Showing posts with label Lớp học nuôi dạy con cái. Show all posts
Showing posts with label Lớp học nuôi dạy con cái. Show all posts

September 15, 2025

8월 ICT 수출 229억 달러···반도체 호조로 역대 최고 실적 - Tháng 8/2025: Xuất khẩu ngành công nghiệp ICT ghi nhận 22,9 tỷ USD

8월 ICT 수출 229억 달러···반도체 호조로 역대 최고 실적 - Tháng 8/2025: Xuất khẩu ngành công nghiệp ICT ghi nhận 22,9 tỷ USD

 ▲ 미국의 관세 정책에도 불구하고 지난달 한국의 정보통신기술(ICT) 수출이 반도체 호조에 힘입어 8월 기준 역대 최대 실적을 달성했다. 사진은 상공에서 바라본 부산항 신항 전경. Bất chấp chính sách thuế quan của Mỹ, xuất khẩu công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) của Hàn Quốc trong tháng trước đã đạt mức cao kỷ lục cho tháng 8, nhờ sự tăng trưởng mạnh mẽ của ngành bán dẫn. Ảnh: Toàn cảnh Cảng Busan nhìn từ trên cao (Nguồn: Cảng vụ Busan - 부산항만공사).

지난달 우리나라 정보통신기술(ICT) 수출이 반도체 호조에 힘입어 미국의 관세 정책에도 불구하고 8월 기준 역대 최대 실적을 달성했다. Bất chấp các biện pháp thuế quan từ Mỹ, kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) của Hàn Quốc vào tháng trước năm nay đã ghi nhận mức cao nhất trong số các tháng 8 từ trước đến nay.

14일 과학기술정보통신부와 산업통상자원부에 따르면 8월 ICT 수출액은 228억 7000만 달러로 전년 동월 대비 11.1% 증가했다. 수입은 125억 3000만 달러로 7.6% 늘어 무역수지는 103억 4000만 달러 흑자를 기록했다.

Theo thông báo của Bộ Khoa học, Công nghệ Thông tin và Truyền thông Hàn Quốc cùng Bộ Thương mại, Công nghiệp và Năng lượng Hàn Quốc vào ngày 14/9 vừa qua, xuất khẩu các sản phẩm ICT đã tăng 11,1% so với tháng 8/2024 lên 22,87 tỷ USD vào tháng 8/2025.

품목별로는 반도체 수출이 151억 1000만 달러로 역대 최대치를 경신하며 27.0% 증가했다. 통신장비도 1.8% 늘었다. 반면 디스플레이(9.4%), 휴대폰(15.4%), 컴퓨터·주변기기(16.6%)는 감소세를 보였다.

Cụ thể, xuất khẩu chất bán dẫn đã ghi nhận 15,11 tỷ USD khi chứng kiến mức tăng trưởng cao nhất (27%) và xuất khẩu các trang thiết bị liên lạc cũng tăng 12,8%. Tuy nhiên, xuất khẩu màn hình, điện thoại di động cũng như máy vi tính & các thiết bị ngoại vi lần lượt giảm 9,4%, 15,4% và 16,6%.

반도체 수출 호조는 메모리 가격 상승과 인공지능(AI) 서버 투자 확대에 따른 수요 증가가 주요 원인으로 분석된다. Sự tăng trưởng về kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm ICT là nhờ nhu cầu ngày càng tăng đối với chất bán dẫn vì giá các sản phẩm bộ nhớ tiếp tục tăng và sự gia tăng đầu tư cho máy chủ trí tuệ nhân tạo (AI).

ICT 수입은 데이터센터용 그래픽 처리 장치(GPU) 수입이 249.1% 급증(2억 달러)하며 증가세를 이끌었다.

Trong khi đó, kim ngạch nhập khẩu các sản phẩm ICT đã tăng 7,6% lên 12,53 tỷ USD khi nhập khẩu bộ xử lý đồ họa (GPU) tăng vọt 249,1%, và cán cân thương mại thặng dư 10,34 tỷ USD.

지역별 수출 동향을 보면 대만(65.6%), 베트남(18.0%), EU(8.2%), 일본(3.9%), 중국(0.3%) 등 주요 시장에서 수출이 확대됐다. 미국은 9.9% 줄었다.

Xét theo quốc gia và vùng lãnh thổ, xuất khẩu sang các thị trường lớn như Đài Loan, Việt Nam, Liên minh châu Âu (EU), Nhật Bản và Trung Quốc đã lần lượt tăng 65,6%, 18%, 8,2%, 3,9% và 0,3%, nhưng xuất khẩu sang Mỹ đã cho thấy mức giảm 9,9%.

전미선 기자 msjeon22@korea.kr
Bài viết từ Jeon Misun, msjeon22@korea.kr

August 5, 2020

[Đọc - Dịch] 엄마랑 함께하는 룰루랄라 동화구연  Cùng mẹ kể chuyện cổ tích Lulu Lala

[Đọc - Dịch] 엄마랑 함께하는 룰루랄라 동화구연 Cùng mẹ kể chuyện cổ tích Lulu Lala

엄마랑 함께하는 룰루랄라 동화구연
Cùng mẹ kể chuyện cổ tích Lulu Lala

아름답고 재미있는 동화를 엄마가 편안한 목소리로 들려준다면 우리 아이들이 얼마나 행복할까? 상상만 해도 얼굴에 미소가 떠오른다. 따뜻한 실내에 모여 앉아 책 읽기 좋은 겨울, 함께 동화여행을 떠나보자.
Nếu Mẹ kể một câu chuyện cổ tích đẹp và thú vị với con bằng giọng nói êm ả thì con của chúng ta sẽ hạnh phúc biết bao nhiêu? Chỉ tưởng tượng thôi mà khóe môi đã mỉm cười trên mặt tôi rồi. Cùng ngồi với nhau trong một căn phòng ấm áp rồi đọc một quyển sách là ý kiến hay trong mùa đông, chúng ta hãy cùng hành trình vào câu chuyện cổ tích nhé.

아이의 흥미 높이는 동화구연 Chuyện cổ tích giúp bé hung phấn hơn

동화는 감성지수(EQ), 사회지수(SQ), 도덕지수(MQ)를 높여주는 좋은 인성교육 수단이다. 그래서 아이들에게 동화를 읽게 하는 것은 즐거운 놀이이자 의미 있는 교육이 된다. 그렇다면 아이들이 어떻게 동화와 친해지도록 만들 수 있을까? 그 답이 바로 동화구연에 있다.

Truyện cổ tích là một công cụ giáo dục nhân cách tốt giúp nâng cao chỉ số cảm xúc (EQ), chỉ số xã hội (SQ) và chỉ số đạo đức (MQ). Việc đọc truyện cổ tích cho trẻ em là một trò chơi rất thú vị và là sự giáo dục có ý nghĩa. Vì vậy, làm thế nào để các em làm bạn với một câu chuyện cổ tích? Câu trả lời chính là cách kể chuyện cổ tích.

동화구연이란 음성을 통해 동화를 실감 나게 전달 하는 것이다. 아이들의 흥미를 높이고 집중시키는 데 효과적이다. 아이가 만나는 최초이자 최대의 교사는 바로 엄마다. 엄마가 구연해 주는 동화를 통해 아이는 사랑을 느끼고, 듣고 말하고 표현할 줄 알 게 된다.

Kể chuyện cổ tích là truyền đạt một cách chân thật câu chuyện ấy thông qua giọng nói. Nó đem đến hiệu quả tăng tập trung và làm trẻ em thích thú hơn. Giáo viên đứa trẻ gặp đầu tiên và lớn nhất đó chính là người mẹ. Thông qua những câu chuyện cổ tích mà mẹ kể cho trẻ nghe, đứa trẻ cảm nhận được tình yêu, lắng nghe, và biết cách biểu hiện.

가장 중요한 것은 다양한 표정 Điều quan trọng nhất là biểu cảm đa dạng
동화구연에서 가장 먼저 떠오르는 것은 여러 가지 목소리를 통해 이야기를 표현하는 것이다. 여기서 제일 중요한 것은 엄마의 즐거운 표정이다. 기쁘고, 슬프고, 무섭고, 자신감 있는 다양한 표정으로 책을 읽어준다면 아이의 가슴은 행복으로 가득 찰 것이다. 이때 엄마 혼자만의 이야기로 진행하지 말고 아이와 책을 보며 동화의 상황을 주고받도록 하자. 그러면 다양한 언어구사력도 키울 수 있다. 또한 책을 읽는 것으로 끝내지 말고 직접 주변을 둘러보며 책과 연계된 활동을 같이하면 더 도움이 된다.

Điều đầu tiên mà chúng ta nghĩ đến trong kể chuyện cổ tích từ lối thể hiện câu chuyện thông qua các giọng nói khác nhau. Ở đây điều quan trọng nhất là những biểu hiện niềm vui của mẹ. Nếu đọc sách bằng một số các biểu hiện của sự tự tin, vui mừng, buồn bã, sợ hãi thì trong lồng ngực của trẻ sẽ tràn đầy hạnh phúc. Trong trường hợp này, Mẹ không nên kể các câu chuyện một mình nữa, cùng trẻ xem sách và trao đổi về các tình huống của câu chuyện cổ tích. Điều này cũng có thể nâng cao một loạt các kỹ năng ngôn ngữ. Ngoài ra, không nên kết thúc bằng việc đọc một cuốn sách, chó bé khám phá xung quanh và kết hợp với các hoạt động liên quan đến cuốn sách sẽ có hữu ích hơn.

동화구연 후 연계활동으로 효과 Up! Sau khi đọc chuyện cổ tích, hiệu quả của các hoạt động liên kết cũng tăng theo!
예를 들어 동화구연으로 거미 이야기를 들려준 후 밖에 나가 실제 거미집을 찾아보고 거미줄에 무엇이 걸렸는지 눈으로 본다면 더 적극적인 어린이로 성장할 수 있다. 직접 접은 색종이로 역할놀이를 진행하면, 상대방에 대한 이해심을 향상시켜 마음이 넓은 아이로 자라게 할 수 있다.

Ví dụ, nếu bạn đã kể cho trẻ nghe về câu chuyện con nhện bằng cách kể sinh động ấy, khi ra ngoài tìm những cái ổ nhện, và cho trẻ xem trên mạng nhện ấy có cái gì vướng trên ấy, thì trẻ sẽ trưởng thành thành một đứa trẻ tích cực. Nếu bạn chơi trò chơi đóng vai bằng các giấy màu mà các bé tự xếp, sẽ nâng cao hiểu biết về đối phương, giúp bé phát triển thành một trẻ có tấm lòng rộng lượng.

이렇듯 동화책 한 권으로 이야기를 들려주고 밖으로 나가 두 눈으로 확인하고 다시 고사리 손으로 작은 소품을 만들어 놀이로 표현한다면, 온전히 아이의 마음과 몸이 자라는 살아있는 동화를 체험하게 될 것이다.

Như vậy nếu bạn kể những câu chuyện trong một cuốn sách cổ tích như thế, đi ra ngoài và các bé nhìn bằng mắt mình, biểu hiện bằng trò chơi sau khi tự làm những vật dụng nhỏ bằng bàn tay búp măng của mình, thì xem như trẻ được trải nghiệm các câu chuyện có thật mà trong đó tâm hồn và cơ thể của trẻ được phát triển toàn diện.

Dưới đây là một số sách hay được rất nhiều mẹ đánh giá và review các mẹ đang cần tìm sách đọc cho con từ 6 tháng tuổi trở đi có thể mua về để đọc cho con nghe và áp dụng cách đọc biểu cảm để thu hút trẻ (có kèm link coupang, các mẹ có thể nhấn vô xem và mua nếu thấy ưng ý nhé)

- Sách vải (헝겊책) thường cho trẻ từ sơ sinh có thể chơi an toàn, liếm, xé không lo rách.

- Sách học dạng sticker (스티커)

- Sách tranh ảnh dạng bức tường (벽그림 병풍)
https://coupa.ng/bZV3mo

- Sách tranh ảnh loại dán tường (벽그림)

- Sách tranh ảnh dạng thẻ đơn (낱말카드)

- Sách kèm bút điện tử cho bé học (세이펜)

- Sách phát ra âm thanh - Sound book (사운드북)

- Sách tranh ảnh kiểu thông thường để học về chữ cái, con số, động thực vật, kỹ năng sống, toán học, tiếng Anh, truyện tranh,...
Có thể tìm kiếm và mua các loại sách theo một số nhà xuất bản phổ biến trong mảng sách trẻ em như:
그린키즈: https://coupa.ng/b6e9Ye
나우에듀: https://coupa.ng/b6e8WU
훈민출판사: https://coupa.ng/b6fbp1
삼성출판사: https://coupa.ng/b6feZ3
스마트스터디: https://coupa.ng/b6fq0a




"이 포스팅은 쿠팡 파트너스 활동의 일환으로, 이에 따른 일정액의 수수료를 제공받습니다."

- THAM GIA GROUP NUÔI CON Ở HÀN: https://www.facebook.com/groups/nuoiconohan
- FACEBOOK REVIEW ĐỒ Ở HÀN: https://www.facebook.com/reviewhan

Nguồn bài viết: Tạp chí Rainbow

August 4, 2020

[Đọc - Dịch] 우리 아이, 겨울방학 알차게 보내려면? Nếu bạn muốn trẻ trải qua kỳ nghỉ đông có ích?

[Đọc - Dịch] 우리 아이, 겨울방학 알차게 보내려면? Nếu bạn muốn trẻ trải qua kỳ nghỉ đông có ích?

우리 아이, 겨울방학 알차게 보내려면? Nếu bạn muốn trẻ trải qua kỳ nghỉ đông có ích?

한 달 정도의 겨울방학을 맞이하는 아이들은 들뜨게 마련이다. 그러나 부모 입장에서 아이들을 매일 놀게만 할 것인지, 학원에만 보낼 것인지 걱정이 많다. 우리 아이가 겨울방학을 알차게 보낼 수 있는 활용법을 알아보자.
Vốn do các trẻ em đón kì nghỉ đông khoảng một tháng sẽ rất bốn chồn Nhưng trong vai trò của bố mẹ, bạn có nhiều lo lắng cho trẻ chơi mỗi ngày hay gửi trẻ đến các lớp học thêm. Chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu các cách vận dụng để con bạn có thể trải qua kỳ nghimùa đông một cách có ích.


겨울방학 숙제, 어떤 것이 있을까? Bài tập kỳ nghỉ mùa đông, sẽ có những phần gì?
예전에는 방학숙제가 많은 편이었다. 그러나 요즘에는 학생과 학부모의 부담을 줄이기 위해 대부분의 학교에서 일기나 독서 등의 최소한의 숙제만 필수과제로 제시한다. 여기에 여러 활동 중에서 학생이 몇 가지를 선택하게 하는 정도가 추가된다. 이렇듯 방학숙제에 대한 부담이 줄어들면서 개학 2~3일 전에 벼락치기로 밀린 숙제를 하는 아이들이 많아졌다.
하지만 알찬 방학을 보내기 위해서는 미리 계획을 세워 꾸준히 과제를 하도록 지도해야 한다.
Trước đây có tương đối khá nhiều bài tập về nhà trong kỳ nghỉ. Nhưng dạo này, hầu hết để giảm bớt gánh nặng cho học sinh và phụ huynh ở trường chỉ đề nghị tối thiểu các bài tập cần thiết như đọc sách hay nhật ký. Ở đây trong số các hoạt động khác các học sinh được lựa chọn thêm vào một vài lựa chọn khác. Do đó vừa giảm gánh nặng bài tập về nhà nhưng lại tăng thêm trẻ vội vàng làm bài tập về nhà trước 2-3 ngày khai giảng. Nhưng để trẻ có một kỳ nghỉ chất lượng, phải kế hoạch trước rồi chỉ đạo trẻ làm bài tập đầy đủ.



1) 일기 Nhật ký 

일기쓰기는 글쓰기의 출발이자 기본이 되는 활동이다. 하루 동안 있었던 일만 기록하는 것이 아니라 자신의 생각이나 느낌이 드러나도록 쓰는 것이 중요하다. 저학년의 경우 그림일기를 많이 쓰며, 학년이 올라갈수록 다양한 주제를 다루는 주제일기를 쓸 수 있다.
Viết nhật ký mỗi ngày là hoạt động cơ bản cũng như là việc bắt đầu viết văn. Bé không ghi chép lại việc xảy ra trong cả ngày hôm ấy, mà điều quan trọng là viết để biểu lộ những suy nghĩ hoặc cảm xúc của mình. Đối với các bé ở cấp học thấp, nhiều bé viết nhật ký hình ảnh, năm học càng cao thì có thể viết nhật ký theo các chủ đề phạm vi ngày càng rộng.

2) 독서록 Nhật ký đọc sách
책을 읽는 것으로 끝나는 것이 아니라 독서 후의 느낌과 생각을 정리하여 기록하는 독서록을 작성하는 것도 중요하다. 독서록은 이야기의 줄거리를 적고 자신의 생각을 덧붙이는 형식이 일반적이나 주인공에게 편지 쓰기, 나만의 책표지 만들기 등의 방법도 있다.
Thay vì kết thúc bằng cách đọc một cuốn sách, nó cũng rất quan trọng khi bé tổng hợp và ghi lại những cảm xúc và suy nghĩ của bé sau khi đọc vào nhật ký đọc sách. Nhật ký đọc sách thường viết theo hình thức thông thường là ghi lại sau đó bổ sung thêm suy nghĩ của bản thân, hoặc cũng theo cách khác là viết thư cho nhận vật chính, hoặc làm bìa cuốn sách của riêng bạn.

3) 부족했던 과목 보충하기 Bổ sung môn bé còn yếu
아이가 평소 어려워하던 과목이나 학습내용을 보충하는 것도 좋다. 예를 들어 받아쓰기 시험에 자신 없는 아이라면 부모의 지도하에 받아쓰기 연습을 충분히 해보고, 수학 연산단원을 어려워하는 아이라면 연산의 기본 개념부터 정확히 익힌 후 여러 문제를 반복적으로 풀어보도록 한다.
Việc bổ sung cho trẻ các môn học hoặc nội dung học tập bé thường gặp khó khăn là rất tốt. Ví dụ, những trẻ không có tự tin trong môn kiểm tra chính tả, trẻ có thể luyện tập nhiều lần các bài tập chính tả theo hướng dẫn của cha mẹ, các bé khó khăn trong các phép toán cơ bản thì cho bé học chính xác các khái niệm tính toán cơ bản, sau đó lặp đi lặp lại giải một vài bài toán.

4) EBS 교육방송 ‘방학생활’ 시청 Cho trẻ xem ‘sinh hoạt kỳ nghỉ’ của đài truyền hình giáo dục EBS
EBS 교육방송에서는 방학마다 아이들의 방학생활과 학습에 도움이 되는 내용으로 ‘방학생활’ 강의를 방송한다. 매주 시간에 맞게 TV를 시청할 수도 있고, 본인이 원하는 시간에 EBS 홈페이지에서도 볼 수 있다.
Vào mỗi kỳ nghỉ, trên đài truyền hình giáo dục EBS phát sóng các bài giảng ‘sinh hoạt kỳ nghỉ’ với các nội dung khá có ích trong việc học tập và sinh hoạt trong kỳ nghỉ của trẻ. Có thể xem TV đúng với thời gian chiếu mỗi tuần, hoặc bé có thể xem trên trang chủ EBS vào khoảng thời gian bé muốn.


"이 포스팅은 쿠팡 파트너스 활동의 일환으로, 이에 따른 일정액의 수수료를 제공받습니다."

다양한 체험활동에 참여하기 Tham gia các hoạt động trải nghiệm đa dạng
방학에는 좀 더 자유롭게 시간을 보낼 수 있기 때문에 평소 해보지 못한 체험활동을 할 수도 있다. 예를 들어 가족과 여행가기, 박물관 견학, 공연관람, 직업체험 등 다양한 주제의 체험활동을 할 수 있다. 이런 다채로운 활동은 아이들에게 새로운 동기부여가 되거나 생활의 활력소가 된다. 다만 부모가 일방적으로 시키기보다는 아이의 생각을 존중하고 함께 상의하여 결정하도록 한다.
Do vào kỳ nghỉ các bé có nhiểu thời gian tự do hơn nên có thể trải nghiệm các hoạt động mà bình thường mình không thử được. Ví dụ, bạn có thể trải nghiệm một loạt các chủ đề như các hoạt động đi du lịch cùng gia đình, tham quan học hỏi viện bảo tàng, xem biểu diễn nghệ thuật, trải nghiệm nghề. Các hoạt động nhiều màu sắc này có thể là động lực mới cho trẻ em hoặc là một nguồn sinh lực của cuộc sống. Cha mẹ phải tôn trọng ý kiến của con, cùng con bàn bạc rồi quyết định, chứ không phải quyết định đơn phương.

한편 학교에서 실시하는 영어캠프, 방학캠프 등의 프로그램을 활용하면 긴 겨울방학을 알차고 재미있게 보낼 수 있다. 그러므로 방학 전에 학교에서 발송하는 가정통신문을 꼼꼼히 읽고 좋은 기회가 있으면 신청하여 아이가 다양한 경험을 하도록 도와주는 것이 좋다.
Mặt khác nếu bạn tận dụng lợi thế của các chương trình chẳng hạn như trại tiếng Anh, trại nghỉ ở trường học thì có thể trải qua thú vị kỳ nghỉ đông dài đăng đẳng. Do đó, cẩn thận đọc các thư được gửi đi từ trường về nhà trước những ngày nghỉ, nếu có cơ hội tốt, bạn có thể giúp con đăng ký để trẻ có nhiều trải nghiệm đa dạng.

흐트러지기 쉬운 방학, 규칙적으로 생활하기 Kỳ nghỉ dễ bị rối, hãy sinh hoạt có quy tắc
평소 학교에 다닐 때에는 규칙적으로 생활했지만 방학이 되면 생활리듬이 깨지기 쉽다. 아침에는 너무 늦게 일어나지 않도록 하고, 성장호르몬이 왕성하게 분비되는 밤 10시에는 잠자리에 드는 습관을 길러준다. 또한 방학 때는 인터넷 게임이나 TV에 과도하게 빠질 수 있는데 너무 시간을 낭비하지 않도록 부모님과 상의하여 이용시간을 정한다. 따라서 방학을 규칙적으로 보내기 위해서는 생활계획표를 만들고, 이를 실천하기 위해 노력하는 것이 좋다.
Bình thường khi bé đi học hàng ngày sẽ sinh hoạt theo quy tắc, nhưng khi đến kỳ nghỉ thì nhịp điệu cuộc sống dễ bị vỡ.
Không để bé dậy quá muộn vào buổi sáng và nuôi dưỡng thói quen ngủ lúc 10 giờ đêm giúp thúc đẩy mạnh mẽ tiết ra các hormone tăng trưởng. Ngoài ra, nên thảo luận và quy định thời gian sử dụng trò chơi game internet hay ti vi để không lãng phí quá nhiều thời gian bị đắm chìm quá mức. Vì vậy, để trải qua một kế hoạch kỳ nghỉ theo nguyên tắc, bạn nên làm một bảng kế hoạch cuộc sống, cố gắng thực hiện nó.

Nguồn bài viết: Tạp chí Rainbow

July 5, 2020

[Đọc - Dịch] 자기중심성이 강한 유아기 자녀와 말과 표정으로 대화하는 방법  Cách đối thoại bằng lời nói và nét mặt với trẻ nhỏ coi bản thân là trọng tâm

[Đọc - Dịch] 자기중심성이 강한 유아기 자녀와 말과 표정으로 대화하는 방법 Cách đối thoại bằng lời nói và nét mặt với trẻ nhỏ coi bản thân là trọng tâm

자기중심성이 강한 유아기 자녀와 말과 표정으로 대화하는 방법
Cách đối thoại bằng lời nói và nét mặt với trẻ nhỏ coi bản thân là trọng tâm

의존성이 강한 유아기 자녀들은 부모에게 많은 영향을 받게 된다. 특히 부모와 자녀가 맺는 정서적 관계 특성으로 인해 부모 정서는 그대로 자녀에게 노출되기 쉽다. 자녀와 언어적, 비언어적으로 바람직하게 상호작용하는 구체적인 방법을 익혀 보자.
Trẻ nhỏ vốn phải dựa nhiều vào cha mẹ sẽ chịu ảnh hưởng của cha mẹ. Đặc biệt, do đặc điểm quan hệ về mặt tình cảm giữa cha mẹ và con cái mà tình cảm của cha mẹ dễ dàng bộc lộ nguyên vẹn với con cái. Hãy cùng tìm hiểu phương pháp cụ thể tác động qua lại hợp lý về ngôn từ và phi ngôn từ với con em.


부모와 자녀는 마음으로 통하는 관계이다. 그리고 자녀는 부모의 마음에 들고 싶어 하는 존재다. 왜냐하면 먹고 자는 기본적인 것을 해결해 주는 사람, 무서울 때 안겨서 위로 받을 수 있는 가장 가까운 사람, 그리고 믿을 수 있는 사람이 부모이기 때문이다. 그렇기 때문에 부모가 자신의 마음을 말로 표현하지 않아도 자녀는 부모의 얼굴 표정을 살피면서 부모의 마음을 그대로 경험하기 쉽다.
Cha mẹ và con cái là mối quan hệ hiểu nhau bằng tấm lòng. Và con cái là một tồn tại muốn làm hài lòng cha mẹ. Bởi vì người giải quyết những vấn đề cơ bản như ăn, ngủ, người gần gũi nhất có thể sà vào lòng và được an ủi khi sợ hãi, và người có thể tin tưởng được chính là cha mẹ. Do đó, cha mẹ không thể hiện tấm lòng mình bằng lời nói thì con cái cũng dễ dàng trải nghiệm được tấm lòng của cha mẹ bằng cách quan sát nét mặt của cha mẹ.

그렇다면 한국이라는 낯선 곳에서 자녀를 키우는 과정 중 다문화가족 부모들이 가장 많이 겪게 되는 어려움은 무엇일까? 다른 문화적 전통 안에서 말도 원활하게 통하지 않는 상태, 아이 키우기와 관련된 가족의 도움을 받기도 어려운 상황에서 매일 매일 아이를 잘 키우기 위해 노력하고 있지만, ‘과연 이렇게 하는 것이 맞는 것인지?’에 대한 확신을 갖기 어려운 상황이 계속 반복되기 쉽다.
Nếu vậy, trong quá trình nuôi dạy con cái tại một nơi xa lạ là Hàn Quốc, đâu là khó khăn nhất mà các bậc cha mẹ gia đình đa văn hóa gặp phải? Ở trong một truyền thống văn hóa khác, khi trạng thái ngôn ngữ còn chưa hiểu hết và hoàn cảnh khó nhận được sự giúp đỡ của gia đình liên quan đến việc nuôi dạy con cái, tuy các phụ huynh hàng ngày đều cố gắng để nuôi dạy con tốt nhưng rất dễ lặp lại những tình huống khó mà chắc chắn được như ‘liệu làm thế này có đúng hay không?”




“오늘 우리 엄마 기분은 어떨까? 나 때문인데, 어떻게 하지?”라고 생각하는 자녀의 마음을 부모가 어떻게 해야 할까요? Cha mẹ phải làm thế nào trước suy nghĩ của con cái “Tâm trạng mẹ mình hôm nay như thế nào nhỉ? Là tại mình rồi, mình phải làm sao đây?”?

유아기는 신체적, 정서적, 사회적, 인지적 발달이 매우 활발하게 이루어지는 시기이며 유아기의 대표적인 발달특성은 자기 중심성이다. 즉, 이 세상에서 일어나는 모든 일의 원인이 자신 때문이라고 생각하는 것이다. 내가 졸리니까 밤이 되는 것이고, 엄마가 화내는 것은 내가 엄마를 화나게 만들었기 때문이라고 생각한다. 그 결과 부모가 기분이 좋지 않을 때마다 유아기 자녀들은 괜한 죄책감을 느끼면서 점점 수동적이고 소극적인 행동을 하게 된다.
Thời kỳ trẻ nhỏ là thời kỳ sự phát triển về thể chất, tình cảm, xã hội, tri nhận vô cùng mạnh mẽ và đặc điểm phát triển tiêu biểu của thời kỳ này xem mình là trọng tâm. Điều đó có nghĩa là trẻ nghĩ nguyên nhân tất cả mọi việc xảy ra trên thế gian đều do mình. Trẻ sẽ nghĩ vì mình buồn ngủ nên trời chuyển thành đêm, mẹ giận là vì mình làm cho mẹ giận. Kết quả là mỗi khi tâm trạng bố mẹ không vui, con cái ở lứa tuổi này sẽ tự nhiên cảm thấy có lỗi và dần dần càng trở nên nhút nhát và có những hành động tiêu cực.

다문화가정의 많은 부모는 일상생활에서 자녀와 대화를 능숙하게 하는 일뿐 아니라 자녀의 학습 지도에도 부족함이 많기 때문에 답답함, 좌절감, 우울감을 겪기 쉽다. 이와 같은 두려움으로 자녀와 관련된 문제가 생기더라도 자꾸 회피하는 태도를 보이게 된다.
Nhiều bậc cha mẹ gia đình đa văn hóa trong sinh hoạt hàng ngày còn yếu kém không chỉ trong việc nói chuyện trôi trảy với con mà còn trong việc kèm cặp hướng dẫn con học nên rất dễ bị bực bội, thất vọng, trầm cảm và cho thấy thái độ cứ tránh né ngay cả khi xảy ra những vấn đề liên quan đến con cái từ những nỗi lo sợ như trên.

그러나 이와 같은 걱정 때문에 부모가 자녀에게서 심리적, 물리적으로 거리감을 가지게 되면 자녀들은 이 세상에 단 한 사람밖에 없는 아버지, 어머니로부터 받아야 하는 많은 것을 놓치게 된다. 부모가 한국어 실력이 부족하더라도 자녀와 많은 대화를 나눌 수 있도록 끊임없이 노력하는 것이 중요하다.
Thế nhưng nếu cha mẹ làm cho con cái có khoảng cách về mặt tâm lý, vật lý bởi những nỗi lo lắng như trên thì con bạn sẽ bị vuột mất những thứ phải được nhận từ cha mẹ là người chỉ có một trên đời. Dù năng lực tiếng Hàn của cha mẹ còn yếu thì việc cố gắng không ngừng để có thể nói chuyện tâm sự nhiều với con cái là điều rất quan trọng.

 

부모의 눈치를 보는 아이와 불안한 부모, 말과 표정으로 대화하며 풀 수 있어요
Có thể giải tỏa những đứa trẻ sợ sệt cha mẹ và những bậc cha mẹ bất an bằng đối thoại bằng lời nói và nét mặt
1. 간단한 말이라도 자주 많이 한다. 부모와 자녀는 일상생활을 같이 하면서 대화를 하게 되므로 간단한 말이라도 그 때의 주변 상황을 참고하면 의미 전달은 충분히 할 수 있다.
Thứ nhất, thường xuyên nói dù chỉ là câu đơn giản. Cha mẹ và con cái sinh hoạt hàng ngày cùng nhau sẽ đối thoại với nhau nên dù chỉ là câu đơn giản nhưng nếu tham khảo thêm tình huống xung quanh lúc đó thì có thể truyền đạt được ý nghĩa đầy đủ.

2. 말 의 의 미 와 표 정 을 통일시켜서 말한다. 즉, 자녀에게 사랑을 담아 인정하는 말을 할 때는 표정을 편안하게 하고, 통제가 필요할 때에는 말과 표정을 단호하고 엄격하게 통일시키는 것이다. 유아기 자녀는 말보다는 상대방의 표정, 어조, 몸짓과 같은 신체적인 표현에 더 많은 의미를 부여하기 때문이다.
Thứ hai, thống nhất ý nghĩa của lời nói và nét mặt để nói. Có nghĩa là khi nói lời chứa đựng tình yêu, hãy thể hiện nét mặt dịu dàng, còn khi cần có sự kiểm soát thì lời nói và nét mặt phải dứt khoát và thống nhất thật nghiêm khắc. Đó là vì đối với con cái ở tuổi nhỏ, những biểu hiện của cơ thể như nét mặt, ngữ điệu, hành động mang lại nhiều ý nghĩa hơn là lời nói.

3. 부모의 모국어도 한국어와 같이 사용해 본다. 자신이 익숙한 말로 자유롭게 말할 수 있는 것은 매우 중요하다. 아직 어색하고 서툰 한국말로 억지로 말하기보다는 아버지, 어머니의 모국어로 진정한 감정을 편안하고 솔직하게 표현하는 것이 좀 더 효과적이다.
Thứ ba, cùng sử dụng tiếng mẹ đẻ của bố / mẹ và tiếng Hàn Quốc. Việc nói tự do bằng ngôn ngữ quen thuộc của mình là điều vô cùng quan trọng. Thể hiện tình cảm chân thành một cách nhẹ nhàng và chân thật bằng tiếng mẹ đẻ của bố / mẹ sẽ có hiệu quả hơn là cố tình nói bằng tiếng Hàn Quốc vẫn còn thiếu tự nhiên và không trôi trảy.

"이 포스팅은 쿠팡 파트너스 활동의 일환으로, 이에 따른 일정액의 수수료를 제공받습니다."

Nguồn bài viết: Tạp chí Rainbow

June 21, 2020

[Đọc - Dịch] 내 아이는 어떤 부모를 원할까? Các con của chúng ta muốn bố mẹ chúng thế nào?

[Đọc - Dịch] 내 아이는 어떤 부모를 원할까? Các con của chúng ta muốn bố mẹ chúng thế nào?

내 아이는 어떤 부모를 원할까?
Các con của chúng ta muốn bố mẹ chúng thế nào?

부모가 자녀에게 바라는 것이 있듯 자녀 역시 부모에게 기대하는 바가 있다. 과연 아이들은 어떤 부모를 원할까? 10대 청소년들이 바라는 부모의 모습과 현명한 소통방법에 대해 생각해보자.
Con cái cũng chờ đợi vào bố mẹ chúng như bố mẹ mong đợi con cái của họ. Quả nhiên các con của chúng ta muốn bố mẹ chúng thế nào? Chúng ta hãy suy nghĩ về cách giao tiếp khôn ngoan và hình
ảnh của bố mẹ mà những thanh thiếu niên độ tuổi ô mai hy vọng.

부모와 자녀의 동상이몽 Đồng sàng dị mộng giữa bố mẹ và con cái
아이를 낳으면 저절로 부모가 된다. 하지만 누구나 다 좋은 부모가 되는 것은 아니다. 상담실에서 만난 많은 아이가 “저는 절대로 우리 부모님처럼 하지 않을 거예요”, “부모님처럼 살기는 싫어요”라며 토로했다. ‘나는 어떤 부모인가?’라는 질문을 스스로 던져보지 않을 수 없다.
부모는 자녀를 위해 모든 걸 희생하며 헌신한다 생각하지만, 자녀는 부모의 생각과 달리 그 사랑을 간섭으로 받아들이거나 아예 관심이 없다고 느끼기도 한다. 아이가 원하는 부모와 현실의 부모 사이에는 생각보다 큰 차이가 있다.
Nếu bạn sinh con thì tự nhiên bạn trở thành bố mẹ. Nhưng không phải ai cũng trở thành bố mẹ tốt. Nhiều trẻ em đã được bộc bạch trong lúc tư vấn là "Cháu hoàn toàn không muốn làm giống như bố mẹ của chúng cháu", "Cháu không muốn sống như bố mẹ cháu". Chúng ta không thể không tự cho mình câu hỏi 'Tôi là bố mẹ như thế nào?'. Bố mẹ luôn nghĩ mình hy sinh và cống hiến tất cả cho con cái của họ, nhưng có đôi khi trẻ cảm thấy bố mẹ hoàn toàn không quan tâm đến nó hoặc là đón nhận tình thương đó như sự can thiệp, khác với bố mẹ suy nghĩ. Giữa bố mẹ của những đứa trẻ mong muốn và bố mẹ trên thực tế có một sự khác biệt lớn nhiều hơn bạn nghĩ.

자녀가 원하는 부모는 과연 어떤 부모일까? 아이들에게 물었더니 ‘내 말에 귀 기울여주는 부모’, ‘힘들 때 위로해 주는 부모’, ‘잔소리하지 않는 부모’ 등의 답변이 돌아왔다.
반면 부모들에게 원하는 자녀의 모습을 물어보면 ‘자신감 있고 리더십 있는 아이’, ‘공부 잘하는 아이’, ‘사회성 좋은 아이’ 등의 대답이 나온다. 자녀는 따뜻한 이해와 소통을, 부모는 사회적으로 인정받는 능력을 원하는 것이다.
Bố mẹ mà con cái thực sự muốn là bố mẹ như thế nào? Tôi hỏi các em trả lời, thì các em cho tôi các đáp án chẳng hạn như ‘Bố mẹ lắng nghe những lời của cháu’, ‘Bố mẹ an ủi cháu khi cháu khó khăn’, ‘Bố mẹ không cằn nhằn cháu’. Mặt khác hỏi bố mẹ về hình ảnh của các con mà bố mẹ mong muốn thì có các câu trả lời như ‘Trẻ có sự tự tin và sự lãnh đạo’, ‘Con học giỏi’, ‘Đứa trẻ ngoan có tính xã hội’. Trẻ em muốn được trò chuyện và sự thông hiểu ấm áp, các bậc bố mẹ lại muốn trẻ có năng lực được xã hội công nhận.

June 19, 2020

[Đọc-Dịch] 우리 아이 오감자극으로 창의력 증진과 감성지능 발달시키는 방법 Phương pháp phát triển chỉ số cảm xúc và nâng cao sức sáng tạo của con em chúng ta bằng việc kích thích ngũ quan!

[Đọc-Dịch] 우리 아이 오감자극으로 창의력 증진과 감성지능 발달시키는 방법 Phương pháp phát triển chỉ số cảm xúc và nâng cao sức sáng tạo của con em chúng ta bằng việc kích thích ngũ quan!

우리 아이 오감자극으로 창의력 증진과 감성지능 발달시키는 방법
Phương pháp phát triển chỉ số cảm xúc và nâng cao sức sáng tạo của con em chúng ta bằng việc kích thích ngũ quan!

0세에서 3세 사이에 두뇌의 대부분이 완성된다. 이 때 두뇌 활동이 가장 활발하고 창의력 역할을 담당하는 우뇌를 중심으로 사고하는 때이다. 이러한 영·유아시기에 평범한 사물이나 일상적인 행위를 새로운 각도로 관찰하고, 오감 Touch를 통해 우리 아이의 창의력을 발달시키는 방법에 대해 알아보자.
Giai đoạn từ 0 đến 3 tuổi là giai đoạn phần lớn não bộ được hoàn thiện. Lúc này là lúc hoạt động não bộ tích cực nhất và tư duy chính bằng não phải là nơi đảm nhận vai trò khả năng sáng tạo. Chúng ta hãy tìm hiều về phương pháp kích thích khả năng sáng tạo của con em chúng ta bằng quan sát các sự vật bình thường hoặc các hành vi thường nhật dưới góc độ mới và tác động đến 5 giác quan nhé trong thời kỳ sơ sinh - trẻ nhỏ này nhé.

창의력은 누구나 갖고 있는 능력이며, 평범한 일상적인 사물이나 행위를 새로운 각도로 관찰하고 남이 잘 하지 않는 자기만의 독특한 생각을 만들어 내는 능력을 말한다. 그러나 창의력은 무에서 유를 이루는 기적 같은 것이 아니라 이미 자신의 머리 속에 있는 지식이나 축적된 경험을 바탕으로 새로운 것을 만들어내는 것이다. 발달 심리학자나 교육학자의 연구에 의하면 모든 유아는 발달의 특성상 감각을 통해 세상을 배우고 소통한다는 것을 알 수 있다.
Khả năng sáng tạo là năng lực mà ai cũng có, nó nói đến năng lực quan sát hành vi hay sự vật bình thường hàng ngày theo góc độ mới và tạo ra những suy nghĩ độc đáo chỉ của riêng mình mà người khác ít có. Thế nhưng khả năng sáng tạo không phải là một điều gì đó giống như kỳ tích từ không tạo ra có mà là tạo ra những điều mới lạ dựa trên nền tảng kinh nghiệm được tích lũy hay tri thức đã có sẵn trong đầu của bản thân. Theo nghiên cứu của các học giả về giáo dục hay những nhà phát triển tâm lý, ta có thể biết được tất cả trẻ nhỏ có đặc điểm đều học hỏi và giao tiếp với thế giới qua các xúc giác.

즉, 유아들은 움직이는 동안 감각기관을 활용하게 되는데 감각운동을 할 때 많은 것을 학습하게 되고 구체적인 상호작용과 함께 새로운 것을 만들어내는 창의력이 길러지게 된다. 외부의 자극을 가장 먼저 탐색하고 받아들이는 오감각을 통한 자유로운 체험 활동을 통해 창의력에 도움을 줄 수 있는 구체적인 방법을 실천해보자.
Có nghĩa là trẻ nhỏ sử dụng các giác quan trong lúc vận động, học được nhiều thứ khi vận động giác quan và khả năng sáng tạo tạo nên những cái mới được nuôi dưỡng cùng với những tác động tương tác cụ thể. Chúng ta hãy thực hiện các phương pháp cụ thể có thể giúp cho khả năng sáng tạo thông qua hoạt động trải nghiệm tự do qua năm giác quan là nơi đầu tiên thăm dò và đón nhận những tác động bên ngoài nhé.



자유로운 체험활동으로 창의력을 증진시키는 방법 Phương pháp kích thích khả năng sáng tạo bằng hoạt động trải nghiệm tự do.
1. 자연과 어울리게 한다. 훌륭한 사람들은 어렸을 때 자연 속에서 자연의 이치를 몸에 익혔다.
Hòa hợp với thiên nhiên. Những người xuất chúng đã làm quen với lý trí của thiên nhiên trong lòng tự nhiên khi còn bé.

2. 심심한 시간을 갖게 한다. 일명 ‘인큐베이션 타임(incubation time)’ 으로 아이들이 자기의 생각을 넓히고 여러 개념들을 연결지어 보는 기회를 갖게 한다.
Tạo cho trẻ khoảng thời gian nhàm chán. Còn gọi là ‘thời kỳ ấp ủ - incubation time’, tức là tạo cho trẻ cơ hội thử mở rộng suy nghĩ của bản thân và thử liên kết nhiều khái niệm lại với nhau.

3. 아이의 상상적이고 창의적인 생각에 공감한다. 다소 엉뚱한 질문도 존중한다.
Đồng cảm với suy nghĩ sáng tạo và có trí tưởng tượng của trẻ nhỏ. Tôn trọng cả những câu hỏi ngây ngô.

4. 개방적 질문하기를 사용한다. 이는 아이의 창의력을 증진시키는데 도움이 된다.
Sử dụng các câu hỏi mở. Điều này giúp ích kích thích khả năng sáng tạo của trẻ.

5. 부모 자신이 창조적인 모델이 된다.
Bản thân bố mẹ trở thành hình mẫu sáng tạo.

June 14, 2020

[Đọc-Dịch] 초등학교에 입학한 우리 아이, 어떻게 지도해야 할까요? Con tôi đã nhập học tiểu học, làm thế nào để hướng dẫn con?

[Đọc-Dịch] 초등학교에 입학한 우리 아이, 어떻게 지도해야 할까요? Con tôi đã nhập học tiểu học, làm thế nào để hướng dẫn con?

초등학교에 입학한 우리 아이, 어떻게 지도해야 할까요?
Con tôi đã nhập học tiểu học, làm thế nào để hướng dẫn con?

낯선 환경에 적응은 잘 할까? 친구들은 잘 사귈까? 공부는 잘 할까?" 아이를 초등학교에 보낸 학부모들은 걱정스러운 것이 참 많다. 아마도 대부분의 학부모가 그럴 텐데, 현직 초등학교 교사의 실질적인 조언을 들어보자.
Liệu con có thích nghi tốt với môi trường lạ hay không? Con có kết bạn được không? Các phụ huynh gửi con đến trường tiểu học quả là có rất nhiều điều lo lắng. Có lẽ hầu hết phụ huynh đều như vậy, nhưng chúng ta hãy thử nghe lời khuyên hữu ích từ một giáo viên tiểu học hiện đang giảng dạy.

1학년 1학기, 부모의 역할이 중요하다 Học kỳ đầu tiên năm lớp 1, vai trò của phụ huynh rất quan trọng
초등학교에 입학한 아이와 학부모 모두 처음에는 적지 않은 스트레스를 받는다. 1학년 1학기를 맞이하는 아이는 유치원과 다른 초등학교의 규칙이나 환경이 낯설고 두려울 수 있다. 또 학부모는 매일 알림장을 확인하고 아이의 숙제와 준비물을 챙겨야 하는 것이 어렵고 귀찮기도 할 것이다. 다문화가정의 경우라면 ‘우리 아이가 다문화 자녀라서 차별받지 않을까…’ 하는 걱정까지 더해진다.
Đối với trẻ nhập học tiểu học và phụ huynh thì mọi thứ đều là lần đầu nên sẽ gặp không ít căng thẳng. Các em bước vào học kỳ đầu tiên của lớp 1 với những quy tắc và môi trường xa lạ, khác hẳn khi còn học mẫu giáo, do đó các em có thể cảm thấy sợ hãi. Thêm nữa, đối với bố mẹ thì việc hàng ngày phải kiểm tra trang thông báo và giúp con làm bài tập, chuẩn bị dụng cụ học tập cũng rất khó khăn và phiền toái. Đối với gia đình đa văn hóa thì còn thêm nỗi lo ‘Liệu con mình có bị phân biệt đối xử vì là trẻ đa văn hóa hay không?’

하지만 처음 시작은 누구에게나 어려운 일이다. 학부모는 아이가 초등학교에 잘 적응할 수 있도록 적극적으로 도와줘야 한다. 인사, 정리정돈, 식사 등의 기본 습관을 재정비하는 것은 물론, 생활계획표를 세워 규칙적으로 생활하도록 지도하는 것이 필요하다.
Tuy nhiên bước khởi đầu đối với tất cả mọi người đều khó khăn. Phụ huynh nên tích cực giúp các em có thể thích nghi tốt với trường tiểu học. Trước tiên là dạy con thói quen cơ bản như chào hỏi, sắp xếp, ăn uống; đồng thời cần phải hướng dẫn để con biết lập thời gian biểu sinh hoạt và sống có quy tắc.
[Đọc-Dịch] 종이접기로 우리 아이 두뇌발달 Up!  Kích thích phát triển hai bán cầu não của trẻ bằng trò chơi gấp giấy

[Đọc-Dịch] 종이접기로 우리 아이 두뇌발달 Up! Kích thích phát triển hai bán cầu não của trẻ bằng trò chơi gấp giấy

종이접기로 우리 아이 두뇌발달 Up!
Kích thích phát triển hai bán cầu não của trẻ bằng trò chơi gấp giấy

손을 사용해 만들고 그리는 작업은 아이들에게 즐거운 놀이인 동시에 두뇌를 자극하고 발달시킬 수 있는 좋은 교육방법이다. 종이접기를 통해, 아이들의 집중력과 관찰력을 향상시키고 운동신경을 발달시킬 수 있다. 부모와 자녀가 함께하는 종이접기 놀이에 대해 소개한다.
Các hoạt động sử dụng tay để tao hình hoặc vẽ vừa là trò chơi yêu thích đối với trẻ em, vừa là phương pháp giáo dục tốt kích thích và làm cho hai bán cầu não có thể phát triển. Trò chơi gấp giấy giúp nâng cao khả năng tập trung và khả năng quan sát của trẻ, đồng thời phát triển dây thần kinh vận động. Sau đây chúng tôi xin giới thiệu trò chơi gấp giấy mà bố mẹ có thể cùng làm với con.

June 13, 2020

[Đọc - Dịch] 우리 아이의 안전한 학교생활 어떻게 할까요? Làm thế nào để con đến trường an toàn?

[Đọc - Dịch] 우리 아이의 안전한 학교생활 어떻게 할까요? Làm thế nào để con đến trường an toàn?

우리 아이의 안전한 학교생활 어떻게 할까요? Làm thế nào để con đến trường an toàn?

아이를 학교에 보낸 부모는 아이가 다치지 않을까?', '위험한 상황에 처하지 않을까?' 등 걱정이 이만 저만이 아니다. 하지만 안전사고는 주로 아이의 부주의로 인해 발생하는 경우가 많기 때문에 노력에 따라 얼마든지 예방이 가능하다.
Phụ huynh khi gửi con đến trường luôn có những lo lắng như ‘Liệu con có bị thương?’, ‘Liệu con có gặp tình huống nguy hiểm?’ Tuy nhiên nhiều trường hợp xảy ra tai nạn chủ yếu do sự bất cẩn của trẻ, do đó phụ huynh có thể cố gắng phòng tránh được ở mức độ nhất định.

빨리 가는 길보다 안전한 길로 다니기 Đi con đường an toàn tốt hơn đi đường tắt
집에서 학교까지 걸어 다닐 수 있는 가까운 거리라고 해도 초등학생의 걸음으로는 다소 멀게 느껴질 것이다. 물론 지름길도 있겠지만 좁은 골목길이나 돌계단 등이 있다면 문제가 될 수 있다.
Dù là quãng đường gần, có thể đi bộ từ nhà đến trường nhưng với bước chân của học sinh tiểu học thì các em vẫn cảm thấy xa. Tất nhiên sẽ có những con đường tắt nhưng nếu là đường trong ngõ nhỏ hoặc có cầu thang đá thì có thể sẽ phát sinh vấn đề.

따라서 아이에게 빠른 길을 알려 주기보다는 안전한 길로 다니도록 지도하는 것이 좋다. 특히 초등학교 저학년일 때는 최대한 안전한 길을 알려주고, 최소 1~2주 정도는 부모님과 함께 다니며 길을 익히도록 해준다.
 Do đó, phụ huynh nên hướng dẫn con đi con đường an toàn hơn là dạy con đi đường tắt. Đặc biệt khi trẻ học những năm đầu ở trường tiểu học, hãy chỉ cho trẻ đường an toàn nhất và phụ huynh phải đi cùng ít nhất 1~2 tuần để trẻ thuộc đường.

교통질서 지키기, 부모가 먼저 Tuân thủ quy tắc giao thông, bố mẹ phải làm gương
부모와 아이가 길을 걸을 때 신호등이 빨간불임에도 차가 오지 않는다는 이유로 그냥 건너는 경우가 종종 있다. 이렇게 올바르지 않은 행동이 지속되면 아이는 ‘아! 그래도 되는 거구나!’ 하고 생각하게 된다. 그래서 아이 혼자 길을 건널 때에도 눈앞에 차가 안 보이면 언제든 무단횡단을 할 수 있다.
Khi cùng trẻ đi trên đường, thỉnh thoảng có những trường hợp tuy đèn đỏ nhưng không có xe chạy tới nên phụ huynh vẫn sang đường. Nếu cứ tiếp tục những hành động không đúng như vậy thì trẻ sẽ nghĩ ‘À, thì ra như thế cũng được’. Vì vậy đến khi trẻ đi một mình trên đường, nếu không nhìn thấy xe chạy tới thì trẻ có thể sang đường tùy tiện bất cứ
lúc nào.

부모는 교통규칙이나 신호를 꼭 지키고 아이에게 모범을 보여서 아이가 교통사고의 위험에 노출되지 않도록 해야 한다. 또한 길 건너에서 아이의 이름을 부르는 것도 매우 위험하므로 절대 하지 말아야 한다.
Phụ huynh cần tuân thủ quy tắc giao thông và đèn tín hiệu, phải làm gương cho trẻ để tránh trường hợp trẻ gặp nguy hiểm do tai nạn giao thông. Thêm nữa, khi đang sang đường nếu gọi tên trẻ sẽ rất nguy hiểm, phụ huynh nên tuyệt đối tránh.
[Đọc - Dịch] 화법 을 바꾸면 관계가 열린다 Thay đổi cách đối thoại, khơi mở mối quan hệ với trẻ dậy thì

[Đọc - Dịch] 화법 을 바꾸면 관계가 열린다 Thay đổi cách đối thoại, khơi mở mối quan hệ với trẻ dậy thì

화법 을 바꾸면 관계가 열린다 Thay đổi cách đối thoại, khơi mở mối quan hệ

부모로부터 독립적인 사고를 키우게 되는 사춘기. 부모 자녀 간 의견 충돌과 소통의 어려움을 겪는 가정이 적지 않다. 자녀의 마음을 열고 부모의 마음을 전달하는 효과적인 대화법은 무엇일까?
Tuổi dậy thì là lứa tuổi bắt đầu nuôi dưỡng những suy nghĩ độc lập tách khỏi bố mẹ. Có không ít những gia đình gặp phải khó khăn về giao tiếp và xung đột ý kiến giữa bố mẹ và con cái. Vậy cách trò chuyện có hiệu quả để truyền đạt tư tưởng của bố mẹ và khiến con cái mở lòng là gì?

June 12, 2020

[Đọc - Dịch] 자녀교육의 첫걸음은 ‘스스로 되돌아보기’ Bước đầu của việc giáo dục con cái ‘Tự nhìn lại’

[Đọc - Dịch] 자녀교육의 첫걸음은 ‘스스로 되돌아보기’ Bước đầu của việc giáo dục con cái ‘Tự nhìn lại’

자녀교육의 첫걸음은 ‘스스로 되돌아보기’ Bước đầu của việc giáo dục con cái ‘Tự nhìn lại’

10대를 흔히 '질풍노도의 시기'라고 부른다. 아이에서 어른이 되어가는 10대들은 불안정하고 예민해 부모와 부딪히는 일이 많다. 청소년기 자녀가 아무 이유 없이 반항한다고 생각하는 부모가 많지만, 세상에 이유 없는 일은 없다. 사례를 통해 현명한 자녀교육법을 알아보자.
Giai đoạn 10 tuổi trở lên hay được gọi là ‘thời kỳ bão tố’. Những đứa trẻ trên 10 tuổi đang ở giai đoạn từ trẻ con thành người lớn nên thường bất ổn, nhạy cảm và có nhiều chuyện xung đột với bố mẹ. Có nhiều phụ huynh nghĩ rằng con cái tuổi niên thiếu chống đối mình mà không có lý do gì cả, tuy nhiên trên đời này không có việc gì là không có lý do. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu phương pháp giáo dục con cái sáng suốt thông qua các ví dụ cụ thể.

아이에게 독이 되는 부모의 언행 Lời nói và hành xử của bố mẹ gây hại cho trẻ
부모들이 저지르기 쉬운 실수 중 하나는 아이의 잘못을 엄한 체벌이나 정서적, 물리적 폭력으로 바로잡으려하는 것이다. 아이가 이해하지 못한 부모의 말이나 행동은 약이 아닌 독이 된다. 아이의 나쁜 행동은 고치지도 못하고 아이의 내면에 억울함과 분노만 남긴다. 어떤 행동 때문에 혼났는지보다 어떻게 혼났는지만 기억하게 되므로 자신의 행동에 대해서 반성할 기회는 얻지 못하게 된다.
Một trong những lỗi mà phụ huynh thường hay mắc đó là phạt nặng khi trẻ làm sai, hoặc uốn nắn bằng bạo lực tinh thần hoặc thể chất. Những lời nói và hành xử của phụ huynh thiếu hiểu biết về trẻ không hề giúp ích mà ngược lại còn gây hại cho trẻ. Như vậy vừa không thể sửa được hành vi xấu của trẻ mà còn để lại sự ấm ức và tức giận trong lòng trẻ. Thay vì nhớ bị mắng vì lỗi gì thì trẻ chỉ nhớ đã bị mắng như thế nào và không có cơ hội kiểm điểm về hành động của bản thân.

상담실에서 만났던 많은 아이가 부모의 엄한 체벌이나 정서적, 물리적 폭력으로 인해 수치심과 불안, 공포, 분노, 혼란 등 부정적인 감정을 느꼈다고 얘기했다. 이런 아이들은 자존감이 낮고 자아상도 부정적이다.
Nhiều em mà chúng tôi gặp tại phòng tư vấn nói rằng các em có những cảm xúc tiêu cực như xấu hổ, bất an, sợ hãi, tức giận, rối loạn do những hình phạt nghiêm khắc hoặc sự bạo hành về thể chất, tinh thần từ bố mẹ. Những đứa trẻ này thường có sự tự tôn thấp và đánh giá tiêu cực về bản thân.

낮은 자존감은 대인관계에도 부정적인 영향을 미친다. 대상이 불분명한 공포와 분노 등을 발생시켜 삶의 질을 떨어뜨린다. 부모와의 갈등 때문에 상담실을 찾았던 지영이(가명)는 속에 쌓인 분노를 밖으로 표출하지 못해 위통과 두통, 우울증에 시달리기도 했다.
Lòng tự tôn thấp cũng ảnh hưởng xấu đến quan hệ đối nhân xử thế. Những đối tượng này nảy sinh sự sợ hãi hoặc tức giận vô cớ khiến cho chất lượng cuộc sống giảm sút. Em Ji Young (tên giả định) - một học sinh đã tìm đến phòng tư vấn do mâu thuẫn với bố mẹ - đã không thể biểu lộ sự giận dữ chất chứa trong lòng, chính vì điều này khiến em phải khổ sở với cơn đau dạ dày, đau đầu và chứng trầm cảm.

생각할 시간을 주는 소통법이 중요 Phương pháp thấu hiểu quan trọng: cho thời gian suy nghĩ
상담실에서 만났던 부모들은 결코 처음부터 아이를 꾸짖고 상처 주려 한 것이 아니었다고 말한다. 그렇다면 왜 아이들에게 상처를 주는 행동을 반복했던 것일까?
Các phụ huynh mà chúng tôi gặp ở phòng tư vấn đều khẳng định ngay từ đầu không hề định mắng mỏ và gây tổn thương cho con. Vậy thì tại sao họ vẫn lặp lại hành động tổn thương con trẻ?

자신 역시 그렇게 교육받으며 자랐기 때문이다. 우리는 모두 각자가 경험한 가족관계에서 자유로울 수 없다. 부모에게서 받은 대로 아이들에게 주는 것이다. 자신도 모르는 사이에 부모에게서 받은 부정적 경험을 대물림하면서 불행을 반복하게 된다. 자신의 문제를 아이의 문제로 혼동하지 않아야 건강하게 자녀를 키울 수 있다. 내가 겪었던 과거의 경험이 현재 나에게 어떤 영향을 미치고 있는가를 성찰하는 것이 자녀교육을 위한 첫걸음이다.
Bởi vì bản thân họ cũng đã được giáo dục và lớn lên như thế.
Mỗi người trong chúng ta trước đây đều không được tự do trong quan hệ gia đình. Chúng ta dạy con cái theo những gì được dạy từ bố mẹ. Trong khi bản thân không ý thức được thì chúng ta vô tình truyền lại những trải nghiệm tiêu cực và lặp lại những bất hạnh. Phụ huynh cần không nhầm lẫn vấn đề của bản thân với vấn đề của trẻ thì mới có thể nuôi dạy con lành mạnh. Việc đầu tiên cần cho giáo dục con cái là hãy tự suy ngẫm xem những kinh nghiệm bản thân đã trải qua trong quá khứ đang ảnh hưởng như thế nào đến mình hiện tại.

욱하는 마음에 소리를 지르거나 손부터 올라가는 부모라면 먼저 자신의 감정부터 정리할 수 있어야 한다. 압력솥은 억지로 뚜껑을 열면 폭발하지만, 충분히 시간을 갖고 수증기를 빼주면 안전하고 수월하게 열린다. 일단 그 자리를 피해서 마음을 정리한 뒤 아이와 대화를 시도하는 것이 바람직하다. 잠시 침묵의 시간을 가진 후 대화를 시도하는 것은 아이에게 자신의 행동이나 말에 대해 생각하고 수습할 시간을 준다. 또한, 부모에게도 침착하게 대응할 수 있는 준비시간이 된다.
Nếu là phụ huynh dễ la hét hoặc động tay động chân khi nóng giận thì trước hết phải ổn định tâm trạng của bản thân. Nếu cố tình mở vung nồi áp suất thì nồi sẽ nổ, nhưng nếu có đủ thời gian và xả bớt hơi thì có thể mở an toàn và dễ dàng. Trước hết, bố mẹ cần tránh đi để ổn định tâm trạng sau đó thử nói chuyện với con thì sẽ có hiệu quả hơn. Việc thử đối thoại sau một khoảng thời gian ngắn yên lặng sẽ giúp trẻ có thời gian suy nghĩ và nắm bắt được lời nói hoặc hành động của bản thân. Ngoài ra đây cũng là thời gian chuẩn bị để bố mẹ có thể ứng phó một cách bình tĩnh.

요즘 사회적 이슈가 되고 있는 가정폭력은 특별한 사람에게만 해당하는 것이 아니다. 물리적 폭력뿐 아니라 언어적, 정서적 폭력도 가정폭력이기 때문이다. 자신의 스트레스를 조절하고 10대 자녀와의 갈등을 현명하게 대처하는 능력을 키우도록 하자.
Gần đây bạo lực gia đình đã trở thành vấn đề mang tính xã hội và đây không phải là chuyện chỉ xảy ra với một số người đặc biệt. Bởi vì không chỉ có bạo hành thể chất mà còn có cả bạo hành về ngôn ngữ và tinh thần. Hãy điều chỉnh căng thẳng của bản thân và rèn luyện khả năng ứng xử sáng suốt trước những mâu thuẫn xảy ra với con cái tuổi trên 10..

Nguồn bài viết: Tạp chí Rainbow
[Đọc - Dịch] 우리 아이 찌릿찌릿, 연령별 언어 자극놀이  Con chúng ta hồi hộp hồi hộp, trò chơi kích thích ngôn ngữ theo từng độ tuổi

[Đọc - Dịch] 우리 아이 찌릿찌릿, 연령별 언어 자극놀이 Con chúng ta hồi hộp hồi hộp, trò chơi kích thích ngôn ngữ theo từng độ tuổi

우리 아이 찌릿찌릿, 연령별 언어 자극놀이
Con chúng ta hồi hộp hồi hộp, trò chơi kích thích ngôn ngữ theo từng độ tuổi

아이의 월령과 발달에 따른 적절한 자극이 언어발달을 돕는다. 아이의 언어발달을 위한 시기별 놀이법을 소개한다.
Những kích thích thích hợp theo sự phát triển và độ tuổi của trẻ sẽ có ích cho sự phát triển ngôn ngữ. Xin được giới thiệu các trò chơi theo từng thời kì vì sự phát triển ngôn ngữ của trẻ.

말이 빨리 늘기 위해 중요한 것은 부모의 대화 소리다. 두 돌까지는 라디오는 물론 TV도 언어발달을 돕지 못 한다. 대화를 많이 들을수록 말도 일찍 뗀다. 두 돌 반이 돼도 두 단어를 연결해 말하지 못하면 소아청소년과 의사에게 진료받는 것이 좋다. 최근에는 영유아 발달검사를 시기별로 할 수 있다.
Điều quan trọng để khả năng nói của trẻ tăng nhanh chính là âm thanh nói chuyện của bố mẹ. Cho đến khi trẻ được 2 tuổi tất nhiên không chỉ có radio mà cả ti vi cũng không giúp ích được gì sự phát triển ngôn ngữ của trẻ. Càng được nghe lời chuyện trò càng nhiều trẻ càng nhanh biết nói. Cho đến khi trẻ được quá hai tuổi rưỡi mà chưa biết liên kết hai từ để nói thì tốt nhất là nên đến khoa nhi để nhận được sự chẩn đoán của bác sĩ. Gần đây việc kiểm tra phát triển của trẻ nhỏ cũng có thể tiến hành theo từng thời kì.

0~6개월 Từ 0~6 tháng tuổi
‘아’, ‘에’, ‘오’ 같은 모음을 발성한다. 목구멍·딸꾹질 소리, 서로 다른 결합된 모음 소리까지 나타난다. 차츰 ‘마-’, ‘바-’ 같은 자음 소리가 연결되고 10초 이상 소리 낸다.
Trẻ phát âm các nguyên âm như 'a', 'ê' 'ô'. Ở vòm họng trẻ xuất hiện âm thanh nấc và đến cả các âm thanh kết hợp giữa các phụ âm với nhau. Dần dần trẻ có thể liên kết âm của phụ âm như 'ma', 'pa' và phát âm được trên 10 giây.

책 읽어주기: 청각 발달과 함께 쉬운 단어를 이해한다. 물거나 빨아도 되고 쉽게 찢어지지 않는, 다양한 색상의 그림책을 읽어 준다.
Đọc sách cho trẻ nghe: Trẻ có thể hiểu các từ dễ dàng cùng với sự phát triển của thính giác. Đọc cho bé nghe các truyện tranh có màu sắc đa dạng, có thể cắn hay mút mà không bị dễ rách.

June 11, 2020

[Đọc - Dịch] 장난감으로 우리 아이 발달 쑥쑥! Giúp con phát triển nhanh bằng đồ chơi

[Đọc - Dịch] 장난감으로 우리 아이 발달 쑥쑥! Giúp con phát triển nhanh bằng đồ chơi

장난감으로 우리 아이 발달 쑥쑥! Giúp con phát triển nhanh bằng đồ chơi

무엇이든 아이의 울음을 그치게 하는 장난감이면 괜찮다? 아이의 발달을 돕고 부모의 지갑도 살릴 수 있는 장난감을 고르는 방법을 소개한다.
Dù là bất cứ gì, chỉ cần là đồ chơi làm trẻ nín khóc là không sao cả đúng không? Xin giới thiệu những đồ chơi có ích cho sự phát triển của trẻ và làm sống lại ví tiền của cha mẹ.

요즘 장난감은 그저 단순한 놀이도구가 아니다. 아이의 발달, 엄마와의 교감, 학습에 이르기까지 쓰임이 다양하다. 아이의 발달에 꼭 맞는 장난감을 골라보자.
Hiện nay đồ chơi không chỉ đơn thuần là dụng cụ để chơi. Mức độ sử dụng rất đa dạng từ việc giúp trẻ phát triển, giao cảm với mẹ và giúp ích cho học tập. Chúng ta hãy cùng chọn những đồ chơi thích hợp với sự phát triển của trẻ.


0~6개월: 오감, 신체놀이 발달 0~6 tháng tuổi, phát triển ngũ giác, trò chơi thân thể
손과 발가락으로 노는 경우가 많으며 밝은 색과 재미있는 소리에 관심이 많다. 이와 혀로 물체의 속성을 탐색한다.
Có nhiều lúc chơi bằng tay và ngón chân, quan tâm nhiều đến màu sắc tươi sáng và âm thanh thú vị. Và còn khám phá bản chất của vật thể bằng lưỡi.
모빌, 딸랑이, 헝겊책, 촉각 장난감(애벌레), 아기체육관, 치아발육기
Vòng quay mobil, xúc xắc, sách bằng vải, trò chơi xúc giác (sâu đo), đồ chơi thể thao cho trẻ nhỏ, đồ chơi giúp phát triển răng.

7~12개월: 신체, 정서 발달 7~12 tháng tuổi phát triển thân thể, tình cảm
손을 마음껏 사용하는 장난감과 걷기를 준비하는 시기. 다리 근육을 많이 움직이도록 유도한다.
Là thời kì chuẩn bị tập đi với các trò chơi có thể sử dụng tay thoải mái. Chủ ý dể trẻ có thể vận động cơ bắp ở chân.
공, 끌고 노는 장난감, 실로폰, 탬버린 등 음악 장난감, 컵 쌓기, 점퍼루(스프링이 달린 보행기), 놀이 텐트.
Bóng, đồ chơi kéo bằng dây, đồ chơi âm nhạc như xylophone, trống lắc tambourine, trò chơi xếp cốc, xe tập đi (xe tập đi có gắn vòng), lều trại đồ chơi.


13~24개월: 신체발달 전신운동 어휘력 발달 13~14 tháng tuổi vận động toàn thân phát triển cơ thể phát triển vốn từ vựng
다양한 동작, 표현활동을 도와줄 초보적 조작 놀이도구가 필요하다. 배치, 분류하거나 모형을 만드는 장난감, 또래와 함께 노는 장난감이 좋다.
Cần những dụng cụ đồ chơi lắp ráp ban đầu giúp ích cho các động tác đa dạng, hoạt động biểu hiện. Đồ chơi sắp đặt, phân loại và tạo nên mô hình, các đồ chơi có thể chơi cùng bạn bè.
전화기 장난감, 블록, 타고 노는 자동차, 웨건(장난감을 넣고 다닐 수 있는 짐마차), 손에 끼워 노는 크레파스, 원목 자석 퍼즐
Đồ chơi máy điện thoại, xếp hình hộp, ô tô đồ chơi, xe kéo (xe kéo có thể đựng đồ chơi để kéo đi), sáp màu có thể kẹp vào tay để chơi, xếp hình bằng gỗ có gắn nam châm.


25~36개월: 상상력 발휘 25~36 tháng tuổi phát huy trí tưởng tượng
사회성 발달을 위해 역할 놀이도구를 골라준다. 책이나 수, 언어 발달 놀이도구도이 시기에 필요하다. 상상력을 발휘하는 장난감이 좋다.
Chọn các đồ chơi phân vai vì sự phát triển mang tính xã hội . Ở thời kì này cần sách hay những dụng cụ đồ chơi về số hay ngôn ngữ. Tốt nhất là các đồ chơi phát huy trí tưởng tượng.
지점토, 미끄럼틀, 자전거, 공구놀이, 주방놀이, 볼링놀이, 보드게임
Đất nặn, cầu trượt, xe đạp, trò chơi dụng cụ, trò chơi bếp núc, chơi bowlling, chơi xúc xắc.


"이 포스팅은 쿠팡 파트너스 활동의 일환으로, 이에 따른 일정액의 수수료를 제공받습니다."
Nguồn bài viết: Tạp chí Rainbow
[Đọc-Dịch] 아동 성폭력, 단호한 대처와 예방이 중요하다 Bạo lực tình dục trẻ em cần có cách phòng chống và xử lý cương quyết

[Đọc-Dịch] 아동 성폭력, 단호한 대처와 예방이 중요하다 Bạo lực tình dục trẻ em cần có cách phòng chống và xử lý cương quyết

아동기 성폭력으로 인한 후유증은 오랫동안 지속될 뿐만 아니라 자감, 감정, 친밀성 형성, 부모역할, 성(性) 등 아동의 전 부분에 영향을 미친다. 그러나 그 영향이 아무리 크고 장기적이라 할지라도 어떻게 대처하느냐에 따라 회복과 치유의 정도가 달라진다.
따라서 부모와 가족, 주변사람들이 아동의 성폭력 피해를 신속하게 알아채고, 성폭력 피해를 입은 아동을 잘 보호하며 성폭력 범죄에 단호하게 대응하는 것이 무엇보다 중요하다.
Di chứng từ bạo lực tình dục ở lứa tuổi trẻ em không chỉ kéo dài rất lâu mà còn ảnh hưởng đến toàn thể mọi mặt của trẻ em như lòng tự trọng, tình cảm, hình thành tình thân, vai trò của cha mẹ và giới tính... Thế nhưng ảnh hưởng đó dù lớn và kéo dài đến đâu đi nữa thì mức độ hồi phục và chữa trị cũng khác tùy theo cách bạn xử lý như thế nào. Do đó, điều quan trọng hơn hết là cha mẹ, gia đình và những người xung quanh nhanh chóng nhận ra thiệt hại bạo lực tình dục của trẻ em, bảo vệ trẻ bị bạo lực tình dục, cương quyết xử lý tội phạm bạo lực tình dục.

말하지 않는 아이, 부모는 모른다 - Trẻ em không nói ra thì cha mẹ không biết
모든 부모는 자녀가 성폭력 피해를 당하는 즉시 모든 것을 털어놓을 것으로 기대한다. 그러나 아동이 자신의 성폭력 피해를 부모에게 알리는 비율은 30%에 불과하다고 한다. 아동은 성경험이 없기 때문에 자신이 당한 것이 성폭력 피해인지를 정확히 이해하지 못하기도 하고, 성폭력이라는 것을 알아도 자신이 무엇인가를 잘못 한 것은 아닌지 걱정하기도 한다.
Tất cả cha mẹ đều hy vọng con mình khi bị tổn hại vì bạo lực tình dục sẽ kể hết cho mình nghe. Thế nhưng chỉ có 30% trẻ cho cha mẹ biết về thiệt hại bạo lực tình dục của mình. Do trẻ em không có kinh nghiệm tình dục nên các em không hiểu chính xác việc mình bị đó chính là tổn hại bạo lực tình dục, ngay cả có biết đó là bạo lực tình dục cũng lo lắng không biết liệu có phải mình phạm lỗi lầm gì không.

June 10, 2020

[Đọc - Dịch] Tổng hợp các kiến thức giúp nuôi dạy con tốt từ người Hàn Quốc

[Đọc - Dịch] Tổng hợp các kiến thức giúp nuôi dạy con tốt từ người Hàn Quốc

Bên dưới đây là danh sách các bài viết vô cùng hữu ích được HQLT tổng hợp từ tạp chí Rainbow (Tạp chí thông tin dành cho gia đình đa văn hóa tại Hàn Quốc) với các thông tin và nội dung giúp những người đã, đang và chuẩn bị làm cha mẹ có những kiến thức nền tảng giúp nuôi dưỡng và giáo dục thật tốt cho những đứa con thân yêu của mình. Với song ngữ Hàn - Việt vừa giúp bạn trau dồi tiếng Hàn vừa nắm được thêm những thông tin bổ ích. Các bạn hãy nhấn vô từng mục bên dưới với đường dẫn đã được nhúng sẵn để tìm hiểu nhé.
[Đọc - Dịch] 자녀와 가정 살리는 현명한 스마트폰 사용법  Cách sử dụng điện thoại thông minh đúng đắn để cứu gia đình và con em

[Đọc - Dịch] 자녀와 가정 살리는 현명한 스마트폰 사용법 Cách sử dụng điện thoại thông minh đúng đắn để cứu gia đình và con em

자녀와 가정 살리는 현명한 스마트폰 사용법
Cách sử dụng điện thoại thông minh đúng đắn để cứu gia đình và con em

학부형 강의를 할 때 자녀교육에서 가장 큰 고민이 무엇인지 물으면 대다수가 스마트폰을 꼽는다. 스마트폰을 사달라고 조르는 자녀와 부딪히기 싫어 사줬다가 더 많이 싸운다는 사례, 스마트폰만 쳐다보는 아이 때문에 화가 나 고가의 폰을 깨버렸다는 사례 등 심각한 경우도 적지 않다. 자녀를 스마트폰 중독으로부터 지키는 방법을 알아보자.
Khi hỏi phụ huynh điều lo lắng nhất trong việc nuôi dạy con cái là gì thì phần lớn đều nhắc đến điện thoại thông minh. Có không ít trường hợp nghiêm trọng như do không muốn va chạm với con cái đòi mua điện thoại thông minh mà mua cho nhưng rút cục lại cãi nhau nhiều hơn, trường hợp nổi giận vì thấy con chỉ nhìn vào điện thoại mà đập vỡ điện thoại đắt tiền. Hãy tìm hiểu cách giữ con em không bị say mê điện thoại thông minh nhé.
신체·정신 건강 해치는 스마트폰 중독 Say mê điện thoại thông minh làm hại sức khỏe tinh thần - thể chất
최근 몇 년 사이 부모들의 가장 큰 고민으로 떠오른 자녀의 스마트폰 사용. 대부분 학업에 집중하지 못하는 것을 고민하지만 이보다 더 심각한 문제가 상당수다. 먼저 자녀들의 건강문제를 꼽을 수 있다. 늦은 시간 자기 방에서 부모 몰래 게임이나 채팅을 이어가는 아이들이 많다. 자연히 잠자는 시간은 늦어지고 수면시간이 줄어 성장기 아이들에게 좋지 않다. 또 밝은 스마트폰 화면은 시력을 저하시키고 장시간 사용하면 손목이나 목, 어깨가 결리는 증상이 생길 수 있다.
Mấy năm gần đây, việc sử dụng điện thoại thông minh của con cái đã trở thành nỗi lo lắng lớn nhất của các bậc cha mẹ. Phần lớn cha mẹ lo lắng về việc không tập trung học nhưng có những vấn đề nghiêm trọng hơn chuyện này nhiều. Nhiều đứa trẻ giấu cha mẹ chơi game hoặt chat vào giờ muộn trong phòng mình làm giờ ngủ muộn đi, thời gian ngủ rút ngắn lại không tốt cho trẻ em đang tuổi lớn. Ngoài ra, màn hình sáng của điện thoại làm hại thị lực, sử dụng lâu có thể gây các triệu chứng như đau cổ tay, cổ, vai.
[Đọc - Dịch] 아이를 행복하게 하는 ‘아빠 양육·놀이법’  ‘Phương pháp chơi & nuôi dạy con của các ông bố’ giúp con hạnh phúc

[Đọc - Dịch] 아이를 행복하게 하는 ‘아빠 양육·놀이법’ ‘Phương pháp chơi & nuôi dạy con của các ông bố’ giúp con hạnh phúc

아이를 행복하게 하는 ‘아빠 양육·놀이법’
‘Phương pháp chơi & nuôi dạy con của các ông bố’ giúp con hạnh phúc

아빠의 적극적인 육아 참여가 아이에게 긍정적인 영향을 미친다고 알려지면서 최근 아빠 양육법이 주목받고 있다. 그러나 많은 아빠들이 그 방법을 몰라 고민스러워 한다. 아직 어렵다고 느끼는 아빠들을 위해 아이를 행복하게 하는 ‘아빠 양육·놀이법’을 소개한다.
Sự tham gia tích cực của người cha vào việc nuôi dạy con được biết đến là có ảnh hưởng tích cực đến trẻ, do đó gần đây cách nuôi dạy con của các ông bố đang được quan tâm nhiều.
Thế nhưng nhiều ông bố không biết phương pháp đó và trăn trở về nó. Chúng tôi xin giới thiệu ‘Phương pháp chơi & nuôi dạy con của các ông bố’ giúp cho con hạnh phúc dành cho những ông bố vẫn còn thấy khó khăn trong việc này.

친구 같은 아빠, 프렌디(Friendy)! Một người cha như người bạn, Friendy!
과거 한국의 아빠들은 유교 문화의 영향으로 매우 권위적인 존재였다. 또한 자녀에게 자신의 감정을 표현하는 데 능숙하지 않은 편이다. 그러나 시대가 변화하면서 양육에 아빠의 참여가 늘면서 최근에는 ‘프렌디(Friendy)’가 크게 주목 받고 있다. 프렌디란 친구(Friend)와 아빠(Daddy)의 합성어로 아이와 함께 놀아주고 필요할 때 곁에 있어주는 친구 같은 아빠를 일컫는 말이다. 여러 연구 결과에 따르면 아빠가 양육에 적극적으로 참여한 아이일수록 사회성 형성이나 문제 해결력이 높은 것으로 나타나 프렌디의 역할이 더욱 커지고 있다.
Người cha trong quá khứ ở Hàn Quốc là một tồn tại vô cùng uy nghiêm do ảnh hưởng của văn hóa Nho giáo. Ngoài ra, người cha Hàn Quốc cũng không quen thể hiện tình cảm của mình đối với con cái. Thế nhưng thời đại thay đổi làm sự tham gia của người cha trong việc nuôi dạy con tăng lên và gần đây ‘Friendy’ đang được quan tâm nhiều. Friendy là từ ghép của Người bạn ‘Friend’ và Cha ‘Daddy’, nói về người cha cùng chơi với con cái, lúc cần luôn ở cạnh con như người bạn. Theo nhiều kết quả nghiên cứu, đứa trẻ có cha càng tham gia tích cực vào việc nuôi dạy con thì hình thành tính xã hội và khả năng giải quyết vấn đề càng cao nên vai trò của Friendy lại càng ngày càng lớn hơn.



아빠의 태교 : 아빠가 되기 위한 첫 번째 준비 Thai giáo dành cho người cha: Bước chuẩn bị đầu tiên để trở thành người cha
아빠가 되는 것은 아이가 태어나는 순간부터가 아니라 아이가 엄마 뱃속에 자리를 잡는 순간부터다. 뱃속 아이에게 “잘 잤니?”, “사랑해 우리 아가”라고 표현해보자. 신기하게도 뱃속 아기는 반복되는 아빠의 따뜻한 목소리를 기억한다. 1분도 걸리지 않는 아빠와 뱃속 아이와의 일상적인 대화 덕분에 아이는 아빠의 존재를 확신하게 될 것이다.
Trở thành người cha không phải từ giây phút em bé chào đời mà là từ khi em bé định hình trong bụng mẹ. Hãy thử nói với em bé trong bụng “Con ngủ ngon không?”, “Bố yêu con” nào. Thật kỳ diệu là em bé trong bụng ghi nhớ giọng nói ấm áp của bố.
Nhờ cuộc đối thoại chưa đầy 1 phút hàng ngày với em bé trong bụng mà em bé có thể nhận biết rõ sự tồn tại của cha mình.

June 9, 2020

[Đọc - Dịch] 천천히 시작하는 우리 아이 이유식  Dần dần chuẩn bị ăn dặm cho con

[Đọc - Dịch] 천천히 시작하는 우리 아이 이유식 Dần dần chuẩn bị ăn dặm cho con

천천히 시작하는 우리 아이 이유식 Dần dần chuẩn bị ăn dặm cho con

젖만 먹던 아이가 이가 나기 시작하고 세상 모든 것을 자유롭게 탐색하는 시기가 오면 엄마는 이유식을 준비한다. 우리 아이 첫 식사, 이유식의 영양소와 요리비법을 월령별로 소개한다.
Khi đứa trẻ vốn chỉ bú sữa bắt đầu mọc răng và đến thời kỳ tự do tìm hiểu tất cả mọi thứ trên đời là khi người mẹ chuẩn bị thức ăn dặm. Chúng tôi xin giới thiệu bữa ăn đầu tiên của trẻ, các thành phần dinh dưỡng của thức ăn dặm và cách chế biến theo số tháng của trẻ.

부푼 가슴을 안고 시작했지만 생각보다 느린 진행과 아이의 거 부반응에 힘들어하는 엄마들이 꽤 많다. 엄마 품이 아닌 딱딱한 의자에 앉아 감질나게 받아먹는 이유식이 아이도 즐겁진 않을 터. 아이도 엄마도 시간이 필요하다. 이유식, 천천히 시작하자.
Tuy các mẹ thường hào hứng bắt đầu nhưng việc tiến hành chậm hơn suy nghĩ và phản ứng từ chối của con làm khá nhiều mẹ vất vả. Ngồi ở ghế gỗ cứng chứ không phải trong vòng tay mẹ, đón ăn từng chút thức ăn dặm một đối với trẻ cũng không vui vẻ. Cả mẹ lẫn con đều cần thời gian. Hãy từ từ chuẩn bị ăn dặm cho con nhé.

Một số loại thức ăn dặm tiện lợi và đảm bảo dinh dưỡng theo độ tuổi mà các bà mẹ bỉm sữa bận rộn có thể tham khảo mua dùng. 

초기 이유식 (5~6개월) Ăn dặm thời kỳ đầu (5~6 tháng)
이가 나기 시작하고 도와주면 앉을 수 있는 시기. 이유식을 경험해보도록 쌀미음으로 시작하여 야채를 섞어 먹인다. 과즙은 이유식이 익숙해지면 먹이고 이유식에 간은 하지 않는다. 양을 급격하게 늘리지 않는다.
Thời kỳ bé bắt đầu mọc răng và ngồi được nếu được giúp đỡ. Bắt đầu cho trẻ ăn cháo trắng rồi trộn với rau để tập cho trẻ quen với thức ăn dặm. Nước hoa quả cho bé uống khi đã quen với thức ăn dặm, không nêm nếm vào thức ăn dặm và không tăng lượng ăn của bé lên đột ngột.

쌀미음 Cháo trắng
재료 불린 쌀 2/3큰술, 물 1컵 Nguyên liệu 2/3 cốc lớn gạo đã ngâm, 1 cốc nước

1. 쌀을 30분에서 1시간 불린 뒤 믹서에 곱게 간다.
Ngâm gạo từ 30 phút ~ 1 tiếng rồi sau đó xay mịn.

2. 냄비에 곱게 간 쌀과 물을 붓고 센 불에서 주걱으로 저어주며 끓인다.
Cho gạo đã xay và nước vào, dùng môi khuấy trên lửa to.

3. 미음이 끓으면 불을 약하게 하고 계속 저어주며 끓이고 모유와 비슷한 농도로 만든다.
Khi cháo sôi thì hạ lửa nhỏ, vừa nấu tiếp vừa khuấy cháo và nấu đến nồng độ giống với sữa mẹ.

4. 다 된 미음은 체에 걸러 준다. Lọc cháo đã nấu xong qua rây.

중기 이유식 (7~9개월) Ăn dặm thời kỳ giữa (7~9 tháng)
혼자 앉을 수 있고 손놀림이 발달한다. 말귀를 알아듣고 옹알이를 한다. 발육에 필요한 단백질을 충분히 섭취하도록 한다. 아이 몸속 철분이 고갈되는 시기이므로 철분 함유 식품(쇠고기, 닭고기, 달걀노른자, 녹황색 채소)을 먹인다. 불린 쌀을 거칠게 갈아 쌀과 물을 1:5 비율로 푹 끓인 4~5배 죽을 먹인다. 고기는 곱게 갈거나 잘게 다져 먹이며 달걀은 노른자만 먹인다.
Trẻ có thể ngồi một mình và sử dụng tay phát triển hơn. Trẻ có thể hiểu lời nói và ê a. Cho trẻ hấp thụ đủ chất đạm cần thiết cho sự phát triển. Đây cũng là thời kỳ sắt trong cơ thể trẻ giảm xuống nên cần cho trẻ ăn thực phẩm có chứa sắt (thịt bò, thịt gà, lòng đỏ trứng, rau quả màu vàng xanh). Xay gạo đã ngâm nở trong nước thành hạt thô, nấu cháo với tỷ lệ gạo và nước 1:5. Xay thịt nhuyễn hoặc băm nhỏ để cho ăn. Chỉ cho trẻ ăn lòng đỏ trứng.

연두부달걀찜 Trứng hấp đậu phụ non
재료 달걀 1개, 연두부 1/4모, 브로콜리 조금, 양파즙 반큰술, 청주 반큰술, 다시마 육수 100ml
Nguyên liệu 1 quả trứng, 1/4 bìa đậu non, 1 chút súp lơ xanh, 1/2 thìa to hành tây nghiền, 1 nửa thìa to rượu Cheongju, nước dùng tảo biển 100 ml.

1. 끓는 물에 브로콜리를 살짝 데쳐 물기를 뺀 후 다지고 연두부는 으깨 그릇에 담는다.
Chần qua sơ súp lơ vào nước sôi, để ráo nước rồi băm ra, đậu phụ non nghiền ra cho vào bát. 

2. 달걀은 체에 걸러 알끈을 제거하고 다시마 육수를 준비한다.
Lọc trứng qua rây để loại bớt lợn cợn, chuẩn bị nước dùng rong biển.

3. 달걀물에 으깬 연두부, 다시마육수, 청주, 양파즙을 넣고 저어준다.
Cho đậu phụ đã nghiền nhỏ, nước dùng rong biển, rượu trắng, hành tây nghiền vào trứng khuấy đều.

4. 그릇에 넣고 찜기에 김이 오르기 시작하면 중약불로 줄여 20분 정도 찐다.
Cho bát vào nồi hấp, khi nồi hấp bắt đầu bốc hơi thì giảm xuống lửa vừa, hấp khoảng 20 phút.

5. 완성된 그릇에 준비해둔 브로콜리 다진 것을 얹어 완성한다.
Rắc súp lơ đã băm nhỏ chuẩn bị sẵn lên bát đã hấp xong.

Một số loại sữa công thức và sữa trắng giúp phát triển, tăng chiều cao, bổ sung dinh dưỡng được nhiều cha mẹ bên Hàn lựa chọn theo hướng dẫn của bác sĩ.

후기 이유식 (10~12개월) Ăn dặm giai đoạn cuối (10~12 tháng tuổi)
혼자 일어설 수 있으며 빠른 아이들은 걷는다. 손가락으로 물건을 집으며 말의 의미를 알아듣는다. 영양 섭취의 대부분을 이유식으로 하며 질게 지은 밥을 먹인다. 야채나 생선, 고기 등은 부드러운 덩어리로 먹여 씹는 연습을 한다. 역시 간은 하지 않는다. 아기 혼자 먹도록 컵, 숟가락 쓰는 연습을 시도한다.
Trẻ có thể tự đứng lên, có một số trẻ biết đi sớm. Trẻ có thể dùng ngón tay cầm đồ vật, hiểu ý nghĩa lời nói. Phần lớn trẻ hấp thụ dinh dưỡng bằng thức ăn dặm, cho trẻ ăn cơm nấu nát. Cho trẻ ăn rau, cá, thịt… dưới hình thức viên nhỏ mềm để tập cho trẻ nhai. Không nêm nếm. Thử cho trẻ luyện tập quen với cốc, thìa để tự ăn một mình.

미역 채소 진밥 Cơm nát rau rong biển
재료 불린 쌀 40g, 양파 5g, 마른미역 3g, 멸치국물 1컵, 참기름 약간
Nguyên liệu Gạo ngâm nước 40g, hành tây 5g, rong biển khô 3g, nước dùng cá cơm 1 cốc, một ít dầu vừng

1. 불린 쌀에 멸치국물을 넣어 진밥을 짓는다.
Cho nước dùng cá cơm vào gạo đã ngâm nước để nấu thành cơm nát.

2. 마른미역은 찬물에 불린 뒤 물기를 꼭 짜서 잘게 다져둔다.
Ngâm rong biển khô trong nước, vắt kiệt nước và thái nhỏ để đấy.

3.양파는 껍질을 벗겨 곱게 다진다.
Lột vỏ và băm nhỏ hành tây.

4. 팬에 참기름을 두르고 미역과 양파를 볶다가 진밥을 넣어 살짝 섞어준다.
Cho dầu vừng vào chảo, xào qua rong biển và hành tây rồi cho cơm nát vào đảo sơ.


"이 포스팅은 쿠팡 파트너스 활동의 일환으로, 이에 따른 일정액의 수수료를 제공받습니다."

Nguồn bài viết: Tạp chí Rainbow

June 8, 2020

[Đọc-Dịch]‘간섭’과 ‘사랑’의 차이는 부모의 선을 지키는 것 Điểm khác biệt giữa ‘yêu thương’ và ‘can thiệp’ ranh giới mà bố mẹ phải biết cách giữ.

[Đọc-Dịch]‘간섭’과 ‘사랑’의 차이는 부모의 선을 지키는 것 Điểm khác biệt giữa ‘yêu thương’ và ‘can thiệp’ ranh giới mà bố mẹ phải biết cách giữ.

자녀의 일상이 궁금하고 무엇이라도 더 해주고 싶은 것이 부모의 마음이다. 하지만 지나친 사랑은 간섭으로 변하고 아이와의 소통을 막는 걸림돌이 된다. 간섭과 사랑의 차이에 대해 짚어보고 한 걸음 물러서 좋은 부모가 되는 방법에 대해 생각해본다.
Việc tự hỏi cuộc sống hằng ngày của trẻ như thế nào, muốn làm một cái gì đó cho con, đó chính là tấm lòng của bố mẹ. Nhưng quá nhiều tình yêu sẽ biến thành can thiệp, là một trở ngại ngăn cản giao tiếp với trẻ. Chúng ta hãy cùng chỉ ra sự khác biệt giữa tình yêu và sự can thiệp, lùi lại một bước và suy nghĩ về phương pháp trở thành bố mẹ tốt.

간섭은 아이를 믿지 못하는 마음 - Can thiệp là trái tim bạn không tin tưởng trẻ
“일거수일투족을 감시하는 부모님 때문에 가출 충동까지 생겼어요. 친구들과 놀고 있으면 누구와 어디에 있는지 사진으로 찍어서 보내라 하시고. 정말 미치겠어요. 어렸을 때는 어쩔 수 없이 부모님이 하라는 대로 했지만 이제 더 이상은 못하겠어요.”
“Vì sự canh chừng nhất cử nhất động của bố mẹ dẫn đến việc em từng bị xúi giục bỏ nhà ra đi. Trong khi em đang chơi với bạn bè ở đâu đó thì bố mẹ bảo chụp ảnh gửi cho bố mẹ xem. Em thực sự rất bực bội. Khi em còn nhỏ, bố mẹ bảo gì thì làm vì không còn cách nào khác, còn bây giờ thì em không như thế được nữa."

간섭을 사랑이라고 착각하는 부모가 많다. 간섭은 사랑이 아니라 아이를 믿지 못하는 마음이다. 자녀를 믿지 못하기 때문에 사사건건 개입하는 것이다. 지나친 간섭과 통제는 부모 자녀의 관계에 먹구름을 드리우고 마음의 문을 닫게 한다. 관계가 무너지면 아무리 옳은 소리, 바른 소리를 해도 아이의 변화를 끌어낼 수 없다.
Nhiều bậc cha mẹ thường nhầm lẫn với sự can thiệp là tình yêu thương. Can thiệp không phải là tình yêu thương, mà là do trái tim họ không tin tưởng đứa trẻ. Họ can thiệp việc này việc nọ vì họ không tin tưởng con cái của họ. Can thiệp và kiểm soát quá mức gây một đám mây đen che phủ mối quan hệ giữa bố mẹ và con cái, trẻ em sẽ đóng cửa lòng mình lại. Nếu mối quan hệ bị phá vỡ, dù có nói sự thật, có nói đúng cũng không thể làm các con thay đổi.
[Đọc - Dịch] 책 읽는 아이로 키우려면? Nếu muốn nuôi dạy con bạn thành trẻ hay đọc sách?

[Đọc - Dịch] 책 읽는 아이로 키우려면? Nếu muốn nuôi dạy con bạn thành trẻ hay đọc sách?

많은 교사가 추천하는 최고의 공부법은 바로 독서다. 창의성이 풍부하고, 이해력, 문제해결능력, 집중력 등이 뛰어난 아이로 키우고 싶다면 '독서 능력에 집중하자.
Có rất nhiều giáo viên giới thiệu về phương pháp dạy học hiệu quả nhất đó chính là đọc sách. Nếu bạn muốn nuôi dạy con bạn thành đứa trẻ giỏi về các kỹ năng như tính tập trung, khả năng giải quyết vấn đề, khả năng hiểu và tính sáng tạo phong phú thì bạn hãy chỉ tập trung vào khả năng đọc sách của trẻ.

책을 많이 읽은 아이, 공부도 잘한다 - Trẻ đọc nhiều sách, học rất giỏi
어릴 때부터 책을 많이 읽은 아이는 국어를 잘 한다. 그런데 신기하게도 다른 과목도 대체로 잘 한다. 어떤 공부를 하더라도 기본적으로 이해력, 문제해결력, 집중력 등이 밑바탕이 되어야 하는데 평소 독서를 많이 한 아이는 그 능력이 뛰어나기 때문이다.
Trẻ đọc nhiều sách từ nhỏ thường giỏi môn Quốc ngữ. Nhưng mà nhìn chung các môn khác cũng giỏi. Dù có học gì đi nữa, về cơ bản các em thường phải có nền tảng hiểu, giải quyết vấn đề, tập trung, và trẻ hay đọc sách hằng ngày sẽ ưu tú ở những khả năng đó.

또한 책을 읽으면서 여러 상식과 지혜를 얻게 되어 더 자신감 있게 공부할 수 있다. 학교 수업 시간에 자신이 책에서 읽었던 부분이 나오면 “선생님, 저 내용 예전에 책에서 읽었어요!” 하고 반가움을 표시한다. 이러한 경험을 통해 ‘책을 읽으니 공부에도 도움이 되는구나!’ 하고 스스로 독서의 효능을 깨닫게 되기도 한다.
Ngoài ra, hiểu biết được một số kiến thức thông thường và có sự khôn ngoan bằng cách đọc một cuốn sách, giúp trẻ có thể học tự tin hơn. Nếu trong giờ học có một phần nào đó trong cuốn sách em đã đọc, em rất vui và nói với giáo viên "Thưa thầy(cô), trước đây em đã đọc nội dung của cuốn sách này rồi ạ!". Qua kinh nghiệm này, tôi nghĩ ‘đọc một cuốn sách giúp cho mình học giỏi!’ và tự mình cũng nhận thức được hiệu quả tốt của việc đọc sách.



어릴 적 독서습관, 평생 간다 - Thói quen đọc sách từ nhỏ, sẽ theo đến suốt cuộc đời
책을 많이 읽는 아이는 대체로 창의성이 풍부하고 이해력, 집중력은 물론 정서적 안정감도 뛰어나다. 그러므로 아이가 똑똑하고 지혜로운 사람이 되길 바란다면 사교육에 의존하기보다는 어릴 때부터 꾸준하게 독서하는 습관을 만들어 주는 것이 더 중요하다.
‘세 살 버릇 여든 간다’는 속담처럼 어릴 때의 독서습관은 평생을 좌우한다. 부모는 매일 TV를 보거나 스마트폰을 하면서 아이에게만 책을 읽으라고 강요하면 설득력이 없다.
부모가 함께 도서관에 가고 책을 읽는 모습을 보여준다면 아이는 자연스럽게 책과 가까워지고 책 읽는 습관을 가지게 될 것이다.
Trẻ em đọc rất nhiều sách thường giàu sáng tạo và hiểu, tập trung, cũng như ổn định tình cảm rất cao. Vì vậy, nếu bạn hy vọng con bạn là sẽ thành người thông minh và khôn ngoan, quan trọng là làm cho trẻ thói quen đọc sách đều đặn từ thời thơ ấu, hơn là dựa vào học phu đạo học thêm. Giống như câu châm ngôn ‘Cái tật lúc ba tuổi đến tám mươi tuổi cũng không hết’, thói quen đọc sách từ nhỏ ở trẻ em ảnh hưởng đến cả cuộc đời em. Không có sức thuyết phục để buộc con đọc sách trong khi bố mẹ xem truyền hình hoặc dùng điện thoại thông minh mỗi ngày. Nếu phụ huynh cho trẻ thấy được hành động bạn cùng trẻ đi đến thư viện để đọc một cuốn sách thì đứa trẻ tự nhiên được gần gũi hơn với quyển sách, và sẽ có thói quen đọc sách .

음식도 골고루! 책도 골고루! Ăn đầy đủ thức ăn! Sách cũng phải đọc nhiều loại!
밥을 먹을 때도 좋아하는 음식만 먹는 것을 건강한 식사라고 할 수 없듯이, 책을 읽을 때도 좋아하는 책만 읽는 것은 좋은 독서라고 할 수 없다. 요즘 아이들은 특히 학습만화를 많이 읽는다. 물론 내용은 유익하지만 처음부터 만화책 읽기에 길들여진 아이들은 다른 책을 읽기 어려워한다. 그러므로 만화보다는 그림책, 동화책 위주로 차근차근 읽도록 하는 것이 더 좋다.
Cũng như việc khi bạn ăn cơm, bạn chỉ ăn một món mình thích thì không thể gọi là ăn uống lành mạnh, khi đọc một cuốn sách, không thể xem là thói quen đọc tốt nếu chỉ đọc sách mình thích.
Dạo gần đây, trẻ em đặc biệt đọc rất nhiều truyện tranh. Tất nhiên, về nội dung rất có lợi ích, nhưng từ đầu các em đọc truyện tranh quen thì sẽ khó khăn để đọc những cuốn sách khác. Vì vậy, không phải là truyện tranh, tốt hơn nên định hướng để từng bước trẻ có thể đọc sách có hình ảnh, truyện cổ tích.

또한 책을 좋아하는 아이들 중에는 공룡, 우주, 역사 등 한 가지 분야에만 빠져 집중적으로 읽는 경우가 있다. 그러나 너무 한 분야에만 몰입하기보다는 역사, 예술, 과학, 위인전 등 다양한 주제와 내용의 책을 읽으며 독서 균형을 맞추는 게 중요하다.
Có trường hợp một số trẻ em chỉ thích cuốn sách trong một lĩnh vực rồi say mê đọc nó, chẳng hạn như khủng long, không gian, lịch sử. Tuy vậy, thay vì để bé chìm đắm quá sâu trong một lĩnh vực, bé nên đọc sách với các chủ đề và nội dung khác nhau như lịch sử, nghệ thuật, khoa học, truyện vĩ nhân, điều quan trọng nhất là để biết cách cân bằng đọc sách .

   
"이 포스팅은 쿠팡 파트너스 활동의 일환으로, 이에 따른 일정액의 수수료를 제공받습니다."

독후 활동도 추천 - Nên thực hành theo sau khi đọc sách

책을 읽는 것만큼 읽은 책을 내 것으로 만드는 독후 활동도 중요하다. 독서 후 줄거리와 느낀 점에 대해 가족들과 함께 대화를 나누거나 책 내용과 관련한 사진이나 영상 등의 정보를 함께 찾아보는 것도 좋다.
Thực hành sau khi đọc sách bằng cách lấy nội dung của sách là của mình cũng rất quan trọng như việc đọc sách vậy. Nên chia sẻ trò chuyện với gia đình của bạn về tóm tắt truyện hoặc cảm nghĩ sau khi đọc, hoặc tìm cùng nhau các thông tin như hình ảnh và nội dung video liên quan đến cuốn sách.

또한 독서기록장을 만들어 책의 줄거리나 기억에 남는 부분, 책을 읽고 난 후의 생각 등을 스스로 정리해보는 것도 좋은 독후 활동이 될 것이다. 이러한 독후 활동은 책에 대한 흥미를 유발하고 다음 독서에 대한 기대와 즐거움을 안겨줄 수 있어 적극 추천할 만하다.
Ngoài ra, làm thành một quyển ghi chép sách rồi tự mình tổng hợp lại như ghi tóm tắt truyện hoặc suy nghĩ đọng lại sau khi đọc, những phần lưu trong ký ức cuốn sách, sẽ là một hoạt động tốt.
Hoạt động sau khi đọc sách này xứng đáng được đề nghị mạnh mẽ, vì nó kích hoạt sự quan tâm đến cuốn sách, và mang đến cho bạn niềm vui và sự chờ đợi cho lần đọc tiếp theo.

Nguồn bài viết: Tạp chí Rainbow