Showing posts with label KIIP 2021 Sơ cấp 1. Show all posts
Showing posts with label KIIP 2021 Sơ cấp 1. Show all posts

July 9, 2021

[KIIP Sách Mới – Sơ cấp 1] 18과: 한국 생활은 조금 힘든데 재미있어요 - Cuộc sống ở Hàn Quốc tuy vất vả nhưng thú vị.

[KIIP Sách Mới – Sơ cấp 1] 18과: 한국 생활은 조금 힘든데 재미있어요 - Cuộc sống ở Hàn Quốc tuy vất vả nhưng thú vị.

TỪ VỰNG (TRANG 194)
교통 : giao thông
대중교통 수단을 이용하기 편하다 : thuận tiện khi sử dụng phương tiện giao thông công cộng
택시 잡기가 쉽다 : bắt taxi dễ dàng
교통 카드를 이용하다 : sử dụng thẻ giao thông
고등학교 : trường trung học phổ thông
2월에 졸업하다 : tốt nghiệp vào tháng 2
3월에 입학하다 : nhập học vào tháng 3
여름과 겨울에 방학이 있다 : Có kỳ nghỉ vào mùa hè và mùa đông
병원 : bệnh viện
외국인 등록증이 필요하다 : cần giấy đăng ký người nước ngoài
건강 보험이 되다 : được tham gia bảo hiểm sức khỏe
12시부터 1시까지 점심시간이다 : thời gian ăn trưa là từ 12 giờ đến 1 giờ

NGỮ PHÁP (TRANG 195)
Động từ/Tính từ + 지요?: Bấm vào đây để xem chi tiết

1.Sử dụng khi hỏi để xác nhận lại điều mà người nói đã biết trước hoặc là người nói tin rằng người nghe đã biết trước và hỏi để tìm sự đồng tình. Chủ yếu được dùng khi nói. Nghĩa tương đương trong tiếng Việt là ‘đúng chứ?, phải chứ?, mà nhỉ?'

가: 한국 음식을 잘 먹지요? 
나: 네, 한국 음식을 잘 먹어요.
Bạn ăn được món Hàn mà đúng chứ?
Vâng, tôi ăn được.

가: 이 옷이 참 예쁘지요?
나: 네, 옷이 참 예뻐요.
Cái áo này quả là đẹp mà nhỉ?
Vâng, thực sự đẹp mà.

가: 몇 시에 회의를 하지요?
나: 두 시에 해요.
Mấy giờ có buổi họp ý nhỉ?
Dạ, 2h ạ.

내일은 수업이 없지요?
Ngày mai không có buổi học nào mà, nhỉ?

오늘은 별로 안 춥지요?
Hôm nay không lạnh lắm mà nhỉ?

2. Nếu phía trước đi với danh từ thì dùng dạng '(이)지요?'. Với danh từ, kết thúc bằng phụ âm thì dùng '-이지요?', nguyên âm thì dùng '-지요?'.

가: 학생이지요?
나: 네, 학생이에요.
Em là học sinh đúng chứ?
Vâng, em là học sinh.

가: 지금 네 시지요?
나: 네, 지금 네 시예요.
Bây giờ là 4 giờ mà phải không?
Vâng, bây giờ là 4 giờ ạ.

3. Khi muốn thể hiện thì tương lai (-겠-) hay quá khứ (-았/었-)  thì có thể kết hợp chúng vào trước '-지요?'.

가: 한국에 처음 왔지요?
나: 네, 처음 왔어요.
Lần đầu đến Hàn Quốc mà đúng chứ?
Vâng, là lần đầu đến ạ.

가: 그 영화가 재미있겠지요?
나: 네, 재미있을 거예요.
Bộ phim đó sẽ thú vị lắm, đúng chứ?
Vâng, sẽ hấp dẫn đây.

4. Biểu hiện '~지요?' khi trả lời lại thường sử dụng dạng '아/어/여요, 습니다/ㅂ니다’.

가: 오늘 날씨가 춥지요? Hôm nay thời tiết lạnh mà nhỉ?
나: 네, 추워요. (O) Vâng, lạnh ạ.
      네, 춥지요. (X)

A: 저 분이 선생님이지요? Vị đó là thầy giáo mà nhỉ?
B: 네, 맞아요. 선생님이에요. Vâng, đúng rồi ạ. Là giáo viên đó.

Ví dụ trong sách (TRANG 195)
1/ 후엔이 병원에 전화했어요. 무엇을 확인해요? 이야기해 보세요.
Huyền đã gọi điện thoại đến bệnh viện. Xác nhận cái gì? Hãy nghe nhé.

여보세요, 거기 대한병원이지요?
Alo, Đó là bệnh viện DaeHan đúng chứ ạ?
네, 맞습니다. Vâng, đúng ạ.

예약을 받다. Nhận đặt trước.
건강 보험이 되다. Được bảo hiểm sức khỏe.
6시까지 진료하다. Điều trị đến 6h.

2/ 여러분도 친구에 대해 아는 것을 확인해보세요.
Các bạn cũng hãy xác nhận những gì bạn biết về bạn bè của mình.

아나이스 씨는 대학원에 다니 지요? Anise, bạn đang học cao học mà nhỉ?
네, 대학원에 다녀요. Vâng, tôi đang học cao học.

July 6, 2021

[KIIP Sách Mới – Sơ cấp 1] 17과: 사진을 찍지 마세요: Xin đừng chụp hình.

[KIIP Sách Mới – Sơ cấp 1] 17과: 사진을 찍지 마세요: Xin đừng chụp hình.


TỪ VỰNG (TRANG 184)
은행: ngân hàng
환전하다: đổi tiền
백화점: cửa hàng bách hóa tổng hợp, trung tâm thương mại, trung tâm mua sắm
선물을 사다: mua quà
주차장: bãi đậu xe
주차하다: đỗ xe, đậu xe
박물관: viện bảo tàng
역사 공부를 하다: học lịch sử
경찰서: đồn cảnh sát
국제 운전면허증을 받다: nhận giấy phép lái xe quốc tế
주민 센터: trung tâm cộng đồng
수영반에 등록: đăng ký lớp học bơi
우체국: bưu điện
소포를 보내다: gửi bưu điện

NGỮ PHÁP (TRANG 185)
1/ Danh từ + (으)로. Bấm vào đây để xem chi tiết
‘으로/로’ sử dụng để chỉ phương hướng hoặc điểm đến của một hành động di chuyển nào đó. Được kết hợp với một số động từ như ‘가다, 오다’.
Nếu danh từ có phụ âm cuối thì dùng 으로 , nếu danh từ không có phụ âm cuối hoặc kết thúc bằng phụ âm cuốiㄹ thì dùng 로.

날씨가 좋아요. 밖으로 나갑시다.
Thời tiết đẹp quá! Chúng ta hãy đi ra ngoài đi!

여기에서 북쪽으로 똑바로 가세요.
Anh hãy đi thẳng từ đây về phía bắc nhé!

회사 1층 로비 오세요.
Anh hãy đến sảnh tầng 1 của công ty nhé!

저는 집으로 갈게요.
Tôi sẽ đi về nhà.

이 기차는 1시에 서울 출발합니다.
Tàu này 1 giờ sẽ xuất phát đi tới Seoul.

여기에서 오른쪽으로 가면 우체국이 있어요.
Từ đây nếu đi về phía bên phải sẽ có Bưu điện.

2. Thường sử dụng cùng với các động từ như '가다, 오다, 출발하다,...'
학생들이 교실 가고 있어요.
Các em học sinh đang đi về phía phòng học.

이쪽으로 오세요.
Hãy đi về phía này.

부산으로 출발하는 기차는 어디에서 타요?
Phải bắt (đón) chiếc tàu xuất phát đi tới Busan ở đâu vậy ạ?

Ví dụ trong sách:

1/ 무엇을 할 거예요? 어디에 있어요? 이야기해 보세요. Bạn định sẽ làm gì? Ở đâu? Hãy nói thử nhé.
Vd: 어디에서 운전명허증을 받아요? Nhận bằng lái xe ở đâu ạ?
저기 오른쪽으로 가세요. Hãy đi về phía bên phải bên kia là được ạ

과일을 사다: mua hoa quả
지하 1층: tầng hầm đầu tiên

환전을 하다: đổi tiền
위층: tầng trên

소포를 보내다: gửi bưu phẩm
옆: bên cạnh

2/ 여러분의 교실에서 다음 장소에 어떻게 가요? 이야기해 보세요. Làm thế nào để đến được địa điểm tiếp theo trong lớp học của bạn. Hãy nói thử nhé.
Vd: 센터 사무실은 1층에 있어요. 아래층으로 가세요
Văn phòng trung tâm ở tầng 1. Hãy đi xuống tầng dưới nhé.

센터 사무실: văn phòng trung tâm
화장실: nhà vệ sinh
편의점: cửa hàng tiện lợi
선생님 방: phòng giáo viên

July 5, 2021

[KIIP Sách Mới – Sơ cấp 1] 16과: 배가 아파서 병원에 가요. Vì đau bụng nên đến bệnh viện

[KIIP Sách Mới – Sơ cấp 1] 16과: 배가 아파서 병원에 가요. Vì đau bụng nên đến bệnh viện


Từ vựng (Trang 174)
눈: mắt
이: răng
팔: cánh tay
귀: tai
코: mũi
목: cổ, cổ họng, họng
허리: eo
손: tay
배: bụng
다리: chân
무릎: đầu gối
발: bàn chân
내과: khoa nội, bệnh viện nội khoa
이비인후과: khoa tai mũi họng, bệnh viện tai mũi họng
정형외과: khoa ngoại chỉnh hình, bệnh viện chấn thương chỉnh hình
안과: nhãn khoa, bệnh viện mắt
치과: nha khoa, bệnh viện nha khoa

문법 (Trang 175): Bấm vào tên ngữ pháp để xem chi tiết

1/ [Ngữ pháp] Động từ/ tính từ + 아/어서: Nêu lý do
Thể hiện vế trước là lý do của vế sau

Cách dùng:
Khi gốc động từ/ tính từ kết thúc với nguyên âm '아/오' thì cộng với + 아서
비가 오 (다) => 오 (nguyên âm ㅗ) + 아서=> 와서
잠을 못 자 (다) => 자 (nguyên âm ㅏ) + 아서=> 자서

Khi gốc động từ/ tính từ kết thúc với nguyên âm khác '아 / 오 thì kết hợp với + 어서
밥을 안 먹(다) => 먹 (nguyên âm ㅓ) + 어서 => 먹어서
술을 마시(다) => 마시 (nguyên âm l) + 어서 => 마셔서
아직 안 배우(다) => 배우 (nguyên âm ㅜ) + 어서 =>배워서

Khi gốc động từ/ tính từ kết thúc với '하'+ 예서 =>하여 => 해
공부를 안 하(다) + 여서 => 공부를 안해서
피곤하(다) + 여서 => 피곤해서

감기에 걸려서 학교에 못 갔어요.
Vì bị cảm cúm nên tôi đã không thể tới trường

커피를 많이 마셔서 잠이 안 와요.
Vì uống nhiều quá nhiều cà phê nên không buồn ngủ.

Không dùng với quá khứ 았/었 và tương lai 겠.
어제 배가 아파서 병원에 갔어요 (O) Hôm qua do đau bụng mà tôi đã đến bệnh viện.
어제 배가 아팠어 병원에 갔어요 (X)

내일 친구가 와서 공항에 갈 거예요. (O) Ngày mai vì có bạn đến nên tôi sẽ ra sân bay
내일 친구가 오겠어서 공항에 갈 거예요. (X)

Không thể dùng 아/어서 với hình thức mệnh lệnh '(으)십시오, (으)세요' hay rủ rê, đề nghị '(으)ㅂ시다,(으)ㄹ 까요?. Trường hợp này chủ yếu sử dụng (으)니까

비가 오니까 우산을 가지고 가세요 (O)
비가 와서 우산을 가지고 가세요 (X)
비가 오니까 우산을 가지고 갑시다 (O)
비가 와서 우산을 가지고 가세요 (X)
비가 오니까 우산을 가지고 갈까요? (O)
비가 와서 우산을 가지고 갈까요? (X)

Thường sử dụng theo một cách quen thuộc cùng với '반갑다, 고맙다, 미안하다, 죄송하다, 감사하다'
나서 반갑습니다 Rất vui được gặp bạn
어서 미안합니다 Xin lỗi vì tới muộn

Trường hợp bất quy tắc biến đổi tương tự như sau:
오랫동안 걸어서 좀 쉬고 싶어요. (걷다)
Vì đi bộ trong thời gian dài nên muốn nghỉ một chút.

날씨가 너무 더워서 창문을 열었어요. (덥다)
Thời tiết rất nóng nên đã mở cửa sổ

머리가 아파서 오늘은 집에서 쉬고 싶어요. (아프다)
Do đau đầu nên hôm nay muốn ở nhà

감기가 다 나아서 이제 병원에 안 가도 돼요. (낫다)
Đã hết cảm cúm nên lúc này không cần đến bệnh viện nữa.

그 사람 말이 너무 빨라서 무슨 말인지 모르겠어요. (빠르다)
Lời nói người đó quá nhanh nên không biết là đã nói gì.

1/ 어느 병원에 가요? 왜 가요? 이야기해 보세요? Bạn đi bệnh viện nào? Tại sao lại đi? Hãy thử nói chuyện.
어느 병원에 가요? 눈이 아파서 안과에 가요.
Bạn đi bệnh viện nào? Tôi đau mắt nên tôi đã đi đến bệnh viện mắt.

감기에 걸리다/ 내과 bị cảm lạnh / khoa nội
이가 아프다/ 치과 đau răng/ nha khoa
다리가 부러지다/ 정형외과 gãy chân/ khoa ngoại chỉnh hình

2/ 여러분은 왜 병원에 갔어요? 친구와 이야기해 보세요. Mọi người tại sao lại đi đến bệnh viện? Hãy thử nói chuyện cùng bạn của mình.

June 30, 2021

[KIIP Sách Mới – Sơ cấp 1] 15과:오늘 날싸가 정말 덥네요 - Thời tiết hôm nay nóng quá nhỉ.

[KIIP Sách Mới – Sơ cấp 1] 15과:오늘 날싸가 정말 덥네요 - Thời tiết hôm nay nóng quá nhỉ.


TỪ VỰNG (TRANG 164)
따듯하다 : Ấm áp
덥다 : Nóng
봄 : Mùa xuân
여름 : Mùa hè
가을 : Mùa thu
겨울 : Mùa đông
춥다 : Lạnh
쌀쌀하다 : Se se lạnh

NGỮ PHÁP (TRANG 165)
[Động từ/ tính từ] 네요. Bấm vào đây để xem chi tiết
Cảm thán/ ngạc nhiên khi biết một sự việc hoàn toàn mới

Gắn vào sau thân động từ và tính từ, sử dụng khi nói về cảm giác, cảm xúc của người nói về việc mà được biết lần đầu vào thời điểm hiện tại, ngay lúc bấy giờ (thể hiện sự cảm thán hay ngạc nhiên của người nói khi biết về một sự việc hoàn toàn mới).

가: 이 옷은 백만 원이에요.
Chiếc áo này giá 1 triệu won ( ~ 20tr VN )
나: 와, 비싸네요. Wow, đắt quá nhỉ.

가: 영호 씨가 이 일을 다 도와줬어요.
Young ho đã giúp tôi tất cả việc này
나: 친절하네요. (Anh ấy) tốt bụng thật đấy.

한국말을 정말 잘하네요.
Bạn nói tiếng Hàn hay thật đấy.

가방이 아주 예쁘네요.
Túi xách của bạn đẹp quá.

오늘은 날씨가 춥네요.
Hôm nay trời lạnh quá.

한국어 시험이 생각보다 어렵네요.
Thi tiếng Hàn khó hơn mình nghĩ nhỉ.

Có thể sử dụng với quá khứ '았/었' phỏng đoán '겠'
밖에 눈이 정말 많이 왔네요.
Bên ngoài tuyết đã rơi nhiều thế nhỉ.

가 : 어제 아기 때문에 한 시간도 못 잤어요.
Hôm nay vì tụi nhỏ mà tôi không ngủ nổi 1 tiếng đồng hồ
나 : 오늘 많이 피곤하 겠네요.
Vậy thì hôm nay sẽ mệt lắm

Nếu phía trước '네요' là danh từ thì sử dụng dạng '(이)네요.
가 : 영호 씨는 정말 좋은 친구네요.
Youngho đúng là một người bạn tốt
나 : 뭘요. 당연히 해야 할 일을 한 건데요.
Gì chứ. Tôi đã làm việc đương nhiên phải làm mà.

가 : 시험만 끝나면 방학이네요.
Chỉ cần thi xong là đến kỳ nghỉ rồi.
나 : 그렇게 좋아요? 저도 좋네요.
Cậu thích đến vậy sao? Mình cũng thích nữa.

So sánh '네요' và '는군요/군요' Cả hai đều sử dụng để thể hiện cảm thán trong khi nói chuyện về việc được biết vào hiện tại , ngay bây giờ khi nói chuyện . Nhưng với '네요' sử dụng chủ yếu khi nghĩ rằng đó cũng là việc không biết với người nghe còn với '는군요/군요' người nghe có biết hay không biết thì không có liên quan, không quan trọng.

밖에 눈이 오는군요. Bên ngoài tuyết đang rơi.
밖에 눈이 오네요. (상대방이 모를 것이라고 생각 함)
Bên ngoài tuyết rơi rồi. (Tôi nghĩ rằng đối phương không biết)

가 : 유리 씨, 많이 아프군요. Yuri à, anh đau quá.
나 : 네, 제가 감기에 걸려서 좀 아파요. Vâng, tôi bị cảm nên hơi đau.

Ví dụ trong sách (TRANG 165)
1/ 그림을 보고 느낌이나 생각을 말해 보세요. Hãy nhìn vào bức tranh và nói về cảm giác hoặc suy nghĩ của bạn.

와! 꽃이 많이 피었네요. Woaa! Hoa nở nhiều quá.

바닷가에 사람이 많다. Có nhiều người ở bờ biển.
단풍이 아름답다. Lá phong thật đẹp.
눈썰매를 타다. Đi xe trượt tuyết.

2/ 지금 여러분의 느낌이나 생각을 말해 보세요. Nói về cảm giác hoặc suy nghĩ của bạn bây giờ. 
오늘 한국어 수업이 재미있네요. Tiết học tiếng hàn hôm nay thật vui.
오늘 기분이 좋네요. Tâm trạng hôm nay thật tốt.

June 26, 2021

[KIIP Sách Mới – Sơ cấp 1] 14과: 저녁 7시에 만날까요? Tối nay 7h chúng ta gặp nhau nhé?

[KIIP Sách Mới – Sơ cấp 1] 14과: 저녁 7시에 만날까요? Tối nay 7h chúng ta gặp nhau nhé?


TỪ VỰNG (TRANG 154)
친구 모임 (반 모임): họp mặt bạn bè
직장 모임 (회식): tiệc công ty
약속하다: hứa hẹn
약속을 지키다: giữ lời hứa
약속 시간을 정하다: định giờ hẹn
약속 장소를 정하다: định chỗ hẹn
약속 장소를 바꾸다: đổi chỗ hẹn
약속 시간에 늦다: trễ hẹn

June 25, 2021

[KIIP Sách Mới – Sơ cấp 1] 13과: 버스로 공항에 가요 - Đi đến sân bay bằng xe bus

[KIIP Sách Mới – Sơ cấp 1] 13과: 버스로 공항에 가요 - Đi đến sân bay bằng xe bus



TỪ VỰNG (TRANG 144)
자동차: xe hơi
버스: xe buýt
택시: taxi
자전거: xe đạp
걸어서: đi bộ
오토바이: xe máy
지라철: tàu điện ngầm

문법 (TRANG 145,147)

Ngữ pháp (으)로: Bấm vào đây để xem chi tiết
Thể hiện phương tiện được sử dụng để làm việc gì đó.

학교에 버스 가요.
Đến trường bằng xe bus.

이 음식은 젓가락으로 먹어요.
Món ăn này ăn bằng đũa.

아이들이 연필 편지를 써요.
Bọn trẻ viết thư bằng bút chì.

VÍ DỤ TRONG SÁCH (TRANG 145)
1/ 어디에 어떻게 가요? 이야기 해보세요. Bạn đi đâu và bằng cách nào thế? Hãy thử nói chuyện nhé.

공원에 어떻게 가요? Làm sao bạn đến được công viên thế?
자전거 가요. Tôi chạy xe đạp đến

학교/ 지하철: trường học/ tàu điện ngầm
서울/ 기차: Seoul/ xe lửa
고향 (베트남) / 비행기: quê hương (Việt Nam)/ máy bay

2/ 여러분은 오늘 어디에가요? 거기에 어떻게가요? 이야기 해보세요.
Mọi người hôm nay đi đâu thế? Làm sao để đến được đó. Hãy nói thử nhé.

June 22, 2021

[KIIP Sách Mới – Sơ cấp 1] 12과: 이번 휴가에 뭐 할 거예요? - Kỳ nghỉ lần này bạn sẽ làm gì?

[KIIP Sách Mới – Sơ cấp 1] 12과: 이번 휴가에 뭐 할 거예요? - Kỳ nghỉ lần này bạn sẽ làm gì?


TỪ VỰNG (TRANG 134)

  • 공원에서 농구를 하다: chơi bóng rổ ở công viên
  • 컴퓨터 게임을 하다: chơi game trên máy tính
  • 여행을 가다: đi du lịch
  • 가족하고 외식하다 : đi ăn ngoài cùng gia đình
  • 아이하고 놀이공원에 가다: đi công viên trò chơi cùng em bé
  • 한국어를 열심히 공부하다: học tiếng hàn chăm chỉ
  • 한국 요리를 배우다: học nấu món ăn hàn quốc
  • 낮잠을 자다: ngủ trưa
  • 친구 집에 놀러 가다: đến nhà bạn chơi

NGỮ PHÁP (TRANG 135)
1. V + 을 / ㄹ 거예요: Bấm vào đây để xem chi tiết
Sử dụng khi diễn tả một kế hoạch nào đó . Nếu thân của động từ kết thúc bằng phụ âm thì sử dụng “ 을 거예요 “ , kết thúc bằng nguyên âm thì “ ㄹ 거예요”

이번 주말에 뭘 할 거예요?
Bạn sẽ làm gì vào cuối tuần này
집들이를 할 거예요.
Mình sẽ làm tiệc tân gia
집들이요?
Tiệc tân gia?
얼마 전에 이사했어요 . 그래서 친구들을 집에 초대할 거예요.
Không lâu trước đây thì tôi đã chuyển nhà. Nên là tôi sẽ mời các bạn đến nhà

주말에는 집에서 책을 읽을 거예요.
Cuối tuần này thì mình sẽ đọc sách ở nhà.

내일 어디에 갈 거예요?
Ngày mai sẽ đi đâu vậy?.

이번 주에는 대청소를 할 거예요.
Tôi sẽ tổng vệ sinh vào tuần này.

Ví dụ trong sách (TRANG 135)
1/ 후엔 씨는 다음 주에 무엇을 할 거예요? 이야기 해보세요. 

Huyen sẽ làm gì vào tuần tới. Hãy nói thử nhé.

다음 주 목요일에 뭐할 거예요?
Thứ năm tuần tới bạn định làm gì thế?
문화 센터에서 한국 음식을 만들 거예요.
Tôi định đến trung tâm văn hóa để làm món ăn Hàn Quốc.

친구 집에 놀러 가다 (금요일): đến nhà bạn chơi
가족하고 외식하다(토요일): cùng gia đình ăn ngoài
마트에서 장을 보다(일요일): đi chợ
 

2/여러분은 다음 주에 뭐 할 거예요? 이야기 해보세요. Mọi người tuần tới làm gì thế? Hãy nói thử nhé.

TỪ VỰNG (TRANG 136)

  • 바다: biển
  • 수영을 하다: bơi
  • 배를 타다: chèo thuyền
  • (바다) 낚시를 하다: câu cá (ở biển)
  • 산: núi
  • 등산을 하다: leo núi
  • 캠핑을 하다: cắm trại
  • 꽃구경을 하다: ngắm hoa
  • 놀이공원: công viên giải trí
  • 동물을 구경하다: xem động vật
  • 놀이 기구를 타다: chơi bập bênh
  • 불꽃놀이를 보다 : xem bắn pháo hoa
  • 고향: quê hương
  • 고향 친구들을 만나다 :gặp những người bạn cùng quê
  • 부모님을 만나다 :thăm ba mẹ
  • 고향 음식을 먹다 :ăn món ăn quê hương

June 21, 2021

[KIIP Sách Mới – Sơ cấp 1] 11과: 어버이날에 부모님께 꽃을 드려요 - Tặng hoa cho bố mẹ vào ngày cha mẹ.

[KIIP Sách Mới – Sơ cấp 1] 11과: 어버이날에 부모님께 꽃을 드려요 - Tặng hoa cho bố mẹ vào ngày cha mẹ.

TỪ VỰNG (TRANG 124)
주다 : Cho/ tặng
보내다 : Gửi
받다 : Nhận
초대를 하다 : Mời
초대를 받다 : được nhận lời mời, được mời
선물을 하다 : tặng quà
선물을 받다 : nhận quà, được tặng quà
이야기를 하다 : Nói chuyện/ trò chuyện
이야기를 듣다 : Nghe chuyện
전화를 하다 : gọi điện thoại
전화를 받다 : nhận điện thoại, bắt máy

NGỮ PHÁP (TRANG 125)
Danh từ + 에게: Bấm vào đây để xem chi tiết
Thể hiện đối tượng mà nhận hành động nào đó

친구에게 전화를 했어요.
Tôi đã gọi điện thoại cho bạn.

저 학생에게 이 책을 주세요.
Xin hãy đưa giùm quyển sách này cho học sinh đằng kia.

에게 돈을 좀 빌려 주실 수 있어요?
Có thể cho tôi mượn chút tiền được không?

이 옷이 저에게 잘 어울려요?
Chiếc áo này có vừa vặn với mình không?

Thường xuyên sử dụng cùng với ' 주다, 질문하다, 연락하다, 전화하다, 보내다...'
친구에게 선물을 줬어요.
Tôi đã tặng quà cho người bạn .

유리 씨에게 연락하세요.
Hãy liên lạc với Yuri đi nhé.

Có biểu hiện tương tự là '한데' ( xem lại ở đây ) Trong đó '에게' dùng cả khi nói và viết nhưng '한데' thì chủ yếu dùng khi nói.
아이에게 과자를 주었어요.
= 아이한테 과자를 주었어요.

Khi người nhận hành động là người bề trên cần tôn kính thì dùng '께'
부모님 편지를 썼어요
Tôi đã viết lá thư cho bố mẹ

할머니 전화를 드렸어요
Tôi đã gọi điện thoại cho bà.

Khi đối tượng nhận hành động nào đó là sự vật, vật thể thì sử dụng '에'
나무 물을 줬어요.
Đã tưới nước cho cây

회사 전화를 했어요.
Đã gọi điện thoại đến công ty

Ví dụ trong sách (TRANG 125)
1/ 이 사람은 누구에게 뭐 해요? 이야기해 보세요.
Người này đang làm gì với ai? Hãy thử trò chuyện nhé.

슬기가 누구에게 초대장을 줘요? Seulgi đưa thiệp mời cho ai?
친구에게 초대장을 줘요. Đưa thiệp mời cho bạn bè.

이링 / 동생. 이메일를 보내다: Yiling/ em gái. Gửi mail
라흐만 / 사장님. 전화를하다: Rahuma/ thầy giáo. Gọi điện
성민 / 어머니 선물을 드리다: Seongmin/ mẹ. Tặng quà

2/ 여러분은 누구에게 자주 전화해요? 이야기해 보세요.
Bạn thường gọi điện thoại cho ai? Hãy nói nghe nhé.

June 19, 2021

[KIIP Sách Mới – Sơ cấp 1] 10과: 아버지는 요리를 잘하세요 - Ba tôi nấu ăn rất giỏi

[KIIP Sách Mới – Sơ cấp 1] 10과: 아버지는 요리를 잘하세요 - Ba tôi nấu ăn rất giỏi


TỪ VỰNG (TRANG 114)
할아버지: ông nội
할머니: bà nội
외할아버지: ông ngoại
외할머니: bà ngoại
아버지(아빠): ba
어머니(엄마): mẹ
오빠: anh
남동생: em trai
여동생: em gái 

문법 (TRANG 115,117)
–으시 – (tiểu từ kính ngữ): Bấm vào đây để xem chi tiết

Trước tiên hãy cùng xem đoạn hội thoại bên dưới:
아뻐: 지나야,케이크에 촛불 좀 켤래?
Ông: Jina à, cháu có muốn cùng thắp nến trên bánh không?
지나: 네, 그런데 할아버지 올해 연세가 어떻게 되세요?
Jina: Vâng, nhưng năm nay ông bao nhiêu tuổi rồi ạ?
아빠: 예순 아홉 이셔. 자,촛불을 다 켰으니까 다 같이 노래를 부를까?
Bố: Sáu mươi chín tuổi. Chà, tất cả nến đã được thắp nên chúng ta sẽ cùng hát chứ?
모두: 네! Vâng
지나: 잠깐만요!거실 불도 좀 꺼야겠어요. 참!아빠!동영상 찍은 준비 다 되셨어요?
Jina: Chờ chút ạ! Cũng phải tắt đèn phòng khách nữa ạ. Khoan đã! Bố! Bố đã sẵn sàng quay video chưa?
아빠: 그럼, 자 이제 다 같이 노래를 부를까요?
Đương nhiên, nào, chúng ta cùng nhau hát chứ?

생신 축하합니다
생신 축하합니다
사랑하는 할아버지,
생신 축하합니다”
 
모두: 할아버지, 새신 축하 드려요.오래 오래 건강하세요.
Ông à, chúc mừng sinh nhật ông. Chúc ông sống lâu mạnh khỏe nhé.
할아버지: 그래,그래,고맙다.
Được rồi, được rồi, cảm ơn các con.
 
Khi nói chuyện với người Hàn Quốc, bạn nên xem xét hai thứ sau:
(1)”Bạn đang nói chuyện với ai?” Và (2) “bạn đang nói chuyện về ai?”
- Trong ngữ cảnh (1) bạn cần xác định bạn nên sử dụng loại đuôi kêt thúc câu “ trang trong, tôn kính” hay “thân mật, ko trang trọng”
- Và với ngữ cảnh (2) bạn nên xem xét cần thêm tiểu từ kính ngữ “(으)시” vào thân động từ/ tính từ hay không.


Ví dụ câu: Thầy giáo đang đọc sách
Bạn nói chuyện với bạn bè: 선생님이 책을 읽으시고 있어.
(Bạn kính ngữ với thầy giáo nên hành động “đọc” bạn dùng (으)시, nhưng ko kính ngữ với bạn bè nên dùng đuôi câu thân mật không có 요.

Bạn đang nói chuyện với bố mẹ mình: 선생님이 읽으시고 있어요.
(bạn kính ngữ với cả bố mẹ và thầy cô nên dùng “(으)시” và cả đuôi câu kính ngữ 어요.

Ví dụ câu: Tôi đang đọc sách
Bạn đang nói chuyện với bạn bè : 저는 책을 읽을 읽어.
(ko kính ngữ với bản thân nên ko dùng “(으)시”, ko kính ngữ với bạn bè nên ko dùng đuôi 요.

Bạn nói chuyện với bố mẹ bạn: 저는 책을 읽어요.
(ko kính ngữ với bản thân nên ko dùng “(으)시”, kính ngữ với bố mẹ nên dùng đuôi 요)

Cách dùng
Động từ/ tính từ ( kết thúc với nguyên âm) + 시+ đuôi kết thúc câu
Động từ/ tính từ ( kết thúc với phụ âm) +으시+ đuôi kết thúc câu


-(으)시+아/어요=> (으)세요
-(으)시 + 었어요 => (으)셨어요
-(으)시 + ㄹ 거예요 => (으)실 거예요
-(으)시+ ㅂ 습니다 =>(으)십시오
-(으)시 + 었습니다 => (으)셨습니다
-(으)시 + ㄹ 겁니다 => _(으)실 겁니다

Đuôi câu 습니다 mang tính trang trọng hơn đuôi câu 아/어요
Loại từ Dạng thông thường Dạng kính ngữ
Đông từ/tính từ kết thuc bằng phụ âm (받침X) 읽다 읽으십니다/읽으세요
많다 많으십니다/많으세요
*듣다 들으십니다/들으세요
*만들다 만들십니다/만드세요
Đông từ/tính từ kết thuc bằng nguyên âm (받침O) 가다 가십니다/가세요
커다 크십니다/크세요
공부하다 공부하십니다/공부하세요
아름답다 아름다우십니다/아름다우세요
Danh từ N이세요(danh từ kết thúc bởi nguyên âm) 선생님이십니다/선생님이세요
N세요(danh từ kết thúc bởi phụ âm) 할아버지십니다/할아버지세요
[Mở rộng]Hình thức kính ngữ của trợ từ 이/가 께서
은/는 께서는
한테/에게
  • Một số dạng bất quy tắc
  Dạng thông thường Dạng tôn kính
Động từ / tính từ 있다 게시다
자다 주무시다
먹다 잡수시다/드시다
주다 -(께)드리다/(께서)주시다
죽다 돌아가시다
이프다 편찮으시다
Danh từ 진지
이름 성함
나이 연세
말씀
생일 생신
Các ví dụ:
할머니가 집에 오셨어요.
Bà của tôi đã về đến nhà

할아버지가 선물을 주 실 거예요.
Ông tôi sẽ gửi tặng tôi một món quà

선생님이 책을 읽으세요.
Thầy giáo đọc sách

어머니가 편지를 받으셨어요.
Mẹ tôi đã nhận được thư.
 

June 18, 2021

[KIIP Sách Mới – Sơ cấp 1] 9과: 지난 주말에 친구를 만났어요: Cuối tuần trước tôi đã gặp bạn

[KIIP Sách Mới – Sơ cấp 1] 9과: 지난 주말에 친구를 만났어요: Cuối tuần trước tôi đã gặp bạn


TỪ VỰNG (TRANG 94)
집에서 쉬다: nghỉ ngơi ở nhà
청소를 하다: dọn dẹp
빨래를 하다: giặt đồ
축구를 하다: chơi đá banh
산에 가다: leo núi
산책하다: tản bộ
친구를 만나다: gặp bạn bè
아르바이트를 하다: làm thêm
한국어를 배우다: học tiếng Hàn
일하다: làm việc
한국어 숙제를 하다: làm bài tập tiếng Hàn
식당에서 삼겹살을 먹다: ăn thịt heo ba chỉ nướng ở nhà hàng

 NGỮ PHÁP (TRANG 95)
Thì quá khứ 았/었/였. Bấm vào đây để xem chi tiết
Nó được sử dụng khi nói về một việc gì đó xảy ra ở quá khứ.

어제 극장에서 영화를 봤어요. Hôm qua tôi đã xem phim tại rạp chiếu phim.
지난 주알에 여행을 갔어요. Cuối tuần trước tôi đã đi du lịch.

Nếu phần cuối cùng của thân động từ hay tính từ có chứa nguyên âm ㅏ,ㅗ thì ta thêm 았 vào sau.
가다+ 았어요 => 갔어요
좋다 => 좋았어요.

Còn nếu chứa các nguyên âm còn lại như ㅓ, ㅜ, ㅣ....thì thêm 었.
먹다 + 었어요 => 먹었어요.
마시다+ 었어요 => 마셨어요.

Với động từ, tính từ kết thúc với 하다 thì thêm 였 và thông thường được viết dưới dạng rút gọn 했
공부하다 + 였어요 => 공부했어요.
피곤하다 + 였어요 => 피곤했어요.

Với động từ, tính từ bất quy tắc
Nếu âm tiết cuối kết thúc bởi patchim ㄷ thì nó sẽ bị chuyển thành ㄹ

듣다 => 들 + 었어요 => 들었어요.

Nếu âm tiết cuối kết thúc bởi ㅂ thì bị chuyển thành nguyên âm 우,오.
돕다 => 도오 + 았어요 => 보았어요.
쉽다 => 쉬우 + 었어요 => 쉬웠어요.

Nếu nguyên âm của âm tiết cuối của thân động từ là ㅡ thì ㅡ bị lược bỏ và tùy thuộc vào nguyên âm của âm tiết phía trước trong từ mà kết hợp 았 hay 었.
예쁘다 => 예ㅃ + 었어요=> 예뻤어요.
바쁘다 => 바ㅃ + 았어요 => 바빴어요.

N이다
Với trường hợp của N+이다 nếu phần kết của danh từ là nguyên âm thì sử dung 였 còn nếu kết thúc là phụ âm thì sử dụng 이었.
근처 + 였어요 => 근처였어요.
학생 + 이었어요 => 학생이었어요.

Bên dưới là bảng kết hợp các dạng động từ, tính từ với thì quá khứ 았, 었, 였.
V + 았/었/였습니다.  V + 았/었/였어요
  ~았/었/였습니다 ~았/었/였어요
가다 갔습니다 갔어요
오다 왔습니다 왔어요
팔다 팔았습니다 팔았어요
좋다 좋았습니다 좋았어요
싸다 쌌습니다 쌌어요
먹다 먹었습니다 먹었어요
마시다 마셨습니다 마셨어요
배우다 배웠습니다 배웠어요
읽다 읽었습니다 읽었어요
맛있다 맛있었습니다 맛있었어요
공부하다 공부했습니다 배웠어요
듣다 들었습니다 들었어요
돕다 도왔습니다 도왔어요
쓰다 썼습니다 썼어요
바쁘다 바빴습니다 바빴어요
집이다 집이었습니다 집이었어요
학교이다 학교였습니다 학교였어요

Ví dụ trong sách:
1/ 지난 주말에 뭐 했어요? 이야기해 보세요. Tuần trước bạn đã làm gì vậy? Hãy nói thử nhé.
지난 주말에 뭐 했어요? Cuối tuần trước bạn đã làm gì vậy?
시장에 갔어요. Tôi đã đi chợ.

일하다: Làm việc
한국어 숙제를 하다: Làm bài tập tiếng Hàn
식당에서 삼겹살을 먹다: Ăn thịt heo ba chỉ tại nhà hàng

2/ 여러분은 어제 뭐 했어요? 이야기해 보세요. Mọi người hôm qua đã làm gì vậy? Hãy nói thử nhé. 
 

June 17, 2021

[KIIP Sách Mới – Sơ cấp 1] 8과: 칫솔하고 치약을 삽니다. Mua bàn chải đánh răng và kem đánh răng.

[KIIP Sách Mới – Sơ cấp 1] 8과: 칫솔하고 치약을 삽니다. Mua bàn chải đánh răng và kem đánh răng.


TỪ VỰNG (Trang 84)
대: chiếc (Đơn vị đếm xe, máy bay, nhạc cụ, máy móc...)
잔: cốc, tách, ly, chén (Chén nhỏ để rót và uống nước hay trà, rượu)
장: trang (Đơn vị đếm đồ vật mỏng và dẹp như giấy hay gương)
권: cuốn, quyển (Đơn vị đếm sách vở)
명: người (Đơn vị đếm số người)
마리: con (Đơn vị đếm thú vật, cá hay côn trùng...)
개: cái (Đơn vị dùng đếm đồ vật riêng biệt theo từng cái)
조각: mảnh, miếng (Đơn vị đếm những phần nhỏ bị tách riêng ra hay tách rời ra khỏi một vật nào đó)
병: bình, chai, lọ (Đơn vị đếm lượng chất lỏng hay bột… đựng trong bình (chai))

문법 NGỮ PHÁP (Trang 85): Bấm vào tên ngữ pháp để xem chi tiết
1/ Danh từ + 하고
Là một tiểu từ dùng để nối hai danh từ chỉ vật, người hoặc chỉ đối tượng cùng tham gia hành vi nào đó.

점심에 빵하고 김밥을 먹었어요.
Tôi đã ăn kimbap và bánh mì vào bữa trưa

아버지하고 어머니가 계십니다. Tôi có cha và mẹ

가방하고 구두를 샀어요. Tôi đã mua giày cùng với balo.

Biểu hiện người mà cùng làm việc đó. Lúc này có thể sử dụng '하고 같이'
저는 친구하고 같이 농구를 했어요.
Tôi cùng với bạn đã chơi bóng rổ.

유리 씨는 동생하고 같이 집 청소를 했어요.
Yu-ri và em đã dọn dẹp nhà cửa.

Với những việc mà không thể làm một mình như '사귀다, 싸우다, 결혼하다' thì sử dụng dưới dạng '하고 사귀다, 싸우다, 결헌하다'
어떤 사람하고 사귀고 싶어요?
Bạn muốn kết hôn với người như thế nào?

동생하고 싸웠어요.
Tôi đã uýnh lộn với em trai.

다음 달에 영호 씨하고 결혼해요.
Tháng tới tôi cùng với Young-ho sẽ kết hôn.

Khi sử dụng cùng với '같다, 다르다, 비슷하다' thì trở thành tiêu chuẩn của sự so sánh.
민수 씨하고 저는 나이가 같아요. Tôi cùng tuổi với Min Su

한국 문화는 베트남 문화하고 다릅니다.
Văn hoá Hàn Quốc và văn hoá Việt Nam khác nhau.

Có các biểu hiện tương tự là 와/과 và (이)랑. (이)랑 chủ yếu dùng khi nói còn 하고, 와/과 đều sử dụng được cả khi nói hay viết

저는 농구하고 축구를 잘해요.
=저는 농구 축구를 잘해요.
=저는 농구 축구를 잘해요.
Tôi chơi giỏi bóng đá và bóng rổ.
 
Ví dụ trong sách:
무엇을 몇 개 사요? 이야기해 보세요. Mua cái gì và bao nhiêu? Hãy thử nói chuyện nhé.
무엇을 사요? Bạn mua cái gì vậy?
콜라 한 병하고 라면 두 개를 사요. Tôi mua một lon coca và hai gói mì.
 
여러분은 마트에서 무엇을 사고 싶어요? 이야기해 보세요. 
Bạn muốn mua cái gì ở siêu thị? Hãy thử nói chuyện.

June 16, 2021

[KIIP Sách Mới – Sơ cấp 1] 7과: 김치찌개 하나 주세요 – Cho một phần canh kim chi

[KIIP Sách Mới – Sơ cấp 1] 7과: 김치찌개 하나 주세요 – Cho một phần canh kim chi


TỪ VỰNG (TRANG 74)
한식집: nhà hàng Hàn Quốc
일식집: nhà hàng Nhật Bản
이탈리아 식당: nhà hàng Ý
중국집: nhà hàng Trung Quốc
분식집: quán ăn vặt
삼계탕: gà hầm sâm
삼겹살: thịt ba chỉ
비빔밥: cơm cuộn
불고기: thịt bò
김치찌개: canh kim chi
된장찌개: canh tương đậu
생선회: cá sống
우동: mì udon
초밥: sushi
돈가스: thịt heo chiên xù
피자: pizza
햄버거: hamburger
스파게티: (spaghetti) mì Ý
샐러드: món salad
짜장면: mì tương đen
짬뽕: mì hải sản
만두: bánh bao
탕수육: thịt heo chua ngọt
김밥: cơm cuộn
순대: dồi lợn
떡볶이: bánh gạo
라면: mì

June 15, 2021

[KIIP Sách Mới – Sơ cấp 1] 6과: 9시부터 6시까지 일하다 - Làm việc từ 9 giờ đến 6 giờ

[KIIP Sách Mới – Sơ cấp 1] 6과: 9시부터 6시까지 일하다 - Làm việc từ 9 giờ đến 6 giờ

TỪ VỰNG (TRANG 64)
하나: 1 =>한 명
둘: 2 =>두 명
셋: 3 =>세 명
넷: 4 =>네 명
다섯: 5
여섯: 6
일곱:7
여덟:8
아홉:9
열:10
열하나:11 =>열한 명
열두:12 =>열두 명
스물:20 =>스무 명
서른:30
마흔:40
쉰:50
예순:60
일흔:70
여든:80
아흔:90
시간: thời gian
시: giờ
분: phút
수업을 하다: Học, đang trong tiết học
운동하다: Tập thể dục
점심을 먹다: Ăn trưa
한국어를 공부하다: Học tiếng Hàn

June 14, 2021

[KIIP Sách Mới – Sơ cấp 1] 5과: 오늘은 5월 5일이에요 – Hôm nay là ngày 5 tháng 5

[KIIP Sách Mới – Sơ cấp 1] 5과: 오늘은 5월 5일이에요 – Hôm nay là ngày 5 tháng 5

TỪ VỰNG (TRANG 54):
공: 0
일: 1
이: 2
삼: 3
사: 4
오: 5
욕: 6
칠: 7
팔: 8
구: 9
십: 10
이십: 20
삼십: 30
사십: 40
오십: 50
육십: 60
백: 100

일요일: chủ nhật
월요일: thứ hai
화요일: thứ ba
수요일: thứ tư
목요일: thứ năm
금요일: thứ sáu
토요일: thứ bảy

 NGỮ PHÁP (TRANG 55)
1/ [Danh từ] + 에: Bấm vào đây để xem chi tiết
Sử dụng cùng với thời gian hay thời điểm để thể hiện lúc (khi) nảy sinh, xuất hiện việc nào đó.

예:
언제 고향 가요?
Khi nào bạn về quê?
2월 16일 가요.
Ngày 16 tháng 2 tôi về.

친구 생일 케이크를 사요.
Tôi mua bánh kem cho sinh nhật bạn.

Không thể sử dụng cùng với ‘어제, 오늘, 내일, 올해’.
오늘 저는 친구를 만날 거예요. ( O)
Hôm nay tôi sẽ gặp bạn của mình.
오늘에 저는 친구를 만날 거예요. (X)

올해 대학교에 입학했어요. (O)
Năm nay tôi đã nhập học đại học.
올해에 대학교에 입학했어요. (X)

Ví dụ trong sách:
언제 뭐 해요? 이야기해 보세요. Hôm qua bạn đã làm gì? Hãy thử nói chuyện.

4월 8일 뭐 해요?
Ngày 8 tháng 4 bạn làm gì?
4월 8일 친구를 만나요.
Tôi gặp bạn vào ngày 8 tháng 4

언제 친구를 만나요?
Khi nào cậu gặp bạn?
4월 8일 만나요.
Tôi gặp bạn vào ngày 8 tháng 4.

TỪ VỰNG (TRANG 56)
지난주: tuần trước
이번주: tuần này
다음주: tuần sau
어제: Hôm qua
오늘: Hôm nay
내일: Ngày mai

NGỮ PHÁP (TRANG 57)

2/ Danh từ + 이/가 아니에요: Bấm vào đây để xem chi tiết
Là dạng phủ định ‘không phải là’ cái gì đó…

가: 라흐만 씨 기숙사가 3층이에요?
Kí túc xá của Rahman ở tầng 3 phải không?
나: 아니요, 3층 아니에요. 4층이에요.
Không, không phải tầng 3. Là tầng 4.

가: 5월 5일이 어버이날이에요?
Ngày 5 tháng 5 là ngày của bố mẹ phải không?
나: 아니요, 어버이날이 아니에요. 어린이날이에요.
Không, không phải ngày của bố mẹ. Là ngày thiếu nhi.

가: 오늘이 생일이에요?
Hôm nay là sinh nhật bạn phải không?
나: 아니요, 오늘이 아니에요. 내일이에요.
Không, không phải hôm nay. Là ngày mai.

친구와 이야기해 보세요. Hãy thử nói chuyện cùng bạn bè.
오늘이 생일? 오늘(X), 내일(O)

오늘이 생일이에요?
Hôm nay là ngày sinh nhật hả?
아니요, 오늘이 아니에요. 내일이에요.
Không, không phải hôm nay. Là ngày mai.

1) 내일이 목요일?
Ngày mai là thứ 5
목요일(X), 수요일(O).
Thứ 5(X), Thứ 4(O)

2) 후엔 씨 집이 1층?
Nhà Huyền ở tầng 1?
1층(X), 2층(O).
Tầng 1(X), tầng 2(O)

3) 박민수 씨 차 번호가 9977?
Số xe của anh Park Min Su là 9977?
9977(X), 9077(O).

지금이 1월이에요? 오늘이 월요일이에요? 이야기해 보세요. 
Bây giờ là tháng 1 hả? Hôm nay là thứ 2 phải không? Hãy thử nói chuyện về nó.
 
말하기와 듣기: Nói và nghe (Trang 58)
교실에서 제이슨 씨와 이링 씨가 이야기해요. 다음과 같이 이야기해 보세요. 

Jayson và Iring nói chuyện trong lớp học. Hãy thử nói giống như bên dưới

제이슨: 이링 씨, 생일이 몇 월 며칠이에요?
Iring, sinh nhật của bạn là ngày mấy tháng mấy vậy?

이링: 5월 16일이에요.
Là ngày 16 tháng 5.

제이슨: 그날이 금요일이에요?
Ngày đó là thứ sáu à?

이링: 아니요, 금요일이 아니에요. 토요일이에요. 제 생일에 같이 밥 먹어요.
Không, không phải thứ sáu. Là thứ bảy. Cùng nhau ăn cơm vào sinh nhật tôi nhé.

여러분 생일은 몇월 며칠이에요? 올해 생일은 무슨 요일이에요? 이야기해 보세요. 

Sinh nhật của các bạn là ngày mấy tháng mấy? Năm nay sinh nhật của bạn là thứ mấy? Hãy thử nói về nó.

생일이 언제예요?
Khi nào là sinh nhật bạn?

올해 생일이 무슨 요일이에요?
Sinh nhật năm nay là vào thứ mấy vậy?

생일에 뭐 해요?
Bạn làm gì vào sinh nhật?

듣기
라흐만(남): 고천 씨, 이링 씨 전화번호가 공일공 팔칠오 구공육사예요?
Gocheon, số điện thoại của 이링 có phải là 010 875 9064 không?
고천(여): 아니요, 구공육사가 아니에요 구공육삼이에요.
Không, không phải 9064 mà là 9063.
라흐만(남): 아, 그래요? 그런데 이링 씨 집이 어디예요?
À, vậy sao? Nhưng mà nhà của 이링 ở đâu vậy nhỉ?
고천(여): 회사 근처 기숙사예요. 저는 이번 주 토요일에 이링 씨 집에 가요. 라흐만 씨도 같이 가요.
Là ký túc xá gần công ty. Thứ Bảy tuần này tôi sẽ đến nhà 이링. Rahman hãy đi cùng tôi.

읽기와 쓰기: Đọc và viết (trang 59)
다음 글과 읽고 질문에 답해 보세요. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.

나리 병원: bệnh viện Nari
진료 시간: thời gian khám bệnh
점심 시간: thời gian nghỉ trưa
주소: địa chỉ
전화번호: số điện thoại
휴대 전화: số điện thoại di động
박재현 씨 직업이 뭐예요?
Park Jae Hyun, nghề nghiệp của cậu là gì?

나리 병원이 몇 층에 있어요?
Bệnh viện Nari nằm ở tầng mấy vậy?

나라 병원 전화번호가 몇 번이에요?
Số điện thoại của bệnh viện quốc gia là bao nhiêu?

여러분 무슨 일을 해요? 여러분의 명함을 만들어 보세요. 

Các bạn làm công việc gì? Hãy thử làm danh thiếp của mình nhé.

문화와 정보: Văn hoá và thông tin (Trang 60)
유용한 전화번호 SỐ ĐIỆN THOẠI HỮU ÍCH

다음은 한국 생활에 필요한 전화번호예요. 119는 소방서 전화번호예요. 불이 나면 119로 전화해요. 112는 경찰서 전화번호예요. 112에 전화하면 경찰이 와요. 110은 민원 상담 전화예요. 정부 기관에 질문이 있으면 110으로 전화해요. 1345는 외국인종합안내센터예요. 외국어로 안내해요.

Sau đây là những số điện thoại cần thiết cho cuộc sống ở Hàn Quốc. 119 là số điện thoại của sở cứu hoả. Nếu có hoả hoạn thì hãy gọi 119. Số 112 là số điện thoại của sở cảnh sát. Nếu gọi đến số 112 thì cảnh sát sẽ đến. 110 là số điện thoại tư vấn dân sự. Nếu có câu hỏi về cơ quan chính phủ thì hãy gọi đến số 110. 1345 là trung tâm hướng dẫn tổng hợp dành cho người nước ngoài. Họ sẽ hướng dẫn bằng tiếng nước ngoài.

1/ 119는 언제 전화해요? Khi nào thì gọi 119?

2/ 외국인종합안내센터는 몇 번이에요?
Trung tâm hướng dẫn tổng hợp dành cho người nước ngoài là số mấy?

3/ 여러분 고향에서 한국의 119, 112와 같은 전화는 몇 번이에요.
Ở quê nhà các bạn có những số điện thoại nào như 119 và 112 của Hàn Quốc.

생활: cuộc sống
필요하다: cần thiết
소방서: sở cứu hoả
불: lửa
경찰서: sở cảnh sát
상담: tư vấn
기관: cơ quan
발음 Phát âm

발음
Quy tắc: Nối âm (luyến âm) là khi âm trước kết thúc bằng phụ âm và âm sau bắt đầu bằng nguyên âm thì phụ âm của âm trước sẽ được đọc nối vào nguyên âm của âm sau.

1/
십이월 [시비월]: tháng 12
금요일 [그묘일]: thứ Sáu
먹어요 [머거요]: ăn

2/
가: 십이월 십육일에 뭐 해요?
Ngày 16 tháng 12 bạn làm gì?
나:친구를 만나요.
Tôi gặp bạn

가: 오늘이 무슨 요일이에요?
Hôm nay là thứ mấy vậy?
나: 금요일이에요.
Là thứ Sáu.

가: 생일에 뭐 해요?
Bạn làm gì vào ngày sinh nhật?
나: 같이 밥 먹어요.
Tôi sẽ cùng nhau ăn cơm.

배운 어휘 확인: (Tổng kết từ vựng bài 5)
몇 월: tháng mấy
며칠: mấy ngày
영/공: 0
일: 1
이: 2
삼: 3
사: 4
오: 5
육: 6
칠: 7
팔: 8
구: 9
십: 10
이십: 20
삼십: 30
오늘: hôm nay
내일: ngày mai
어제: hôm qua
지난주: tuần trước
이번 주: tuần này
다음 주: tuần sau
요일: thứ
월요일: thứ hai
화요일: thứ ba
수요일: thứ tư
목요일: thứ năm
금요일: thứ sáu
토요일: thứ bảy
의사: bác sĩ
빌딩: toà nhà
(3)층 (17)호: Tầng 3 số 17
명함: danh thiếp

June 13, 2021

[KIIP Sách Mới – Sơ cấp 1] 4과: 라흐만 씨가 식당에 가요 - Rahuman đi nhà hàng

[KIIP Sách Mới – Sơ cấp 1] 4과: 라흐만 씨가 식당에 가요 - Rahuman đi nhà hàng

TỪ VỰNG (TRANG 44)
학교 : trường học
편의점 : cửa hàng tiện lợi
회사 : công ty
식당 :nhà hàng
카페 : tiệm cà phê
은행 : ngân hàng
집 : nhà
병원 :bệnh viện
약국 : tiệm thuốc
시장 : chợ
마트 : siêu thị

NGỮ PHÁP (TRANG 45, 47)
Ngữ pháp 1: N에 가다 / 오다 / 다니다: Bấm vào đây để xem chi tiết
Sử dụng khi danh từ đứng trước các động từ hành động như “가다 , 오다, 다니다” là điểm đến. Thể hiện từ ngữ phía trước là đích đến hoặc là hướng diễn tiến của hành động nào đó.

어디에 가요?
Cô đi đâu vậy?

수영장에 가요.
Tôi đi đến bể bơi

날마다 수영을 해요?
Cô bơi mỗi ngày à?

네, 날마다 수영을 해요.
Vâng, tôi bơi mỗi ngày ạ.

지금 편의점에 가요.
Bây giờ tôi đang đi đến cửa hàng tiện lợi

토요일에 친구들이 우리 집에 와요 .
Các bạn đến nhà tôi vào thứ 7

제 동생은 대학교에 다녀요 .
Em của tôi học đại học.

1/ 어디에 가요? 이야기해 보세요. Bạn đi đâu vậy? Hãy trò chuyện
후엔 씨, 지금 어디에 가요?
Huyền, bây giờ bạn đi đâu vậy?

식당에 가요 .
Mình đi đến nhà hàng

1 ) 박민수 , 마트 - Park Min Su, siêu thị
2 ) 고천 , 병원 - Gochoen, bệnh viện
3 ) 잠시드 , 회사 - Jamsidue, công ty

2/ 여러분은 오늘 어디에 가요? 이야기해 보세요. Hôm nay mọi người đi đâu? Hãy thử nói về nó

TỪ VỰNG (TRANG 46)
영화관 / 극장 :rạp chiếu phim
백화점 : trung tâm thương mại
찜질방 : phòng tắm hơi
헬스장 : trung tâm thể hình
노래방 : phòng hát karaoke
피시방 (PC 방) : tiệm net
미용실 : salon làm đẹp
빨래방 : tiệm giặt giũ
우체국 : bưu điện
서점 : thư viện

June 12, 2021

[KIIP Sách Mới – Sơ cấp 1] 3과:한국어를 배워요 Tôi học tiếng Hàn

[KIIP Sách Mới – Sơ cấp 1] 3과:한국어를 배워요 Tôi học tiếng Hàn

TỪ VỰNG (TRANG 34)
싸다 – 비싸다: rẻ - mắc
많다 – 적다: nhiều - ít
크다 – 작다: to – nhỏ
맛있다 – 맛없다: ngon – không ngon
어렵다 – 쉽다: khó – dễ
춥다 – 덥다: lạnh - nóng
재미있다 – 재미없다: thú vị - không thú vị (chán)
좋다 – 나쁘다: tốt – xấu
예쁘다 – 바쁘다: xinh đẹp – bận bịu
아프다 - 배가 고프다: đau ốm – đói bụng
고향 음식을 요리하다: nấu món ăn quê hương

NGỮ PHÁP (TRANG 35, 37)
NGỮ PHÁP 1: [Động từ/Tính từ] 아요/어요. Bấm vào đây để xem chi tiết
Đuôi câu lịch sự, dùng kết hợp vào sau thân động từ hoặc tính từ. Sử dụng khi hỏi hay miêu tả, diễn tả về tình huống trong hiện tại.

Những động từ hoặc tính từ kết thúc bằng ㅏ, ㅗ thì dùng với –아요.
Những động từ hoặc tính từ không kết thúc bằng ㅏ, ㅗ thì dùng với –어요.
Đối với động từ có đuôi 하다 thì 하다 được chuyển thành 해요.

Trong trường hợp những động từ hoặc tính từ có nguyên âm trùng với nguyên âm phía sau có thể lược bỏ nguyên âm trùng . Những động tử hoặc tỉnh từ kết thúc bằng các nguyên âm khác thì có thể thu gọn lại .

Vd: 가다 => 가아요 => 가요
다음 주말에 여행을 가요. Tuần sau đi du lịch
보다 => 보아요 => 봐요
극장에서 영화를 봐요. Xem phim ở rạp
저는 오늘 학교에 가요: Hôm nay tôi đi học

아/어요 không những dùng trong câu trần thuật, câu hỏi mà còn dùng làm câu đề nghị, yêu cầu hoặc mệnh lệnh nữa.

1. 그림을 보고 친구에게 물어보세요. Hãy nhìn vào hình bên dưới và hỏi bạn.

Ví dụ:
Có nhiều ghế không?
Có, nhiều ghế lắm.

1) Cặp, nhỏ
2) Sách, thú vị
3) Trưởng phòng, bận

2. 친구하고 이야기해 보세요. Hãy thử nói chuyện với bạn.

Học tiếng Hàn khó không?
Không đâu, thú vị lắm

1) Học tiếng Hàn khó không?
2) Món ăn Hàn ngon không?
3) Phim Hàn hay không?
4) Thời tiết Hàn QUốc lạnh không?

TRANG 36
책을 읽다: đọc sách
한국어를 공부하다: học tiếng Hàn
텔레비전을 보다: xem tivi
커피를 마시다: uống cà phê
방을 청소하다: dọn dẹp phòng
빵을 먹다: ăn bánh mì
친구를 만나다: gặp bạn bè
옷을 사다: mua áo
일하다: làm việc
자다: đi ngủ
운동하다: tập thể dục

NGỮ PHÁP 2: Danh từ + 을/를. Bấm vào đây để xem chi tiết
- Theo sau danh từ đóng vai trò bổ ngữ của động từ (bổ ngữ là thành phần bổ nghĩa cho động từ)

언제 밥 먹었어요?
Bạn đã ăn cơm khi nào vậy?

오늘 오후에 친구 만날 거예요.
Chiều tối nay tôi sẽ gặp người bạn.

어제 백화점에서 옷 샀어요.
Hôm qua tôi đã mua áo ở trung tâm thương mại.

- Với các động từ có hình thái (Danh từ) +하다 giống như 공부하다, 요리하다,청소하다 có thể sử dụng bởi dạng (danh từ)+ 을/를 + 하다

Vd: 저는 한국어 공부를 해요.
= 저는 한국어를 공부해요.
Tôi học tiếng Hàn.

친구가 방 청소를 해요.
=친구가 방을 청소해요.
Bạn tôi dọn dẹp phòng.

1/ 이 사람을 뭐 해요? 이야기해 보세요.

슬기 đang làm gì đó?
슬기 đang chơi game

1) Jayson/ ăn bánh
2) Angela/ xem tivi
3) Iring/ làm việc

2/ 여러분은 오늘 뭐 해요? 그 일이 어때요? 이야기해 보세요.

Hôm nay tôi đọc sách. Sách rất thú vị.

말하기와 듣기 (TRANG 38)
1. 교실에서 제이슨 씨와 후엔 씨가 이야기해요. 다음과 같이 이야기해 보세요.
Jayson và Huyền nói chuyện trong lớp học. Hãy thử nói chuyện giống như ở dưới.

제이슨: 후엔씨, 오늘 뭐해요?
Huyền, hôm nay cậu định làm gì?
후엔: 친구를 만나요. 제이슨 씨는 뭐해요?
Tớ định gặp bạn, cậu định làm gì Jayson.
제이슨: 저는 한국 영화를 봐요. 한국 영화가 재미있어요.
Tớ định coi phim Hàn Quốc, phim Hàn Quốc rất hay.

1/ 친구를 만나다/ 한국 영화를 보다, 한국 영화가 재미있다.
Gặp bạn/ Coi phim Hàn Quốc, phim Hàn Quốc rất hay

2/ 청소를 하다/ 친구를 만나다, 커피를 마시다.
Dọn dẹp/ Gặp bạn, uống cà phê.

2. 여러분은 오늘 뭐 해요? 이야기해 보세요. Hôm nay các bạn làm gì? Hãy thử nói về điều đó.

PHẦN NGHE:

읽기와 쓰기 (TRANG 39)
1. 다음은 친구들의 이야기해요. 잘 읽고 질문에 답해 보세요.
Dưới đây là đoạn hội thoại của những người bạn. Hãy đọc thật kỹ và trả lời những câu hỏi dưới đây.

교실에 학생들이 있어요. Trong phòng học có rất nhiều học sinh.
후엔 씨가 책을 읽어요. Huyền thì đang đọc sách.
책이 재미있어요. Sách rất thú vị.
안젤라 씨가 전화해요. Angella thì đang gọi điện thoại.
라민 씨가 물을 마셔요. Ramin thì đang uống nước.
라흐민 씨가 빵을 먹어요. Rahmin thì đang ăn bánh mì.
빵이 맛있어요. Bánh mì rất ngon.

1/ 후엔 씨가 어디에 있어요? Huyền đang ở đâu?
2/ 안젤라 씨가 뭐해요? Angella đang làm gì?
3/ 빵이 맛있어요? Bánh mì có ngon không?

2. 학생들이 지금 뭐 해요? 써 보세요. Những bạn học sinh đang làm gì? Hãy viết ra.
교실에 학생들이 있어요.
Trong phòng học có rất nhiều học sinh.

고천 씨가 유튜브를 .........
Gocheon đang lên Youtube……

유튜브가.......
Youtube……

잠시드 씨가 이야기.......
Jamsit thì đang nói chuyện…..

이링 씨가 커피를......
YiLing thì ……cà phê

제이슨 씨가 사과를......
Jayson thì ……táo

사과가.........
Quả táo thì…..

문화와 종보 (TRANG 40)
한국의 인사말 2 
한국 사람들은 다른 사람에게 고마울 때, '고맙습니다'. '감사합니다'라고 말해요. 그리고 다른 사람에게 사과 할 때, '죄송합니다', '미안합니다'라고 말해요.이 말들은 비슷한 뜻이에요. 그러나 '미안합니다'는 나이가 많은 사람이나 윗사람에게 잘 쓰지 않아요. '죄송합니다'가 더 좋아요.

Lời chào hỏi của Hàn Quốc 2
Người Hàn Quốc khi cám ơn người nào đó họ sẽ nói “고맙습니다” hoặc “감사합니다”. Ngoài ra, khi xin lỗi người khác, người Hàn Quốc sẽ nói “죄송합니다” hoặc “미안합니다”. Những lời nói đó đều có ý nghĩa giống nhau. Tuy nhiên “미안합니다” không được sử dụng nhiều cho người lớn tuổi hơn hoặc cấp trên, sử dụng “죄송합니다” sẽ tốt hơn.

1) 한국 사람은 언제 '고맙습니다'를 말해요?
Người Hàn Quốc khi nào nói '고맙습니다' .

2) '미안합니다'와 비슷한 인사말은 뭐예요?
Câu nói tương tự '미안합니다' là gì?

3) 여러분 나라 말로 '고맙습니다', '미안합니다'는 뭐예요?
Ở nước các bạn nói lời cám ơn và xin lỗi như thế nào?

고마울 때 어떻게 인사해요? 고맙습니다/ 감사합니다
Khi muốn cám ơn thì mình nói như thế nào? 고맙습니다/ 감사합니다 (Cám ơn)

사과할 때 어떻게 말해요? 미안합니다/ 죄송합니다
Khi muốn xin lỗi thì mình nói như thế nào? 미안합니다/ 죄송합니다 (Xin lỗi)

발음 (TRANG 41)
Quy tắc: Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi phụ âm đôi (patchim đôi), âm tiết thứ hai bắt đầu bởi phụ âm câm thì giữ nguyên phụ âm thứ 1, nối phụ âm thứ 2 trong patchim đôi với âm tiết thứ 2.
1/
1) 읽어요 [일거요]: đọc
2) 재미있어요 [재미이써요]: thú vị
3) 많아요 [마나요]: nhiều

2/
1) 가: 뭐 해요? Bạn làm gì thế?
나: 한국어 책을 읽어요. Tôi đang đọc sách tiếng Hàn.

2) 가: 영화를 재미있어요. Phim hay ghê ha.
나: 네, 재미있어요. Ù, hay thiệt á.

3) 가: 사과가 많아요? Táo nhiều ghê ha.
나: 아니요, 사과가 적어요. Đâu có, ít mà.

배운 어휘 확인 (TỔNG KẾT TỪ MỚI) TRANG 41
싸다: rẻ
비싸다: mắc
많다: nhiều
적다: ít
크다: lớn
작다: nhỏ
맛있다: ngon
맛없다: không ngon
어렵다 : khó
쉽다: dễ
춥다: lạnh
덥다: nóng
재미있다: thú vị
재미없다: không thú vị
좋다: tốt
나쁘다: xấu
예쁘다: xinh đẹp
바쁘다: bận bịu
아프다: đau ốm
배가 고프다: đói bụng
고향 음식을 요리하다: nấu món ăn quê hương
책을 읽다: đọc sách
한국어를 공부하다: học tiếng Hàn
텔레비전을 보다: xem tivi
커피를 마시다: uống cà phê
방을 청소하다: dọn dẹp phòng
빵을 먹다: ăn bánh mì
친구를 만나다: gặp bạn bè
옷을 사다: mua áo
일하다: làm việc
자다: đi ngủ
운동하다: tập thể dục
학생들: học sinh
유튜브: Youtube

June 11, 2021

[KIIP Sách Mới – Sơ cấp 1] 2과: 방에 책상이 있어요. Có bàn học trong phòng.

[KIIP Sách Mới – Sơ cấp 1] 2과: 방에 책상이 있어요. Có bàn học trong phòng.

Từ vựng (Trang 24, 26)
회사: công ty
시계: đồng hồ
침대: giường
책상: bàn học
컴퓨터: máy tính
휴대 전화: điện thoại
의자: ghế
수건: khăn
거울: gương
휴지: khăn giấy
학교: trường học
교실: lớp học
칠판: bảng
책: sách
볼펜: bảng
필통: hộp đựng bút
지도: bản đồ
화장실: nhà vệ sinh
거실: phòng khách
에어컨: máy lạnh
소파: ghế sofa
부엌: bếp
식탁: bàn ăn
냉장고: tủ lạnh
시계: đồng hồ

문법 (Trang 25, 27): Bấm vào tên ngữ pháp để xem chi tiết.
[Danh từ] 이/가: Bấm vào đây
Thể hiện chủ ngữ trong câu. '이' đi theo sau danh từ kết thúc bằng phụ âm và '가' đi theo sau danh từ kết thúc bằng nguyên âm.

이 것 책입니다. Cái này là quyển sách.
회사원 아닙니다. Tôi không phải là nhân viên công ty.
학생 공부합니다. Học sinh học bài.
친구 빵을 먹습니다. Bạn ăn bánh.
학교 있습니다. Có trường học.

Khi người thực hiện hành động là người bề trên cần thể hiện sự tôn kính thì sử dụng '께서' thay cho '이/가'.
아버지께서 사십니다.
선생님께서 말씀하십니다.
할아버지께서 신물을 읽으십니다.

'나(저), 너, 누구' khi phía sau đi với '이/가' thì bị chuyển thành '내가(제가), 네가, 누가'.
내가 청소했어. (O) Tôi đã dọn dẹp rồi.
나가 청소했어. (X)

제가 먹었어요. (O) Tôi đã ăn rồi.
저가 먹었어요 (X)

네가 어제 우리집에 왔어?(O) Hôm qua bạn đã đến nhà chúng tôi hả?
너가 어제 우리집에 왔어? (X)

누가 한국어를 가르칩니까?(O) Ai dạy tiếng Hàn vậy?
누구가 한국어를 가르칩니까? (X)

교실이에요. 뭐가 있어요? 이야기해 보세요. 
Đây là lớp học. Có cái gì trong lớp học? Hãy trò chuyện nhé.

우산이 있어요? Có cái dù không?
네, 우산이 있어요. Vâng, có cái dù.

시계가 있어요? Có cái đồng hồ không?
아니요, 시계가 없어요. Không. Không có đồng hồ.

여러분 교실에 뭐가 있어요? 뭐가 없어요? 친구와 이야기해 보세요. 
Trong lớp học của bạn có cái gì? Không có cái gì? Hãy nói cùng với bạn của bạn.
에 là tiểu từ đứng sau danh từ chỉ nơi chốn, khi đi kèm với cụm 있습니다 có nghĩa là ở, chỉ sự tồn tại của người hoặc vật tại nơi đó.
Danh từ chỉ nơi chốn 에 + 있다.
A: 학교 있습니다. Tôi đang ở trường.
B: 방 텔레비전이 있어요. Có Tivi trong lớp học.
 
Có thể dùng dạng câu nghi vấn 있습니까? 있어? hoặc từ để hỏi 어디? để đặt câu hỏi về sự tồn tại của người, sự vật tại nơi nào đó.

A: 기숙사 세탁기가 있어요?
B: 네, 있어요.

무엇이 어디에 있어요? 이야기해 보세요. Cái gì có ở đâu? Hãy nói chuyện cùng nhau.
거실가 있어요? Có gì trong lớp học.
거실 소파가 있어요? Có sofa trong lớp học.
 
여러분 집에 뭐가 있어요? 뭐가 없어요? 이야기해 보세요. 
Ở nhà của bạn có cái gì? Không có cái gì? Hãy trò chuyện.

말하기와 듣기
교실에서 라흐만 씨와 이링 씨가 이야기해요. 다음과 같이 이야기해 보세요. Trong lớp học, Rahman và Lee Ring đang nói chuyện. Hãy đọc đoạn sau đây

라흐만: 방에 책상이 있어요? Có bàn học trong lớp học không vậy cậu?
이링: 네, 책상이 있어요. Có, có bàn học nhé.
라흐만: 방에 또 뭐가 있어요? Trong lớp còn có gì nữa cậu?
이랑: 방에 텔레비전이 있어요. Có Tivi trong lớp học.

여러분 집에 뭐가 있어요? 기숙사에 뭐가 있어요? 이야기해 보세요. Ở nhà của các bạn có cái gì nhỉ? Ở ký túc xá có gì? Hãy nói chuyện với nhau.

라민 씨 기숙사에 세탁기가 있어요? Lamin, có cái máy giặt trong kí túc xá không?
라민 씨 기속사에 소파가 있어요? Lamin, có cái ghế sofa trong kí túc xá không?

PHẦN NGHE:

읽기와 쓰기
다음 글을 읽고 질문에 답해 보세요. Hãy đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.

방 있어요! Còn phòng!
방1, 거실, 화장실 1 phòng, phòng khách, nhà vệ sinh.
방에 침대가 있어요. 책상이 있어요. Có giường ở trong phòng. Có bàn học.
하지만 옷장이 없어요. Tuy nhiên không có tủ đồ.
전화: 010-****-**** Điện thoại: 010-****-****

1) 방에 뭐가 있어요? Có cái gì ở trong phòng?
2) 방에 컴퓨터가 있어요? Có máy tính trong phòng không?
3) 어떤 방이에요? Phòng như thế nào?

문화와 정보 (Trang 30)
한국인의 이름 
여러분 이름은 뭐예요? 한국 사람의 이름은 보통 세 글자예요. '박민수'라는 사람은 '박'이 성이에요. 성은 가족 이름이에요. 그리고 '민수'는 이름이에요. 처음 만나면 '박민수', 또는 '민수 씨'라고 불러요.

Tên của người Hàn Quốc
Các bạn tên gì? Tên của người Hàn Quốc thường có 3 chữ. Người tên là Park Min Su thì Park là họ. Họ thường lấy họ của gia đình. Và Min Su là tên. Nếu lần đầu gặp mặt thì hãy gọi là Park Min Su hoặc là Min Su ssi.

한국 사람 '박민수'의 성과 이름은 뭐예요? Họ và tên của Park Min Su là gì?
한국에서는 이름을 어떻게 불러요? Ở Hàn Quốc người ta thường gọi tên như thế nào?
여러분 고향에서는 이름을 어떻게 불러요? Ở quê hương của các bạn thì gọi tên như thế nào?

발음
Từ phía trước kết thúc bằng phụ âm đôi, từ phía sau bắt đầu bằng nguyên âm thì sẽ đọc nối phụ âm thứ 2 của từ phía trước vào nguyên âm của từ phía sau.
Ví dụ: 없어요 kết thúc bằng phụ âm đôi là 없 thì ㅅ được đọc nối lên với 어 (업서)

다음을 듣고 따라 읽으세요.
교실에 (교시레)
없어요 ( 업써요)
있어요 (이써요)

다음을 듣고 연습해 보세요.
교실에 책상이 있어요
집에 에어컨이 없어요.

가: 부엌에 식탁이 있어요?
나: 네, 부엌에 식탁이 있어요.

Từ vựng cuối bài ( Trang 31)

회사: công ty
기숙사: ký túc xá
책상: bàn học
의자: ghế
침대: giường
컴퓨터: máy tính
휴대 전화: điện thoại
시계: đồng hồ
학교: trường học
교실: lớp học
칠판: bảng
지도: bản đồ
책: sách
필통: hộp đựng bút
불펜: bút mực
화장실: nhà vệ sinh
수건: khăn
거울: gương
휴지: khăn giấy
거실: phòng khách
에어컨: máy lạnh
소파: ghế sofa
부엌: bếp
식탁: bàn ăn
컵: ly
냉장고: tủ lạnh
하지만: tuy nhiên
옷장: tủ áo
그리고: và

June 10, 2021

[KIIP Sách Mới – Sơ cấp 1] 1과:안녕하세요? Xin chào

[KIIP Sách Mới – Sơ cấp 1] 1과:안녕하세요? Xin chào



TỪ VỰNG (TRANG 14)
  • 이름: tên, tên gọi, họ tên, danh tính
  • 직업: nghề nghiệp
  • 국적: quốc tịch
  • 초등학생: học sinh tiểu học
  • 이집트: Ai Cập
  • 회사원: nhân viên văn phòng
  • 필리핀: Philippine
  • 공장 직원: nhân viên nhà máy
  • 방글라데시: Bangladesh

NGỮ PHÁP (TRANG 15)
1/ Danh từ + 이에요/예요. Bấm vào đây để xem chi tiết
- 이에요 /예요 xuất phát từ động từ gốc là 이다
Chủ yếu sử dụng kết hợp cùng với danh từ. Dùng khi hỏi và mô tả, diễn tả về tình huống ở hiện tại. Có nghĩa tương đương trong Tiếng Việt là “ là”

Danh từ kết thúc bằng phụ âm + 이에요
Danh từ kết thúc bằng nguyên âm + 예요

Vd:
이 책이 제 책이에요.
Cuốn sách này là sách của tôi.

제가 김영호예요.
Tôi là Kim Young Ho.

여기가 우리 반 교실이에요?
Đây là phòng học của lớp chúng tôi.

- Có thể sử dụng với ‘누구, 어디, 언제, 무엇(뭐), 몇, 얼마’.
가: 저 사람은 누구예요? Người đó là ai vậy?
나: 제 친구예요. Là bạn của tôi đó.

가: 여기가 어디예요? Chỗ này là ở đâu vậy?
나: 우리 학교예요. Là trường của chúng tôi.

- Khi nói về tình huống trong quá khứ sử dụng dạng ‘이었어요/ 였어요’.
10 년 전에 저는 대학생이었어요.
10 năm trước đây tôi (đã) là một sinh viên đại học.

Danh từ 입니다/ 입니까?
- Có thể thay thế ngữ pháp ‘(Danh từ) 이에요/에요.’ , ‘(Danh từ) 이에요?/에요? Bằng ‘(Danh từ) 입니다’, ‘(Danh từ) 입니까?’.

- Danh từ 입니다/ 입니까? Thường dùng trong các tình huống có tính chính thức, mang tính trịnh trọng hơn ( 공식적인).

- Còn trong các tình huống không chính thức (비공식적인) hay trò chuyện hàng ngày, hội thoại mang tính cá nhân ( 개인적인) thì thường sử dụng ‘(Danh từ) 이에요/에요’.

Vd:
베트남 사람입니다. Tôi là người Việt Nam
= 베트남 사람이에요.

베트남 사람입니까? Anh là người Việt Nam phải không?
= 베트남 사람이에요?

1. 이름이 뭐에요? 이야기해 보세요. Tên của bạn là gì? Hãy thử trò chuyện với nhau.
안녕하세요? 후엔이에요.
Xin chào. Mình là Huyền.

안녕하세요? 고천이에요.
Xin chào. Mình là Gocheon

2. 반 친구에게 인사하고 이름을 말해 보세요. Hãy thử chào hỏi và nói tên với các bạn cùng lớp.

(Trang 16) 2/ Danh từ 은/는 Trợ từ chỉ ra chủ thể trong câu: Bấm vào đây để xem chi tiết
- Thể hiện chủ thể đang nói chuyện, đang nhắc đến trong câu. Danh từ có 받침 dùng 은, danh từ không có 받침 dùng 는
우리 선생님 한국 사람이에요.
Thầy giáo của chúng tôi là người Hàn Quốc

제 친구 회사원이에요.
Bạn của tôi là nhân viên công ty.

- Thể hiện sự tương phản, đối chiếu, so sánh qua lại trong câu.
키가 작은데 동생 키가 커요.
Tôi thì thấp mà em tôi lại cao.

아버지 병원에서 일하시고 어머니 은행에서 일하세요.
Bố tôi làm việc ở bệnh viện còn mẹ làm việc ở ngân hàng.

- Có thể sử dụng với 에/에서
에는 사람이 많은데 안에는 사람이 없어요.
Bên ngoài có rất nhiều người còn bên trong thì chẳng có ai.

교실에서는 담배를 피우면 안 돼요.
Ở trong phòng học không được hút thuốc lá.

- Khi muốn thể hiện tôn kính tới đối tượng chủ thể thì sử dụng “께서는” thay cho 은/는
할아버지께서는 외국에 계세요.
Ông tôi đang ở nước ngoài.

할머니께서는 요즘 바쁘세요.
Bà tôi dạo này rất bận bịu.

1/ 다음 사람들은 직업이 뭐예요? 어느 나라 사람이에요?
Những bạn dưới đây làm nghề gì? Là người nước nào?

박슬기는 초등학생이에요.
Park Seul Gi là học sinh cấp 1.

박슬기는 한국 사람이에요.
Park Seul Gi là người Hàn Quốc.

2/ 반 친구에게 자기소개를 해 보세요. Hãy thử giới thiệu bản thân với bạn cùng lớp.

말하기와 듣기 (TRANG 18)
1/ 교실에서 후엔 씨와 앙젤라 씨가 인사해요. 다음과 같이 이야기해 보세요.
Huyen và Angela đang chào hỏi nhau trong lớp học. Hãy thử nói giống đoạn văn dưới đây.
후엔: 안녕하세요? 저는 후엔이에요. 
Xin chào, tớ là Huyền.
안젤라: 네, 안녕하세요? 저는 안젤라예요. 
Vâng, xin chào, tớ là Angela.
후엔: 안젤라씨는 어느 나라에서 왔어요? 
Angela cậu đến từ đâu thế?
안젤라: 필리핀에서 왔어요. 
Tớ đến từ Philippine
후엔: 안젤라 씨, 만나서 반가워요. 
Rất vui được gặp cậu Angela.

2/ 여러분도 친구와 인사해 보세요. Các bạn hãy thử chào hỏi với bạn của mình
이름이 뭐예요? 
Bạn tên gì?

직업이 뭐예요? 
Bạn làm nghề gì?

어느 나라에서 왔어요? 
Bạn đến từ nước nào?

PHẦN NGHE: 

읽기와 쓰기 (TRANG 19)
1/ 다음 글과 읽고 질문에 답해 보세요. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.
안녕하세요? Xin chào,
저는 제이슨이에요. Tôi tên là Jayson.
미국 뉴욕에서 왔어요. Tôi đến từ NewYork, Mỹ
저는 영어 선생님이에요. Tôi là giáo viên tiếng anh
만나서 반가워요. Rất vui được gặp bạn.

1) 제이슨 씨는 미국에서 왔어요? Jayson đến từ Mĩ phải không?
2) 제이슨 씨는 학생이에요? Jayson là học sinh phải không?
3) 제이슨 씨는 한국어 선생님이에요? Jayson là giáo viên tiếng Hàn phải không?

2/ 여러분을 소개하는 글을 써 보세요. Hãy viết bài giới thiệu về bản thân mình.

한국의 인사말 1 (TRANG 20)
1) 한국 사람들은 만날 때 어떻게 인사해요?
Khi gặp người Hàn Quốc bạn chào như thế nào?

2) 한국 사람들은 헤어질 때 어떻게 인사해요?
Khi tạm biệt người Hàn Quốc bạn chào như thế nào?

3) 여러분 고향에서는 어떻게 인사해요?
Ở quê hương của bạn mọi người chào hỏi như thế nào?

만날 때 어떻게 인사해요?
안녕하세요? - 안녕하세요?
Xin chào – Xin chào
처음 뵙겠습니다 – 만나서 반갑습니다.
Lần đầu gặp mặt – Rất vui được gặp bạn.

헤어질 때 어떻게 인사해요?
안녕히 계세요. - 안녕히 가세요.
Ở lại mạnh giỏi ạ. - Đi mạnh giỏi ạ.

발음 (TRANG 21)
1. 다음을 듣고 따라 읽으세요.
Quy tắc: Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi phụ âm (patchim), âm tiết thứ 2 bắt đầu bởi phụ âm câm  thì nối phụ âm của âm tiết thứ nhất ghép với âm tiết thứ 2.

1/ 이름이 [이르미] : tên
2/ 직업이 [지거비]: nghề nghiệp
3/ 필리핀 사람이에요. [필리핀 사라미에요] : người Philippine

2. 다음을 듣고 연습해 보세요.
1/ 가: 이름이 뭐예요? Bạn tên là gì vậy?
나: 저는 고천이에요. Tôi tên là Gocheon. 

2/ 가: 직업이 뭐예요? Bạn làm nghề gì?
나: 회사원이에요. Tôi là nhân viên văn phòng. 

3/ 가: 어느 나라 사람이에요? Bạn là người nước nào thế?
나: 필리핀 사람이에요. Tôi là người Philippine.

배운 어휘 확인 TỔNG HỢP TỪ MỚI (TRANG 21)
이름: tên
직업: nghề nghiệp
국적: quốc tịch
어느: nào, nào đó
나라: đất nước
사람: người
한국: Hàn Quốc
필리핀: Philippine
미국: Mỹ
이집트: Ai Cập
중국: Trung Quốc
방글라데시: Bangladesh
선생님: giáo viên
회사원 : nhân viên văn phòng
영어 강사: giảng viên tiếng anh
학생: học sinh
공장 직원: nhân viên nhà máy
판매원: nhân viên bán hàng
주부: nội trợ
초등학생: học sinh tiểu học
뉴욕: NewYork
영어: tiếng Anh
한국어: tiếng Hàn

December 31, 2020

[SÁCH MỚI 2O21] TỔNG HỢP NGỮ PHÁP KIIP 1 – SƠ CẤP 1 – Chương trình hội nhập xã hội KIIP (사회통합프로그램)

[SÁCH MỚI 2O21] TỔNG HỢP NGỮ PHÁP KIIP 1 – SƠ CẤP 1 – Chương trình hội nhập xã hội KIIP (사회통합프로그램)

Dưới đây là danh sách các cấu trúc ngữ pháp trong cuốn sách Lớp 1 - Sơ cấp 1 - của chương trình hội nhập xã hội KIIP (사회통합프로그램) theo sách mới (bắt đầu áp dụng từ năm 1/2021)
 
- Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn hội nhập KIIP: Bấm vào đây
- Trang facebook cập nhật bài học tiếng Hàn hội nhập KIIP: Hàn Quốc Lý Thú
- Link dịch sách KIIP 1: http://hanquoclythu.com/category/kiip-2021-so-cap-1/
- Để mua sách KIIP sơ cấp 1, các bạn bấm vào link sau để mua: 
--------------------
Bài 1:
 
Bài 2:
 
Bài 3: 
 
Bài 4: 
 
Bài 5:
 
Bài 6:
 
Bài 7:
Bài 8:
 
Bài 9:
 
Bài 10:
 
Bài 11:
Bài 12: