 :lượt
견학하다: đi kiến tập, đi thực tế
수차례: nhiều lần
거치다: trải qua
투명하다: sáng tỏ, minh bạch
총회: cuộc họp, đại hội
찬성: sự tán thành, sự đồng tình
긍정적 : tính tích cực
꼽히다: được xếp vào, thuộc vào
Bài dịch:
Khắc phục hiện trạng NIMBY thông qua sự hợp sức giữa các địa phương
Vấn đề xây dựng công trình xử lý rác thải quy mô lớn ở đâu là mối lo lắng từ lâu của đảo Jeju. Là vì có "hiện trạng NIMBY" không muốn xây dựng nó trong khu vực mình mặc dù bản thân công trình đó là cần thiết. Sau cuộc thảo luận dài về nó, 동복리 là nơi cuối cùng được quyết định. Quá trình để đưa đến quyết định là 동복리 thật sự khó khăn. Trải qua 4 lần đi thực tế ở cơ sở tái chế tài nguyên môi trường và nhiều lần thảo luận chính thức, không chính thức với thành phố Jeju, nhận thức của người dân đã thay đổi. Ngoài ra, cùng với sự công khai minh bạch quá trình tiến hành hội ý, cuối cùng cũng đã thu thập được ý kiến của người dân với lập trường tán thành. Đây là một ví dụ điển hình tốt cho thấy nếu nếu cơ quan hành chính giữ lời hứa đồng thời xử lý công việc minh bạch và tìm kiếm sự thấu hiểu của cư dân thì hiện tượng NIMBY cũng có thể được giải quyết một cách tích cực.
- 2014. 05. 28. Nhật báo Halla -

































