July 25, 2026

한국인 기대수명 83.7년···OECD 평균 2.5년 웃돌아 - Tuổi thọ của người Hàn đạt 83,7 tuổi, cao hơn mức trung bình của OECD 2,5 năm

한국인 기대수명 83.7년···OECD 평균 2.5년 웃돌아 - Tuổi thọ của người Hàn đạt 83,7 tuổi, cao hơn mức trung bình của OECD 2,5 năm

 ▲ 한국 국민의 기대수명이 83.7년으로 경제협력개발기구(OECD) 상위권을 기록했다. Tuổi thọ kỳ vọng của người dân Hàn Quốc đạt 83,7 tuổi, thuộc nhóm cao trong các nước thuộc Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD). (Ảnh: iClickArt - nghiêm cấm sao chép hoặc phát tán trái phép theo quy định của pháp luật về bản quyền.)

한국인 기대수명이 83.7년으로 경제협력개발기구(OECD) 상위권을 지켰다. Tuổi thọ kỳ vọng của người Hàn Quốc đạt 83,7 tuổi, tiếp tục nằm trong nhóm cao của OECD.

보건복지부는 23일 'OECD 보건통계(Health Statistics) 2026' 분야별 주요 지표를 분석해 발표했다. Ngày 23/7, Bộ Y tế và Phúc lợi Hàn Quốc đã công bố kết quả phân tích các chỉ số chính theo từng lĩnh vực trong báo cáo "Thống kê sức khỏe OECD 2026".

2024년 기준 한국인의 기대수명은 83.7년으로 전년(83.5년)보다 0.2년 늘어 역대 최고치를 새로 썼다. OECD 평균(81.2년)을 2.5년 앞서는 수치다.

Tại thời điểm năm 2024, tuổi thọ kỳ vọng của người Hàn Quốc đạt 83,7 tuổi, tăng 0,2 năm so với mức 83,5 tuổi của năm trước và là mức cao nhất từ trước đến nay. Con số này cao hơn 2,5 năm so với mức trung bình 81,2 tuổi của các nước thuộc OECD.

예방과 적기 치료 효과를 나타내는 회피가능사망률도 감소세를 이어갔다. 인구 10만 명당 139명으로, OECD 평균(208.8명)을 크게 밑돌았다.

Tỷ lệ tử vong có thể phòng tránh, chỉ số phản ánh hiệu quả của công tác phòng ngừa và điều trị kịp thời, cũng tiếp tục xu hướng giảm. Năm 2024, chỉ số này ở mức 139 ca trên 100.000 dân, thấp hơn đáng kể so với mức trung bình 208,8 ca của OECD.

의료 인프라 역시 OECD 평균을 웃돌았다. 자기공명영상장치(MRI)는 인구 100만 명당 39.3대, 컴퓨터단층촬영(CT)는 100만 명당 46.7대로 OECD 평균(MRI 21.5대, CT 31.5대)보다 많았다. 병상 수도 인구 1000명당 12.5개를 확보해 OECD 평균(4.2개)의 3배에 달했다.

Hạ tầng y tế của Hàn Quốc cũng vượt mức trung bình của OECD. Số máy chụp cộng hưởng từ (MRI) đạt 39,3 máy trên một triệu dân và máy chụp cắt lớp vi tính (CT) đạt 46,7 máy trên một triệu dân, cao hơn mức trung bình của OECD lần lượt là 21,5 máy và 31,5 máy. Số giường bệnh cũng đạt 12,5 giường trên 1.000 dân, gấp gần 3 lần mức trung bình 4,2 giường của OECD.

건강 위험요인 지표도 양호한 수준을 보였다. 15세 이상 인구의 흡연율은 13.2%로 OECD 평균(12.7%)과 유사했다. 1인당 연간 주류 소비량은 7.6ℓ로 OECD 평균(8.3ℓ)보다 적었다. 만성질환 주요 위험요인인 과체중·비만 인구 비율은 37.3%에 머물러 OECD 평균(58.7%)을 크게 하회했다. OECD 국가 중 두 번째로 낮은 수준이다.

Các chỉ số về yếu tố nguy cơ đối với sức khỏe cũng ở mức tích cực. Tỷ lệ hút thuốc ở người từ 15 tuổi trở lên là 13,2%, tương đương mức trung bình 12,7% của OECD. Lượng đồ uống có cồn tiêu thụ bình quân đầu người đạt 7,6 lít/năm, thấp hơn mức trung bình 8,3 lít của OECD. Trong khi đó, tỷ lệ người thừa cân và béo phì – yếu tố nguy cơ chính của các bệnh mạn tính – chỉ ở mức 37,3%, thấp hơn nhiều so với mức trung bình 58,7% của OECD và là mức thấp thứ hai trong số các nước thành viên OECD.

이지혜 기자 jihlee08@korea.kr
Bài viết từ Lee Jihae, jihlee08@korea.kr

July 24, 2026

'결국 인간이 이겼다'···신진서, 바둑 AI에 2대1 역전승 - "Cuối cùng con người đã chiến thắng" - Shin Jin-seo đánh bại AI cờ vây với tỷ số 2-1

'결국 인간이 이겼다'···신진서, 바둑 AI에 2대1 역전승 - "Cuối cùng con người đã chiến thắng" - Shin Jin-seo đánh bại AI cờ vây với tỷ số 2-1

바둑 기사 신진서가 바둑 인공지능(AI) 카타고(KataGo)를 상대로 승리를 거뒀다. Kỳ thủ cờ vây Shin Jin-seo đã giành chiến thắng trước chương trình trí tuệ nhân tạo (AI) chơi cờ vây KataGo.

한국기원은 21일 서울 중구 한국경제TV 스튜디오에서 열린 '쎈수학·한경 기신전' 3국에서 신진서 9단이 카타고를 상대로 221수 만에 흑 11집 반승을 거뒀다고 밝혔다.

Theo Hiệp hội Cờ vây Hàn Quốc, ở ván thứ ba của giải "Sen Math–Hankyung Gisinjeon" diễn ra ngày 21/7 tại trường quay của Korea Economic TV ở quận Jung-gu, Seoul, kỳ thủ chuyên nghiệp 9 đẳng Shin Jin-seo đã đánh bại KataGo sau 221 nước đi, cầm quân đen và thắng với cách biệt 11,5 mục, giành chiến thắng chung cuộc.

신진서는 앞서 열린 1국에서 패했지만 2국에서 승리하며 승부를 원점으로 돌렸다. 이어 3국에서는 단 한 번의 실수도 없는 완벽한 내용으로 승리를 따내며 최종 전적 2승 1패로 대회를 마무리했다.

Sau thất bại ở ván đầu tiên, Shin Jin-seo thắng liên tiếp hai ván sau. Đặc biệt, ở ván thứ ba, anh thi đấu hoàn hảo, không mắc bất kỳ sai lầm nào để giành chiến thắng, qua đó khép lại trận đấu với tỉ số 2-1 trước KataGo.

신진서는 "인공지능은 인간 바둑의 발전에도 큰 역할을 했고, 나 역시 카타고를 통해 많은 발전을 했다"며 "세계 정상에 올라서는 데 큰 도움을 준 존재"라고 의미를 부여했다.

Shin Jin-seo chia sẻ: "Trí tuệ nhân tạo đã đóng vai trò rất lớn trong sự phát triển của cờ vây, và bản thân tôi cũng tiến bộ rất nhiều nhờ KataGo. Đây là đối thủ đã góp phần quan trọng giúp tôi vươn lên vị trí số một thế giới."

바둑 AI는 10년 전 알파고의 등장 이후 비약적인 발전을 거듭해 왔다. 카타고는 현재 가장 강력한 바둑 AI 가운데 하나로 평가받는다.

Kể từ khi AlphaGo xuất hiện cách đây 10 năm, AI cờ vây đã phát triển vượt bậc. Hiện nay, KataGo được đánh giá là một trong những AI cờ vây mạnh nhất thế giới.

샤를 오두앙 기자 caudouin@korea.kr
영상 = 바둑TV
Bài viết từ Charles Audouin, caudouin@korea.kr
Video = BadukTV

넷플릭스 휩쓴 한국 콘텐츠···상반기 비영어권 시청 ‘톱’ - Nội dung của Hàn Quốc áp đảo bảng xếp hạng nội dung ngoài tiếng Anh của Netflix trong nửa đầu năm

넷플릭스 휩쓴 한국 콘텐츠···상반기 비영어권 시청 ‘톱’ - Nội dung của Hàn Quốc áp đảo bảng xếp hạng nội dung ngoài tiếng Anh của Netflix trong nửa đầu năm

 ▲ (왼쪽 위부터 시계방향으로) 넷플릭스 한국 시리즈 ‘이 사랑 통역되나요?’, ‘레이디 두아’, '멋진 신세계', '참교육'. (Từ ảnh trên bên trái, theo chiều kim đồng hồ) Các loạt phim Hàn Quốc của Netflix gồm “Tiếng yêu này anh dịch được không?”, “Nghệ thuật lừa dối của Sarah", “Brave New World” và “Bài học đáng đời”. (Ảnh: Netflix Tudum - 넷플릭스 투둠)

한국 콘텐츠가 올해 상반기 넷플릭스에서 꾸준한 시청 시간을 기록하며 글로벌 흥행 강세를 이어갔다. Các nội dung của Hàn Quốc tiếp tục duy trì sức hút trên toàn cầu, ghi nhận lượng thời gian xem ổn định trên Netflix trong nửa đầu năm nay.

넷플릭스가 17일(현지 시간) 발표한 2026년 상반기 시청 현황 보고서(What We Watched)에 따르면 올해 상반기 전 세계 시청 시간은 총 970억 시간으로 반기 기준 역대 최고치를 나타냈다.

Theo báo cáo What We Watched do Netflix công bố ngày 17/7 (giờ địa phương), tổng thời gian xem trên toàn cầu trong sáu tháng đầu năm đạt 97 tỷ giờ, mức cao nhất từ trước đến nay tính trong thời gian nửa năm.

이 중 비영어권 콘텐츠가 전체 시청의 3분의 1 이상을 차지한 가운데, 한국 콘텐츠가 일본·스페인 콘텐츠와 함께 가장 높은 시청 점유율을 보였다.

Trong đó, nội dung ngoài tiếng Anh chiếm hơn một phần ba tổng thời gian xem, với nội dung Hàn Quốc cùng nội dung Nhật Bản và Tây Ban Nha ghi nhận tỷ trọng thời gian xem cao nhất.

작품별로는 한국 시리즈 ’참교육’이 지난달 공개 직후 세계 시장을 매료시키며 4820만 시청 수를 기록했다. 이어 ‘이 사랑 통역되나요?’(2860만), ‘레이디 두아’(2580만), ‘오징어 게임’(1440만)이 흥행을 뒷받침했다.

Xét theo từng tác phẩm, phim nhiều tập Hàn Quốc “Bài học đáng đời”, thu hút khán giả toàn cầu ngay sau khi ra mắt vào tháng trước, đạt 48,2 triệu lượt xem. Tiếp đó là “Tiếng yêu này anh dịch được không?” với 28,6 triệu lượt xem, “Nghệ thuật lừa dối của Sarah” với 25,8 triệu lượt xem và “Squid Game” với 14,4 triệu lượt xem, cho thấy sức hút của các chương trình Hàn Quốc.

드라마뿐 아니라 영화 ‘대홍수’, ‘남편들’, ‘파반느’, 예능 ‘흑백요리사: 요리 계급 전쟁 시즌2’, ‘솔로지옥 시즌5’ 등 다양한 장르의 작품들이 상반기 내내 세계 시청자의 선택을 받았다.

Không chỉ phim truyền hình, nhiều tác phẩm thuộc các thể loại khác nhau như phim điện ảnh “Đại hồng thủy”, “Những người chồng”, “Pavane”, chương trình giải trí “Đại chiến tầng lớp ẩm thực” mùa 2 và “Địa ngục độc thân” mùa 5 cũng được khán giả toàn cầu đón xem nhiều trong nửa đầu năm nay.

이다솜 기자 dlektha0319@korea.kr
Bài viết từ Lee Da Som, dlektha0319@korea.kr

명동 넘어 북한산까지···외국인 관광객, 서울여행지 넓어졌다 - Từ Myeongdong đến núi Bukhansan, hành trình khám phá Seoul của du khách quốc tế ngày càng rộng mở

명동 넘어 북한산까지···외국인 관광객, 서울여행지 넓어졌다 - Từ Myeongdong đến núi Bukhansan, hành trình khám phá Seoul của du khách quốc tế ngày càng rộng mở

 ▲ 서울AI재단 분석에 따르면 명동은 외국인 관광객이 가장 많이 찾는 서울 대표 관광지다. 사진은 서울 명동 거리를 찾은 외국인 관광객들. Du khách quốc tế tìm đến khu phố Myeongdong ở Seoul. Theo phân tích của Quỹ AI Seoul, Myeongdong là điểm đến được du khách quốc tế ghé thăm nhiều nhất tại Seoul. (Ảnh: Korea.net DB)

서울을 찾는 외국인 관광객의 발길이 명동과 경복궁을 넘어 K-컬처 촬영지와 전통시장, 등산 명소로까지 이어지고 있다. Du khách quốc tế đến Seoul không còn chỉ ghé thăm Myeongdong hay Cung Gyeongbokgung mà còn mở rộng hành trình đến các địa điểm quay phim phản ánh văn hóa Hàn Quốc, chợ truyền thống và những điểm leo núi nổi tiếng.

서울AI재단은 2025년 서울 주요 명소 16곳의 외국인 유동인구와 구글맵 리뷰를 분석한 결과를 22일 공개했다. 분석 대상에는 N서울타워, 북촌한옥마을, 낙산공원 등 '케이팝 데몬 헌터스' 배경지와 전통시장(남대문시장·광장시장), 쇼핑 명소(명동·삼성역·코엑스), 등산 명소(북한산·관악산·북악산·아차산)가 포함됐다.

Tổ chức AI Seoul ngày 22/7 đã công bố kết quả phân tích lưu lượng du khách quốc tế và các bài đánh giá trên Google Maps tại 16 điểm đến nổi bật của Seoul trong năm 2025. Đối tượng phân tích gồm các địa điểm xuất hiện trong bộ phim hoạt hình KPop Demon Hunters như Tháp N Seoul, làng Bukchon Hanok và công viên Naksan; các chợ truyền thống như chợ Namdaemun và chợ Gwangjang; các khu mua sắm như Myeongdong, ga Samseong và COEX; cùng những điểm leo núi nổi tiếng như núi Bukhansan, núi Gwanaksan, núi Bugaksan và núi Achasan.

분석 결과 외국인 관광객 수는 명동이 하루 평균 10만 910명으로 가장 많았다. N서울타워(5만 7370명), 삼성역·코엑스(4만 6813명)가 그 뒤를 이었다. 증가율은 동대문디자인플라자(DDP)가 12.1%로 가장 높았다. 홍대 일대와 낙산공원은 각각 10.5%, 광장시장은 10.4%였다.

Kết quả phân tích cho thấy Myeongdong là điểm đến thu hút nhiều du khách quốc tế nhất, với trung bình 100.910 lượt khách mỗi ngày. Tiếp theo là Tháp N Seoul với 57.370 lượt và khu vực ga Samseong – COEX với 46.813 lượt. Xét về tỉ lệ tăng so với trước đây, Dongdaemun Design Plaza (DDP) dẫn đầu với mức tăng 12,1%, sau đó là khu vực Hongdae (10,5%) và chợ Gwangjang (10,4%).

국가별로 경복궁과 북촌한옥마을 등 역사 명소는 베트남·필리핀·싱가포르 등 동남아시아 관광객 방문이 두드러졌다. 명동과 남대문시장, 광장시장 등 쇼핑 명소는 일본과 중국 관광객 비중이 높았다.

Xét theo quốc gia, các điểm đến mang đậm dấu ấn lịch sử như Cung Gyeongbokgung và làng nhà cổ Bukchon đặc biệt thu hút du khách đến từ các nước Đông Nam Á như Việt Nam, Philippines và Singapore. Trong khi đó, các khu mua sắm như Myeongdong, chợ Namdaemun và chợ Gwangjang lại có tỷ lệ du khách Nhật Bản và Trung Quốc cao hơn.

▲ K-등산이 외국인 관광객의 새로운 서울 여행 콘텐츠로 자리 잡고 있다. 사진은 북한산 정상에서 바라본 풍경이다. Khung cảnh nhìn từ đỉnh núi Bukhansan. Hoạt động leo núi tại Hàn Quốc đang trở thành một trải nghiệm du lịch Seoul mới được du khách quốc tế yêu thích. (Ảnh: Cơ quan Công viên Quốc gia Hàn Quốc - 국립공원공단)
▲ K-등산이 외국인 관광객의 새로운 서울 여행 콘텐츠로 자리 잡고 있다. 사진은 북한산 정상에서 바라본 풍경이다. Khung cảnh nhìn từ đỉnh núi Bukhansan. Hoạt động leo núi tại Hàn Quốc đang trở thành một trải nghiệm du lịch Seoul mới được du khách quốc tế yêu thích. (Ảnh: Cơ quan Công viên Quốc gia Hàn Quốc - 국립공원공단)

서울의 산도 새로운 관광 콘텐츠로 자리 잡았다. 서울 도심 4개 산 가운데 북한산의 외국인 관광객은 하루 평균 4015명으로 가장 많았다. 아차산과 관악산의 외국인 관광객도 각각 11.8%, 10.0% 늘었다. 서울 관광이 쇼핑·문화를 넘어 일상과 체험 중심으로 변모하고 있다는 방증이다.

Các ngọn núi ở Seoul cũng đang trở thành điểm đến du lịch mới. Trong bốn ngọn núi lớn của thủ đô, núi Bukhansan thu hút nhiều du khách quốc tế nhất với trung bình 4.015 lượt khách mỗi ngày. Lượng khách quốc tế đến núi Achasan và Gwanaksan cũng tăng lần lượt 11,8% và 10,0%. Điều này cho thấy du lịch Seoul đang dần mở rộng từ mua sắm và văn hóa sang những trải nghiệm gần gũi với đời sống thường nhật và thiên nhiên.

관광객 만족도는 경복궁이 구글맵 평점 4.7점으로 가장 높았고, 서울숲 긍정 리뷰 비율은 79.9%로 나타났다. Về mức độ hài lòng của du khách, Cung Gyeongbokgung đạt điểm đánh giá cao nhất trên Google Maps với 4,7 điểm, trong khi tỷ lệ đánh giá tích cực dành cho công viên Seoul Forest đạt 79,9%.

응웬티타이우윈 기자 uyen81@korea.kr
Bài viết từ Nguyễn Thị Thái Uyên, uyen81@korea.kr

July 23, 2026

"무비자로 188개국 간다"···한국 여권 파워 세계 2위 - “Được miễn thị thực đến 188 quốc gia” - Hộ chiếu Hàn Quốc mạnh thứ hai thế giới

"무비자로 188개국 간다"···한국 여권 파워 세계 2위 - “Được miễn thị thực đến 188 quốc gia” - Hộ chiếu Hàn Quốc mạnh thứ hai thế giới

 ▲ 2021년 12월부터 발급된 대한민국 차세대 전자여권. Hộ chiếu điện tử thế hệ mới của Hàn Quốc được cấp từ tháng 12/2021. (Ảnh: Bộ Ngoại giao Hàn Quốc - 외교부)

한국이 세계 여권 순위를 평가하는 '헨리 여권 지수(Henley Passport Index)'에서 지난해에 이어 공동 2위를 유지했다. Hàn Quốc tiếp tục đồng hạng hai trong Chỉ số Hộ chiếu Henley (Henley Passport Index), bảng xếp hạng hộ chiếu toàn cầu, giữ nguyên vị trí so với năm ngoái.

영국의 해외 시민권 자문 업체 헨리 앤드 파트너스(Henley & Partners)가 21일(현지 시간) 발표한 보고서에 따르면 한국 여권 소지자는 전 세계 188개국에 비자 없이 또는 도착비자만으로 입국할 수 있다.

Theo báo cáo do Henley & Partners, công ty tư vấn quốc tịch và cư trú toàn cầu của Anh, công bố ngày 21/7 (giờ địa phương), người sở hữu hộ chiếu Hàn Quốc có thể nhập cảnh 188 quốc gia và vùng lãnh thổ mà không cần xin thị thực trước hoặc chỉ cần xin thị thực khi nhập cảnh.

한국은 일본, 아랍에미리트(UAE)와 함께 공동 2위에 올랐다. 싱가포르가 192개국으로 1위를 차지했다.

Hàn Quốc đồng hạng hai với Nhật Bản và Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất (UAE). Singapore đứng đầu với 192 quốc gia và vùng lãnh thổ.

지수가 처음 발표된 지난 2006년과 비교해 한국은 무비자 또는 도착비자 입국 가능 국가가 73곳 늘었다. 일본은 60곳, UAE는 153곳 각각 증가했다.

So với năm 2006, thời điểm chỉ số này được công bố lần đầu, số quốc gia và vùng lãnh thổ mà người mang hộ chiếu Hàn Quốc có thể nhập cảnh không cần thị thực hoặc chỉ cần thị thực tại cửa khẩu đã tăng thêm 73 nước. Con số này của Nhật Bản và UAE lần lượt là 60 và 153.

미국은 180개국으로 10위를 기록했다. 미국은 2006년 첫 지수 발표 당시 1위였으나 순위가 하락했다. 헨리 앤드 파트너스는 중국에 비자 없이 입국할 수 없는 점 등이 순위 하락의 배경 가운데 하나라고 설명했다.

Mỹ đứng thứ 10 với 180 quốc gia và vùng lãnh thổ. Nước này từng xếp thứ nhất khi chỉ số được công bố lần đầu vào năm 2006, nhưng sau đó đã tụt hạng. Henley & Partners cho biết một trong những nguyên nhân là công dân Mỹ không được miễn thị thực khi nhập cảnh Trung Quốc.

반면 최하위는 22개국에 무비자 또는 도착비자로 입국할 수 있는 아프가니스탄이었다. 35개국으로 97위에 그친 북한을 비롯해 네팔·소말리아·예멘·파키스탄·이라크·시리아 등이 하위권에 이름을 올렸다.

Afghanistan đứng cuối bảng khi người mang hộ chiếu nước này chỉ có thể nhập cảnh 22 quốc gia và vùng lãnh thổ mà không cần thị thực hoặc chỉ cần thị thực tại cửa khẩu. Triều Tiên xếp thứ 97 với 35 điểm đến, cùng Nepal, Somalia, Yemen, Pakistan, Iraq và Syria nằm trong nhóm hạng thấp.

김선아 기자 sofiakim218@korea.kr
Bài viết từ Kim Seon Ah, sofiakim218@korea.kr

July 21, 2026

[Ngữ pháp] Danh từ + 이란 / 란

[Ngữ pháp] Danh từ + 이란 / 란

Danh từ có patchim 공부 → 공부
Danh từ không có patchim 사랑 → 사랑이란

1. Trợ từ thể hiện việc chỉ định đối tượng nào đó một cách đặc biệt và lấy làm chủ đề để giải thích, định nghĩa hoặc nhấn mạnh.
Có thể dịch là:
là...
có nghĩa là...
được gọi là...
chính là...
cái gọi là...

사랑이란 서로를 아껴주고 지켜주는 것이다.
Tình yêu là sự biết trân trọng và bảo vệ lẫn nhau.

속담이란 옛날부터 전해져 온 관용표현이다.
Tục ngữ là những thành ngữ, cách nói quen thuộc được lưu truyền từ xa xưa.

행복이란 생활에서 충분한 만족과 기쁨을 느껴 좋다는 뜻이다.
Hạnh phúc là trạng thái cảm thấy đủ đầy sự hài lòng và niềm vui trong cuộc sống.

친구 기쁠 때나 슬플 때나 항상 곁에 있어 주는 것이다.
Bạn bè là người luôn ở bên cạnh dù lúc vui hay lúc buồn.

가: 도서 대출이 무슨 뜻이에요?
"Cho mượn sách" nghĩa là gì vậy?
나: 도서 대출이란 책을 빌리거나 빌려준다는 뜻이에요.
"Cho mượn sách" là việc mượn hoặc cho người khác mượn sách.

사랑이란 서로 이해하고 아끼는 마음이에요.
Tình yêu là tấm lòng biết thấu hiểu và yêu thương lẫn nhau.

이란 '아' 다르고 '어' 다른 거야.
Lời nói chỉ khác một chút thôi cũng có thể tạo nên ý nghĩa khác nhau.
Thành ngữ '아 다르고 어 다르다' có nghĩa là: chỉ khác cách nói một chút nhưng sắc thái, ý nghĩa có thể hoàn toàn khác.

가: 엄마, 속담이 뭐예요?
Mẹ ơi, tục ngữ là gì vậy?
나: 속담이란 오랜 세월 동안 얻은 경험과 교훈을 짧게 표현한 말이야.
Tục ngữ là những câu nói ngắn gọn đúc kết kinh nghiệm và bài học tích lũy qua thời gian dài.

진지 밥의 높임말이에요.
"진지" là cách nói kính ngữ của từ "cơm".

동화 어린이를 위해서 지은 이야기예요.
Truyện cổ tích là những câu chuyện được sáng tác dành cho trẻ em.

진정한 친구 어려울 때 함께 있어 주는 거야.
Bạn bè thực sự là người luôn ở bên khi mình gặp khó khăn.

가: 어머, 어미 곰이 새끼를 추위에서 보호하려고 돌보는 것 좀 봐.
Ôi, nhìn kìa! Gấu mẹ đang chăm sóc gấu con để bảo vệ nó khỏi cái lạnh.
나: 모성애 바로 그런 거지.
Tình mẫu tử chính là như vậy đấy.

- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
- Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
- Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú

[Ngữ pháp] Danh từ+ 이라기보다 / 라기보다

[Ngữ pháp] Danh từ+ 이라기보다 / 라기보다

Danh từ có 받침 날 → 날이라기보다
Danh từ không có 받침 이유 → 이유라기보다

1. Dùng khi nói về một sự việc mà nội dung phía sau đúng hoặc phù hợp hơn nội dung phía trước.
Có thể dịch là:
đúng hơn là...
nói đúng hơn là...
hơn là...
không phải... mà đúng hơn là...
thay vì nói... thì nên nói...

졸업이란 마지막이라기보다 새롭게 시작하는 날이라고도 할 수 있죠.
Tốt nghiệp không hẳn là sự kết thúc, mà đúng hơn có thể nói là ngày bắt đầu một hành trình mới.

그 의견은 미래 지향적이라기보다 기존의 생각을 조금 바꾼 것이라고 할 수 있다.
Ý kiến đó không hẳn mang tính hướng đến tương lai, mà đúng hơn chỉ là thay đổi đôi chút cách suy nghĩ vốn có.

이 방은 작업실이라기보다 책도 읽고 쉬기도 하는 공간이라고 할 수 있습니다.
Căn phòng này không hẳn là phòng làm việc, mà đúng hơn là không gian để đọc sách và nghỉ ngơi.

가: 민수 씨하고 아주 친한가 봐요.
Có vẻ bạn rất thân với anh Min-su nhỉ?
나: 네, 우리는 친구라기보다 가족에 가깝다고 할 수 있지요.
Vâng. Chúng tôi không chỉ là bạn bè, mà đúng hơn có thể nói là gần như người trong gia đình.

지수네는 부부라기보다 꼭 애인 사이 같아.
Jisu và chồng không hẳn giống vợ chồng mà giống một cặp người yêu hơn.

우리 언니는 내게 자매라기보다 친한 친구 같다.
Chị gái tôi đối với tôi không chỉ là chị em mà đúng hơn giống một người bạn thân.

특별히 할 말이 있어서라기보다 그냥 너랑 이야기가 하고 싶어서 전화했어.
Anh gọi điện không hẳn vì có chuyện gì đặc biệt muốn nói, mà chỉ đơn giản là muốn trò chuyện với em thôi.

가: 영수 씨는 봉사 활동을 정말 열심히 하시네요.
Anh Young-su tham gia hoạt động tình nguyện thật tích cực nhỉ.
나: 아니에요. 봉사라기보다 그냥 생활이에요.
Không đâu. Không hẳn là hoạt động tình nguyện, mà đó đơn giản chỉ là một phần trong cuộc sống của tôi.

- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
- Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
- Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú

July 20, 2026

[Ngữ pháp] Danh từ + 이라고는 / 라고는

[Ngữ pháp] Danh từ + 이라고는 / 라고는

Danh từ có 받침: 학생 → 학생이라고는
Danh từ không có 받침: 친구 → 친구라고는

1. Dùng để nhấn mạnh chỉ giới hạn ở danh từ đứng trước, mang nghĩa chỉ có, ngoài... thì..., thường xuất hiện trong ngữ cảnh phủ định hoặc thiếu thốn. Có thể dịch:

  • thì...
  • ngoài... thì...
  • nói đến... thì...
  • chỉ riêng... thì...
  • chỉ có...
  • chẳng có gì ngoài...

내가 가진 돈이라고는 이게 전부야.
Tiền mà tôi có thì chỉ có chừng này thôi.

영호는 예의라고는 전혀 없는 사람이야.
Yeongho là người hoàn toàn không biết phép lịch sự.

집에 먹을 것이라고는 먹다 남은 과자 몇 조각뿐이야.
Ở nhà chẳng có gì để ăn ngoài vài miếng bánh còn thừa.

가: 한국 친구가 많아요?
Bạn có nhiều bạn Hàn Quốc không?
나: 아니요. 한국 친구라고는 민수 씨뿐이에요.
Không. Bạn Hàn Quốc thì chỉ có mỗi anh Min-su thôi.

집에 먹을 것이라고는 라면밖에 없었다.
Ở nhà thì đồ ăn chỉ có mì gói mà thôi.

올해 들어 읽은 책이라고는 딱 한 권뿐이다.
Từ đầu năm đến giờ, sách tôi đọc thì chỉ đúng một quyển.

이제 내게 남은 것이라고는 아무것도 없다.
Bây giờ thứ còn lại với tôi thì chẳng còn gì cả.

가:영화가 좀 지루했어. 그렇지?
Bộ phim hơi chán nhỉ. Đúng không?
나:응. 긴장감이라고는 찾아볼 수가 없더라.
Ừ. Cảm giác hồi hộp thì chẳng tìm thấy chút nào.

2. Có thể kết hợp với các phó từ như bên dưới để tăng mức độ nhấn mạnh:
겨우 = chỉ vỏn vẹn
고작 = chỉ có, vẻn vẹn
오직 = chỉ
단지 = chỉ đơn thuần
전혀 = hoàn toàn

내가 가진 재산이라고는 겨우 이 집뿐이야.
Tài sản mà tôi có thì vẻn vẹn chỉ có căn nhà này.

두 시간 동안 쓴 것이라고는 고작 문장 몇 줄이 전부다.
Trong suốt hai tiếng đồng hồ, thứ viết được chỉ vẻn vẹn vài dòng mà thôi.

- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
- Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
- Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú

[Ngữ pháp] Động từ + 을세라 / ㄹ세라

[Ngữ pháp] Động từ + 을세라 / ㄹ세라

오다 (đến) → 올세라
젖다 (bị ướt) → 젖을세라

1. Diễn tả việc lo sợ một tình huống nào đó sẽ xảy ra, nên thực hiện một hành động để ngăn điều đó xảy ra. Đây là cách nói mang sắc thái văn viết, diễn tả sự lo lắng, cẩn trọng. Có thể dịch sang tiếng Việt là nhỡ mà, sợ rằng, e rằng.

아이가 깰세라 조용히 방문을 닫았다.
Sợ rằng đứa bé thức giấc nên tôi nhẹ nhàng đóng cửa phòng.

누가 들을세라 작게 말하는 거야?
Cậu nói nhỏ như vậy là vì sợ rằng người khác nghe thấy à?

비에 젖을세라 빨래를 서둘러서 걷었어요.
Sợ quần áo bị mưa ướt nên tôi vội vàng thu đồ đang phơi.

지수는 누가 들을세라 내 귀에 대고 작은 목소리로 말을 했다.
Jisu sợ có người nghe thấy nên ghé sát tai tôi và nói bằng giọng rất nhỏ.

아이는 다른 사람이 집을세라 얼른 자신이 좋아하는 과자를 집었다.
Đứa bé sợ người khác lấy mất nên vội cầm lấy gói bánh mà mình thích.

나는 그 책을 그 사이에 누가 빌려 갔을세라 걱정하며 도서관에 갔다.
Tôi lo rằng trong lúc đó có ai đã mượn mất quyển sách ấy nên đến thư viện.

승규는 혹시라도 민준이가 눈치챘을세라 조심스럽게 민준이의 생일 파티를 준비했다.
Seunggyu sợ Minjun có thể phát hiện nên cẩn thận chuẩn bị tiệc sinh nhật cho Minjun.

가: 어머니는 어떤 분이셨어요?
Mẹ của bạn là người như thế nào?
나: 어머니는 언제나 제가 다칠세라 애지중지 키우셨지요.
Mẹ tôi lúc nào cũng sợ tôi gặp chuyện nên luôn hết mực yêu thương và bảo bọc tôi.


2. Khi kết thúc câu (cách nói rất hạ thấp) diễn tả sự lo lắng rằng điều gì đó có thể xảy ra. Khác với phần trên:
-을세라 (giữa câu) → nối hai mệnh đề.
-을세라. (cuối câu) → tự kết thúc câu như một lời cảm thán hoặc độc thoại.

이 귀한 것이 닳을세라.
E rằng món đồ quý này sẽ bị mòn mất.

이렇게 사진을 보관하다가는 다 낡을세라.
Cứ cất giữ ảnh theo cách này thì e rằng tất cả sẽ bị cũ hỏng mất.

여기서 이야기하면 행여 누가 우리 이야기를 들을세라.
Nếu nói chuyện ở đây thì nhỡ đâu có người nghe được câu chuyện của chúng ta.

가: 저도 청소하는 걸 도와 드릴게요.
Để cháu giúp cô dọn dẹp nhé.
나: 아니야. 예쁜 옷에 먼지라도 묻을세라.
Thôi, nhỡ bụi bám vào quần áo đẹp của cháu thì sao.

3. Có cấu trúc tương tự là: -(으)ㄹ까 봐

교수님의 설명을 놓칠세라 집중해서 강의를 들었다.
= 교수님의 설명을 놓칠까 봐 집중해서 강의를 들었다.
Sợ bỏ lỡ lời giải thích của giáo sư nên tôi tập trung nghe bài giảng.

- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
- Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
- Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú

July 17, 2026

[Ngữ pháp] Động từ + 을 수 없으리만치 / ㄹ 수 없으리만치

[Ngữ pháp] Động từ + 을 수 없으리만치 / ㄹ 수 없으리만치

보다 (xem, nhìn) → 볼 수 없으리만치
찾다 (tìm) → 찾을 수 없으리만치


1. Diễn tả mức độ của tình huống phía sau nghiêm trọng đến mức không thể làm được việc phía trước. Đây là cách nói rất trang trọng, thường thấy trong văn viết.

지난 한 주 동안은 정신을 차릴 수 없으리만치 너무 바빴다.
Tuần vừa rồi tôi bận đến mức không còn tỉnh táo để suy nghĩ hay xoay xở gì được nữa.

그곳은 다른 곳과 비교할 수 없으리만치 경치가 아름다웠다.
Phong cảnh nơi đó đẹp đến mức không thể đem so sánh với bất kỳ nơi nào khác.

한 치 앞을 볼 수 없으리만치 폭우가 쏟아져 운전을 할 수 없었다.
Mưa như trút nước đến mức không thể nhìn thấy phía trước một tấc, nên không thể lái xe.

어머니의 사랑은 어떤 말로 표현할 수 없으리만치 위대하다.
Tình yêu của mẹ vĩ đại đến mức không lời nào có thể diễn tả được.

가: 한국에서 가장 아름다운 관광지로 제주도가 선정되었다면서요?
Nghe nói đảo Jeju được bình chọn là điểm du lịch đẹp nhất Hàn Quốc phải không?
나: 네, 제주도는 다른 곳과 비교할 수 없으리만치 정말 아름다워요.
Đúng rồi. Jeju đẹp đến nỗi không nơi nào khác có thể sánh bằng.

2. Có thể dùng với 있다 khi 있다 mang nghĩa ở lại, lưu lại.

이곳에 잠시라도 있을 수 없으리만치 끔찍한 기억이 있다.
Tôi có những ký ức kinh khủng đến mức không thể ở lại nơi này dù chỉ một lát.

3. Trong cấu trúc này, 만치 có thể thay bằng 만큼 mà ý nghĩa gần như không đổi.

아이가 한시도 눈을 뗄 수 없으리만치 장난이 심한 편이다.
=아이가 한시도 눈을 뗄 수 없으리만큼 장난이 심한 편이다.
Đứa trẻ nghịch đến mức không thể rời mắt khỏi nó dù chỉ một giây.

- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
- Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
- Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú