February 11, 2026

김상겸 스노보드서 은메달···한국 400번째 올림픽 메달 - Kim Sang-kyum giành huy chương bạc trượt ván tuyết, Hàn Quốc có huy chương Olympic thứ 400

김상겸 스노보드서 은메달···한국 400번째 올림픽 메달 - Kim Sang-kyum giành huy chương bạc trượt ván tuyết, Hàn Quốc có huy chương Olympic thứ 400

▲ 2026 밀라노 코르티나담페초 동계올림픽 스노보드 남자 평행대회전 시상식이 8일(현지 시간) 이탈리아 리비뇨 스노파크에서 열린 가운데 은메달을 거머쥔 한국 선수 김상겸이 메달을 받은 뒤 기념촬영을 하고 있다. 왼쪽부터 김상겸, 베냐민 카를(금메달·오스트리아), 테르벨 잠피로프(동메달·불가리아). Lễ trao giải nội dung trượt ván tuyết song song nam tại Thế vận hội Mùa đông Milano Cortina 2026 diễn ra ngày 8/2 (giờ địa phương) tại Livigno Snow Park (Ý). Vận động viên Hàn Quốc Kim Sang-kyum đã giành được huy chương bạc. Từ trái sang: Kim Sang-kyum, Benjamin Karl (huy chương vàng, Áo), Tervel Zamfirov (huy chương đồng, Bulgaria). (Ảnh = Instagram chính thức của Đội tuyển quốc gia Hàn Quốc)
▲ 2026 밀라노 코르티나담페초 동계올림픽 스노보드 남자 평행대회전 시상식이 8일(현지 시간) 이탈리아 리비뇨 스노파크에서 열린 가운데 은메달을 거머쥔 한국 선수 김상겸이 메달을 받은 뒤 기념촬영을 하고 있다. 왼쪽부터 김상겸, 베냐민 카를(금메달·오스트리아), 테르벨 잠피로프(동메달·불가리아). Lễ trao giải nội dung trượt ván tuyết song song nam tại Thế vận hội Mùa đông Milano Cortina 2026 diễn ra ngày 8/2 (giờ địa phương) tại Livigno Snow Park (Ý). Vận động viên Hàn Quốc Kim Sang-kyum đã giành được huy chương bạc. Từ trái sang: Kim Sang-kyum, Benjamin Karl (huy chương vàng, Áo), Tervel Zamfirov (huy chương đồng, Bulgaria). (Ảnh = Instagram chính thức của Đội tuyển quốc gia Hàn Quốc)

2026 밀라노 코르티나담페초 동계올림픽에서 남자 스노보드 평행대회전 종목에 출전한 김상겸이 대한민국 선수단에 첫 메달을 선사했다. 동·하계를 통틀어 한국 올림픽 사상 400번째 메달이기도 하다.

Tại Thế vận hội Mùa đông Milano Cortina 2026, vận động viên Kim Sang-kyum đã mang về tấm huy chương đầu tiên cho đoàn thể thao Hàn Quốc khi giành được huy chương bạc ở nội dung trượt ván tuyết song song nam. Đây cũng là tấm huy chương Olympic thứ 400 trong lịch sử tham gia Thế vận hội mùa hè và mùa đông của Hàn Quốc.

김상겸은 8일(현지 시간) 이탈리아 리비뇨 스노 파크에서 열린 대회 남자 평행대회전에서 베냐민 카를(오스트리아)에 0.19초 차로 은메달을 획득했다.

Ngày 8/2 (giờ địa phương), Kim Sang-kyum đã về nhì ở nội dung trượt ván tuyết song song nam, kém vận động viên Benjamin Karl đến từ Áo 0,19 giây, khi tham gia trận thi đấu tại Livigno Snow Park, Ý.

스노보드를 타고 두 선수가 나란히 달리며 속도를 겨루는 평행대회전에서는 32명의 선수가 예선에서 두 코스를 한 차례씩 달려 합산 기록에 따라 상위 16명이 결선에 진출한다. 16강부터 결승까지 단판 승부 방식으로 순위를 가린다.

Ở nội dung trượt ván tuyết song song, hai vận động viên sẽ cùng trượt song hành để so tốc độ. Có 32 vận động viên thi đấu vòng loại, mỗi người chạy một lượt ở hai đường đua, 16 người có tổng thời gian tốt nhất sẽ lọt vào vòng tiếp theo. Từ vòng 16 đến vòng chung kết, thứ hạng được quyết định theo thể thức loại trực tiếp một lượt.

김상겸은 이날 예선에서 1·2차 시기 합계 1분 27초 18을 기록했다. 8강전에서는 월드컵 남자 평행대회전 랭킹 1위를 달리던 롤란드 피슈날러(이탈리아)와 격돌해 승리했다. 결승전에서는 초반 근소한 우위를 점했다가 후반부에 속도를 높인 카를에게 결국 패하며 은메달을 따냈다.

Ở hai lượt thi đấu vòng loại, Kim Sang-kyum đạt tổng thời gian là 1 phút 27 giây 18. Đến vòng tứ kết, anh vượt qua vận động viên Roland Fischnaller của Ý, người đang dẫn đầu bảng xếp hạng World Cup nội dung song song nam. Ở trận chung kết, Kim Sang-kyum chiếm được một chút ưu thế ở đầu chặng nhưng cuối cùng để thua Karl khi vận động viên này tăng tốc ở đoạn sau, qua đó giành huy chương bạc.

김상겸은 2014년 소치 동계올림픽에 한국 선수로는 처음으로 이 종목에 출전한 선구자로, 4번째 도전만에 마침내 올림픽 시상대에 올랐다.

Kim Sang-kyum là vận động viên Hàn Quốc đầu tiên dự thi nội dung này tại Thế vận hội Mùa đông Sochi 2014. Sau bốn lần tham dự, anh đã lần đầu tiên bước lên bục nhận huy chương Olympic.

 ▲ 8일(현지 시간) 이탈리아 리비뇨 스노파크에서 열린 2026 밀라노 코르티나담페초 동계올림픽 스노보드 남자 평행대회전에 출전한 김상겸 선수가 결승을 확정한 뒤 환호하고 있다. Ngày 8/2 (giờ địa phương), Kim Sang-kyum hò reo sau khi giành quyền vào chung kết nội dung trượt ván tuyết song song nam tại Livigno Snow Park (Ý) trong khuôn khổ Thế vận hội Mùa đông Milano Cortina 2026. (Ảnh = Instagram chính thức của Đội tuyển quốc gia Hàn Quốc)

9일 이재명 대통령은 페이스북에 "스노보드 남자 평행대회전에서 은메달을 거머쥔 김상겸 선수에게 뜨거운 축하를 전한다"고 밝혔다.

Ngày 9/2, Tổng thống Lee Jae Myung đăng trên Facebook bài viết chúc mừng vận động viên Kim Sang-kyum sau khi anh giành được huy chương bạc ở nội dung trượt ván tuyết song song nam.

이어 “이번 메달은 대한민국 올림픽 역사상 400번째 메달이라는 점에서 더욱 뜻깊다” 며 “설상 종목에서 한국이 거둔 두 번째 은메달로, 대한민국이 빙상뿐 아니라 설상 분야에서도 경쟁력을 갖춘 국가로 도약하고 있음을 분명히 보여주었다”고 덧붙였다.

Tổng thống Lee viết: “Tấm huy chương này càng có ý nghĩa hơn khi là tấm huy chương Olympic thứ 400 trong lịch sử thể thao Hàn Quốc. Đây cũng là huy chương bạc thứ hai của Hàn Quốc ở các môn trên tuyết, cho thấy Hàn Quốc đang vươn mình trở thành quốc gia có thể cạnh tranh không chỉ ở các môn trên băng, mà cả ở các môn trên tuyết.”

서애영 기자 xuaiy@korea.kr
사진 = 대한민국 국가대표 공식 인스타그램
Bài viết từ Xu Aiying, xuaiy@korea.kr
Ảnh = Instagram chính thức của Đội tuyển quốc gia Hàn Quốc

유승은, 스노보드 여자 빅에어 동메달···한국 두번째 메달 - Yu Seung-eun giành huy chương đồng trượt ván trên tuyết, Hàn Quốc có huy chương thứ hai

유승은, 스노보드 여자 빅에어 동메달···한국 두번째 메달 - Yu Seung-eun giành huy chương đồng trượt ván trên tuyết, Hàn Quốc có huy chương thứ hai

 ▲ 9일(현지 시간) 이탈리아 리비뇨 스노파크에서 열린 2026 밀라노-코르티나담페초 동계올림픽 스노보드 여자 빅에어 시상식에서 동메달을 차지한 유승은이 메달을 깨물어보고 있다. Trong lễ trao giải môn trượt ván trên tuyết nội dung nhào lộn trên không (Big air) nữ tại Thế vận hội Mùa đông Milano Cortina 2026 diễn ra ngày 9/2 (giờ địa phương) tại Livigno Snow Park (Ý), vận động viên Yu Seung-eun cùng tấm huy chương đồng vừa giành được. (Ảnh: Yonhap News - 연합뉴스)

2026 밀라노 코르티나담페초 동계올림픽에서 유승은이 대한민국 선수단에 두 번째 메달을 안겼다. Tại Thế vận hội Mùa đông Milano Cortina 2026, vận động viên Yu Seung-eun đã mang về tấm huy chương thứ hai cho đoàn thể thao Hàn Quốc.

유승은은 9일(현지 시간) 이탈리아 리비뇨 스노 파크에서 열린 여자 빅에어 결선에서 171점을 획득, 무라세 고코모(일본·179점), 조이 사도스키 시넛(뉴질랜드·172.25점)에 이어 3위에 올랐다.

Ngày 9/2 (giờ địa phương), trong trận chung kết nội dung nhào lộn trên không (Big air) nữ diễn ra tại Livigno Snow Park (Ý), Yu Seung-eun đạt tổng điểm 171, xếp hạng ba sau Kokomo Murase (Nhật Bản, 179 điểm) và Zoi Sadowski-Synnott (New Zealand, 172,25 điểm).

유승은은 1차 시기에서 80.75점, 2차 시기엔 77.75점을 기록했다. 3차 시기에서는 88.75점을 받았다. 총합 166.50점을 기록한 유승은은 예선에 출전한 29명 중 4위에 오르며, 12명이 겨루는 결선 진출에 성공했다.

Ở vòng loại, Yu Seung-eun lần lượt ghi được 80,75 điểm ở lượt thứ nhất, 77,75 điểm ở lượt thứ hai và 88,75 điểm ở lượt thứ ba. Với tổng điểm 166,50, cô xếp thứ tư trong số 29 vận động viên tham dự vòng loại, giành lấy một trong 12 tấm vé vào vòng chung kết.

올림픽 직전인 지난달 28일 만 18번째 생일을 맞은 유승은은 한국 여자 스키·스노보드 선수 첫 메달리스트로도 이름을 남겼다.

Vừa bước sang tuổi 18 vào ngày 28/1 ngay trước thềm tham gia Thế vận hội, Yu Seung-eun đã ghi tên mình là nữ vận động viên Hàn Quốc đầu tiên giành huy chương Olympic ở các môn trượt tuyết và trượt ván trên tuyết.

전날 스노보드 남자 평행대회전에서 김상겸이 획득한 은메달에 이어 한국 선수단의 이번 대회 두 번째 메달이 또 스노보드에서 나왔다.

Sau tấm huy chương bạc của Kim Sang-kyum ở nội dung trượt ván tuyết song song nam trước đó một ngày, đoàn thể thao Hàn Quốc tiếp tục mang về tấm huy chương thứ hai tại kỳ đại hội lần này đều ở môn trượt ván trên tuyết.

이번 대회 전까지 2018년 평창에서 이상호(넥센윈가드)가 따낸 남자 평행대회전 은메달이 유일한 메달이던 한국 스키·스노보드는 처음으로 단일 올림픽에서 2개의 메달을 수확했다.

Trước kỳ đại hội này, tấm huy chương bạc nội dung song song nam của Lee Sang-ho (Nexen Winguard) tại kỳ PyeongChang 2018 là huy chương duy nhất mà Hàn Quốc giành được ở các môn trượt tuyết và trượt ván trên tuyết. Lần này là lần đầu tiên Hàn Quốc giành được hai tấm huy chương trong cùng một kỳ Olympic ở các môn này.

앞선 두 개의 메달은 스노보드를 타고 속도를 겨루는 알파인 종목에서 나왔고, 이번엔 공중회전 등 기술을 점수로 매겨 경쟁하는 프리스타일 종목에서 처음으로 올림픽 메달을 캤다.

Hai tấm huy chương trước đó đến từ các nội dung alpine thi đấu về tốc độ khi trượt song song. Thành tích lần này của Yu Seung-eun đánh dấu lần đầu tiên Hàn Quốc giành được huy chương Olympic ở nội dung freestyle chấm điểm dựa trên các kỹ thuật như xoay trên không.

홍안지 기자 shong9412@korea.kr
Bài viết từ Hong Angie, shong9412@korea.kr

외국인 근로자 E-9 시험, 면접 배점 높인다 - Nâng tỷ trọng điểm phỏng vấn trong kỳ thi E-9 đối với lao động nước ngoài

외국인 근로자 E-9 시험, 면접 배점 높인다 - Nâng tỷ trọng điểm phỏng vấn trong kỳ thi E-9 đối với lao động nước ngoài

 ▲ 한국산업인력공단은 올해부터 고용허가제와 외국인력 선발포인트제 기능시험 면접 평가 방식을 개선한다고 9일 밝혔다. Ngày 9/2, Cơ quan Phát triển Nguồn nhân lực Hàn Quốc thông báo từ năm nay sẽ cải tiến phương thức đánh giá phỏng vấn trong phần thi kỹ năng thuộc chế độ cấp phép tuyển dụng và chế độ tính điểm tuyển chọn nhân lực nước ngoài.

비전문취업(E-9) 외국인 근로자를 선발할 때 실시하는 기능시험에서 면접 배점이 높아지고, 안전 관련 심층 질문이 새로 도입된다.

Trong phần thi kỹ năng nhằm tuyển chọn lao động nước ngoài theo diện việc làm phổ thông (visa E-9), điểm đánh giá phỏng vấn sẽ được nâng lên, đồng thời bổ sung các câu hỏi chuyên sâu liên quan đến an toàn lao động.

한국산업인력공단은 올해부터 고용허가제와 외국인력 선발포인트제 기능시험 면접 평가 방식을 개선한다고 9일 밝혔다.

Ngày 9/2, Cơ quan Phát triển Nguồn nhân lực Hàn Quốc thông báo từ năm nay sẽ cải tiến phương thức đánh giá phỏng vấn trong phần thi kỹ năng thuộc chế độ cấp phép tuyển dụng và chế độ tính điểm tuyển chọn nhân lực nước ngoài.

공단은 말하기 역량을 효과적으로 검증하기 위해 면접 배점을 늘렸다. 업종별 작업 도구 명칭과 작업 지시의 이해도를 평가하는 문항 수도 확대했다. 동시에 안전 관련 심층 질문을 새롭게 도입했다.

Theo đó, Cơ quan Phát triển Nguồn nhân lực Hàn Quốc sẽ tăng tỷ trọng điểm đánh giá phỏng vấn nhằm đánh giá hiệu quả hơn kỹ năng nói. Đồng thời sẽ tăng thêm số lượng câu hỏi đánh giá khả năng hiểu tên gọi công cụ lao động theo từng ngành nghề và mức độ nắm bắt chỉ dẫn công việc. Ngoài ra, các câu hỏi chuyên sâu liên quan đến an toàn lao động cũng sẽ lần đầu được đưa vào phần thi.

올해부터는 전 업종을 대상으로 한국어능력시험 합격 최저점도 5점 상향 조정한다. Từ năm nay, mức điểm tối thiểu để đỗ kỳ thi năng lực tiếng Hàn cũng sẽ được tăng thêm 5 điểm, áp dụng cho tất cả ngành nghề.

이번 개선 내용은 올해 평가부터 적용된다. Những cải tiến này sẽ được áp dụng trong các kỳ đánh giá từ năm nay.

한편 지난해 실태조사에 따르면 사업주들은 외국인 근로자의 한국어 능력과 관련해 말하기 항목에서 48.7%가 불만족하다고 응답했다. 특히 '작업지시 이해'와 '안전수칙 파악' 등 필수 업무에서 미흡하다고 인식했다.

Trong khi đó, theo kết quả khảo sát thực trạng năm 2025, 48,7% chủ sử dụng lao động cho biết không hài lòng với kỹ năng nói tiếng Hàn của lao động nước ngoài. Đặc biệt, người lao động bị đánh giá là còn hạn chế ở các nội dung thiết yếu như hiểu chỉ dẫn công việc và nắm bắt quy định an toàn.

강가희 기자 kgh89@korea.kr
Bài viết từ Kang Gahui, kgh89@korea.kr

February 10, 2026

서류보다 먼저 건넨 온기···‘그냥드림’이 허문 복지 문턱 - Chương trình “Just Giving” phá bỏ rào cản phúc lợi bằng cách trao đi trước, giản lược thủ tục

서류보다 먼저 건넨 온기···‘그냥드림’이 허문 복지 문턱 - Chương trình “Just Giving” phá bỏ rào cản phúc lợi bằng cách trao đi trước, giản lược thủ tục

 ▲ 지난달 28일 서울 영등포구 영등포사랑나눔푸드마켓 1호점에 진열된 '그냥드림' 꾸러미. Các gói hỗ trợ “Just Giving” được bày tại Cửa hàng chia sẻ thực phẩm Yeongdeungpo số 1, quận Yeongdeungpo-gu, Seoul vào ngày 28/1.

"취약 계층 발굴이 사업의 핵심입니다." “Mục tiêu chính của chương trình là phát hiện ra các nhóm yếu thế.”

서울특별시 영등포구 사회복지협의회 최정훈 대리가 '그냥드림' 사업을 한마디로 압축했다. 겉보기에 이곳은 누구나 자유롭게 먹거리와 생필품을 가져가는 무상 창고처럼 보인다. 하지만 본질은 단순한 물품 제공이 아니다. 식생활 불안을 위기 신호로 읽어내 행정의 시야 밖에 머물던 이들을 복지 체계 안으로 연결하는데 목적이 있다.

Đó chính là câu tóm lược về chương trình “Just Giving” (tạm dịch: Cứ trao đi) của ông Choi Jeong-hun, Phó ban Hiệp hội Phúc lợi Xã hội quận Yeongdeungpo-gu, Seoul. Thoạt nhìn, nơi đây giống như một kho phát miễn phí cho bất kỳ ai đến lấy tự do thực phẩm và nhu yếu phẩm. Tuy nhiên, bản chất của chương trình không chỉ dừng ở việc cung cấp hàng hóa. Mục tiêu của chương trình là nhận diện tình trạng bất ổn về lương thực như một tín hiệu khủng hoảng, từ đó kết nối những người vốn nằm ngoài tầm quan sát của chính quyền vào hệ thống phúc lợi.

기존 복지 체계는 수혜자가 소득과 자격을 직접 입증해야 하는 '신청주의'를 전제로 한다. 그러나 복지 사각지대의 위기 가구들은 정보 부족이나 낙인 효과라는 심리적 부담에 가로막혀 대체로 이 문턱을 넘지 못한다.

Hệ thống phúc lợi trước giờ chủ yếu dựa trên cơ chế người thụ hưởng phải tự nộp đơn, tự chứng minh thu nhập và điều kiện hưởng trợ cấp. Thế nhưng, nhiều hộ gia đình trong vùng trũng phúc lợi thường kẹt lại ở đây do thiếu thông tin hoặc gánh nặng tâm lý sợ bị kỳ thị.

보건복지부 '그냥드림'은 이 순서를 완전히 뒤집었다. 복잡한 자격 심사나 증명 절차는 생략된다. 그저 방문하는 것만으로 먹거리와 생필품 3~5종이 손에 쥐어진다. 생활 형편이 어려운 시민이라면 누구나, 첫 방문 때 이름과 연락처만 남기면 즉시 지원이 이뤄진다. '가난의 증명'이 아닌 '보편적 접근성'을 정책의 새로운 출발점으로 삼은 결과다.

Chương trình “Just Giving” của Bộ Y tế và Phúc lợi Hàn Quốc đã đảo ngược trình tự đó. Các thủ tục xét duyệt phức tạp hay yêu cầu chứng minh đã được giản lược. Chỉ cần đến điểm hỗ trợ, người dân sẽ được nhận ngay 3 đến 5 mặt hàng thực phẩm và nhu yếu phẩm. Bất kỳ ai gặp khó khăn trong sinh hoạt đều có thể được hỗ trợ ngay từ lần đầu khi để lại tên và thông tin liên lạc. Chính sách này lấy quyền tiếp cận bình đẳng làm điểm khởi đầu, thay vì buộc người dân phải chứng minh sự nghèo khó của mình.

사업의 진가는 두 번째 방문때부터 발휘된다. 이용자가 다시 방문 하면 경제적 소득 수준, 주거 형태, 자가 여부 등 기본적인 생활 여건을 파악하는 상담지를 작성한다. 상담 기록은 행정에 중요한 단서가 된다. 누가, 얼마나 자주 이곳을 찾는지는 해당 가구의 위기 깊이를 보여주는 지표이기 때문이다.

Giá trị thực sự của chương trình thể hiện rõ từ lần quay lại thứ hai. Khi người dân quay lại điểm hỗ trợ, họ sẽ cần điền phiếu tư vấn để chương trình nắm được các điều kiện sinh hoạt cơ bản như mức thu nhập, hình thức nhà ở, nhà ở sở hữu. Những thông tin này sẽ là manh mối quan trọng cho cơ quan quản lý, bởi đối tượng và tần suất ghé thăm sẽ phản ánh mức độ khó khăn mà mỗi hộ gia đình đang đối mặt.

이 과정에서 실질적인 어려움이 확인되면, 푸드마켓의 정기 이용 서비스나 맞춤형 복지 지원으로 연계된다. 지원이 필요한데도 어떤 제도를 이용할 수 있는지 몰라 도움을 받지 못했던 이들이 자연스럽게 행정망 안으로 들어오게 되는 구조다.

Trong quá trình này, nếu phát hiện người dân có nhu cầu hỗ trợ thực tế, họ sẽ được kết nối với các dịch vụ sử dụng thường xuyên tại chợ thực phẩm hoặc các gói phúc lợi cá nhân hóa. Nhờ đó, những người cần trợ giúp nhưng không biết tiếp cận chính sách nào sẽ có thể được dẫn dắt một cách tự nhiên vào mạng lưới hỗ trợ của chính quyền.

최 대리는 "제한 없이 누구나 이용할 수 있기 때문에 접근성이 크게 좋아졌다"며 "그 결과 취약 계층을 실제로 발견할 수 있는 통로가 생겼다"고 말했다.

Ông Choi cho biết chương trình không đặt ra hạn chế, bất kỳ ai cũng có thể sử dụng nên mức độ tiếp cận đã được cải thiện rõ rệt. Từ đó có thêm một kênh để phát hiện các nhóm yếu thế trong thực tế.

성과는 지표로 나타나고 있다. 지난해 12월 1일 전국 56곳에서 출발한 시범사업은 보름만에 70여 개소로 확대됐다. 보건복지부는 사업 효과를 확인하고 올해 본사업 전환과 함께 운영 거점을 전국 150개소로 확대한다는 방침을 지난달 확정했다.

Hiệu quả của chương trình đã được phản ánh qua các con số. Sau khi khởi động từ ngày 1/12/2025 tại 56 điểm trên toàn quốc, dự án thí điểm nay đã mở rộng lên khoảng 70 điểm chỉ sau hai tuần. Sau khi đánh giá hiệu quả của chương trình, Bộ Y tế và Phúc lợi Hàn Quốc đã quyết định chuyển sang triển khai chính thức trong năm nay, đồng thời mở rộng mạng lưới lên 150 điểm trên toàn Hàn Quốc.

이제 사업의 성패는 단발적인 물품 지원을 넘어, 실제 복지 사각지대를 얼마나 정교하게 발굴하고 공적 부조 체계로 안착시키느냐에 달려 있다.

Giờ đây, thành công của chương trình không chỉ được tính bằng số lượng hàng hóa hỗ trợ, mà còn phụ thuộc vào việc có thể phát hiện chính xác đến đâu các vùng trũng phúc lợi và có thể giúp họ ổn định trong hệ thống trợ cấp của nhà nước hay không.

취약 계층은 종종 스스로를 드러내지 않는다. '그냥드림'은 이런 현실을 직시했다. 먼저 문을 열고, 먼저 건네고, 그 다음에 묻는다. '그냥드림'은 복지가 어디에서 시작돼야 하는지를 다시 묻고 있다.

Chương trình “Just Giving” đã nhìn thẳng vào thực tế rằng các nhóm yếu thế thường không tự bộc lộ mình. Vì vậy, chương trình chọn cách trao đi trước, hỏi sau. Cách tiếp cận này đang đặt lại câu hỏi về điểm khởi đầu của các chính sách phúc lợi xã hội.

글·사진 = 김선아 기자 sofiakim218@korea.kr
Bài viết và ảnh từ Kim Seon Ah, sofiakim218@korea.kr

외국인 선원 24시간 해상 원격 의료지원 받는다···20개 언어 지원 - Hỗ trợ y tế từ xa trên biển 24/7 cho thuyền viên nước ngoài với 20 ngôn ngữ

외국인 선원 24시간 해상 원격 의료지원 받는다···20개 언어 지원 - Hỗ trợ y tế từ xa trên biển 24/7 cho thuyền viên nước ngoài với 20 ngôn ngữ

 ▲ 해양수산부는 8일 연안선박 선원들에게 제공하는 ‘24시간 무료 원격 의료지원 서비스’를 확대 추진한다고 밝혔다. Ngày 8/2, Bộ Hải dương và Thủy sản Hàn Quốc thông báo sẽ mở rộng dịch vụ hỗ trợ y tế từ xa miễn phí 24/7 dành cho thuyền viên trên các tàu ven biển. (Ảnh: Bộ Hải dương và Thủy sản Hàn Quốc - 해양수산부)

해양수산부(해수부)가 선원들에게 제공하는 ‘24시간 무료 원격 의료지원 서비스’를 확대 추진한다고 8일 밝혔다. Ngày 8/2, Bộ Hải dương và Thủy sản Hàn Quốc thông báo sẽ mở rộng dịch vụ hỗ trợ y tế từ xa miễn phí 24/7 dành cho các thuyền viên.

이에 따라 해수부는 올해부터 연안선박에 근무하는 외국인 선원도 원격 의료지원을 받을 수 있도록 베트남어, 인도네시아어 등 20개국 언어를 지원하기로 했다. 지원 선박도 이달 중 공모를 거쳐 10척을 추가할 예정이다.

Theo đó, bắt đầu từ năm nay, Bộ Hải dương và Thủy sản Hàn Quốc sẽ hỗ trợ 20 ngôn ngữ, trong đó bao gồm tiếng Việttiếng Indonesia, để thuyền viên nước ngoài làm việc trên tàu ven biển cũng có thể tiếp cận dịch vụ y tế từ xa. Số lượng tàu được hỗ trợ cũng sẽ tăng thêm 10 tàu thông qua đợt tuyển chọn trong tháng 2/2026.

현장 밀착형 관리도 병행한다. 의료진이 주기적으로 선박 현장에 방문해 고령 선원 맞춤형 교육과 홍보를 하고, 서비스 이용 현황도 지속적으로 점검해 실효성을 높일 계획이다.

Cùng với đó, công tác quản lý bám sát thực tế cũng sẽ được triển khai. Nhân viên y tế sẽ định kỳ lên tàu để tổ chức đào tạo và tuyên truyền dành riêng cho các thuyền viên cao tuổi, đồng thời theo dõi thường xuyên tình hình sử dụng dịch vụ nhằm nâng cao hiệu quả thực tế.

해수부는 지난 2023년부터 부산대학교병원과 협력해 원격의료 장비가 설치된 연안선박에 영상통화를 연결, 선원들의 건강관리와 응급처치 등을 지원해 왔다.

Từ năm 2023, Bộ Hải dương và Thủy sản Hàn Quốc đã phối hợp với Bệnh viện Đại học Quốc gia Busan kết nối tư vấn qua gọi video tới các tàu ven biển được lắp đặt thiết bị y tế từ xa, hỗ trợ quản lý sức khỏe và xử lý cấp cứu cho thuyền viên.

지난해까지 연안선박 127척에 근무하는 선원들이 이 서비스를 이용해 총 1877회의 의료지원 서비스를 받았다. Tính đến năm ngoái, các thuyền viên làm việc trên 127 tàu ven biển đã sử dụng dịch vụ này với tổng 1.877 lượt hỗ trợ y tế.

한승현 해수부 첨단해양교통관리팀장은 “해상 원격의료 지원사업 확대로 내·외국인 선원들의 의료서비스 접근성을 높이고, 해상 근로환경을 실질적으로 개선하겠다”고 말했다.

Ông Han Seung-hyeon, Trưởng nhóm Quản lý giao thông biển công nghệ cao thuộc Bộ Hải dương và Thủy sản Hàn Quốc, cho biết: “Việc mở rộng chương trình hỗ trợ y tế từ xa trên biển sẽ nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ y tế cho cả thuyền viên Hàn Quốc và thuyền viên nước ngoài, đồng thời cải thiện thực tế môi trường lao động trên biển.”

이다솜 기자 dlektha0319@korea.kr
Bài viết từ Lee Da Som, dlektha0319@korea.kr

February 9, 2026

한국 외식 56개국 진출···해외매장 4644개 - Ẩm thực Hàn Quốc hiện diện tại 56 quốc gia với 4.644 cửa hàng

한국 외식 56개국 진출···해외매장 4644개 - Ẩm thực Hàn Quốc hiện diện tại 56 quốc gia với 4.644 cửa hàng

 ▲ 한국 외식기업들은 지난해 기준 전 세계 56개국에 진출해 4644개의 매장을 운영하고 있다. 사진은 프랑스 파리에 위치한 파리바게뜨 매장 모습. Tính đến năm 2025, các doanh nghiệp ẩm thực Hàn Quốc đã có mặt tại 56 quốc gia trên thế giới với tổng cộng 4.644 cửa hàng. Trong ảnh là một cửa hàng Paris Baguette tại Paris, Pháp. (Ảnh: Phóng viên Margareth Theresia margareth@korea.kr - 테레시아 마가렛 기자 margareth@korea.kr)

한국 외식 브랜드들이 한류 열풍을 타고 전 세계인의 입맛을 사로잡고 있다. Các thương hiệu ẩm thực Hàn Quốc đang chinh phục khẩu vị của toàn thế giới trên đà ảnh hưởng của làn sóng Hallyu.

농림축산식품부와 한국농수산식품유통공사가 5일 발표한 '2025년 외식기업 해외진출 실태조사'에 따르면 국내 외식기업들이 전 세계 56개국에 진출해 4644개의 매장을 운영하고 있다.

Theo “Khảo sát thực trạng doanh nghiệp ẩm thực Hàn Quốc mở rộng ra nước ngoài năm 2025” do Bộ Nông nghiệp, Thực phẩm và Nông thôn Hàn Quốc và Tổng công ty Phân phối Thực phẩm và Thủy sản Hàn Quốc công bố, các doanh nghiệp ẩm thực Hàn Quốc hiện đã có mặt tại 56 quốc gia với tổng cộng 4.644 cửa hàng đang hoạt động.

지난 5년간 한국 외식기업들의 해외매장 수는 3722개에서 4644개로 약 24.8% 증가한 것으로 나타났다. Trong vòng 5 năm qua, số lượng cửa hàng ở nước ngoài của các doanh nghiệp ẩm thực Hàn Quốc đã tăng khoảng 24,8%, từ 3.722 lên 4.644 cửa hàng.

진출 국가도 48개에서 56개로 확장됐다. 가장 많이 진출해 있는 나라는 미국(23.8%), 중국(17.9%), 베트남(13.7%), 필리핀(6.3%), 태국(5.0%) 등 순이다.

Số quốc gia mà doanh nghiệp ẩm thực Hàn Quốc hiện diện cũng tăng từ 48 lên 56 quốc gia. Các thị trường có số lượng cửa hàng nhiều nhất lần lượt là Mỹ (23,8%), Trung Quốc (17,9%), Việt Nam (13,7%), Philippines (6,3%) và Thái Lan (5,0%).

5년 전에 매장 수 1368개로 1위였던 중국은 현지 경쟁 심화 여파로 지난해 830개로 많이 감소했다. 반면 미국은 2배 이상 증가해 1106개 매장을 확보하며 K-외식의 핵심 지역이 됐다.

Quốc gia từng đứng đầu cách đây 5 năm với 1.368 cửa hàng là Trung Quốc đã giảm mạnh xuống còn 830 cửa hàng vào năm ngoái do cạnh tranh tại thị trường nội địa ngày càng gay gắt. Ngược lại, số cửa hàng tại Mỹ đã tăng hơn gấp đôi với 1.106 cửa hàng, đưa Mỹ trở thành thị trường trọng điểm của ẩm thực Hàn Quốc.

업종별로는 치킨전문점이 가장 높은 비중을 차지했다. 이어 제과점업, 한식 음식점업, 피자·햄버거·샌드위치 등 순으로 나타났다.

Xét theo loại hình kinh doanh, các cửa hàng chuyên về gà rán chiếm tỷ trọng lớn nhất. Theo sau đó là tiệm bánh, nhà hàng đồ ăn Hàn Quốc, các tiệm bán pizza, hamburger và sandwich.

아흐메트쟈노바 아이슬루 기자 aisylu@korea.kr
Bài viết từ Aisylu Akhmetzianova, aisylu@korea.kr

작년 경상수지 1231억 달러 흑자 ‘사상 최대’···반도체 등 수출 호조 - Thặng dư cán cân vãng lai năm 2025 của Hàn Quốc đạt kỷ lục 123,1 tỷ USD nhờ xuất khẩu bán dẫn tăng mạnh

작년 경상수지 1231억 달러 흑자 ‘사상 최대’···반도체 등 수출 호조 - Thặng dư cán cân vãng lai năm 2025 của Hàn Quốc đạt kỷ lục 123,1 tỷ USD nhờ xuất khẩu bán dẫn tăng mạnh

 ▲ 지난해 반도체 수출 호조 등 영향으로 경상수지가 역대 최대 흑자를 기록했다. 사진은 광양항 컨테이너부두. Nhờ xuất khẩu bán dẫn khởi sắc trong năm ngoái, cán cân vãng lai của Hàn Quốc ghi nhận mức thặng dư cao nhất từ trước đến nay. Trong ảnh là bến container ở cảng Gwangyang. (Ảnh: Thành phố Gwangyang - 광양시)

반도체를 중심으로 한 수출 호조에 힘입어 지난해 한국의 경상수지가 1230억 달러를 돌파하며 사상 최대 흑자를 기록했다. 연간 경상수지 흑자 규모가 1200억 달러를 넘은 것은 이번이 처음이다.

Nhờ đà xuất khẩu tăng trưởng mạnh, đặc biệt là trong lĩnh vực bán dẫn, cán cân vãng lai của Hàn Quốc năm 2025 đã vượt mốc 123 tỷ USD, ghi nhận mức thặng dư cao nhất từ trước đến nay. Đây cũng là lần đầu tiên mức thặng dư cả năm vượt 120 tỷ USD.

한국은행이 6일 발표한 국제수지 잠정 통계에 따르면 지난해 12월 경상수지는 187억 달러로 동월 기준 역대 최대치를 기록했다.

Theo số liệu thống kê sơ bộ về cán cân thanh toán quốc tế do Ngân hàng Trung ương Hàn Quốc (BoK) công bố ngày 6/2, cán cân vãng lai của tháng 12/2025 đã đạt thặng dư 18,7 tỷ USD, mức cao nhất từng được ghi nhận trong tháng 12.

이에 따라 연간 누적 경상수지 흑자는 총 1230억 5000만 달러로, 종전 최대였던 지난 2015년의 1051억 달러를 크게 상회했다. 이는 한은이 지난해 11월 제시한 전망치(1150억 달러)를 80억 달러 이상 웃돈 수치다.

Theo đó, lũy kế thặng dư tài khoản vãng lai cả năm 2025 của Hàn Quốc đạt 123,05 tỷ USD, vượt xa mức kỷ lục trước đó là 105,1 tỷ USD của năm 2015. Con số này cũng cao hơn 8 tỷ USD so với mức dự báo 115 tỷ USD mà Ngân hàng Trung ương Hàn Quốc đưa ra vào tháng 11 năm ngoái.

항목별로 보면 상품수지 흑자는 188억 5000만 달러로 전년 동월과 전월 대비 모두 확대되며 월간 기준 사상 최대를 기록했다. 수출은 716억 5000만 달러로 1년 전보다 13.1% 늘었다. 품목별로는 통관 기준 반도체(43.1%), 컴퓨터 주변기기(33.1%), 무선통신기기(24.0%) 수출이 크게 증가했다. 지역별로는 동남아(27.9%), 중국(10.1%), 미국(3.7%)에서 호조를 보였다.

Xét theo từng hạng mục, cán cân hàng hóa ghi nhận thặng dư 18,85 tỷ USD, tăng so với cùng kỳ năm ngoái và tháng liền trước, đồng thời lập kỷ lục cao nhất theo tháng. Kim ngạch xuất khẩu đạt 71,65 tỷ USD, tăng 13,1% so với cùng kỳ năm trước. Xét theo mặt hàng, xuất khẩu bán dẫn (43,1%), thiết bị ngoại vi máy tính (33,1%) và thiết bị vô tuyến (24,0%) đều tăng mạnh theo số liệu thông quan. Xét theo khu vực, xuất khẩu sang Đông Nam Á (27,9%), Trung Quốc (10,1%) và Mỹ (3,7%) đều ghi nhận mức tăng trưởng tích cực.

수입은 528억 달러로, 증가율이 1.7%에 그쳤다. 에너지 가격 하락의 영향으로 석유제품·석탄·가스·원유 등 원자재 수입이 전반적으로 감소했다.

Trong khi đó, kim ngạch nhập khẩu chỉ tăng nhẹ 1,7%, đạt 52,8 tỷ USD. Do tác động của giá năng lượng giảm, nhập khẩu các mặt hàng nguyên liệu như sản phẩm dầu mỏ, than, khí đốt và dầu thô nhìn chung đều giảm.

반면 자본재 수입은 반도체 및 정보통신기기를 중심으로 5.8% 늘었다. 소비재 수입도 금과 승용차를 중심으로 17.9% 증가했다. Ngược lại, nhập khẩu tư liệu sản xuất tăng 5,8%, chủ yếu tập trung vào các mặt hàng bán dẫn và thiết bị công nghệ thông tin - truyền thông. Nhập khẩu hàng tiêu dùng cũng tăng 17,9%, tập trung vào vàng và ô tô.

서비스수지는 36억 9000만 달러 적자를 기록했다. Cán cân dịch vụ ghi nhận mức thâm hụt 3,69 tỷ USD.

본원소득수지는 47억 3000만 달러 흑자로 전월보다 크게 개선됐다. 특히 배당소득수지 흑자가 37억 1000만 달러로 급증하며 전체 수지를 끌어올렸다.

Cán cân thu nhập sơ cấp đạt thặng dư 4,73 tỷ USD, cải thiện đáng kể so với tháng trước. Đặc biệt, cán cân thu nhập cổ tức tăng mạnh lên 3,71 tỷ USD, góp phần kéo tổng cán cân vãng lai đi lên.

12월 금융계정 순자산(자산–부채)은 237억 7000만 달러 증가했다. Tài sản ròng trong tài khoản tài chính (tài sản trừ nợ) tăng 23,77 tỷ USD trong tháng 12.

직접투자 부문에서는 내국인의 해외투자는 64억 9000만 달러, 외국인의 국내 투자는 51억 7000만 달러 각각 늘었다. 증권투자에서는 내국인의 해외투자가 주식을 중심으로 143억 7000만 달러 확대됐다. 외국인의 국내 투자는 채권 위주로 56억 8000만 달러 증가했다.

Ở lĩnh vực đầu tư trực tiếp, đầu tư ra nước ngoài của người Hàn tăng 6,49 tỷ USD, của người nước ngoài vào Hàn Quốc cũng tăng 5,17 tỷ USD. Đối với đầu tư chứng khoán, đầu tư ra nước ngoài của người Hàn tăng 14,37 tỷ USD, tập trung vào cổ phiếu. Trong khi đó, đầu tư của người nước ngoài vào Hàn Quốc tăng 5,68 tỷ USD, tập trung vào trái phiếu.

김혜린 기자 kimhyelin211@korea.kr
Bài viết từ Kim Hyelin, kimhyelin211@korea.kr

February 8, 2026

부여 관북리 유적서 1500년 전 '백제 피리' 출토 ···목간 329점도 - Phát hiện sáo Baekje 1.500 năm tuổi và 329 thẻ gỗ tại di tích xã Gwanbuk-ri

부여 관북리 유적서 1500년 전 '백제 피리' 출토 ···목간 329점도 - Phát hiện sáo Baekje 1.500 năm tuổi và 329 thẻ gỗ tại di tích xã Gwanbuk-ri

▲ 충남 부여 관북리 유적 16차 발굴조사에서 백제의 가로피리가 출토됐을 당시의 모습. Ảnh chụp thời điểm phát hiện cây sáo ngang của triều đại Baekje trong đợt khai quật lần thứ 16 tại di tích xã Gwanbuk-ri, huyện Buyeo, tỉnh Chungcheongnam-do.
▲ 충남 부여 관북리 유적 16차 발굴조사에서 백제의 가로피리가 출토됐을 당시의 모습. Ảnh chụp thời điểm phát hiện cây sáo ngang của triều đại Baekje trong đợt khai quật lần thứ 16 tại di tích xã Gwanbuk-ri, huyện Buyeo, tỉnh Chungcheongnam-do.

백제가 사비(지금의 충남 부여)에 도읍을 둔 시기에 마지막 왕궁터로 추정되는 관북리 유적에서 피리 1점과 국가 행정문서로 추정되는 목간(글씨로 쓴 나무조각) 300여 점이 출토됐다.

Tại di tích xã Gwanbuk-ri, huyện Buyeo, tỉnh Chungcheongnam-do (nơi được cho là khu vực cung điện cuối cùng của triều đại Baekje trong thời kỳ đóng đô tại Sabi - nay là Buyeo), các nhà nghiên cứu đã phát hiện một cây sáo và hơn 300 thẻ gỗ được cho là tài liệu hành chính của nhà nước.

삼국 시대 통틀어서 실물 관악기가 발견된 것은 이번이 처음이다. Đây là lần đầu tiên trong toàn bộ thời kỳ Tam Quốc, một nhạc cụ hơi được phát hiện dưới dạng hiện vật.

국립부여문화유산연구소(연구소)는 충남 부여 관북리 유적 16차 발굴조사 결과, 목간 329점과 가로로 불어 연주하는 관악기인 횡적(橫笛) 1점을 확인했다고 5일 밝혔다.

Ngày 5/2, Viện Nghiên cứu Di sản văn hóa Quốc gia Buyeo cho biết đã phát hiện tổng cộng 329 thẻ gỗ và một nhạc cụ hơi thổi ngang sau đợt khai quật lần thứ 16 tại di tích xã Gwanbuk-ri.

이 피리는 대나무 재질로 납작하게 눌린 형태로 일부가 부러진 채 발굴됐다. 남아 있는 부분은 22.4cm 정도다. 탄소 연대 측정 결과 568~642년 제작된 것으로 추정된다.

Cây sáo được làm bằng tre, có hình dạng dẹt do bị ép và có một phần bị gãy. Phần còn lại dài khoảng 22,4 cm. Kết quả xác định niên đại bằng carbon cho thấy nhạc cụ này được tạo ra trong khoảng từ năm 568 đến 642.

피리는 왕이 국정을 논하거나 국가행사를 여는 곳인 조당에 부속된 화장실 시설 추정 장소 인근에서 발견됐다. 입술을 대는 구멍과 손가락을 얹는 구멍 3개를 포함해 총 4개의 구멍과 한쪽 끝이 막힌 구조가 확인됐다. 기존 다른 부여 유적에 묘사된 세로 형태 관악기가 아닌 가로 형태의 피리로 분석됐다.

Cây sáo được tìm thấy gần khu vực được cho là nhà vệ sinh thuộc Jodang (nơi nhà vua bàn việc triều chính hoặc tổ chức các nghi lễ quốc gia). Cây sáo có cấu trúc gồm bốn lỗ, trong đó có một lỗ thổi và ba lỗ bấm ngón tay, một đầu sáo bịt kín. Phân tích cho thấy đây là loại sáo thổi ngang, khác với các nhạc cụ hơi dạng thổi dọc từng được ghi nhận trong những di tích Baekje khác tại Buyeo.

함께 발굴된 목간도 국내 단일 유적에서 확인된 최대 수량이자 백제 사비 천도기 가장 이른 시기 자료로 평가된다.

Các thẻ gỗ được phát hiện cùng đợt cũng được đánh giá là số lượng lớn nhất từng được ghi nhận tại một di tích đơn lẻ trong nước. Đây cũng là những tư liệu sớm nhất thuộc giai đoạn đầu khi Baekje dời đô về Sabi.

목간에 적힌 기록에 따르면 제작 시기는 540년, 543년이다. 백제가 웅진(지금의 공주)에서 사비로 천도한 초기 시기다. 수로에서 집중 출토됐다. 당시 국가 운영과 통치 체제 등을 엿볼 수 있는 재정 관련 장부, 관등·관직, 지방 행정 단위 등이 적혀 있다.

Dựa trên nội dung khắc trên thẻ gỗ, thời điểm chế tác được xác định vào các năm 540 và 543, tức giai đoạn đầu sau khi triều đại Baekje chuyển đô từ Ungjin (nay là Gongju) về Sabi. Phần lớn thẻ gỗ được tìm thấy tập trung tại khu vực kênh nước. Nội dung ghi chép trên thẻ bao gồm sổ sách tài chính phản ánh thể chế thống trị và cách vận hành quốc gia, các cấp bậc và chức quan, cũng như đơn vị hành chính địa phương đương thời.

연구소는 약 1500년 전 백제의 국가 운영 방식을 파악할 수 있는 목간과 당시 음악 문화와 소리 복원에 기여할 실물 자료를 확인했다는 점에서 이번 발굴조사 성과가 매우 중요하다고 평가했다.

Viện nghiên cứu đánh giá cuộc khai quật lần này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng khi xác nhận được tư liệu gốc bằng thẻ gỗ giúp làm sáng tỏ phương thức vận hành nhà nước Baekje cách đây khoảng 1.500 năm, cũng như hiện vật có thể góp phần phục dựng âm thanh và văn hóa âm nhạc của thời kỳ này.

▲ 국립부여문화유산연구소가 5일 부여 관북리 유적 16차 발굴조사 성과를 발표하며 함께 공개한 백제 횡적(가로피리)의 재현품. Bản phục dựng sáo thổi ngang của triều đại Baekje, được Viện Nghiên cứu Di sản văn hóa Quốc gia Buyeo công bố sau đợt khai quật lần thứ 16 tại di tích xã Gwanbuk-ri, huyện Buyeo vào ngày 5/2. (Ảnh = Viện Nghiên cứu Di sản văn hóa Quốc gia Buyeo)
▲ 국립부여문화유산연구소가 5일 부여 관북리 유적 16차 발굴조사 성과를 발표하며 함께 공개한 백제 횡적(가로피리)의 재현품. Bản phục dựng sáo thổi ngang của triều đại Baekje, được Viện Nghiên cứu Di sản văn hóa Quốc gia Buyeo công bố sau đợt khai quật lần thứ 16 tại di tích xã Gwanbuk-ri, huyện Buyeo vào ngày 5/2. (Ảnh = Viện Nghiên cứu Di sản văn hóa Quốc gia Buyeo)

 ▲ 국립부여문화유산연구소가 5일 공개한 충남 부여 관북리 유적16차 발굴조사 출토 목간 중 일부. 백제의 인사와 행정 체계를 엿볼 수 있는 국가 운영 기록이 담겼다. Một số thẻ gỗ được tìm thấy trong đợt khai quật lần thứ 16 tại di tích xã Gwanbuk-ri, huyện Buyeo, tỉnh Chungcheongnam-do, do Viện Nghiên cứu Di sản văn hóa Quốc gia Buyeo công bố ngày 5/2. Các hiện vật này chứa tư liệu về hoạt động quản lý nhà nước, hé lộ về hệ thống nhân sự và hành chính của triều đại Baekje. (Ảnh = Viện Nghiên cứu Di sản văn hóa Quốc gia Buyeo)

윤소정 기자 arete@korea.kr
사진 = 국립부여문화유산연구소
Bài viết từ Yoon Sojung, arete@korea.kr
Ảnh = Viện Nghiên cứu Di sản văn hóa Quốc gia Buyeo

February 7, 2026

상설·해외전시로 ‘세계와 호흡하는’ 국립중앙박물관 - Bảo tàng Quốc gia Hàn Quốc đổi mới toàn diện với phòng trưng bày thường trực và triển lãm quốc tế

상설·해외전시로 ‘세계와 호흡하는’ 국립중앙박물관 - Bảo tàng Quốc gia Hàn Quốc đổi mới toàn diện với phòng trưng bày thường trực và triển lãm quốc tế

 ▲ 유홍준 국립중앙박물관장이 3일 서울 용산구 국립중앙박물관에서 열린 2026년 신년 기자간담회에서 올해 주요 업무계획을 발표하고 있다. Ông Yoo Hong-jun, Giám đốc Bảo tàng Quốc gia Hàn Quốc, công bố kế hoạch công tác trọng tâm của năm tại buổi họp báo đầu năm 2026 diễn ra vào ngày 3/2 tại Bảo tàng Quốc gia Hàn Quốc ở quận Yongsan-gu, Seoul (Ảnh: Phóng viên Lee Jeong Woo b1614409@korea.kr - 이정우 기자 b1614409@korea.kr).

국립중앙박물관이 관람객 650만명 시대에 맞춰 관람 환경과 운영 구조를 전면 개편한다. Bảo tàng Quốc gia Hàn Quốc sẽ tiến hành cải tổ toàn diện môi trường tham quan và cơ cấu vận hành để phù hợp với thời kỳ đón 6,5 triệu lượt khách mỗi năm.

유홍준 국립중앙박물관장은 3일 서울 용산구 국립중앙박물관에서 열린 신년 기자간담회에서 "단순 방문 규모 확대에서 나아가 관람 경험의 질을 높이겠다"고 밝혔다.

Phát biểu tại buổi họp báo đầu năm diễn ra vào ngày 3/2 tại Bảo tàng Quốc gia Hàn Quốc (quận Yongsan-gu, Seoul), Giám đốc Yoo Hong-jun cho biết bảo tàng sẽ đặt mục tiêu là nâng cao chất lượng trải nghiệm tham quan, thay vì chỉ chú trọng gia tăng lượng khách.

박물관은 관람객 밀집도 분산을 위해 관람 시간을 조정한다. 다음 달 16일부터 기존 오전 10시~오후 6시였던 개·폐관 시간을 30분 앞당긴다.

Cụ thể, bảo tàng sẽ điều chỉnh thời gian hoạt động nhằm phân tán mật độ khách tham quan. Từ ngày 16/3, giờ mở cửa và đóng cửa sẽ được điều chỉnh sớm hơn 30 phút so với khung hiện tại là từ 10 giờ sáng đến 6 giờ chiều.

휴관일 운영 방식도 바뀐다. 기존에는 매년 1월 1일, 설날·추석 당일에만 휴관했지만, 앞으로는 3·6·9·12월 첫째 주 월요일에 추가 휴관할 계획이라고 밝혔다.

Cách thức vận hành ngày nghỉ cũng sẽ được thay đổi. Trước đây, bảo tàng chỉ đóng cửa vào ngày 1/1 và đúng ngày Seollal (Tết Nguyên đán), Chuseok (Tết Trung thu) hằng năm. Trong thời gian tới, bảo tàng có kế hoạch bổ sung ngày nghỉ vào thứ Hai tuần đầu tiên của các tháng 3, 6, 9 và 12.

이외에도 인근 용산어린이공원 주차장 공동 활용을 추진하고 8월에는 거울못 카페, ‘물멍 계단’ 등 야외 휴식공간을 확충할 예정이다.

Ngoài ra, bảo tàng sẽ thúc đẩy việc dùng chung bãi đỗ xe của Công viên Thiếu nhi Yongsan gần đó, đồng thời mở rộng các không gian nghỉ ngơi ngoài trời như quán cà phê Mirror Pond (Hồ Gương) và khu “bậc thang ngắm nước” vào tháng 8.

유료화 정책에 앞서 상설전시 경쟁력도 강화한다. Trước khi triển khai chính sách thu phí, bảo tàng cũng sẽ tăng cường năng lực cạnh tranh của các phòng trưng bày thường trực.

이달 26일 재개관하는 서화실은 3개월마다 대표 명품 서화를 선보이는 ‘시즌 하이라이트’를 운영한다. 상설전시 동선인 '역사의 길'에는 조선 후기 대표지도 ‘대동여지도’를 전시한다. 4월에는 대한제국실, 12월에는 10여년 만에 불교조각실 및 불교회화실을 재개관한다.

Phòng Thư họa (dự kiến mở cửa trở lại vào ngày 26/2) sẽ thực hiện chương trình “Điểm nhấn theo mùa” ba tháng một lần để giới thiệu các tác phẩm thư họa tiêu biểu. Trên lối đi tham quan thường trực “Con đường lịch sử”, bảo tàng sẽ trưng bày bản đồ “Daedongyeojido” tiêu biểu của triều Joseon hậu kỳ. Vào tháng 4, Phòng Đại Hàn Đế quốc sẽ được mở cửa trở lại. Đến tháng 12, Phòng Điêu khắc Phật giáo và Phòng Hội họa Phật giáo cũng sẽ được mở lại sau khoảng 10 năm.

한국 문화를 해외에 알리는 일에도 앞장선다. Bảo tàng Quốc gia Hàn Quốc cũng sẽ đi đầu trong việc quảng bá văn hóa Hàn Quốc ra thế giới.

고(故) 이건희 삼성그룹 회장 기증품 순회전은 3월 미국 시카고미술관, 10월 영국박물관에서 잇따라 열린다. Triển lãm lưu động các tác phẩm do cố Chủ tịch Tập đoàn Samsung Lee Kun-hee hiến tặng sẽ lần lượt được tổ chức tại Viện Nghệ thuật Chicago (Mỹ) vào tháng 3 và Bảo tàng Anh (Anh) vào tháng 10.

미국 클리블랜드미술관은 10월 고려시대 장례문화와 사후 세계관을 조명하는 전시를 마련한다. Bảo tàng Nghệ thuật Cleveland (Mỹ) sẽ tổ chức triển lãm vào tháng 10 để giới thiệu văn hóa tang lễ và quan niệm về thế giới sau khi chết thời Goryeo.

일본 도쿄국립박물관은 2월 한일 국교 정상화 60주년 기념 교환전시와 7월 한중일 국립박물관장회의 연계 특별 서예전을 연다.

Bảo tàng Quốc gia Tokyo (Nhật Bản) sẽ mở triển lãm trao đổi nhằm kỷ niệm 60 năm bình thường hóa quan hệ ngoại giao Hàn-Nhật vào tháng 2. Bảo tàng này cũng sẽ tổ chức triển lãm thư pháp đặc biệt trong khuôn khổ hội nghị giám đốc các bảo tàng quốc gia Hàn Quốc, Trung Quốc và Nhật Bản vào tháng 7.

프랑스 국립기메아시아예술박물관은 5월 한불 수교 140주년 기념 신라 특별전을 개최하며, 중국 상하이박물관은 경주APEC 정상회담을 계기로 신라 문화를 소개하는 특별전을 9월 선보인다.

Bảo tàng Quốc gia Nghệ thuật châu Á Guimet (Pháp) sẽ tổ chức triển lãm đặc biệt về triều đại Silla vào tháng 5 nhân dịp kỷ niệm 140 năm thiết lập quan hệ ngoại giao Hàn-Pháp. Trong khi đó, Bảo tàng Thượng Hải (Trung Quốc) sẽ mở triển lãm đặc biệt về văn hóa Silla vào tháng 9 nhân dịp Hội nghị thượng đỉnh APEC tổ chức tại Gyeongju.

국내 특별전으로 한국 음식문화의 형성과 변천 과정을 조명하는 ‘우리들의 밥상’전(7~10월) 과 국내 최초 태국 미술 특별전(6~9월)을 마련한다.

Tại Hàn Quốc, bảo tàng sẽ tổ chức triển lãm “Bàn ăn của chúng ta” (từ tháng 7 đến tháng 10) để giới thiệu quá trình hình thành và biến đổi của văn hóa ẩm thực Hàn Quốc, cùng với đó là triển lãm mỹ thuật Thái Lan đầu tiên tại Hàn Quốc (từ tháng 6 đến tháng 9).

유 관장은 “지난해 방문객 수는 문화 선진국으로서의 위상을 보여주는 지표”라며 “올해는 세계를 견인하는 ‘K박물관’ 구현을 본격화하겠다”고 강조했다.

Giám đốc Yoo nhấn mạnh số lượng khách tham quan bảo tàng năm ngoái đã cho thấy vị thế của Hàn Quốc với tư cách là một quốc gia tiên tiến về văn hóa. Trên đà đó, trong năm nay, bảo tàng sẽ chính thức đẩy mạnh hiện thực hóa một “K-Museum” có vai trò dẫn dắt thế giới.

서울 = 강가희 기자 kgh89@korea.kr
Seoul = Bài viết từ Kang Gahui, kgh89@korea.kr

February 6, 2026

지난해 한국 국적을 취득한 귀화자 1.1만 명, '팬데믹 이후 최다'···과반은 중국인 - Hơn 11.000 người nhập quốc tịch Hàn Quốc vào năm 2025, người Trung Quốc chiếm hơn một nửa

지난해 한국 국적을 취득한 귀화자 1.1만 명, '팬데믹 이후 최다'···과반은 중국인 - Hơn 11.000 người nhập quốc tịch Hàn Quốc vào năm 2025, người Trung Quốc chiếm hơn một nửa

 ▲ 지난해 한국 국적을 취득한 귀화자가 1만1천명을 넘어서며 팬데믹 이후 최대치를 기록했다. 사진은 지난해 11월 6일 경기도 수원시 아주대학교에서 열린 '아주인터내셔널데이' 행사에 참여한 외국인 유학생들. Số người nhập quốc tịch Hàn Quốc trong năm 2025 ghi nhận mức cao nhất kể từ sau đại dịch với hơn 11.000 người. Trong ảnh là các du học sinh nước ngoài tham gia sự kiện “Ajou International Day” tổ chức vào ngày 6/11/2025 tại Đại học Ajou, thành phố Suwon, tỉnh Gyeonggi-do. (Ảnh: Phóng viên Lee Jeong-woo b1614409@korea.kr - 이정우 기자 b1614409@korea.kr)

지난해 한국 국적을 취득한 귀화자가 1만1천명을 넘어서며 팬데믹 이후 최대치를 기록했다. Số người nhập quốc tịch Hàn Quốc trong năm 2025 ghi nhận mức cao nhất kể từ sau đại dịch với hơn 11.000 người.

4일 법무부 출입국외국인정책본부 통계월보에 따르면 지난해 1월부터 12월까지 귀화를 신청한 1만8천623명 가운데 1만1천344명이 한국 국적을 취득했다.

Theo Báo cáo thống kê hàng tháng của Cục xuất nhập cảnh và người nước ngoài thuộc Bộ Tư pháp Hàn Quốc công bố ngày 4/2, trong tổng số 18.623 người nộp đơn xin nhập quốc tịch từ tháng 1 đến tháng 12 năm ngoái, 11.344 người đã được cấp quốc tịch Hàn Quốc.

한국 국적 취득자는 팬데믹 시기였던 2020년 1만3천885명으로 역대 최대치를 기록했다. 당시 국가 간 이동 제한과 모국 내 감염 확산으로 한국 체류를 선택하는 외국인이 늘면서 귀화 신청이 급증한 영향으로 풀이된다.

Vào năm 2020 trong giai đoạn đại dịch, số người nhập quốc tịch Hàn Quốc đạt mức cao kỷ lục với 13.885 người. Nguyên nhân được cho là do hạn chế đi lại giữa các quốc gia và tình trạng lây lan dịch bệnh tại quê nhà khiến số người nước ngoài lựa chọn tiếp tục sinh sống tại Hàn Quốc tăng lên, dẫn đến số người xin nhập quốc tịch cũng tăng mạnh.

이후 귀화자는 2021년 1만895명, 2022년 1만248명으로 감소하다가 2023년 1만346명, 2024년 1만1천8명으로 다시 증가세로 돌아섰다.

Sau đó, số người nhập quốc tịch giảm xuống còn 10.895 người vào năm 2021 và 10.248 người vào năm 2022, trước khi tăng trở lại lên 10.346 người vào năm 2023 và 11.008 người vào năm 2024.

지난해 귀화자의 국적은 중국이 6천420명(56.5%)으로 가장 많았다. 이어 베트남(23.4%), 필리핀(3.1%), 태국(2.2%) 순으로 나타났다.

Xét theo quốc tịch của người nhập tịch trong năm 2025, người Trung Quốc chiếm tỷ lệ cao nhất với 6.420 người, tương đương 56,5%. Theo sau đó là người Việt Nam (23,4%), Philippines (3,1%) và Thái Lan (2,2%).

한편 과거 한국 국적을 상실했다가 재취득한 국적 회복자는 지난해 4천37명으로 집계됐다. 일본(3.2%)이 가장 많았고, 중국(2.5%)과 베트남(0.8%)이 뒤를 이었다.

Trong khi đó, số người từng mất quốc tịch Hàn Quốc và được phục hồi quốc tịch trong năm ngoái là 4.037 người. Trong nhóm này, người mang quốc tịch Nhật Bản chiếm tỷ lệ cao nhất (3,2%), tiếp đến là Trung Quốc (2,5%) và Việt Nam (0,8%).

강가희 기자 kgh89@korea.kr
Seoul = Bài viết từ Kang Gahui kgh89@korea.kr