May 7, 2026

한국 여자 배드민턴, 4년 만에 우버컵 탈환: 히말라야 미답봉 '사트 피크' 세계 최초 등정 쾌거 - Cầu lông nữ Hàn Quốc giành lại cúp Uber sau 4 năm - Hàn Quốc chinh phục đỉnh núi “Sat Peak” ở Himalaya

한국 여자 배드민턴, 4년 만에 우버컵 탈환: 히말라야 미답봉 '사트 피크' 세계 최초 등정 쾌거 - Cầu lông nữ Hàn Quốc giành lại cúp Uber sau 4 năm - Hàn Quốc chinh phục đỉnh núi “Sat Peak” ở Himalaya

 ▲ 지난 3일(현지 시간) 덴마크 호르센스에서 열린 세계단체배드민턴선수권대회(우버컵) 결승에서 중국을 꺾고 우승을 차지한 한국 여자 대표팀 선수들이 시상대에서 기념사진을 촬영하고 있다. Các tuyển thủ đội tuyển cầu lông nữ Hàn Quốc chụp ảnh lưu niệm trên bục trao giải sau khi đánh bại Trung Quốc để giành chức vô địch tại trận chung kết Giải cầu lông đồng đội thế giới (Uber Cup) diễn ra ở thành phố Horsens, Đan Mạch hôm 3/5 (giờ địa phương). (Ảnh: Yonhap News - 연합뉴스).

한국 여자 배드민턴 대표팀이 4년 만에 세계단체선수권대회(우버컵) 정상에 올랐다. Đội tuyển cầu lông nữ Hàn Quốc đã lên ngôi vô địch Giải cầu lông đồng đội thế giới (Uber Cup) sau 4 năm.

한국 여자 배드민턴은 지난 3일(현지 시간) 덴마크 호르센스에서 열린 대회 결승전에서 중국에 3-1로 승리했다. Tại trận chung kết diễn ra ở thành phố Horsens, Đan Mạch hôm 3/5 (giờ Hàn Quốc), đội tuyển cầu lông nữ Hàn Quốc đã đánh bại Trung Quốc với tỷ số 3-1.

첫 번째 단식 주자로 나선 세계랭킹 1위 안세영이 2위 왕즈이를 2-0(21-10 21-13)으로 완파한 데 이어, 세 번째 단식 주자 김가은이 강호 천위페이를 제압했고, 백하나-김혜정 조가 네 번째 복식을 가져오며 3-1로 승부를 마무리했다.

Ở trận đơn đầu tiên, tay vợt số 1 thế giới An Se Young đã áp đảo tay vợt hạng 2 Wang Zhiyi với tỷ số 2-0 (21-10, 21-13). Tiếp đó, tay vợt đơn thứ ba Kim Ga Un đánh bại tay vợt mạnh Chen Yufei, còn cặp đôi Baek Ha Na - Kim Hye Jeong giành chiến thắng ở trận đôi thứ tư, khép lại trận chung kết với tỷ số 3-1.

이로써 여자 배드민턴 대표팀은 2010년과 2022년에 이어 통산 세 번째 우승컵을 들어 올렸다. Qua đó, đội tuyển cầu lông nữ Hàn Quốc đã giành chức vô địch lần thứ ba trong lịch sử, sau các năm 2010 và 2022.

2년마다 열리는 우버컵은 배드민턴 여자 단체전 중 최고 권위를 자랑하는 대회다. 단식 3경기와 복식 2경기로 치러지는데, 먼저 3승을 거둔 팀이 승리한다.

Uber Cup, được tổ chức hai năm một lần, là giải đấu danh giá nhất của nội dung đồng đội nữ trong môn cầu lông. Mỗi trận gồm 3 nội dung đơn và 2 nội dung đôi, đội nào giành trước 3 chiến thắng sẽ là đội thắng chung cuộc.

▲ 출국에 앞서 '2026 히말라야 사트 피크(SAT PEAK) 원정대'가 발대식에서 성공적인 등정을 다짐하며 기념 사진을 촬영하고 있다. Các thành viên “Đoàn thám hiểm Sat Peak Himalaya 2026” chụp ảnh lưu niệm tại lễ xuất quân trước khi lên đường, đồng thời thể hiện quyết tâm chinh phục thành công đỉnh núi. (Ảnh: Liên đoàn Leo núi Hàn Quốc - 대한산악연맹).
▲ 출국에 앞서 '2026 히말라야 사트 피크(SAT PEAK) 원정대'가 발대식에서 성공적인 등정을 다짐하며 기념 사진을 촬영하고 있다. Các thành viên “Đoàn thám hiểm Sat Peak Himalaya 2026” chụp ảnh lưu niệm tại lễ xuất quân trước khi lên đường, đồng thời thể hiện quyết tâm chinh phục thành công đỉnh núi. (Ảnh: Liên đoàn Leo núi Hàn Quốc - 대한산악연맹).

한편 산악계에서도 역사적인 쾌거가 전해졌다. '2026 히말라야 사트 피크 원정대'가 네팔 히말라야 칸첸중가 지역 샤르푸 산군에 있는 미답봉 사트 피크(해발 6,220m)를 세계 최초로 등정했다.

Giới leo núi Hàn Quốc cũng ghi nhận một kỳ tích mang tính lịch sử. “Đoàn thám hiểm Sat Peak Himalaya 2026” đã lần đầu tiên trên thế giới chinh phục thành công đỉnh Sat Peak (cao 6.220m so với mực nước biển) — ngọn núi chưa từng có người đặt chân tới — nằm trong dãy Sharphu thuộc khu vực Kangchenjunga của dãy Himalaya ở Nepal.

3일 대한산악연맹에 따르면 안치영 원정대장을 포함한 7명으로 구성된 원정대는 지난 2일 오후 4시 15분(현지 시간) 정상에 오르는 데 성공했다.

Ngày 3/5, Liên đoàn Leo núi Hàn Quốc cho biết đoàn thám hiểm gồm 7 thành viên do trưởng đoàn Ahn Chi Young dẫn đầu đã chinh phục thành công đỉnh núi vào lúc 16h15 ngày 2/5 (giờ địa phương).

특히 이번 등정은 외부 지원과 고정 로프 없이 자력으로 오르는 '알파인 스타일'로 진행되어 대한민국 산악인의 불굴의 도전 정신을 전 세계에 알리는 역사적 성과를 거두었다.

Đặc biệt, cuộc chinh phục lần này được thực hiện theo “phong cách alpine” — tự lực leo núi mà không có hỗ trợ bên ngoài hay dây cố định — qua đó tạo nên một thành tựu mang tính lịch sử, góp phần khẳng định tinh thần chinh phục kiên cường của các nhà leo núi Hàn Quốc với thế giới.

Từ vựng trong bài

🏸 1. Cầu lông – thể thao
배드민턴 : cầu lông
대표팀 : đội tuyển quốc gia
세계단체선수권대회 : giải vô địch thế giới đồng đội
우버컵 : Uber Cup
결승전 : trận chung kết
승리하다 : giành chiến thắng
정상에 오르다 : lên ngôi vô địch

🏆 2. Thi đấu – thành tích
단식 : đánh đơn
복식 : đánh đôi
주자 : tuyển thủ / người thi đấu
완파하다 : thắng áp đảo
제압하다 : đánh bại
승부를 마무리하다 : khép lại trận đấu

🥇 3. Xếp hạng – chiến thắng
세계랭킹 : bảng xếp hạng thế giới
우승컵 : cúp vô địch
통산 : tính tổng cộng trong lịch sử
들어 올리다 : nâng cao (cúp)

📅 4. Giải đấu – quy định
권위를 자랑하다 : nổi tiếng về uy tín
치러지다 : được tổ chức / diễn ra
거두다 : giành được
3승을 거두다 : giành 3 chiến thắng

🏔️ 5. Leo núi – thám hiểm
산악계 : giới leo núi
원정대 : đoàn thám hiểm
등정하다 : chinh phục đỉnh núi
정상 : đỉnh núi
미답봉 : đỉnh núi chưa ai chinh phục
해발 : độ cao so với mực nước biển

🌍 6. Thành tựu – lịch sử
역사적 : mang tính lịch sử
쾌거 : kỳ tích
세계 최초 : đầu tiên trên thế giới
성과 : thành tựu
역사적 성과를 거두다 : đạt thành tựu lịch sử

🧗 7. Leo núi
자력 : tự lực
외부 지원 : hỗ trợ bên ngoài
고정 로프 : dây cố định
알파인 스타일 : phong cách alpine

💪 8. Tinh thần – ý chí
불굴의 : kiên cường / bất khuất
도전 정신 : tinh thần thử thách
다짐하다 : quyết tâm
성공적인 등정을 다짐하다 : quyết tâm chinh phục thành công

💡 Cụm quan trọng nên nhớ
~에 성공하다 : thành công trong việc ~
~를 세계에 알리다 : cho thế giới biết đến ~
~를 제압하다 : đánh bại ~
~를 마무리하다 : kết thúc / khép lại ~

홍안지 기자 shong9412@korea.kr
Bài viết từ Hong Angie, shong9412@korea.kr

코스피 '7천피 신세계' 열었다···증권가 "8천피 돌파" 전망 - KOSPI lập kỷ lục 7.000 điểm - Dự báo “vượt mốc 8.000 điểm”

코스피 '7천피 신세계' 열었다···증권가 "8천피 돌파" 전망 - KOSPI lập kỷ lục 7.000 điểm - Dự báo “vượt mốc 8.000 điểm”

 ▲ 코스피가 7천을 돌파한 6일 서울 중구 하나은행 본점 딜링룸에서 직원들이 축하 세리머니를 하고 있다. Tại phòng giao dịch của trụ sở chính Hana Bank ở quận Jung-gu, Seoul hôm 6/5, các nhân viên ăn mừng khi chỉ số KOSPI vượt mốc 7.000 điểm. (Ảnh: Yonhap News - 연합뉴스).

코스피가 사상 처음으로 장중 7000선을 돌파하며 최고치를 기록했다. Chỉ số KOSPI lần đầu tiên trong lịch sử vượt mốc 7.000 điểm trong phiên giao dịch, đạt mức cao kỷ lục.

국내외 증권가에서는 최근 코스피 이익 모멘텀을 고려할 때 '8천피'도 허황된 꿈이 아니라는 전망이 나오고 있다. Giới chứng khoán trong và ngoài nước nhận định rằng, xét đà tăng trưởng lợi nhuận gần đây của KOSPI, mục tiêu “8.000 điểm” không còn là viễn cảnh xa vời.

한국거래소에 따르면 코스피는 6일 전장보다 2.25% 오른 7093.01에 거래를 시작했다. Theo Sở Giao dịch Chứng khoán Hàn Quốc, chỉ số KOSPI mở cửa phiên giao dịch ngày 6/5 ở mức 7.093,01 điểm, tăng 2,25% so với phiên trước.

코스피는 지난해 10월 27일 사상 처음 장중 4000선을 상회한 이후 3개월 만인 올해 1월 22일 5000선을 넘어섰다. 이후 한 달 만인 지난 2월 25일 6000선을 돌파하고 2개월여만에 7000선을 밟았다.

Chỉ số KOSPI lần đầu tiên vượt mốc 4.000 điểm trong phiên giao dịch vào ngày 27/10 năm ngoái. Ba tháng sau, vào ngày 22/1 năm nay, chỉ số này tiếp tục vượt mốc 5.000 điểm. Sau đó, chỉ trong vòng một tháng, KOSPI vượt mốc 6.000 điểm vào ngày 25/2 và chạm mốc 7.000 điểm sau hơn hai tháng tiếp theo.

유가증권시장에서 개인이 3961억 원, 외국인이 4740억 원 순매수하며 지수 상승을 이끌고 있다. 기관은 6993억 원 순매도를 나타내고 있다.

Trên thị trường chứng khoán KOSPI, nhà đầu tư cá nhân và nhà đầu tư nước ngoài lần lượt mua ròng 396,1 tỷ won và 474 tỷ won, dẫn dắt đà tăng của chỉ số. Trong khi đó, khối tổ chức ghi nhận bán ròng 699,3 tỷ won.

이날 오전 9시 3분 기준 삼성전자는 9.25% 오른 25만 4000원, SK하이닉스는 10.23% 오른 159만5000원에 거래됐다.

Tính đến 9:03 sáng cùng ngày, cổ phiếu Samsung Electronics tăng 9,25% lên 254.000 won, trong khi SK Hynix tăng 10,23% lên 1.595.000 won.

같은 시각 코스닥지수는 전장보다 14.71포인트(1.21%) 내린 1199.03이다. 원-달러 환율은 전날보다 3.0원 오른 1465.8원에 거래를 시작했다.

Cùng thời điểm, chỉ số KOSDAQ giảm 14,71 điểm (1,21%) so với phiên trước, xuống còn 1.199,03 điểm. Tỷ giá won/USD mở cửa ở mức 1.465,8 won đổi 1 USD, tăng 3 won so với ngày trước đó.

Từ vựng trong bài:

📈 1. Chứng khoán – chỉ số
코스피 : chỉ số KOSPI
코스닥 : chỉ số KOSDAQ
지수 : chỉ số
증권가 : giới chứng khoán
유가증권시장 : thị trường chứng khoán niêm yết
최고치를 기록하다 : ghi nhận mức cao nhất

🚀 2. Tăng trưởng – vượt mốc
돌파하다 : vượt mốc
상회하다 : vượt qua
밟다 : chạm tới (mốc điểm)
상승 : tăng
오르다 : tăng lên
7000선을 돌파하다 : vượt mốc 7000 điểm

📊 3. Giao dịch – đầu tư
거래되다 : được giao dịch
거래를 시작하다 : bắt đầu giao dịch
순매수 : mua ròng
순매도 : bán ròng
이끌다 : dẫn dắt
지수 상승을 이끌다 : dẫn dắt đà tăng của chỉ số

👥 4. Nhà đầu tư
개인 : nhà đầu tư cá nhân
외국인 : nhà đầu tư nước ngoài
기관 : tổ chức đầu tư / khối tổ chức

💰 5. Giá cổ phiếu – tỷ giá
환율 : tỷ giá
원-달러 환율 : tỷ giá won/USD
전장 : phiên trước
기준 : tính theo / 기준

🏢 6. Doanh nghiệp – công nghệ
삼성전자 : Samsung Electronics
SK하이닉스 : SK Hynix
반도체 : bán dẫn

🔮 7. Dự báo – nhận định
전망 : 전망 / dự báo
모멘텀 : động lực tăng trưởng (momentum)
허황된 꿈 : giấc mơ viển vông
고려하다 : xem xét / cân nhắc
~을 고려할 때 : khi xét đến ~

📅 8. Thời gian – diễn biến
이후 : sau đó
만에 : chỉ sau ~
장중 : trong phiên giao dịch
같은 시각 : cùng thời điểm

💡 Cụm quan trọng nên nhớ
사상 처음 : lần đầu tiên trong lịch sử
~선을 넘어서다 : vượt mốc ~
거래를 시작하다 : mở cửa giao dịch
순매수하다 : mua ròng
순매도하다 : bán ròng

이지혜 기자 jihlee08@korea.kr
Bài viết từ Lee Jihae, jihlee08@korea.kr

May 6, 2026

S&P, 한국 신용등급 'AA' 유지···중동 리스크에도 ‘안정적’ - S&P giữ nguyên xếp hạng tín nhiệm “AA” của Hàn Quốc

S&P, 한국 신용등급 'AA' 유지···중동 리스크에도 ‘안정적’ - S&P giữ nguyên xếp hạng tín nhiệm “AA” của Hàn Quốc

 ▲ 국제 신용평가사인 스탠더드앤드푸어스(S&P)가 한국의 국가 신용등급을 'AA'로 유지했다. 사진은 평택항에 컨테이너가 쌓여있는 모습. Tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế Standard & Poor’s (S&P) đã giữ nguyên xếp hạng tín nhiệm quốc gia của Hàn Quốc ở mức “AA”. Trong ảnh là các container được xếp chồng tại cảng Pyeongtaek. (Ảnh: Yonhap News - 연합뉴스)

국제 신용평가사인 스탠더드앤드푸어스(S&P)가 한국의 국가 신용등급을 'AA'로 유지했다. Tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế Standard & Poor’s (S&P) đã giữ nguyên xếp hạng tín nhiệm quốc gia của Hàn Quốc ở mức “AA”.

S&P는 29일 한국의 국가 신용등급을 기존과 같은 'AA'로, 장기 등급 전망 역시 '안정적(Stable)'으로 유지한다고 밝혔다. 이는 S&P 기준 최고 등급인 'AAA'와 그 아래 'AA+'에 이어 세 번째로 높은 수준이다. 한국의 등급은 미국(AA+)보다는 낮고 영국과는 동일한 수준이다.

Ngày 29/4, S&P cho biết giữ nguyên xếp hạng tín nhiệm quốc gia của Hàn Quốc ở mức “AA”, đồng thời duy trì triển vọng dài hạn ở mức “ổn định” (Stable). Mức này là cao thứ ba theo thang đánh giá của S&P, sau “AAA” (cao nhất) và “AA+”. Xếp hạng của Hàn Quốc thấp hơn Mỹ (AA+) nhưng bằng với Anh.

이번 평가는 중동 전쟁 이후 주요 신용평가사 가운데 처음으로 발표된 국가 신용등급 전망이다. Đây là xếp hạng tín nhiệm quốc gia đầu tiên được công bố trong số các tổ chức xếp hạng tín nhiệm chủ chốt kể từ khi nổ ra xung đột tại Trung Đông.

S&P는 올해 한국 경제성장률을 1.9%로 전망하며 "성장이 가속화할 것"이라고 내다봤다. 다만 중동 분쟁에 따른 글로벌 에너지 시장 불안은 단기적인 위험 요인으로 지목했다.

S&P dự báo tăng trưởng kinh tế của Hàn Quốc năm nay đạt 1,9% và cho rằng “đà tăng trưởng sẽ tăng tốc”. Tuy nhiên, tổ chức này cũng chỉ ra rằng bất ổn trên thị trường năng lượng toàn cầu do xung đột Trung Đông là yếu tố rủi ro ngắn hạn.

그러면서도 "반도체를 중심으로 한 산업 경쟁력과 정부의 재정 정책이 이러한 부담을 완화할 것"이라고 평가했다. Tuy nhiên S&P đánh giá rằng “năng lực cạnh tranh công nghiệp, đặc biệt trong lĩnh vực bán dẫn, cùng với chính sách tài khóa của chính phủ sẽ giúp giảm bớt những áp lực này.”

중장기적으로도 안정적인 성장세를 이어갈 것으로 내다봤다. S&P는 "한국의 실질 1인당 국내총생산(GDP)은 2026년부터 오는 2029년까지 연평균 약 2.1% 증가해 2029년에는 1인당 GDP가 4만 4000달러를 넘어설 것"이라고 봤다.

S&P cũng dự báo rằng về trung và dài hạn, nền kinh tế Hàn Quốc sẽ tiếp tục duy trì đà tăng trưởng ổn định. S&P cho biết: “GDP thực tế bình quân đầu người của Hàn Quốc dự kiến tăng trung bình khoảng 2,1% mỗi năm trong giai đoạn từ năm 2026 đến 2029, và đến năm 2029 sẽ vượt 44.000 USD/người.”

재정 건전성 역시 개선될 것으로 전망했다. S&P는 한국의 국내총생산 대비 일반정부 재정수지 적자 비율이 올해 1.4%에서 내년 1.1%로 낮아질 것으로 예상했다.

Tình hình tài khóa cũng được dự báo sẽ cải thiện. S&P ước tính tỷ lệ thâm hụt ngân sách của chính phủ (so với GDP) của Hàn Quốc sẽ giảm từ 1,4% trong năm nay xuống còn 1,1% vào năm tới.

Từ vựng trong bài:

💳 1. Tín nhiệm – tài chính
신용등급 : xếp hạng tín nhiệm
신용평가사 : tổ chức xếp hạng tín nhiệm
유지하다 : giữ nguyên
등급 전망 : triển vọng xếp hạng
안정적 : ổn định

🌍 2. Quốc gia – so sánh
국가 : quốc gia
수준 : mức độ / cấp độ
동일하다 : tương đương
낮다 : thấp hơn

📊 3. Kinh tế – tăng trưởng
경제성장률 : tỷ lệ tăng trưởng kinh tế
전망하다 : dự báo
가속화하다 : tăng tốc
성장세 : đà tăng trưởng

⚠️ 4. Rủi ro – tình hình quốc tế
분쟁 : xung đột
중동 : Trung Đông
불안 : bất ổn
위험 요인 : yếu tố rủi ro
단기적 : ngắn hạn

⚙️ 5. Công nghiệp – năng lực
반도체 : bán dẫn
산업 경쟁력 : năng lực cạnh tranh công nghiệp
중심으로 : xoay quanh / lấy ~ làm trung tâm

Cụm hay: ~을 중심으로 : lấy ~ làm trọng tâm

🏛️ 6. Chính sách – tài chính
재정 정책 : chính sách tài khóa
재정 건전성 : tính lành mạnh tài chính
개선되다 : được cải thiện
완화하다 : giảm bớt / làm dịu

📈 7. GDP – chỉ số kinh tế
국내총생산(GDP) : tổng sản phẩm quốc nội
실질 : thực tế (đã điều chỉnh lạm phát)
1인당 : bình quân đầu người
연평균 : trung bình hàng năm
증가하다 : tăng

💰 8. Ngân sách – tài khóa
재정수지 : cán cân ngân sách
적자 : thâm hụt
비율 : tỷ lệ
대비 : so với

💡 Cụm quan trọng nên nhớ
~로 유지하다 : duy trì ở mức ~
~으로 전망하다 : dự báo ở mức ~
~을 지목하다 : chỉ ra / xác định (nguyên nhân)
~을 완화하다 : giảm bớt
~을 이어가다 : tiếp tục duy trì

김선아 기자 sofiakim218@korea.kr
Bài viết từ Kim Seon Ah, sofiakim218@korea.kr

이재명 대통령 "노동과 기업이 함께 가는 상생의 길 열겠다" - Tổng thống Lee Jae Myung: “Tạo môi trường nơi người lao động và doanh nghiệp cùng nhau đồng hành”

이재명 대통령 "노동과 기업이 함께 가는 상생의 길 열겠다" - Tổng thống Lee Jae Myung: “Tạo môi trường nơi người lao động và doanh nghiệp cùng nhau đồng hành”

 ▲ 이재명 대통령이 1일 청와대 영빈관에서 열린 노동절 기념식에서 기념사를 하고 있다. Tổng thống Lee Jae Myung đang phát biểu tại lễ kỷ niệm Ngày Lao động tổ chức ngày 1/5 tại Nhà Xanh. (Ảnh: Nhà Xanh - 대한민국 청와대)

이재명 대통령이 노동절인 1일 “노동과 기업이 함께 가는 상생의 길을 열겠다”고 말했다. Nhân Ngày Lao động 1/5, Tổng thống Lee Jae Myung phát biểu: “Sẽ mở ra con đường nơi người lao động và doanh nghiệp cùng đồng hành phát triển.”

이 대통령은 이날 청와대 영빈관에서 열린 노동절 기념식 기념사에서 “노동과 기업, 공정과 혁신, 성장과 분배가 선순환하는 진짜 성장을 실현하겠다”며 이같이 밝혔다.

Tổng thống Lee Jae Myung đã đưa ra phát biểu này trong bài diễn văn tại lễ kỷ niệm Ngày Lao động tổ chức ngày 1/5 tại Nhà Xanh, nhấn mạnh: “Sẽ hiện thực hóa tăng trưởng thực chất, trong đó lao động và doanh nghiệp, công bằng và đổi mới, tăng trưởng và phân chia tạo thành một vòng tuần hoàn tích cực.”

이날 행사에는 양대 노총(한국노총·민주노총) 지도부와 손경식 한국경영자총협회 회장 등 노사 관계자들이 두루 참석했다.

Lãnh đạo hai liên đoàn lao động lớn - Liên đoàn Lao động Hàn Quốc và Liên đoàn Lao động Dân chủ Hàn Quốc - cùng Chủ tịch Hiệp hội Chủ doanh nghiệp Hàn Quốc, ông Sohn Kyung-shik, và nhiều đại diện giới lao động đã tham dự sự kiện này.

이 대통령은 “모든 노동자가 노동 기본권을 누릴 수 있도록 하겠다”며 “정규직과 비정규직, 원청과 하청, 플랫폼 노동자와 프리랜서까지 일하는 사람이라면 누구나 공정한 대우를 받고 보호의 사각지대가 생기지 않도록 각별히 살피겠다”고 강조했다.

Tổng thống Lee Jae Myung nhấn mạnh: “Chúng tôi sẽ bảo đảm mọi người lao động đều được hưởng các quyền lao động cơ bản,” đồng thời cho biết: “Từ lao động chính thức và không chính thức, doanh nghiệp chính và thầu phụ, đến người làm việc trên nền tảng số và freelancer - bất kỳ ai làm việc cũng sẽ được đối xử công bằng, không để tồn tại những ‘điểm mù’ trong việc bảo vệ quyền lợi cho người lao động.”

정부는 지난해 관련법을 개정해 ‘근로자의 날’ 명칭을 ‘노동절’로 바꾸고 법정 공휴일로 지정했다. 1963년 근로자의 날 관련법이 제정된 지 63년 만이다.

Chính phủ đã sửa đổi luật liên quan vào năm ngoái, đổi tên “Ngày của Người lao động” thành “Ngày Lao động” và chỉ định ngày này là ngày nghỉ lễ chính thức. Đây là lần thay đổi đầu tiên sau 63 năm kể từ khi luật về Ngày của Người lao động được ban hành vào năm 1963.

Từ vựng trong bài:

🏛️ 1. Chính trị – lãnh đạo
대통령 : tổng thống
기념사 : bài phát biểu (diễn văn)
기념식 : lễ kỷ niệm
밝히다 : phát biểu / cho biết
강조하다 : nhấn mạnh

⚖️ 2. Lao động – doanh nghiệp
노동 : lao động
기업 : doanh nghiệp
상생 : cùng phát triển / cùng thắng
노사 : quan hệ lao động (lao động – chủ doanh nghiệp)
노총 : liên đoàn lao động
경영자 : chủ doanh nghiệp / người quản lý

📈 3. Kinh tế – phát triển
성장 : tăng trưởng
분배 : phân phối
공정 : công bằng
혁신 : đổi mới
선순환 : vòng tuần hoàn tích cực

👷 4. Người lao động
노동자 : người lao động
노동 기본권 : quyền lao động cơ bản
정규직 : lao động chính thức
비정규직 : lao động không chính thức
원청 : nhà thầu chính
하청 : nhà thầu phụ
플랫폼 노동자 : lao động nền tảng (gig worker)
프리랜서 : freelancer

🛡️ 5. Bảo vệ – quyền lợi
대우 : đối xử
보호 : bảo vệ
사각지대 : “điểm mù” (khu vực không được bảo vệ)
누리다 : được hưởng

⚖️ 6. Pháp luật – chính sách
정부 : chính phủ
법 : luật
개정하다 : sửa đổi
제정되다 : được ban hành
지정하다 : chỉ định
공휴일 : ngày nghỉ lễ

📅 7. Thời gian – sự kiện
노동절 : Ngày Lao động
근로자의 날 : Ngày của Người lao động (tên cũ)
이날 : vào ngày này
지난해 : năm ngoái

💡 Cụm quan trọng nên nhớ
~을 열다 : mở ra (con đường, cơ hội)
~을 실현하다 : hiện thực hóa
~을 누릴 수 있도록 하다 : đảm bảo được hưởng ~
~이 생기지 않도록 하다 : không để xảy ra ~
~ 만이다 : lần đầu sau ~ năm

유연경 기자 dusrud21@korea.kr
Bài viết từ Yoo Yeon Gyeong, dusrud21@korea.kr

[동물과 함께, 한국] 지자체 동물복지, 공존의 일상 바꿨다 - Chính sách phúc lợi cho động vật của chính quyền địa phương

[동물과 함께, 한국] 지자체 동물복지, 공존의 일상 바꿨다 - Chính sách phúc lợi cho động vật của chính quyền địa phương

한국 사회에서 동물을 바라보는 시선이 근본적으로 변하고 있다. 반려동물 양육 인구가 늘고 동물복지 인식이 성숙해지면서 정책과 생활 현장 곳곳에서 변화가 포착된다. ‘동물과 함께, 한국’은 동물의 법적 지위 논의, 생추어리 사례, 지방자치단체의 동물친화 정책을 징검다리 삼아 동물과 인간의 관계를 둘러싼 사회적 변화를 살펴본다.

Cách nhìn nhận về động vật trong xã hội Hàn Quốc đang thay đổi một cách căn bản. Khi ngày càng có nhiều người nuôi thú cưng và nhận thức về phúc lợi động vật được nâng cao, có nhiều biến chuyển được ghi nhận cả trong chính sách lẫn đời sống thường nhật. Loạt bài “Bảo vệ động vật tại Hàn Quốc” sẽ khám phá những thay đổi xã hội xoay quanh mối quan hệ giữa con người và động vật, dựa trên các cuộc thảo luận về vị thế pháp lý của động vật, các ví dụ về sanctuary (khu bảo tồn), và các chính sách thân thiện với động vật của chính quyền địa phương.

 ▲ 경기도 김포시 반려동물 공공진료센터 의료진이 한 반려견을 진료하고 있다. Y bác sĩ tại Trung tâm khám chữa bệnh công cộng dành cho thú cưng ở thành phố Gimpo, tỉnh Gyeonggi đang điều trị cho một chú chó. (Ảnh: Trung tâm khám chữa bệnh công cộng dành cho thú cưng thành phố Gimpo - 김포시 반려동물 공공진료센터)

지방자치단체(지자체)의 동물복지 정책이 사람과 반려동물의 일상을 새롭게 재편하고 있다. Các chính sách phúc lợi cho động vật của chính quyền địa phương đang tái định hình đời sống thường nhật của những người nuôi thú cưng.

농림축산식품부 제3차 동물복지종합계획에 따르면 2024년 기준 반려동물 양육가구 비율은 28.6%. 전국 100여 개 지자체도 이러한 변화에 발맞춰 반려동물 가족 지원을 주요 정책 과제로 내걸었다. 영역도 진료와 교육, 관광과 공간 조성까지 확장 중이다.

Theo Kế hoạch tổng thể về phúc lợi động vật lần thứ 3 của Bộ Nông nghiệp, Thực phẩm và Nông thôn Hàn Quốc, tính đến năm 2024, tỷ lệ hộ gia đình nuôi thú cưng đạt 28,6%. Khoảng hơn 100 chính quyền địa phương trên cả nước đã đưa chính sách hỗ trợ các gia đình nuôi thú cưng vào nhiệm vụ trọng tâm. Phạm vi hỗ trợ đang được mở rộng sang các lĩnh vực như khám chữa bệnh, giáo dục, du lịch và tạo dựng không gian.

김포시는 이 흐름의 중심에 있다. 지난 2024년 7월 전국 최초로 문을 연 반려동물 공공진료센터는 1년 6개월 만에 2551마리를 진료했다. 이용자 만족도는 92점. 센터에서 등록한 동물은 655건으로, 김포시 전체 내장칩 등록의 약 22%에 달한다. 김포시는 전국 지자체 최초로 복지국 가족문화과에 반려문화팀도 신설했다.

Thành phố Gimpo là tâm điểm của phong trào này. Trung tâm khám chữa bệnh công cộng dành cho thú cưng, mô hình đầu tiên trên toàn quốc, khai trương vào tháng 7/2024, đã khám cho 2.551 con vật chỉ sau 1 năm 6 tháng hoạt động. Mức độ hài lòng của người sử dụng đạt 92 điểm. Số vật nuôi được đăng ký tại trung tâm là 655 trường hợp, chiếm khoảng 22% tổng số thú nuôi đăng ký gắn chip trong thành phố. Gimpo cũng là địa phương đầu tiên trên cả nước thành lập đội phụ trách văn hóa nuôi thú cưng trực thuộc Phòng Văn hóa Gia đình của Sở Phúc lợi.

▲ 울산, 거제, 양양 등 전국 여러 해변이 반려견 친화로 운영되고 있다. 사진은 강릉 사근진 해변의 해수욕객과 반려견들. Nhiều bãi biển trên cả nước như Ulsan, Geoje và Yangyang đang vận hành theo hướng thân thiện với chó. Trong ảnh là du khách tắm biển cùng thú cưng tại bãi biển Sogeunjin ở Gangneung. (Ảnh: Yonhap News - 연합뉴스)
▲ 울산, 거제, 양양 등 전국 여러 해변이 반려견 친화로 운영되고 있다. 사진은 강릉 사근진 해변의 해수욕객과 반려견들. Nhiều bãi biển trên cả nước như Ulsan, Geoje và Yangyang đang vận hành theo hướng thân thiện với chó. Trong ảnh là du khách tắm biển cùng thú cưng tại bãi biển Sogeunjin ở Gangneung. (Ảnh: Yonhap News - 연합뉴스)

광역 단위에서는 충청남도가 두드러진다. 지난해 12월 동물과미래포럼이 발표한 동물복지지수(조례·전담 인력·예산 비율 등을 반영한 지표)에서 충남이 전국 1위를 차지했다. 동물복지 예산 비중이 전체 예산의 0.1%를 넘긴 광역지자체는 충남과 강원뿐이다. 충남도는 유기동물 입양과 실종 신고, 급식소 정보를 통합한 서비스를 운영하고 있다. 중성화 수술 지원과 반려동물 동반 공원 조성도 함께 추진 중이다.

Ở cấp tỉnh, nổi bật có tỉnh Chungcheongnam-do. Theo Chỉ số phúc lợi động vật do Diễn đàn Tương lai cùng Động vật và công bố vào tháng 12 năm ngoái (chỉ số phản ánh các yếu tố như quy định, nhân lực chuyên trách và tỷ lệ ngân sách), tỉnh này đứng đầu cả nước.
Chỉ có Chungcheongnam-do và Gangwon-do là hai địa phương cấp tỉnh có tỷ trọng ngân sách cho phúc lợi động vật vượt 0,1% tổng ngân sách. Chungcheongnam-do đang vận hành hệ thống tích hợp thông tin về nhận nuôi động vật bị bỏ rơi, khai báo mất tích và các điểm cung cấp thức ăn cho động vật. Đồng thời, địa phương cũng thúc đẩy hỗ trợ triệt sản và phát triển các công viên cho phép dẫn theo thú cưng vào.

특화 정책도 다체롭다. 거제시는 지난 2023년 명사해수욕장에 전국 최초의 지자체 조성 반려동물 전용 해수욕장 ‘댕수욕장’을 열었다. 포천시는 전용 놀이터와 산책로를 갖춘 반려동물 동반 캠핑장을 운영한다. 순천시는 전통시장과 마을버스, 교육 프로그램을 연계한 동물친화 마을을 조성했다. 한국철도공사와 협력해 반려견 전용 열차 ‘순천 댕댕 트레인’도 선보였다.

Các chính sách riêng của từng vùng cũng rất đa dạng. Thành phố Geoje đã mở “bãi tắm cho chó” - mô hình đầu tiên do chính quyền địa phương xây dựng, tại bãi biển Myeongsa vào năm 2023. Thành phố Pocheon vận hành khu cắm trại cho phép mang thú cưng vào, được trang bị sân chơi và lối đi dạo riêng. Thành phố Suncheon phát triển mô hình “làng thân thiện với động vật”, kết nối chợ truyền thống, xe buýt địa phương và các chương trình giáo dục. Đồng thời, địa phương này còn hợp tác với Tổng công ty Đường sắt Hàn Quốc để đưa vào vận hành tàu hỏa dành riêng cho thú cưng “Suncheon Dangdang Train.”

▲ 지난해 11월 6일 개소한 강원특별자치도 반려동물지원센터 내부 모습. Bên trong Trung tâm Hỗ trợ Thú cưng tỉnh Gangwon, khai trương ngày 6/11 năm ngoái. (Ảnh: Chính quyền tỉnh Gangwon - 강원특별자치도)
▲ 지난해 11월 6일 개소한 강원특별자치도 반려동물지원센터 내부 모습. Bên trong Trung tâm Hỗ trợ Thú cưng tỉnh Gangwon, khai trương ngày 6/11 năm ngoái. (Ảnh: Chính quyền tỉnh Gangwon - 강원특별자치도)

지자체는 시설 조성과 함께 보호자 교육에도 공을 들이고 있다. 서울시는 지난 2018년부터 ‘반려동물 시민학교’를 운영 중이다. 사회화와 산책, 행동 교정 등 단계별 교육 과정을 마련했다. 매년 시민 2000명이 이곳에서 올바른 반려 문화를 배운다. 서울 강북구는 2021년부터 전문 훈련사가 가정을 직접 방문해 1대1 맞춤 행동 교정을 지원하는 프로그램을 운영하고 있다.

Chính quyền địa phương không chỉ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng mà còn chú trọng giáo dục người nuôi thú cưng. Thành phố Seoul từ năm 2018 đã vận hành “Trường học công dân về thú cưng”, với các chương trình đào tạo theo từng cấp độ như xã hội hóa, dắt thú cưng đi dạo và điều chỉnh hành vi. Mỗi năm có khoảng 2.000 người dân tham gia chương trình này để học cách nuôi thú cưng đúng cách. Quận Gangbuk (Seoul) từ năm 2021 triển khai chương trình huấn luyện viên chuyên môn đến tận nhà, hỗ trợ điều chỉnh hành vi theo hình thức 1 kèm 1.

지자체의 움직임은 이제 동물과 사람의 일상으로 깊숙이 스며들었다. 속도와 깊이는 지역마다 다르지만, 그 방향은 뚜렷하다. 사람과 동물의 동행이 본격 시작됐다.

Những nỗ lực của chính quyền địa phương giờ đã thấm sâu vào đời sống hằng ngày của những người nuôi thú cưng. Dù có sự khác nhau giữa các địa phương về tốc độ và mức độ triển khai, nhưng nhìn chung xu hướng đã trở nên khá rõ ràng. Hành trình đồng hành giữa con người và động vật đã thực sự bắt đầu.

Từ vựng trong bài:

🐶 1. Động vật – thú cưng
동물 : động vật
반려동물 : thú cưng
반려견 : chó nuôi
유기동물 : động vật bị bỏ rơi
입양 : nhận nuôi
중성화 수술 : triệt sản

🧠 2. Nhận thức – xã hội
시선 : cách nhìn nhận
근본적으로 : một cách căn bản
인식 : nhận thức
성숙해지다 : trở nên trưởng thành (nhận thức cao hơn)
변화 : sự thay đổi
포착되다 : được ghi nhận

🏛️ 3. Chính sách – chính quyền
지방자치단체(지자체) : chính quyền địa phương
정책 : chính sách
동물복지 : phúc lợi động vật
과제 : nhiệm vụ
조성하다 : xây dựng / tạo lập
운영하다 : vận hành

📊 4. Số liệu – thống kê
비율 : tỷ lệ
기준 : 기준 / tiêu chuẩn
집계되다 : được thống kê
달하다 : đạt đến

🏥 5. Dịch vụ – chăm sóc
진료 : khám chữa bệnh
공공진료센터 : trung tâm khám chữa bệnh công
의료진 : đội ngũ y tế
만족도 : mức độ hài lòng

🏙️ 6. Địa phương – cơ sở hạ tầng
해변 : bãi biển
공원 : công viên
캠핑장 : khu cắm trại
놀이터 : sân chơi
산책로 : đường đi dạo

🧩 7. Chính sách đặc thù
특화 정책 : chính sách đặc thù
전용 : dành riêng
동반 : đi cùng
친화 : thân thiện

📈 8. Đánh giá – chỉ số
지수 : chỉ số
반영하다 : phản ánh
차지하다 : chiếm
두드러지다 : nổi bật

🎓 9. Giáo dục – hành vi
교육 : giáo dục
사회화 : xã hội hóa
행동 교정 : điều chỉnh hành vi
훈련사 : huấn luyện viên
맞춤 : tùy chỉnh / cá nhân hóa

🔄 10. Xu hướng – thay đổi
흐름 : xu hướng
중심에 있다 : ở trung tâm
전환되다 : chuyển đổi
확장되다 : mở rộng
스며들다 : thấm vào

💡 Cụm quan trọng nên nhớ
~에 발맞춰 : theo kịp / phù hợp với
~을 중심으로 : xoay quanh ~
~을 계기로 : làm bước ngoặt
~에 스며들다 : thấm vào

김혜린 기자 kimhyelin211@korea.kr
Bài viết từ Kim Hyelin, kimhyelin211@korea.kr

May 5, 2026

차세대 중형위성 2호 발사 성공···"민간 주도 우주시대 이정표" - Hàn Quốc phóng thành công vệ tinh tầm trung thế hệ mới - đánh dấu kỷ nguyên không gian do tư nhân thực hiện

차세대 중형위성 2호 발사 성공···"민간 주도 우주시대 이정표" - Hàn Quốc phóng thành công vệ tinh tầm trung thế hệ mới - đánh dấu kỷ nguyên không gian do tư nhân thực hiện

 ▲ 한국항공우주연구원 연구원들이 3일 위성탐사 지상국에서 '팰컨9' 발사 장면을 지켜보고 있다. Các nhà nghiên cứu của Viện Nghiên cứu Hàng không Vũ trụ Hàn Quốc đang theo dõi cảnh phóng tên lửa “Falcon 9” tại trạm điều khiển vệ tinh vào ngày 3/5. (Ảnh: Cục Hàng không Vũ trụ Hàn Quốc - 우주항공청).

차세대 중형위성(차중) 2호가 3일 성공적으로 발사됐다. 한국항공우주산업(KAI)이 산업체 주관으로 독자 개발한 첫 위성이다. Vệ tinh tầm trung thế hệ mới số 2 đã được phóng thành công vào ngày 3/5. Đây là vệ tinh đầu tiên do công ty Công nghiệp Hàng không Vũ trụ Hàn Quốc (KAI) tự phát triển.

3일 국토교통부와 우주항공청에 따르면 차중 2호는 이날 오후 3시 59분(한국시간) 미국 캘리포니아 반덴버그 우주군기지에서 스페이스X의 발사체 ‘팰컨9’에 실려 발사됐다. 위성은 발사 약 60분 뒤 발사체와 정상 분리됐고, 이후 5차례 교신에도 모두 성공했다.

Theo Bộ Đất đai, Cơ sở hạ tầng và Giao thông vận tải Hàn Quốc và Cục Hàng không Vũ trụ Hàn Quốc, vệ tinh tầm trung thế hệ mới số 2 đã được phóng vào lúc 15 giờ 59 phút (giờ Hàn Quốc) ngày 3/5 từ Căn cứ Lực lượng Vũ trụ Vandenberg, bang California (Mỹ), bằng tên lửa “Falcon 9” của SpaceX. Vệ tinh đã tách khỏi tên lửa khoảng 60 phút sau khi phóng, và sau đó đã liên lạc thành công trong cả 5 lần thử nghiệm.

차중 2호는 500㎏급 표준형 플랫폼 확보 및 민간 기술이전을 위해 개발된 지상관측용 위성이다. 무게는 534kg으로, 흑백 0.5m, 컬러 2m급 해상도의 정밀 관측이 가능하다.

Đây là vệ tinh quan sát Trái Đất hạng tiêu chuẩn 500 kg được phát triển để chuyển giao công nghệ cho khu vực tư nhân. Vệ tinh có khối lượng 534 kg, cho phép quan sát độ phân giải cao với ảnh đen trắng 0,5m và ảnh màu 2m.

이번 위성은 KAI이 총괄 주관해 개발한 것으로 산업체가 중심이 된 첫 사례다. KAI는 2015년 차중 1호 개발사업에 참여해 기술을 이전받은 뒤 2018년부터 2호 개발을 주도해 왔다.

Vệ tinh này do công ty Công nghiệp Hàng không Vũ trụ Hàn Quốc (KAI) phát triển, là trường hợp đầu tiên doanh nghiệp đóng vai trò trung tâm. KAI đã tham gia dự án phát triển vệ tinh số 1 từ năm 2015 để tiếp nhận chuyển giao công nghệ, trước khi bắt đầu phát triển vệ tinh số 2 từ năm 2018.

사업에는 KAI를 비롯해 한화시스템, 제노코, 루미르 등 민간 기업이 참여했다. 정부출연연구기관 중심이던 위성 개발 구조가 산업체 중심으로 전환되는 계기가 됐다는 평가가 나온다.

Dự án có sự tham gia của các doanh nghiệp tư nhân như công ty Công nghiệp Hàng không Vũ trụ Hàn Quốc (KAI), Hanwha Systems, Genohco và Lumir. Đây được đánh giá là bước ngoặt khi mô hình phát triển vệ tinh vốn do các viện nghiên cứu của nhà nước chịu trách nhiệm chế tạo nay được chuyển sang các doanh nghiệp.

차중 2호는 약 4개월간 초기 운영 과정을 거친 뒤 올해 하반기부터 차중 1호와 함께 국토 자원 관리와 재난 대응 등에 활용된다.

Vệ tinh tầm trung thế hệ mới số 2 sẽ trải qua khoảng 4 tháng vận hành thử nghiệm, sau đó từ nửa cuối năm nay sẽ được sử dụng cùng với vệ tinh số 1 cho các nhiệm vụ như quản lý tài nguyên lãnh thổ và ứng phó thiên tai.

오태석 우주항공청장은 “차중 2호의 성공적 발사는 민간 주도 뉴스페이스 시대를 여는 중요한 이정표”라며 "표준 플랫폼을 기반으로 한 저비용·다용도 중형위성 개발을 통해 앞으로 해외 시장 진출도 기대한다"고 밝혔다.

Ông Oh Tae-seok, Cục trưởng Cục Hàng không Vũ trụ Hàn Quốc, cho biết: “Việc phóng thành công vệ tinh số 2 là một cột mốc quan trọng, mở ra kỷ nguyên không gian do khu vực tư nhân thực hiện.” Ông cũng nhấn mạnh: “Dựa trên nền tảng tiêu chuẩn, việc phát triển các vệ tinh tầm trung chi phí thấp, đa mục đích sẽ mở ra cơ hội tiến ra thị trường quốc tế trong thời gian tới.”

Từ vựng quan trọng:

🚀 1. Vũ trụ – vệ tinh
위성 : vệ tinh
발사하다 : phóng
발사체 : tên lửa (phương tiện phóng)
분리되다 : tách ra
교신 : liên lạc (truyền tín hiệu)
관측 : quan sát
지상관측용 위성 : vệ tinh quan sát Trái Đất

Cụm hay: 성공적으로 발사되다 : được phóng thành công

🛰️ 2. Công nghệ – thông số kỹ thuật
중형위성 : vệ tinh tầm trung
차세대 : thế hệ mới
플랫폼 : nền tảng (platform)
표준형 : tiêu chuẩn
해상도 : độ phân giải
정밀 : chính xác cao

⚙️ 3. Phát triển – công nghiệp
개발하다 : phát triển
독자 개발 : tự phát triển
기술 이전 : chuyển giao công nghệ
주도하다 : dẫn dắt / chủ trì
총괄 주관 : chủ trì tổng thể
산업체 : doanh nghiệp (khu vực công nghiệp)

🏢 4. Tổ chức – cơ quan
국토교통부 : Bộ Đất đai, Hạ tầng & Giao thông
우주항공청 : Cục Hàng không Vũ trụ
연구기관 : viện nghiên cứu
정부출연연구기관 : viện nghiên cứu nhà nước

📊 5. Dự án – tham gia
사업 : dự án
참여하다 : tham gia
중심이 되다 : trở thành trung tâm
구조 : cấu trúc
전환되다 : chuyển đổi

🌍 6. Ứng dụng – sử dụng
운영 : vận hành
초기 운영 : vận hành ban đầu
활용되다 : được sử dụng
국토 자원 관리 : quản lý tài nguyên quốc gia
재난 대응 : ứng phó thiên tai

📈 7. Xu hướng – chiến lược
민간 주도 : do khu vực tư nhân dẫn dắt
이정표 : cột mốc
기반 : nền tảng
저비용 : chi phí thấp
다용도 : đa mục đích
해외 시장 진출 : tiến ra thị trường quốc tế

💡 Cụm câu quan trọng (rất hay gặp trong báo Hàn)
~을 계기로 : nhân dịp / làm bước ngoặt
~을 기반으로 : dựa trên ~
~이 기대된다 : được kỳ vọng
~와 함께 활용되다 : được sử dụng cùng với ~

강가희 기자 kgh89@korea.kr
Bài viết từ Kang Gahui, kgh89@korea.kr

K-팝 열풍에···1분기 음반 수출 1억 달러 돌파 '역대 최대' - Sự bùng nổ của làn sóng K-pop: Xuất khẩu album quý I vượt 100 triệu USD

K-팝 열풍에···1분기 음반 수출 1억 달러 돌파 '역대 최대' - Sự bùng nổ của làn sóng K-pop: Xuất khẩu album quý I vượt 100 triệu USD

 ▲ 28일 서울 중구 명동거리의 한 K-팝 굿즈샵을 방문한 고객이 진열된 음반을 살펴보고 있다. Ngày 28/4/2026, khách hàng đến mua sắm tại cửa hàng đồ lưu niệm K-pop tại phố Myeong-dong, quận Jung-gu, Seoul đang xem các album được trưng bày. (Ảnh: Yonhap News - 연합뉴스)

올해 1분기 음반 수출액이 1억 달러를 돌파했다. Trong quý I năm nay, kim ngạch xuất khẩu album (CD) đã vượt mốc 100 triệu USD.

관세청은 1분기 음반 수출액이 전년 동기 대비 159% 급증한 1억 2440만 달러를 기록했다고 28일 밝혔다. 분기 수출액이 1억 달러를 넘어선 것은 이번이 처음이다.

Ngày 28/4, Tổng cục Hải quan Hàn Quốc cho biết kim ngạch xuất khẩu album trong quý I đạt 124,4 triệu USD, tăng 159% so với cùng kỳ năm trước. Đây là lần đầu tiên kim ngạch xuất khẩu theo quý vượt mốc 100 triệu USD.

국가별로는 미국이 전체 수출의 28.8%를 차지하며 지난해까지 1위였던 일본(25.3%)을 제치고 최대 수출국으로 올라섰다. 이어 유럽연합(16.5%), 중국(14.4%), 대만(6.9%) 순이었다. 1분기 수출 대상 131개국 가운데 94개국에서 역대 최대 실적을 달성했다.

Xét theo quốc gia, Mỹ chiếm 28,8% tổng kim ngạch xuất khẩu, vượt qua Nhật Bản (25,3%) – nước đứng đầu cho đến năm ngoái – để trở thành thị trường xuất khẩu lớn nhất. Tiếp theo là Liên minh châu Âu (16,5%), Trung Quốc (14,4%) và Đài Loan (6,9%). Trong số 131 quốc gia là đối tác xuất khẩu của quý I, có 94 quốc gia ghi nhận mức xuất khẩu cao nhất từ trước đến nay.

전년 동기 대비 수출 증가율은 미국이 506.4%로 가장 높았다. 유럽연합(461.9%), 일본(157.4%), 중국(38.2%)이 그 뒤를 이었다.

So với cùng kỳ năm trước, Mỹ ghi nhận mức tăng trưởng xuất khẩu cao nhất với 506,4%. Tiếp theo là Liên minh châu Âu (461,9%), Nhật Bản (157,4%) và Trung Quốc (38,2%).

이번 통계는 수출 신고된 실물 음반을 기준으로 집계됐다. 음원 스트리밍이나 다운로드 등 온라인 실적은 포함되지 않았다. K-팝은 실물 음반뿐 아니라 스트리밍 서비스, 음악·영상 저작권, 굿즈 등 다양한 형태로 직간접적인 경제적 가치를 창출하고 있어 실제 경제적 효과는 이보다 더 클 것으로 보인다.

Số liệu lần này được tổng hợp dựa trên các album vật lý đã khai báo xuất khẩu. Doanh thu trực tuyến như streaming hay tải nhạc không được tính vào. K-pop không chỉ tạo giá trị kinh tế từ album vật lý mà còn thông qua dịch vụ phát trực tuyến, bản quyền âm nhạc – video, hàng lưu niệm v.v... dưới nhiều hình thức trực tiếp và gián tiếp, vì vậy hiệu quả kinh tế thực tế được cho là còn lớn hơn con số này.

관세청은 "K-팝 팬덤 문화는 단순한 음악 감상을 넘어 실물 음반을 소유하고 아티스트를 후원하며 심리적 만족을 추구하는 특징이 있다"며 "최근 디지털 환경에 익숙한 Z세대(1990년대 중반~2000년대 중반생)를 중심으로 대형 음원 서비스의 알고리즘을 기피하고 실물 음반을 찾는 수요가 증가하고 있다"고 설명했다.

Tổng cục Hải quan cho biết: “Văn hóa fandom K-pop không chỉ dừng lại ở việc thưởng thức âm nhạc mà còn có đặc trưng là sở hữu album vật lý, ủng hộ nghệ sĩ và tìm kiếm sự thỏa mãn về mặt tâm lý”, đồng thời giải thích rằng: “Gần đây, đặc biệt trong giới Generation Z (sinh từ giữa thập niên 1990 đến giữa thập niên 2000) – những người quen với môi trường số – đang xuất hiện xu hướng tránh các thuật toán của các nền tảng âm nhạc lớn và nhu cầu tìm mua album vật lý ngày càng tăng.”

▲ 방탄소년단의 '아리랑'이 프랑스 음반협회 앨범 부문 '플래티넘' 인증받았다. Nhóm BTS đã nhận chứng nhận “Bạch kim” (Platinum) hạng mục album từ Hiệp hội Ghi âm Pháp SNEP với album “Arirang”. (Ảnh: SNEP - 프랑스음반협회)
▲ 방탄소년단의 '아리랑'이 프랑스 음반협회 앨범 부문 '플래티넘' 인증받았다. Nhóm BTS đã nhận chứng nhận “Bạch kim” (Platinum) hạng mục album từ Hiệp hội Ghi âm Pháp SNEP với album “Arirang”. (Ảnh: SNEP - 프랑스음반협회)

한편 방탄소년단의 정규 5집 '아리랑'은 지난 23일 프랑스음반협회 앨범 부문 '플래티넘' 인증을 획득했다. 지난달 20일 발매 이후 약 한 달 만이다.

Trong khi đó, album chính thức thứ 5 “Arirang” của BTS đã được Hiệp hội Ghi âm Pháp trao chứng nhận “Bạch kim” (Platinum) ở hạng mục album vào ngày 23/4. Thành tích này đạt được chỉ khoảng một tháng sau khi album được phát hành vào ngày 20/3.

이번 인증으로 BTS는 프랑스에서 단체 음반 기준 통산 네 번째 플래티넘 인증 앨범을 보유하게 됐다. 프랑스음반협회는 실물 음반 판매량과 다운로드, 스트리밍을 합산해 10만 장 상당의 판매고를 기록한 앨범에 플래티넘 인증을 부여한다.

Với chứng nhận lần này, BTS đã có tổng cộng 4 album đạt chứng nhận Bạch kim tại Pháp (tính theo album nhóm). SNEP trao chứng nhận Platinum cho các album đạt doanh số tương đương 100.000 bản, được tính gộp từ doanh số album vật lý, lượt tải về và phát trực tuyến.

아리랑은 일본에서도 3월 기준 누적 출하량 75만 장을 돌파하며 '트리플 플래티넘' 인증을 획득했다. Album “Arirang” cũng đã vượt mốc 750.000 bản xuất xưởng tích lũy tại Nhật Bản tính đến tháng 3, qua đó nhận chứng nhận “Triple Platinum”.

샤를 오두앙 기자 caudouin@korea.kr
Bài viết từ Charles Audouin, caudouin@korea.kr

May 4, 2026

이재명 대통령의 인도·베트남 방문과 실용외교 - Từ chuyến thăm Ấn Độ và Việt Nam nhìn lại đường lối ngoại giao thực dụng của Tổng thống Lee Jae Myung

이재명 대통령의 인도·베트남 방문과 실용외교 - Từ chuyến thăm Ấn Độ và Việt Nam nhìn lại đường lối ngoại giao thực dụng của Tổng thống Lee Jae Myung

 ▲ 이재명 대통령(왼쪽)과 또 럼 베트남 공산당 서기장 겸 국가주석이 22일(현지시간) 하노이 주석궁에서 공동언론발표 후 악수하고 있다. Tổng thống Lee Jae Myung (trái) và Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Việt Nam Tô Lâm bắt tay sau cuộc họp báo chung tại Phủ Chủ tịch ở Hà Nội ngày 22/4 (giờ địa phương). (Ảnh: Nhà Xanh - 대한민국 청와대)

도전적인 국제정세와 이재명 정부의 실용외교 - Cục diện quốc tế đầy thách thức và đường lối ngoại giao thực dụng của Chính phủ Lee Jae Myung

초강대국 미국의 일방적인 세계전략 급변으로 전세계가 몸살을 앓고 있다. 미국과의 협력을 대외전략의 중추로 삼아온 한국 또한 도전적인 환경에 직면했다. 미국의 국익 우선주의로 한미동맹의 신뢰가 약화하고 동맹의 성격마저 변질되는 양상이다. 특히 일방적인 고관세 부과는 한국 무역에 심각한 충격을 줬다.

Thế giới đang chao đảo trước sự thay đổi đột ngột mang tính đơn phương của cường quốc Mỹ về mặt chiến lược toàn cầu. Hàn Quốc, quốc gia lâu nay lấy hợp tác với Mỹ làm trụ cột trong chiến lược đối ngoại, cũng đang đối mặt với môi trường đầy thách thức. Chính sách đặt lợi ích quốc gia của Mỹ lên hàng đầu đang làm suy yếu niềm tin trong liên minh Hàn–Mỹ, thậm chí làm biến đổi cả bản chất của liên minh. Đặc biệt, việc tự ý áp đặt mức thuế cao đã gây cú sốc nghiêm trọng đối với thương mại của Hàn Quốc.

이재명 정부는 한미동맹을 안정적으로 관리하고자 미국의 동맹 조정 요구에 능동적으로 대응하며 고관세 부과에 인내심을 가지고 타협점을 모색해왔다. 일본과도 지도자 간 높은 신뢰를 형성하면서 협력 기조를 구축했다. 지난 정부 때 어려움에 처했던 중국과의 관계도 1월 이 대통령의 중국 방문으로 전면 복원했다. 그 결과 러시아를 제외한 한반도 주변 4대 강대국과 평화와 상호 번영을 향한 협력 기틀을 마련했다.

Chính phủ Lee Jae Myung đã nỗ lực ổn định liên minh Hàn–Mỹ, chủ động ứng phó với các yêu cầu điều chỉnh từ phía Mỹ, đồng thời kiên nhẫn tìm kiếm điểm thỏa hiệp trước việc áp thuế cao. Với Nhật Bản, hai bên đã xây dựng khuôn khổ hợp tác dựa trên mức độ tin cậy cao giữa các lãnh đạo. Quan hệ với Trung Quốc, vốn gặp khó khăn dưới chính phủ trước, cũng được khôi phục toàn diện sau chuyến thăm Trung Quốc của Tổng thống Lee vào tháng 1. Nhờ đó, Hàn Quốc đã xây dựng nền tảng hợp tác hướng tới hòa bình và thịnh vượng chung với bốn cường quốc xung quanh bán đảo Triều Tiên, ngoại trừ Nga.

그러나 이란 전쟁에 따른 유가 급등과 공급망 교란은 대외의존도가 높은 한국 경제에 심각한 위기를 안겼다. 이를 극복하기 위해 정부는 실용 외교의 외연을 한층 확대했다.

Tuy nhiên, việc giá dầu tăng vọt và gián đoạn chuỗi cung ứng do chiến tranh Iran đã gây ra khủng hoảng nghiêm trọng đối với nền kinh tế Hàn Quốc vốn phụ thuộc nhiều vào bên ngoài. Để vượt qua thách thức này, chính phủ đã mở rộng hơn nữa phạm vi của chính sách ngoại giao thực dụng.

이재명 대통령의 인도와 베트남 방문 - Chuyến thăm Ấn Độ và Việt Nam của Tổng thống Lee Jae Myung

이런 맥락에서 이재명 대통령은 4월 19일 인도를 국빈 방문해 모디 총리와 함께 양국관계를 획기적으로 격상했다. 세계 4위의 경제력을 가진 인도는 14억 명 이상의 세계 최대 인구 보유국이자 세계적 수준의 인공지능(AI) 및 소프트웨어 역량을 지닌 국가다. 연 7%의 역동적인 성장세를 바탕으로 2050년에는 세계 3위 경제국 진입이 예견되며, 중국을 대체할 생산과 공급망 다변화의 핵심 거점으로 꼽힌다. 인도는 영토 문제로 중국과 대립하면서도 경제 협력은 추구하고 있다. 미국과 우호적이면서도 러시아의 준동맹적 맹방이다. 특히 인도는 2차대전 이후 비동맹 그룹에 이어 글로벌 사우스의 주도국을 자처해 왔다. 따라서 인도와의 관계 강화는 생산과 공급망 등 경제적 이득 뿐 아니라 한국의 국제적 위상을 높이고 글로벌 사우스와 긴밀한 유대를 형성하는 데 도움이 된다.

Trong bối cảnh đó, Tổng thống Lee Jae Myung đã thăm cấp nhà nước tới Ấn Độ vào ngày 19/4 và cùng Thủ tướng Narendra Modi nâng tầm quan hệ song phương lên một bước mang tính đột phá. Ấn Độ hiện là nền kinh tế lớn thứ 4 thế giới, với dân số hơn 1,4 tỷ người – lớn nhất toàn cầu, đồng thời sở hữu năng lực trí tuệ nhân tạo (AI) và phần mềm ở trình độ hàng đầu. Với tốc độ tăng trưởng năng động khoảng 7%/năm, nước này được dự báo sẽ vươn lên trở thành nền kinh tế lớn thứ 3 thế giới vào năm 2050, đồng thời là trung tâm then chốt trong đa dạng hóa sản xuất và chuỗi cung ứng thay thế Trung Quốc. Ấn Độ vừa có quan hệ đối đầu với Trung Quốc về vấn đề lãnh thổ, vừa duy trì hợp tác kinh tế; đồng thời giữ quan hệ hữu hảo với Mỹ nhưng lại là đối tác gần gũi mang tính “bán liên minh” với Nga. Đặc biệt, nước này từ sau Thế chiến thứ II luôn đóng vai trò nòng cốt trong phong trào không liên kết và hiện nay tự định vị là quốc gia dẫn dắt Global South. Vì vậy, việc tăng cường quan hệ với Ấn Độ không chỉ mang lại lợi ích kinh tế như mở rộng sản xuất và chuỗi cung ứng, mà còn góp phần nâng cao vị thế quốc tế của Hàn Quốc và tăng cường liên kết với các quốc gia thuộc Global South.

양 정상은 다자주의를 추구하기로 의기 투합했고, 2010년에 발효된 한-인도 포괄적경제동반자협정(CEPA)을 격상하기 위한 협상 재개를 선언했다. 250억 달러 수준의 양국 교역을 2030년까지 500억 달러로 확대한다는 목표도 정했다. 또 정상회담 공동선언문 부속서로 발표된 ‘한-인도 에너지·자원 안보 공동선언문’을 바탕으로 양국은 ‘한-인도 산업협력위’를 신설했다. 이를 통해 나프타 등 석유화학 원료의 안정적 공급체계를 구축하고 조선·해양 분야까지 협력의 지평을 넓히기로 했다. 인도의 규모의 경제와 한국의 속도를 결합해 자동차와 가전 위주의 협력을 금융과 인공지능, 국방·방산으로 확대하자는데도 뜻을 모았다.

Hai nhà lãnh đạo đã nhất trí theo đuổi chủ nghĩa đa phương và tuyên bố nối lại đàm phán nhằm nâng cấp Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Hàn Quốc - Ấn Độ (CEPA), có hiệu lực từ năm 2010. Hai bên cũng đặt mục tiêu nâng kim ngạch thương mại song phương từ khoảng 25 tỷ USD lên 50 tỷ USD vào năm 2030. Trên cơ sở “Tuyên bố chung Hàn - Ấn về an ninh năng lượng và tài nguyên” được công bố kèm theo tuyên bố chung hội nghị thượng đỉnh, hai nước đã thành lập “Ủy ban Hợp tác Công nghiệp Hàn - Ấn”. Thông qua đó, hai bên sẽ xây dựng hệ thống cung ứng ổn định đối với các nguyên liệu hóa dầu như naphta, đồng thời mở rộng hợp tác sang lĩnh vực đóng tàu và hàng hải. Hai bên cũng nhất trí kết hợp lợi thế quy mô của Ấn Độ với tốc độ của Hàn Quốc để mở rộng hợp tác từ các lĩnh vực truyền thống như ô tô và điện gia dụng sang tài chính, trí tuệ nhân tạo, cũng như quốc phòng và công nghiệp quốc phòng.

이어서 이 대통령은 한국이 1992년 수교 이후 경제동맹에 준하는 관계를 발전시켜온 베트남을 방문했다. 작년 8월 이재명 정부는 베트남 1인자인 또 럼 공산당 서기장을 첫 국빈방문 정상으로 영접했고, 또 럼 서기장도 4월 국가 주석직까지 겸직하게 된 뒤 첫 국빈으로 이 대통령을 맞는 등 최고의 예우를 다했다. 양국은 서로에게 3위 교역국이다. 한국은 베트남의 최대 투자국으로 1만개가 넘는 기업이 베트남에 진출해 있다. 이번 방문을 계기로 열린 비즈니스 포럼에서 양측은 73건의 양해각서와 계약서에 서명했다. 양국 교역을 946억 달러에서 2030년까지 1500억 달러로 확대하기로 합의했다. 한국 기업들은 수출상담회에서 역대 최대인 8200만 달러 규모의 수출 계약을 체결하는 성과를 올리기도 했다.

Tiếp đó, Tổng thống Lee Jae Myung đã thăm Vietnam – quốc gia mà Hàn Quốc đã phát triển quan hệ gần tương đương liên minh kinh tế kể từ khi thiết lập quan hệ ngoại giao năm 1992.
Tháng 8 năm ngoái, chính phủ Lee Jae Myung đã đón tiếp Tổng Bí thư Tô Lâm – nhà lãnh đạo cao nhất của Việt Nam – với tư cách là nguyên thủ quốc gia đầu tiên thăm cấp nhà nước. Sau khi kiêm nhiệm thêm chức Chủ tịch nước vào tháng 4, ông Tô Lâm cũng dành nghi thức cao nhất khi đón Tổng thống Lee trong chuyến thăm lần này. Hai nước hiện là đối tác thương mại lớn thứ ba của nhau. Hàn Quốc là nhà đầu tư lớn nhất tại Việt Nam, với hơn 10.000 doanh nghiệp đang hoạt động. Nhân chuyến thăm, tại diễn đàn doanh nghiệp, hai bên đã ký kết 73 biên bản ghi nhớ và hợp đồng. Hai nước cũng nhất trí nâng kim ngạch thương mại từ 94,6 tỷ USD lên 150 tỷ USD vào năm 2030. Đáng chú ý, các doanh nghiệp Hàn Quốc đã đạt được hợp đồng xuất khẩu trị giá 82 triệu USD – mức cao kỷ lục – tại hội nghị tư vấn xuất khẩu.

이제 양국 관계는 단순한 양적 확대를 넘어 질적 성장으로 나아가게 됐다. 베트남은 산유국인데다 중국에 이어 희토류 매장량이 세계 2위이고 요소수도 풍부하다. 한국에게는 단순한 교역국 이상의 의미를 지닌다. 에너지와 공급망 등 산업 생태계를 함께 구축할 수 있는 이상적인 상생 경제 동반자다. 2045년 고소득선진국 진입을 목표로 연 7%의 고속 성장 중인 베트남과 기술·자본을 보유한 한국은 상호 보완적이고 호혜적인 협력이 가능하다. 원전, 전력 인프라, 고속철도, 신도시 개발 및 교통, 물 안보, 수자원 관리, AI 데이터 센터 등 대규모 인프라 구축에 한국이 참여하고 디지털·과학 기술을 지원하기로 한 것은 그 좋은 예다. 이처럼 이 대통령은 인도와 베트남 방문으로 경제 및 무역 불안정과 공급망 파행을 극복하는 국제협력 기반을 성공적으로 마련했다.

Quan hệ hai nước hiện đã vượt qua giai đoạn mở rộng về lượng để chuyển sang tăng trưởng về chất. Việt Nam không chỉ là quốc gia sản xuất dầu mỏ mà còn sở hữu trữ lượng đất hiếm lớn thứ hai thế giới sau Trung Quốc, đồng thời có nguồn cung urê dồi dào. Vì vậy, đối với Hàn Quốc, Việt Nam mang ý nghĩa vượt xa một đối tác thương mại đơn thuần, mà là đối tác kinh tế lý tưởng có thể cùng xây dựng hệ sinh thái công nghiệp trong các lĩnh vực như năng lượng và chuỗi cung ứng. Với mục tiêu trở thành quốc gia thu nhập cao vào năm 2045 và duy trì tốc độ tăng trưởng nhanh khoảng 7% mỗi năm, Việt Nam cùng với Hàn Quốc – quốc gia có thế mạnh về công nghệ và vốn – có thể thúc đẩy hợp tác bổ trợ và cùng có lợi. Việc Hàn Quốc tham gia các dự án hạ tầng quy mô lớn như điện hạt nhân, hạ tầng điện lực, đường sắt cao tốc, phát triển đô thị mới và giao thông, an ninh nguồn nước, quản lý tài nguyên nước, cũng như trung tâm dữ liệu AI, đồng thời hỗ trợ về công nghệ số và khoa học, là những ví dụ tiêu biểu. Qua các chuyến thăm Ấn Độ và Việt Nam, Tổng thống Lee Jae Myung đã thành công trong việc đặt nền tảng hợp tác quốc tế nhằm ứng phó với bất ổn kinh tế, thương mại và gián đoạn chuỗi cung ứng.

한국 외교의 향후 과제 - Nhiệm vụ đối ngoại của Hàn Quốc trong thời gian tới

한국은 미, 일, 중뿐 아니라 남아공, 브라질, 인도, 베트남 등 글로벌 사우스 강국들과 정상회담을 잇따라 열어 실용 외교와 글로벌 책임 강국의 기반을 확고히 다졌다. 이제 우크라이나 전쟁으로 동맹적 유대를 구축한 북한 및 러시아와의 관계 정상화, 그리고 전시작전통제권 회복이 과제로 남았다. 러시아는 침략전쟁을 지속하고 있고 북한은 대량살상무기 개발을 계속하면서 접촉조차 회피하고 있다. 그러나 이들과의 관계 정상화는 한국의 국가안보와 국민의 안정된 삶을 위해 반드시 필요하다.

Hàn Quốc đã liên tiếp tổ chức các cuộc họp thượng đỉnh không chỉ với Mỹ, Nhật Bản và Trung Quốc mà còn với các cường quốc thuộc Global South như Nam Phi, Brazil, Ấn Độ và Việt Nam, qua đó củng cố nền tảng cho đường lối ngoại giao thực dụng và tăng cường vai trò của một quốc gia có trách nhiệm trên toàn cầu. Hiện nay, những nhiệm vụ còn lại là bình thường hóa quan hệ với Nga và Triều Tiên – hai nước đã hình thành mối liên kết mang tính đồng minh trong bối cảnh chiến tranh Ukraine – cũng như giành lại quyền chỉ huy tác chiến thời chiến. Nga vẫn tiếp tục cuộc chiến xâm lược, trong khi Triều Tiên tiếp tục phát triển vũ khí hủy diệt hàng loạt và thậm chí tránh né đối thoại. Tuy nhiên, việc bình thường hóa quan hệ với hai nước này là điều cần thiết nhằm bảo đảm an ninh quốc gia và cuộc sống ổn định của người dân Hàn Quốc.

세 가지 사항에 유의하면 돌파구를 찾을 수 있다. 첫째, 미국은 이들과의 대화에 열려있고, 이들 역시 내심 미국과의 협상을 바란다. 우리 역시 이들과의 대화 재개에 눈치를 볼 필요가 없다. 둘째, 이들은 한국이 대외 전략과 군 작전지휘에 자율성이 부족하다고 여겨 대화에 소극적이다. 자위력 강화에 주력하면서 전작권 회복을 앞당겨야 한다. 셋째, 러시아는 한국과의 관계 정상화와 경협 증진을 적극 원하고, 북한은 경제 회복과 발전을 위해 한국과의 경협이 불가피하다는 것을 잘 알고 있다. 따라서 경제, 기술, 국방, 방산, 문화 등 한국의 국력 향상에 입각해 자신감을 가지고 능동적으로 이들에게 다가서야 한다. 국방이나 안보 논리에 함몰되지 않고 이들의 적합한 외교적 지위를 인정하면서, 창의적이고 진취적인 경제 협력을 추구한다면 남은 난제들도 충분히 해결할 수 있다.

Nếu lưu ý ba điểm sau, có thể tìm ra bước đột phá. Thứ nhất, Mỹ vẫn để ngỏ khả năng đối thoại với các nước này, và bản thân họ cũng mong muốn đàm phán với Mỹ. Hàn Quốc vì vậy không cần phải e dè khi nối lại đối thoại. Thứ hai, các nước này cho rằng Hàn Quốc thiếu tính tự chủ trong chiến lược đối ngoại và chỉ huy tác chiến, nên tỏ ra thận trọng trong đối thoại. Do đó, cần tập trung tăng cường năng lực tự vệ và thúc đẩy sớm việc giành lại quyền chỉ huy tác chiến thời chiến. Thứ ba, Nga mong muốn bình thường hóa quan hệ và mở rộng hợp tác kinh tế với Hàn Quốc, trong khi Triều Tiên cũng nhận thức rõ hợp tác kinh tế với Hàn Quốc là cần thiết để phục hồi và phát triển kinh tế. Vì vậy, Hàn Quốc cần chủ động tiếp cận trên cơ sở nâng cao sức mạnh quốc gia trong các lĩnh vực kinh tế, công nghệ, quốc phòng, công nghiệp quốc phòng và văn hóa. Nếu không bị giới hạn bởi an ninh – quốc phòng, đồng thời thừa nhận vị thế ngoại giao phù hợp của các nước này và thúc đẩy hợp tác kinh tế sáng tạo, chủ động, những thách thức còn lại hoàn toàn có thể được giải quyết.

홍현익
유네스코 한국위원회 사무총장
Hong Hyun-ik
Tổng Thư ký Ủy ban Quốc gia UNESCO Hàn Quốc

홍현익 유네스코 한국위원회 사무총장은 1997년부터 세종연구소에서 북핵문제, 남북관계, 한미동맹, 한러관계, 한반도 평화체제 구축 등 한국의 국가안보와 국가전략을 연구해왔다. 국립외교원장과 국정기획위원회 외교안보분과장을 역임했다.

Hong Hyun-ik, Tổng Thư ký Ủy ban Quốc gia UNESCO Hàn Quốc, từ năm 1997 đã nghiên cứu về an ninh quốc gia và chiến lược quốc gia của Hàn Quốc tại Viện Nghiên cứu Sejong, với các chủ đề như vấn đề hạt nhân Triều Tiên, quan hệ liên Triều, liên minh Hàn–Mỹ, quan hệ Hàn–Nga và xây dựng cơ chế hòa bình trên bán đảo Triều Tiên.Ông từng giữ chức Viện trưởng Học viện Ngoại giao Quốc gia và Trưởng phân đối ngoại – an ninh của Ủy ban Hoạch định Chính sách Quốc gia.

[Ngữ pháp] Động từ/ Tính từ + 여간 ~지 않다

[Ngữ pháp] Động từ/ Tính từ + 여간 ~지 않다

보다 → 여간 보지 않다
먹다 → 여간 먹지 않다
크다 → 여간 크지 않다
좋다 → 여간 좋지 않다

1. Dùng để nhấn mạnh nghĩa “rất, cực kỳ” (thường đi với dạng phủ định để nhấn mạnh mức độ cao).

그 일이 여간 힘들지 않아요.
Công việc đó không phải bình thường mà rất khó.

이번 시험이 여간 어렵지 않아요.
Kỳ thi lần này không phải dạng vừa đâu, rất khó luôn.

유학 생활이 여간 힘들지 않다.
Cuộc sống du học không phải bình thường đâu, rất vất vả.

시험 문제를 모두 맞히는 것은 여간 어려운 일이 아니다.
Việc làm đúng hết tất cả câu hỏi trong kỳ thi không phải chuyện bình thường đâu, rất khó đó.

나를 도와 줄 사람이 아무도 없다고 생각하면 여간 슬프지 않다.
Nếu nghĩ rằng không có bất kỳ ai giúp mình thì nỗi buồn không phải vừa đâu.

지수는 매우 성실한 성격이라 여간 아프지 않고서는 지각이나 결석을 하지 않았다.
Jisoo rất chăm chỉ nên nếu không ốm nặng thì sẽ không đi trễ hay nghỉ học.

공부하면서 연애는 게 여간 힘들지 않네요.
Vừa học vừa yêu quả đúng là khó thật.

2. Khi dùng với động từ, phía trước thường có các trạng từ như ‘많이, 조금, 일찍, 늦게,...’.

영호 씨가 요즘 여간 열심히 공부하지 않아요.
Dạo này Youngho học hành chăm chỉ ghê luôn.

저 사람이 여간 많이지 않네요.
Người đó ăn nhiều thật đấy.

3. Có thể thay “여간 ~지 않다” bằng “여간 ~(으)ㄴ/는 게 아니다”.

이번 시험이 여간 어렵지 않아요.
= 이번 시험이 여간 어려운 게 아니에요.
Kỳ thi này không phải bình thường mà rất khó.

학생들이 춤을 여간 잘 추지 않아요.
= 학생들이 춤을 여간 잘 추는 게 아니에요.
Các bạn học sinh nhảy giỏi thật sự.

- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
- Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
- Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú

May 3, 2026

한국, 다국적 해상훈련 '림팩'서 연합해군 지휘 - Hàn Quốc chỉ huy lực lượng hải quân liên hợp quốc tại cuộc tập trận đa quốc gia “RIMPAC”

한국, 다국적 해상훈련 '림팩'서 연합해군 지휘 - Hàn Quốc chỉ huy lực lượng hải quân liên hợp quốc tại cuộc tập trận đa quốc gia “RIMPAC”

 ▲ 지난 2024년 환태평양훈련(림팩 훈련)에 참가한 한국의 율곡이이함. Tàu khu trục Yulgok Yi I của Hàn Quốc tham gia cuộc tập trận Vành đai Thái Bình Dương (RIMPAC) năm 2024. (Ảnh: Hải quân - 해군)

한국 해군이 올해 '환태평양훈련(림팩·RIMPAC)'에서 다국적 해군 전력의 실제 작전을 총괄 지휘한다. Hải quân Hàn Quốc sẽ đảm nhiệm vai trò chỉ huy tổng thể các hoạt động tác chiến thực tế của lực lượng hải quân đa quốc gia trong cuộc tập trận Vành đai Thái Bình Dương (RIMPAC) năm nay.

미국 해군 3함대는 지난 17일(현지 시간) 올해 림팩 훈련 계획을 발표하면서 "연합기동부대 사령관을 맡는 미3함대 사령관 지휘 아래 한국 해군이 해상 전력을 지휘한다"고 밝혔다. 지난 2024년 훈련 당시 부사령관 역을 맡았던 한국 해군의 위상이 한 단계 격상된 것이다.

Hạm đội 3 của Hải quân Mỹ ngày 17/4 (giờ địa phương) công bố kế hoạch tập trận RIMPAC năm nay, cho biết “Hải quân Hàn Quốc sẽ chỉ huy lực lượng hải quân trên biển dưới sự chỉ huy của Tư lệnh Hạm đội 3 Mỹ – người đảm nhiệm chức Tư lệnh Lực lượng đặc nhiệm liên hợp quốc”. Điều này cho thấy vị thế của Hải quân Hàn Quốc đã được nâng lên một bước so với cuộc tập trận năm 2024, khi chỉ đảm nhiệm vai trò Phó tư lệnh.

림팩은 해상교통로 보호, 해상위협에 맞선 공동 대처 능력 증진, 연합 전력의 상호 운용성과 작전 능력 향상 등을 목표로 하는 세계 최대의 해상 연합훈련이다. 지난 1971년 시작해 현재 격년으로 실시된다.

RIMPAC là cuộc tập trận hải quân liên hợp quốc lớn nhất thế giới, nhằm bảo vệ tuyến hàng hải, nâng cao năng lực phối hợp ứng phó các mối đe dọa trên biển, cũng như tăng cường khả năng tương tác và năng lực tác chiến của lực lượng liên quân. Cuộc tập trận này bắt đầu từ năm 1971 và hiện được tổ chức hai năm một lần.

올해 훈련에는 프랑스, 칠레, 일본 등 31개국이 참여한다. 훈련은 오는 6월 24일부터 7월 31일까지 미국 하와이에서 펼쳐진다. 수상함 40여 척과 잠수함 5척, 해상초계기 등 항공 전력 140여 대, 약 2만 5000명이 참가할 예정이다.

Cuộc tập trận năm nay có sự tham gia của 31 quốc gia, gồm Pháp, Chile và Nhật Bản. Hoạt động sẽ diễn ra tại Hawaii (Mỹ) từ ngày 24/6 đến 31/7. Dự kiến có hơn 40 tàu mặt nước, 5 tàu ngầm, khoảng 140 phương tiện không quân như máy bay tuần tra biển, cùng khoảng 25.000 binh sĩ tham gia.

샤를 오두앙 기자 caudouin@korea.kr
Bài viết từ Charles Audouin, caudouin@korea.kr