April 4, 2026

국립중앙박물관, 작년 관람객 세계 3위 ···루브르·바티칸과 어깨 나란히 - Bảo tàng Quốc gia Hàn Quốc xếp thứ 3 thế giới về lượng khách tham quan, chỉ sau Louvre và Vatican

국립중앙박물관, 작년 관람객 세계 3위 ···루브르·바티칸과 어깨 나란히 - Bảo tàng Quốc gia Hàn Quốc xếp thứ 3 thế giới về lượng khách tham quan, chỉ sau Louvre và Vatican

 ▲ 2월 25일 서울 용산구 국립중앙박물관 서화실 재개관에서 방문객들이 '일월오봉도'를 살표보고 있다. Ngày 25/2, phòng tranh thư họa của Bảo tàng Quốc gia Hàn Quốc ở quận Yongsan, Seoul được mở cửa trở lại, khách tham quan đang chiêm ngưỡng tác phẩm ‘Irworobongdo’. (Ảnh: Lee Jeong Woo / Korea.net - 이정우기자 b1614409@korea.kr)

K-팝 열풍에 이어 한국 문화유산을 향한 관심이 국내외 관람객의 박물관 방문으로 이어지고 있다. Tiếp nối làn sóng K-pop, di sản văn hóa Hàn Quốc cũng đang nhận được nhiều sự quan tâm, khiến ngày càng nhiều du khách trong và ngoài nước tìm đến các bảo tàng.

 국립중앙박물관이 지난해 전세계 주요 박물관 관람객 수 집계 순위에서 3위에 올랐다. Bảo tàng Quốc gia Hàn Quốc đã xếp thứ 3 trong bảng xếp hạng số lượng khách tham quan của các bảo tàng lớn trên toàn thế giới xét theo số liệu năm 2025.

영국 미술 전문 매체 아트뉴스페이퍼(The Art Newspaper)가 지난달 31일 발표한 '2025년 세계 박물관 관람객 조사' 결과다. 국립중앙박물관은 연간 관람객 650만 7483명을 기록하며 세계 3위를 차지했다고 1일 밝혔다.

Đây là kết quả của “Khảo sát lượng khách tham quan bảo tàng thế giới năm 2025” do tạp chí chuyên về mỹ thuật của Anh The Art Newspaper công bố vào ngày 31/3. Bảo tàng Quốc gia Hàn Quốc cho biết vào ngày 1/4 rằng bảo tàng đã ghi nhận 6.507.483 lượt khách tham quan trong năm, qua đó xếp thứ 3 thế giới.

이번 조사에서 1위는 루브르 박물관(904만 6000명), 2위는 바티칸 박물관(693만 3822명)이었다. 이어 국립중앙박물관은 대영박물관(644만 120명)과 메트로폴리탄 미술관(598만 4091명)을 제치고 3위에 이름을 올렸다.

Trong cuộc khảo sát lần này, đứng đầu là Louvre Museum (9.046.000 lượt khách), tiếp theo là Vatican Museums (6.933.822 lượt). Bảo tàng Quốc gia Hàn Quốc xếp thứ 3, vượt qua British Museum (6.440.120 lượt) và Metropolitan Museum of Art (5.984.091 lượt).

아트뉴스페이퍼는 "가장 눈부신 증가세는 한국에서 나타났다" 며 "전년 대비 70% 이상 급증한 사례는 우리가 관측한 기록 중에서도 손꼽히는 수준"이라고 분석했다.

The Art Newspaper nhận định: “Mức tăng trưởng ấn tượng nhất được ghi nhận tại Hàn Quốc”, đồng thời phân tích rằng “việc tăng hơn 70% so với năm trước là một trong những mức tăng nổi bật nhất trong số các trường hợp mà chúng tôi từng quan sát.”

국립중앙박물관의 이런 성장세는 단순한 일시적 흥행이 아니다. 상설전과 특별전을 아우르는 전시 기획력과 전시 혁신이 빚어낸 관람 경험의 확장, 문화행사 및 문화상품 활성화가 맞물린 결과다. 특히 외국인 관람객이 23만 1192명(전체 3.55%)으로 집계되면서 한국 문화유산를 향한 관심을 입증했다.

Đà tăng trưởng của Bảo tàng Quốc gia Hàn Quốc không phải là hiện tượng nhất thời. Đây là kết quả từ sự kết hợp giữa năng lực lên kế hoạch cho triển lãm (bao gồm cả trưng bày thường xuyên và triển lãm đặc biệt), những đổi mới trong cách trưng bày giúp đa dạng hóa trải nghiệm tham quan, cùng với việc mở rộng các sự kiện và sản phẩm văn hóa. Đặc biệt, số lượng khách quốc tế đạt 231.192 lượt (chiếm 3,55% tổng số), qua đó cho thấy rõ sự quan tâm ngày càng lớn đối với di sản văn hóa Hàn Quốc.

국내 주요 국립박물관과 미술관들도 세계 100위권에 다수 자리매김했다. 국립현대미술관 서울관은 35위(211만 2210명), 국립경주박물관은 39위(197만 6313명)에 안착했다. 이어 국립부여박물관은 78위, 국립공주박물관은 89위를 기록했다. 진주·경주·청주·부여·익산에 있는 국립박물관 분관도 의미 있는 증가세를 보였다.

Nhiều bảo tàng quốc gia lớn khác của Hàn Quốc cũng được ghi tên trong top 100 thế giới. Bảo tàng Nghệ thuật Đương đại Quốc gia (chi nhánh Seoul) xếp thứ 35 (2.112.210 lượt khách), Bảo tàng Quốc gia Gyeongju đứng thứ 39 (1.976.313 lượt). Tiếp đó, Bảo tàng Quốc gia Buyeo xếp thứ 78 và Bảo tàng Quốc gia Gongju đứng thứ 89. Các chi nhánh của Bảo tàng Quốc gia tại Jinju, Gyeongju, Cheongju, Buyeo và Iksan cũng ghi nhận mức tăng trưởng đáng chú ý.

유홍준 국립중앙박물관장은 "국립중앙박물관이 세계 3위에 오른 것은 K-컬처의 확산 속에서 그 뿌리인 한국 전통문화와 문화유산을 향한 관심이 박물관 방문으로 이어진 결실이자 한국 국민의 높은 문화 민도를 반영한 결과 "라고 평가했다.

Giám đốc Bảo tàng Quốc gia Hàn Quốc, Yoo Hong-joon, nhận định: “Việc Bảo tàng Quốc gia Hàn Quốc vươn lên vị trí thứ 3 thế giới là thành quả của làn sóng K-culture lan rộng, kéo theo sự quan tâm đến văn hóa truyền thống và di sản – vốn là nền tảng cốt lõi của Hàn Quốc – và chuyển hóa thành lượng khách lớn tham quan bảo tàng. Đồng thời, điều này cũng phản ánh trình độ thưởng thức văn hóa cao của người dân Hàn Quốc.”

홍안지 기자 shong9412@korea.kr
Bài viết từ Hong Angie, shong9412@korea.kr

April 3, 2026

3월 수출 861억 달러···‘사상 첫 800억 돌파’ - Xuất khẩu tháng 3 đạt 86,1 tỷ USD - lần đầu tiên vượt mốc 80 tỷ USD trong lịch sử

3월 수출 861억 달러···‘사상 첫 800억 돌파’ - Xuất khẩu tháng 3 đạt 86,1 tỷ USD - lần đầu tiên vượt mốc 80 tỷ USD trong lịch sử

 ▲ 3월 수출이 사상 처음으로 800억 달러를 돌파하며 역대 최고치를 기록했다. 사진은 평택항에 컨테이너가 쌓여있는 모습. Xuất khẩu tháng 3 lần đầu tiên vượt mốc 80 tỷ USD trong lịch sử, mức cao kỷ lục. Trong ảnh là các container xếp chồng tại cảng Pyeongtaek. (Nguồn: Yonhap News - 연합뉴스).

3월 수출이 사상 처음으로 800억 달러를 돌파하며 역대 최고치를 기록했다. 무역수지도 257억 달러 흑자를 기록해 전기간 기준 최대치를 경신했다.

Xuất khẩu tháng 3 lần đầu tiên vượt mốc 80 tỷ USD trong lịch sử, lập mức cao kỷ lục. Cán cân thương mại cũng ghi nhận thặng dư 25,7 tỷ USD, mức cao nhất từ trước đến nay.

산업통상부가 1일 발표한 '3월 수출입 동향'에 따르면 지난달 수출은 전년 같은 기간에 견줘 48.3% 증가한 861억 3000만 달러, 수입은 13.2% 늘어난 604억 달러로 집계됐다. 이에 따라 무역수지는 257억4000만 달러 흑자를 기록하며 14개월 연속 흑자 기조를 이어갔다.

Theo báo cáo “Tình hình xuất nhập khẩu tháng 3” do Bộ Thương mại, Công nghiệp và Tài nguyên công bố ngày 1/4, kim ngạch xuất khẩu tháng trước đạt 86,13 tỷ USD, tăng 48,3% so với cùng kỳ năm trước, trong khi nhập khẩu tăng 13,2% lên 60,4 tỷ USD. Nhờ đó, cán cân thương mại ghi nhận thặng dư 25,74 tỷ USD, duy trì đà thặng dư liên tiếp trong 14 tháng.

수출은 중동 전쟁 등 대외 불확실성에도 불구하고 반도체를 중심으로 큰 폭의 증가세를 보였다. 특히 반도체 수출은 328억 달러로 사상 처음 300억 달러를 넘어서며 전체 수출 증가를 견인했다. 메모리 가격 상승과 인공지능(AI) 서버 투자 확대가 주요 요인으로 작용했다.

Xuất khẩu ghi nhận mức tăng mạnh, dẫn đầu bởi mặt hàng chất bán dẫn, bất chấp những bất ổn về mặt đối ngoại như xung đột ở Trung Đông. Đặc biệt, xuất khẩu chất bán dẫn đạt 32,8 tỷ USD, lần đầu tiên vượt mốc 30 tỷ USD trong lịch sử, trở thành nguồn lực chính thúc đẩy tăng trưởng chung. Nguyên nhân chủ yếu đến từ giá bộ nhớ tăng và việc mở rộng đầu tư vào máy chủ trí tuệ nhân tạo (AI).

주요 품목별로는 컴퓨터 수출이 기업용 SSD 수요 확대 영향으로 189% 급증했다. 석유제품은 유가 상승에 따른 단가 상승으로 54.9% 불어났다. 자동차는 친환경차 수출 증가에도 불구하고 전체적으로는 2.2% 증가에 그쳤다.

Xét theo từng mặt hàng chủ lực, xuất khẩu máy tính tăng vọt 189% nhờ nhu cầu SSD dành cho doanh nghiệp mở rộng. Sản phẩm dầu mỏ tăng 54,9% do giá dầu tăng kéo theo đơn giá cao hơn. Ô tô, dù xuất khẩu xe thân thiện với môi trường tăng, nhưng tổng thể chỉ tăng 2,2%.

지역별로는 중국(165억 달러, +64.2%)과 미국(163억 달러, +47.1%) 수출이 모두 큰 폭으로 확대되며 양대 시장이 동시에 호조를 보였다. 반면 중동은 전쟁에 따른 물류 차질 영향으로 수출이 49.1% 감소했다.

Xét theo khu vực, xuất khẩu sang Trung Quốc (16,5 tỷ USD, +64,2%) và Mỹ (16,3 tỷ USD, +47,1%) đều tăng mạnh, cho thấy hai thị trường lớn cùng phục hồi tích cực. Ngược lại, xuất khẩu sang Trung Đông giảm 49,1% do gián đoạn chuỗi cung ứng gây ra bởi xung đột.

수입은 에너지 수입 감소에도 불구하고 반도체 등 비에너지 품목 수입이 늘면서 증가세를 나타냈다. 원유 수입은 물량 감소 영향으로 줄었으나, 반도체와 장비 수입은 각각 34.8%, 4.4% 증가했다.

Nhập khẩu tăng dù nhập khẩu năng lượng giảm, do nhập khẩu các mặt hàng phi năng lượng như chất bán dẫn gia tăng. Nhập khẩu dầu thô giảm do khối lượng nhập khẩu sụt giảm, trong khi nhập khẩu chất bán dẫn và thiết bị lần lượt tăng 34,8% và 4,4%.

김선아 기자 sofiakim218@korea.kr
Bài viết từ Kim Seon Ah, sofiakim218@korea.kr

한국 국채 WGBI 편입···구 부총리 “외환·금융시장 안정 기여” - Hàn Quốc gia nhập Chỉ số trái phiếu chính phủ thế giới WGBI

한국 국채 WGBI 편입···구 부총리 “외환·금융시장 안정 기여” - Hàn Quốc gia nhập Chỉ số trái phiếu chính phủ thế giới WGBI

 ▲ 구윤철 경제부총리 겸 재정경제부 장관이 1일 서울 종로구 정부서울청사에서 열린 거시재정금융 간담회에서 발언하고 있다. Phó Thủ tướng phụ trách kinh tế kiêm Bộ trưởng Bộ Kinh tế và Tài chính Koo Yun Cheol đang phát biểu tại cuộc họp về kinh tế vĩ mô, tài chính và tài khóa diễn ra ngày 1/4 tại Tòa nhà Chính phủ ở quận Jongno, Seoul. (Ảnh: Bộ Kinh tế và Tài chính - 재정경제부).

구윤철 경제부총리 겸 재정경제부(재경부) 장관이 1일 “오늘 대한민국 국채가 세계국채지수(WGBI)에 편입됐다”고 밝혔다.

Phó Thủ tướng phụ trách kinh tế kiêm Bộ trưởng Bộ Kinh tế và Tài chính Koo Yun Cheol ngày 1/4 cho biết: “Hôm nay, trái phiếu của chính phủ Hàn Quốc đã được đưa vào Chỉ số Trái phiếu Chính phủ Thế giới (WGBI).”

구 부총리는 이날 엑스(X·옛 트위터)에서 “중동전쟁으로 변동성이 커진 우리 외환·금융시장의 안정에 기여할 것으로 기대된다”며 이같이 말했다.

Cùng ngày, Phó Thủ tướng Koo Yun Cheol phát biểu như trên trong bài đăng trên X (trước đây là Twitter), và nói thêm “hi vọng điều này sẽ góp phần ổn định thị trường ngoại hối và tài chính của chúng ta, vốn đang biến động mạnh do xung đột ở Trung Đông”.

구 부총리는 “WGBI는 런던증권거래소 자회사인 ‘FTSE(Financial Times Stock Exchange) 러셀’이 발표하는 채권지수”라며 “미국·독일·중국·일본 등 25개 주요국 국채가 편입되어 있으며 추종 자금이 2조5000억∼3조 달러에 이르는 세계 최대 국채 지수”라고 소개했다.

Phó Thủ tướng Koo Yun Cheol cho biết: “WGBI là chỉ số trái phiếu do FTSE Russell, công ty con của Sở Giao dịch Chứng khoán London, công bố”, đồng thời giải thích rằng “chỉ số này bao gồm trái phiếu chính phủ của 25 quốc gia lớn như Mỹ, Đức, Trung Quốc và Nhật Bản, với dòng vốn theo dõi đạt khoảng 2.500–3.000 tỷ USD, là chỉ số trái phiếu chính phủ lớn nhất thế giới.”

이어 “외국계 금융기관과 국고채 전문 딜러들은 WGBI 편입을 계기로 500억~600억 달러 수준의 신규 자금 유입을 전망하고 있으며 실제로 이번 주 자금이 유입이 확인됐다”고 설명했다.

Ông nói thêm: “Các tổ chức tài chính nước ngoài và các chuyên gia thị trường trái phiếu chính phủ dự báo việc Hàn Quốc được đưa vào WGBI sẽ khiến dòng vốn mới ở mức 50–60 tỷ USD đổ vào Hàn Quốc, và trên thực tế, dòng vốn này đã được ghi nhận trong tuần này.”

구 부총리는 재경부와 금융위원회·한국은행·금융감독원·예탁결제원 등과 함께 WGBI 편입이 마무리되는 11월까지 8개월 동안 ‘WGBI 상시점검 및 투자유치 추진단’을 가동한다고 밝혔다.

Phó Thủ tướng Koo Yun Cheol cho biết sẽ phối hợp với Bộ Kinh tế và Tài chính, Ủy ban Dịch vụ Tài chính, Ngân hàng Trung ương Hàn Quốc, Cơ quan Giám sát Tài chính và Trung tâm Lưu ký Chứng khoán để vận hành “Tổ công tác thường trực giám sát WGBI và xúc tiến thu hút đầu tư” trong 8 tháng, cho đến khi việc gia nhập WGBI hoàn tất vào tháng 11.

유연경 기자 dusrud21@korea.kr
Bài viết từ Yoo Yeon Gyeong, dusrud21@korea.kr

April 2, 2026

국제회의 입국 우대 심사, 1일부터 동반자 2명까지 확대 - Ưu đãi thủ tục nhập cảnh cho khách nước ngoài tham gia hội nghị quốc tế

국제회의 입국 우대 심사, 1일부터 동반자 2명까지 확대 - Ưu đãi thủ tục nhập cảnh cho khách nước ngoài tham gia hội nghị quốc tế

 ▲ 정부는 1일부터 국제회의 참가 외국인과 동반 가족 등 최대 2명에게 간소화된 입국 우대 심사 서비스를 제공한다. 사진은 지난해 11월 3~5일 서울 강남구 코엑스에서 열린 '2025 코리아 마이스 엑스포' 모습. Từ ngày 1/4, chính phủ Hàn Quốc đơn giản hóa thủ tục nhập cảnh cho người nước ngoài tham dự hội nghị quốc tế và tối đa 2 người đi cùng. Ảnh: Quang cảnh “Korea MICE Expo 2025” diễn ra từ ngày 3–5/11 năm ngoái tại COEX, quận Gangnam, Seoul. (Nguồn: Trang web K-MICE - K-MICE 누리집).

국제회의 참가자 본인에게만 적용되던 입국 우대 심사 혜택이 동반자 2명까지 확대됐다. Ưu đãi thủ tục nhập cảnh trước đây chỉ áp dụng cho người tham dự hội nghị quốc tế nay được mở rộng cho cả người đi cùng, tối đa 2 người.

문화체육관광부와 법무부는 1일부터 입국 우대 심사 대상을 확대해, 참가자 본인 외에 가족이나 수행원 등 동반자 최대 2명까지 혜택을 부여하기로 했다고 밝혔다.

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cùng Bộ Tư pháp cho biết từ ngày 1/4, phạm vi áp dụng nhập cảnh ưu tiên được mở rộng, ngoài người tham dự, tối đa 2 người đi cùng như người thân hoặc trợ lý cũng được hưởng ưu đãi.

마이스(MICE) 입국 우대 심사제는 지난 2024년 10월 도입 이후 적용 기준을 '외국인 500명 이상'에서 '300명 이상' 규모 회의로 점진적으로 완화하며 활용 범위를 넓혀왔다.

Kể từ khi được triển khai vào tháng 10/2024, chế độ nhập cảnh ưu tiên dành cho khách tham dự MICE đã dần nới lỏng tiêu chí, trước đây chỉ áp dụng cho hội nghị có từ 500 người nước ngoài trở lên, hiện đã giảm quy định này xuống còn 300 người trở lên, tạo điều kiện cho nhiều người được sử dụng ưu đãi này.

2024년 마이스 산업 통계에 따르면 외국인 300명 이상이 참여한 국제회의는 총 339건으로 참가 외국인은 약 21만 8000명에 달한다.

Theo thống kê từ dự án MICE, năm 2024 có tổng cộng 339 hội nghị quốc tế có quy mô từ 300 người nước ngoài trở lên, với khoảng 218.000 người tham gia.

이번 제도 개선으로 참가자와 동반자의 입국 편의가 대폭 개선될 전망이다. 이는 방한 매력을 높이는 동시에 국제회의 유치와 개최 활성화에도 긍정적인 효과가 있을 것으로 기대된다.

Việc cải thiện quy định lần này được kỳ vọng sẽ giúp nâng cao đáng kể sự thuận tiện trong thủ tục nhập cảnh cho người tham dự và người đi cùng. Điều này đồng thời góp phần nâng cao sức hấp dẫn của Hàn Quốc và tạo hiệu ứng tích cực trong việc thu hút, tổ chức các hội nghị quốc tế.

마이스 입국 우대 심사를 받으려면 K-MICE 누리집(https://k-mice.visitkorea.or.kr/)에서 신청서와 이용 대상자 서식을 작성한 뒤 온라인으로 신청하면 된다.

Để được hưởng ưu tiên khi nhập cảnh dành cho MICE, người đăng ký cần điền đơn và liệt kê thông tin đối tượng sử dụng trên trang web K-MICE (https://k-mice.visitkorea.or.kr/).

문체부는 "방한 관광을 활성화하기 위해서는 고부가가치 산업인 '마이스'의 역할이 매우 중요하다"라며 "대한민국이 세계 최고의 ‘마이스’ 목적지로 자리매김하도록 관계 부처와 긴밀히 협력해 지원하겠다"라고 말했다.

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cho biết: “Để thúc đẩy du lịch Hàn Quốc, vai trò của MICE – một lĩnh vực có giá trị gia tăng cao – là hết sức quan trọng. Chúng tôi sẽ phối hợp chặt chẽ với các bộ, ngành liên quan để hỗ trợ Hàn Quốc trở thành điểm đến MICE hàng đầu thế giới.”

테레시아 마가렛 기자 margareth@korea.kr
Bài viết từ Margareth Theresia, margareth@korea.kr

한국 국민 10명 중 8명 삶에 만족···"소비·여행 증가 영향" - 80% người dân Hàn Quốc hài lòng với cuộc sống

한국 국민 10명 중 8명 삶에 만족···"소비·여행 증가 영향" - 80% người dân Hàn Quốc hài lòng với cuộc sống

 ▲ 국가데이터처가 지난달 31일 발표한 ‘2025 한국의 사회지표’에 따르면 한국 국민 10명 중 8명이 자기 삶에 만족하는 것으로 나타났다. Theo báo cáo “Chỉ số xã hội của Hàn Quốc năm 2025” do Cơ quan Dữ liệu Quốc gia công bố ngày 31/3, 8/10 người dân Hàn Quốc cho biết họ hài lòng với cuộc sống của mình. (Ảnh: Lee Jung Woo / Korea.net - 이정우 기자 b1614409@korea.kr).

한국 국민 10명 중 8명이 자기 삶에 만족하는 것으로 나타났다. 8/10 người dân Hàn Quốc cho biết họ hài lòng với cuộc sống của mình.

국가데이터처가 지난달 31일 발표한 ‘2025 한국의 사회지표’에 따르면 한국 국민 가운데 자신의 삶에 만족하는 사람은 80.8%로 전년(75.6%)보다 5.2%포인트(p) 증가했다.

Theo báo cáo “Chỉ số xã hội của Hàn Quốc năm 2025” do Cơ quan Dữ liệu Quốc gia công bố ngày 31/3, tỷ lệ người dân Hàn Quốc hài lòng với cuộc sống của mình đạt 80,8%, tăng 5,2 phần trăm so với năm trước (75,6%).

연령대별로 보면 30대가 85.2%로 가장 높았고 60대 이상은 75.1%로 가장 낮았다. 성별로는 남성(81.2%)이 여성(80.3%)보다 0.9%포인트 앞섰다.

Xét theo độ tuổi, nhóm người ở độ tuổi 30 ghi nhận tỷ lệ cao nhất với 85,2%, trong khi nhóm từ 60 tuổi trở lên thấp nhất với 75,1%. Theo giới tính, nam giới (81,2%) cao hơn nữ giới (80,3%) 0,9 phần trăm.

자신이 하는 일이 가치 있다고 생각하는 사람의 비중은 79.4%로 전년(76.3%)보다 3.1%포인트 증가했다. Tỷ lệ người cho rằng công việc mình đang làm có ý nghĩa đạt 79,4%, tăng 3,1 phần trăm so với năm trước.

소비생활 만족도는 24.6%로 지난 2011년 이후 꾸준히 증가했다. 지난해 가구의 월평균 소비 지출액은 293만 9000원으로 전년(289만 원)보다 4만 9000원 늘었다.

Mức độ hài lòng với đời sống tiêu dùng đạt 24,6%, tăng đều kể từ năm 2011. Chi tiêu tiêu dùng bình quân hằng tháng của mỗi hộ gia đình trong năm qua ở mức 2,939 triệu won, tăng 49.000 won so với năm trước (2,89 triệu won).

13세 이상 인구 중 70.2%가 지난 1년간 국내 여행을 했고, 31.5%는 해외여행을 다녀온 것으로 조사됐다. 평소 자신의 여가생활에 만족한다고 응답한 비율은 39.4%로 2023년(34.3%)보다 5.1%포인트 증가했다.

Trong số dân số từ 13 tuổi trở lên, 70,2% cho biết đã đi du lịch trong nước trong vòng một năm qua, trong khi 31,5% đã đi du lịch nước ngoài. Tỷ lệ người hài lòng với đời sống giải trí của bản thân đạt 39,4%, tăng 5,1 phần trăm so với năm 2023 (34,3%).

국가데이터처는 “소비 지출도 늘어나고 여행이 활발해진 점이 전반적으로 삶의 만족도를 높인 것으로 보인다”고 설명했다.

Cơ quan Dữ liệu Quốc gia nhận định: "Việc chi tiêu tiêu dùng gia tăng và hoạt động du lịch trở nên sôi động hơn dường như đã góp phần nâng cao mức độ hài lòng chung với cuộc sống."

서애영 기자 xuaiy@korea.kr
Bài viết từ Xu Aiying, xuaiy@korea.kr

[한국 공공행정의 우수성] ④ 잿더미서 일군 녹색 기적···한국 산림녹화, 인류 공동 '정책 지표' - Kỳ tích xanh từ tro tàn - Chính sách phục hồi rừng của Hàn Quốc

[한국 공공행정의 우수성] ④ 잿더미서 일군 녹색 기적···한국 산림녹화, 인류 공동 '정책 지표' - Kỳ tích xanh từ tro tàn - Chính sách phục hồi rừng của Hàn Quốc

대한민국 행정 모델이 국경을 넘어 세계의 주목을 받고 있다. 행정안전부는 지난해 12월 93개국 외교사절단과 한국의 공공행정 혁신 사례를 공유하며 '행정 한류'의 가능성을 확인했다. 코리아넷이 재난 관리부터 스마트 농업, 산림 복원, 행정도시 건설에 이르기까지 한국 정부가 추진 중인 다섯 가지 혁신 사례를 5회에 걸쳐 집중 조명한다.

Mô hình hành chính của Hàn Quốc hiện đang thu hút sự chú ý của thế giới. Tháng 12 năm ngoái, Bộ Hành chính và An toàn Hàn Quốc đã giới thiệu các đổi mới trong hành chính công của Hàn Quốc trước đoàn ngoại giao từ 93 quốc gia, qua đó khẳng định tiềm năng của “làn sóng Hallyu trong lĩnh vực hành chính”. Korea.net sẽ giới thiệu năm sáng kiến đổi mới mà chính phủ Hàn Quốc đang thúc đẩy, từ quản lý thảm họa, nông nghiệp thông minh, phục hồi rừng đến xây dựng thành phố hành chính, thông qua loạt bài gồm 5 kỳ.

 ▲ 지리산 둘레길을 걷고 있는 등산객들의 모습. Du khách đi bộ trên đường mòn quanh núi Jirisan. (Ảnh: Cơ quan Lâm nghiệp Hàn Quốc)

오늘날 대한민국은 울창한 산림과 수려한 산악 경관을 갖춘 국가로 국제사회에서 널리 알려져 있다. 서울을 비롯한 주요 대도시 곳곳에는 시민이 일상적으로 오를 수 있는 푸른 산자락이 겹겹이 층을 이루며 장관을 연출한다. 이러한 풍경은 결코 우연이 아니다. 국가 차원의 체계적인 산림녹화 정책이 축적된 결과다.

Ngày nay, Hàn Quốc được cộng đồng quốc tế biết đến là quốc gia sở hữu những cánh rừng xanh tươi và cảnh quan núi non hùng vĩ. Tại các đô thị lớn như Seoul, những dãy núi phủ xanh xếp lớp đan xen khắp thành phố, nơi người dân có thể dễ dàng đi leo núi trong đời sống hằng ngày. Khung cảnh ấy không phải ngẫu nhiên, mà là kết quả của các chính sách phục hồi rừng được triển khai một cách bài bản ở cấp quốc gia.

이 같은 성과에 이르기까지 여정은 순탄치 않았다. 일제강점기 수탈과 한국전쟁 포화로 국토는 처참히 파헤쳐졌다. 전쟁 직후인 1953년에는 전국 산의 절반가량이 나무 한 그루 찾기 힘든 민둥산으로 변했을 정도다. 나무의 부피를 나타내는 임목축적은 전국 단위 산림 통계가 작성된 지난 1927년 이후 최저 수준인 3600만㎥에 불과했다.

Hành trình đạt được những thành tựu này không hề dễ dàng. Dưới ách bóc lột thời kỳ Nhật Bản đô hộ và sự tàn phá của Chiến tranh Triều Tiên, lãnh thổ Hàn Quốc đã bị tàn phá nghiêm trọng. Ngay sau chiến tranh, vào năm 1953, khoảng một nửa diện tích núi trên cả nước đã biến thành đồi trọc, khó tìm được dù chỉ một cây. Trữ lượng gỗ đứng—chỉ số phản ánh khối lượng cây rừng—chỉ đạt 36 triệu m³, mức thấp nhất kể từ khi bắt đầu thống kê rừng trên toàn quốc vào năm 1927.

▲ 산림이 거의 남아 있지 않은 1960년대 경기 파주 문산역 일대 모습. Khu vực ga Munsan (Paju, tỉnh Gyeonggi) vào thập niên 1960, khi rừng gần như không còn. (Ảnh: Cơ quan Lâm nghiệp Hàn Quốc)
▲ 산림이 거의 남아 있지 않은 1960년대 경기 파주 문산역 일대 모습. Khu vực ga Munsan (Paju, tỉnh Gyeonggi) vào thập niên 1960, khi rừng gần như không còn. (Ảnh: Cơ quan Lâm nghiệp Hàn Quốc)

정부는 1970~1980년대에 들어 강력한 산림녹화 정책을 추진했다. 때마침 경제성장과 함께 가정용 연료가 땔감에서 화석연료로 전환되면서 무분별한 벌목과 화전 농업이 급격히 줄어들기 시작했다. 대규모 조림 사업과 엄격한 산림보호 정책이 병행되면서 산림 회복의 전환점이 마련됐다. 그 결과 지난 2020년 기준 임목축적은 1953년 대비 약 29배로 껑충 뛰었다. 한국이 개발도상국 수준에서 단기간에 산림녹화에 성공한 세계적인 모범 사례로 평가받는 이유다.

Bước sang thập niên 1970–1980, Chính phủ Hàn Quốc triển khai mạnh mẽ các chính sách phục hồi rừng. Cùng với tăng trưởng kinh tế, nhiên liệu sinh hoạt trong các hộ gia đình dần chuyển từ củi đốt sang nhiên liệu hóa thạch, qua đó tình trạng chặt phá rừng bừa bãi và canh tác nương rẫy giảm nhanh. Các chương trình trồng rừng quy mô lớn được thực hiện song song với chính sách bảo vệ rừng nghiêm ngặt, tạo bước ngoặt cho quá trình phục hồi rừng. Kết quả, tính đến năm 2020, trữ lượng gỗ đứng đã tăng khoảng 29 lần so với năm 1953. Đây là lý do Hàn Quốc được đánh giá là một điển hình tiêu biểu trên thế giới về thành công trong phục hồi rừng trong thời gian ngắn so với các nước đang phát triển khác.

지역 산림계 조직을 중심으로 한 주민 참여 역시 산림녹화 성공의 핵심 요인으로 꼽힌다. 반세기 만에 나무의 총량은 약 15배로 증가했다. 산림 자원량은 1972년 헥타르(ha)당 10㎥에서 2020년 165㎥로 늘어 60여 년간 28배라는 경이적인 성장을 거듭했다. 이를 바탕으로 한국은 황폐국·개도국에서 산림녹화 선진국으로 당당히 합류했다.

Sự tham gia của người dân, với nòng cốt là các tổ chức lâm nghiệp cộng đồng ở địa phương, được xem là yếu tố then chốt tạo nên thành công của công cuộc phục hồi rừng. Chỉ trong nửa thế kỷ, tổng trữ lượng cây trồng đã tăng khoảng 15 lần. Trữ lượng tài nguyên rừng tăng từ 10 m³/ha vào năm 1972 lên 165 m³/ha vào năm 2020, là mức tăng gấp 28 lần trong hơn 60 năm. Trên nền tảng đó, Hàn Quốc từ một nước từng bị suy thoái rừng và ở giai đoạn đang phát triển đã vươn lên gia nhập hàng ngũ các quốc gia tiên tiến về phục hồi rừng.

현재 한국은 산림 면적이 국토의 약 63%를 차지하는 대표적인 산림국가다. 세계 평균(31%)의 두 배를 웃도는 수치다. 산림 비율 기준으로는 경제협력개발기구(OECD) 국가 가운데 네 번째로 높은 수준이다.

Hiện nay, Hàn Quốc là một quốc gia tiêu biểu về tài nguyên rừng, với diện tích rừng chiếm khoảng 63% lãnh thổ. Con số này cao gấp đôi mức trung bình toàn cầu (31%). Xét theo tỷ lệ rừng, Hàn Quốc đứng thứ 4 trong số các quốc gia thuộc Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD).

▲ 유네스코 세계기록유산으로 등재된 '산림녹화 기록물' 가운데 1973~1977년 포항 영일만 일대 산림 복구 과정을 담은 사진. Hình ảnh ghi lại quá trình phục hồi rừng tại Yeongilman (Pohang) giai đoạn 1973–1977, thuộc bộ tư liệu “Phục hồi rừng” được UNESCO công nhận là Di sản Tư liệu Thế giới. (Ảnh: Cơ quan Lâm nghiệp Hàn Quốc)
▲ 유네스코 세계기록유산으로 등재된 '산림녹화 기록물' 가운데 1973~1977년 포항 영일만 일대 산림 복구 과정을 담은 사진. Hình ảnh ghi lại quá trình phục hồi rừng tại Yeongilman (Pohang) giai đoạn 1973–1977, thuộc bộ tư liệu “Phục hồi rừng” được UNESCO công nhận là Di sản Tư liệu Thế giới. (Ảnh: Cơ quan Lâm nghiệp Hàn Quốc)

이러한 산림녹화의 경험과 성과는'산림녹화 기록물'로 집대성돼 국제적 가치를 인정받았다. 6·25전쟁 이후 황폐된 국토를 민·관 협력으로 복구한 과정이 담긴 기록물은 지난해 4월 프랑스에서 열린 제221차 유네스코 집행이사회에서 세계기록유산으로 등재됐다.

Những kinh nghiệm và thành tựu trong công cuộc phục hồi rừng của Hàn Quốc đã được hệ thống hóa trong bộ “Tư liệu phục hồi rừng” và được quốc tế công nhận về giá trị. Bộ tư liệu này ghi lại quá trình phục hồi lãnh thổ bị tàn phá sau Chiến tranh Triều Tiên thông qua sự hợp tác giữa nhà nước và người dân, đã được ghi danh là Di sản Tư liệu Thế giới tại kỳ họp lần thứ 221 của Hội đồng Chấp hành UNESCO, tổ chức tại Pháp vào tháng 4 năm ngoái.

기록물에는 조림 대장, 정책 문서, 새마을 양묘 기록, 항공사진, 홍수 방지 관련 자료 등 총 9619건의 원본 자료가 총망라됐다. 산림 복구 과정은 물론 산불과 토사 재해 대응 등 환경 관리 체계 전반이 담겨 세계사적·정책적 가치가 높다는 찬사를 받았다.

Bộ tư liệu bao gồm tổng cộng 9.619 tài liệu bản gốc, như sổ ghi chép trồng rừng, công văn chính sách, hồ sơ vườn ươm trong phong trào Saemaul, ảnh chụp từ trên không và các tài liệu liên quan đến phòng chống lũ lụt. Không chỉ ghi lại quá trình phục hồi rừng, bộ tư liệu còn phản ánh toàn diện hệ thống quản lý môi trường, bao gồm ứng phó với cháy rừng và sạt lở đất, được đánh giá cao về giá trị lịch sử và chính sách trên phạm vi toàn cầu.

'산림녹화 기록물'은 정부와 민간이 손을 맞잡고 성과를 거둔 대표적 사례다. 이제 이 기록은 개발도상국 공무원 교육이나 산림 분야 공적개발원조(ODA) 사업 등 국제 협력 자산으로 폭넓게 활용될 전망이다. 나아가 기후변화 대응과 사막화 방지, 산림 생태계 복원 등 전 지구적 환경 문제 해결을 위한 인류 공동의 정책 지표로서도 중요한 의미를 지닌다.

“Tư liệu phục hồi rừng” là một ví dụ tiêu biểu cho thành công đạt được nhờ sự hợp tác giữa chính phủ và khu vực tư nhân. Hiện tại bộ tư liệu này được kỳ vọng sẽ được ứng dụng rộng rãi như một nguồn tài nguyên trong hợp tác quốc tế, dùng để đào tạo công chức tại các quốc gia đang phát triển và các dự án viện trợ (ODA) trong lĩnh vực lâm nghiệp. Bên cạnh đó, tư liệu còn mang ý nghĩa quan trọng như một chuẩn mực chính sách chung của nhân loại trong việc giải quyết các vấn đề môi trường toàn cầu, bao gồm ứng phó với biến đổi khí hậu, ngăn chặn sa mạc hóa và phục hồi hệ sinh thái rừng.

서울 = 테레시아 마가렛 기자 margareth@korea.kr
사진 = 산림청
Bài viết từ Margareth Theresia, margareth@korea.kr

April 1, 2026

[한국 공공행정의 우수성] ③ 농업 인력 부족, 로봇이 대체한다 - Thiếu hụt lao động nông nghiệp: Robot là giải pháp

[한국 공공행정의 우수성] ③ 농업 인력 부족, 로봇이 대체한다 - Thiếu hụt lao động nông nghiệp: Robot là giải pháp

대한민국 행정 모델이 국경을 넘어 세계의 주목을 받고 있다. 행정안전부는 지난해 12월 93개국 외교사절단과 한국의 공공행정 혁신 사례를 공유하며 '행정 한류'의 가능성을 확인했다. 코리아넷이 재난 관리부터 스마트 농업, 산림 복원, 행정도시 건설에 이르기까지 한국 정부가 추진 중인 다섯 가지 혁신 사례를 5회에 걸쳐 집중 조명한다.

Mô hình hành chính của Hàn Quốc hiện đang thu hút sự chú ý của thế giới. Tháng 12 năm ngoái, Bộ Hành chính và An toàn Hàn Quốc đã giới thiệu các đổi mới trong hành chính công của Hàn Quốc trước đoàn ngoại giao từ 93 quốc gia, qua đó khẳng định tiềm năng của “làn sóng Hallyu trong lĩnh vực hành chính”. Korea.net sẽ giới thiệu năm sáng kiến đổi mới mà chính phủ Hàn Quốc đang thúc đẩy, từ quản lý thảm họa, nông nghiệp thông minh, phục hồi rừng đến xây dựng thành phố hành chính, thông qua loạt bài gồm 5 kỳ.

 ▲ 자율주행 트랙터를 사용하는 스마트 기계화 재배현장 모습. Nông trại canh tác thông minh sử dụng máy kéo tự hành. (Ảnh: Viện Khoa học Nông nghiệp Quốc gia - 국립농업과학원)

한국 농업이 급격한 인구 감소와 고령화로 심각한 노동력 부족에 직면했다. 농림어업총조사에 따르면 지난 1971년 전체 인구의 44.7%를 차지하던 농업 인구는 2021년 기준 4.3%까지 급락했다. 특히 농업인의 절반 이상이 65세 이상이다. 초고령화 구조가 농촌 지역의 지속 가능성을 근본적으로 뒤흔들고 있는 셈이다.

Nông nghiệp Hàn Quốc đang đối mặt với tình trạng thiếu hụt lao động nghiêm trọng do dân số giảm nhanh và bị già hóa. Theo Tổng điều tra nông-lâm-ngư nghiệp, tỷ lệ dân số làm nông nghiệp đã giảm mạnh từ 44,7% tổng dân số vào năm 1971 xuống còn 4,3% vào năm 2021. Đáng chú ý, hơn một nửa số nông dân hiện nay từ 65 tuổi trở lên. Cơ cấu dân số siêu già đang làm lung lay nền tảng phát triển bền vững của khu vực nông thôn.

이 같은 위기를 해결하고 농업을 미래 첨단산업으로 전환하기 위해 농촌진흥청(농진청)이 농업로봇과 스마트 농기계 기술 도입에 박차를 가하고 있다. 방제·제초·운반 로봇을 비롯해 인공지능(AI) 기반 자율주행 트랙터와 부착형 조향장치 등을 개발해 농작업의 효율성과 안전성을 대폭 개선해 나가는 중이다.

Nhằm giải quyết cuộc khủng hoảng này và chuyển đổi nông nghiệp thành ngành công nghiệp công nghệ cao trong tương lai, Cục Phát triển Nông thôn Hàn Quốc đang đẩy mạnh ứng dụng robot nông nghiệp và công nghệ máy thông minh. Các thiết bị như robot phun thuốc, robot làm cỏ, robot vận chuyển, cùng với máy kéo tự hành dựa trên trí tuệ nhân tạo (AI) và hệ thống lái gắn riêng đang được nghiên cứu phát triển, qua đó nâng cao đáng kể hiệu quả và mức độ an toàn trong sản xuất nông nghiệp.

자율주행 트랙터와 이앙기는 숙련된 농부의 손길을 능가한다. 기존 인력 작업의 정밀도 오차가 ±21cm 수준이었다면, 자율주행 기술을 적용할 땐 ±7cm 이내로 작업 품질이 균일해진다. 반복 작업으로 인한 피로가 감소하고 전체 작업시간도 약 25% 단축되는 등 경제적 효과 또한 높다. 야간이나 악천후에도 작업이 가능해 생산성 향상에 기여한다는 평가다.

Máy kéo tự hành và máy cấy lúa thậm chí còn làm tốt hơn nông dân lành nghề. Nếu sai số trong canh tác thủ công trước đây ở mức khoảng ±21 cm, thì khi áp dụng công nghệ tự hành, độ chính xác được cải thiện xuống trong khoảng ±7 cm, giúp chất lượng công việc trở nên đồng đều hơn. Sự mệt mỏi do làm công việc lặp đi lặp lại được giảm bớt, tổng thời gian lao động cũng được rút ngắn khoảng 25%, mang lại hiệu quả kinh tế đáng kể. Ngoài ra, khả năng vận hành vào ban đêm hoặc trong điều kiện thời tiết xấu cũng góp phần nâng cao năng suất.

농작업 로봇화 기술은 현장의 안전 확보는 물론 농가 비용 부담을 개선하는 '게임 체인저'다. 방제로봇을 도입하면 작업자가 농약에 노출될 위험성이 현저히 낮아진다. 정밀 살포로 기존 방식 대비 농약 사용량 역시 20~40% 줄일 수 있다. 이러한 효율성은 연간 약 2619억 원의 절감 효과로 이어진다는 분석이다. 제초로봇과 운반로봇 역시 농작업 중 발생할 수 있는 전복 사고나 근골격계 질환을 예방하는 데도 도움을 준다.

Công nghệ robot hóa trong nông nghiệp được xem là “yếu tố thay đổi cuộc chơi” không chỉ giúp bảo đảm an toàn lao động tại hiện trường mà còn giảm gánh nặng chi phí cho hộ nông dân. Sử dụng robot phun thuốc giúp giảm đáng kể nguy cơ người lao động tiếp xúc với hóa chất. Nhờ khả năng phun chính xác, lượng thuốc bảo vệ thực vật cũng có thể giảm từ 20–40% so với phương pháp truyền thống. Theo phân tích, hiệu quả này tương đương với mức tiết kiệm khoảng 261,9 tỷ won mỗi năm. Bên cạnh đó, robot làm cỏ và robot vận chuyển cũng góp phần phòng ngừa các tai nạn do lật xe và các bệnh lý cơ xương khớp có thể phát sinh trong quá trình lao động.

▲ 농부가 자율주행 트랙터로 콩 파종을 하고 있다. Gieo hạt đậu bằng máy kéo tự hành. (Ảnh: LS Tractor - LS 트랙터)
▲ 농부가 자율주행 트랙터로 콩 파종을 하고 있다. Gieo hạt đậu bằng máy kéo tự hành. (Ảnh: LS Tractor - LS 트랙터)

농진청은 AI 기반 인식 지능과 자율주행 기술을 결합해 파종부터 수확까지 전 과정의 자동화를 실현하는 '무인 농작업 시대'를 준비하고 있다. 오는 2029년까지 AI 스마트 농기계와 통합 관제 시스템을 구축하고, 피지컬 AI 기반 로봇을 개발해 숙련도가 높은 농작업을 대체할 계획이다.

Cục Phát triển Nông thôn đang chuẩn bị cho “kỷ nguyên canh tác không người”, kết hợp trí tuệ nhận thức dựa trên AI với công nghệ tự hành nhằm tự động hóa toàn bộ quy trình từ gieo trồng đến thu hoạch. Đến năm 2029, cơ quan này đặt mục tiêu xây dựng hệ thống máy nông nghiệp thông minh dựa trên AI cùng hệ thống điều khiển tích hợp, đồng thời phát triển robot AI vật lý để thay thế các công việc nông nghiệp đòi hỏi tay nghề cao.

이를 위해 전북대 등과 손잡고 피지컬 AI 기반 소프트웨어 플랫폼 개발 등 대규모 국가 프로젝트에 지능형 농업기계 분야가 포함되도록 힘을 쏟고 있다.

Để hiện thực hóa mục tiêu này, Cục Phát triển Nông thôn đang hợp tác với các đơn vị như Đại học Quốc gia Jeonbuk đẩy mạnh đưa lĩnh vực máy nông nghiệp thông minh vào các dự án quốc gia quy mô lớn, trong đó có phát triển nền tảng phần mềm AI vật lý.

농진청 관계자는 "이제 로봇은 농업 현장의 단순한 보조 도구가 아니라 소멸 위기의 농촌을 구할 실질적인 해법"이라며 "AI 기술이 농촌의 물리적 한계를 넘어 새로운 가능성을 여는 핵심 동력이 될 것 "이라고 말했다.

Một quan chức của Cục Phát triển Nông thôn cho biết: “Robot giờ đây không còn chỉ là công cụ hỗ trợ đơn thuần tại nông trường, mà là giải pháp thiết thực giúp cứu các vùng nông thôn đang đối mặt với nguy cơ bị xóa bỏ. Công nghệ AI sẽ trở thành động lực then chốt mở ra những khả năng mới vượt qua những giới hạn vật lý của nông thôn.

서울 = 테레시아 마가렛 기자 margareth@korea.kr
Bài viết từ Margareth Theresia, margareth@korea.kr

"2030년 6G 시대 연다"···정부, AI 3대 강국 도약 청사진 확정 - Hàn Quốc đặt mục tiêu mở ra kỷ nguyên 6G vào năm 2030, vươn lên top 3 cường quốc AI

"2030년 6G 시대 연다"···정부, AI 3대 강국 도약 청사진 확정 - Hàn Quốc đặt mục tiêu mở ra kỷ nguyên 6G vào năm 2030, vươn lên top 3 cường quốc AI

 ▲ 정부가 지난 27일 제18차 정보통신전략위원회를 열어 지능정보사회 종합 계획 등을 심의·확정했다. Ngày 27/3, Chính phủ Hàn Quốc đã họp mặt Hội đồng Chiến lược Thông tin Truyền thông lần thứ 18, qua đó thẩm định và thông qua kế hoạch tổng thể về xã hội kỹ thuật số cùng các nội dung liên quan.

정부가 오는 2028년까지 인공지능-AI 3대 강국 도약을 위한 총력전에 나선다. Chính phủ Hàn Quốc sẽ dốc toàn lực nhằm đưa đất nước vươn lên trở thành một trong ba cường quốc hàng đầu về trí tuệ nhân tạo (AI) vào năm 2028.

전국 5G망의 단독 모드(SA) 전환과 6G 상용화 기술 확보를 축으로 국가 디지털 네트워크를 고도화한다는 구상이다.

Chính phủ đặt mục tiêu nâng cấp mạng lưới kỹ thuật số quốc gia, với trọng tâm là chuyển đổi toàn bộ mạng 5G trên toàn quốc sang chế độ độc lập (SA) và thương mại hóa 6G.

정부는 지난 27일 제18차 정보통신전략위원회를 열고 ‘제4차 정보통신 진흥 및 융합 활성화 기본계획’과 ‘제8차 지능정보사회 종합계획’을 심의·확정했다고 29일 밝혔다.

Ngày 29/3, chính phủ Hàn Quốc cho biết đã họp mặt Hội đồng Chiến lược Thông tin và Truyền thông lần thứ 18 vào ngày 27/3, qua đó thẩm định và thông qua “Kế hoạch cơ bản lần thứ 4 về xúc tiến công nghệ thông tin – truyền thông” cùng “Kế hoạch tổng thể lần thứ 8 về xã hội kỹ thuật số”.

이번 계획은 네트워크, 사이버보안, 데이터 등 디지털 기반을 강화하는 데 초점을 맞춘 종합 전략이다. Đây là chiến lược tổng thể nhằm củng cố nền tảng kỹ thuật số, với trọng tâm là hạ tầng mạng, an ninh mạng và dữ liệu.

핵심은 속도와 연결이다. 정부는 차세대 6G 상용화 기술을 개발해 오는 2030년 상용화 시대를 연다는 계획이다. 사이버 보안 역량 강화를 위해 정보보호 관리 체계를 개선한다. 국가 데이터 통합 플랫폼을 구축해 고품질 데이터 생태계도 조성한다.

Điểm mấu chốt là tốc độ và khả năng kết nối. Chính phủ đặt mục tiêu thương mại hóa công nghệ 6G, hướng tới mở ra kỷ nguyên 6G vào năm 2030. Để tăng cường năng lực an ninh mạng, hệ thống quản lý bảo mật thông tin sẽ được cải thiện. Đồng thời, một nền tảng tích hợp dữ liệu quốc gia sẽ được xây dựng nhằm hình thành hệ sinh thái dữ liệu chất lượng cao.

미래 인적 자원과 기술 확보에도 집중한다. AI·반도체·양자 등 핵심기술 확보를 지원하고, 고등학생부터 석·박사까지 이어지는 단계별 지원체계로 실전형 인재를 길러낸다.

Chính phủ cũng tập trung phát triển nguồn nhân lực và công nghệ cho tương lai. Nhà nước sẽ hỗ trợ phát triển các công nghệ cốt lõi như AI, bán dẫn và lượng tử, đồng thời xây dựng hệ thống hỗ trợ theo từng cấp độ, từ học sinh trung học đến bậc thạc sĩ và tiến sĩ, nhằm đào tạo nguồn nhân lực có năng lực thực tiễn.

산업 현장의 체질 또한 바꾼다. 제조·의료·농수산 등 산업 전반과 재난·산업안전 분야에 AI를 접목해 국가 전반의 지능 정보화를 확대한다.

Cơ cấu của các ngành công nghiệp cũng sẽ được đổi mới. Chính phủ sẽ ứng dụng AI vào nhiều lĩnh vực như sản xuất, y tế, nông – thủy sản cũng như các lĩnh vực quản lý thảm họa và an toàn công nghiệp, qua đó mở rộng quá trình chuyển đổi sang quản lý xã hội bằng kỹ thuật số trên phạm vi toàn quốc.

디지털 포용 환경 조성을 위해 AI 디지털 배움터를 확대하고, 장애인용 정보통신 보조기기 보급도 늘린다. Để xây dựng môi trường kỹ thuật số toàn diện, chính phủ sẽ mở rộng các trung tâm học tập AI – kỹ thuật số, đồng thời tăng cường cung cấp thiết bị hỗ trợ công nghệ thông tin – truyền thông dành cho người khuyết tật.

정부는 계획을 차질 없이 이행하기 위해 매년 세부 시행 계획을 마련하고, 부처 간 협력도 한층 강화해 나갈 예정이다. Nhằm bảo đảm triển khai kế hoạch một cách hiệu quả, chính phủ sẽ xây dựng các bản kế hoạch thực hiện chi tiết theo từng năm, đồng thời đẩy mạnh phối hợp liên ngành.

고현정 기자 hjkoh@korea.kr
Bài viết từ Koh Hyunjeong, hjkoh@korea.kr

반도체 생산 28% 급증···2월 산업생산 2.5% 증가 - Sản xuất bán dẫn tăng mạnh 28%, sản lượng công nghiệp tháng 2 tăng 2,5%

반도체 생산 28% 급증···2월 산업생산 2.5% 증가 - Sản xuất bán dẫn tăng mạnh 28%, sản lượng công nghiệp tháng 2 tăng 2,5%

 ▲ 삼성전자 평택 반도체 공장 전경. Nhà máy bán dẫn Pyeongtaek của Samsung Electronics. (Ảnh: Samsung Electronics - 삼성전자)

지난 2월 한국의 산업생산이 전달보다 2.5% 증가하며 5년 8개월 만에 가장 큰 폭의 증가를 기록했다. 반도체 생산이 28.2% 급증하며 전체 생산 증가를 이끌었고, 설비투자와 건설 부문도 동반 반등하며 경기 지표가 전반적으로 개선됐다.

Trong tháng 2, sản lượng công nghiệp của Hàn Quốc tăng 2,5% so với tháng trước, ghi nhận mức tăng lớn nhất trong vòng 5 năm 8 tháng. Sản xuất chất bán dẫn tăng vọt 28,2%, trong khi đầu tư thiết bị và lĩnh vực xây dựng cũng đồng loạt phục hồi, cho thấy các chỉ số kinh tế nhìn chung được cải thiện.

국가데이터처가 31일 이같은 내용을 담은 '2월 산업활동동향'을 발표했다. Cơ quan Thống kê Quốc gia Hàn Quốc ngày 31/3 công bố “Báo cáo xu hướng hoạt động công nghiệp tháng 2” với nội dung nêu trên.

보고서에 따르면 광공업 생산이 5.4% 늘며 생산지수(117.9)가 역대 최고치를 기록했다. 특히 반도체는 지난 1988년 1월 이후 38년 1개월 만에 최대 증가율을 나타냈고, 생산지수(215.4) 또한 역대 최고치를 경신했다. 전자·통신(20.9%)과 비금속광물(15.3%)도 생산 증가를 뒷받침했다. 서비스업 생산은 0.5% 증가했다.

Theo báo cáo, sản xuất công nghiệp và khai khoáng tăng 5,4%, đưa chỉ số sản xuất lên mức cao kỷ lục (117,9) . Đáng chú ý, sản xuất chất bán dẫn ghi nhận mức tăng lớn nhất trong 38 năm 1 tháng kể từ tháng 1/1988, đồng thời chỉ số sản xuất cũng đạt mức cao kỷ lục (215,4). Các lĩnh vực điện tử-viễn thông (20,9%) và khoáng sản phi kim loại (15,3%) cũng góp phần thúc đẩy tăng trưởng sản xuất. Trong khi đó, sản lượng ngành dịch vụ tăng 0,5%.

투자 지표도 큰 폭으로 개선됐다. 설비투자는 전월 대비 13.5% 늘어 지난 2014년 11월 이후 11년 3개월 만에 최대 폭을 기록했다. 전기차 보조금 조기 집행 효과로 자동차 등 운송장비(40.4%)에서 투자가 급증한 영향이 컸다.

Các chỉ số đầu tư cũng được cải thiện mạnh. Đầu tư thiết bị tăng 13,5% so với tháng trước, ghi nhận mức tăng cao nhất trong 11 năm 3 tháng kể từ tháng 11/2014. Mức tăng này chủ yếu nhờ đầu tư vào thiết bị vận tải (trong đó có ô tô) tăng vọt 40,4%, do tác động của việc triển khai sớm chính sách trợ cấp xe điện.

건설 부문도 반등했다. 건설업체의 실제 공사 실적을 나타내는 건설기성(불변)이 19.5% 급증해 지난 1997년 7월 관련 통계 작성 이후 역대 최대 증가 폭을 기록했다. 건축(17.1%)과 토목(25.7%) 모두 늘었다. 향후 경기를 보여주는 건설수주도 4개월 연속 전년 동월 대비 증가세를 이어갔다.

Lĩnh vực xây dựng cũng phục hồi. Chỉ số giá trị công trình hoàn thành (theo giá cố định) - phản ánh khối lượng thi công thực tế của các doanh nghiệp xây dựng - tăng vọt 19,5%, ghi nhận mức tăng lớn nhất kể từ khi bắt đầu thống kê vào tháng 7/1997. Cả xây dựng dân dụng (17,1%) và xây dựng hạ tầng (25,7%) đều tăng. Số đơn đặt hàng xây dựng - chỉ số phản ánh xu hướng trong tương lai - cũng tiếp tục tăng so với cùng kỳ năm trước trong 4 tháng liên tiếp.

소비는 보합세를 보였다. 의복 등 준내구재(-5.4%)와 통신기기·컴퓨터 등 내구재(-1.5%)는 줄었지만, 설 연휴 영향으로 음식료품 등 비내구재(2.6%)가 늘어 이를 상쇄했다.

Tiêu dùng không có nhiều biến động. Quần áo giảm 5,4% và hàng có độ bền như thiết bị viễn thông, máy tính giảm 1,5%. Tuy nhiên, nhờ tác động của kỳ nghỉ Tết, nhóm hàng tiêu dùng nhanh như thực phẩm và đồ uống tăng 2,6%, qua đó bù đắp phần sụt giảm.

현재 경기를 보여주는 동행종합지수 순환변동치는 0.8포인트 상승해 지난 2011년 1월 이후 15년 1개월 만에 최대 상승 폭을 기록했다. 향후 경기를 예고하는 선행종합지수 순환변동치도 0.6포인트 올랐다.

Chỉ số tổng hợp phản ánh tình hình kinh tế hiện tại tăng 0,8 điểm, ghi nhận mức tăng lớn nhất trong 15 năm 1 tháng kể từ tháng 1/2011. Chỉ số tổng hợp dự báo xu hướng kinh tế trong thời gian tới cũng tăng 0,6 điểm.

김혜린 기자 kimhyelin211@korea.kr
Bài viết từ Kim Hyelin, kimhyelin211@korea.kr

March 31, 2026

서울, 국제 금융경쟁력 8위···4년 연속 ‘톱10’ 유지 - Seoul đứng thứ 8 về năng lực cạnh tranh tài chính toàn cầu, 4 năm liên tiếp lọt top 10

서울, 국제 금융경쟁력 8위···4년 연속 ‘톱10’ 유지 - Seoul đứng thứ 8 về năng lực cạnh tranh tài chính toàn cầu, 4 năm liên tiếp lọt top 10

 ▲ 서울이 세계 금융경쟁력 평가에서 8위를 기록하며 4년 연속 10위권을 유지했다. 사진은 지난해 8월 17일 '서울달'이 떠오른 여의도 야경. Seoul ghi nhận vị trí thứ 8 trong bảng xếp hạng năng lực cạnh tranh tài chính toàn cầu, duy trì lọt top 10 suốt 4 năm liên tiếp. Ảnh: Toàn cảnh đêm tại Yeouido chụp với ‘Seoul Dal’ (Mặt trăng Seoul) vào ngày 17/8 năm ngoái. (Nguồn: Thành phố Seoul - 서울시)

서울이 세계 금융경쟁력 평가에서 8위를 기록하며 4년 연속 10위권을 유지했다. Seoul xếp vị trí thứ 8 trong bảng xếp hạng năng lực cạnh tranh tài chính toàn cầu, duy trì lọt top 10 suốt 4 năm liên tiếp.

서울시는 26일 영국 컨설팅그룹 지옌(Z/Yen)이 발표한 '국제금융센터지수(GFCI) 39차 보고서'에서 서울이 전 세계 137개 도시 가운데 종합 8위를 차지했다고 밝혔다.

Ngày 26/3, chính quyền thành phố Seoul cho biết, theo ‘Báo cáo Chỉ số Trung tâm Tài chính Toàn cầu (GFCI) lần thứ 39’ do Tập đoàn tư vấn Z/Yen (Anh) công bố, Seoul xếp hạng 8 chung cuộc trong số 137 thành phố trên toàn thế giới.

서울은 지난 2009년 53위에서 2021년 16위, 2022년 12위로 꾸준히 상승한 데 이어 최근 4년 연속 10위권을 유지하며 안정적인 성장세를 이어가고 있다.

Seoul đã liên tục thăng hạng, từ vị trí 53 vào năm 2009 lên 16 vào năm 2021 và 12 vào năm 2022. Trong 4 năm gần đây, thành phố liên tục lọt top 10, duy trì đà tăng trưởng ổn định.

이번 평가에서 서울은 도쿄(10위), 파리(19위)보다 높은 순위를 기록했다. 상위권에는 뉴욕(1위), 런던(2위), 홍콩(3위), 싱가포르(4위), 샌프란시스코(5위)가 이름을 올렸다.

Trong bảng xếp hạng lần này, Seoul được xếp trên Tokyo (hạng 10) và Paris (hạng 19). Nhóm dẫn đầu gồm có New York (hạng 1), London (hạng 2), Hong Kong (hạng 3), Singapore (hạng 4) và San Francisco (hạng 5).

서울은 5개 평가 항목 전반에서 고르게 경쟁력을 인정받았다. 항목별로는 인적자원 8위, 기업환경 6위, 금융산업 발전 8위, 기반시설 10위, 도시평판 9위를 기록했다. 특히 기반시설 부문은 직전 평가 대비 9계단 상승하며 두드러진 개선을 보였다.

Seoul được đánh giá có năng lực cạnh tranh đồng đều ở cả 5 hạng mục. Cụ thể, thành phố xếp thứ 8 về nguồn nhân lực, thứ 6 về môi trường kinh doanh, thứ 8 về phát triển ngành tài chính, thứ 10 về cơ sở hạ tầng và thứ 9 về uy tín đô thị. Đáng chú ý, hạng mục cơ sở hạ tầng tăng 9 bậc so với kỳ đánh giá trước, cho thấy sự cải thiện nổi bật.

GFCI는 지옌과 중국종합개발연구원(CDI)이 공동으로 발표하는 지수로, 세계 주요 도시의 금융 경쟁력을 평가한다. 인적자원, 기업환경, 금융산업 발전, 기반시설, 도시평판 등 5개 항목과 금융 종사자 온라인 설문조사를 종합해 산출된다. 매년 3월과 9월 두 차례 발표된다.

GFCI là chỉ số do Z/Yen và Viện Nghiên cứu Phát triển Tổng hợp Trung Quốc (CDI) phối hợp công bố, nhằm đánh giá năng lực cạnh tranh tài chính của các thành phố lớn trên thế giới. Chỉ số này được tính toán dựa trên 5 hạng mục gồm nguồn nhân lực, môi trường kinh doanh, phát triển ngành tài chính, cơ sở hạ tầng, uy tín đô thị, kết hợp khảo sát trực tuyến đối với những người làm trong lĩnh vực tài chính. Báo cáo được công bố hai lần mỗi năm, vào tháng 3 và tháng 9.

김선아 기자 sofiakim218@korea.kr
Bài viết từ Kim Seon Ah, sofiakim218@korea.kr