April 13, 2021

Các biểu hiện thường dùng liên quan với V/A+ 는/은/ㄴ데요

Các biểu hiện thường dùng liên quan với V/A+ 는/은/ㄴ데요


V/A+ 는/은/ㄴ데요.
Là cách nói thể hiện sự chờ đợi phản ứng của đối phương khi người nói nói đến một tình huống nào đó.

다음 토요일에 시간이 있으면 또 만날래요?
Thứ bảy tuần sau nếu có thời gian chúng ta gặp lại nhau nhé!
제가 다음 주 토요일에 선약이 있는데요. 일요일은 어때요?
Thứ bảy tuần sau tôi có hẹn trước rồi ạ. Chủ nhật có được không ạ?
일요일도 괜찮아요. 우리 그럼 동물원에 갈까요?
Chủ nhật cũng được ạ. Vậy chúng ta đi sở thú nhé!
좋아요. 저도 오랜만에 동물원에 가고 싶어요.
Được ạ. Lâu rồi tôi cũng muốn đi sở thú.

밖에 비가 많이 오는데요.
Bên ngoài trời đang mưa to đấy ạ.

커피 향이 아주 좋은데요.
Cà phê thơm quá ạ!

그 제품은 좀 비싼데요.
Sản phẩm đó hơi đắt đấy ạ.

Dạng phủ định là 안 V/A+ 는/은/ㄴ데요.

왜 이렇게 부은 게 안 낫지요?
Tại sao chỗ sưng này lại không khỏi vậy nhỉ?
환자분께서 병원에 자주 안 오셔서 그래요. 이렇게 치료를 안 받으시면 빨리  낫는데요.
Vì bệnh nhân không thường xuyên đến bệnh viện nên như vậy đấy ạ. Nếu không để điều trị như vậy thì sẽ không khỏi nhanh đâu ạ.
저도 오고 싶은데 요즘 일이 너무 많아서요.
Tôi cũng muốn đến nhưng vì dạo này công việc nhiều quá.

그 색이 우빈 씨에게  어울리는데요.
Màu đó không hợp với anh Woo Bin đâu ạ.

생각보다 극장에 사람이  많은데요.
Ở rạp phim đông người hơn tôi nghĩ đấy.

이번 주는 별로  바쁜데요.
Tuần này tôi không bận lắm.

V/A+ 었/았/였는데요.
Là cách nói thể hiện sự chờ đợi phản ứng của đối phương khi người nói nói đến một tình huống nào đó trong quá khứ. Thông thường sử dụng khi người nói mong muốn cuộc hội thoại không kết thúc mà được tiếp tục.

선생님, 눈이 아파서 왔는데요.
Thưa bác sĩ, tôi bị đau mắt nên đến ạ.
눈이 어떻게 아프세요? 어디 좀 볼까요?
Anh bị đau mắt như thế nào ạ? Để tôi xem nào.
이틀 전부터 이렇게 눈이 빨개졌어요.
Từ hai ngày trước mắt tôi bị đỏ lên như thế này ạ.

오래 기다렸는데요. 더 기다려야 합니까?
Chúng ta đã đợi lâu rồi đấy. Phải đợi thêm nữa sao ạ?

친구가 아직 안 왔는데요.
Bạn tôi vẫn chưa đến ạ.

내일 저녁 7시에 예약을 했는데요. 예약을 취소하고 싶습니다.
Tôi đã đặt chỗ vào 7 giờ tối mai ạ. Tôi muốn hủy đặt chỗ.

April 7, 2021

[KIIP Lớp 5 sách mới] Bài 5: 주거 Nhà ở

[KIIP Lớp 5 sách mới] Bài 5: 주거 Nhà ở

01. 한국인이 많이 살고 있는 집의 형태는 무엇일까?
Các hình thái/kiểu nhà ở mà người Hàn Quốc đang ở nhiều là gì?

집의 형태 Các hình thái nhà ở
한국인이 거주하는 집의 형태는 크게 단독 주택(일반 주택, 다가구 주택 등)과 공동 주택(다세대 주택, 연립 주택, 아파트 등)으로 나눌 수 있다. 단독 주택은 보통 한 가구가 독립적으로 생활수 있도록 집을 한 채씩 각각 지은 형태를 말한다. 단독 주택에는 여러 가구가 각각의 독립적인 공간을 차지하며 살 수 있도록 지은 다가구 주택도 포함된다. 다가구 주택은 3층 이하의 건물이며 전체에 대한 소유권은 집주인이 가지고 있고 나머지 가구는 거기에 세를 들어 산다. 공동 주택은 한 건물에 여러 가구가 각각 독립된 생활을 할 수 있게 만든 집의 형태를 말한다. 다세대 주택, 연립 주택아파트 등이 있다. 다세대 주택다가구 주택과 달리 건물의 부분 별로 주인이 다르다. 연립 주택은 4층 이하의 주택으로, 종 지하 1층에도 주거공간이 있는 경우가 있다. 연립 주택다세대 주택보다 건물의 총 면적이 더 넓다. 아파트는 5층 이상의 공동 주택이며, 수백 가구에서 수천 가구까지 대규모로 지어지는 경우가 많다.

Các loại hình nhà ở mà người Hàn Quốc cư trú có thể chia thành nhà riêng lớn (nhà riêng thông thường , nhà đa hộ...) và nhà chung cư (nhà nhiều thế hệ, nhà tập thể , chung cư/căn hộ...). Nhà riêng thường đề cập đến hình thức mỗi ngôi nhà được xây dựng để một hộ gia đình có thể sống độc lập. Ở nhà riêng cũng bao gồm cả nhà đa hộ được xây để nhiều hộ gia đình có thể sống và sở hữu không gian độc lập của từng hộ. Nhà đa hộ là toà nhà từ 3 tầng trở xuống và quyền sở hữu toàn bộ thuộc về chủ nhà, các hộ gia đình còn lại là được cho thuê.
Nhà chung cư là kiểu nhà được làm để các hộ gia đình có thể sinh hoạt độc lập trong cùng một toà nhà. Có các kiểu như nhà nhiều thế hệ, nhà tập thể, chung cư... Khác với nhà đa hộ nhiều thế hệ là kiểu nhà có chủ sở hữu khác nhau cho từng phần riêng của toà nhà. Nhà tập thể là kiểu nhà có từ 4 tầng trở xuống và cũng có trường hợp có không gian cư trú ở cả tầng hầm 1. Nhà tập thể so với nhà nhiều thế hệ tổng diện tích của toà nhà rộng hơn. Chung cư (apartment) là loại nhà tập thể có từ 5 tầng trở lên và được xây rất nhiều với quy mô lớn có từ hàng trăm đến hàng ngàn hộ gia đình.

다가구 주택: nhà đa hộ, nhà nhiều hộ gia đình
공동 주택: nhà chung cư, nhà tập thể (Loại nhà ở được xây lên để cho hai hộ gia đình trở lên có thể vào sinh sống riêng biệt trong một tòa nhà)
다세대 주택: nhà nhiều thế hệ
연립 주택: nhà tập thể
소유권: quyền sở hữu
세: việc thuê (Việc quyết định trả tiền và mượn dùng đồ vật hay tòa nhà... của người khác)
면적: diện tích
수백: hàng trăm
수천: hàng nghìn

주거 문화의 변화 Sự biến đổi của văn hóa nhà ở
한국의 주거 형태는 빠르게 변화하고 있다. 과거에는 단독 주택이 대부분이었으나 도시에 인구가 집중되면서 단독 주택보다 공동 주택에 살고 있는 가구 수가 많아졌다. 특히 아파트 는 대체로 교통이 편리한 곳에 지어지고 놀이터, 체력 단련실 등 여러 가지 편의 시설이 갖추어져 있어서 많은 사람들이 아파트에서 사는 것을 선호한다. 그러나 층간 소음 으로 인해 이 웃 간의 갈등이 심해지는 경우도 있다. 최근에는 1인 가구, 2인 가구가 늘어나면서 원룸이나 소형 주택에 대한 수요가 늘고 있다. 은퇴를 맞아 노년을 준비하는 사람들이나 쾌적한 자연 환경에 살기 하는 사람들은 대도시 주변의 한적한 지역에 전원 주택을 짓고 사는 경우도 있다.

Kiểu nhà ở của Hàn Quốc đang được thay đổi một cách nhanh chóng. Quá khứ đa số là kiểu nhà riêng nhưng vì các hộ gia đình tập trung ở thành phố nên so với nhà riêng thì các hộ gia đình sống ở chung cư có số lượng ngày càng nhiều lên. Đặc biệt chung cư dạng căn hộ (apartment) hầu hết được xây ở nơi có giao thông thuận lợi và được trang bị nhiều công trình, trang thiết bị tiện ích như khu vui chơi, phòng tập gym... nên mọi người yêu thích việc sống ở chung cư. Tuy nhiên vì vấn đề tiếng ồn giữa các tầng mà trường hợp mâu thuẫn nghiêm trọng với hàng xóm cũng có. Gần đây vì hộ gia đình 1 người, hộ gia đình 2 người tăng nên nhu cầu về nhà một phòng hay là nhà riêng loại nhỏ cũng tăng lên. Cũng có trường hợp những người muốn sống cuộc sống với môi trường tự nhiên dễ chịu hoặc là những người đang chuẩn bị cho cuộc sống về già sau khi nghỉ hưu mua và xây nhà vườn tại khu vực yên tĩnh xung quanh các thành phố lớn.

대체로: nói chung, đại thể
놀이터: sân chơi, khu vui chơi
체력: thể lực
단련: sự rèn luyện
갖추다: trang bị
선호하다: ưa chuộng, ưa thích
수요: nhu cầu
쾌적하다: dễ chịu, sảng khoái
전원 주택: nhà vườn
한적하다: tĩnh mịch, tĩnh lặng, an nhàn

일아두면 좋아요:
공공 임대 주택이란? Nhà cho thuê công cộng là gì?

대도시는 집값이 비싸기 때문에 서민들이 집을 구하기 어렵다. 그래서 정부에서는 아파트와 같은 공동 주택을 지어 경제적으로 어려운 사랑들이 싼 값에 집을 사거나 빌릴 수 있도록 하고 있다. 기초생활수급자 등 사회의 보호가 필요한 계층을 위한 공공 임대 주택뿐만 아니라 대학생, 신혼부부, 사회초년생 (일을 시작한지 얼마 되지 않은 사람) 등 젊은 층을 위한 임대 주택 (행복 주택), 소득이 낮은 독거노인 (혼자 사는 노인)을 위한 임대 주택(공공 실버 주택), 다문화 가족, 한부모 가족을 위한 임대 주택 등 다양한 사람들의 주거 안정을 지원하고 있다.

Vì ở các thành phố lớn giá nhà đắt đỏ nên người dân khó khăn trong việc tìm nhà. Vì vậy chính phủ đã xây nhà chung cư như 아파트 để cho những người khó khăn về mặt kinh tế thuê hoặc mua với giá rẻ. Ngoài việc cho thuê nhà công cộng đối với tầng lớp cần bảo hộ của xã hội như người được trợ cấp sinh hoạt phí cơ bản... thì cũng đang hỗ trợ ổn định chỗ ở cho đa dạng các đối tượng như nhà cho thuê (행복 주택) dành cho tầng lớp trẻ như sinh viên đại học, vợ chồng son, người mới đi làm..., nhà cho thuê (공공 실버 주택) dành cho người già neo đơn(sống một mình) thu nhập thấp hay nhà cho thuê dành cho gia đình đa văn hoá, gia đình bố(mẹ) đơn thân...

기초생활수급자: người được hưởng chế độ trợ cấp cơ bản
계층: giai cấp, tầng lớp, giới
사회초년생: người mới đi làm, người mới bước ra xã hội, mới trải đời
젊은 층: tầng lớp trẻ
독거노인: người già neo đơn

April 6, 2021

3 cách dùng của biểu hiện 을까요/ㄹ까요?

3 cách dùng của biểu hiện 을까요/ㄹ까요?


V을까요/ㄹ까요?¹
Sử dụng khi người nói đề nghị người nghe cùng thực hiện một hành động nào đó. Lúc này chủ ngữ là '우리' và có thể lược bỏ chủ ngữ.
Nếu thân động từ kết thúc bằng phụ âm thì sử dụng ‘-을까요’, kết thúc bằng nguyên âm thì dùng ‘-ㄹ까요’.

벌써 7시예요. 약속이 있어요?
Đã 7 giờ rồi. Cô có hẹn không?
아니요, 약속이 없어요.
Không, tôi không có hẹn.
그럼 회사 앞에서 같이 저녁을 먹을까요?
Vậy chúng ta cùng ăn tối ở trước công ty nhé?
네, 좋아요. Vâng, được ạ.

저 의자에 앉을까요?
Tôi ngồi ghế này nhé?

비가 많이 와요. 택시를 탈까요?
Trời mưa to. Chúng ta đi taxi nhé?

날씨가 따뜻해요. 공원에서 걸을까요?
Thời tiết ấm áp. Chúng ta đi bộ ở công viên nhé?

Từ vựng
벌써 đã…rồi
약속 cuộc hẹn, lời hứa
저녁 bữa tối
좋다 tốt, được
앉다 ngồi
비가 오다 trời mưa
많이 nhiều
택시 taxi
타다 đi, cưỡi
걷다 đi bộ

제가 V을까요/ㄹ까요?²
Sử dụng khi người nói hỏi người nghe về dự định, ý kiến, suy nghĩ của bản thân.

다음 주말에 우리 집에서 송년회를 해요. 꼭 오세요.
Cuối tuần sau ở nhà tôi sẽ làm tiệc tất niên. Cô nhất định đến nhé!
그럼 제가 과일과 음료수를 살까요?
Vậy thì tôi sẽ mua trái cây và thức uống nhé?
네, 고마워요.
Vâng, cảm ơn cô.
그럼 다음 주에 만납시다.
Vậy tuần sau gặp nhé!

제가 식탁을 닦을까요?
Tôi lau bàn ăn nhé?

제가 몇 시에 전화할까요?
Tôi nên gọi điện lúc mấy giờ đây nhỉ?

제가 거기로 갈까요?
Tôi đến đó nhé?

Từ vựng
다음 주말 cuối tuần sau
송년회 tiệc tất niên
제 tôi (Khi kết hợp trợ từ '가' với ‘저' thì thành '제가')
고맙다 cảm ơn
식탁 bàn ăn
닦다 lau chùi
전화하다 gọi điện

April 5, 2021

Các biểu hiện V+ 을/ㄹ 거예요.¹, V/A + 을/ㄹ 거예요.²

Các biểu hiện V+ 을/ㄹ 거예요.¹, V/A + 을/ㄹ 거예요.²


V+ 을/ㄹ 거예요.¹

Sử dụng khi diễn tả một kế hoạch nào đó.
Nếu thân của động từ kết thúc bằng phụ âm thì sử dụng ‘-을 거예요’, kết thúc bằng nguyên âm thì sử dụng ‘-ㄹ 거예요’.

이번 주말에 뭘 할 거예요? Cuối tuần này cô sẽ làm gì?
집들이를 할 거예요.Tôi sẽ tổ chức tân gia.
집들이요? Tân gia ư?
얼마 전에 이사했어요. 그래서 친구들을 집에 초대할 거예요.
Tôi đã chuyển nhà cách đây không lâu. Vì thế, tôi sẽ mời các bạn về nhà.

주말에는 집에서 책을 읽을 거예요.
Vào cuối tuần, tôi sẽ đọc sách ở nhà.

내일 어디에 갈 거예요?
Ngày mai anh sẽ đi đâu vậy ạ?

이번 주에는 대청소를 할 거예요.
Tuần này tôi sẽ tổng vệ sinh.

Từ vựng
집들이 tân gia
얼마 전 cách đây không lâu
이사하다 chuyển nhà
초대하다 mời
이번 주 tuần này
대청소 tổng vệ sinh

April 4, 2021

[Dịch KIIP 5 sách mới] Bài 4:교통과 통신 Giao thông và liên lạc

[Dịch KIIP 5 sách mới] Bài 4:교통과 통신 Giao thông và liên lạc


1. 한국에서 많이 이용하는 교통 수단은 무엇일까?
Phương tiện giao thông được sử dụng nhiều ở Hàn Quốc là gì?

교통 수단의 종류
Các loại phương tiện giao thông

한국에는 다양한 대중교통수단이 발달해 있다. 가까운 곳으로 이동할 때는 주로 버스, 지하철, 택시 등을 이용하는데 이용 요금은 현금이나 교통 카드로 지불한다. 일정한 금액을 교통 카드에 충전해서 사용하거나 신용카드 또는 휴대 전화에 교통카드 기능을 포함해서 사용하면 요금을 할인 받을 수 있다. 인터넷이나 휴대 전화 앱으로 실시간 교통 정보를 확인하여 목적지까지 최단 시간이나 최소 환승으로 갈 수 있는 다양한 방법을 알 수 있다.
먼 거리를 이동할 때는 기차, 고속버스나 시외버스,배 , 비행기 등을 이용한다. 기차는 안전하고 빠른 교통수단으로 고속철도 (KTX-SRT), 새마을호, 무궁화호 등이있다. 특히 고속철도 버스는 빠른 속도로 전국을 2 시간대 생활권으로 연결시키는 교통수단이다. 물론 대중교통수단 외에 자가용을 이용하는 사람들도 많지만, 대중교통을 잘 활용하면 적은 비용으로 편리하게 이동할 수 있다.

Ở Hàn Quốc các phương tiện giao thông công cộng đa dạng đang rất phát triển. Khi di chuyển tới những nơi gần thì thường chủ yếu sử dụng xe buýt, tàu điện ngầm, taxi vv…và chi trả phí sử dụng bằng tiền mặt hoặc thẻ giao thông. Nếu nạp một khoản tiền nhất định vào thẻ giao thông rồi sử dụng hoặc sử dụng thẻ tín dụng hay điện thoại di động có tính năng thẻ giao thông thì sẽ được giảm cước phí. Thông qua ứng dụng trên điện thoại di động hoặc trên internet bạn có thể biết được nhiều cách để kiểm tra thông tin giao thông theo thời gian thực cũng như có thể đi tới điểm cần đến với thời gian ngắn nhất và số lần đổi tuyến ít nhất.
Khi di chuyển tới những nơi xa thì thường sử dụng tàu hoả, xe khách tuyến cao tốc, xe buýt ngoại thành, tàu thuyền, máy bay vv…Tàu hoả là phương tiện giao thông an toàn và nhanh chóng, gồm nhiều tuyến như: tuyến cao tốc (KTX-SRT), tuyến Saemaeul, tuyến Mugunghwa vv… Đặc biệt xe khách tuyến cao tốc là phương tiện giao thông chạy với tốc độ nhanh kết nối các khu vực sinh sống trên cả nước chỉ khoảng 2 tiếng đồng hồ. Dĩ nhiên ngoài phương tiện giao thông công cộng thì số người sử dụng phương tiện cá nhân cũng rất nhiều, nhưng nếu tận dụng được phương tiện giao thông công cộng thì có thể đi lại một cách tiện lợi với chi phí thấp.

요금: chi phí, cước phí
지불하다: trả tiền, thanh toán
일정하다: nhất định
금액: số tiền
기능: tính năng
목적지: nơi đến, điểm đến
최단: ngắn nhất
환승: sự đổi tuyến, sự chuyển tàu xe
고속철도: đường sắt cao tốc, đường tàu lửa cao tốc, xe lửa cao tốc, tàu lửa cao tốc
속도로: đường cao tốc
생활권: khu vực sinh hoạt, khu vực sống

대중교통 이용을 장려하는 제도
Chính sách khuyến khích sử dụng phương tiện giao thông công cộng.

한국에서는 대중교통 이용을 권장하기 위해 환승 할인 제도, 버스 도착 안내 서비스, 버스 전용 차로제와 같은 제도를 시행하고 있다. 환승 할인 제도란 다른 교통수단으로 갈아탈 때 요금을 할인해 주는 제도이다. 이동 중에 교통 수단을 변경하더라도 전체 이용 거리에 따라 요금을 내도록 하여 대중교통을 이용하는 사람들의 교통비 부담을 덜어준다.
버스 도착 안내 서비스는 버스 정류장의 전광판을 통해 버스 도착 시각과 혼잡 정도를 미리 알려 주어서 버스를 보다 편리하게 이용할 수 있도록 한다. 버스 전용 차로제는 도로의 차로 중 버스만 이용할 수 있는 전용 차로를 정해 버스가 원활히 통행할 수 있도록 하는 제도이다. 시내에서는 도로의 중앙 부분 또는 가장 바깥쪽 도로를 버스 전용차로로 하는 경우가 많고, 고속도로에서는 1 차로를 버스 전용 차로운영하고 있다.

Để khuyến khích việc sử dụng phương tiện giao thông công cộng Hàn Quốc đang thực hiện nhiều chế độ như chế độ giảm cước phí khi đổi chuyến, dịch vụ hướng dẫn xe buýt, hay đường chuyên dụng cho xe buýt vv… Chế độ giảm cước phí khi đổi chuyến là chế độ giảm cước phí sử dụng khi đổi sang phương tiện giao thông công cộng khác. Dù bạn thay đổi phương tiện giao thông công cộng trong quá trình đi lại thì cũng chỉ trả khoản phí dựa trên tổng quãng đường đi và để nhằm giảm bớt chi phí giao thông cho người sử dụng phương tiện giao thông công cộng.
Dịch vụ hướng dẫn xe buýt là dịch vụ nhằm giúp cho việc sử dụng xe buýt được tiện lợi hơn bằng cách cho biết trước mức độ hỗn tạp và thời gian đến của xe buýt thông qua bảng điện tử đặt ở mỗi trạm xe buýt. Chế độ đường chuyên dụng cho xe buýt là chế độ phân làn đường ưu tiên mà chỉ có xe buýt mới có thể dùng, nhằm giúp cho xe buýt có thể di chuyển một cách thông suốt liên tục. Trong nội thành thường chia một phần trung tâm của con đường hoặc phần ngoài cùng làm đường dùng riêng cho xe buýt, ở trên đường cao tốc thì đang vận hành làn đường thứ nhất là làn chuyên dụng dành cho xe buýt.

권장하다: khuyến khích, cổ vũ, động viên
안내: sự hướng dẫn, sự chỉ dẫn
전용: sự chuyên dụng, sự dùng riêng
차로: đường xe chạy, phần đường dành cho ô tô
갈아타다: chuyển, đổi (tàu, xe…)
덜다: thuyên giảm, giảm bớt
부담: gánh nặng
전광판: bảng màn hình điện tử, bảng thông báo điện tử
시각: thời khắc, thời điểm
원활히: một cách thông suốt liên tục, một cách trôi chảy
통행하다: thông hành, qua lại
바깥쪽: phía ngoài, mé ngoài
운영하다: điều hành, vận hành, hoạt động

알아두면 종아요:
누구나, 언제나 이용할 수 있는 교통 수단, 공공 자전거
Xe đạp công cộng - phương tiện giao thông mà ai cũng có thể sử dụng vào bất kỳ lúc nào.

주민들의 편의를 도모하고, 교통체증, 대기오염 문제를 해결하기 위해 각 지방자치 단체에서는 자전거를 누구나, 언제나, 어디서나 쉽고 편리하게 이용할 수 있는 무인 대여 시스템을 운영하고 있다. 공공 자전거의 이름은 '따릉이'(서울), '타슈'(대전), '누비 자'(창원), '온누리'(순천), '타랑께'(광주), '어울링'(세종), ‘여수량’ (여수) 등으로 다양하다. 누리집이나 앱으로 예약해서 이용하거나 대여소에 가서 직접 이용권을 구매한 뒤 바로 이용할 수 있다.

Nhằm giải quyết các vấn đề như ô nhiểm khí quyển, tình trạng tắc nghẽn giao thông, cũng như đem lại sự tiện lợi cho người dân thì mỗi khu vực địa phương đều đang áp dụng hệ thống cho thuê không người mà bất kỳ ai cũng có thể dễ dàng sử dụng xe đạp một cách tiện lợi dù ở bất cứ đâu, bất cứ khi nào. Tên của xe đạp công cộng thì rất đa dạng như: '따릉이'(서울), '타슈'(대전), '누비 자'(창원), '온누리'(순천), '타랑께'(광주), '어울링'(세종), ‘여수량’ (여수) vv… Bạn có thể sử dụng nó bằng cách trực tiếp đến điểm cho thuê để mua vé sử dụng hoặc đặt trước qua app hay website rồi sử dụng.

편의: sự tiện lợi
편의를 도모하다: đem lại/ mang lại sự tiện lợi
교통체증: tình trạng tắc nghẽn giao thông
대기오염: sự ô nhiễm khí quyển
무인: không người
대여: việc cho mượn, việc cho mướn, việc cho thuê, việc cho vay
대여소: chỗ cho thuê, chỗ cho mượn, chỗ cho vay

Phân biệt V+ 은/ㄴ 것 같다, V/A+ 을/ㄹ 것 같다, V+ 는 것 같다, A + 은/ㄴ 것 같다, N인 것 같다

Phân biệt V+ 은/ㄴ 것 같다, V/A+ 을/ㄹ 것 같다, V+ 는 것 같다, A + 은/ㄴ 것 같다, N인 것 같다



V+ 은/ㄴ 것 같다

Diễn tả suy nghĩ là một hành động nào đó đã được hoàn thành nhưng điều đó không chắc chắn.

어제 그 사람이 제 뒷자리에 앉은 것 같아요.
Hình như hôm qua người đó ngồi ở phía sau tôi thì phải.

어젯밤에 비가 온 것 같아요.
Hình như đêm qua trời mưa thì phải.

에어컨이 고장 난 것 같습니다.
Hình như điều hòa bị hư rồi thì phải.

서연 씨는 대학생 때 뭘 전공했어요?
Cô Seo Yeon đã học chuyên ngành gì thời sinh viên vậy?
서연 씨는 영문학을 전공한 것 같아요.
Hình như cô Seo Yeon học chuyên ngành Anh văn.

Từ vựng
전공하다 học chuyên ngành
영문학 Anh văn
맞다 đúng, hợp
문학 văn học
뒷자리 chỗ phía sau
어젯밤 đêm qua

V+ 는 것 같다
Diễn tả việc suy nghĩ về hành động hiện tại là không chắc chắn.

서연 씨도 스티브 씨를 좋아하는 것 같아요?
Có vẻ như cô Seo Yeon cũng thích anh Steve phải không?
글쎄요. 서연 씨는 저에게 별로 관심이 없는 것 같아요.
Để xem đã. Hình như cô Seo Yeon không quan tâm đến tôi lắm.

옆집에서 고기를 굽는 것 같아요. 냄새가 나요.
Hình như nhà bên cạnh đang nướng thịt thì phải. Có mùi.

흐엉 씨는 날마다 아침을 안 먹는 것 같아요.
Hình như ngày nào cô Hương cũng không ăn sáng thì phải.

우빈 씨는 부모님과 같이 사는 것 같아요.
Hình như anh Woo Bin đang sống cùng bố mẹ thì phải.

Từ vựng
관심 quan tâm
마음 tấm lòng
옆집 nhà bên cạnh
굽다 nướng
냄새가 나다 có mùi
아침 bữa sáng

April 3, 2021

Tổng hợp, so sánh các biểu hiện N 때문에, N이기 때문에, V/A + 기 때문에, __ 때문이다

Tổng hợp, so sánh các biểu hiện N 때문에, N이기 때문에, V/A + 기 때문에, __ 때문이다

N 때문에
Diễn tả danh từ ở trước là nguyên nhân của vế sau. Ở vế sau không thể kết hợp câu cầu khiến hoặc mệnh lệnh.

저는 회사 일 때문에 약속을 취소하려고 해요.
Vì công việc của công ty nên tôi định hủy hẹn.

저는 아까 친구 때문에 화가 났어요.
Lúc nãy tôi nổi nóng vì bạn.

제 친구가 이성 문제 때문에 고민을 하고 있어요.
Bạn của tôi đang khó nghĩ vì vấn đề yêu đương.

밤에 잠을 못 자서 요즘 계속 피곤해요.
Dạo này ban đêm tôi ngủ không được nên liên tục thấy mệt.
왜 잠을 못 주무세요?
Tại sao cô lại không ngủ được?
스트레스 때문에 잠을 못 자는 것 같아요.
Có lẽ vì bị áp lực nên tôi không ngủ được.
스트레스는 건강에 나쁘니까 너무 스트레스를 받지 마세요.
Áp lực không tốt cho sức khỏe nên cô đừng chịu nhiều áp lực quá.

Từ vựng
스트레스 (stress) áp lực
건강 sức khỏe
스트레스를 받다 bị áp lực
취소하다 hủy bỏ
화가 나다 nổi nóng
이성 문제 vấn đề yêu đương
고민 khó nghĩ

N이기 때문에
Miêu tả thuộc tính của danh từ nào đó ở vế trước đồng thời điều đó chính là nguyên nhân của vế sau. Ở vế sau không thể sử dụng cầu khiến hoặc câu mệnh lệnh.

지금은 휴가철이기 때문에 비행기 표가 비싸요.
Vì bây giờ đang là mùa nghỉ nên vé máy bay khá đắt.

오늘은 토요일이기 때문에 공원에 사람이 많습니다.
Vì hôm nay là thứ bảy nên ở công viên rất đông người.

이 차는 중고차이기 때문에 고장이 자주 나요.
Vì xe này là xe cũ nên thường xuyên bị hỏng.

어제부터 머리가 아프고 콧물이 나네요.
Từ hôm qua tôi bị đau đầu và chảy nước mũi.
감기 아니에요?
Anh bị cảm ư?
그저께 얇은 옷을 입고 외출해서 감기에 걸린 것 같아요.
Có lẽ vì ngày kia tôi mặc áo mỏng rồi đi ra ngoài nên bị cảm.
요즘 환절기이기 때문에 감기에 걸린 사람이 많아요.
Vì dạo này đang là giao mùa nên có nhiều người bị cảm.

Từ vựng
콧물이 나다 chảy nước mũi
감기 bệnh cảm
그저께 ngày hôm trước
얇다 mỏng
외출하다 ra ngoài
환절기 thời điểm giao mùa
휴가철 mùa nghỉ
비행기 máy bay
차 xe hơi
중고차 xe cũ

April 2, 2021

[KIIP lớp 5 sách mới] Bài 3: 일터 Chỗ làm

[KIIP lớp 5 sách mới] Bài 3: 일터 Chỗ làm


1. 한국인은 어떤 일터에서 일할까?

Người Hàn Quốc làm việc tại chỗ làm như thế nào?

한국인들이 선호하는 일터
Nơi làm việc mà người Hàn Quốc ưa chuộng

한국에서는 만 15세 이상부터 일을 하는 것이 가능하다. 그러나 일반적으로는 고등학교 졸업 후 20 대 초반이나, 대학교 졸업 후 20 대 중후반쯤에 일을 시작하는 편이다. 최근에는 취업난으로 인해 일을 시작하는 나이가 더 늦어지는 경우도 많다. 취업 후에는 대체로 60 세 전후까지 직장 생활을 한다. 요즘은 평균 수명이 길어져서 은퇴 이후에도 경제적 이유나 자아 실현, 사회 공헌 등을 위해 새로운 직업을 갖거나 창업을 준비하는 사람들이 많아졌다. 한국에서 취업을 준비하는 사람들 중에는 안정적인 직업을 선호해 공무원이 되거나 공기업에서 일하는 것을 희망하는 경우가 많다. 이러한 직장은 다른 곳에 비해 근무 기간이나 근무 환경이 안정적이지만 뽑는 인원수가 많지 않아 경쟁률이 높은 편이다. 대기업에서 일하기를 원하는 사람도 있다. 대기업은 임금이 높고 직원에 대한 복지 혜택도 많아서 인기가 높다. 그 외에 다소 규모가 작은 중소기업에 취직하거나 일정한 소속이 없이 자유 계약으로 일하는 사람들, 직접 회사나 가게를 만들어 사업을 하는 사람들도 있다.

Ở Hàn Quốc từ 15 tuổi trở lên có thể đi làm. Tuy nhiên, thường thì mọi người bắt đầu làm việc ở độ tuổi đầu tuổi 20 sau khi tốt nghiệp phổ thông, hoặc ở độ tuổi nửa sau 20 sau khi tốt nghiệp đại học. Gần đây, nhiều trường hợp độ tuổi bắt đầu đi làm còn trễ hơn nữa do vấn nạn khó tìm việc. Sau khi tìm được viêc, nhìn chung mọi người sẽ làm tới trước sau 60 tuổi. Dạo này tuổi thọ trung bình ngày càng kéo dài nên sau khi nghỉ hưu những người chuẩn bị cho việc kinh doanh hay tìm một công việc mới với lý do kinh tế hay để thể hiện bản thân, công hiến cho xã hội vv…cũng trở nên nhiều hơn. Trong số những người chuẩn bị tìm việc ở Hàn Quốc thì có rất nhiều người thích những công việc ổn định và trở thành công nhân viên chức, hay mong được làm trong những doanh nghiệp nhà nước. Những chỗ làm này nếu so với chỗ khác thì thời gian làm việc hay môi trường làm ổn định hơn nhưng số lượng tuyển dụng không nhiều nên tỷ lệ cạnh tranh khá cao. Cũng có những người muốn được làm trong những tập đoàn lớn. Tập đoàn lớn thường lương cao và có nhiều chế độ đãi ngộ cho nhân viên nên rất nhiều người yêu thích. Ngoài ra thì đa số sẽ làm trong những doanh nghiệp vừa và nhỏ, và cũng có nhiều người tự mở công ty hay cửa hàng để kinh doanh, hay làm những công việc hợp đồng tự do mà không có sự phụ thuộc nhất định.

선호하다: ưa chuộng, ưa thích
초반: phần đầu, lúc đầu
중후반: nửa cuối, nửa sau 
취업난: tình trạng xin việc khó khăn, vấn nạn khó xin việc, vấn nạn thất nghiệp
전후: trước sau
은퇴: sự nghỉ hưu
자아: cái tôi, bản ngã
실현: sự thực hiện
공헌: sự cống hiến
안정적: tính ổn định
뽑다: tuyển chọn
인원수: đầu người, số người
공기업: doanh nghiệp nhà nước
경쟁률: tỷ lệ chọi, tỷ lệ cạnh tranh
임금: tiền lương
혜택: sự ưu đãi, sự ưu tiên, sự đãi ngộ
일정하다: nhất định
소속: sự thuộc về (một cơ quan hay đoàn thể nào đó)

여성의 경제 활동
Hoạt động kinh tế của nữ giới

과거에는 직장인 대부분이 남성이었다. 그러나 점차 남녀의 대학 진학률이 비슷해지고 여성의 사회 진출이 활발해지면서 일하는 남녀의 비율 차이가 크게 줄어들었다. 경제 활동을 하는 여성이 많아지면서 직업별 남녀 간 불균형도 조금씩 완화되고있다. 남편과 아내 모두가 일을 하는 맞벌이 부부도 증가하고 있으나(맞벌이 가구 비율 46.3 %, 통계청, 2019)기혼 여성 중 상당수는 출산과 양육 문제로 직장을 그만두기도 하며, 이로 인해 경력 단절이 발생한다. 자녀를 어느 정도 키운 후에 다시 일하기 원하는 여성들을 위해 재취업과 창업을 지원하는 교육 및 정책이 시행되고 있다.

Trong quá khứ, đa phần những người đi làm là nam giới. Tuy nhiên, bên cạnh việc tỷ lệ nhập học đại học của nam nữ ngày càng ngang nhau và sự tiến thân ra xã hội của phụ nữ cũng tăng lên nên sự chênh lệch tỷ lệ đi làm của nam và nữ cũng giảm đi rất nhiều. Ngày càng có nhiều nữ giới làm hoạt động kinh tế, kéo theo đó là sự mất cân bằng giữa nam và nữ trong từng ngành nghề cũng giảm bớt. Những gia đình mà cả vợ và chồng cùng đi làm cũng đang tăng lên (theo cục thống kê 2019 có 46,3% tỷ lệ gia đình cả vợ chồng cùng đi làm), nhưng có một số lượng đáng kể những phụ nữ đã kết hôn đã nghỉ việc do vấn đề sinh đẻ và nuôi dạy con cái, vì lý do này mà cũng phát sinh ra vấn đề như sự gián đoạn việc tích luỹ kinh nghiệm làm việc. Bên cạnh đó, cũng có chính sách và giáo dục đang được thi hành để giúp cho những nữ giới muốn khởi nghiệp hoặc đi làm lại sau khi nuôi con tới một mức độ nào đó.

점차: dần dần, từ từ dần dần, tuần tự dần dần(Từng chút một theo thứ tự)
진학률: tỉ lệ học lên cao, tỉ lệ học tiếp
진출: sự thâm nhập, sự tiến vào, sự mở rộng, sự bắt đầu tham gia (Sự mở rộng thế lực hay phạm vi hoạt động và tiến tới phương diện nào đó)
비율: tỉ lệ
불균형: sự mất cân bằng
완화되다: được giảm bớt, được dịu bớt
맞벌이: việc vợ chồng cùng kiếm tiền
통계청: cục thống kê
기혼: sự có gia đình
상당수: số lượng đáng kể
시행되다: được thi hành

알아두면 좋아요:
한국에서 특별히 많이 볼 수 있는 직업은?
Những nghề đặc biệt có thể thấy rất nhiều ở Hàn Quốc.

차의 주인이 일정 금액을 내고 요청하면 차를 대신 운전해 주는 사람을 대리운전기사라고 하는데 한국 특유의 회식 문화로 인해 대리 운전 전문 회사가 생겨나기 시작했다. 주로 밤 시간에 일하고, 운전 면허가 있으면 일할 수 있어 본인의 직업 외에 겸업하는 사람들도 많다. 한편, 1 인 가구와 맞벌이 가구가 증가하면서 인터넷으로 물건을 주문하면 새벽에 배송 해주는 산업도 크게 성장하고있다. 이에 따라 새벽 배송 일에 종사하는 사람들의 수도 많아졌다.

Người lái xe thay thế khi chủ xe yêu cầu và trả một số tiền nhất định được gọi là tài xế lái thay và do văn hóa họp mặt ăn uống đặc hữu của Hàn Quốc, các công ty chuyên cung cấp dịch vụ lái xe thay thế đã bắt đầu ra đời. Chủ yếu làm vào ban đêm và có rất nhiều người ngoài công việc của bản thân còn kiêm thêm do có thể làm nếu có bằng lái xe. Mặt khác, trong khi các hộ gia đình độc thân và gia đình cả vợ chồng cùng đi làm tăng lên thì đồng thời ngành công nghiệp giao hàng vào lúc sáng sớm khi có đặt hàng qua Internet cũng đang tăng trưởng đáng kể. Theo đó, số lượng những người theo nghề giao hàng vào sáng sớm cũng trở nên nhiều hơn.

요청하다: đòi hỏi, yêu cầu
대리운전기사: tài xế lái thay
특유: sự đặc hữu, sự sở hữu đặc biệt

생겨나다: sinh ra, phát sinh ra
겸업하다: kiêm nhiệm, làm thêm nghề tay trái, kiêm thêm, làm thêm
성장하다: phát triển, tăng trưởng
새벽: sáng sớm, bình minh
종사하다: tận tụy, toàn tâm toàn ý/theo nghề, sống với nghề ...

April 1, 2021

[KIIP sách mới - Sơ cấp 2] 18과: 이 수업을 신청하는 게 어때요? - Đăng ký lớp học này thì thế nào?

[KIIP sách mới - Sơ cấp 2] 18과: 이 수업을 신청하는 게 어때요? - Đăng ký lớp học này thì thế nào?

Từ vựng và ngữ pháp 1 (Trang 194, 195)

문화 센터에는 어떤 수업이 있어요?
Có những lớp học nào ở trung tâm văn hóa?

요가 yoga
웰빙 댄스 (Well - being dance) khiêu vũ hạnh phúc
(Well-being: niềm vui, niềm hạnh phúc, sự hài lòng, sự bằng an, thư thái, sự sướng (đầy đủ về cả mặt thể xác lẫn tâm hồn)
천연 비누 만들기 làm xà phòng thiên nhiên
도자기 만들기 làm đồ gốm sứ
어학 자격증 chứng chỉ ngoại ngữ
미용 자격증 chứng chỉ thẩm mỹ, làm đẹp
노래 교실 lớp học ca hát
음악 교실 lớp học âm nhạc
요리 교실 lớp học nấu ăn

문화 센터에는 어떤 수업이 있어요?
Có những lớp học nào ở trung tâm văn hóa?
요가 수업이 있어요.
Có lớp học yoga.

여러분은 문화 센터에서 어떤 수업을 듣고 싶어요? 이야기해 보세요.
Các bạn muốn nghe lớp học nào tại trung tâm văn hóa. Hãy thử nói chuyện.

저는 천연 비누 만들기 수업을 듣고 싶어요.
Tôi muốn theo lớp học làm xà bông thiên nhiên.

는 게 어때요?: Bấm vào đây để xem chi tiết
Được sử dụng khi đề nghị hay hỏi ý kiến gì đó.

저도 노래를 잘 부르고 싶어요.
Tôi cũng muốn hát hay.
그럼 문화 센터에서 노래 교실을 신청하는 게 어때요?
Vậy cậu thấy đăng ký lớp học ca hát ở trung tâm văn hóa thì thế nào?

가: 윗집 아이들이 너무 뛰어서 잠을 잘 수가 없어요.
Bọn trẻ nhà phía trên chạy nhảy nhiều quá nên không thể ngủ được.
나: 윗집에 한번 이야기하는 게 어때요?
Vậy thử nói chuyện với nhà phía trên đó thì xem sao?

·요즘 기운이 없으니까 건강식품을 먹는 게 어때요?
Nếu dạo này cậu thấy không có sức lực gì cả thì hãy ăn thực phẩm sức khoẻ xem sao?

·한국어 수업을 듣고 한국어능력시험을 보는 게 어때요?
Tham gia lớp học tiếng Hàn rồi thi kỳ thi năng lực tiếng Hàn thì thế nào?

1. 이 사람들은 고민이 있어요. 좋은 방법을 이야기해 보세요.
Những người này có nỗi lo lắng. Hãy nói giải pháp tốt.

한국 요리를 배우고 싶다 Muốn học nấu món Hàn Quốc
요리 교실에 가다 | 친구에게 배우다 Đến lớp học nấu ăn/ học từ bạn bè
=> 한국 요리를 배우고 싶어요.
Tôi muốn học nấu món ăn Hàn Quốc
그러면 요리 교실에 가는 게 어때요? 아니면 친구에게 배우는 게 어때요?
Nếu vậy bạn đến lớp học nấu ăn xem thế nào? Nếu không thì học từ bạn bè coi sao?

1) 여행을 어디로 갈지 모르겠다 không biết sẽ đi du lịch ở đâu
제주도에 가다/ 고향에 다녀오다. Đi đến đảo Jeju/ Đi về quê

2) 친구를 많이 사귀고 싶다 Muốn kết giao nhiều bạn bè
모임에 가 보다/ 에스엔에스(SNS)를 하다.
thử đi đến buổi gặp mặt/ tham gia mạng xã hội

3) 요즘 몸이 자주 아프다 Gần đây cơ thể hay bị nhức mỏi
운동을 하다/ 몸에 좋은 음식을 먹다
tập thể dục thể thao/ ăn món ăn tốt cho thân thể

2. 이 사람들에게 좋은 방법을 이야기해 보세요.
Hãy nói phương pháp tốt cho những người này.

고향이 그리워요. Nhớ quê hương
오늘 날씨가 아주 좋아요. Thời tiết hôm nay rất đẹp
좋은 회사를 찾고 싶어요. Muốn tìm công ty tốt.

Từ vựng và ngữ pháp 2 (Trang 196, 197)

컴퓨터로 문화 센터 수업을 어떻게 신청해요?
Làm thế nào để đăng ký lớp học ở trung tâm văn hóa bằng máy tính?

인터넷으로 알아보다 tìm hiểu qua internet
프로그램을 선택하다 lựa chọn chương trình
시간을 확인하다 xác nhận thời gian
홈페이지에서 회원 가입을 하다 đăng ký thành viên trên trang chủ
수강 신청을 하다 đăng ký nghe giảng
수강료를 결제하다 thanh toán phí nghe giảng
수업을 듣다 nghe giảng dạy, tham gia buổi học

컴퓨터로 문화 센터 수업을 어떻게 신청해요?
Làm thế nào để đăng ký lớp học của trung tâm văn hóa bằng máy tính vậy?
인터넷으로 알아보고 홈페이지에서 회원 가입을 해요.
Tìm hiểu qua internet rồi gia nhập thành viên trên trang chủ.

여러분은 한국어 수업을 신청할 때 어떻게 신청했어요?
Các bạn khi đăng ký lớp học tiếng Hàn thì đăng ký như thế nào?

저는 홈페이지에서 프로그램을 찾아보고 신청했어요.
Tôi tìm xem chương trình trên trang chủ rồi đăng ký.

Tính từ +아/어 보이다: Bấm vào đây để xem chi tiết
Có nghĩa là ‘(cái gì đó/ai đó) có vẻ, trông/nhìn có vẻ/như là’, để mô tả diện mạo, vẻ bề ngoài, phong thái của ai đó hay cái gì đó.
Ví dụ:
좋아 보여요. (ai đó/cái gì đó) có vẻ tốt.
맛있어 보여요. (cái gì đó) có vẻ thơm ngon.
피곤해 보여요. (ai đó) trông có vẻ mệt mỏi.
아파 보여요. (ai đó) nhìn có vẻ ốm.
비싸 보여요. (cái gì đó) trông có vẻ đắt tiền.
추워 보여요. (ai đó) trông có vẻ bị lạnh.
달라 보여요. (ai đó/cái gì đó) nhìn có vẻ khác lạ.

엄마, 이 수업이 재미있어 보여요.
Mẹ, lớp học này trông có vẻ thú vị.
인터넷으로 문화 센터 수업을 알아볼까?
Chúng ta thử tìm hiểu lớp học của trung tâm văn hóa qua internet nhé?

가: 제가 이 음식을 만들었어요.
Tôi đã làm món ăn này.
나: 아주 맛있어 보여요.
Trông có vẻ ngon quá nhỉ.

• 회사에 일이 많아요? 요즘 피곤해 보여요.
Công ty có nhiều việc lắm hả? Gân đây trông cậu có vẻ mệt mỏi.

• 백화점에서 파는 물건들은 모두 좋아 보여요.
Những thứ bán trong cửa hàng bách hóa trông tất cả đều có vẻ tốt.

1. 다음 그림을 보고 이야기해 보세요.
Xem tranh bên dưới và nói chuyện

요가 수업을 듣다/ 재미있다/ 좋다
tham gia lớp học yoga/ thú vị/ tốt
=> 저는 요가 수업을 들어요.
Tôi tham gia lớp học yoga.
요가 수업이 재미있어 보여요.
Lớp học yoga trông có vẻ thú vị.

1) 어제 머리 스타일을 바꾸었다/ 젊다/ 깔끔하다
hôm qua đã thay đổi kiểu (style) tóc/ trẻ trung/ gọn gàng
2) 이번 여름에 고향에 가다/ 기분이 좋다/ 행복하다
đi về quê vào mùa hè này/ tâm trạng tốt/ hạnh phúc
3) 밤까지 일을 하다/ 피곤하다/ 힘들다
Làm việc đến đêm/ mệt mỏi/ vất vả

2. 어때 보여요? 친구와 이야기해 보세요.
Trông như thế nào? Hãy nói chuyện cùng bạn.

옆 친구를 보세요. 오늘 기분이 어때 보여요?
Hãy nhìn bạn bên cạnh. Tâm trạng hôm nay trông thế nào?

2단계 책 앞의 배운 문법을 다시 보세요. 어때 보여요?
Hãy thử xem lại ngữ pháp đã học ở sách lớp 2 trước mặt. Thấy nó thế nào?

휴가 갔을 때 사진을 보세요. 어때 보여요?
Hãy xem bức ảnh khi đi kỳ nghỉ. Thấy sao?

March 30, 2021

[KIIP lớp 5 sách mới] Bài 2: 가족 Gia đình

[KIIP lớp 5 sách mới] Bài 2: 가족 Gia đình

1. 한국의 가족은 어떤 특징을 가지고 있을까?
Gia đình ở Hàn Quốc có đặc trưng như thế nào?

가족 형태의 변화 Sự biến đổi của các hình thái gia đình
한국에서 결혼은 보통 30 세 전후에 많이 하는 편인데, 최근 들어 30 대 중후반정도에 하는 경우가 늘어나 결혼하는 연령이 점점 높아지고 있다. 과거에는 결혼 후에도 부모와 같이 사는 자녀가 많아 조부모, 부모, 자녀 등 여러 세대의 가족이 같이 모여 사는 확대가족 형태가 일반적이었다.
Ở Hàn Quốc thường thì người ta sẽ kết hôn vào khoảng trước sau 30 tuổi. Nhưng dạo gần đây thì độ tuổi kết hôn ngày càng tăng lên, thường thì sẽ rơi vào khoảng sau 35 tuổi. Trước kia, có rất nhiều người sau khi kết hôn vẫn sống chung với cha mẹ, hình thái đại gia đình mà nhiều thế hệ như ông bà, cha mẹ, con cái vv… cùng chung sống trong một nhà là chuyện bình thường.
편이다: bấm vào đây để xem ngữ pháp này
중후반: nửa sau, nửa cuối
확대가족: đại gia đình (nhiều thế hệ sinh sống)

그러나 산업화와 함께 큰 도시에 학교와 회사 등이 많이 생기면서 공부나 취업을 위해 부모와 떨어져 생활하는 자녀들이 증가하였다. 이와 함께 결혼한 자녀가 부모와 함께 사는 경우가 크게 줄면서, 부모와 미혼 자녀가 함께 사는 핵가족의 모습을 주로 볼 수 있다. 또한 공부나 일 등을 하는 과정에서 결혼을 하지 않거나, 결혼을 하더라도 자녀를 낳지 않고 살겠다는 사람들이 늘어나면서 1인 가구나 부부만 사는 비율증가하고 있다.
Tuy nhiên, cùng với sự công nghiệp hoá và việc nhiều trường học, công ty mọc lên ở những thành phố lớn thì số người sống xa bố mẹ để học tập hay làm việc cũng tăng lên. Kéo theo đó thì việc con cái sau khi kết hôn sống cùng cha mẹ cũng giảm đi rất nhiều, và chủ yếu có thể thấy kiểu gia đình hạt nhân mà cha mẹ sống cùng với con cái chưa kết hôn. Hơn nữa, trong quá trình làm việc hay học tập, cũng có nhiều người sống mà không kết hôn, hoặc kết hôn mà không sinh con cũng tăng lên; cùng với đó tỷ lệ sống độc thân hay chỉ 1 cặp vợ chồng sinh sống cũng đang tăng lên.
산업화: công nghiệp hóa
취업: sự tìm được việc, sự có việc làm
떨어지다: chia cách
증가하다: gia tăng
핵가족: gia đình hạt nhân (mà cha mẹ sống cùng với con cái chưa kết hôn)
비율: tỷ lệ

가족 문화의 특징 Đặc trưng của văn hoá gia đình.
한국인은 개인의 행복뿐만 아니라 가족 간의 유대관계를 중요하게 생각한다. 그래서 명절, 조상의 제삿날, 가족 (부모)의 생일, 어버이날 등이 되면 멀리 떨어져 있던 가족들도 한자리에 모이는 경우가 많다.
Người Hàn Quốc không chỉ xem trọng hạnh phúc cá nhân mà còn xem trọng hệ ràng buộc kết nối trong gia đình. Vì vậy khi đến những ngày như ngày lễ tết, cúng giỗ tổ tiên, sinh nhật cha mẹ, hay ngày của cha mẹ vv… những thành viên trong gia đình dù ở xa cũng sẽ tụ họp về một chỗ.
뿐만 아니라: bấm vào đây để xem lại ngữ pháp này

유대: sự ràng buộc, sự liên kết
제삿날: ngày cúng, ngày giỗ

전통적인 한국의 가족은 유교, 효 사상 등의 영향으로 가족 구성원 서열이나 역할명확하게 나누었다. 그러나 사회 변동과 함께 가족 형태와 가치관이 달라지면서 가족 구성 원의 역할과 가족 문화에도 변화가 생겼다. 예를 들어, 가족의 중요한 일을 남자 어른 혼자 결정하지 않고 가족 구성원이 함께 의논하여 결정하거나, 집안일이나 육아에 부부가 함께 참여하는 모습 등이 늘어나고 있다. 또한, 명절이나 생일에 가족이 한 집에 모이는 대신 가족 여행을 가는 경우도 많아지고 있다.
Gia đình truyền thống ở Hàn Quốc do ảnh hưởng của tư tưởng nho giáo, hiếu đạo,...mà đã chia vai trò, cấp bậc của các thành viên trong gia đình rất rõ ràng. Tuy nhiên cùng với sự biến đổi của xã hội thì giá trị quan và hình thái gia đình cũng khác đi, đồng thời văn hoá trong gia đình và vai trò của các thành viên cũng thay đổi theo. Ví dụ, những việc quan trọng trong gia đình thì người đàn ông lớn tuổi sẽ không quyết định mà các thành viên trong gia đình sẽ cùng nhau thảo luận và ra quyết định, hay việc cả 2 vợ chồng cùng tham gia vào giáo dục con cái, làm việc nhà cũng đang tăng lên. Ngoài ra thay vì mọi người tập trung về một nhà vào ngày lễ tết hay sinh nhật thì rất nhiều người chọn đi du lịch gia đình.
유교: nho giáo
사상: tư tưởng (Kiến giải nhất định về xã hội hay chính trị...)
영향: sự ảnh hưởng
구성원: thành viên
간: giữa
서열: thứ hạng, thứ bậc
역할: vai trò, nhiệm vụ
명확하다: minh bạch, rõ ràng chính xác, rành mạch
가치관: giá trị quan (Tiêu chuẩn phán đoán hay thái độ mà con người có đối với giá trị của điều nào đó)
어른: người lớn
결정하다: quyết định
의논하다: thảo luận, bàn bạc
육아: sự nuôi dạy trẻ

알아두면 좋아요:
1인 가구 증가로 어떤 변화가 나타나고 있을까?
Đang xuất hiện sự thay đổi nào từ việc gia tăng hộ gia đình 1 người ?

요즘 ‘1인분' 반찬, '한 끼'같은 소포장 상품, 소형가전 등 1인 가구를 겨냥한 제품이 계속 등장하고 있다. 결혼 시기가 늦춰지고 이혼율 증가, 고령화 현상 등이 나타나면서 1인 가구의 비중이 30 %에 가까워졌는데 이로 인해 주택, 식품, 가전 제품 등 산업 전반에 큰 번화가 일어나고 있다. 작은 크기의 집을 찾는 사람이 늘고 있고 대형마트나 편의점에서는 혼자서 간단히 먹을 수 있는 간편식 매출이 급증하였다. 작은 크기의 가전제품도 많아졌을 뿐 아니라, 가전제품 사는 것 자체번거로워 하는 1인 가구를 위해 가전제품을 빌려주는 서비스도 늘어나고 있다.

Ngày nay, các sản phẩm nhắm đến các hộ gia đình 1 người như đồ điện gia dụng vừa nhỏ, sản phẩm đóng gói nhỏ kiểu như món ăn phụ cho 1 người, 'bữa ăn 1 người' đang liên tục xuất hiện. Khi thời kỳ hôn nhân bị trì hoãn, tỷ lệ ly hôn gia tăng, hiện tượng già hóa xuất hiện, tỷ trọng hộ gia đình 1 người lên tới gần 30%, điều này đang nảy sinh những thay đổi lớn trong toàn ngành công nghiệp như nhà ở, thực phẩm và đồ điện gia dụng. Những người tìm đến những ngôi nhà có kích thước nhỏ đang tăng lên, và việc bán hàng thức ăn tiện lợi có thể ăn một cách đơn giản một mình tại các siêu thị lớn hay cửa hàng tiện lợi đã tăng vọt. Không chỉ các sản phẩm đồ gia dụng kích thước nhỏ nhiều lên mà các dịch vụ cho mượn đồ gia dụng dành cho những hộ gia đình độc thân mà thấy phiền hà khi tự thân mua đồ gia dụng cũng đang tăng lên.

가전: đồ điện gia dụng
겨냥하다: nhắm đến, nhắm tới
등장하다: ra mắt, ra đời, xuất hiện, lộ diện
비중: tỉ trọng
전반: toàn bộ (Toàn thể việc hay lĩnh vực nào đó)
간편식: thức ăn tiện lợi, thức ăn nhanh
급증하다: tăng nhanh, tăng gấp, tăng đột ngột trong thời gian ngắn
자체: tự mình, tự thân
번거롭다: rắc rối, phiền hà
늘어나다: tăng lên