July 10, 2026

[Ngữ pháp] Động từ + 을까 말까 / ㄹ까 말까

[Ngữ pháp] Động từ + 을까 말까 / ㄹ까 말까

가다 → 갈까 말까
받다 → 받을까 말까

1. Phân vân không biết có nên... hay không
Là cấu trúc dùng khi đang cân nhắc, do dự giữa việc làm hay không làm một việc nào đó nhưng vẫn chưa đưa ra được quyết định. 어떤 일을 할 것인지 안 할 것인지 생각만 하고 결정하지 못할 때 쓴다. 이때 뒤에 '생각 중, 고민 중' 등을 주로 쓴다.

Phía sau thường kết hợp với các biểu hiện như:
생각 중이다 (đang suy nghĩ)
고민 중이다 (đang cân nhắc, phân vân)

Có thể dịch là:
Có nên... hay không
Không biết có... hay không
Đang phân vân có nên...
Đắn đo giữa việc... hay không...

다른 일을 시작 볼까 말까 생각 중이에요.
Tôi đang suy nghĩ không biết có nên bắt đầu một công việc khác hay không.

좋아하는 사람은 있는데 결혼할까 말까 고민 중이에요.
Tôi có người mình thích, nhưng đang phân vân không biết có nên kết hôn hay không.

가: 하숙집이 큰 길에 있어서 좀 시끄럽지 않아요?
Nhà trọ nằm sát đường lớn nên chắc hơi ồn phải không?
나: 그렇지 않아도 너무 시끄러워서 이사를 갈까 말까 생각 중이에요.
Đúng vậy, vì quá ồn nên tôi đang phân vân không biết có nên chuyển nhà hay không.

2. Cấu trúc -을까 말까 / -ㄹ까 말까 cũng có thể được dùng ở cuối câu để hỏi hoặc tự hỏi khi đang do dự giữa hai lựa chọn.

Có thể dịch là:
Có nên... không nhỉ?
Hay là...?
Có... hay không đây?

배가 부르기는 한데 더 을까 말까?
Tuy đã no rồi nhưng có nên ăn thêm không nhỉ?

비행기 표도 비싼데 해외여행을 갈까 말까?
Vé máy bay cũng đắt, không biết có nên đi du lịch nước ngoài hay không?

- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
- Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
- Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú

[Ngữ pháp] Động từ + 을 것 / ㄹ 것

[Ngữ pháp] Động từ + 을 것 / ㄹ 것

보다 → 볼 것
읽다 → 읽을 것

1. [Động từ + 을 것 / ㄹ 것] Được dùng ở cuối câu khi thể hiện nghĩa mệnh lệnh hay chỉ thị qua đó để ghi chú, nhắc nhở hoặc thông báo những việc cần phải làm.
Đây là cách diễn đạt thường thấy trong: ghi chú cá nhân, sổ tay, lịch làm việc, bảng thông báo, nội quy, biển hướng dẫn

Có thể dịch là: Hãy..., Phải..., Nhớ..., Cần...,

오늘 세 시까지 학교 모임에 참석할 것.
Hôm nay hãy tham gia cuộc họp ở trường trước 3 giờ.

매일 30분씩 운동할 것.
Mỗi ngày hãy tập thể dục 30 phút.

가: 아파트 입구에 쓰여 있는 거 봤어?
Cậu có thấy tấm biển ghi ở cổng chung cư không?
나: 응. "에너지를 절약할 것"이라는 문구 말이야?
Ừ. Ý cậu là dòng chữ "Hãy tiết kiệm năng lượng" phải không?

건강을 위해 담배부터 끊을 것.
Vì sức khỏe, hãy bỏ thuốc lá trước tiên.

치아 건강을 위해 음식을 먹고 난 후 반드시 이를 닦을 것.
Để bảo vệ sức khỏe răng miệng, sau khi ăn xong nhất định phải đánh răng.

장례식에 참석할 때에는 흰색 옷이나 검은색 옷을 입을 것.
Khi tham dự tang lễ, hãy mặc quần áo màu trắng hoặc màu đen.

가: 눈병을 예방하는 방법에 뭐라고 쓰여 있어?
Trong phần hướng dẫn phòng ngừa bệnh đau mắt có ghi gì vậy?
나: "손을 자주 씻을 것"이라고 돼 있어.
Có ghi là: "Hãy rửa tay thường xuyên."

다음 주에 시험 보기 전에 책을 세 번 읽을 것.
Trước kỳ thi tuần sau, phải đọc cuốn sách ba lần.

2. Dạng phủ định
Vì mẫu này mang ý nghĩa mệnh lệnh hoặc yêu cầu, nên khi dùng ở dạng phủ định sẽ sử dụng: -지 말 것
Có nghĩa là: Không được..., Cấm..., Đừng...

여기에 쓰레기를 버리지 말 것.
Không được vứt rác ở đây.

차가운 음식을 먹지 말 것.
Không được ăn đồ lạnh.

- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
- Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
- Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú

July 9, 2026

[Ngữ pháp] Động từ/Tính từ + 을 게 뻔하다 / ㄹ 게 뻔하다

[Ngữ pháp] Động từ/Tính từ + 을 게 뻔하다 / ㄹ 게 뻔하다

쓰다 → 쓸 게 뻔하다

읽다 → 읽을 게 뻔하다

크다 → 클 게 뻔하다

많다 → 많을 게 뻔하다

1. Dùng khi suy đoán rằng một tình huống nào đó chắc chắn sẽ xảy ra, gần như không có khả năng khác. 어떤 상황이 당연히 일어날 것이라고 추측할 때 쓴다.

Có thể dịch là: Chắc chắn sẽ..., Thế nào cũng sẽ..., Kiểu gì cũng..., Đằng nào cũng..., Rõ ràng sẽ...

오늘 영호 씨가 학교에 안 올 게 뻔해.
Hôm nay Yeong-ho chắc chắn sẽ không đến trường.

내일 날씨가 추울 게 뻔해요.
Ngày mai chắc chắn trời sẽ lạnh.

금요일 밤이니까 놀고 있을 게 뻔해요.
Vì là tối thứ Sáu nên chắc hẳn đang đi chơi rồi.

가: 민수 씨가 주말에도 바쁠 게 뻔해요.
Min-su chắc chắn cuối tuần cũng sẽ bận.
나: 그래도 모르니까 전화 한 번 해 보세요.
Dù vậy cũng chưa biết chắc, cứ thử gọi điện một lần xem sao.

2. Mẫu câu này chủ yếu được dùng khi người nói mang sắc thái tiêu cực, bi quan hoặc không hài lòng về kết quả được dự đoán.

이번 시험을 못 볼 게 뻔해.
Kỳ thi này chắc chắn sẽ không làm tốt.

우리가 아무리 응원해도 상대팀이 이길 게 뻔해.
Dù chúng ta có cổ vũ thế nào thì đội đối phương cũng chắc chắn sẽ thắng.

3. Khi nói về sự việc trong quá khứ thì dùng: 았/었을 게 뻔하다 để diễn tả sự suy đoán rằng chắc hẳn việc đó đã xảy ra.

그 사람이 벌써 도착했을 게 뻔해요.
Người đó chắc chắn đã đến nơi rồi.

선생님이 그 영화를 봤을 게 뻔해요.
Thầy giáo chắc hẳn đã xem bộ phim đó rồi.

- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
- Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
- Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú

[Ngữ pháp] Danh từ + 을 계기로 / 를 계기로

[Ngữ pháp] Danh từ + 을 계기로 / 를 계기로

실패 → 실패를 계기로
사건 → 사건을 계기로

1. Cấu trúc này dùng để diễn tả một sự việc, sự kiện hoặc cơ hội trở thành nguyên nhân, động cơ hay bước ngoặt mang tính quyết định khiến một việc khác xảy ra hoặc bắt đầu. Đây là mẫu ngữ pháp thường được dùng trong văn viết, tin tức và các bài phát biểu.

이번 일을 계기로 두 사람은 연인이 되었다.
Lấy sự việc lần này làm cơ duyên, hai người đã trở thành người yêu của nhau.

이번 실패를 계기로 다시 계획을 세워 시작하면 좋겠습니다.
Hy vọng mọi người sẽ lấy thất bại lần này làm bài học, lập kế hoạch mới và bắt đầu lại.

동물 실험 논쟁을 계기로 동물보호캠페인을 시작하게 되었습니다.
Lấy cuộc tranh luận về việc thí nghiệm trên động vật làm động lực, chiến dịch bảo vệ động vật đã được phát động.

이번 일을 도약의 계기로 삼아 한 걸음 더 발전하시기 바랍니다.
Mong mọi người hãy coi sự việc lần này là bước đệm để tiến xa hơn nữa.

가: 환경 보호캠페인을 시작하게 된 동기는 무엇입니까?
Điều gì đã khiến bạn bắt đầu chiến dịch bảo vệ môi trường?
나: 환경 파괴를 다룬 프로그램을 본 것을 계기로 시작하게 되었습니다.
Tôi bắt đầu sau khi xem một chương trình nói về sự tàn phá môi trường.

2. Khi kết hợp với động từ thường dùng dưới dạng: Động từ + 는 계기가 되다
Khi kết hợp với tính từ thường dùng dưới dạng: Tính từ + (으)ㄴ 계기가 되다

이번 행사는 양국 간 교류의 새로운 계기가 되었습니다.
Sự kiện lần này đã trở thành một cơ hội mới thúc đẩy sự giao lưu giữa hai quốc gia.

이 책을 통해서 나 자신을 새롭게 되돌아보는 계기가 되었다.
Thông qua cuốn sách này, tôi đã có cơ hội nhìn lại bản thân mình theo một cách hoàn toàn mới.

- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
- Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
- Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú

July 8, 2026

[Ngữ pháp] Động từ + 을 대로 / ㄹ 대로

[Ngữ pháp] Động từ + 을 대로 / ㄹ 대로

되다 → 될 대로
먹다 → 먹을 대로

1. [Động từ + -을 대로 / -ㄹ 대로]
Diễn tả một hành động, trạng thái hoặc tình huống nào đó rất nghiêm trọng đã đạt đến mức độ cực hạn, không thể hơn được nữa. Ở cách dùng này, động từ thường được lặp lại để nhấn mạnh mức độ.

그동안 을 대로 참았는데 이젠 더 이상 참을 수가 없어요.
Suốt thời gian qua tôi đã nhịn đến mức không thể nhịn hơn được nữa, giờ thì không thể chịu đựng thêm nữa.

자식을 기다리는 부모들의 마음은 이미 지칠 대로 지쳐 있었다.
Cha mẹ chờ con đã mệt mỏi đến kiệt sức.

상처를 을 대로 은 유족들의 마음을 이제 와서 위로해 봤자 소용없지요.
Gia đình người đã khuất đã chịu quá nhiều tổn thương, giờ có an ủi cũng chẳng ích gì.

이제는 모르겠어요. 대로 겠지요.
Giờ thì tôi cũng không biết nữa. Cứ để mọi chuyện đến đâu hay đến đó vậy. (Có thể hiểu là: Mặc kệ, chuyện gì đến sẽ đến.)

그의 마음은 약해질 대로 약해졌다.
Tinh thần của anh ấy đã suy sụp đến cực điểm.

부패할 대로 부패한 세상, 어떻게 사는 것이 옳은 것일까?
Trong một xã hội đã mục nát đến cùng cực, phải sống thế nào mới là đúng?

승규는 배가 고픈 나머지 을 대로 은 음식도 맛있게 먹었다.
Vì quá đói nên Seung-gyu ăn ngon lành cả những món ăn đã nguội ngắt.

어머니는 알뜰하셔서 을 대로 은 가구도 버리지 않고 쓰신다.
Mẹ tôi rất tiết kiệm nên ngay cả những món đồ nội thất đã cũ kỹ hết mức cũng không vứt đi mà vẫn tiếp tục sử dụng.

- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
- Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
- Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú

[Ngữ pháp] Động từ + 을 것이 아니라 / ㄹ 것이 아니라

[Ngữ pháp] Động từ + 을 것이 아니라 / ㄹ 것이 아니라

가다 → 갈 것이 아니라
찾다 → 찾을 것이 아니라

1. [A -을 것이 아니라 B] Cấu trúc nhấn mạnh đừng thực hiện hành động ở vế trước thể hiện mà thực hiện hành động ở vế sau. Dùng khi đề nghị, khuyên nhủ hoặc ra lệnh người nghe thay vì thực hiện hành động ở vế trước thì hãy thực hiện hành động ở vế sau phù hợp hơn. Vế sau thường là lời khuyên, đề nghị hoặc mệnh lệnh.

Có thể dịch là: Thay vì..., Đừng... mà hãy..., Không nên... mà nên..., Đừng có... hãy...

아무 운동이나 할 것이 아니라 영호 씨한테 맞는 운동을 하세요.
Đừng tập đại bất cứ môn thể thao nào, hãy tập môn thể thao phù hợp với Young-ho.

수업만 많이 들을 것이 아니라 혼자서 공부하는 시간을 좀 가지세요.
Đừng chỉ học thật nhiều trên lớp, hãy dành thêm thời gian tự học.

눈이 많이 오니까 버스를 탈 것이 아니라 지하철을 탑시다.
Vì tuyết rơi nhiều nên đừng đi xe buýt, hãy đi tàu điện ngầm.

다이어트를 한다고 해서 굶을 것이 아니라 운동을 좀 하는 게 어때요?
Nếu muốn giảm cân thì đừng nhịn ăn mà hãy thử tập thể dục xem sao.

가: 우리 냉면 먹을까?
Chúng ta đi ăn mì lạnh nhé?
나: 날도 추운데 냉면을 먹을 게 아니라 따뜻한 음식을 먹자.
Trời lạnh thế này, đừng ăn mì lạnh mà hãy ăn món gì nóng đi.

2. Có thể rút gọn thành -을 게 아니라 / -ㄹ 게 아니라
Ý nghĩa hoàn toàn giống nhau, chỉ khác ở mức độ tự nhiên trong hội thoại. Trong giao tiếp hằng ngày, dạng -을 게 아니라 được dùng phổ biến hơn.

밥만 먹을 것이 아니라 반찬도 좀 드세요.
= 밥만 먹을 게 아니라 반찬도 좀 드세요.
Đừng chỉ ăn cơm, hãy ăn thêm thức ăn kèm.

3. Có thể kết hợp với 있다 mang nghĩa "ở mãi, chỉ ở"
Khi 있다 mang nghĩa ở lại, ở lì, chỉ ở một chỗ, cũng có thể kết hợp với mẫu này.

주말인데 집에만 있을 게 아니라 밖에 좀 나갔다 오세요.
Cuối tuần rồi, đừng chỉ ở nhà mà hãy ra ngoài đi dạo một chút.

- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
- Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
- Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú

July 7, 2026

[Ngữ pháp] Danh từ + 은 물론 / 는 물론

[Ngữ pháp] Danh từ + 은 물론 / 는 물론

노래 → 노래는 물론
운동 → 운동은 물론

1. [Danh từ 1 + 은/는 물론 (+ Danh từ 2)]
Diễn tả không chỉ Danh từ 1 mà Danh từ 2 cũng như vậy, hay nói cách khác là cả hai đều đúng hoặc đều có cùng đặc điểm, tính chất. Qua đó bổ sung nhấn mạnh rằng toàn bộ nội dung của mệnh đề phía trước là điều đương nhiên, và điều được nói ở phía sau cũng đúng, cũng tương tự hoặc cũng xảy ra.

Thường được dịch là: Không chỉ... mà còn...; Không những... mà còn...; ... đương nhiên, ... cũng...;... chưa kể..., ... cũng...

이 가게는 음식이 맛있다고 소문이 나서 주말은 물론 평일에도 손님이 붐빈다.
Quán ăn này nổi tiếng vì đồ ăn ngon, nên không chỉ cuối tuần mà cả ngày thường cũng luôn đông khách. (Ý nhấn mạnh: Việc cuối tuần đông khách là điều đương nhiên, ngay cả ngày thường cũng đông.)

도심지는 출퇴근 시간은 물론 낮 시간에도 자주 길이 막힌다.
Ở khu trung tâm thành phố, không chỉ vào giờ cao điểm mà ngay cả ban ngày cũng thường xuyên ùn tắc giao thông.

그 마을은 태풍의 피해로 교통은 물론 전기와 통신도 두절됐다.
Ngôi làng đó bị ảnh hưởng bởi cơn bão, không chỉ giao thông bị tê liệt mà điện và liên lạc cũng bị cắt đứt.

가: 하루 종일 돌아다녔는데도 옷을 못 샀어. 마음에 드는 옷은 너무 비싸더라.
Tớ đi khắp nơi cả ngày mà vẫn không mua được quần áo. Đồ nào ưng thì lại đắt quá.
나: 옷을 살 때는 디자인은 물론 가격도 생각해야 하니까 고르기 어려운 것 같아.
Khi mua quần áo, không chỉ phải xem kiểu dáng mà còn phải cân nhắc cả giá cả, nên đúng là rất khó chọn.

[Ngữ pháp] Động từ + 은 바 있다 [없다] / ㄴ 바 있다 [없다]

[Ngữ pháp] Động từ + 은 바 있다 [없다] / ㄴ 바 있다 [없다]

보다 → 본 바 있다(없다)
읽다 → 읽은 바 있다(없다)

1. Là cách diễn đạt mang tính văn viết, trang trọng, dùng để nói về việc đã từng hoặc chưa từng có một kinh nghiệm, một hành động hay một sự việc nào đó. Có thể dịch sang tiếng Việt là: Đã từng.../Từng.../Có..., Chưa từng.../Chưa hề.../Không có...

Mẫu này thường xuất hiện trong: Văn bản hành chính, Báo chí, Báo cáo, Bài phát biểu, Văn phong trang trọng. So với -아/어 본 적이 있다, mẫu này trang trọng hơn rất nhiều.

제가 한국 문화에 대해 조사한 바 있습니다.
Tôi đã từng nghiên cứu về văn hóa Hàn Quốc.

이번 일을 통해서 깨달은 바가 있습니다.
Thông qua việc này, tôi đã có được một điều nhận ra (một bài học quý giá).

대통령은 당선 전에 복지정책에 대한 공약을 내세운 바 있습니다.
Tổng thống đã từng đưa ra cam kết về chính sách phúc lợi trước khi đắc cử.

저는 그런 장면을 목격한 바 없습니다.
Tôi chưa từng chứng kiến cảnh tượng như vậy.

제가 그렇게 하겠다고 말한 바 없습니다.
Tôi chưa từng nói rằng mình sẽ làm như vậy.

그것에 대해서는 아무것도 들은 바 없습니다.
Tôi chưa từng nghe bất cứ điều gì về chuyện đó.

- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
- Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
- Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú

July 6, 2026

[Ngữ pháp] Động từ + 을 거라고는 / ㄹ 거라고는

[Ngữ pháp] Động từ + 을 거라고는 / ㄹ 거라고는

마시다 → 마실 거라고는
읽다 → 읽을 거라고는

1. [A을/ㄹ 거라고는 B] Diễn tả rằng điều có thể thực hiện hoặc có thể xảy ra đối với A chỉ có duy nhất B. Ở vế B thường kết hợp với: 밖에 없다 (chỉ có...), 뿐이다 (chỉ là..., chỉ có...)

Có thể dịch sang tiếng Việt là:
Chỉ có...
Ngoài... ra thì không có...
Thứ có thể... chỉ là...
Chỉ duy nhất...

집에 먹을 거라고는 빵밖에 없다.
Ở nhà chỉ có bánh mì để ăn.

실 거라고는 물뿐이다.
Ngoài nước ra thì ko có gì để uống cả.

을 거라고는 이 책밖에 없다.
Thứ có thể đọc chỉ có cuốn sách này.

볼 거라고는 이 영화뿐이다.
Chỉ có bộ phim này để xem.

가: 먹을 거라고는 라면밖에 없네.
Đồ ăn thì chỉ có mỗi mì gói thôi.
나: 그래? 그럼 우리 집에 가서 밥 먹을래?
Vậy à? Thế sang nhà mình ăn cơm nhé?

- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
- Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
- Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú

[Ngữ pháp] Động từ + 은 후에야 / ㄴ 후에야

[Ngữ pháp] Động từ + 은 후에야 / ㄴ 후에야

사다 → 산 후에야
읽다 → 읽은 후에야

1. [A은/ㄴ 후에야 B] Diễn tả rằng chỉ sau khi A kết thúc thì nhờ đó B mới xảy ra hoặc mới có thể thực hiện được. Ngữ pháp này nhấn mạnh: B xảy ra muộn hơn mong đợi, B không thể xảy ra trước A, Chỉ khi A hoàn thành thì B mới trở thành hiện thực.

Có thể dịch sang tiếng Việt là:
Chỉ sau khi...
Mãi đến khi...
Chỉ đến lúc...
Sau khi... thì mới...
Có... rồi mới...

저는 결혼한 후에야 철이 들었어요.
Mãi sau khi kết hôn tôi mới trưởng thành.

술을 마신 후에야 솔직한 마음을 털어놓을 수 있었다.
Chỉ sau khi uống rượu anh ấy mới có thể nói ra những suy nghĩ thật lòng.

딸이 집에 도착한 후에야 마음을 놓고 잠들었다.
Chỉ sau khi con gái về đến nhà tôi mới yên tâm đi ngủ.

병원에 가서 주사를 맞은 후에야 겨우 열이 떨어지기 시작했다.
Mãi sau khi đến bệnh viện tiêm thuốc thì cơn sốt mới bắt đầu hạ.

여기저기 물어본 후에야 선생님의 전화번호를 알 수 있었다.
Chỉ sau khi hỏi khắp nơi tôi mới biết được số điện thoại của thầy giáo.

가: 우리 언제 놀러 갈까?
Khi nào chúng ta đi chơi nhỉ?
나: 시험이 끝난 후에야 시간을 낼 수 있을 것 같아.
Chắc phải sau khi thi xong thì mình mới sắp xếp được thời gian.

2. Có cách diễn đạt tương tự là -고서야. Hai mẫu đều mang ý nghĩa: "Chỉ sau khi... thì mới..." Trong nhiều trường hợp có thể thay thế cho nhau.

아이는 사탕을 받은 후에야 울음을 그쳤다.
= 아이는 사탕을 받고서야 울음을 그쳤다.
Đứa bé chỉ sau khi được nhận kẹo mới ngừng khóc.

- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
- Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
- Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú