March 3, 2026

로제 ‘아파트’(APT.) 영국 브릿 어워즈 수상···'케데헌' 미국 프로듀서협회상 - Rosé giành chiến thắng tại BRIT Awards, “KPop Demon Hunters” thắng giải Hiệp hội các nhà sản xuất phim Mỹ

로제 ‘아파트’(APT.) 영국 브릿 어워즈 수상···'케데헌' 미국 프로듀서협회상 - Rosé giành chiến thắng tại BRIT Awards, “KPop Demon Hunters” thắng giải Hiệp hội các nhà sản xuất phim Mỹ

 ▲ 걸그룹 블랙핑크의 로제가 지난달 28일(현지 시간) 영국 맨체스터에서 열린 제46회 브릿 어워즈에서 브루노 마스와의 듀엣곡 ‘아파트’(APT.)로 ‘올해의 인터내셔널 노래'(International Song of the Year)를 수상한 뒤 수상소감을 밝히고 있다. Rosé (BLACKPINK) phát biểu sau khi giành giải “Bài hát quốc tế của năm” với ca khúc “APT.” song ca cùng Bruno Mars tại Lễ trao giải BRIT Awards lần thứ 46 diễn ra ngày 28/2 (giờ địa phương) ở Manchester, Anh. (Ảnh: Trang web chính thức của BRIT Awards - 브릿 어워즈 공식 누리집)

걸그룹 블랙핑크의 로제가 K팝 가수 최초로 영국 최고 권위의 대중음악 시상식 브릿 어워즈 수상의 영예를 안았다. Thành viên Rosé của nhóm nhạc nữ BLACKPINK đã trở thành nghệ sĩ K-pop đầu tiên giành chiến thắng tại BRIT Awards, lễ trao giải âm nhạc đại chúng danh giá hàng đầu nước Anh.

지난달 28일(현지 시간) 영국 맨체스터에서 열린 제46회 브릿 어워즈에서 로제가 브루노 마스와의 듀엣곡 ‘아파트’(APT.)로 ‘올해의 인터내셔널 노래’(International Song of the Year) 수상자로 호명됐다.

Tại lễ trao giải BRIT Awards lần thứ 46 tổ chức vào ngày 28/2 (giờ địa phương) ở Manchester (Anh), Rosé đã được xướng tên ở hạng mục “Bài hát quốc tế của năm” (International Song of the Year) với ca khúc “APT.” song ca cùng Bruno Mars.

로제는 시상식 무대에 올라 “이렇게 많은 영국의 재능 있고 존경스러운 뮤지션들 앞에서 상을 받게 돼 영광” 이라며 “우선 브루노, 나는 우리 둘 모두를 대표해 이 상을 받는 것이다. 내 가장 큰 멘토이자 가장 좋은 친구가 돼 줘서 감사하다”고 소감을 밝혔다.

Phát biểu trên sân khấu, Rosé cho biết cô cảm thấy rất vinh dự khi được nhận giải trước mặt nhiều nghệ sĩ tài năng và đáng kính của Anh. Cô cũng gửi lời đến Bruno Mars, cho biết mình nhận giải này thay cho cả hai, đồng thời cảm ơn anh vì đã trở thành người cố vấn đáng tin cậy và cũng là người bạn tuyệt vời nhất của cô.

이어 블랙핑크 멤버인 제니, 지수, 리사를 언급하며 "여러분 사랑한다. 언제나 내게 영감을 줘서 감사하다"고 팀 멤버를 향한 애정을 드러냈다. Cô cũng không quên bày tỏ tình yêu và gửi lời cảm ơn chân thành đến các thành viên BLACKPINK là Jennie, Jisoo và Lisa vì đã luôn truyền cảm hứng cho cô.

넷플릭스 애니메이션 영화 '케이팝 데몬 헌터스'(케데헌)의 오리지널사운드트랙(OST) '골든'(Golden)도 ‘올해의 인터내셔널 노래’ 후보로 올랐지만 수상하지 못했다. 다만 영화 속 가상 걸그룹 헌트릭스로 '골든'을 가창한 가수 겸 작곡가 이재, 오드리 누나, 레이 아미는 이날 시상식에서 '골든' 축하 무대를 펼쳤다.

Ca khúc “Golden”, nhạc phim của bộ phim hoạt hình Netflix “KPop Demon Hunters”, cũng được đề cử ở hạng mục “Bài hát quốc tế của năm” nhưng không giành chiến thắng. Dù vậy, ba nghệ sĩ EJAE, Audrey Nuna và Rei Ami của nhóm nhạc nữ hư cấu HUNTR/X trong phim đã trình diễn ca khúc “Golden” tại lễ trao giải lần này.

▲ 지난달 28일(현지 시간) 로스앤젤레스에서 열린 제37회 PGA 시상식에서 최우수 극장용 애니메이션 영화 프로듀서상 수상자로 '케데헌'을 제작한 미셸 웡이 선정됐다. Tại Lễ trao giải PGA lần thứ 37 diễn ra ngày 28/2 (giờ địa phương) ở Los Angeles, nhà sản xuất Michelle Wong của “KPop Demon Hunters” đã được trao giải “Nhà sản xuất phim hoạt hình xuất sắc nhất”. (Ảnh: Netflix Tudum - 넷플릭스 투둠)
▲ 지난달 28일(현지 시간) 로스앤젤레스에서 열린 제37회 PGA 시상식에서 최우수 극장용 애니메이션 영화 프로듀서상 수상자로 '케데헌'을 제작한 미셸 웡이 선정됐다. Tại Lễ trao giải PGA lần thứ 37 diễn ra ngày 28/2 (giờ địa phương) ở Los Angeles, nhà sản xuất Michelle Wong của “KPop Demon Hunters” đã được trao giải “Nhà sản xuất phim hoạt hình xuất sắc nhất”. (Ảnh: Netflix Tudum - 넷플릭스 투둠)

한편 ‘케데헌’이 골든글로브상과 그래미상에 이어 미국 프로듀서협회상을 수상했다. Trong khi đó, “KPop Demon Hunters” tiếp tục giành giải của Hiệp hội các nhà sản xuất phim Mỹ (PGA), sau khi đoạt Quả cầu vàng và Grammy.

2일(현지 시간) 미국 프로듀서 협회(PGA)는 누리집을 통해 지난달 28일 로스앤젤레스에서 열린 제37회 PGA 시상식에서 최우수 극장용 애니메이션 영화 프로듀서상 수상자로 '케데헌'을 제작한 미셸 웡이 선정됐다고 밝혔다.

Ngày 2/3 (giờ địa phương), PGA thông báo trên trang web chính thức rằng tại Lễ trao giải PGA lần thứ 37 tổ chức ngày 28/2 ở Los Angeles, nhà sản xuất Michelle Wong của “KPop Demon Hunters” đã được trao giải “Nhà sản xuất phim hoạt hình xuất sắc nhất”.

PGA 시상식은 미국 최고 권위 영화 행사인 아카데미 시상식 직전에 열려 오스카상 수상자를 미리 짐작해보는 자리로 꼽힌다.

Lễ trao giải PGA được tổ chức ngay trước thềm giải Oscar, sự kiện điện ảnh danh giá nhất nước Mỹ, và thường được xem là thước đo để dự đoán các tác phẩm có khả năng chiến thắng giải Oscar.

이다솜 기자 dlektha0319@korea.kr
Bài viết từ Lee Da Som, dlektha0319@korea.kr

[Lịch sự cận đại Hàn Quốc] Phần 6: Ban hành Hiến pháp Đại Hàn Dân Quốc

[Lịch sự cận đại Hàn Quốc] Phần 6: Ban hành Hiến pháp Đại Hàn Dân Quốc

 Công bố ban hành Hiến pháp ngày 17/7/1948 ⓒ NATV

Ban hành Hiến pháp Đại Hàn Dân Quốc

Ngày 17/7/1948, Đại Hàn Dân Quốc đã công bố Hiến pháp gồm 10 chương với 103 điều, lấy chủ quyền, tự do và bình đẳng của người dân làm nền tảng cơ bản. Trải qua 9 lần sửa đổi đến năm 1987, Hiến pháp đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì trật tự cơ bản của Hàn Quốc.

Toàn văn Hiến pháp Đại Hàn Dân Quốc ngày 12/7/1948 ⓒ National Archives of Korea
Toàn văn Hiến pháp Đại Hàn Dân Quốc ngày 12/7/1948 ⓒ National Archives of Korea

Tuyên bố “Đại Hàn Dân Quốc là một nước cộng hòa dân chủ” trong Hiến pháp

Phần mở đầu Hiến pháp có ghi: “Kế thừa tính chính thống của Chính phủ lâm thời Đại Hàn Dân Quốc được thành lập từ Phong trào 1/3/1919 và tiếp nối tư tưởng dân chủ chống lại sự bất công của Cách mạng 19/4/1960”. Trong Điều 1, Chương 1 của Hiến pháp cũng khẳng định rằng: “Đại Hàn Dân Quốc là một nước cộng hòa dân chủ, chủ quyền của đất nước thuộc về người dân, và tất cả quyền lực đều bắt nguồn từ người dân”.

Lễ thành lập Tòa án Hiến pháp ngày 27/12/1988 ⓒ Thư viện điện tử Lịch sử hình ảnh
Lễ thành lập Tòa án Hiến pháp ngày 27/12/1988 ⓒ Thư viện điện tử Lịch sử hình ảnh

Tòa án Hiến pháp phản ánh tinh thần thời đại

Tòa án Hiến pháp được thành lập vào năm 1988, là cơ quan Nhà nước có nhiệm vụ xem xét các đạo luật hoặc các phán quyết của tòa án có vi phạm Hiến pháp hay không. Tòa án Hiến pháp bảo vệ quyền cơ bản của người dân trước quyền lực Nhà nước và điều chỉnh các mâu thuẫn xã hội. Trong suốt thời gian hoạt động, cơ quan này đã thể hiện rõ tinh thần của thời đại thông qua các phán quyết như: quyết định chế độ chủ hộ là vi hiến, phán quyết về lệnh khẩn cấp yêu cầu thực hiện giao dịch tài chính dưới tên thật, phán quyết hợp hiến về việc tịch thu tài sản của những người hợp tác với Tokyo trong thời kỳ thực dân Nhật chiếm đóng, phán quyết luận tội ba Tổng thống v.v. Hiến pháp đã không ngừng thay đổi và phát triển qua từng bước ngoặt lịch sử của Đại Hàn Dân Quốc.

문체부 영문 잡지 코리아(KOREA), 'iF 디자인 어워드 2026' 수상 - Tạp chí tiếng Anh “KOREA” của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch được giải thưởng “iF Design Award 2026”

문체부 영문 잡지 코리아(KOREA), 'iF 디자인 어워드 2026' 수상 - Tạp chí tiếng Anh “KOREA” của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch được giải thưởng “iF Design Award 2026”

 ▲ 문화체육관광부가 발행하는 영문 잡지 '코리아(KOREA)'가 'iF 디자인 어워드 2026' 브랜딩&커뮤니케이션 부문에서 본상을 받았다. Tạp chí tiếng Anh “KOREA” do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phát hành đã giành được giải thưởng chính tại hạng mục Thương hiệu & Truyền thông của “iF Design Award 2026”. (Ảnh: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch - 문화체육관광부)

문화체육관광부(문체부)가 발행하는 영문 잡지 '코리아(KOREA)'가 'iF 디자인 어워드 2026'에서 본상을 받았다. Tạp chí tiếng Anh "KOREA" do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phát hành đã giành giải thưởng chính tại "iF Design Award 2026".

문체부는 한국 문화를 다각도로 소개해 온 '코리아'가 'iF 디자인 어워드 2026' 브랜딩&커뮤니케이션 부문에서 본상을 받았다고 26일 밝혔다.

Vào ngày 26, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cho biết tạp chí đóng vai trò giới thiệu văn hóa Hàn Quốc từ nhiều góc độ của Bộ là "KOREA" đã giành được giải thưởng chính tại hạng mục Thương hiệu & Truyền thông của "iF Design Award 2026".

'iF 디자인 어워드' 공식 누리집은 '코리아'에 대해 "단순히 대중적인 콘텐츠를 소개하는 데 그치지 않고, 한국 문화가 형성된 맥락과 뿌리를 조명함으로써 '대한민국' 국가 브랜드의 우수성과 이미지를 효과적으로 전달한다"라고 평가했다.

Trang web chính thức của "iF Design Award" đánh giá về tạp chí "KOREA" như sau: "Tạp chí không chỉ dừng lại ở việc giới thiệu các nội dung đại chúng, mà còn làm rõ bối cảnh và cội nguồn hình thành văn hóa Hàn Quốc, giúp truyền tải một cách hiệu quả sự nổi bật của thương hiệu và hình ảnh đất nước Đại Hàn Dân Quốc".

그러면서 "'코리아'는 단순한 정보 전달을 넘어, 누구나 쉽고 감성적으로 한국 문화를 체험할 수 있도록 하는 공공 커뮤니케이션 매체로 정의된다"라고 전했다.

Trang web này cũng nhận xét: "Có thể định nghĩa tạp chí “KOREA” là một phương tiện truyền thông công cộng vượt ra ngoài phạm vi vai trò cung cấp thông tin đơn thuần, giúp bất kỳ người đọc nào cũng có thể trải nghiệm văn hóa Hàn Quốc một cách dễ dàng và đầy cảm xúc".

'iF 디자인 어워드'는 1953년 독일에서 시작된 세계적 권위의 국제 디자인상이다. 독일의 '레드닷 디자인 어워드', 미국의 'IDEA'와 함께 세계 3대 디자인상으로 평가된다.

"iF Design Award" là giải thưởng thiết kế quốc tế có uy tín hàng đầu thế giới, được khởi xướng tại Đức từ năm 1953. Giải thưởng này được đánh giá là một trong 3 giải thưởng thiết kế lớn nhất thế giới, bên cạnh "Red Dot Design Award" của Đức và "IDEA" của Hoa Kỳ.

올해는 전 세계 68개국에서 총 1만여 점의 작품이 출품돼 브랜딩&커뮤니케이션, 사용자경험(UX) 등 9개 부문에서 경쟁했다. 129명으로 구성된 국제 심사 위원단이 디자인 혁신성, 커뮤니케이션 효과, 사회적 영향력, 사용자 경험 등을 종합적으로 평가해 수상작을 선정했다.

Năm nay có tổng cộng hơn 10,000 tác phẩm từ 68 quốc gia trên toàn thế giới được gửi dự thi, cạnh tranh trong 9 hạng mục, như là Thương hiệu & Truyền thông, Trải nghiệm người dùng (UX), v.v. Hội đồng giám khảo quốc tế gồm 129 thành viên đã đánh giá tổng thể các tiêu chí như tính đổi mới trong thiết kế, hiệu quả truyền thông, tác động xã hội, trải nghiệm người dùng, v.v để lựa chọn các tác phẩm đoạt giải.

이은복 문체부 해외홍보정책관은 "이번 수상은 한국 문화를 해외에 알리는 '코리아'가 국제무대에서 경쟁력을 인정받은 성과"라며 "문체부는 앞으로도 창의적인 콘텐츠와 디자인으로 우리나라의 브랜드 가치를 지속적으로 확산하겠다"라고 말했다.

Bà Lee Eunbok, trưởng phòng chính sách quảng bá khu vực nước ngoài của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cho biết: "Giải thưởng lần này là thành quả ghi nhận năng lực cạnh tranh của tạp chí “KOREA” trên đấu trường quốc tế, tạp chí đóng vai trò là kênh quảng bá văn hóa Hàn Quốc ra thế giới. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sẽ tiếp tục cố gắng lan tỏa giá trị thương hiệu quốc gia thông qua những nội dung văn hóa và thiết kế sáng tạo".

테레시아 마가렛 기자 margareth@korea.kr
Bài viết từ Margareth Theresia, margareth@korea.kr

March 2, 2026

한·UAE, 방산 등 650억 달러 사업 협력 합의 - Hàn Quốc – UAE thỏa thuận hợp tác dự án 65 tỷ USD về công nghiệp quốc phòng

한·UAE, 방산 등 650억 달러 사업 협력 합의 - Hàn Quốc – UAE thỏa thuận hợp tác dự án 65 tỷ USD về công nghiệp quốc phòng

 ▲ 이재명 대통령의 전략경제협력 특사 자격으로 아랍에미리트(UAE)를 방문한 강훈식 대통령 비서실장이 26일 자신의 SNS 계정에 칼둔 칼리파 알 무바라크 아부다비 행정청장과 악수하는 모습을 공개했다. Chánh Văn phòng Tổng thống Kang Hoonsik với tư cách là đặc phái viên hợp tác kinh tế chiến lược của tổng thống Lee Jaemyung trong chuyến thăm khối các tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất (UAE) đã đăng lên tài khoản mạng xã hội vào ngày 26 hình ảnh bắt tay cùng ông Khaldoon Khalifa Al Mubarak, tổng giám đốc cơ quan hành chính Abu Dhabi. (Ảnh: Facebook của Chánh Văn phòng Kang Hoonsik - 강훈식 비서실장 페이스북)

한국과 아랍에미리트연합국(UAE)이 방산과 인공지능(AI) 등 분야에서 650억 달러 이상의 사업을 함께 추진하기로 했다.

Hàn Quốc và khối các tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất (UAE) đã nhất trí cùng thúc đẩy các dự án hợp tác trị giá hơn 65 tỷ USD trong các lĩnh vực như công nghiệp quốc phòng và trí tuệ nhân tạo (AI).

이재명 대통령의 전략경제협력 특사로 UAE 방문을 마치고 귀국한 강훈식 비서실장은 26일 인천국제공항 브리핑에서 "이번 특사 방문의 가장 큰 성과는 방산 분야에서 350억 달러 이상 협력사업을 확정하고 방산협력 프레임워크 양해각서(MOU)를 체결한 것”이라며 이같이 밝혔다.

Vào ngày 26, Chánh Văn phòng Phủ Tổng thống là ông Kang Hoonsik sau khi hoàn thành chuyến thăm UAE với vai trò đặc phái viên phụ trách hợp tác kinh tế chiến lược của Tổng thống Lee Jaemyung đã thông báo tin tức này tại buổi họp báo ở sân bay quốc tế Incheon: "Thành quả lớn nhất của chuyến công tác đặc phái viên lần này là việc xác nhận các dự án hợp tác trị giá hơn 35 tỷ USD trong lĩnh vực công nghiệp quốc phòng và ký biên bản ghi nhớ (MOU) về hợp tác quốc phòng.".

단순히 무기를 사고파는 관계에서 벗어나 설계부터 교육 훈련, 유지 보수 등에 이르는 방위산업 전 주기에서 협력하기로 한 양국은 협력원칙을 규정한 '방산 협력 프레임워크'를 체결했다.

Không dừng lại ở quan hệ mua bán vũ khí đơn thuần, hai nước đã ký kết "Khung hợp tác công nghiệp quốc phòng", quy định các nguyên tắc hợp tác để có thể hợp tác lâu dài trên toàn bộ các công đoạn của ngành công nghiệp quốc phòng, từ thiết kế tới đào tạo huấn luyện, bảo trì và bảo dưỡng, v.v.

양국은 방산 분야에서 350억 달러, 그 외의 투자 협력 분야에서 300억 달러 등 총 650억 달러 이상의 사업을 공동 추진하기로 했다.

Hai nước nhất trí cùng triển khai tổng cộng hơn 65 tỷ USD các dự án, trong đó có 35 tỷ USD trong lĩnh vực công nghiệp quốc phòng và 30 tỷ USD trong các lĩnh vực hợp tác đầu tư khác.

강 실장은 "지난해 11월 정상회담에서 양국 정상이 합의한 바를 토대로 300억 달러 규모의 투자 협력을 개편하기로 했다" 며 "투자 협력은 전략적 사업 추진, 한국 기업 UAE 진출, 제3국 공동진출 등을 금융 측면에서 적극 뒷받침하기 위한 것"이라고 설명했다.

Ông Kang cho biết: "Trên cơ sở thỏa thuận mà lãnh đạo hai nước đã đạt được tại hội nghị thượng đỉnh vào tháng 11 năm ngoái, chúng tôi đã quyết định tái cơ cấu hợp tác đầu tư trị giá 30 tỷ USD," đồng thời giải thích, "hợp tác đầu tư nhằm tích cực hỗ trợ về mặt tài chính cho việc thúc đẩy các dự án chiến lược, mở rộng sự hiện diện của doanh nghiệp Hàn Quốc tại UAE, và cùng tiến vào thị trường các nước thứ ba".

두 나라는 원전 분야에도 협력하기로 했다. 강 실장은 "핵연료 공급, 원전 정비 역량 등 여러 분야에서 긴밀히 협력하는 한편, AI 등에 필요한 전력수요 급증으로 글로벌 원전 시장이 확대되고 있음에 주목해 제3국 공동진출을 적극 추진하기로 했다"고 밝혔다.

Hai nước cũng nhất trí hợp tác trong lĩnh vực năng lượng hạt nhân. Ông Kang cho biết: "Hai bên sẽ hợp tác chặt chẽ trong nhiều lĩnh vực như cung cấp nhiên liệu hạt nhân, bồi dưỡng năng lực bảo dưỡng nhà máy điện hạt nhân, v.v, đồng thời chú trọng đến việc thị trường điện hạt nhân toàn cầu đang mở rộng do nhu cầu điện năng tăng để phục vụ cho AI, qua đó tích cực thúc đẩy hợp tác để cùng tiến vào thị trường các nước thứ ba".

그 외에 AI, 첨단기술, 문화·교육 등의 분야에서도 협력하기로 했다. 이를 위해 양국은 격주로 분야별 워킹그룹을 운영하고, 칼둔 칼리파 알 무바라크 아부다비 행정청장이 오는 3~4월 방한해 구체적인 논의를 이어가기로 했다.

Ngoài ra, hai nước cũng nhất trí hợp tác trong các lĩnh vực AI, công nghệ cao, văn hóa, giáo dục, v.v. Để thực hiện điều này, hai bên sẽ vận hành các nhóm công tác theo từng lĩnh vực và hoạt động cách tuần, bên cạnh đó, tổng giám đốc cơ quan hành chính Abu Dhabi là ông Khaldoon Khalifa Al Mubarak dự kiến sẽ thăm Hàn Quốc vào tháng 3~4 tới để tiếp tục các nội dung thảo luận cụ thể.

강 실장은 UAE 방문 기간 무함마드 빈 자이드 알 나흐얀 UAE 대통령을 예방해 이 대통령의 친서를 전달했다. 칼둔 칼리파 알 무바라크 행정청장과는 세 차례 만나 '두바이 쫀득 쿠키'를 선물했다.

Trong chuyến thăm UAE, Chánh Văn phòng Kang đã hội kiến Tổng thống UAE là ông Mohammed bin Zayed Al Nahyan để chuyển trao thư tay của Tổng thống Lee. Ông cũng đã có 3 lần gặp tổng giám đốc cơ quan hành chính Abu Dhabi là ông Khaldoon Khalifa Al Mubarak và đã gửi tặng món quà "bánh quy dẻo Dubai" của Hàn Quốc.

이지혜 기자 jihlee08@korea.kr
Bài viết từ Lee Jihae, jihlee08@korea.kr

February 27, 2026

전 세계 독립운동 사적지 1032곳 실태조사···"관리 사각지대 없앤다" - Khảo sát thực trạng 1,032 di tích lịch sử liên quan tới phong trào độc lập Hàn Quốc trên toàn thế giới, “xóa bỏ điểm mù quản lý”

전 세계 독립운동 사적지 1032곳 실태조사···"관리 사각지대 없앤다" - Khảo sát thực trạng 1,032 di tích lịch sử liên quan tới phong trào độc lập Hàn Quốc trên toàn thế giới, “xóa bỏ điểm mù quản lý”

 ▲ 독립운동가 김구 선생(왼쪽)과 윤봉길 의사. Nhà hoạt động vì độc lập dân tộc Kim Gu (bên trái) và nghĩa sĩ Yun Bonggil. (Ảnh: Kho tài liệu lưu trữ điện tử người có công với đất nước - 공훈전자사료관)

정부가 세계 곳곳에 흩어져 있는 독립운동 현장을 모두 점검한다. Chính phủ Hàn Quốc sẽ tiến hành kiểm tra toàn diện các địa điểm lịch sử liên quan tới phong trào độc lập của Hàn Quốc ở khắp nơi trên thế giới.

국가보훈부는 "중국, 일본, 미국 등 24개국에 산재한 1032개소의 독립운동사적지 전수 실태조사를 오는 3월부터 착수한다"고 25일 밝혔다.

Vào ngày 25, Bộ Yêu nước và Cựu chiến binh Hàn Quốc cho biết: "Công tác khảo sát thực trạng toàn diện đối với 1,032 địa điểm di tích lịch sử phong trào độc lập Hàn Quốc tại 24 quốc gia, gồm Trung Quốc, Nhật Bản, Mỹ, v.v, sẽ được khởi động từ tháng 3 tới".

실태조사는 독립기념관 한국독립운동사연구소가 맡아 오는 2028년까지 3년에 걸쳐 마무리한다. 그동안 매년 약 60여 개소를 대상으로 학술 및 실태 조사를 실시해 왔으나, 10년 이상 조사가 이뤄지지 않는 관리 사각지대가 존재했다.

Việc khảo sát thực trạng sẽ do Viện nghiên cứu lịch sử phong trào độc lập Hàn Quốc thuộc Bảo tàng tưởng niệm độc lập đảm nhiệm, dự kiến sẽ kéo dài đến năm 2028, được hoàn thành trong vòng 3 năm. Trước đây, mỗi năm chỉ có khoảng 60 địa điểm được tiến hành khảo sát học thuật và thực trạng, dẫn đến tình trạng nhiều địa điểm không được kiểm tra trong hơn 10 năm, tạo ra những điểm mù trong công tác quản lý.

국외 독립운동 사적지는 중국이 483곳으로 가장 많았다. 이어 미국 159곳, 러시아 123곳, 일본 69곳 순으로 나타났다.

Trong số các địa điểm di tích lịch sử phong trào độc lập Hàn Quốc ở nước ngoài, Trung Quốc có số lượng di tích nhiều nhất với 483 địa điểm, tiếp theo là Mỹ với 159 địa điểm, Nga với 123 địa điểm, Nhật Bản với 69 địa điểm.

계속해 2027년과 2028년에는 미주와 유럽, 러시아, 아시아 등에 있는 나머지 774곳을 순차적으로 조사할 계획이다.

Trong các năm 2027 và 2028, chính phủ có kế hoạch lần lượt khảo sát 774 địa điểm còn lại tại các khu vực châu Mỹ, châu Âu, Nga, châu Á.

권오을 국가보훈부 장관은 “우리 국민과 세계인들이 대한민국 독립의 역사를 오롯이 체험하고 기억할 수 있도록 사적지 보존과 활성화에 최선을 다하겠다”고 말했다.

Bộ trưởng Bộ Yêu nước và Cựu chiến binh Hàn Quốc là ông Kwon Oheul cho biết: "Chúng tôi sẽ nỗ lực hết mình trong việc bảo tồn và phát huy các địa điểm di tích lịch sử, để người dân Hàn Quốc và nhân dân thế giới có thể trải nghiệm và ghi nhớ trọn vẹn lịch sử giành độc lập của Đại Hàn Dân Quốc".

고현정 기자 hjkoh@korea.kr
Bài viết từ Koh Hyunjeong, hjkoh@korea.kr

합계출산율 0.8명대 회복···출생아 15년 만에 최대 폭 증가 - Tổng tỷ suất sinh hồi phục về mức 0.8, số trẻ sơ sinh tăng cao nhất trong 15 năm trở lại đây

합계출산율 0.8명대 회복···출생아 15년 만에 최대 폭 증가 - Tổng tỷ suất sinh hồi phục về mức 0.8, số trẻ sơ sinh tăng cao nhất trong 15 năm trở lại đây

 ▲ 지난해 출생아 수가 2년 연속 증가하며 합계출산율이 4년 만에 0.8명대로 회복했다. 사진은 작년 12월 26일 경기도 고양시 CHA의과학대학교 일산차병원 신생아실에서 간호사가 신생아를 돌보고 있는 모습. Số ca sinh năm vừa qua đã đạt mức tăng liên tiếp trong vòng 2 năm, đưa tổng tỷ suất sinh hồi phục về mức 0.8 sau 4 năm. Ảnh chụp ngày 26 tháng 12 năm 2025, một y tá đang chăm sóc trẻ sơ sinh tại phòng sơ sinh của Bệnh viện CHA Ilsan thuộc Đại học Y khoa CHA, thành phố Goyang, tỉnh Gyeonggi. (Ảnh: Yonhap News - 연합뉴스)

지난해 출생아 수가 2년 연속 증가하며 합계출산율이 4년 만에 0.8명대로 회복했다. Số ca sinh trong năm vừa qua đã đạt mức tăng liên tiếp trong vòng 2 năm, đưa tổng tỷ suất sinh hồi phục về mức 0.8 sau 4 năm.

국가데이터처가 25일 발표한 ‘2025년 출생·사망통계(잠정)’에 따르면 2025년 출생아 수는 25만 4500명으로 전년보다 1만 6100명(6.8%) 증가했다.

Theo "Thống kê tỷ suất sinh - tử năm 2025 (sơ bộ)" được Cơ quan dữ liệu quốc gia công bố ngày 25 vừa qua, số trẻ sinh ra trong năm 2025 đạt 254,500 em, tăng 16,100 em (6.8%) so với năm trước.

증가 규모는 지난 2010년 이후 최대이며, 증가율은 2007년 이후 가장 높았다. Đây là mức tăng cao nhất kể từ năm 2010, và là mức tỷ lệ tăng trưởng cao nhất kể từ năm 2007.

여성 1명이 평생 낳을 것으로 예상되는 합계출산율은 0.80명으로 전년(0.75명)보다 0.05명 늘었다. 합계출산율이 0.8명대를 기록한 것은 4년 만이다.

Tổng tỷ suất sinh đạt 0.80, tăng 0.05 so với năm trước (0.75), đây là chỉ số phản ánh số con dự kiến mà một phụ nữ sinh ra trong suốt cuộc đời. Đây là lần đầu tiên tổng tỷ suất sinh ghi nhận mức 0.8 con trong vòng 4 năm gần đây.

한편 2025년 사망자 수는 36만 3400명으로 전년보다 1.3% 늘었다. 출생아 수가 사망자 수를 밑돌면서 인구는 10만 8900명 자연감소했다.

Trong khi đó, số người tử vong trong năm 2025 là 363,400 người, tăng 1.3% so với năm trước. Do số sinh thấp hơn số tử, nên dân số đã giảm tự nhiên 108,900 người.

강가희 기자 kgh89@korea.kr
Bài viết từ Kang Gahui, kgh89@korea.kr

February 26, 2026

'한류 문법이 바뀐다'··· ‘K-팝’ 넘어 문학·영화·관광·소비로 진화 - “Cấu trúc của Hallyu đang thay đổi”, từ K-pop mở rộng ra lĩnh vực văn học, phim ảnh, du lịch, tiêu dùng

'한류 문법이 바뀐다'··· ‘K-팝’ 넘어 문학·영화·관광·소비로 진화 - “Cấu trúc của Hallyu đang thay đổi”, từ K-pop mở rộng ra lĩnh vực văn học, phim ảnh, du lịch, tiêu dùng

 ▲ 문화체육관광부와 한국문화정보원이 25일 발표한 ‘2025 외신·소셜데이터로 보는 글로벌 한류 트렌드 분석 보고서'에 따르면 한류가 음악 중심에서 문학, 영화, 관광 등으로 다변화되고 있는 것으로 나타났다. 사진은 블랙핑크 로제와 브루노 마스의 듀엣곡 '아파트'(APT.) 공연 모습. Theo "Báo cáo phân tích xu hướng Hallyu toàn cầu qua truyền thông nước ngoài và dữ liệu mạng xã hội năm 2025" do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cùng Viện Thông tin Văn hóa Hàn Quốc công bố ngày 25, làn sóng Hallyu đang trở nên đa dạng hơn, mở rộng trọng tâm từ lĩnh vực âm nhạc sang các lĩnh vực văn học, điện ảnh, du lịch, v.v. Trong hình là ca sĩ Rosé (BLACKPINK) và ca sĩ Bruno Mars đang biểu diễn ca khúc song ca “APT”. (Ảnh: CJ ENM)

한류가 음악 중심에서 문학, 영화, 관광 등으로 다변화되고 있는 것으로 나타났다. Làn sóng Hallyu đang trở nên đa dạng hơn, từ lĩnh vực trọng tâm là âm nhạc mở rộng ra các lĩnh vực như văn học, điện ảnh, du lịch, v.v.

문화체육관광부와 한국문화정보원은 25일 ‘2025 외신·소셜데이터로 보는 글로벌 한류 트렌드 분석 보고서'를 발표했다.

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hàn Quốc cùng Viện Thông tin Văn hóa Hàn Quốc vào ngày 25 đã công bố "Báo cáo phân tích xu hướng Hallyu toàn cầu qua truyền thông nước ngoài và dữ liệu mạng xã hội năm 2025".

이번 보고서는 2024년 10월부터 지난해 9월까지 30개국 외신 기사와 누리소통망(SNS) 자료 약 150만 건을 수집·분석했다.

Báo cáo lần này đã thu thập và phân tích khoảng 1,5 triệu bài báo từ truyền thông nước ngoài và dữ liệu mạng xã hội (SNS) của 30 quốc gia trong giai đoạn từ tháng 10/2024 đến tháng 9/2025.

지난해 한 해 한류 관련 외신 보도는 아시아(44%), 유럽(20.8%), 북미(16.9%) 순으로 많은 것으로 나타났다. 아시아·유럽·북미·중남미 등 대부분 지역에서 K-팝 비중이 가장 높았다. K-팝이 주도하는 보편적 흐름 속에서도 아프리카만큼은 ‘K-문학’을 향한 조명이 두드러지며 차별화된 양상을 보였다. 오세아니아에선 ‘K-영화’가 비중있게 다뤄졌다.

Trong năm vừa qua, khu vực có các bài báo nước ngoài đề cập đến Hallyu nhiều nhất theo thứ tự là châu Á (44%), châu Âu (20.8%), Bắc Mỹ (16.9%). K-pop chiếm tỷ trọng cao nhất ở hầu hết các khu vực như châu Á, châu Âu, Bắc Mỹ, Mỹ Latinh. Mặt khác, tuy K-pop dẫn đầu xu hướng chung, nhưng riêng ở châu Phi thì truyền thông lại dành sự chú ý đặc biệt cho "Văn học Hàn Quốc", điều này cho thấy vẫn có một hình ảnh khác biệt theo khu vực. Tại khu vực châu Đại Dương, "Phim điện ảnh Hàn Quốc" là lĩnh vực được nhắc tới khá đáng kể.

국가별로는 미국, 인도, 아르헨티나, 베트남 순으로 보도량이 많았다. 일본에서는 ‘K-문학’, 베트남에서는 ‘K-드라마’가, 브라질에서는 ‘K-영화’ 비중이 상대적으로 높았다.

Xét theo từng quốc gia, nước có lượng bài đưa tin nhiều nhất lần lượt là Mỹ, Ấn Độ, Argentina và Việt Nam. Tại Nhật Bản, "Văn học Hàn Quốc" chiếm tỷ trọng tương đối cao, còn tại Việt Nam là "Phim truyền hình Hàn Quốc", tại Brazil là "Phim điện ảnh Hàn Quốc".

분야별로는 ‘K-푸드’의 세계적 유행이 돋보였다. 김치, 소주, 라면, 비빔밥 등 대중적・전통적 한식 요리 핵심어는 물론 셰프, 오징어 게임이 새롭게 연관 핵심어로 부상했다. 온라인동영상서비스(OTT) 플랫폼을 통해 요리 예능 프로그램인 ‘흑백 요리사’와 드라마 ‘오징어 게임’ 내에서 자연스럽게 노출된 한식이 세계적으로 재조명된 효과다.

Xét theo từng lĩnh vực, "Ẩm thực Hàn Quốc" nổi bật với sức lan tỏa toàn cầu. Ngoài các từ khóa gắn với ẩm thực truyền thống và đại chúng như kimchi, soju, mì ramyeon, bibimbap, các từ khóa mới như chef (đầu bếp), Squid Game (trò chơi con mực) cũng đang hiện diện làm những từ khóa liên quan. Đây là hiệu ứng của việc ẩm thực Hàn Quốc được đưa vào một cách tự nhiên trong chương trình ẩm thực thực tế "Culinary Class Wars" và phim truyền hình "Trò chơi con mực" trên nền tảng OTT, qua đó được thế giới nhìn nhận lại một cách sâu rộng hơn.

개별 콘텐츠로는 시청 수 3억 회를 돌파한 넷플릭스 애니메이션 영화 '케이팝 데몬 헌터스'가 가장 파급력이 컸던 것으로 분석됐다. 제주를 배경으로 한 넷플릭스 드라마 '폭싹 속았수다'도 국가별 정서에 맞춘 제목 현지화 전략과 보편적 가족애 서사로 국제적 공감대를 형성했다.

Về các nội dung văn hóa độc lập, bộ phim hoạt hình Netflix "K-pop Demon Hunters" với hơn 300 triệu lượt xem được đánh giá là có sức lan tỏa lớn nhất. Bộ phim truyền hình Netflix "Khi cuộc đời cho bạn quả quýt " lấy bối cảnh đảo Jeju cũng tạo được sự đồng cảm quốc tế nhờ chiến lược bản địa hóa tiêu đề phù hợp với cảm xúc từng quốc gia và câu chuyện về tình cảm gia đình mang tính phổ quát.

작가 한강의 노벨문학상 수상 이후 ‘K-문학’ 보도 비중은 전 분기 대비 30%포인트(p) 이상 증가했다. 외신은 ‘아시아 여성 최초 수상’이라는 상징성을 강조하며, 한국 문학이 세계 문학사에서 새로운 지평을 열었다고 평가했다.

Sau khi nhà văn Han Kang đoạt giải Nobel Văn học, tỷ trọng các bài viết về "Văn học Hàn Quốc" tăng hơn 30 điểm phần trăm (pp) so với quý trước đó. Truyền thông quốc tế đã nhấn mạnh ý nghĩa biểu tượng của việc "người phụ nữ châu Á đầu tiên nhận giải", đồng thời đánh giá rằng văn học Hàn Quốc đã mở ra một chân trời mới trong lịch sử văn học thế giới.

서애영 기자 xuaiy@korea.kr
Bài viết từ Xu Aiying, xuaiy@korea.kr

코스피 사상 첫 6000선 돌파···5천피 달성 한 달 만 - KOSPI lần đầu vượt mức 6,000 điểm, chỉ một tháng sau khi chạm mốc 5,000 điểm

코스피 사상 첫 6000선 돌파···5천피 달성 한 달 만 - KOSPI lần đầu vượt mức 6,000 điểm, chỉ một tháng sau khi chạm mốc 5,000 điểm

 ▲ 코스피 지수가 장 시작과 함께 6000포인트를 돌파한 25일 서울 중구 하나은행 본점 딜링룸 전광판에 증시 시황이 표시되어 있다. Bảng điện tử tại phòng giao dịch của trụ sở chính Hana Bank ở quận Jung, Seoul đang hiển thị diễn biến thị trường chứng khoán ngày 25, khi chỉ số KOSPI vượt ngưỡng 6,000 điểm ngay từ đầu phiên giao dịch. (Ảnh: Yonhap News - 연합뉴스)

코스피 지수가 25일 사상 처음으로 6000선을 돌파했다. Chỉ số KOSPI ngày 25 đã vượt ngưỡng 6,000 điểm lần đầu tiên trong lịch sử.

지난 1월 22일 장중 5000선을 넘어선 지 불과 한 달여 만에 1000 포인트 넘게 오르며 역사를 새로 썼다. Con số này đã tăng hơn 1,000 điểm chỉ sau hơn một tháng vượt ngưỡng 5,000 điểm trong phiên giao dịch ngày 22/1 vừa qua.

한국거래소에 따르면 코스피는 이날 전 거래일 대비 53.06포인트(0.89%) 오른 6022.70에 개장했다. 5거래일 연속 상승이며, 올 들어 장이 열린 36거래일 중 30거래일 상승했다.

Theo Sở Giao dịch Chứng khoán Hàn Quốc, KOSPI mở cửa phiên giao dịch hôm nay ở mức 6,022.70 điểm, tăng 53.06 điểm (0.89%) so với phiên giao dịch trước đó. Đây là phiên tăng thứ 5 liên tiếp, và tính từ đầu năm, chỉ số này đã tăng 30 trong tổng số 36 phiên giao dịch.

삼성전자는 전 거래일 대비 1.00% 오른 20만 2000원, SK하이닉스는 0.30% 상승한 100만 8000원에 거래됐다. 현대차(4.77%), 기아(10.92%)는 올랐고 한화에어로스페이스(-2.18%), LG에너지솔루션(-0.73%)은 하락했다.

Samsung Electronics giao dịch ở mức 202,000 won, tăng 1.00% so với phiên trước, SK Hynix tăng 0.30% lên 1,008,000 won. Hyundai Motor tăng 4.77%, Kia tăng 10.92%, còn Hanwha Aerospace giảm 2.18%, LG Energy Solution giảm 0.73%.

코스닥지수는 1174.27로 출발 후 하락 전환해 1162선에서 거래됐다. 원-달러 환율은 전날보다 0.9원 내린 1441.6원에 개장했다.

Chỉ số KOSDAQ mở cửa ở mức 1,174.27 điểm, sau đó đảo chiều giảm và giao dịch quanh mức 1,162 điểm. Tỷ giá Won/USD mở cửa ở mức 1,441.6 won, giảm 0.9 won so với ngày hôm trước.

김혜린 기자 kimhyelin211@korea.kr
Bài viết từ Kim Hyelin, kimhyelin211@korea.kr

February 25, 2026

한국만의 단어·맥락 담은 영문 '한류문화사전' 출간 - Ra mắt “Từ điển văn hóa Hallyu” bằng tiếng Anh với các nội dung giải thích thuật ngữ, bối cảnh văn hóa của Hàn Quốc

한국만의 단어·맥락 담은 영문 '한류문화사전' 출간 - Ra mắt “Từ điển văn hóa Hallyu” bằng tiếng Anh với các nội dung giải thích thuật ngữ, bối cảnh văn hóa của Hàn Quốc

▲ 한류문화사전 영문판 표지. Bìa phiên bản tiếng Anh của "Từ điển văn hóa Hallyu". (Ảnh: Phóng viên Lee Jeong-woo - 이정우 기자 b1614409@korea.kr)
▲ 한류문화사전 영문판 표지. Bìa phiên bản tiếng Anh của "Từ điển văn hóa Hallyu". (Ảnh: Phóng viên Lee Jeong-woo - 이정우 기자 b1614409@korea.kr)

'오빠', '도깨비', '치맥', '먹방'. K-팝이나 한국 드라마에서 자주 접하는 단어들이다. 귀에 익숙해진 단어들이지만, 정확한 의미나 문화적 맥락까지 온전히 이해하기는 쉽지 않다. 한국 문화가 낯선 이들도 이러한 표현의 의미를 파악할 수 있도록 설명한 사전이 나왔다.

Các từ “Oppa”, “Dokkaebi”, “Chimaek”, “Mukbang” thường xuyên xuất hiện trong K-pop và phim truyền hình Hàn Quốc. Dù đã trở nên quen tai, nhưng để hiểu được đầy đủ ý nghĩa và bối cảnh văn hóa đằng sau những từ này lại không hề dễ. Giờ đây đã có một cuốn từ điển giải thích ý nghĩa của những từ ngữ này, để cả những người chưa quen với văn hóa Hàn Quốc cũng có thể tiếp cận.

국립민속박물관이 한류 콘텐츠 속 용어를 모은 '한류문화사전' 영문판을 지난 2일 발간했다. 이번 영문판은 2024년에 출간된 국문판을 바탕으로 제작한 첫 한류 전문 영문 사전이다. 총 347개 표제어의 상세한 개념 해설과 함께 이해를 돕는 600여 장의 시각 자료를 풍성하게 곁들였다. 국내외 연구자 130여 명이 제작에 참여해 전문성을 확보했다.

Vào ngày 2 vừa qua, bảo tàng dân tộc quốc gia Hàn Quốc đã xuất bản phiên bản tiếng Anh của công trình "Từ điển văn hóa Hallyu", tập hợp các thuật ngữ có xuất hiện trong các nội dung văn hóa Hallyu. Phiên bản tiếng Anh này được biên soạn dựa trên phiên bản tiếng Hàn xuất bản năm 2024, có thể nói đây là cuốn từ điển tiếng Anh chuyên về Hallyu đầu tiên được xuất bản. Từ điển bao gồm 347 mục từ với phần giải thích khái niệm chi tiết, kèm theo hơn 600 tư liệu hình ảnh minh họa phong phú. Hơn 130 nhà nghiên cứu trong và ngoài nước đã tham gia biên soạn nhằm đảm bảo tính chuyên môn của ấn phẩm.

사전은 민속과 음식, 생활과 대중문화 등 다양한 분야를 폭넓게 아우른다. 목차와 표제어는 영문과 한글을 함께 표기해 이용자가 영어 또는 한국어 어느 쪽으로도 쉽게 검색할 수 있도록 구성했다. 김밥, 떡볶이, 라면 등 일부 표제어는 번역어 대신 한글 발음에 따른 로마자 표기를 적용해 한국어 고유 명칭을 그대로 사용했다.

Từ điển bao quát nhiều lĩnh vực đa dạng như phong tục dân gian, ẩm thực, đời sống sinh hoạt và văn hóa đại chúng, v.v. Mục lục và các mục từ đều được trình bày song ngữ Anh-Hàn, giúp người dùng có thể tra cứu dễ dàng bằng cả hai ngôn ngữ. Một số mục từ như Gimbap, Tteokbokki, Ramyeon được giữ nguyên tên gọi tiếng Hàn theo cách phiên âm Latin thay vì dịch sang tiếng Anh, nhằm bảo tồn tên gọi gốc trong tiếng Hàn.

▲ '한류문화사전' 영문판 영문 및 한글 목차. Mục lục song ngữ Anh-Hàn của phiên bản tiếng Anh "Từ điển văn hóa Hallyu". (Ảnh: Bảo tàng dân tộc quốc gia Hàn Quốc - 국립민속박물관)
▲ '한류문화사전' 영문판 영문 및 한글 목차. Mục lục song ngữ Anh-Hàn của phiên bản tiếng Anh "Từ điển văn hóa Hallyu". (Ảnh: Bảo tàng dân tộc quốc gia Hàn Quốc - 국립민속박물관)

사전 편찬을 주도한 백민영 국립민속박물관 전문위원은 "한국 콘텐츠에 자주 등장하는 음식이나 장소, 호칭 등을 체계적으로 설명하는 자료가 부족하다는 갈증에서 이번 작업을 시작했다"면서 "한국 문화를 보다 정확하고 균형 잡힌 시각으로 전달하는 데 주력했다"라고 기획 의도를 밝혔다.

Chuyên viên Baek Min-young trực thuộc Bảo tàng dân tộc quốc gia Hàn Quốc là một trong số những người chủ trì biên soạn công trình từ điển này đã chia sẻ về ý tưởng thực hiện: "Chúng tôi bắt tay vào công việc này xuất phát từ nhu cầu cấp thiết do tình trạng thiếu hụt tài liệu giải thích có hệ thống về các món ăn, địa điểm, cách xưng hô, v.v. thường xuyên xuất hiện trong các nội dung văn hóa Hàn Quốc" và "tập trung truyền tải văn hóa Hàn Quốc dưới góc nhìn chính xác và cân bằng hơn".

사전은 한국 문화를 향한 궁금증을 풀어주는 해설서로도 활용할 수 있다. 백 위원은 "단어에 담긴 문화적 뉘앙스와 사회적 맥락, 사용 방식까지 함께 제시해 한국 문화를 처음 접하는 이용자도 이해할 수 있도록 구성했다"고 말했다. 예컨대 '응원봉'은 단순한 굿즈가 아니라 한국 팬덤 문화의 형성과 의미를 설명하는 표제어로 다뤘다. '좌식' 항목에서는 바닥에 앉는 생활방식의 역사와 배경을 소개했다.

Từ điển cũng có thể được dùng như một tài liệu giúp giải đáp những thắc mắc về văn hóa Hàn Quốc. Cô Baek cho biết: "Chúng tôi cố gắng trình bày cả sắc thái văn hóa, bối cảnh xã hội lẫn cách sử dụng ẩn chứa trong từng từ, để ngay cả những người lần đầu tiếp cận văn hóa Hàn Quốc cũng có thể hiểu được". Ví dụ như từ “응원봉” (đèn cổ vũ) không chỉ là một món đồ lưu niệm đơn thuần, mà còn là mục từ có nội dung giải thích sự hình thành và ý nghĩa của văn hóa fandom Hàn Quốc. Hoặc như trong mục từ “좌식” (lối sống ngồi dưới sàn) sẽ có phần giới thiệu lịch sử và bối cảnh của lối sinh hoạt ngồi trên sàn nhà.

 ▲ '한류문화사전' 영문판 '미역국' 표제어. Mục từ “미역국” (canh rong biển) trong phiên bản tiếng Anh của "Từ điển văn hóa Hallyu". (Ảnh: Phóng viên Lee Jeong-woo - 이정우 기자 b1614409@korea.kr)

작업할 때 가장 힘들었던 부분은 한국 특유의 느낌이 담긴 표현들이었다. 백 위원은 '싱겁다'와 '밥 한번 먹자' 같은 표현을 설명하기 가장 어려운 표제어로 꼽았다. 그는 "'싱겁다'는 맛의 표현뿐만 아니라 사람의 성격이나 태도를 평가하는 표현으로도 쓰이고, '밥 한번 먹자' 역시 실제 약속인지, 관계를 유지하기 위한 인사 표현인지 상황에 따라 달라진다"며 "단순 번역만으로는 설명이 쉽지 않았다"고 덧붙였다.

Phần khó khăn nhất trong quá trình thực hiện là những cách biểu đạt mang đậm nét đặc trưng của người Hàn Quốc. Các cụm từ như “싱겁다” (nhạt) hay “밥 한번 먹자” (có dịp thì cùng ăn cơm nhé) được chuyên viên Baek chọn là những mục từ khó giải thích nhất. Cô cho biết: "싱겁다 không chỉ là cách diễn đạt về hương vị mà còn được dùng để đánh giá tính cách hay thái độ của một người, còn 밥 한번 먹자 tùy theo hoàn cảnh mà có thể là một lời hẹn thực sự hoặc chỉ là câu chào hỏi xã giao để duy trì mối quan hệ", nên "nếu chỉ dịch suông thì không thể giải thích đầy đủ ý nghĩa được".

음식 관련 표현을 설명하는 과정도 쉽지 않았다. 겉으로는 술이나 식사를 가리키는 말처럼 보이지만, 실제로는 한국 특유의 조직 문화나 인간관계가 담긴 경우가 많다. 백 위원은 "음식 자체를 설명하는 데 그치지 않고, 언제 누구와 어떤 분위기에서 이뤄지는지까지 함께 풀어내고자 했다"고 말했다.

Việc giải thích các cách biểu đạt liên quan đến ẩm thực cũng không hề dễ dàng. Thoạt nhìn thì các từ đó có vẻ chỉ là đề cập đến rượu hay bữa ăn, nhưng thực tế lại là cách nói chứa đựng văn hóa tổ chức và các mối quan hệ xã hội đặc trưng của người Hàn Quốc. Chuyên viên Baek chia sẻ: "Chúng tôi không chỉ dừng lại ở việc giải thích bản thân món ăn, mà còn cố gắng lột tả cả bối cảnh như ăn vào lúc nào, với ai, trong không khí như thế nào".

▲ '한류문화사전' 영문판 먹방 표제어. Mục từ “먹방” (mukbang) trong phiên bản tiếng Anh của "Từ điển văn hóa Hallyu". (Ảnh: Bảo tàng dân tộc quốc gia Hàn Quốc - 국립민속박물관)
▲ '한류문화사전' 영문판 먹방 표제어. Mục từ “먹방” (mukbang) trong phiên bản tiếng Anh của "Từ điển văn hóa Hallyu". (Ảnh: Bảo tàng dân tộc quốc gia Hàn Quốc - 국립민속박물관)

사전은 앞으로도 끊임없이 진화할 전망이다. 한류를 둘러싼 문화 콘텐츠가 계속 만들어지기 때문이다. '케이팝 데몬헌터스'나 로제와 브루노 마스의 '아파트'처럼 한국적 요소가 글로벌 문화와 결합한 사례들이 계속 등장함에 따라 사전 내용 또한 더욱 확장될 것으로 보인다.

Trong tương lai, công trình từ điển này sẽ còn tiếp tục được cập nhật và mở rộng, vì các nội dung văn hóa xoay quanh chủ đề Hallyu vẫn liên tục được tạo ra hàng ngày. Ngày càng xuất hiện nhiều trường hợp các yếu tố văn hóa Hàn Quốc kết hợp với văn hóa toàn cầu, ví dụ như phim trào lưu “K-pop Demon Hunters” hay ca khúc “APT” của Rosé và Bruno Mars, nên nội dung từ điển cũng được kỳ vọng sẽ ngày càng mở rộng hơn.

다른 언어권으로의 확장 가능성도 열려 있다. 다만 백 위원은 "번역은 단순한 언어 전환이 아니라 각 문화권의 이해 방식과 독서 환경을 함께 고려해야 하는 작업이어서 신중한 검토가 필요하다"고 짚었다.

Ngoài ra khả năng mở rộng sang các ngôn ngữ khác cũng đang được để ngỏ. Tuy nhiên, chuyên viên Baek cũng lưu ý rằng "Dịch thuật không chỉ đơn thuần là chuyển đổi ngôn ngữ, mà còn là công việc đòi hỏi phải cân nhắc cả cách tiếp nhận của từng vùng văn hóa lẫn môi trường đọc của độc giả, nên cần được xem xét một cách thận trọng".

'한류문화사전' 영문판은 한국민속대백과사전 누리집에서 PDF 파일로 무료로 내려받을 수 있다. 국립민속박물관 상품점에서도 만나 볼 수 있다.

Độc giả quan tâm có thể tải miễn phí phiên bản tiếng Anh của "Từ điển văn hóa Hallyu" dưới dạng PDF ở trang web Bách khoa toàn thư dân gian Hàn Quốc. Hoặc cũng có thể tìm mua ấn phẩm tại cửa hàng lưu niệm của Bảo tàng dân tộc quốc gia Hàn Quốc.

서울 = 샤를 오두앙 기자 caudouin@korea.kr
Bài viết từ Charles Audouin, caudouin@korea.kr

외교부, 일본 ‘독도 영유권 날조’ 행사 강력 항의···“즉각 폐지” 촉구 - Bộ Ngoại giao Hàn Quốc phản đối mạnh mẽ sự kiện “bịa đặt chủ quyền đảo Dokdo” của Nhật Bản, kêu gọi "hủy bỏ sự kiện ngay lập tức"

외교부, 일본 ‘독도 영유권 날조’ 행사 강력 항의···“즉각 폐지” 촉구 - Bộ Ngoại giao Hàn Quốc phản đối mạnh mẽ sự kiện “bịa đặt chủ quyền đảo Dokdo” của Nhật Bản, kêu gọi "hủy bỏ sự kiện ngay lập tức"

 ▲ 한국 정부는 22일 일본 시마네현이 이른바 '다케시마(竹島·일본이 주장하는 독도의 명칭)의 날' 행사를 열고 중앙 정부 고위인사가 행사에 참석한 것과 관련해 강력히 항의하고 행사 폐지를 촉구했다. Vào ngày 22, chính phủ Hàn Quốc đã đưa ra tuyên bố phản đối mạnh mẽ và kêu gọi hủy bỏ sự kiện "Ngày Takeshima" (竹島 - tên mà phía Nhật Bản dùng để gọi đảo Dokdo) do tỉnh Shimane của Nhật Bản tổ chức, đồng thời bày tỏ thái độ không chấp nhận việc quan chức cấp cao của chính phủ trung ương Nhật Bản tham dự sự kiện này. (Ảnh: Korea.net DB - 코리아넷 DB)

한국 정부는 22일 일본 시마네현이 이른바 '다케시마(竹島·일본이 주장하는 독도의 명칭)의 날' 행사를 열고 중앙 정부 고위인사가 행사에 참석한 것과 관련해 강력히 항의하고 행사 폐지를 촉구했다.

Chính phủ Hàn Quốc ngày 22 đã đưa ra tuyên bố phản đối mạnh mẽ và kêu gọi hủy bỏ sự kiện được tổ chức bởi tỉnh Shimane của Nhật Bản và có các quan chức cấp cao của chính phủ trung ương Nhật Bản tham dự, sự kiện này còn được gọi là “Ngày Takeshima" (竹島 - tên mà phía Nhật Bản dùng để gọi đảo Dokdo).

외교부는 이날 대변인 성명에서 "독도에 대한 부당한 영유권 주장을 되풀이하고 있는 데 대해 강력하게 항의한다"며 "이 행사를 즉각 폐지할 것을 다시 한번 엄중히 촉구한다"고 밝혔다.

Trong tuyên bố của người phát ngôn phía Bộ Ngoại giao Hàn Quốc vào cùng ngày đã nhấn mạnh: "Hàn Quốc phản đối mạnh mẽ việc Nhật Bản liên tục lặp lại những tuyên bố chủ quyền vô lý đối với đảo Dokdo", đồng thời nhấn mạnh "một lần nữa chúng tôi yêu cầu phía Nhật Bản hủy bỏ sự kiện này ngay lập tức".

이어 "독도는 역사적·지리적·국제법적으로 명백한 우리 고유의 영토"라며 "일본 정부는 독도에 대한 부당한 억지 주장을 즉각 중단하고 겸허한 자세로 역사를 직시해야 할 것"이라고 강조했다.

Bộ Ngoại giao Hàn Quốc khẳng định: "Dokdo là lãnh thổ cố hữu không thể tách rời của Hàn Quốc cả về mặt lịch sử, địa lý và luật pháp quốc tế" và nhấn mạnh "chính phủ Nhật Bản cần lập tức chấm dứt những tuyên bố vô lý và không có căn cứ về đảo Dokdo, đồng thời nhìn nhận lịch sử một cách thẳng thắn và với thái độ khiêm tốn".

외교부는 이날 마쓰오 히로타카 주한일본대사관 총괄공사를 외교부 청사로 초치해 항의했다. Bộ Ngoại giao đã triệu tập Phó trưởng phái đoàn Đại sứ quán Nhật Bản tại Hàn Quốc, ông Matsuo Hirotaka, đến trụ sở của Bộ Ngoại giao để trao công hàm phản đối.

시마네현은 독도 영유권을 주장하고자 지난 2005년 '다케시마의 날' 조례를 제정하고 2006년부터 매년 2월 22일 기념행사를 개최하고 있다. 이 행사에는 2013년부터 일본 정부 차관급 인사가 참석하고 있으며, 올해엔 후루카와 나오키 내각부 정무관이 참석했다.

Tỉnh Shimane đã ban hành điều lệ "Ngày Takeshima" vào năm 2005 nhằm khẳng định yêu sách chủ quyền đối với đảo Dokdo, và tổ chức lễ kỷ niệm vào ngày 22 tháng 2 hàng năm kể từ năm 2006. Kể từ năm 2013, các quan chức cấp thứ trưởng của chính phủ Nhật Bản cũng đã tham dự sự kiện này, năm nay Thứ trưởng Nghị viện thuộc Văn phòng Nội các Nhật Bản là ông Furukawa Naoki đã có mặt tại buổi lễ.

강가희 기자 kgh89@korea.kr
Bài viết từ Kang Gahui, kgh89@korea.kr