May 21, 2026

[Ngữ pháp] Động từ + 으려는지 / 려는지

[Ngữ pháp] Động từ + 으려는지 / 려는지

보다 → 보려는지
읽다 → 읽으려는지

[A 으려는지 B] là dạng rút gọn của “(으)려고 하는지”, cấu trúc thể hiện sự suy đoán, nghi vấn mơ hồ về hoạt động sắp xảy ra hoặc ý đồ của hành vi nào đó. Chủ ngữ thường là ngôi thứ ba.

어머니께서 김장을 하시려는지 배추를 50포기나 사셨다.
Có vẻ mẹ định làm kimchi nên đã mua đến 50 cây cải thảo.

민수가 나가려는지 옷을 갈아입고 있다.
Có vẻ Minsu định đi ra ngoài nên đang thay quần áo.

선생님이 영호 씨를 혼내시려는지 화가 난 목소리로 영호 씨를 찾으셨다.
Có vẻ giáo viên định mắng Youngho nên gọi với giọng tức giận.

소나기가 내리려는지 갑자기 컴컴해졌어요.
Không biết có phải trời sắp đổ mưa rào hay không mà tự nhiên trời tối sầm lại.

소나기 = mưa rào, mưa bất chợt
컴컴해지다 = trở nên tối om, tối sầm

지수는 공부하려는지 도서관에 간다고 하네요.
Không biết có phải định học hay không mà nghe nói Jisoo bảo sẽ đến thư viện.

유민이는 남자 친구를 만나려는지 예쁘게 꾸미고 나갔어요.
Không biết có phải định gặp bạn trai hay không mà Yumin ăn diện đẹp rồi đi ra ngoài.

예쁘게 꾸미다 = trang điểm/chưng diện đẹp

가: 승규는 운동을 하려는지 농구공을 들고 나갔어요.
Seunggyu không biết có phải định tập thể dục hay không mà cầm bóng rổ đi ra ngoài.

나: 집 앞 공원에서 친구들과 농구를 하려나 봐요.
Chắc là cậu ấy định chơi bóng rổ với bạn ở công viên trước nhà.

가: 민수 씨가 친구들하고 나누어 먹으려는지 음식을 많이 사더래요.
Nghe nói Minsu mua rất nhiều đồ ăn, có vẻ để chia nhau ăn với bạn bè.

나: 오늘 민수 씨 방에서 파티가 있다고 하거든요.
Nghe nói hôm nay có tiệc trong phòng của Minsu.

- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
- Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
- Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú

May 20, 2026

홍명보호, 북중미행 최종 명단 발표···월드컵 여정 '킥오프' - Công bố danh sách tham dự World Cup, Hàn Quốc khởi động hành trình đến Bắc Trung Mỹ

홍명보호, 북중미행 최종 명단 발표···월드컵 여정 '킥오프' - Công bố danh sách tham dự World Cup, Hàn Quốc khởi động hành trình đến Bắc Trung Mỹ

 ▲ 16일 2026 국제축구연맹(FIFA) 북중미 월드컵 한국 대표팀 최종 명단 발표 기자회견에 임하고 있는 홍명보 축구 국가대표팀 감독. Ngày 16/5, huấn luyện viên đội tuyển bóng đá quốc gia Hàn Quốc Hong Myung-bo tham dự họp báo công bố danh sách cuối cùng của đội tuyển Hàn Quốc tham dự 2026 FIFA World Cup khu vực Bắc Trung Mỹ. (Ảnh: Yonhap News - 연합뉴스)

2026 국제축구연맹(FIFA) 북중미 월드컵에 나설 한국 축구 국가대표팀 최종 명단이 확정됐다. Danh sách cuối cùng của đội tuyển bóng đá quốc gia Hàn Quốc tham dự 2026 FIFA World Cup khu vực Bắc Trung Mỹ đã được chốt.

홍명보 축구대표팀 감독은 16일 서울 종로구 KT 광화문빌딩 온마당에서 기자회견을 열고 월드컵 무대에서 나설 26명의 태극전사 명단과 함께 대회 목표 등을 밝혔다.

Huấn luyện viên Hong Myung-bo của đội tuyển bóng đá quốc gia Hàn Quốc đã tổ chức họp báo tại tòa nhà KT Gwanghwamun ở quận Jongno, Seoul ngày 16/5, công bố danh sách 26 tuyển thủ sẽ tham dự 2026 FIFA World Cup cùng mục tiêu của đội tuyển tại giải đấu.

대표팀 명단에는 주장 손흥민을 필두로 이강인, 김민재, 황인범, 이재성 등 대표팀 핵심 선수들이 이름을 올렸다. Danh sách đội tuyển có sự góp mặt của các trụ cột như đội trưởng Son Heung-min, cùng Lee Kang-in, Kim Min-jae, Hwang In-beom và Lee Jae-sung.

홍 감독은 이번 대회 1차 목표로 "좋은 위치로 32강에 오르는 것"이라고 밝혔다. Huấn luyện viên Hong Myung-bo cho biết mục tiêu đầu tiên của đội tuyển tại giải lần này là “giành quyền vào vòng 32 đội với vị trí thuận lợi”.

명단을 확정한 대표팀은 18일 홍 감독을 비롯한 1차 본진이 사전 캠프지인 미국 유타주 솔트레이크시티로 출국해 월드컵을 향한 본격적인 행보를 시작한다.

Sau khi chốt danh sách, nhóm đầu tiên của đội tuyển, gồm huấn luyện viên Hong Myung-bo cùng ban huấn luyện, sẽ lên đường tới thành phố Salt Lake City, bang Utah của Mỹ vào ngày 18/5 để bắt đầu quá trình chuẩn bị chính thức cho 2026 FIFA World Cup.

대표팀은 현지에서 두 차례 평가전을 치르며 실전 감각을 끌어올린다. 오는 31일 트리니다드토바고, 6월 4일엔 엘살바도르와 브리검영대 BYU 사우스 필드에서 맞붙는다.

Đội tuyển sẽ thi đấu hai trận giao hữu tại địa phương để nâng cao cảm giác thi đấu thực tế. Hàn Quốc sẽ lần lượt đối đầu với Trinidad&Tobago vào ngày 31/5 và El Salvador vào ngày 4/6 tại sân BYU South Field của Đại học Brigham Young.

사상 첫 48개국 체제로 확대된 이번 대회에서 한국은 조별리그 A조에 편성됐다. 태극전사들은 6월 12일 멕시코 과달라하라 아크론 스타디움에서 체코와 조별리그 첫 경기를 치른다. 이어 19일 같은 경기장에서 개최국인 멕시코와 격돌한다. 조별리그 최종전 상대인 남아프리카공화국과의 경기는 25일 멕시코 몬테레이 BBVA스타디움에서 열린다.

Các “chiến binh Hàn” sẽ đá trận mở màn vòng bảng với Cộng hòa Séc vào ngày 12/6 tại sân vận động Akron ở Guadalajara, Mexico. Sau đó, đội sẽ chạm trán chủ nhà Mexico vào ngày 19/6 tại cùng địa điểm. Trận cuối vòng bảng gặp Nam Phi sẽ diễn ra ngày 25/6 tại sân vận động BBVA ở Monterrey, Mexico.

정의석 기자 innocence@korea.kr
Bài viết từ Jeong Euiseok, innocence@korea.kr

세계 첫 '원전 해체' 표준··· 한국, 제정 작업 이끈다 - Hàn Quốc xây dựng tiêu chuẩn quốc tế đầu tiên về “tháo dỡ nhà máy điện hạt nhân”

세계 첫 '원전 해체' 표준··· 한국, 제정 작업 이끈다 - Hàn Quốc xây dựng tiêu chuẩn quốc tế đầu tiên về “tháo dỡ nhà máy điện hạt nhân”

 ▲ 한국이 제안한 '원전 해체' 기준이 세계 최초의 국제표준으로 제정된다. 사진은 한국 최초 상업용 원자력발전소로 40년 운영을 마치고 본격 해체 절차에 들어간 부산 기장군 장안읍 고리 1호기 전경. Tiêu chuẩn “tháo dỡ nhà máy điện hạt nhân” do Hàn Quốc đề xuất sẽ được ban hành thành tiêu chuẩn quốc tế đầu tiên trên thế giới. Trong ảnh là toàn cảnh tổ máy Kori số 1 tại thị trấn Jangan, huyện Gijang, thành phố Busan - nhà máy điện hạt nhân thương mại đầu tiên của Hàn Quốc - sau khi kết thúc 40 năm vận hành và chính thức bước vào quy trình tháo dỡ. (Ảnh: Tổng công ty Thủy điện và Điện hạt nhân Hàn Quốc - 한국수력원자력)

한국이 제안한 '원전 해체' 기준이 세계 최초의 국제표준으로 제정된다. Tiêu chuẩn về “tháo dỡ nhà máy điện hạt nhân” do Hàn Quốc đề xuất sẽ được ban hành thành tiêu chuẩn quốc tế đầu tiên trên thế giới.

산업통상부 국가기술표준원(국표원)은 한국이 지난 2023년 6월 국제표준화기구(ISO)에 제안한 '원전 해체' 표준안이 기술위원회(TC 85, 원자력) 논의를 거쳐 신규작업표준안(NP)으로 최종 승인됐다고 18일 밝혔다.

Cơ quan Tiêu chuẩn Công nghệ Quốc gia thuộc Bộ Thương mại, Công nghiệp và Tài nguyên Hàn Quốc cho biết đề xuất tiêu chuẩn về “tháo dỡ nhà máy điện hạt nhân” do Hàn Quốc trình lên Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO) vào tháng 6/2023 đã được phê duyệt dưới dạng Đề án tiêu chuẩn mới (NP) sau quá trình xem xét của Ủy ban kỹ thuật TC 85 về năng lượng hạt nhân.

이번 표준안은 미국, 중국, 일본 등 9개 회원국의 찬성으로 통과됐다. 표준안은 원전 해체 과정의 기본이 되는 용어 정의부터 계획 수립, 실행, 관리에 이르기까지 전 과정에 적용되는 일반 요건을 담고 있다.

Đề xuất tiêu chuẩn lần này đã được thông qua với sự đồng thuận của 9 quốc gia thành viên, trong đó có Mỹ, Trung Quốc và Nhật Bản. Nội dung tiêu chuẩn bao gồm các yêu cầu chung áp dụng cho toàn bộ quá trình tháo dỡ nhà máy điện hạt nhân, từ định nghĩa thuật ngữ cơ bản, lập kế hoạch đến triển khai và quản lý.

한국은 프로젝트 리더로서 향후 국제표준 제정 작업을 이끌게 된다. 이를 위해 19일부터 각국의 의견 수렴 절차에 들어간다. 내년 12월 국제표준(IS) 제정이 목표다.

Hàn Quốc sẽ dẫn dắt quá trình xây dựng tiêu chuẩn quốc tế trong thời gian tới với vai trò lãnh đạo dự án. Từ ngày 19/5, nước này sẽ bắt đầu quy trình thu thập ý kiến từ các quốc gia liên quan. Mục tiêu là hoàn tất việc ban hành Tiêu chuẩn quốc tế (IS) vào tháng 12 năm sau.

국표원은 해체 공정에 필요한 시설과 부품의 방사성 오염 제거, 철거, 폐기물 관리, 부지 복원 등 세부 기술을 다루는 9종의 국제표준도 순차적으로 개발할 계획이다.

Cơ quan Tiêu chuẩn Công nghệ Quốc gia Hàn Quốc cũng có kế hoạch lần lượt phát triển thêm 9 tiêu chuẩn quốc tế liên quan đến các công nghệ chi tiết cần thiết cho quá trình tháo dỡ, như khử nhiễm phóng xạ đối với cơ sở và linh kiện, tháo dỡ công trình, quản lý chất thải và phục hồi địa điểm.

표준화 작업에는 국제원자력기구(IAEA) 전문가들도 참여한다. 원자력 국제 안전 기준과의 정합성을 높이기 위해서다.

Các chuyên gia của Cơ quan Năng lượng Nguyên tử Quốc tế (IAEA) cũng sẽ tham gia quá trình xây dựng tiêu chuẩn nhằm nâng cao tính tương thích với các tiêu chuẩn an toàn hạt nhân quốc tế.

국표원은 한국이 주도하는 국제표준이 향후 세계 원전 해체 산업의 기준으로 활용되고, 한국 기업의 세계 시장 경쟁력 강화에도 이바지할 것으로 기대한다.

Cơ quan Tiêu chuẩn Công nghệ Quốc gia Hàn Quốc kỳ vọng các tiêu chuẩn quốc tế do Hàn Quốc đề xuất sẽ trở thành chuẩn mực cho ngành công nghiệp tháo dỡ nhà máy điện hạt nhân toàn cầu trong tương lai, đồng thời góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Hàn Quốc trên thị trường thế giới.

테레시아 마가렛 기자 margareth@korea.kr
Bài viết từ Margareth Theresia, margareth@korea.kr

[Ngữ pháp] Danh từ + 으로 볼 때 / 로 볼 때

[Ngữ pháp] Danh từ + 으로 볼 때 / 로 볼 때

증거 → 증거로 볼 때
실력 → 실력으로 볼 때
개발 → 개발로 볼 때

1. Diễn tả căn cứ / bằng chứng / tiêu chuẩn để đưa ra một sự phán đoán.

드라마 증거로 볼 때 그 사람이 범인에 틀림없다.
Xét theo chứng cứ trong phim thì người đó chắc chắn là hung thủ.

이번 사건으로 볼 때 한국인의 시민의식이 많이 높아졌음을 알 수 있다.
Xét từ vụ việc lần này có thể thấy ý thức công dân của người Hàn đã nâng cao rất nhiều.

그 학생의 실력으로 볼 때 장학금을 받고 대학교에 입학하기는 어려울 것 같아요.
Xét theo năng lực của học sinh đó thì có vẻ khó nhận học bổng và vào đại học.

아버님의 건강 상태로 볼 때 좀 쉬시는 게 좋을 것 같습니다.
Xét theo tình trạng sức khỏe của bố thì có lẽ nên nghỉ ngơi một chút sẽ tốt hơn.

A: 사람들의 반응으로 볼 때 이번 출시된 신제품은 성공할 것 같습니다.
Xét theo phản ứng của mọi người thì sản phẩm mới ra mắt lần này có vẻ sẽ thành công.

B: 잘 됐으면 좋겠습니다.
Mong là sẽ thành công tốt đẹp.

2. Biểu hiện tương tự là “(으)로 봐서”.

유리 씨 성적으로 볼 때 대학교에 합격하기 힘들 것 같아요.
Xét theo thành tích học tập của Yuri thì có vẻ khó đậu đại học.

유리 씨 성적으로 봐서 대학교에 합격하기 힘들 것 같아요.
Xét theo thành tích học tập của Yuri thì có vẻ khó đậu đại học.

- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
- Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
- Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú

May 19, 2026

칸 심사위원장 박찬욱, 프랑스 최고 문화예술 공로 훈장 - Đạo diễn Park Chan-wook nhận Huân chương Văn học và Nghệ thuật của Pháp

칸 심사위원장 박찬욱, 프랑스 최고 문화예술 공로 훈장 - Đạo diễn Park Chan-wook nhận Huân chương Văn học và Nghệ thuật của Pháp

 ▲ 박찬욱 감독이 17일(현지 시간) 제79회 칸 영화제가 열리고 있는 프랑스 칸 팔레 데 페스티벌 건물에서 프랑스 정부로부터 최고 등급의 문화예술공로훈장을 받은 뒤 기념사진을 촬영하고 있다. Đạo diễn Park Chan-wook chụp ảnh lưu niệm sau khi nhận Huân chương Văn học và Nghệ thuật cấp cao nhất từ Chính phủ Pháp vào ngày 17/5 (giờ địa phương) tại Palais des Festivals ở Cannes, Pháp, nơi đang diễn ra Liên hoan phim Cannes lần thứ 79. (Ảnh: Yonhap News / AP Photo)

제79회 칸 영화제 심사위원장인 박찬욱 감독이 프랑스 정부가 수여하는 최고 권위의 문화예술공로훈장 (Ordre des Arts et des Lettres)을 받았다.

Đạo diễn Park Chan-wook, Chủ tịch ban giám khảo Liên hoan phim Cannes lần thứ 79, đã nhận Huân chương Văn học và Nghệ thuật (Ordre des Arts et des Lettres) - huân chương văn hóa nghệ thuật danh giá nhất do Chính phủ Pháp trao tặng.

한국의 영화감독으로서 세계 영화사에 남긴 업적과 프랑스 문화예술계와 이어온 긴밀한 협력 관계를 대외적으로 인정받았다는 평가다.

Đây được xem là sự ghi nhận quốc tế đối với những đóng góp của ông cho lịch sử điện ảnh thế giới với tư cách là đạo diễn Hàn Quốc, đồng thời khẳng định mối quan hệ hợp tác chặt chẽ mà ông đã xây dựng với giới văn hóa nghệ thuật Pháp.

연합뉴스, 로이터 통신 등 국내외 매체에 따르면 17일(현지 시간) 카트린 페가르 프랑스 문화 장관은 칸에서 박 감독에게 '코망되르'(Commandeur) 훈장을 수여했다.

Theo Yonhap News, Reuters và nhiều hãng truyền thông trong và ngoài nước, ngày 17/5 (giờ địa phương), Bộ trưởng Văn hóa Pháp Catherine Pégard đã trao huân chương Commandeur cho đạo diễn Park Chan-wook tại Cannes.

문화예술공로훈장은 프랑스 문화부가 1957년 제정한 훈장으로 프랑스를 포함한 세계 문화·예술 발전에 기여한 인물에게 수여된다. 등급은 코망되르, 오피시에(Officier), 슈발리에(Chevalier) 등 세 단계로 나뉘며 코망되르는 최고 등급이다.

Huân chương Văn học và Nghệ thuật là huân chương do Bộ Văn hóa Pháp thiết lập năm 1957, được trao cho những cá nhân có đóng góp đối với sự phát triển của văn hóa và nghệ thuật Pháp cũng như thế giới. Huân chương gồm ba cấp bậc là Commandeur, Officier và Chevalier, trong đó Commandeur là cấp cao nhất.

한국인이 이 훈장을 받은 건 지난 2002년 김정옥 당시 한국문화예술진흥원장과 2011년 지휘자 정명훈, 지난해 소프라노 조수미 씨에 이어 박 감독이 네 번째다.

Park Chan-wook là người Hàn Quốc thứ tư nhận huân chương này, sau ông Kim Jeong-ok, nguyên Viện trưởng Viện Phát triển Văn hóa Nghệ thuật Hàn Quốc, vào năm 2002, nhạc trưởng Chung Myung-whun vào năm 2011 và nữ ca sỹ soprano Sumi Jo vào năm ngoái.

박 감독은 훈장 수훈 후 자신의 작품 세계에 프랑스 영화와 철학이 막대한 영향을 미쳤음을 밝히며 "프랑스에서 받은 모든 영향이 내게 종합되는 그런 기분을 받았다"고 소감을 밝혔다.

Sau khi nhận huân chương, đạo diễn Park Chan-wook cho biết điện ảnh và triết học Pháp đã có ảnh hưởng rất lớn đến thế giới nghệ thuật của ông, đồng thời chia sẻ: “Tôi có cảm giác như mọi ảnh hưởng mà mình nhận được từ nước Pháp đều hội tụ lại trong khoảnh khắc này.”

이어 박 감독은 "내가 프랑스로부터 많은 영향을 받은 것만큼, 또 지금도 받는 것만큼 나 자신이 프랑스의 젊은 감독들에게 어떤 영향을 조금이라도 주고 있는 것 같아서 너무나 감동적이고 뿌듯하다"고 감격해했다.

Ông nói thêm: “Cũng như tôi đã nhận được rất nhiều ảnh hưởng từ nước Pháp và đến giờ vẫn vậy, bản thân tôi dường như cũng đang phần nào tạo ra ảnh hưởng đến các đạo diễn trẻ của Pháp và điều đó khiến tôi vô cùng xúc động và tự hào.”

그는 그동안 칸과 각별한 인연을 이어왔다. 2004년 영화 '올드보이'로 심사위원대상을 수상하며 세계적인 주목을 받았다. 2009년 '박쥐'로 심사위원상, 2022년 '헤어질 결심'으로 감독상을 각각 거머쥐었다. 2017년에는 경쟁 부문 심사위원으로 참여하며 칸과의 인연을 이어간 바 있다.

Đạo diễn Park Chan-wook từ lâu đã có mối duyên đặc biệt với Cannes. Năm 2004, ông gây tiếng vang toàn cầu khi giành Giải thưởng lớn của ban giám khảo với bộ phim Oldboy. Năm 2009, ông tiếp tục nhận Giải thưởng ban giám khảo với Thirst, và năm 2022 đoạt giải Đạo diễn xuất sắc nhất với Decision to Leave. Năm 2017, ông cũng từng tham gia ban giám khảo hạng mục tranh giải của Liên hoan phim Cannes.

▲ 카트린 페가르 프랑스 문화 장관이 17일(현지시간) 제79회 칸 영화제가 개최중인 프랑스 칸 팔레 데 페스티벌 건물에서 박찬욱 감독에게 훈장을 수여하하고 있다. Ngày 17/5 (giờ địa phương), Bộ trưởng Văn hóa Pháp Catherine Pégard trao huân chương cho đạo diễn Park Chan-wook tại Palais des Festivals ở Cannes, Pháp, nơi đang diễn ra Liên hoan phim Cannes lần thứ 79. (Ảnh: Yonhap News / AP Photo) ▲ 카트린 페가르 프랑스 문화 장관이 17일(현지시간) 제79회 칸 영화제가 개최중인 프랑스 칸 팔레 데 페스티벌 건물에서 박찬욱 감독에게 훈장을 수여하하고 있다. Ngày 17/5 (giờ địa phương), Bộ trưởng Văn hóa Pháp Catherine Pégard trao huân chương cho đạo diễn Park Chan-wook tại Palais des Festivals ở Cannes, Pháp, nơi đang diễn ra Liên hoan phim Cannes lần thứ 79. (Ảnh: Yonhap News / AP Photo)

홍안지 기자 shong9412@korea.kr
사진 = 연합뉴스 / AP Photo
Bài viết từ Hong Angie, shong9412@korea.kr

월드컵 결승 BTS·개막 리사 공연···블랙핑크는 '기념우표' 주인공 - BTS biểu diễn tại chung kết World Cup, BLACKPINK được chọn in tem kỷ niệm

월드컵 결승 BTS·개막 리사 공연···블랙핑크는 '기념우표' 주인공 - BTS biểu diễn tại chung kết World Cup, BLACKPINK được chọn in tem kỷ niệm

 ▲ 오는 7월 19일(현지 시간) 2026 FIFA 북중미 월드컵 결승전 하프타임쇼에 출연하는 아티스트. Các nghệ sĩ sẽ biểu diễn trong chương trình giữa hiệp trận chung kết 2026 FIFA World Cup khu vực Bắc Trung Mỹ vào ngày 19/7 tới (giờ địa phương). Ảnh: Liên đoàn Bóng đá Thế giới (FIFA - 국제축구연맹).

K-팝이 세계 최대 스포츠 무대 무대와 기념우표로 다시 한번 글로벌 영향력을 입증한다. K-pop một lần nữa khẳng định sức ảnh hưởng toàn cầu khi xuất hiện trên sân khấu của sự kiện thể thao lớn nhất thế giới và cả trên tem kỷ niệm.

그룹 방탄소년단(BTS)은 오는 7월 19일(현지 시간) 미국 뉴욕 뉴저지 스타디움에서 열리는 2026 국제축구연맹(FIFA) 북중미 월드컵 결승전 하프타임쇼 무대에 오른다. 국제축구연맹(FIFA)과 하프타임쇼 제작을 맡은 국제 시민운동 단체 글로벌 시티즌(Global Citizen)이 14일 이같이 밝혔다.

Nhóm BTS sẽ biểu diễn tại chương trình giữa hiệp trận chung kết 2026 FIFA World Cup khu vực Bắc Trung Mỹ, diễn ra ngày 19/7 tới (giờ địa phương) tại sân vận động New York New Jersey ở Mỹ. Liên đoàn Bóng đá Thế giới (FIFA) và tổ chức Công dân Toàn cầu (Global Citizen) – đơn vị phụ trách sản xuất chương trình giữa hiệp – đã công bố thông tin này vào ngày 14/5.

월드컵 결승전에서 하프타임 공연이 열리는 것은 이번이 처음이다. 콜드플레이의 크리스 마틴이 기획한 이번 공연에서 BTS는 팝스타 마돈나, 샤키라와 함께 무대를 꾸민다.

Đây là lần đầu tiên chương trình biểu diễn giữa hiệp được tổ chức tại trận chung kết FIFA World Cup. Chương trình lần này do Chris Martin của Coldplay lên kế hoạch, BTS sẽ biểu diễn chung sân khấu với các ngôi sao nhạc pop Madonna và Shakira.

공연은 FIFA 글로벌 시티즌 교육 기금 지원을 위해 마련됐다. 축구와 음악, 사회적 가치를 결합한 상징적 행사가 될 전망이다. Chương trình được tổ chức nhằm hỗ trợ Quỹ Giáo dục Công dân Toàn cầu của FIFA. Sự kiện được kỳ vọng sẽ trở thành biểu tượng kết hợp giữa bóng đá, âm nhạc và các giá trị xã hội.

방탄소년단은 "음악은 희망과 화합을 전하는 보편적인 언어"라며 "전 세계 수많은 시청자와 연결되는 월드컵 무대에서 어린이 교육을 지원하는 뜻깊은 취지에 함께하게 돼 영광"이라고 밝혔다.

BTS cho biết: “Âm nhạc là ngôn ngữ truyền tải hy vọng và sự hòa hợp”, đồng thời bày tỏ: “Chúng tôi rất vinh dự được đồng hành thực hiện sứ mệnh tốt đẹp là hỗ trợ giáo dục cho trẻ em thông qua sân khấu World Cup – nơi kết nối với hàng triệu khán giả trên toàn thế giới.”

블랙핑크 리사도 월드컵 무대에 힘을 보탠다. 리사는 다음 달 12일 미국 로스앤젤레스에서 열리는 개막식(미국-파라과이전) 공연을 확정 지었다.

Lisa của nhóm BLACKPINK cũng sẽ góp mặt trên sân khấu World Cup. Cô xác nhận tham gia biểu diễn tại lễ khai mạc diễn ra ngày 12/6 tới ở Los Angeles (Mỹ), trước trận đấu giữa Mỹ và Paraguay.

▲ 올해 발행되는 블랙핑크 기념우표 패킷. Gói tem kỷ niệm BLACKPINK được phát hành trong năm nay. (Ảnh: Tổng cục Bưu chính thuộc Bộ Khoa học, Công nghệ Thông tin và Truyền thông Hàn Quốc - 과학기술정보통신부 우정사업본부)
▲ 올해 발행되는 블랙핑크 기념우표 패킷. Gói tem kỷ niệm BLACKPINK được phát hành trong năm nay. (Ảnh: Tổng cục Bưu chính thuộc Bộ Khoa học, Công nghệ Thông tin và Truyền thông Hàn Quốc - 과학기술정보통신부 우정사업본부)

K-팝의 세계적 확산과 한국 대중문화의 위상을 높인 걸 그룹 블랙핑크를 기념하는 우표도 발행된다. Một bộ tem kỷ niệm tôn vinh nhóm nhạc nữ BLACKPINK – biểu tượng góp phần đưa K-pop lan tỏa toàn cầu và nâng cao vị thế văn hóa đại chúng Hàn Quốc – cũng sẽ được phát hành.

과학기술정보통신부 우정사업본부는 블랙핑크 기념우표를 내달 16일부터 전국 총괄우체국과 인터넷우체국 등에서 판매한다고 밝혔다. 블랙핑크는 한국 대중문화의 세계적 위상을 높인 공로를 인정받아 기념우표의 주인공으로 선정됐다

Tổng cục Bưu chính thuộc Bộ Khoa học, Công nghệ Thông tin và Truyền thông Hàn Quốc cho biết tem kỷ niệm BLACKPINK sẽ được bán từ ngày 16/6 tới tại các bưu điện trung tâm trên toàn quốc và bưu điện trực tuyến. BLACKPINK được chọn làm nhân vật chính của bộ tem nhằm ghi nhận đóng góp trong việc nâng cao vị thế toàn cầu của văn hóa đại chúng Hàn Quốc.

사전 판매는 15일 자정까지 우체국 우표 해외판매몰(https://koreastamp.or.kr)과 YG SELECT에서 한다. 기념우표와 함께 기념우표 패킷도 판매된다. 기념우표 패킷에는 우표와 블랙핑크 멤버들의 초상이 담겼다.

Có thể đặt mua trước trên trang bán tem ra nước ngoài của bưu điện (https://koreastamp.or.kr) và YG SELECT, cho đến nửa đêm ngày 15/5. Bên cạnh tem kỷ niệm, còn có gói sản phẩm tem kỷ niệm cũng sẽ được bán ra. Gói sản phẩm này gồm tem và hình chân dung các thành viên BLACKPINK.

기념우표는 역사적 인물이나 사건, 국가적 사업 등을 기념하기 위해 우표발행심의위원회의 심의를 거쳐 발행된다. Tem kỷ niệm được phát hành sau quá trình thẩm định của Ủy ban Thẩm định Phát hành Tem, nhằm tôn vinh các nhân vật lịch sử, sự kiện quan trọng hoặc các dự án cấp quốc gia.

테레시아 마가렛 기자 margareth@korea.kr
Bài viết từ Margareth Theresia, margareth@korea.kr

[Ngữ pháp] Động từ/Tính từ + 으련마는 / 련마는

[Ngữ pháp] Động từ/Tính từ + 으련마는 / 련마는

오다 → 오련마는
읽다 → 읽으련마는
예쁘다 → 예쁘련마는
좋다 → 좋으련마는

1. [A (으)련마는 B]
Thể hiện mặc dù mong đợi và giả định tình huống với điều kiện nào đó ở vế trước (A) nhưng tình huống thực tế mà vế sau (B) thể hiện không được như thế.
Thường mang cảm giác: giá mà…, đáng lẽ… nhưng…, nếu được thì tốt biết mấy, tiếc là…

경제가 빨리 회복되면 좋으련마는 걱정이네요.
Nếu kinh tế phục hồi nhanh thì tốt biết mấy, tiếc là vẫn đáng lo.

시간이 있으면 여행이라도 가련마는 일이 너무 많아서 힘들어요.
Nếu có thời gian thì muốn đi du lịch một chuyến, tiếc là công việc quá nhiều nên khó.

책이 있으면 책이라도 읽으련마는 오늘은 아무것도 안 가지고 와서 할 일이 없네요.
Nếu có sách thì còn đọc sách được, tiếc là hôm nay không mang theo gì nên chẳng có gì làm.

저 나이라면 자식도 있으련마는 왜 저렇게 철이 없는지 모르겠어요.
Với tuổi đó thì đáng lẽ cũng có con rồi mới phải, không hiểu sao lại thiếu chín chắn như vậy.

A: 저렇게 행동하면 사람들이 싫어하련마는 왜 저러는지 모르겠어요.
Hành xử như vậy thì người ta sẽ ghét mất, không hiểu sao lại làm thế.

B: 그러게요. 저도 그러지 말라고 여러 번 말했는데 안 고치네요.
Đúng vậy. Tôi cũng đã nói đừng làm thế nhiều lần rồi mà vẫn không sửa.

2. Có thể kết thúc câu bằng (으)련마는…

좀 쉴 수 있으면 좋으련마는…
Giá mà được nghỉ một chút thì tốt biết mấy…

날씨가 좋으면 산책이라도 하련마는…
Nếu thời tiết đẹp thì muốn đi dạo một chút…

3. Có thể rút gọn thành (으)련만
좋으련마는 → 좋으련만

경제가 빨리 회복되면 좋으련마는 걱정이네요.
= 경제가 빨리 회복되면 좋으련만 걱정이네요.
Nếu kinh tế phục hồi nhanh thì tốt biết mấy, nhưng vẫn đáng lo.

4. Có thể kết hợp với 았/었, 겠

그 사람이 도착했으면 전화를 했으련마는 아직 도착하지 않았나 봐요.
Nếu người đó đến nơi rồi thì chắc đã gọi điện, có vẻ vẫn chưa tới.

나라면 유학을 가겠으련만 왜 그렇게 고민만 하고 결정을 못 내리는지 모르겠어요.
Nếu là tôi thì đã đi du học rồi, không hiểu sao cứ đắn đo mãi không quyết định.

5. Biểu hiện tương tự: -(으)ㄹ 텐데

선생님도 같이 가시면 좋으련마는 바쁘시다니 어쩔 수 없지요.
≈ 선생님도 같이 가시면 좋을 텐데 바쁘시다니 어쩔 수 없지요.
Nếu thầy đi cùng thì tốt biết mấy, nhưng thầy bận nên đành chịu.

6. Trước danh từ thì kết hợp với (이)련만

저 정도면 좋은 학생이련만 선생님들은 왜 다 저 학생을 싫어하는 걸까요?
Như vậy cũng là học sinh tốt rồi đấy chứ, không hiểu sao giáo viên đều không thích học sinh đó.

- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
- Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
- Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú

May 18, 2026

내고향여자축구단 입국···북한 스포츠 선수단으로 8년 만 - Đội bóng đá nữ Naegohyang - đoàn thể thao Triều Tiên đầu tiên sau 8 năm - nhập cảnh Hàn Quốc

내고향여자축구단 입국···북한 스포츠 선수단으로 8년 만 - Đội bóng đá nữ Naegohyang - đoàn thể thao Triều Tiên đầu tiên sau 8 năm - nhập cảnh Hàn Quốc

 ▲ 2025-2026 아시아축구연맹(AFC) 여자 챔피언스리그(AWCL) 4강전에서 수원FC 위민을 상대하는 내고향여자축구단이 17일 인천국제공항 제1여객터미널을 통해 입국한 뒤 버스 탑승을 위해 이동하고 있다. Đội bóng đá nữ “Naegohyang” (Quê hương tôi) của Triều Tiên, đối thủ của đội Bóng đá nữ Suwon FC Women tại vòng bán kết Giải vô địch các Câu lạc bộ Nữ Châu Á AFC 2025-2026, nhập cảnh qua nhà ga số 1 của Sân bay Quốc tế Incheon ngày 17/5 và di chuyển lên xe buýt. (Ảnh: Yonhap News - 연합뉴스)

내고향여자축구단이 북한 스포츠 선수단으로는 8년 만에 한국을 찾았다. Đội bóng đá nữ “Naegohyang” (Quê hương tôi) là đoàn thể thao Triều Tiên đầu tiên đến Hàn Quốc sau 8 năm.

2025-2026 아시아축구연맹(AFC) 여자 챔피언스리그(AWCL) 4강 토너먼트 출전을 위해서다. 북한 선수단은 17일 오후 2시 20분께 인천국제공항을 통해 입국했다.

Đoàn thể thao Triều Tiên đến Hàn Quốc để tham dự vòng bán kết Giải vô địch các Câu lạc bộ Nữ Châu Á AFC 2025-2026. Họ nhập cảnh vào Sân bay Quốc tế Incheon vào khoảng 14h20 chiều 17/5.

통일부에 따르면 북한 선수단은 선수 27명과 스태프 12명 등 총 39명으로 구성됐다. Theo Bộ Thống nhất Hàn Quốc, đoàn thể thao Triều Tiên gồm tổng cộng 39 người, trong đó có 27 vận động viên và 12 thành viên hỗ trợ.

북한 선수단은 오는 20일 오후 7시 수원종합운동장에서 수원FC 위민과 AWCL 4강전을 치른다. 같은 날 오후 2시에는 멜버른 시티 FC(호주)와 도쿄 베르디 벨레자(일본)가 맞붙는다. 각 경기 승자는 23일 오후 2시 열리는 결승전에서 우승컵을 놓고 격돌한다. 북한 선수단은 4강 결과와 관계없이 결승전이 끝나는 이번 주말까지 수원에 머물며 대회 일정을 소화한다.

Đoàn bóng đá nữ Triều Tiên sẽ đối đầu đội Bóng đá nữ Suwon FC Women ở trận bán kết AFC lúc 19h ngày 20/5 tại sân vận động Suwon. Cùng ngày lúc 14h, Melbourne City FC (Úc) sẽ thi đấu với Tokyo Verdy Beleza (Nhật). Hai đội thắng sẽ tranh chức vô địch trong trận chung kết diễn ra lúc 14h ngày 23/5. Đoàn Triều Tiên sẽ lưu lại Suwon đến hết tuần để hoàn thành lịch thi đấu, bất kể kết quả vòng bán kết.

북한 선수단이 한국에서 경기를 치르는 것은 지난 2018년 12월 국제탁구연맹(ITTF) 월드투어 그랜드파이널스 이후 8년 만이다. 여자 축구 종목으로 범위를 좁히면 2014년 인천아시안게임 이후 12년 만의 방한이다.

Đây là lần đầu tiên một đoàn thể thao Triều Tiên thi đấu tại Hàn Quốc sau 8 năm, kể từ giải chung kết World Tour của Liên đoàn Bóng bàn Quốc tế (ITTF) hồi tháng 12/2018. Nếu tính riêng môn bóng đá nữ, đây là lần đầu đội bóng Triều Tiên đến Hàn Quốc kể từ Đại hội Thể thao châu Á Incheon 2014, tức sau 12 năm.

통일부가 남북협력기금관리심의위원회 심의를 거쳐 총 3억 원 규모를 응원 비용으로 지원하기로 한 가운데, 국내 민간 단체가 경기장에서 북한 선수단 응원에 나서 수원FC 서포터즈와 뜨거운 응원전을 펼칠 것으로 보인다.

Trong bối cảnh Bộ Thống nhất Hàn Quốc quyết định hỗ trợ 300 triệu won chi phí cổ vũ sau khi thông qua Hội đồng thẩm định quản lý Quỹ Hợp tác Liên Triều, các tổ chức dân sự Hàn Quốc dự kiến sẽ đến sân cổ vũ đội Triều Tiên và tạo nên màn cổ động sôi nổi cùng cổ động viên của Suwon FC Women.

강가희 기자 kgh89@korea.kr
Bài viết từ Kang Gahui, kgh89@korea.kr

한국 등 26개국 “호르무즈 자유 항행 지원” 공동성명 - 26 quốc gia, bao gồm Hàn Quốc, ra tuyên bố chung về tự do hàng hải tại eo biển Hormuz

한국 등 26개국 “호르무즈 자유 항행 지원” 공동성명 - 26 quốc gia, bao gồm Hàn Quốc, ra tuyên bố chung về tự do hàng hải tại eo biển Hormuz

 ▲ 호르무즈 해협 위성사진. Ảnh vệ tinh eo biển Hormuz. (Ảnh: NASA)

도널드 트럼프 미국 대통령과 시진핑 중국 국가주석이 호르무즈 해협 재개방 필요성에 공감한 가운데 한국을 포함한 26개국이 항행 자유 보장을 촉구하는 공동성명을 발표했다.

Trong bối cảnh Tổng thống Mỹ Donald Trump và Chủ tịch Trung Quốc Xi Jinping cùng nhận định cần tái mở cửa eo biển Hormuz, 26 quốc gia, trong đó có Hàn Quốc, đã ra tuyên bố chung kêu gọi bảo đảm quyền tự do hàng hải.

CNN에 따르면 한국·영국·프랑스·독일·일본·캐나다·카타르·바레인 등 26개국 정상들이 14일(현지 시간) 공동성명을 내고 “호르무즈 해협의 항행 자유를 지원하기 위해 외교·경제·군사적 역량을 공동으로 활용하겠다”고 밝혔다.

Theo CNN, lãnh đạo 26 quốc gia gồm Hàn Quốc, Anh, Pháp, Đức, Nhật Bản, Canada, Qatar và Bahrain đã ra tuyên bố chung vào ngày 14/5 (giờ địa phương), nhấn mạnh sẽ “cùng huy động năng lực ngoại giao, kinh tế và quân sự nhằm bảo vệ quyền tự do hàng hải tại eo biển Hormuz.”

이들은 "유엔해양법협약(UNCLOS)과 국제법에 따라 항행의 자유는 보장돼야 한다"며 기뢰 제거 작전 등을 포함한 방어 목적의 다국적 군사 임무를 지원할 준비가 돼 있다고 강조했다.

Các nước nhấn mạnh rằng “quyền tự do hàng hải phải được bảo đảm theo Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển (UNCLOS) và luật pháp quốc tế”, đồng thời khẳng định sẵn sàng hỗ trợ các nhiệm vụ quân sự đa quốc gia mang tính phòng vệ, như hoạt động rà phá thủy lôi.

다만 해당 임무는 현재 진행 중인 외교 협상과 긴장 완화 노력을 보완하는 차원이며, 안전한 환경이 조성될 때에만 시행될 것이라고 설명했다.

Tuy nhiên, các nước cho biết nhiệm vụ này nhằm giảm căng thẳng cho các nỗ lực đàm phán ngoại giao đang diễn ra, đồng thời chỉ được triển khai khi môi trường an ninh được bảo đảm.

호르무즈 해협 문제는 미·중 정상회담에서도 주요 의제로 논의됐다. 트럼프 대통령은 회담 후 "시 주석도 호르무즈 해협 재개방을 원하고 있다"며 "중국 측이 이란과의 합의를 위해 도움을 제공하겠다는 뜻을 밝혔다"고 말했다.

Vấn đề eo biển Hormuz cũng là một trong những nội dung chính được thảo luận tại cuộc gặp thượng đỉnh Mỹ - Trung. Sau cuộc hội đàm, Tổng thống Mỹ Donald Trump cho biết: “Chủ tịch Xi Jinping cũng mong muốn tái mở cửa eo biển Hormuz”, đồng thời nói thêm rằng phía Trung Quốc đã bày tỏ ý định sẽ trợ giúp cho việc đạt được thỏa thuận với Iran.

백악관도 "미·중 양측은 에너지의 자유로운 흐름을 위해 호르무즈 해협이 개방돼야 한다는 데 동의했다"고 밝혔다. Nhà Trắng cũng cho biết Mỹ và Trung Quốc nhất trí rằng eo biển Hormuz cần được mở cửa để bảo đảm lưu thông năng lượng được thông suốt.

김선아 기자 sofiakim218@korea.kr
Bài viết từ Kim Seon Ah, sofiakim218@korea.kr

[Ngữ pháp] Động từ/ Tính từ + 으나/나

[Ngữ pháp] Động từ/ Tính từ + 으나/나

보다 → 보
먹다 → 먹으나
크다 → 크
좋다 → 좋으나

1. [A 으나 B] là cách nói mang tính văn viết, dùng để diễn tả hai vế trái ngược nhau (tương tự “nhưng”).

그 사람은 실력은 있으나 성격이 좋지 않아서 동료들이 싫어한다.
Người đó có năng lực nhưng tính cách không tốt nên đồng nghiệp không thích.

사람들이 그 영화를 많이 보 평은 별로 좋지 않다.
Dù nhiều người xem bộ phim đó nhưng đánh giá không tốt.

2. Có thể dùng với: quá khứ 았/었, hoặc tương lai / phỏng đoán 겠

영호 씨는 대학교에 합격했으나 돈이 없어서 갈 수 없다.
Youngho đã đậu đại học nhưng không có tiền nên không thể đi.

내일은 춥겠으나 모레부터는 날씨가 풀리겠습니다.
Ngày mai có thể lạnh nhưng từ ngày kia thời tiết sẽ ấm lên.

3. Biểu hiện tương tự là “지만”. Tuy nhiên “(으)나” thường dùng trong văn viết, trang trọng hơn.

경제는 발전했으나 시민들의 의식 수준은 낮은 편이다.
Kinh tế đã phát triển nhưng ý thức của người dân vẫn còn thấp.

경제는 발전했지만 시민들의 의식 수준은 낮은 편이다.
Kinh tế đã phát triển nhưng ý thức của người dân vẫn còn thấp.

- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
- Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
- Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú