May 18, 2026

한국 등 26개국 “호르무즈 자유 항행 지원” 공동성명 - 26 quốc gia, bao gồm Hàn Quốc, ra tuyên bố chung về tự do hàng hải tại eo biển Hormuz

한국 등 26개국 “호르무즈 자유 항행 지원” 공동성명 - 26 quốc gia, bao gồm Hàn Quốc, ra tuyên bố chung về tự do hàng hải tại eo biển Hormuz

 ▲ 호르무즈 해협 위성사진. Ảnh vệ tinh eo biển Hormuz. (Ảnh: NASA)

도널드 트럼프 미국 대통령과 시진핑 중국 국가주석이 호르무즈 해협 재개방 필요성에 공감한 가운데 한국을 포함한 26개국이 항행 자유 보장을 촉구하는 공동성명을 발표했다.

Trong bối cảnh Tổng thống Mỹ Donald Trump và Chủ tịch Trung Quốc Xi Jinping cùng nhận định cần tái mở cửa eo biển Hormuz, 26 quốc gia, trong đó có Hàn Quốc, đã ra tuyên bố chung kêu gọi bảo đảm quyền tự do hàng hải.

CNN에 따르면 한국·영국·프랑스·독일·일본·캐나다·카타르·바레인 등 26개국 정상들이 14일(현지 시간) 공동성명을 내고 “호르무즈 해협의 항행 자유를 지원하기 위해 외교·경제·군사적 역량을 공동으로 활용하겠다”고 밝혔다.

Theo CNN, lãnh đạo 26 quốc gia gồm Hàn Quốc, Anh, Pháp, Đức, Nhật Bản, Canada, Qatar và Bahrain đã ra tuyên bố chung vào ngày 14/5 (giờ địa phương), nhấn mạnh sẽ “cùng huy động năng lực ngoại giao, kinh tế và quân sự nhằm bảo vệ quyền tự do hàng hải tại eo biển Hormuz.”

이들은 "유엔해양법협약(UNCLOS)과 국제법에 따라 항행의 자유는 보장돼야 한다"며 기뢰 제거 작전 등을 포함한 방어 목적의 다국적 군사 임무를 지원할 준비가 돼 있다고 강조했다.

Các nước nhấn mạnh rằng “quyền tự do hàng hải phải được bảo đảm theo Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển (UNCLOS) và luật pháp quốc tế”, đồng thời khẳng định sẵn sàng hỗ trợ các nhiệm vụ quân sự đa quốc gia mang tính phòng vệ, như hoạt động rà phá thủy lôi.

다만 해당 임무는 현재 진행 중인 외교 협상과 긴장 완화 노력을 보완하는 차원이며, 안전한 환경이 조성될 때에만 시행될 것이라고 설명했다.

Tuy nhiên, các nước cho biết nhiệm vụ này nhằm giảm căng thẳng cho các nỗ lực đàm phán ngoại giao đang diễn ra, đồng thời chỉ được triển khai khi môi trường an ninh được bảo đảm.

호르무즈 해협 문제는 미·중 정상회담에서도 주요 의제로 논의됐다. 트럼프 대통령은 회담 후 "시 주석도 호르무즈 해협 재개방을 원하고 있다"며 "중국 측이 이란과의 합의를 위해 도움을 제공하겠다는 뜻을 밝혔다"고 말했다.

Vấn đề eo biển Hormuz cũng là một trong những nội dung chính được thảo luận tại cuộc gặp thượng đỉnh Mỹ - Trung. Sau cuộc hội đàm, Tổng thống Mỹ Donald Trump cho biết: “Chủ tịch Xi Jinping cũng mong muốn tái mở cửa eo biển Hormuz”, đồng thời nói thêm rằng phía Trung Quốc đã bày tỏ ý định sẽ trợ giúp cho việc đạt được thỏa thuận với Iran.

백악관도 "미·중 양측은 에너지의 자유로운 흐름을 위해 호르무즈 해협이 개방돼야 한다는 데 동의했다"고 밝혔다. Nhà Trắng cũng cho biết Mỹ và Trung Quốc nhất trí rằng eo biển Hormuz cần được mở cửa để bảo đảm lưu thông năng lượng được thông suốt.

김선아 기자 sofiakim218@korea.kr
Bài viết từ Kim Seon Ah, sofiakim218@korea.kr

[Ngữ pháp] Động từ/ Tính từ + 으나/나

[Ngữ pháp] Động từ/ Tính từ + 으나/나

보다 → 보
먹다 → 먹으나
크다 → 크
좋다 → 좋으나

1. [A 으나 B] là cách nói mang tính văn viết, dùng để diễn tả hai vế trái ngược nhau (tương tự “nhưng”).

그 사람은 실력은 있으나 성격이 좋지 않아서 동료들이 싫어한다.
Người đó có năng lực nhưng tính cách không tốt nên đồng nghiệp không thích.

사람들이 그 영화를 많이 보 평은 별로 좋지 않다.
Dù nhiều người xem bộ phim đó nhưng đánh giá không tốt.

2. Có thể dùng với: quá khứ 았/었, hoặc tương lai / phỏng đoán 겠

영호 씨는 대학교에 합격했으나 돈이 없어서 갈 수 없다.
Youngho đã đậu đại học nhưng không có tiền nên không thể đi.

내일은 춥겠으나 모레부터는 날씨가 풀리겠습니다.
Ngày mai có thể lạnh nhưng từ ngày kia thời tiết sẽ ấm lên.

3. Biểu hiện tương tự là “지만”. Tuy nhiên “(으)나” thường dùng trong văn viết, trang trọng hơn.

경제는 발전했으나 시민들의 의식 수준은 낮은 편이다.
Kinh tế đã phát triển nhưng ý thức của người dân vẫn còn thấp.

경제는 발전했지만 시민들의 의식 수준은 낮은 편이다.
Kinh tế đã phát triển nhưng ý thức của người dân vẫn còn thấp.

- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
- Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
- Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú

May 17, 2026

'세종대왕 나신 날'···전 세계 세종학당서 한국어·한국문화 경연 예선 - Nhân ngày sinh vua Sejong, cuộc thi tiếng Hàn và văn hóa Hàn Quốc khởi động trên toàn thế giới

'세종대왕 나신 날'···전 세계 세종학당서 한국어·한국문화 경연 예선 - Nhân ngày sinh vua Sejong, cuộc thi tiếng Hàn và văn hóa Hàn Quốc khởi động trên toàn thế giới

▲ 지난해 세종학당 한국어 말하기·쓰기 대회 결선 현장. Khung cảnh vòng chung kết cuộc thi nói và viết tiếng Hàn của Học viện Sejong vào năm ngoái. (Ảnh: Quỹ Học viện Sejong)
▲ 지난해 세종학당 한국어 말하기·쓰기 대회 결선 현장. Khung cảnh vòng chung kết cuộc thi nói và viết tiếng Hàn của Học viện Sejong vào năm ngoái. (Ảnh: Quỹ Học viện Sejong)

한글을 창제한 세종대왕의 탄생일을 기념해 전 세계 세종학당에서 한국어 말하기·쓰기 대회와 한국문화 경연대회 예선이 열린다.

Nhân dịp kỷ niệm ngày sinh của vua Sejong - người sáng tạo ra chữ Hangeul - vòng loại các cuộc thi nói, viết tiếng Hàn và thi tìm hiểu văn hóa Hàn Quốc sẽ được tổ chức tại các Học viện Sejong trên khắp thế giới.

세종학당재단에 따르면 세종대왕 나신 날인 5월 15일을 전후해 전 세계 세종학당에서 '2026 세종학당 한국어 말하기‧쓰기 대회' 와 '2026 세종학당 한국문화 경연대회' 예선을 치른다.

Theo Quỹ Học viện Sejong, nhân ngày sinh vua Sejong 15/5, các học viện Sejong trên khắp thế giới sẽ tổ chức vòng loại “Cuộc thi nói và viết tiếng Hàn Sejong 2026” và “Cuộc thi văn hóa Hàn Quốc Sejong 2026”.

세종학당재단은 이 같은 대회 예선 계획을 15일 발표했다. Quỹ Học viện Sejong đã công bố kế hoạch tổ chức vòng loại các cuộc thi này vào ngày 15/5.

올해로 17회를 맞은 세종학당 한국어 말하기‧쓰기 대회는 '내 생활에서의 한국어', '내가 한국어를 배우는 이유' 등을 주제로 예선을 펼친다.

Năm nay là năm thứ 17, “Cuộc thi nói và viết tiếng Hàn Sejong Hakdang” sẽ tổ chức vòng loại với các chủ đề như “Tiếng Hàn trong cuộc sống của tôi” và “Lý do tôi học tiếng Hàn”.

예선은 전 세계 세종학당에서 오는 6월까지 열린다. 본선은 7~8월, 결선은 오는 10월 한국 초청 연수 기간 중 치른다. Vòng loại sẽ diễn ra tại các Học viện Sejong trên toàn thế giới đến hết tháng 6. Vòng bán kết sẽ được tổ chức trong tháng 7-8, còn vòng chung kết sẽ diễn ra vào tháng 10 khi các thí sinh được mời sang Hàn Quốc tham gia chương trình đào tạo.

올해 신설된 세종학당 한국문화 경연대회는 케이팝 댄스, 전통음악, 전통무용 3개 부문에서 수강생의 개인 혹은 단체 접수를 받는다.

Cuộc thi văn hóa Hàn Quốc Sejong mới được tổ chức từ năm nay sẽ nhận đăng ký cá nhân và nhóm ở ba hạng mục gồm nhảy K-pop, âm nhạc truyền thống và múa truyền thống Hàn Quốc.

예선은 6월까지며, 본선은 7~8월 중 세종학당 거점이 있는 4개국(미국·베트남·UAE·프랑스)에서 대면으로, 그 외 국가는 비대면으로 연다. 시상식은 10월 국내 초청 연수 기간에 열린다.

Vòng loại sẽ diễn ra đến hết tháng 6. Vòng bán kết được tổ chức trong tháng 7-8 theo hình thức trực tiếp tại bốn quốc gia có cơ sở trọng điểm của Học viện Sejong gồm Mỹ, Việt Nam, UAE và Pháp, trong khi các quốc gia khác sẽ thi trực tuyến. Lễ trao giải sẽ diễn ra vào tháng 10 trong thời gian các thí sinh được mời sang Hàn Quốc tham gia chương trình đào tạo.

재단은 각 대회 수상자에게 초청 연수 참가 기회를 제공한다. 연수는 국내 역사‧문화 현장 탐방, 한국 전통문화 체험 등으로 구성했다.

Quỹ Học viện Sejong sẽ trao cơ hội tham gia chương trình đào tạo tại Hàn Quốc cho những người đoạt giải ở mỗi cuộc thi. Chương trình gồm các hoạt động như tham quan di tích lịch sử - văn hóa và trải nghiệm văn hóa truyền thống Hàn Quốc.

올해는 세종학당 말하기‧쓰기 예선 통과자 230여 명, 세종학당 한국문화 경연대회 입상자 약 140 명, 세종한국어평가(SKA) 우수 성적자, 한글날 기념 캠페인 및 콘텐츠 공모전 입상자 등 총 400여 명을 한국으로 초청한다.

Năm nay, khoảng 400 người sẽ được mời sang Hàn Quốc, gồm 230 thí sinh vượt qua vòng loại cuộc thi nói - viết tiếng Hàn Sejong, 140 người đạt giải cuộc thi văn hóa Hàn Quốc Sejong, các thí sinh có thành tích xuất sắc trong kỳ đánh giá tiếng Hàn Sejong (SKA), cùng những người đoạt giải trong các chiến dịch và cuộc thi sáng tạo nội dung kỷ niệm Ngày Hangeul.

자세한 내용은 세종학당 한국어 말하기·쓰기 대회(speechkorean@ksif.or.kr)와 한국문화 경연대회(k_culture@ksif.or.kr) 로 문의하면 안내 받을 수 있다. Thông tin chi tiết vui lòng liên hệ email của cuộc thi nói - viết tiếng Hàn Sejong (speechkorean@ksif.or.kr) và cuộc thi văn hóa Hàn Quốc (k_culture@ksif.or.kr).

 ▲ 지난해 경복궁에서 촬영한 '세종학당 우수학습자 초청 연수' 기념사진 - Ảnh lưu niệm chương trình “Đào tạo tại Hàn Quốc dành cho học viên xuất sắc của Học viện Sejong” chụp tại cung Gyeongbokgung năm ngoái. (Ảnh: Quỹ Học viện Sejong)

이지혜 기자 jihlee08@korea.kr
사진 = 세종학당재단
Bài viết từ Lee Jihae, jihlee08@korea.kr

영월에서 만난 단종의 슬픈 흔적 - Dấu tích buồn của vua Danjong ở Yeongwol

영월에서 만난 단종의 슬픈 흔적 - Dấu tích buồn của vua Danjong ở Yeongwol

스크린 속 비극이 안개를 뚫고 현실로 걸어 나온다. 지난 2월 개봉해 1672만 관객을 홀리며 역대 흥행 2위에 올라선 영화 ‘왕과 사는 남자’. 경이로운 수치보다 더 뜨거운 건 영월로 향하는 발길이다. 조선 제6대 왕 단종, 그 마지막 자취를 찾아 사람들이 영월로 모여들고 있다.

Bi kịch trên màn ảnh đã dẫn lối người xem tìm về hiện thực. Được công chiếu vào tháng 2, bộ phim “Dưới bóng điện hạ” (The King's Warden) đã thu hút 16,72 triệu khán giả, vươn lên vị trí thứ hai trong lịch sử phòng vé. Nhưng nóng hơn cả những con số ấy là dòng người đổ về Yeongwol. Người dân đang tìm đến nơi đây để lần theo dấu tích cuối cùng của vua Danjong, vị vua thứ sáu của triều đại Joseon.

단종은 숙부 수양대군에게 왕위를 찬탈당하고 열일곱 어린 나이에 생을 마감한 비운의 군주다. 즉위 3년 만에 자리에서 물러나 유배지 영월에서 눈을 감은 그의 삶은 조선 역사상 아픈 기록이다. 꽃을 피우기도 전에 스러진 그의 자취는 570여 년이 흐른 지금까지도 영월 곳곳에 서려 있다.

Danjong là vị quân vương bạc mệnh bị người chú là Sejo cướp ngôi và qua đời khi mới 17 tuổi. Chỉ ba năm sau khi lên ngôi, ông bị phế truất rồi trút hơi thở cuối cùng tại nơi lưu đày ở Yeongwol. Cuộc đời ngắn ngủi ấy trở thành một trong những trang sử đau buồn nhất của triều đại Joseon. Dấu vết của vị vua chưa kịp trưởng thành đã sớm lụi tàn ấy đến nay, sau hơn 570 năm, vẫn còn hiện diện khắp vùng Yeongwol.

코리아넷은 지난달 24일 영화의 여운을 따라 단종의 유배지, 강원도 영월의 고갯길에 올랐다. Ngày 24/4 vừa qua, lần theo dư âm của bộ phim, Korea.net đã tìm đến con đường đèo ở Yeongwol, tỉnh Gangwon, nơi từng là chốn lưu đày của vua Danjong of Joseon.

▲ 단종의 눈물 서린 영월 청령포. 삼면은 강물에 막히고 뒤쪽은 험준한 절벽이 가로막은 유배지다. Cheongnyeongpo ở Yeongwol, nơi thấm đẫm nước mắt của vua Danjong. Đây là chốn lưu đày có ba mặt bao bọc bởi dòng sông, phía sau bị chặn bởi vách đá hiểm trở. (Ảnh: Lee Jeong Woo / Korea.net)
▲ 단종의 눈물 서린 영월 청령포. 삼면은 강물에 막히고 뒤쪽은 험준한 절벽이 가로막은 유배지다. Cheongnyeongpo ở Yeongwol, nơi thấm đẫm nước mắt của vua Danjong. Đây là chốn lưu đày có ba mặt bao bọc bởi dòng sông, phía sau bị chặn bởi vách đá hiểm trở. (Ảnh: Lee Jeong Woo / Korea.net)

단종의 한이 담긴 유배지 청령포 - Cheongnyeongpo - chốn lưu đày chất chứa nỗi oan khuất của vua Danjong.

영화의 주요 배경인 강원도 영월군 청령포는 그 자체로 '천혜의 감옥' 이다. 동, 남, 북 3면은 강으로 둘러싸여 있고 서쪽은 깍아지른 암벽 육육봉이 솟아 있다. 나룻배 없이는 누구도 들여보내지 않고 누구도 내보내지 않은 곳. 빼어난 경관 속에 서글픈 고립을 품은 이곳은 1457년 노산군으로 강등된 소년 왕이 마주해야 했던 가혹한 현실이었다.

Cheongnyeongpo ở huyện Yeongwol, tỉnh Gangwon - bối cảnh chính của bộ phim - tự nó đã là một “nhà ngục trời ban”. Ba mặt đông, nam, bắc được bao quanh bởi dòng sông, phía tây là vách đá dựng đứng Yukyukbong. Nếu không có thuyền thì không ai có thể ra vào. Giữa khung cảnh tuyệt đẹp nhưng cô lập đến não lòng ấy là hiện thực nghiệt ngã mà vị vua thiếu niên, sau khi bị giáng xuống tước hiệu Nosangun năm 1457, buộc phải đối mặt.

▲ 단종이 머물던 어소의 본채와 궁녀·관노들의 행랑채가 나란히 자리를 지키고 있다(왼쪽). 밀랍인형이 당시의 모습을 보여주고 있다(오른쪽). Ngôi nhà chính nơi vua Danjong từng lưu lại cùng dãy nhà dành cho cung nữ và quan nô vẫn còn được giữ nguyên vị trí (trái). Các tượng sáp tái hiện lại khung cảnh năm xưa (phải). (Ảnh: Lee Jeong Woo / Korea.net)
▲ 단종이 머물던 어소의 본채와 궁녀·관노들의 행랑채가 나란히 자리를 지키고 있다(왼쪽). 밀랍인형이 당시의 모습을 보여주고 있다(오른쪽). Ngôi nhà chính nơi vua Danjong từng lưu lại cùng dãy nhà dành cho cung nữ và quan nô vẫn còn được giữ nguyên vị trí (trái). Các tượng sáp tái hiện lại khung cảnh năm xưa (phải). (Ảnh: Lee Jeong Woo / Korea.net)

홍수로 유실됐다 복원된 단종어소(단종이 기거했던 건물) 안에는 밀랍인형만이 당시의 적막을 지키고 있다. 영화 속 엄흥도 촌장은 실존인물이다. 영월의 호장(향리)인 그가 밤이면 몰래 청령포를 찾아 단종에게 올렸다던 문안 인사가 청령포를 감싸 흐르는 물소리, 솔바람 소리와 섞여 귓가를 맴도는 듯하다.

Bên trong Danjong Eoso, nơi ở của vua Danjong được phục dựng sau khi bị lũ cuốn trôi, chỉ còn những tượng sáp lặng lẽ tái hiện bầu không khí cô quạnh năm nào. Trưởng làng Eom Heung-do xuất hiện trong phim là nhân vật có thật. Ông từng là hương lại của Yeongwol, tương truyền rằng mỗi đêm đều bí mật đến Cheongnyeongpo để thăm hỏi vị vua bị lưu đày. Những lời thăm hỏi ấy dường như vẫn còn vang vọng đâu đây, hòa cùng tiếng nước chảy và tiếng gió lùa qua rừng thông quanh Cheongnyeongpo.

 ▲ 숙종 24년(1698년) 복위된 단종의 장릉. 신하들의 거센 반대로 다른 왕릉보다 단출하고 간소한 양식으로 조성됐다. Jangneung, lăng mộ của vua Danjong, người được phục vị vào năm thứ 24 triều vua Sukjong (1698). Do vấp phải sự phản đối dữ dội từ các quan lại, lăng được xây dựng đơn sơ và giản dị hơn nhiều so với các lăng mộ hoàng gia khác. (Ảnh: Lee Jeong Woo / Korea.net)

다른 왕릉에 비해 간소한 단종의 장릉 - Jangneung - lăng mộ giản dị của vua Danjong

청령포에서 차로 5분 거리. 단종이 잠든 장릉은 조선왕릉 중 유일하게 강원도에 있다. 한양 근처에 능을 쓰던 관례를 깨고 홀로 남아 단종의 고독한 죽음을 고스란히 비춘다.

Chỉ cách Cheongnyeongpo khoảng 5 phút đi xe, Jangneung, nơi yên nghỉ của vua Danjong, là lăng mộ hoàng gia duy nhất của triều Joseon nằm ở tỉnh Gangwon. Không được an táng gần kinh thành như thông lệ của các vị vua Joseon, lăng mộ cô độc nơi đây như phản chiếu trọn vẹn cái chết cô độc của Danjong.

사후 241년 지난 1698년, 숙종이 소년 왕을 상왕으로 복위하며 능을 조성했다. 하지만 단종의 복위를 둘러싸고 정치적 반대가 심했던 탓에 능침은 애처로울 만큼 간소하다. 왕의 권위를 상징하는 병풍석(봉분을 둥그렇게 감싸는 돌)과 난간석(병풍석보다 한 걸음 바깥쪽에 세워진 돌 울타리)은 생략됐다. 일반 왕릉과 달리 무관을 상징하는 무인석 없이 오직 문인석만 소년 왕의 곁을 지킨다.

241 năm sau khi qua đời, vào năm 1698, vua Sukjong đã phục vị cho vị vua trẻ Danjong và cho xây dựng lăng mộ. Tuy nhiên, do vấp phải sự phản đối chính trị gay gắt quanh việc phục vị Danjong, khu lăng được xây dựng giản dị đến xót xa. Những hạng mục thể hiện uy quyền của nhà vua như bình phong đá bao quanh mộ hay hàng đá lan can phía ngoài đều bị lược bỏ. Khác với các lăng mộ hoàng gia thông thường, nơi đây không có tượng võ quan, chỉ còn tượng văn quan lặng lẽ bảo vệ vị vua trẻ.

장릉 한편의 '장판옥'에는 그에게 충절을 다한 신하 268명의 위패가 모셔져 있다. 조선왕릉 중 유일하게 충신들을 기리는 비석과 전각이 있는 곳이라 그 의미가 더욱 특별하다.

Trong khu Jangneung còn có “Jangpanok”, nơi thờ bài vị của 268 trung thần đã giữ trọn lòng trung thành với vua Danjong. Đây cũng là lăng mộ hoàng gia duy nhất của triều Joseon có bia tưởng niệm và điện thờ dành cho các trung thần, khiến nơi này càng mang ý nghĩa đặc biệt.

▲ 단종을 향한 충절의 기록, 영월 장릉 장판옥. 어린 왕을 위해 끝까지 절개를 지킨 충신 268인의 위패를 모신 곳이다. “Jangpanok” tại khu lăng mộ Jangneung ở Yeongwol lưu giữ dấu tích lòng trung thành dành cho vua Danjong. Nơi đây thờ bài vị của 268 trung thần đã giữ trọn khí tiết đến cuối cùng vì vị vua trẻ. (Ảnh: Lee Jeong Woo / Korea.net)
▲ 단종을 향한 충절의 기록, 영월 장릉 장판옥. 어린 왕을 위해 끝까지 절개를 지킨 충신 268인의 위패를 모신 곳이다. “Jangpanok” tại khu lăng mộ Jangneung ở Yeongwol lưu giữ dấu tích lòng trung thành dành cho vua Danjong. Nơi đây thờ bài vị của 268 trung thần đã giữ trọn khí tiết đến cuối cùng vì vị vua trẻ. (Ảnh: Lee Jeong Woo / Korea.net)

단종의 마지막은 여전히 안개 속이다. '세조실록' 은 단종이 스스로 목숨을 끊었다고 기록하고 있다. 하지만 찬탈자의 관점에서 기록한 사료이기 때문에 신뢰성이 떨어진다는 게 학계의 지배적인 의견이다.

Cái chết cuối cùng của vua Danjong đến nay vẫn còn bí ẩn. "Trích lục vua Sejo" ghi rằng ông đã tự kết liễu đời mình. Tuy nhiên, giới học giả cho rằng độ tin cậy của ghi chép này không cao vì được viết từ góc nhìn của phe chiếm ngôi.

이후 선조실록은 금부도사가 사약을 바쳤다고 기록했고, 숙종실록과 노릉사실 (단종의 죽음을 기록한 문서)은 세조가 사약을 명하자 하인이 단종을 죽였다고 저술했다. 엇갈린 사초들 사이에서도 분명한 사실은, 단종의 시신을 수습했다가 역적으로 몰려 삼대가 멸할까 두려워 누구도 선뜻 나서지 못하던 때에 왕의 시신을 거둔 이가 엄흥도였다는 점뿐이다.

Sau đó, “Trích lục vua Seonjo” ghi rằng quan Geumbu-dosa đã mang thuốc độc do vua ban đến cho Danjong. Trong khi đó, “Trích lục vua Sukjong” và “Noreung Sasil” (tài liệu ghi chép về cái chết của Danjong) lại viết rằng sau khi vua Sejo ra lệnh ban thuốc độc, một người hầu đã giết Danjong. Giữa những ghi chép lịch sử trái ngược nhau, điều chắc chắn duy nhất là khi không ai dám đứng ra lo hậu sự cho vị vua đã mất vì sợ bị quy là nghịch thần và liên lụy đến ba đời gia tộc, người đã thu nhặt thi hài của vua chính là Eom Heung-do.

2009년 6월 27일 조선왕릉 42기 중에 북한에 있는 2기를 제외한 40기(장릉 포함)가 유네스코 세계유산으로 등재됐다. 영화의 감동을 넘어 역사의 무게를 느끼고 싶다면 지금 영월로 향해보라. 청령포를 감싸 흐르는 서강 너머, 500여 년을 기다려온 어린 왕의 이야기가 말을 걸어올 것이다.

Ngày 27/6/2009, 40 trong tổng số 42 lăng mộ hoàng gia triều Joseon (trừ 2 lăng nằm ở Triều Tiên), trong đó có Jangneung, đã được UNESCO công nhận là Di sản Thế giới. Nếu muốn vượt qua dư âm của điện ảnh để cảm nhận sức nặng của lịch sử, mời bạn hãy một lần tìm đến Yeongwol. Bên kia dòng Seogang bao quanh Cheongnyeongpo, câu chuyện của vị vua trẻ đã chờ suốt hơn 500 năm dường như vẫn đang khẽ cất lời.

▲ 지난달 25일 강원 영월군 장릉에서 봉행된 단종제례. 매년 4월 단종의 혼과 충신의 넋을 기리는 단종문화제가 열린다. 2007년부터는 국장을 치르지 못한 단종을 위해 조선왕조 국장 재현 행사를 이어오고 있다. Nghi lễ tế vua Danjong được tổ chức tại khu lăng mộ Jangneung ở Yeongwol, tỉnh Gangwon ngày 25/4 vừa qua. Mỗi tháng 4, nơi đây đều diễn ra lễ hội văn hóa Danjong để tưởng nhớ linh hồn của vị vua trẻ cùng các trung thần trung nghĩa. Từ năm 2007, Yeongwol cũng duy trì nghi lễ tái hiện quốc tang triều Joseon dành cho Danjong, vị vua chưa từng được tổ chức quốc tang khi qua đời. (Ảnh: Lee Jeong Woo / Korea.net)
▲ 지난달 25일 강원 영월군 장릉에서 봉행된 단종제례. 매년 4월 단종의 혼과 충신의 넋을 기리는 단종문화제가 열린다. 2007년부터는 국장을 치르지 못한 단종을 위해 조선왕조 국장 재현 행사를 이어오고 있다. Nghi lễ tế vua Danjong được tổ chức tại khu lăng mộ Jangneung ở Yeongwol, tỉnh Gangwon ngày 25/4 vừa qua. Mỗi tháng 4, nơi đây đều diễn ra lễ hội văn hóa Danjong để tưởng nhớ linh hồn của vị vua trẻ cùng các trung thần trung nghĩa. Từ năm 2007, Yeongwol cũng duy trì nghi lễ tái hiện quốc tang triều Joseon dành cho Danjong, vị vua chưa từng được tổ chức quốc tang khi qua đời. (Ảnh: Lee Jeong Woo / Korea.net)

이지혜 기자 jihlee08@korea.kr
사진 = 이정우 기자 b1614409@korea.kr
영상 = 박대진 기자 pacdaejin@korea.kr

May 16, 2026

반도체 호황에 내수 확대까지···KDI, 올 한국 성장률 전망치 2.5%로 상향 - KDI nâng dự báo tăng trưởng kinh tế Hàn Quốc lên 2.5%, nhờ bán dẫn và tiêu dùng nội địa tăng

반도체 호황에 내수 확대까지···KDI, 올 한국 성장률 전망치 2.5%로 상향 - KDI nâng dự báo tăng trưởng kinh tế Hàn Quốc lên 2.5%, nhờ bán dẫn và tiêu dùng nội địa tăng

 ▲ 한국개발연구원(KDI)이 13일 발표한 ‘2026년 상반기 경제전망’에서 올해 한국 경제성장률 전망치를 기존 1.9 %에서 2.5%로 상향 조정했다. Viện Nghiên cứu phát triển Hàn Quốc ngày 13/5 công bố báo cáo “Triển vọng kinh tế nửa đầu năm 2026”, trong đó nâng dự báo tăng trưởng kinh tế Hàn Quốc năm nay từ mức 1,9% lên 2,5%. (Ảnh: Chính quyền thành phố Seoul - 서울시)

한국개발연구원(KDI)이 올해 한국 경제성장률 전망치를 기존 1.9 %에서 2.5%로 상향 조정했다. 반도체 호황과 내수 확대로 경기 개선 흐름이 지속된다는 평가를 반영한 결과다.

Viện Nghiên cứu phát triển Hàn Quốc (KDI) đã nâng dự báo tăng trưởng kinh tế Hàn Quốc năm nay từ mức 1,9% lên 2,5%. Đây là kết quả phản ánh kinh tế sẽ tiếp tục cải thiện nhờ ngành bán dẫn phục hồi mạnh và tiêu dùng nội địa tăng.

KDI는 13일 발표한 ‘2026년 상반기 경제전망’에서 올해 한국 경제성장률이 2.5 %에 달할 것으로 전망했다. 이어 “소비 회복이 지속되면서 반도체 부문을 중심으로 설비 투자가 개선되며 건설 투자 부진도 완화되고 있다”고 설명했다.

Trong báo cáo “Triển vọng kinh tế nửa đầu năm 2026” do KDI công bố ngày 13/5, tăng trưởng kinh tế Hàn Quốc năm nay dự báo sẽ đạt 2,5%. Cơ quan này cho biết tiêu dùng đang tiếp tục phục hồi, đầu tư thiết bị, đặc biệt về bán dẫn, được cải thiện, đồng thời suy giảm trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cũng đang dần trở nên khá hơn.

경상수지는 반도체 수출액 급증에 따라 올해와 내년에 각각 2400억 달러와 2100억 달러 정도의 흑자를 기록할 것으로 예상했다.

Cán cân vãng lai sẽ ghi nhận thặng dư khoảng 240 tỷ USD trong năm nay và 210 tỷ USD vào năm tới nhờ kim ngạch xuất khẩu chất bán dẫn tăng mạnh.

민간소비는 소득 개선과 정부 지원 정책으로 중동 전쟁에 따른 물가 상승에도 불구하고 올해와 내년에 각각 2.2%, 1.5% 정도 오르며 회복세를 보일 것이라고 설명했다.

Tiêu dùng tư nhân sẽ tiếp tục phục hồi, tăng khoảng 2,2% trong năm nay và 1,5% vào năm tới nhờ thu nhập được cải thiện và các chính sách hỗ trợ của chính phủ, bất chấp áp lực giá cả tăng do chiến sự Trung Đông.

올해 소비자물가는 국제유가 상승의 영향으로 2.7% 오를 것으로 내다봤다. 내년에는 국제유가가 안정됨에 따라 상승폭이 2.2% 정도로 축소될 것으로 전망했다.

KDI dự báo chỉ số giá tiêu dùng năm nay sẽ tăng 2,7% do tác động từ giá dầu quốc tế tăng cao. Sang năm tới, mức tăng được dự báo sẽ giảm xuống khoảng 2,2% khi giá dầu quốc tế dần ổn định.

KDI는 “통화정책은 대내외 불확실성을 감안해 기대인플레이션이 불안정해지지 않도록 대비할 필요가 있다”고 짚은 뒤 “재정정책은 잠재성장률 제고 및 소득 취약계층 지원을 중심으로 지출하는 한편 지출 효율화를 위한 노력도 지속할 필요가 있다”고 제언했다.

KDI cho rằng chính sách tiền tệ cần tính đến những bất ổn trong và ngoài nước để ngăn lạm phát trở nên mất ổn định. Đồng thời, cơ quan này cũng đề xuất chính sách tài khóa nên tập trung vào nâng cao tăng trưởng và hỗ trợ các nhóm thu nhập dễ bị ảnh hưởng, song song với việc tiếp tục nâng cao hiệu quả chi tiêu.

이다솜 기자 dlektha0319@korea.kr
Bài viết từ Lee Da Som, dlektha0319@korea.kr

바이올린 선율 봄을 긋다···주미 강, 한국 관객과 재회 - Clara-Jumi Kang tái ngộ khán giả Hàn Quốc với giai điệu violin ngân lên giữa mùa xuân

바이올린 선율 봄을 긋다···주미 강, 한국 관객과 재회 - Clara-Jumi Kang tái ngộ khán giả Hàn Quốc với giai điệu violin ngân lên giữa mùa xuân

바이올리니스트 클라라 주미 강과 피아니스트 김선욱이 완연한 봄기운을 타고 한국 무대에 오른다. 두 연주자는 오는 19~30일 전국 11개 도시를 순회하며 관객과 만난다.

Nghệ sĩ violin Clara-Jumi Kang và nghệ sĩ piano Sunwook Kim sẽ trở lại sân khấu Hàn Quốc trong không khí xuân rộn ràng. Hai nghệ sĩ sẽ gặp gỡ khán giả qua chuyến lưu diễn tại 11 thành phố trên toàn quốc từ ngày 19/5 đến 30/5.

이들 듀오 무대는 지난해 독일 베를린, 1월 미국 로스앤젤레스에 이어 오는 8월 스위스 베르비에 페스티벌에서도 예정돼 있다. 프로그램은 베토벤, 슈트라우스 등 고전에서 20세기까지 아우르는 바이올린 소나타 명곡들로 채워진다.

Sau Berlin (Đức) năm ngoái và Los Angeles (Mỹ) hồi tháng 1, bộ đôi nghệ sĩ này cũng sẽ biểu diễn tại Verbier Festival ở Thụy Sĩ vào tháng 8 tới. Chương trình hòa nhạc gồm nhiều tác phẩm sonata nổi tiếng dành cho violin, trải dài từ nhạc cổ điển của Beethoven, Strauss đến các tác phẩm thế kỷ 20.

주미 강은 7일 서울 종로구 크레디아클래식클럽 스튜디오에서 열린 기자간담회에서 "해외에서도 여러 차례 선보인 프로그램이지만 꼭 한국 관객들과 나누고 싶었다" 면서 "파이니스트와의 호흡이 중요한 곡들이라 김선욱과 함께하는 무대가 더욱 기대된다"는 소감을 밝혔다.

Tại buổi họp báo tổ chức ngày 7/5 tại studio Credia Classic Club ở quận Jongno, Seoul, Clara-Jumi Kang cho biết: “Chương trình này đã nhiều lần được biểu diễn ở nước ngoài, nhưng tôi đặc biệt muốn được trình diễn trước khán giả Hàn Quốc”, đồng thời bày tỏ: “Đây là những tác phẩm đòi hỏi sự hòa hợp chặt chẽ với nghệ sĩ piano, nên tôi càng mong đợi được biểu diễn trên sân khấu cùng nghệ sỹ Sunwook Kim.”

독일에서 태어난 주미 강은 2010년 미국 인디애나폴리스 국제 바이올린 콩쿠르 1위, 2015년 차이콥스키 국제 음악 콩쿠르 4위 등에 오르며 세계적 명성을 쌓았다. 이후 유럽을 중심으로 무대에 꾸준히 오르고 있다. 2025/26 시즌 스웨덴 로열 스톡홀름 필하모닉 오케스트라 상주 아티스트로도 활동 중이다.

Sinh ra tại Đức, Clara-Jumi Kang đã xây dựng tên tuổi trên trường quốc tế khi giành quán quân cuộc thi violin quốc tế Indianapolis tại Mỹ năm 2010 và xếp hạng 4 tại cuộc thi âm nhạc quốc tế Tchaikovsky năm 2015. Sau đó, cô liên tục biểu diễn trên các sân khấu châu Âu và hiện hoạt động với vai trò nghệ sĩ thường trú mùa diễn 2025/26 của Dàn nhạc Giao hưởng Hoàng gia Stockholm.

파트너 김선욱은 2006년 리즈 국제 피아노 콩쿠르에서 대회 역사상 최연소이자 최초의 아시아인 우승자로 이름을 알렸다. 영국 왕립음악원 지휘 석사 과정을 마치고 피아니스트와 지휘자로 활발한 활동을 이어가고 있다.

Người đồng diễn cùng cô, nghệ sĩ piano Sunwook Kim, được biết đến sau khi trở thành quán quân trẻ nhất và cũng là nghệ sĩ châu Á đầu tiên giành chiến thắng tại cuộc thi piano quốc tế Leeds năm 2006. Sau khi hoàn thành chương trình thạc sĩ về nhạc trưởng tại Học viện Âm nhạc Hoàng gia Anh, anh hiện hoạt động tích cực với vai trò nghệ sĩ piano và nhạc trưởng.

주미 강은 김선욱과 협연을 두고 "바이올린 독주에서는 피아니스트가 큰 역할을 하는데 지휘자이기도 한 김선욱은 관현악적인 감각과 깊은 해석력을 갖춘 연주자라 이번 프로그램의 곡들과 특히 잘 어울린다"고 무한 신뢰를 보냈다.

Clara-Jumi Kang bày tỏ sự tin tưởng tuyệt đối dành cho Sunwook Kim khi nói về màn biểu diễn chung: “Trong các buổi độc tấu violin, nghệ sĩ piano giữ vai trò rất quan trọng. Sunwook Kim, vốn cũng là một nhạc trưởng, là nghệ sĩ có độ cảm nhạc và khả năng diễn giải âm nhạc sâu sắc, nên đặc biệt phù hợp với các tác phẩm của chương trình lần này.”

▲ 바이올리니스트 클라라 주미 강이 7일 서울 종로구 크레디아클래식클럽 스튜디오에서 열린 기자간담회에서 기자들의 질문에 답하고 있다. Nghệ sĩ violin Clara-Jumi Kang trả lời câu hỏi của phóng viên tại buổi họp báo tổ chức ngày 7/5 ở studio Credia Classic Club, quận Jongno, Seoul. (Ảnh: Lee Jeong Woo / Korea.net)
▲ 바이올리니스트 클라라 주미 강이 7일 서울 종로구 크레디아클래식클럽 스튜디오에서 열린 기자간담회에서 기자들의 질문에 답하고 있다. Nghệ sĩ violin Clara-Jumi Kang trả lời câu hỏi của phóng viên tại buổi họp báo tổ chức ngày 7/5 ở studio Credia Classic Club, quận Jongno, Seoul. (Ảnh: Lee Jeong Woo / Korea.net)

주미 강은 오는 8월 음악 인생 중 가장 고대했던 무대에 오를 예정이다. 세계적인 지휘자 다니엘 바렌보임과 독일 라인가우 페스티벌에서 '베토벤 바이올린 협주곡' 협연을 앞두고 있다. 10대 때 운동하다 손가락을 다치며 무산됐던 협연이 27년 만에 이뤄지는 것이라 그에게는 무엇보다 뜻 깊은 공연이다.

Clara-Jumi Kang dự kiến sẽ biểu diễn trên sân khấu mà cô mong đợi nhất trong sự nghiệp âm nhạc của mình vào tháng 8 tới. Cô sẽ biểu diễn bản “Violin Concerto của Beethoven” cùng nhạc trưởng nổi tiếng thế giới Daniel Barenboim tại Rheingau Musik Festival ở Đức. Đây là buổi hòa nhạc đặc biệt ý nghĩa với cô, bởi màn hợp tác từng bị hủy bỏ do chấn thương ngón tay khi chơi thể thao lúc tuổi thiếu niên nay mới thành hiện thực sau 27 năm.

그는 "이런 거장들의 인생 마지막 챕터에 협연할 수 있다는 것이 큰 영광이고 제가 60대가 되면 지금 이 몇 년이 가장 그리운 순간이 될 것 같다"고 전했다.

Cô chia sẻ: “Được biểu diễn cùng những bậc thầy đang ở chương cuối của cuộc đời là một vinh dự lớn. Khi tôi bước sang tuổi 60, có lẽ điều tôi nhớ nhất sẽ chính là thời điểm hiện tại.”

꾸준히 정상에 있는 비결에 주미 강은 "보통 나이가 들면 자신감과 안정감이 생기겠다고 생각할 수도 있겠지만 솔리스트라는 직업은 매 연주마다 평가를 받는 직업이라 안주할 수 없다" 며 "특히 콩쿠르를 직접 경험해보니 그건 시작조차 아니었고 여전히 갈 길이 멀다"고 몸을 낮췄다.

Khi được hỏi về bí quyết duy trì vị trí hàng đầu trong thời gian dài, Clara-Jumi Kang khiêm tốn nói: “Người ta thường nghĩ rằng càng lớn tuổi thì càng có thêm sự tự tin và ổn định, nhưng nghệ sĩ độc tấu là công việc bị đánh giá theo từng buổi biểu diễn nên không thể tự mãn”. Cô nói thêm: “Sau khi trực tiếp trải qua các cuộc thi âm nhạc, tôi nhận ra đó thậm chí còn chưa phải là điểm khởi đầu và bản thân vẫn còn một chặng đường rất dài phía trước.”

주미 강은 30대 후반인 지금이 '전성기'라는 평가에는 "체력적으로 가장 좋은 시기라는 점에서는 전성기일 수 있지만, 진정한 전성기는 50∼60대에 오길 바란다" 며 "70대까지도 무대에 서고 싶고 오래도록 레퍼토리를 차곡차곡 쌓아가는 것이 목표"라고 덧붙였다.

Trước đánh giá cho rằng hiện tại, ở cuối độ tuổi 30, là thời kỳ đỉnh cao trong sự nghiệp của mình, Clara-Jumi Kang cho biết: “Xét về thể lực thì đây có thể là giai đoạn sung sức nhất, nhưng tôi hy vọng đỉnh cao thực sự sẽ đến ở độ tuổi 50–60”. Cô nói thêm: “Tôi muốn tiếp tục đứng trên sân khấu đến tuổi 70 và mục tiêu của tôi là từng bước tích lũy kho tàng tác phẩm để có thể biểu diễn thật lâu dài.”

 ▲ 바이올리니스트 클라라 주미 강이 7일 서울 종로구 크레디아클래식클럽 스튜디오에서 열린 기자간담회에서 취재진을 향해 포즈를 취하고 있다. Nghệ sĩ violin Clara-Jumi Kang tạo dáng trước ống kính phóng viên tại buổi họp báo tổ chức ngày 7/5 ở studio Credia Classic Club, quận Jongno, Seoul. (Ảnh: Lee Jeong Woo / Korea.net)

 

서울 = 서애영 기자 xuaiy@korea.kr
사진 = 이정우 기자 b1614409@korea.kr
영상 = 박대진 기자 pacdaejin@korea.kr
Bài viết từ Xu Aiying, xuaiy@korea.kr
Video: Park Daejin

May 15, 2026

주한 외국인 3명중 2명 본국 친지·친구 초청 의향 - 66.3% người nước ngoài tại Hàn Quốc muốn mời người thân và bạn bè đến chơi

주한 외국인 3명중 2명 본국 친지·친구 초청 의향 - 66.3% người nước ngoài tại Hàn Quốc muốn mời người thân và bạn bè đến chơi

 ▲ 경주 첨성대. Đài thiên văn Cheomseongdae tại Gyeongju. (Ảnh: Park Daejin / Korea.net - 박대진 기자)

258만여 명에 달하는 주한 외국인이 새로운 관광 수요층으로 주목받고 있다. 2,58 triệu người nước ngoài đang sinh sống tại Hàn Quốc đang được chú ý như một nhóm khách du lịch tiềm năng mới.

특히 국내 여행을 직접 경험한 이들이 본국 지인을 불러들이는 ‘살아있는 홍보 대사’이자 외래객 유치의 실질적 가교 역할을 할 것으로 기대된다.

Đặc biệt, những người từng trực tiếp trải nghiệm du lịch tại Hàn Quốc được kỳ vọng sẽ trở thành “đại sứ quảng bá” mời bạn bè, người thân từ quê nhà sang thăm, đóng vai trò cầu nối trong thu hút du khách quốc tế.

문화체육관광부와 한국관광공사가 13일 이같은 내용을 담은 ‘주한 외국인 관광시장 실태조사’ 보고서를 발표했다. 실태조사는 국내 거주 외국인 1000명을 대상으로 이뤄졌다.

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cùng Tổng cục Du lịch Hàn Quốc ngày 13/5 đã công bố báo cáo “Khảo sát thực trạng thị trường du lịch của người nước ngoài tại Hàn Quốc” với nội dung trên. Cuộc khảo sát được thực hiện đối với 1.000 người nước ngoài đang sinh sống tại Hàn Quốc.

조사 결과 응답자의 66.3%가 본국의 친구나 지인을 한국으로 초청할 의향이 있다고 답했다. 이들이 신규 관광객을 불러들이는 실질적인 창구로 기능할 수 있음을 확인함 셈이다.

Kết quả khảo sát cho thấy 66,3% số người được hỏi cho biết có ý định mời bạn bè hoặc người quen từ quê nhà đến Hàn Quốc. Điều này cho thấy họ có thể trở thành kênh thực chất thu hút thêm du khách mới tới Hàn Quốc.

지난 2024년 11월부터 2025년 10월까지 당일 여행 경험이 있는 외국인은 69.1%, 숙박 여행 경험이 있는 외국인은 58.8%로 조사됐다. 연평균 여행 횟수는 당일여행 3.7회, 숙박여행 2회였다. 1인당 평균 여행 경비로 26만 6000원을 지출했다.

Khảo sát cho thấy trong giai đoạn từ tháng 11/2024 đến tháng 10/2025, 69,1% người nước ngoài tại Hàn Quốc từng trải nghiệm du lịch trong ngày và 58,8% từng đi du lịch có lưu trú. Số chuyến đi trung bình mỗi năm là 3,7 chuyến du lịch trong ngày và 2 chuyến du lịch có lưu trú. Mức chi tiêu du lịch bình quân là 266.000 won/người.

여행 중 즐기는 활동으로는 자연·풍경 감상(85.7%)이 가장 높았다. 음식(64.2%)이 그 뒤를 이었다. Trong các hoạt động được yêu thích khi du lịch, ngắm thiên nhiên và phong cảnh đứng đầu với 85,7%, tiếp theo là thưởng thức ẩm thực với 64,2%.

숙박 여행지는 강원·부산·제주 등 비수도권 지역 비중이 높았다. 또 응답자의 85.9%는 향후 1년 이내 국내 여행 계획이 있다고 답했다.

Các điểm đến cho chuyến du lịch có lưu trú chủ yếu tập trung ở các địa phương ngoài vùng thủ đô như Gangwon, Busan và Jeju. Ngoài ra, 85,9% số người được hỏi cho biết có kế hoạch du lịch trong nước trong vòng một năm tới.

보고서의 자세한 내용은 한국관광데이터랩(https://datalab.visitkorea.or.kr)에서 확인할 수 있다. Nội dung chi tiết của báo cáo có thể được xem tại Korea Tourism Data Lab (https://datalab.visitkorea.or.kr)

고현정 기자 hjkoh@korea.kr
Bài viết từ Koh Hyunjeong, hjkoh@korea.kr

칸 영화제 심사위원장 박찬욱 "한국, 더 이상 영화 변방 아니다" - Chủ tịch ban giám khảo Liên hoan phim Cannes Park Chan-wook: ‘Hàn Quốc không còn là vùng ngoại vi của điện ảnh thế giới’

칸 영화제 심사위원장 박찬욱 "한국, 더 이상 영화 변방 아니다" - Chủ tịch ban giám khảo Liên hoan phim Cannes Park Chan-wook: ‘Hàn Quốc không còn là vùng ngoại vi của điện ảnh thế giới’

 ▲ 박찬욱 감독이 12일(현지시간) 제79회 칸 영화제 경쟁부문 심사위원 포토콜 행사에서 기념 촬영하고 있다. Đạo diễn Park Chan Wook (thứ tư từ trái sang) chụp ảnh lưu niệm cùng các thành viên ban giám khảo hạng mục tranh giải của Liên hoa phim Cannes lần thứ 79 trên thảm đỏ trước lễ khai mạc ngày 12/5 (giờ địa phương). (Ảnh: Facebook chính thức của Liên hoan phim Cannes - 연합뉴스 / EMPICS)

"한국은 더 이상 영화의 변방 국가가 아니게 됐죠." "Hàn Quốc giờ đây không còn là quốc gia nằm ở vùng ngoại vi của điện ảnh."

제79회 칸 영화제에서 한국인 최초로 경쟁부문 심사위원장을 맡은 박찬욱 감독이 12일(현지시간) 개막식 기자회견에서 달라진 한국 영화의 위상을 밝혔다.

Tại họp báo khai mạc ngày 12/5 (giờ địa phương), đạo diễn Park Chan-wook - người Hàn Quốc đầu tiên giữ vai trò Chủ tịch ban giám khảo hạng mục tranh giải của Liên hoan phim Cannes lần thứ 79 - đã phát biểu về vị thế thay đổi của điện ảnh Hàn Quốc.

박 위원장은 "제가 처음 칸 영화제에 온 게 2004년인데, 그때만 해도 정말 가끔씩만 한국 영화가 소개되는 형편이었다"며 "불과 20년밖에 흐르지 않았는데 그 사이에 많은 변화가 있었다"고 돌아봤다.

Chủ tịch ban giám khảo Park Chan-wook nhớ lại: “Lần đầu tôi đến Liên hoan phim Cannes là vào năm 2004. Khi đó, phim Hàn chỉ thỉnh thoảng mới được giới thiệu”, ông cho biết: “Chỉ mới khoảng 20 năm trôi qua nhưng đã có rất nhiều thay đổi.”

이어 "이 현상을 두고 저는 그냥 한국 영화가 잘해서 중심에 드디어 진입했다고 표현하고 싶지는 않다"며 "영화의 중심 그 자체가 확장돼 더 많은 나라의 더 다양한 영화들을 포용할 수 있게 된 결과"라고 설명했다.

Ông nói tiếp: “Tôi không muốn biểu đạt một cách đơn giản rằng điện ảnh Hàn Quốc nhờ làm tốt nên cuối cùng đã bước vào trung tâm của điện ảnh thế giới. Chính trung tâm của điện ảnh đã được mở rộng để có thể đón nhận những tác phẩm đa dạng từ nhiều quốc gia hơn.”

그러면서 "그 결과 제가 심사위원장을 맡게 되기도 했다"고 말했다. Ông nói thêm: “Và kết quả là hôm nay tôi đã có cơ hội đảm nhận vai trò Chủ tịch ban giám khảo.”

나홍진, 연상호, 정주리 감독 등의 영화가 올해 초청된 것을 두고 박 위원장은 "기대되는 영화들이 초대돼 다행"이라고 밝혔다. 나 감독의 10년 만의 신작 '호프'는 경쟁부문에서 다른 21개 영화와 최고상인 황금종려상을 놓고 경쟁한다.

Về việc các tác phẩm của những đạo diễn như Na Hong-jin, Yeon Sang-ho và Jung Ju-ri được mời tham dự năm nay, Chủ tịch ban giám khảo Park Chan-wook cho biết: “Tôi rất mừng khi những bộ phim đáng mong đợi đã được mời tham dự.” Tác phẩm mới “Hope” của đạo diễn Na Hong-jin, ra mắt sau 10 năm, sẽ tranh giải Cành cọ vàng cùng 21 bộ phim khác ở hạng mục tranh giải chính của Liên hoan phim Cannes.

경쟁작들을 어떤 눈으로 보겠냐는 질문에 박 위원장은 "정말 아무런 편견도 선입견도 고정관념도 없이, 설레는 마음만 가지고 저를 놀라게 만드는 영화가 무엇인지 기다리는 마음으로 영화를 보려고 한다"고 말했다.

Trước câu hỏi sẽ đánh giá các tác phẩm tranh giải dưới góc độ nào, Chủ tịch ban giám khảo Park Chan-wook cho biết: “Tôi muốn xem phim với tâm thế hoàn toàn không có thành kiến, định kiến hay khuôn mẫu nào, chỉ giữ sự háo hức và chờ đợi xem bộ phim nào sẽ khiến mình bất ngờ.”

이어 "그러나 관람이 끝나고 심사 회의를 할 때는 전문가로서, 영화에 대해서 뚜렷한 견해를 갖고 있고 역사를 알고 있는 전문가로서 평가하겠다"고 덧붙였다.

Ông nói thêm: “Tuy nhiên, sau khi việc xem phim kết thúc và bước vào các cuộc thảo luận chấm giải, tôi sẽ đánh giá với tư cách một người làm nghề, một chuyên gia có quan điểm rõ ràng về điện ảnh và hiểu biết về lịch sử điện ảnh.”

이날 박 감독은 "정치와 예술을 분리해야 한다고 생각하지 않는다"는 소신도 밝혔다. Đạo diễn Park Chan-wook cũng bày tỏ quan điểm: “Tôi không nghĩ rằng cần phải tách biệt chính trị và nghệ thuật.”

그는 "정치와 예술을 대립되는 개념으로 생각하는 것 자체가 이상한 일"이라며 "정치적 주장을 담고 있다고 해서 그것이 예술의 적이라고 인식되어선 안 된다. 정치적으로 경청할 만한 주장을 담지 않는다고 해서 그런 영화를 배제해서도 안 된다고 생각한다"고 주장했다.

Ông cho rằng: “Việc xem chính trị và nghệ thuật là hai khái niệm đối lập vốn đã là điều kỳ lạ”, đồng thời nhấn mạnh: “Không nên coi một tác phẩm là kẻ thù của nghệ thuật chỉ vì nó chứa đựng quan điểm chính trị. Ngược lại, cũng không nên loại trừ những bộ phim không mang một thông điệp chính trị nào.”

이어 "훌륭한 주장이어도 예술적으로 탁월하게 성취되지 않는다면 그건 프로파간다에 불과할 것"이라며 "예술과 정치는 대립하는 개념이 아니고, 그것이 예술적으로 잘 표현된다면 경청할만한 가치가 있다"고 강조했다.

Ông nói tiếp: “Dù thông điệp có xuất sắc đến đâu, nếu không đạt được thành tựu về mặt nghệ thuật thì cũng chỉ là tuyên truyền”, đồng thời nhấn mạnh: “Nghệ thuật và chính trị không phải là những khái niệm đối lập. Tác phẩm thể hiện tốt về mặt nghệ thuật thì sẽ có giá trị đáng được lắng nghe.”

박 위원장은 '올드보이'(2003)와 '박쥐'(2009), '아가씨'(2016), '헤어질 결심'(2022) 등 영화들이 연달아 칸 영화제에 초청되고 수상한 바 있다.

Chủ tịch ban giám khảo Park Chan-wook từng liên tiếp được mời tham dự và giành giải tại Liên hoan phim Cannes với các bộ phim như Oldboy (2003), Thirst (2009), The Handmaiden (2016) và Decision to Leave (2022).

샤를 오두앙 기자 caudouin@korea.kr
영상 = 칸 영화제 공식 유튜브 채널
Bài viết từ Charles Audouin, caudouin@korea.kr
Video: Kênh Youtube chính thức của Liên hoan phim Cannes

May 14, 2026

골드만삭스 "AI 붐에 한국초대형 경상수지 흑자 본격화" - “Siêu thặng dư tài khoản vãng lai của Hàn Quốc tăng mạnh nhờ AI”

골드만삭스 "AI 붐에 한국초대형 경상수지 흑자 본격화" - “Siêu thặng dư tài khoản vãng lai của Hàn Quốc tăng mạnh nhờ AI”

 ▲ 골드만삭스 이코노미스트들은 AI 수요 확대에 따른 기술 수출 급증으로 'AI 주도 초대형 흑자(AI-driven super surplus)'가 형성되고 있다며 2026년 한국 경상흑자가 국내총생산(GDP)의 10% 웃돌 것으로 분석했다고 블룸버그 통신이 11일(현지 시간) 보도했다. Các nhà kinh tế của Goldman Sachs nhận định “siêu thặng dư do AI dẫn dắt” đang hình thành nhờ xuất khẩu công nghệ tăng mạnh theo đà mở rộng nhu cầu AI. Hãng tin Bloomberg ngày 11/5 (giờ địa phương) đưa tin Goldman Sachs dự báo thặng dư tài khoản vãng lai của Hàn Quốc trong năm 2026 sẽ vượt 10% GDP. (Ảnh chụp màn hình trang chủ Bloomberg - 블룸버그 홈페이지 갈무리)

인공지능(AI) 호황에 따른 반도체 수출 급증으로 한국의 경상수지 흑자가 사상 최대 수준으로 확대될 것이라는 전망이 나왔다. Thặng dư tài khoản vãng lai của Hàn Quốc được dự báo sẽ tăng lên mức cao kỷ lục nhờ xuất khẩu chất bán dẫn bùng nổ cùng với sự tăng trưởng của ngành trí tuệ nhân tạo (AI).

11일(현지 시간) 블룸버그에 따르면 투자은행 골드만삭스 이코노미스트들은 AI 수요 확대에 따른 기술 수출 급증으로 'AI 주도 초대형 흑자(AI-driven super surplus)'가 형성되고 있다며 2026년 한국 경상흑자가 국내총생산(GDP)의 10% 웃돌 것으로 내다봤다.

Theo hãng tin Bloomberg ngày 11/5 (giờ địa phương), các nhà kinh tế của ngân hàng đầu tư Goldman Sachs nhận định “siêu thặng dư do AI dẫn dắt” đang hình thành nhờ xuất khẩu công nghệ tăng mạnh theo đà mở rộng nhu cầu AI, đồng thời dự báo thặng dư tài khoản vãng lai của Hàn Quốc trong năm 2026 sẽ vượt 10% GDP.

보고서는 이번 흐름의 핵심 배경으로 반도체 중심의 기술 수출 급증을 지목했다. 골드만삭스는 한국의 AI 관련 수출이 올해 GDP의 30%에 육박할 것으로 예상했다. 이는 지난 10년간 GDP 대비 10% 미만 수준과 비교하면 3배 가까이 늘어난 수치다.

Báo cáo cho rằng sự gia tăng mạnh của xuất khẩu công nghệ, đặc biệt là chất bán dẫn, là động lực chính đứng sau xu hướng này. Goldman Sachs dự báo xuất khẩu liên quan đến AI của Hàn Quốc trong năm nay sẽ tương đương gần 30% GDP, cao gấp gần ba lần so với mức dưới 10% GDP trong 10 năm qua.

골드만삭스는 "이번 AI 붐은 한국과 대만에 사상 최강의 기술 사이클" 이라며 "반도체 수출 규모와 성장세가 에너지 가격 변동 등 외부 요인을 완전히 압도할 것"이라고 진단했다. 양국 모두 중동산 에너지 수입 의존도가 높은 구조임에도 불구하고 수출 증가 효과가 이를 상쇄한다는 설명이다.

Goldman Sachs nhận định: “Sự bùng nổ AI lần này là chu kỳ công nghệ mạnh nhất từ trước đến nay đối với Hàn Quốc và Đài Loan”, đồng thời cho rằng “quy mô và đà tăng trưởng của xuất khẩu chất bán dẫn sẽ hoàn toàn lấn át các yếu tố bên ngoài như biến động giá năng lượng”. Goldman Sachs giải thích rằng dù cả hai nước đều phụ thuộc lớn vào nhập khẩu năng lượng từ Trung Đông, hiệu quả từ tăng trưởng xuất khẩu vẫn đủ để bù đắp biến động này.

이들은 한국은행이 3분기와 4분기에 0.25% 포인트씩 금리를 올릴 것으로 전망했다. 수출 호조에 따른 경기 회복과 통화 절상 압력이 금리 인상의 요인이 될 것이라는 판단이다.

Các chuyên gia này dự báo Ngân hàng Hàn Quốc sẽ nâng lãi suất thêm 0,25 điểm phần trăm trong cả quý III và quý IV. Họ cho rằng kinh tế phục hồi nhờ xuất khẩu tăng mạnh cùng áp lực đồng nội tệ tăng giá sẽ trở thành yếu tố thúc đẩy việc nâng lãi suất.

Từ vựng trong bài

💰 1. Kinh tế vĩ mô – cán cân vãng lai
경상수지 : cán cân vãng lai / tài khoản vãng lai
흑자 : thặng dư
확대되다 : mở rộng / tăng lên
전망 : triển vọng / dự báo
수준 : mức độ
사상 최대 수준 : mức cao nhất trong lịch sử

💻 2. AI – bán dẫn
인공지능(AI) : trí tuệ nhân tạo
반도체 : chất bán dẫn
수출 : xuất khẩu
기술 수출 : xuất khẩu công nghệ
AI 붐 : làn sóng bùng nổ AI
반도체 수출 급증 : xuất khẩu bán dẫn tăng mạnh

📈 3. Tăng trưởng – GDP
국내총생산(GDP) : tổng sản phẩm quốc nội
육박하다 : tiến sát / gần chạm mức
웃돌다 : vượt mức
수치 : con số / số liệu
증가하다 : tăng lên
GDP의 10%를 웃돌다 : vượt 10% GDP

🏦 4. Tài chính – đầu tư
투자은행 : ngân hàng đầu tư
이코노미스트 : nhà kinh tế học / chuyên gia kinh tế
금리 : lãi suất
금리 인상 : tăng lãi suất
포인트 : điểm phần trăm

🌍 5. Thị trường – yếu tố bên ngoài
외부 요인 : yếu tố bên ngoài
에너지 가격 : giá năng lượng
변동 : biến động
의존도 : mức độ phụ thuộc
수입 : nhập khẩu
의존도가 높다 : có mức độ phụ thuộc cao

⚡ 6. Xuất khẩu – tăng trưởng kinh tế
수출 호조 : xuất khẩu khởi sắc
경기 회복 : phục hồi kinh tế
성장세 : đà tăng trưởng
상쇄하다 : bù đắp / triệt tiêu
경기 회복을 이끌다 : dẫn dắt phục hồi kinh tế

💱 7. Tiền tệ – tỷ giá
통화 : tiền tệ
절상 : tăng giá (đồng tiền)
통화 절상 압력 : áp lực tăng giá đồng nội tệ

📊 8. Phân tích – dự báo
보고서 : báo cáo
진단하다 : nhận định / đánh giá
내다보다 : dự báo
지목하다 : chỉ ra / xác định là nguyên nhân chính
핵심 배경으로 지목하다 : chỉ ra là nguyên nhân cốt lõi

💡 Cụm quan trọng nên nhớ
~에 따른 : theo / do ~
~를 압도하다 : áp đảo / lấn át ~
~에도 불구하고 : mặc dù ~
~을 상쇄하다 : bù đắp ~
~을 내다보다 : dự báo ~
수출 증가 효과가 이를 상쇄하다 : hiệu quả tăng xuất khẩu bù đắp điều đó

홍안지 기자 shong9412@korea.kr
Bài viết từ Hong Angie, shong9412@korea.kr

"개도국 감염병 뿌리 뽑는다”···한국, 보건·문화 ODA 전면 가동 - Hàn Quốc triển khai ODA y tế và văn hóa - loại bỏ bệnh truyền nhiễm tại các nước đang phát triển

"개도국 감염병 뿌리 뽑는다”···한국, 보건·문화 ODA 전면 가동 - Hàn Quốc triển khai ODA y tế và văn hóa - loại bỏ bệnh truyền nhiễm tại các nước đang phát triển

 ▲ 김민석 국무총리(오른쪽)가 11일 서울 종로구 정부서울청사에서 열린 제57차 국제개발협력위원회에서 발언하고 있다. Thủ tướng Kim Min-seok phát biểu tại Hội nghị lần thứ 57 của Ủy ban Hợp tác Phát triển Quốc tế diễn ra ngày 11/5 tại Tòa nhà Chính phủ ở Jongno-gu, Seoul. (Văn phòng Thủ tướng Văn phòng Điều phối Chính phủ - 국무조정실 국무총리비서실)

한국이 ‘보건 분야 개발협력 추진전략’을 수립해 글로벌 보건 안보와 보건 의료 형평성 개선에 앞장선다. Hàn Quốc xây dựng “Chiến lược thúc đẩy hợp tác phát triển trong lĩnh vực y tế”, qua đó đi đầu trong việc tăng cường an ninh y tế toàn cầu và cải thiện công bằng trong chăm sóc y tế.

김민석 국무총리는 11일 '제57차 국제개발협력위원회'를 열고 이러한 내용을 담은 '보건 분야 개발협력 추진전략' 등의 안건을 논의했다.

Thủ tướng Kim Min-seok ngày 11/5 đã chủ trì Hội nghị lần thứ 57 của Ủy ban Hợp tác Phát triển Quốc tế, thảo luận các nội dung như “Chiến lược thúc đẩy hợp tác phát triển trong lĩnh vực y tế”.

먼저 한국은 협력국의 발전 수준 및 수요를 고려해 맞춤형 지원을 제공하는 등 기초 보건의료 체계 구축, 감염병 대응, 디지털 헬스 보급 등 다양한 과제에 집중한다.

Trước tiên, Hàn Quốc sẽ tập trung vào nhiều nhiệm vụ như xây dựng hệ thống y tế cơ bản, ứng phó với bệnh truyền nhiễm và phổ cập y tế số, đồng thời cung cấp hỗ trợ phù hợp với trình độ phát triển và nhu cầu của các nước đối tác.

글로벌펀드와 세계백신면역연합(GAVI) 등 국제보건기구 및 국내 바이오 기업·비정부기구(NGO)와 협력도 강화해 보건분야 공적개발원조(ODA)를 효과적으로 추진한다.

Hàn Quốc cũng sẽ tăng cường hợp tác với các tổ chức y tế quốc tế như The Global Fund và Gavi, the Vaccine Alliance, cùng các doanh nghiệp sinh học và tổ chức phi chính phủ (NGO) trong nước nhằm triển khai hiệu quả ODA trong lĩnh vực y tế.

특히 개도국에 빈번한 결핵·말라리아를 뿌리 뽑고자 예방부터 진단, 치료까지 전 주기를 아우르는 사업을 새롭게 시작한다.

Đặc biệt, Hàn Quốc sẽ triển khai mới các chương trình bao quát toàn bộ quá trình từ phòng ngừa, chẩn đoán đến điều trị nhằm xóa bỏ các bệnh phổ biến tại các nước đang phát triển như lao và sốt rét.

이 외에 김 총리는 ‘문화분야 개발협력 추진전략’으로 한국 문화의 소프트파워와 인공지능(AI)·정보통신기술(ICT) 역량을 활용해 협력국의 문화창조산업 성장과 관광콘텐츠 개발에 기여하는 ‘혁신 ODA’를 추진할 것이라고 밝혔다.

Ngoài ra, Thủ tướng Kim Min Seok cho biết Hàn Quốc sẽ thúc đẩy “ODA đổi mới” thông qua “Chiến lược thúc đẩy hợp tác phát triển trong lĩnh vực văn hóa”, tận dụng sức mạnh mềm của văn hóa Hàn Quốc cùng năng lực trí tuệ nhân tạo (AI) và công nghệ thông tin - truyền thông (ICT) để đóng góp vào sự phát triển của ngành công nghiệp sáng tạo văn hóa và du lịch tại các nước đối tác.

Từ vựng trong bài

🏥 1. Y tế – chăm sóc sức khỏe
보건 : y tế công cộng
보건의료 : chăm sóc y tế
보건 안보 : an ninh y tế
의료 형평성 : công bằng y tế
기초 보건의료 체계 : hệ thống y tế cơ bản
보건 의료 형평성을 개선하다 : cải thiện công bằng y tế

🌍 2. Hợp tác phát triển – quốc tế
개발협력 : hợp tác phát triển
추진전략 : chiến lược thúc đẩy / triển khai
협력국 : quốc gia đối tác
국제개발협력위원회 : Ủy ban Hợp tác Phát triển Quốc tế
공적개발원조(ODA) : viện trợ phát triển chính thức (ODA)
개발협력을 추진하다 : thúc đẩy hợp tác phát triển

🦠 3. Dịch bệnh – y tế cộng đồng
감염병 : bệnh truyền nhiễm
대응 : ứng phó
예방 : phòng ngừa
진단 : chẩn đoán
치료 : điều trị
감염병에 대응하다 : ứng phó với bệnh truyền nhiễm

💊 4. Bệnh phổ biến ở nước đang phát triển
결핵 : bệnh lao
말라리아 : sốt rét
뿌리 뽑다 : nhổ tận gốc / xóa bỏ hoàn toàn
전 주기 : toàn bộ chu trình
전 주기를 아우르다 : bao quát toàn bộ quá trình

💻 5. Công nghệ – y tế số
디지털 헬스 : y tế số / digital health
보급 : phổ cập / mở rộng áp dụng
인공지능(AI) : trí tuệ nhân tạo
정보통신기술(ICT) : công nghệ thông tin – truyền thông
역량 : năng lực

🏛️ 6. Chính phủ – chính sách
국무총리 : Thủ tướng
안건 : nội dung nghị sự / đề án thảo luận
논의하다 : thảo luận
수립하다 : xây dựng / thiết lập
전략을 수립하다 : xây dựng chiến lược

🤝 7. Hợp tác tổ chức – NGO
국제보건기구 : tổ chức y tế quốc tế
비정부기구(NGO) : tổ chức phi chính phủ
바이오 기업 : doanh nghiệp công nghệ sinh học
협력을 강화하다 : tăng cường hợp tác

🎭 8. Văn hóa – soft power
문화분야 : lĩnh vực văn hóa
소프트파워 : sức mạnh mềm
문화창조산업 : ngành công nghiệp sáng tạo văn hóa
관광콘텐츠 : nội dung du lịch
혁신 ODA : ODA đổi mới
성장에 기여하다 : đóng góp vào tăng trưởng

💡 Cụm quan trọng nên nhớ
~을 고려하다 : cân nhắc / xem xét ~
~을 제공하다 : cung cấp ~
~을 활용하다 : tận dụng ~
~을 강화하다 : tăng cường ~
~에 앞장서다 : đi đầu trong ~
글로벌 보건 안보에 앞장서다 : đi đầu về an ninh y tế toàn cầu

이다솜 기자 dlektha0319@korea.kr
Bài viết từ Lee Da Som, lektha0319@korea.kr