April 10, 2026

저출산 위기 속 희망의 반등, 한국 전통 출산 문화 재조명 – Tín hiệu phục hồi giữa khủng hoảng sinh thấp, nhìn lại văn hóa sinh con Hàn Quốc

저출산 위기 속 희망의 반등, 한국 전통 출산 문화 재조명 – Tín hiệu phục hồi giữa khủng hoảng sinh thấp, nhìn lại văn hóa sinh con Hàn Quốc

고착화된 인구 절벽의 위기 속에서 작지만 분명한 희망의 신호가 감지됐다. 2025년 출생아 수가 전년 대비 6.8% 증가하며 반등에 성공했다. 코리아넷은 그간 이어진 '초저출산' 흐름에 유의미한 변화를 이끈 정부 정책의 현주소와 한국 특유의 출산 문화를 3회에 걸쳐 집중 조명한다.

Trong bối cảnh khủng hoảng dân số hiện tại, một tín hiệu hy vọng tuy nhỏ nhưng rõ nét đã xuất hiện. Số trẻ em sinh ra trong năm 2025 đã tăng 6,8% so với năm trước đó, cho thấy xu hướng phục hồi. Korea.net mang đến loạt bài viết gồm 3 kỳ, nhằm giới thiệu đến độc giả những nét đặc trưng trong văn hóa sinh con của Hàn Quốc và phân tích các chính sách của Chính phủ đã tạo ra sự thay đổi có ý nghĩa để ứng phó với tình trạng “tỷ lệ sinh siêu thấp”.

▲7일 서울 종로구 국립민속박물관에서 열린 특별전 ‘출산, 모두의 잔치’를 찾은 외국인 가족이 아기띠의 과거와 현재 모습을 살펴보고 있다. 한국은 전통적으로 커다란 누비천에 긴 끈이 달린 '포대기'를 사용해 아기를 등에 업는 ‘어부바’ 문화가 발달했다. 서양에서는 주로 아기를 앞으로 안지만, 한국의 전통 육아 방식은 엄마와 아이의 밀착감을 높여주는 독특한 특징이 있다. Ngày 7/4 tại Bảo tàng Dân gian Quốc gia ở quận Jungno, Seoul, một gia đình người nước ngoài tham quan triển lãm đặc biệt 'Sinh con, niềm vui chung của mọi nhà' đang tìm hiểu về hình dáng xưa và nay của địu em bé. Từ xưa ở Hàn Quốc đã có truyền thống 'eobuba' - cõng trẻ trên lưng bằng 'podaegi', một loại địu làm từ vải chần bông có dây dài. Trong khi phương Tây thường ẵm con phía trước, cách thức truyền thống của Hàn Quốc có đặc điểm riêng là giúp tăng sự gắn kết giữa mẹ và con. (Ảnh: Park Daejin / Korea.net)
▲7일 서울 종로구 국립민속박물관에서 열린 특별전 ‘출산, 모두의 잔치’를 찾은 외국인 가족이 아기띠의 과거와 현재 모습을 살펴보고 있다. 한국은 전통적으로 커다란 누비천에 긴 끈이 달린 '포대기'를 사용해 아기를 등에 업는 ‘어부바’ 문화가 발달했다. 서양에서는 주로 아기를 앞으로 안지만, 한국의 전통 육아 방식은 엄마와 아이의 밀착감을 높여주는 독특한 특징이 있다. Ngày 7/4 tại Bảo tàng Dân gian Quốc gia ở quận Jungno, Seoul, một gia đình người nước ngoài tham quan triển lãm đặc biệt 'Sinh con, niềm vui chung của mọi nhà' đang tìm hiểu về hình dáng xưa và nay của địu em bé. Từ xưa ở Hàn Quốc đã có truyền thống 'eobuba' - cõng trẻ trên lưng bằng 'podaegi', một loại địu làm từ vải chần bông có dây dài. Trong khi phương Tây thường ẵm con phía trước, cách thức truyền thống của Hàn Quốc có đặc điểm riêng là giúp tăng sự gắn kết giữa mẹ và con. (Ảnh: Park Daejin / Korea.net)

연간 25만 명이 넘는 새 생명의 울음소리가 다시금 사회의 활기를 깨우는 지금, 국립민속박물관에서 열린 '출산, 모두의 잔치' 특별전은 그 어느 때보다 각별한 울림을 전한다.

Trong thời điểm tiếng khóc chào đời của hơn 250.000 sinh linh mỗi năm đang một lần nữa đánh thức sức sống của xã hội, triển lãm đặc biệt “Sinh con, niềm vui chung của mọi nhà” diễn ra tại Bảo tàng Dân gian Quốc gia Hàn Quốc mang đến những dư âm sâu sắc hơn bao giờ hết.

전시는 아이의 탄생을 단순한 '가족의 사건'이 아닌 '공동체의 축제'로 여겼던 선조들의 지혜를 빌려 오늘날 우리가 되찾아야 할 생명의 본질을 묻는다. 전시장 곳곳에 배치된 유물들은 한국인만이 가진 독특한 출산 문화와 그 속에 숨겨진 지혜를 가감 없이 보여준다. 대문에 금줄을 치고 산모를 위해 미역국을 끓이며, 1000명의 마음을 모아 '천인천자문'을 써 내려가던 지극한 간절함. 이 마음은 오늘날 산후조리원과 육아 커뮤니티라는 새로운 형태로 그 맥을 잇고 있다.

Triển lãm đưa ra quan điểm của tiền nhân - những người cho rằng sự ra đời của một đứa trẻ không chỉ là “việc riêng của gia đình” mà là “lễ hội của cả cộng đồng” - để đặt ra câu hỏi về bản chất của sự sống mà chúng ta cần tìm lại trong hiện tại. Những hiện vật được bố trí khắp không gian trưng bày đã tái hiện một cách chân thực nét văn hóa sinh nở độc đáo của người Hàn Quốc cùng những tầng ý nghĩa ẩn chứa bên trong. Từ việc treo dây cấm (geumjul) trước cổng, nấu canh rong biển cho sản phụ, đến tấm lòng thành khẩn cùng nhau viết nên “Thiên nhân thiên tự văn” với sự chung tay của hàng nghìn người. Tinh thần ấy ngày nay vẫn được tiếp nối dưới những hình thức mới như các trung tâm chăm sóc sau sinh và các cộng đồng nuôi dạy con.

 ▲7일 서울 종로구 국립민속박물관에서 열린 특별전 ‘출산, 모두의 잔치’에 한국 전통 출산 관습인 '금줄'이 전시돼 있다. Ngày 7, tại Bảo tàng Dân gian Quốc gia Hàn Quốc ở quận Jongno, Seoul, dây geumjul - một phong tục sinh nở truyền thống của Hàn Quốc - được trưng bày tại triển lãm đặc biệt “Sinh con, niềm vui chung của mọi nhà”. (Ảnh: Park Daejin / Korea.net)

■ 붉은 고추와 검은 숯: 경계의 신호 '금줄' - Ớt đỏ và than đen: Dây “geumjul” – tín hiệu của ranh giới bảo vệ

아이가 태어나면 한국의 대문에는 금줄이 걸렸다. 아들이면 고추, 딸이면 숯을 꽂은 새끼줄을 대문에 걸어 21일 동안 외부인의 출입을 엄격히 제한했다. 이는 단순히 출산을 알리는 표식을 넘어, 외부의 부정한 기운을 막는 신성한 경계선이었다. 면역력이 약한 산모와 아기를 보호하려는 선조들의 과학적 지혜가 담긴 관습이다. 일본의 '시메나와'나 서구권의 문 리본이 주로 축하의 의미를 담는다면, 한국의 금줄은 '금기'란 장치로 생명을 보호하려는 공동체의 약속이다.

Khi một đứa trẻ chào đời, trước cổng nhà ở Hàn Quốc sẽ treo geumjul (dây cấm). Nếu là con trai, người ta cắm ớt đỏ, nếu là con gái thì cắm than đen vào sợi dây rơm rồi treo trước cổng, hạn chế người ngoài ra vào trong 21 ngày. Sợi dây này không chỉ đơn thuần là dấu hiệu báo tin sinh nở mà còn là một ranh giới linh thiêng nhằm ngăn chặn những điều xui rủi từ bên ngoài. Đây là một phong tục chứa đựng trí tuệ mang tính “khoa học” của người xưa, với mục đích bảo vệ sản phụ và em bé khi hệ miễn dịch còn yếu. Nếu như shimenawa của Nhật Bản hay dải ruy băng treo trước cửa ở phương Tây chủ yếu mang ý nghĩa chúc mừng, thì geumjul của Hàn Quốc lại thể hiện một thỏa thuận của cộng đồng trong việc bảo vệ sự sống thông qua “điều cấm kỵ”

▲국립민속박물관 특별전에서 전시된 전통 출산 재현 모습. 아이의 탄생을 관장하는 삼신에게 올리는 밥과 미역국(삼신상), 그리고 아이를 맞이하던 짚자리와 탯줄을 자를 때 사용하던 전통 도구들이 놓여 있다. 새 생명의 탄생을 앞두고 산모와 아이의 건강을 간절히 기원했던 한국의 전통 문화를 잘 보여준다. Hình ảnh tái hiện nghi thức sinh nở truyền thống được trưng bày tại triển lãm đặc biệt của Bảo tàng Dân gian Quốc gia Hàn Quốc. Mâm cúng gồm cơm và canh rong biển được chuẩn bị cho thần samshin - vị thần bảo hộ việc sinh nở, cùng với chiếu rơm dùng để đón em bé và các dụng cụ truyền thống để cắt dây rốn. Sự chuẩn bị này thể hiện rõ nét văn hóa truyền thống của Hàn Quốc, nơi người ta tha thiết cầu mong cho sức khỏe của mẹ và bé trước thời khắc chào đón một sinh linh mới. (Ảnh: Park Daejin / Korea.net)
▲국립민속박물관 특별전에서 전시된 전통 출산 재현 모습. 아이의 탄생을 관장하는 삼신에게 올리는 밥과 미역국(삼신상), 그리고 아이를 맞이하던 짚자리와 탯줄을 자를 때 사용하던 전통 도구들이 놓여 있다. 새 생명의 탄생을 앞두고 산모와 아이의 건강을 간절히 기원했던 한국의 전통 문화를 잘 보여준다. Hình ảnh tái hiện nghi thức sinh nở truyền thống được trưng bày tại triển lãm đặc biệt của Bảo tàng Dân gian Quốc gia Hàn Quốc. Mâm cúng gồm cơm và canh rong biển được chuẩn bị cho thần samshin - vị thần bảo hộ việc sinh nở, cùng với chiếu rơm dùng để đón em bé và các dụng cụ truyền thống để cắt dây rốn. Sự chuẩn bị này thể hiện rõ nét văn hóa truyền thống của Hàn Quốc, nơi người ta tha thiết cầu mong cho sức khỏe của mẹ và bé trước thời khắc chào đón một sinh linh mới. (Ảnh: Park Daejin / Korea.net)

■ 왜 한국인은 출산 후 '미역국'을 먹는가? Vì sao người Hàn Quốc ăn 'canh rong biển' sau khi sinh con?

전시관 한편을 채운 소박한 미역국 상차림은 한국 산후조리의 상징이다. 새끼를 낳은 고래가 미역으로 산후 상처를 치료하는 것을 보고 산모에게 먹이기 시작했다는 설이 전해진다. 미역은 요오드와 칼슘이 풍부해 자궁 수축과 혈액 정화에 탁월하다는 게 현대 의학으로도 입증됐다. 서구권은 영양 보충을 위해 스테이크나 채소를 권하기도 하지만, 한국은 따뜻한 국물로 몸의 회복을 돕는 '온(溫)' 문화를 고수한다. 산모를 정성껏 대접하는 한국 특유의 '정' 이 담긴 보살핌이다.

Một mâm canh rong biển giản dị được bày trong một góc phòng trưng bày là biểu tượng của văn hóa chăm sóc sau sinh ở Hàn Quốc. Tương truyền rằng người xưa bắt đầu cho sản phụ ăn canh rong biển sau khi quan sát cá voi mẹ ăn rong biển để chữa lành vết thương sau khi sinh con. Rong biển giàu i-ốt và canxi, được y học hiện đại chứng minh là có tác dụng hỗ trợ tử cung co rút lại và thanh lọc máu. Trong khi phương Tây thường khuyến nghị ăn thịt bò hoặc rau để bổ sung dinh dưỡng, Hàn Quốc vẫn duy trì văn hóa “nhiệt” - giúp cơ thể hồi phục bằng những món ăn ấm nóng như canh. Đó cũng cách thể hiện tình cảm đặc trưng của người Hàn Quốc, thông qua sự quan tâm và chăm sóc tận tình dành cho sản phụ.

▲국립민속박물관에서 특별전 ‘출산, 모두의 잔치’에서 전시된 '백일저고리' 모습. Hình ảnh “baekil jeogori” (áo truyền thống cho trẻ sơ sinh 100 ngày tuổi) được trưng bày tại triển lãm đặc biệt “Sinh con, niềm vui chung của mọi nhà” ở Bảo tàng Dân gian Quốc gia Hàn Quốc. (Ảnh: Park Daejin / Korea.net)
▲국립민속박물관에서 특별전 ‘출산, 모두의 잔치’에서 전시된 '백일저고리' 모습. Hình ảnh “baekil jeogori” (áo truyền thống cho trẻ sơ sinh 100 ngày tuổi) được trưng bày tại triển lãm đặc biệt “Sinh con, niềm vui chung của mọi nhà” ở Bảo tàng Dân gian Quốc gia Hàn Quốc. (Ảnh: Park Daejin / Korea.net)

■ '백일저고리'에 담긴 무병장수의 염원 - “Baekil jeogori” – ước nguyện cho em bé khỏe mạnh, sống lâu

아이의 백일저고리는 깃과 섶을 달지 않고 솔기를 최소화해 만든다. 아이의 앞날에 막힘이 없기를 바라는 부모의 마음이다. 특히 전시된 배냇저고리(아이가 태어나 처음 입는 옷)는 누군가의 손때가 묻어 있어, 한 생명이 살아남기를 간절히 바랐던 가족들의 기도가 생생히 느껴진다. 이 문화는 오늘날에도 이어져, 새 생명을 맞이하는 소중한 출산 선물로 여전히 사랑받고 있다.

Áo baekil jeogori của trẻ được may với thiết kế tối giản, không có cổ áo và vạt áo, các đường may cũng được giảm thiểu tối đa. Điều này thể hiện mong muốn của cha mẹ rằng con đường phía trước của đứa trẻ sẽ suôn sẻ, không gặp trở ngại. Đặc biệt, chiếc áo baenaet jeogori (bộ quần áo đầu tiên em bé mặc sau khi chào đời) được trưng bày còn mang dấu tay của người dùng, khiến người xem cảm nhận rõ sự chuẩn bị của gia đình để chào đón một sinh linh. Truyền thống này vẫn được tiếp nối đến ngày nay, khi người ta vẫn rất chuộng tặng nhau những món đồ này như món quà đầy ý nghĩa để chào đón một em bé ra đời.

■ 시대를 관통하는 '모성 연대'의 기록 - “Sự kết nối của những người mẹ” qua từng thời đại

새 생명을 맞이하는 두려움을 용기로 바꿨던 여성들의 연대는 세대를 넘어 이어져 왔다. 1900년대 초, 친정어머니가 시집간 딸에게 보낸 빛바랜 편지에는 경험에서 우러나온 당부와 애틋한 사랑이 눈물처럼 박혀 있다. 2000년대 육아서를 거쳐 오늘날 전시의 마지막을 장식하는 것은 스마트폰 속 맘카페와 단체 채팅방이다. 실시간으로 쏟아지는 육아 고민과 서로를 다독이는 메시지들은 현대판 '생활지침서'이자 '어머니의 편지'다.

Sự gắn kết giữa những người phụ nữ, những người đã biến nỗi sợ khi đón nhận một sinh linh mới thành lòng can đảm, đã được tiếp nối qua nhiều thế hệ. Những năm đầu thế kỷ 20, khi con gái đi lấy chồng, người mẹ thường viết cho con những lá thư với từng lời dặn dò đúc kết từ kinh nghiệm đã trải qua cùng tình yêu thương sâu nặng dành cho con. Phần kết của triển lãm dẫn người tham quan đi từ các cuốn sách nuôi dạy con những năm 2000, đến ngày nay, các “mom café” (quán dành cho các mẹ) và phòng chat nhóm trên điện thoại thông minh. Những chia sẻ về nỗi lo nuôi con được cập nhật theo thời gian thực, cùng những lời động viên dành cho nhau, chính là phiên bản hiện đại của “cẩm nang cuộc sống” và “lá thư của mẹ” ngày xưa.

▲7일 서울 종로구 국립민속박물관에서 열린 ‘출산, 모두의 잔치’에서 외국인 관람객이 현대적인 육아 용품 전시 코너를 흥미롭게 살펴보고 있다. Ngày 7/4, tại Bảo tàng Dân gian Quốc gia Hàn Quốc ở quận Jongno, Seoul, du khách nước ngoài chăm chú tham quan khu trưng bày các sản phẩm chăm sóc trẻ em hiện đại tại triển lãm “Sinh con, niềm vui chung của mọi nhà”. (Ảnh: Park Daejin / Korea.net)
▲7일 서울 종로구 국립민속박물관에서 열린 ‘출산, 모두의 잔치’에서 외국인 관람객이 현대적인 육아 용품 전시 코너를 흥미롭게 살펴보고 있다. Ngày 7/4, tại Bảo tàng Dân gian Quốc gia Hàn Quốc ở quận Jongno, Seoul, du khách nước ngoài chăm chú tham quan khu trưng bày các sản phẩm chăm sóc trẻ em hiện đại tại triển lãm “Sinh con, niềm vui chung của mọi nhà”. (Ảnh: Park Daejin / Korea.net)

출산을 단순한 숫자가 아닌 생명이 탄생하는 기적의 순간으로 조명하는 이번 전시는 오는 5월 10일까지 개최된다. 전시의 자세한 내용은 국립민속박물관 공식 누리집에서 확인할 수 있다.

Với chủ đề về việc sinh con, triển lãm này không dừng lại ở việc đưa ra những con số mà chú trọng đề cao khoảnh khắc kỳ diệu khi một sinh linh ra đời, sẽ diễn ra đến ngày 10/5. Thông tin chi tiết có tại trang web chính thức của Bảo tàng Dân gian Quốc gia Hàn Quốc (https://www.nfm.go.kr/home/index.do)

서울 = 홍안지 기자 shong9412@korea.kr
사진 = 박대진 기자 pacdaejin@korea.kr
Bài viết từ Hong Angie, shong9412@korea.kr

궁궐에서 즐기는 전통과 K-컬처···궁중문화축전 24일 개막 - Khai mạc Lễ hội Văn hóa Cung đình - Trải nghiệm K-culture tại cung điện

궁궐에서 즐기는 전통과 K-컬처···궁중문화축전 24일 개막 - Khai mạc Lễ hội Văn hóa Cung đình - Trải nghiệm K-culture tại cung điện

 ▲ 매년 봄과 가을, 두 번 열리는 궁궐 잔치 '궁중문화축전'이 지난해 137만여 명의 관람객을 동원하며 역대 최다 기록을 경신했다. 사진은 지난해 4월 경복궁 일대에서 열린 봄 궁준문화축전의 개막식. Lễ hội văn hóa cung đình, diễn ra hai lần mỗi năm vào mùa xuân và mùa thu, đã thu hút khoảng 1,37 triệu lượt khách tham quan vào năm ngoái, lập kỷ lục cao nhất từ trước đến nay. Trong ảnh là lễ khai mạc Lễ hội Văn hóa Cung đình mùa xuân được tổ chức vào tháng 4 năm ngoái tại Cung điện Gyeongbokgung. (Nguồn: Cục Di sản Quốc gia)

한국 전통 문화를 만끽할 수 있는 제12회 궁중문화축전이 오는 25일부터 다음달 3일까지 서울 궁궐과 종묘에서 펼쳐진다. Lễ hội Văn hóa Cung đình lần thứ 12, nơi du khách có thể trải nghiệm văn hóa truyền thống Hàn Quốc, sẽ diễn ra từ ngày 25/4 đến ngày 3/5 tại các cung điện ở Seoul và Tông miếu Jongmyo.

개막식은 오는 24일 경복궁 흥례문 광장에서 열린다. '2025년 APEC 정상회의' 문화행사를 이끈 양정웅 감독이 연출을 맡아 궁중 미학과 K-콘텐츠 감각이 어우러진 공연을 선보인다.

Lễ khai mạc sẽ được tổ chức vào ngày 24/4 tại quảng trường Heungnyemun của Cung điện Gyeongbokgung. Đạo diễn Yang Jeong-ung, người từng chỉ đạo các sự kiện văn hóa cho “Hội nghị cấp cao APEC 2025”, sẽ đảm nhận dàn dựng, mang đến một chương trình kết hợp giữa mỹ học cung đình và cảm quan K-content.

경복궁에서는 조선시대 궁궐을 재현한 대규모 체험 프로그램을 비롯해, 궁중 예술인들을 만날 수 있는 행사와 무형유산 전승자들과 함께하는 체험 프로그램이 관람객을 맞이한다. 어린이를 위한 프로그램도 다양하게 운영한다.

Tại Cung Gyeongbokgung, du khách sẽ được tham gia chương trình tái hiện cung điện thời đại Joseon, các sự kiện gặp gỡ nghệ nhân cung đình và trải nghiệm di sản văn hóa phi vật thể. Bên cạnh đó, nhiều hoạt động đa dạng dành cho trẻ em cũng được tổ chức.

창덕궁에서는 이른 아침과 야간에 궁을 둘러볼 수 있는 특별 프로그램을 진행한다. 1828년 효명세자(추존 문조)가 어머니 순원왕후(순조의 왕비)의 40세 생일을 기념해 연회를 준비하는 과정을 체험하는 프로그램도 마련했다. 인정전에선 수제천, 태평가, 아리랑 등 국악 선율이 공간을 채운다.

Tại Cung Changdeokgung sẽ diễn ra các chương trình đặc biệt cho phép du khách tham quan cung điện vào sáng sớm và ban đêm. Ngoài ra, còn có chương trình tái hiện quy trình chuẩn bị yến tiệc vào năm 1828 do Thế tử Hyomyeong (truy tôn là Vua Munjo) tổ chức để mừng sinh nhật lần thứ 40 của mẹ là Vương hậu Sunwon (vợ của Vua Sunjo). Tại điện Injeongjeon, khách tham quan sẽ được thưởng thức những giai điệu quốc nhạc truyền thống như “Sujecheon”, “Taepyeongga” và “Arirang”.

▲ 지난해 4월 덕수궁에서 열린 '황제의 식탁'. “Bàn tiệc của Hoàng đế” được tổ chức vào tháng 4 năm ngoái tại Cung điện Deoksugung. (Ảnh: Cục Di sản Quốc gia)
▲ 지난해 4월 덕수궁에서 열린 '황제의 식탁'. “Bàn tiệc của Hoàng đế” được tổ chức vào tháng 4 năm ngoái tại Cung điện Deoksugung. (Ảnh: Cục Di sản Quốc gia)

덕수궁에서는 대한제국 황실의 음악과 음식 문화를 체험할 수 있는 프로그램이 참여자를 기다리고 있다. 정관헌에선 고종이 즐겼던 양탕국(커피)을 시음하며 다양한 취미 활동을 체험할 수 있다. 중명전에서는 외국인 관람객을 위한 황실 연회 음식 시식회가 열려 궁중음식의 맛과 역사를 전한다.

Tại Cung Deoksugung, các chương trình trải nghiệm âm nhạc và ẩm thực của hoàng thất Đại Hàn đang chờ đón du khách tham gia. Tại Jeonggwanheon, du khách có thể thưởng thức “yangtangguk” (cà phê) – thức uống từng được Vua Cao Tông yêu thích – đồng thời trải nghiệm nhiều hoạt động giải trí thú vị. Tại Jungmyeongjeon, sẽ diễn ra chương trình dùng thử món ăn trong yến tiệc hoàng gia dành cho du khách nước ngoài, mang đến cơ hội khám phá hương vị và lịch sử của ẩm thực cung đình.

창경궁에서는 왕과 왕비의 일상 속으로 들어갈 수 있다. 영춘헌에서는 1인 책상에서 독서를 하며 궁중차를 즐길 수 있고, 대온실에서는 향낭 만들기 체험이 가능하다. 통명전에서 상궁의 안내로 왕비와 만나는 참여형 연극은 이곳에서만 마주할 수 있는 특별한 즐거움이다. 국가무형유산 공예품 전시 관람과 전통 보자기 포장 체험이 더해져 풍성한 즐거움을 선사한다.

Tại Cung Changgyeonggung, du khách có thể trải nghiệm đời sống thường nhật của vua và hoàng hậu. Tại Yeongchunheon, du khách có thể ngồi đọc sách và thưởng thức trà cung đình. Ở nhà kính Daeonsil, có chương trình trải nghiệm làm túi thơm truyền thống (hyangnang). Tại điện Tongmyeongjeon, vở kịch tương tác nơi người xem có thể gặp gỡ hoàng hậu dưới sự dẫn dắt của cung nữ thượng cung, mang đến trải nghiệm độc đáo chỉ có duy nhất tại đây. Ngoài ra, tại đây còn có triển lãm các sản phẩm thủ công thuộc di sản văn hóa phi vật thể quốc gia và lớp dạy gói quà bằng vải bojagi truyền thống, tạo điều kiện cho du khách có thể trải nghiệm nhiều hoạt động phong phú.

▲ 지난해 4월 종묘에서 열린 종묘제례악 야간 공연. Đêm Nhã nhạc Tông miếu được tổ chức vào tháng 4 năm ngoái tại Jongmyo. (Ảnh: Cục Di sản Quốc gia)
▲ 지난해 4월 종묘에서 열린 종묘제례악 야간 공연. Đêm Nhã nhạc Tông miếu được tổ chức vào tháng 4 năm ngoái tại Jongmyo. (Ảnh: Cục Di sản Quốc gia)

경희궁 흥화문에서 숭정문까지 국가유산진흥원 예술단의 화려한 길놀이가 이어진다. 사자춤과 진도북춤, 판굿 등 신명 나는 전통 공연이 궁궐 마당을 가득 채운다. 종묘에서는 유네스코 인류무형유산인 종묘제례악이 장엄한 무대로 관객을 압도한다.

Từ cổng Heunghwamun đến cổng Sungjeongmun của Cung Gyeonghuigung, đoàn nghệ thuật của Viện Di sản Văn hóa Quốc gia sẽ trình diễn các màn diễu hành rực rỡ. Những tiết mục dân gian sôi động như múa sư tử, điệu múa với trống Jindo và pangut sẽ làm bừng sáng không gian cung. Tại Tông miếu Jongmyo, Nhã nhạc Tông miếu – di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại được UNESCO công nhận – sẽ mang đến một sân khấu trang nghiêm, gây ấn tượng mạnh với khán giả.

사전 예약이 필요한 프로그램은 8일부터 순차적으로 예약을 받는다. 자세한 사항은 '2026 봄 궁중문화축전' 공식 누리집(https://www.kh.or.kr/fest)이나 인스타그램(@royalculturefestival_official)에서 확인할 수 있다.

Các chương trình cần đặt chỗ trước sẽ nhận đăng ký bắt đầu từ ngày 8/4. Thông tin chi tiết có trên trang web chính thức của “Lễ hội Văn hóa Cung đình mùa xuân 2026” (https://www.kh.or.kr/fest hoặc trên Instagram (@royalculturefestival_official).

샤를 오두앙 기자 caudouin@korea.kr
사진 = 국가유산청
Bài viết từ Charles Audouin, caudouin@korea.kr

 

April 9, 2026

136년 전 외국인 선교사가 본 조선···두루마리 기행편지 첫 공개 - Joseon qua góc nhìn của một nhà truyền giáo nước ngoài cách đây 136 năm

136년 전 외국인 선교사가 본 조선···두루마리 기행편지 첫 공개 - Joseon qua góc nhìn của một nhà truyền giáo nước ngoài cách đây 136 năm

 ▲ '로제타 셔우드 홀 두루마리 기행편지'. Thư du ký dạng cuộn của Rosetta Sherwood Hall. (Ảnh: Trung tâm Lưu trữ Yanghwajin - 양화진기록관)

136년 전 외국인 선교사가 바라본 조선의 모습이 처음으로 공개됐다. Hình ảnh Joseon qua góc nhìn của một nhà truyền giáo nước ngoài cách đây 136 năm đã lần đầu tiên được công bố.

국가기록원이 보건의 날(4월 7일)을 맞아 양화진기록관이 소장한 '로제타 셔우드 홀의 두루마리 기행편지'를 복원해 처음 선보였다.

Nhân dịp Ngày Sức khỏe Thế giới (7/4), Cục Lưu trữ Quốc gia đã phục chế và lần đầu tiên công bố “Thư du ký dạng cuộn của Rosetta Sherwood Hall” hiện được lưu giữ tại Trung tâm Lưu trữ Yanghwajin.

이 기행편지는 미국 의료선교사 로제타 셔우드 홀이 1890년 의료선교를 위해 미국을 떠난 시점부터 조선 도착 이후 초기 생활까지 꼼꼼히 기록했다. 총 94장의 편지를 이어 붙인 길이 31.8m의 두루마리 형태로 제작됐다.

Bức thư du ký này ghi chép tỉ mỉ từ thời điểm nữ bác sĩ truyền giáo người Mỹ Rosetta Sherwood Hall rời Mỹ năm 1890 để sang truyền giáo kết hợp chăm sóc y tế cho đến những ngày đầu sinh sống tại Joseon. Tác phẩm được tạo thành dưới dạng cuộn dài 31,8 m, ghép từ tổng cộng 94 bức thư.

편지에는 외국인 선교사의 시선으로 본 19세기 열악했던 조선의 의료 환경과 주민들의 일상이 생생하게 담겼다. Trong các bức thư, điều kiện y tế còn nhiều thiếu thốn và đời sống thường nhật của người dân Joseon thế kỷ 19 được miêu tả một cách sinh động, qua góc nhìn của một nhà truyền giáo nước ngoài.

전통 한옥 진료소인 '보구녀관(普救女館)’의 모습과 가마, 전통 혼례, 고종이 청나라 사절단을 맞이하는 행렬 등 로제타가 직접 촬영한 희귀 사진 59점도 함께 수록됐다.

Ngoài ra, còn có 59 bức ảnh quý hiếm do Rosetta Sherwood Hall trực tiếp chụp, ghi lại hình ảnh phòng khám hanok truyền thống “Bogunyeogwan (普救女館)”, kiệu (gama), lễ cưới truyền thống và đoàn nghi lễ khi Vua Cao Tông tiếp đón sứ đoàn nhà Thanh.

국가기록원은 자료가 한국 근대 의료의 시작과 당시 생활상을 보여주는 중요한 사료적 가치를 지닌다고 설명했다. Cục Lưu trữ Quốc gia cho biết tài liệu này có giá trị lịch sử quan trọng, phản ánh giai đoạn khởi đầu của nền y học hiện đại tại Hàn Quốc cũng như đời sống xã hội thời bấy giờ.

로제타 셔우드 홀은 19세기 서울과 평양에서 43년간 활동한 미국 의료선교사로, 국내 최초 여성 전문 병원 설립과 서양의학 여의사 양성에 기여한 인물이다.

Rosetta Sherwood Hall là nữ bác sĩ truyền giáo người Mỹ đã hoạt động suốt 43 năm tại Seoul và Bình Nhưỡng vào thế kỷ 19, có đóng góp trong việc thành lập bệnh viện chuyên khoa dành cho phụ nữ đầu tiên tại Hàn Quốc và đào tạo các nữ bác sĩ theo y học phương Tây.

강가희 기자 kgh89@korea.kr
Bài viết từ Kang Gahui, kgh89@korea.kr

AMRO, 올 한국 경제성장률 1.9% 전망···추경·반도체, 반등 견인 - AMRO dự báo tăng trưởng kinh tế Hàn Quốc năm nay đạt 1,9%

AMRO, 올 한국 경제성장률 1.9% 전망···추경·반도체, 반등 견인 - AMRO dự báo tăng trưởng kinh tế Hàn Quốc năm nay đạt 1,9%

 ▲ 사진은 평택항에 컨테이너가 쌓여있는 모습. Các container được xếp chồng tại cảng Pyeongtaek. (Ảnh: Yonhap News - 연합뉴스)

올해 한국 경제성장률이 1.9% 성장할 것으로 전망됐다. Dự báo kinh tế Hàn Quốc năm nay sẽ tăng trưởng 1,9%.

재정경제부는 6일 아세안+3 거시경제조사기구(AMRO)가 올해 지역경제전망 보고서를 발표했다고 밝혔다. Ngày 6/4 Bộ Kinh tế và Tài chính cho biết Văn phòng Nghiên cứu Kinh tế Vĩ mô ASEAN+3 (AMRO) đã công bố báo cáo 'Triển vọng Kinh tế Khu vực' của năm nay.

AMRO는 보고서에서 견조한 반도체 수요와 정부의 추가경정예산에 힘입어 한국의 올해 성장률이 지난해 1.0%에서 반등한 1.9%에 이를 것으로 내다봤다.

Trong báo cáo, AMRO nhận định rằng nhờ nhu cầu ổn định đối với chất bán dẫn và ngân sách bổ sung của Chính phủ, tăng trưởng kinh tế Hàn Quốc năm nay sẽ tăng từ mức 1,0% của năm ngoái lên 1,9%.

보고서는 인공지능(AI) 발전이 주도하는 투자 수요 확대를 상방 요인으로 꼽았다. 다만 미국의 관세 정책 재개와 세계 에너지 가격 상승 및 역내 에너지 수급 차질 등은 부담 요인으로 분석했다.

Báo cáo cho rằng nhu cầu đầu tư được mở rộng nhờ sự phát triển của trí tuệ nhân tạo (AI) là yếu tố tích cực giúp kinh tế tăng trưởng. Tuy nhiên, báo cáo cũng phân tích rằng việc Mỹ tái áp dụng chính sách thuế quan, giá năng lượng toàn cầu tăng và gián đoạn nguồn cung năng lượng trong khu vực là những yếu tố gây áp lực.

이에 따라 한국 당국이 유연한 재정·통화정책을 상호 보완적으로 운용할 것을 권고했다. Theo đó, báo cáo khuyến nghị các cơ quan chức năng Hàn Quốc vận hành linh hoạt chính sách tài khóa và tiền tệ theo hướng bổ trợ lẫn nhau.

AMRO의 지역경제전망은 매년 한국과 일본, 중국, 아세안 10개국의 경제 동향을 점검하고 정책 권고를 제시하는 보고서다.

'Triển vọng Kinh tế Khu vực' của AMRO là báo cáo thường niên đánh giá xu hướng kinh tế của Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc và 10 nước ASEAN và đưa ra các khuyến nghị chính sách.

AMRO의 올해 지역경제전망 보고서는 AMRO 웹사이트(https://www.amro-asia.org)에서 확인할 수 있다. Báo cáo Triển vọng Kinh tế Khu vực năm nay của AMRO có thể xem trên trang web của AMRO (https://www.amro-asia.org)

고현정 기자 hjkoh@korea.kr
Bài viết từ Koh Hyunjeong, hjkoh@korea.kr

April 8, 2026

정부, 재생에너지 2030년까지 20%로 확대···100GW 조기 달성 - Chính phủ đặt mục tiêu nâng tỷ trọng năng lượng tái tạo lên 20% vào năm 2030

정부, 재생에너지 2030년까지 20%로 확대···100GW 조기 달성 - Chính phủ đặt mục tiêu nâng tỷ trọng năng lượng tái tạo lên 20% vào năm 2030

 ▲ 김성환 기후에너지환경부 장관이 6일 서울 종로구 정부서울청사에서 '에너지 대전환 추진 계획'을 발표하고 있다. Bộ trưởng Bộ Khí hậu, Năng lượng và Môi trường Kim Sungwhan trình bày ‘Kế hoạch thúc đẩy chuyển đổi năng lượng’ tại trụ sở Chính phủ ở quận Jongno, Seoul ngày 6/4. (Ảnh: Yonhap News - 연합뉴스)

중동 전쟁 관련 에너지 위기 대응을 위해 정부가 2030년 재생에너지 100GW보급 목표를 조기 달성해 발전 비중을 20% 이상으로 확대하기로 했다.

Để ứng phó với khủng hoảng năng lượng do xung đột Trung Đông, Chính phủ Hàn Quốc quyết định đẩy nhanh việc đạt mục tiêu 100GW năng lượng tái tạo vào năm 2030, qua đó nâng tỷ trọng phát điện lên trên 20%.

현재 14% 수준인 전기·수소차 보급률을 2030년 신차 기준 40%로 끌어올린다는 목표도 2030년 이전에 달성을 추진하고 화석연료 의존도를 낮추며 재생에너지 중심으로 에너지 체계를 전면 혁신한다.

Chính phủ cũng thúc đẩy hoàn thành trước năm 2030 mục tiêu nâng tỷ lệ phổ cập xe điện và xe hydro – hiện ở mức 14% – lên 40%, đồng thời giảm phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch và chuyển đổi hệ thống năng lượng sang sử dụng năng lượng tái tạo.

김성환 기후에너지환경부(기후부) 장관은 이 같은 내용이 담긴 '에너지 대전환 추진정책'을 6일 청와대에서 열린 국무회의 겸 비상경제점검회의에서 발표했다.

Bộ trưởng Bộ Khí hậu, Năng lượng và Môi trường Kim Sungwhan đã trình bày “Chính sách thúc đẩy chuyển đổi năng lượng quy mô lớn”, trong đó có nêu nội dung trên, tại cuộc họp Nội các kiêm họp kiểm tra kinh tế khẩn cấp diễn ra ngày 6/4 tại Nhà Xanh.

기후부의 '에너지 대전환 추진정책'은 에너지 수입 의존을 획기적으로 낮출 수 있는 새로운 에너지 안보 체계를 마련하고자 재생에너지 중심으로 에너지 체계를 근본적으로 전환하기 위한 '3대 정책방향 10대 과제'로 구성됐다.

“Chính sách thúc đẩy chuyển đổi năng lượng quy mô lớn” của Bộ Khí hậu, Năng lượng và Môi trường gồm 3 định hướng và 10 nhiệm vụ, nhằm xây dựng hệ thống an ninh năng lượng mới, giảm mạnh phụ thuộc nhập khẩu và chuyển đổi hệ thống năng lượng theo hướng năng lượng tái tạo.

먼저 정부는 2030년 재생에너지 100GW 보급 목표를 조기 달성해 발전 비중을 20% 이상으로 확대한다. 태양광 보급을 위해 햇빛소득마을, 산단 지붕형, 공공기관 '재생에너지 100% 사용(RE100)' 등 모든 수단을 총동원하며 풍력발전 풍력발전 사업기간 단축, 풍력발전기 안전점검체계 쇄신도 추진한다. 운영중인 석탄발전소 60기는 2040년까지 단계적으로 폐지하기 위한 로드맵 마련과 폐지 지역에 대한 특별법, 대체산업 육성 등 '정의로운 전환' 지원책을 수립한다. 또 가스 중심 열에너지를 재생열로 전환한다. 도시가스 미보급 지역에 공기열 및 수열 히트펌프 우선 보급해 액화천연가스(LNG)전을 활용하는 지역난방도 재생에너지 기반 난방으로 전환한다.

Trước hết, Chính phủ sẽ đẩy nhanh việc đạt mục tiêu cung ứng 100GW năng lượng tái tạo vào năm 2030, qua đó nâng tỷ trọng phát điện lên trên 20%. Để mở rộng điện mặt trời, Chính phủ sẽ huy động các biện pháp như mô hình “làng thu nhập từ năng lượng mặt trời”, lắp đặt trên mái nhà tại các khu công nghiệp và chương trình “RE100” (sử dụng 100% năng lượng tái tạo) tại các cơ quan công. Đồng thời, Chính phủ cũng xúc tiến rút ngắn thời gian triển khai các dự án điện gió và cải cách hệ thống kiểm tra an toàn tuabin gió. Lộ trình đóng cửa 60 nhà máy điện than đang vận hành sẽ được tiến hành theo hướng loại bỏ dần cho đến năm 2040, đi kèm với ban hành luật đặc biệt cho các khu vực bị ảnh hưởng và lên chính sách hỗ trợ “chuyển đổi công bằng” như phát triển ngành công nghiệp thay thế. Bên cạnh đó, hệ thống năng lượng nhiệt dựa trên khí đốt sẽ được chuyển sang năng lượng nhiệt tái tạo. Tại các khu vực chưa được cung cấp khí ga, các hệ thống bơm nhiệt sử dụng không khí và nguồn nước sẽ được ưu tiên triển khai, đồng thời hệ thống sưởi sử dụng LNG tại các vùng miền cũng sẽ được chuyển đổi sang dùng năng lượng tái tạo.

두 번째 정책방향으로 정부는 에너지산업 생태계 조성과 녹색산업 본격 육성으로 미국과 중국에 이어 세계 3강으로 도약하는 목표를 제시했다. 태양광 셀, 모듈, 풍력 터빈, 배터리 에너지저장장치(BESS), 전선, 변압기, 수전해 설비 등에 대한 핵심 기술 개발, 실증과 세제 지원을 추진한다. 산업 부문에서도 공정의 전기화 및 연료·원료의 청정화를 추진한다. 30만톤 규모의 수소환원 실증 설비를 2028년에 완공하고 규모를 확대해 2037년 이후 상용화해 그린 철강 강국으로의 도약 기반을 마련한다.

Với định hướng chính sách thứ hai, Chính phủ đặt mục tiêu vươn lên top 3 thế giới, sau Mỹ và Trung Quốc, thông qua việc xây dựng hệ sinh thái cho ngành năng lượng và thúc đẩy phát triển các ngành công nghiệp xanh. Chính phủ sẽ đẩy mạnh thử nghiệm và hỗ trợ thuế, đồng thời phát triển công nghệ trọng điểm của các lĩnh vực như pin mặt trời (cell, module), tuabin gió, hệ thống lưu trữ năng lượng bằng pin (BESS), dây dẫn, máy biến áp và thiết bị điện phân nước. Trong lĩnh vực công nghiệp, quá trình điện khí hóa và chuyển đổi sang nhiên liệu, nguyên liệu sạch cũng sẽ được đẩy mạnh. Kế hoạch thử nghiệm sản xuất thép bằng công nghệ hoàn nguyên hydro quy mô 300.000 tấn sẽ được hoàn thành vào năm 2028, sau đó từ năm 2037 sẽ mở rộng quy mô để thương mại hóa công nghệ này, đưa Hàn Quốc trở thành cường quốc sản xuất thép sạch.

아울러 정부는 움직이는 모든 동력원의 전기화를 추진한다. 2030년까지 신차 보급량의 40%를 전기·수소차로 채운다는 목표를 조기 달성하고 경찰차, 액화석유가스(LPG) 택시, 렌터카, 법인차 등도 전기차로 조기에 전환하며 건설기계·농기계, 선박, 이륜차 등도 인공지능화, 전기화를 추진한다.

Bên cạnh đó, Chính phủ sẽ thúc đẩy điện khí hóa mọi phương tiện di chuyển sử dụng động cơ. Hoàn thành sớm mục tiêu đưa tỷ lệ xe điện và xe chạy bằng hydro lên 40% trong tổng số xe mới vào năm 2030, đồng thời đẩy nhanh chuyển đổi sang dùng xe điện đối với xe cảnh sát, taxi LPG, xe cho thuê và xe công ty. Ngoài ra, các phương tiện như máy móc xây dựng, máy nông nghiệp, tàu thuyền và xe hai bánh cũng sẽ được thúc đẩy ứng dụng trí tuệ nhân tạo và điện khí hóa.

세 번째로 제시된 정책방향은 에너지전환 지역균형발전이다. 대형발전소에서 석탄과 원전 등 대량의 전기를 생산해 수도권으로 송전해온 기존의 전력 생산-소비 체계를 분산형, 양방향 전력망으로 전면 혁신한다. 지역간 불가피한 전력 수급 불균형은 서해안 해저송전망(HVDC)등 융통선로 구축, 유연접속 등을 통해 보완하고 마을 단위로 바이오가스, 목재칩, 태양광 등 자원을 활용한 '에너지 자립형 분산특구' 모델을 하반기부터 본격 실증하고 확산할 계획이다.

Định hướng chính sách thứ ba là phát triển cân bằng vùng miền gắn với chuyển đổi năng lượng. Chính phủ sẽ chuyển đổi toàn diện hệ thống sản xuất – tiêu thụ điện hiện nay, vốn tập trung sản xuất điện quy mô lớn từ than và điện hạt nhân tại các nhà máy lớn rồi truyền tải về khu vực trung tâm, sang mô hình lưới điện phân tán, hai chiều. Sự mất cân đối cung – cầu điện giữa các khu vực như hiện nay sẽ được bổ sung thông qua xây dựng các tuyến truyền tải linh hoạt như lưới điện ngầm dưới biển Tây (HVDC) và cơ chế kết nối linh hoạt. Đồng thời, mô hình “khu phân tán năng lượng” cấp làng xã, sử dụng các nguồn năng lượng từ khí sinh học, dăm gỗ và điện mặt trời, sẽ được thí điểm từ nửa cuối năm và từng bước mở rộng.

이재명 대통령은 이날 국무회의에서 재생에너지 중심 에너지 대전환을 위해 정책 집행에 속도를 내달라고 강조하며 허가와 심사 관련 규제 완화 필요성을 언급했다.

Tổng thống Lee Jae Myung đã nhấn mạnh tại cuộc họp Nội các cùng ngày về việc cần đẩy nhanh triển khai chính sách nhằm thúc đẩy chuyển đổi năng lượng theo hướng lấy năng lượng tái tạo làm trung tâm, đồng thời đề cập đến sự cần thiết phải nới lỏng các quy định liên quan đến cấp phép và thẩm định.

▲ 이재명 대통령은 6일 청와대에서 열린 국무회의 겸 비상경제점검회의에서 재생에너지 중심 에너지 대전환 추진계획에 대해 정책 집행에 속도를 내달라고 강조하며 허가와 심사 관련 규제 완화 필요성을 언급했다. Tổng thống Lee Jae Myung nhấn mạnh cần đẩy nhanh triển khai chính sách liên quan đến “Kế hoạch thúc đẩy chuyển đổi năng lượng theo hướng lấy năng lượng tái tạo làm trung tâm”, đồng thời đề cập đến sự cần thiết phải nới lỏng các quy định về cấp phép và thẩm định tại cuộc họp Nội các kiêm họp kiểm tra kinh tế khẩn cấp diễn ra ngày 6/4 tại Nhà Xanh. (Ảnh: Nhà Xanh - 대한민국 청와대).
▲ 이재명 대통령은 6일 청와대에서 열린 국무회의 겸 비상경제점검회의에서 재생에너지 중심 에너지 대전환 추진계획에 대해 정책 집행에 속도를 내달라고 강조하며 허가와 심사 관련 규제 완화 필요성을 언급했다. Tổng thống Lee Jae Myung nhấn mạnh cần đẩy nhanh triển khai chính sách liên quan đến “Kế hoạch thúc đẩy chuyển đổi năng lượng theo hướng lấy năng lượng tái tạo làm trung tâm”, đồng thời đề cập đến sự cần thiết phải nới lỏng các quy định về cấp phép và thẩm định tại cuộc họp Nội các kiêm họp kiểm tra kinh tế khẩn cấp diễn ra ngày 6/4 tại Nhà Xanh. (Ảnh: Nhà Xanh - 대한민국 청와대).

윤소정 기자 arete@korea.kr
Bài viết từ Yoon Sojung, arete@korea.kr

5월 1일 '노동절' 전 국민 쉰다···63년 만에 공휴일 지정 - 'Ngày lao động' 1/5 được công nhận là ngày nghỉ lễ sau 63 năm

5월 1일 '노동절' 전 국민 쉰다···63년 만에 공휴일 지정 - 'Ngày lao động' 1/5 được công nhận là ngày nghỉ lễ sau 63 năm

 ▲ 올해부터 5월 1일 '노동절'이 공휴일로 지정되면서 63년 만에 전 국민이 쉴 수 있게 됐다. Từ năm nay, 'Ngày Lao động' 1/5 chính thức trở thành ngày nghỉ lễ, toàn dân được nghỉ lần đầu tiên sau 63 năm. (Ảnh: Yonhap News - 연합뉴스).

올해부터 5월 1일 '노동절'이 공휴일로 지정되면서 63년 만에 전 국민이 쉴 수 있게 됐다. Từ năm nay, Ngày Lao động 1/5 trở thành ngày nghỉ lễ, cho phép toàn dân được nghỉ sau 63 năm.

고용노동부와 인사혁신처는 노동절을 공휴일로 지정하는 내용을 담은 '공휴일에 관한 법률' 일부개정법률 공포안이 국무회의에서 의결됐다고 6일 밝혔다. 이에 따라 올해부터 공무원과 교사 등을 포함한 전 국민이 노동절에 휴무할 수 있게 된다.

Ngày 6/4, Bộ Việc làm và Lao động và Bộ Quản lý Nhân sự Chính phủ cho biết dự thảo sửa đổi “Luật về ngày nghỉ lễ” đã được Nội các thông qua. Theo đó, từ năm nay, toàn dân, bao gồm công chức và giáo viên, sẽ được nghỉ vào Ngày Lao động.

노동절은 1963년 '근로자의 날 제정에 관한 법률'에 따라 '근로자의 날'로 지정된 이후, 지난해 11월 법률 개정을 거쳐 '노동절'로 공식 명칭을 되찾았다.

Ngày 1/5 từng được quy định là “Ngày của người lao động” theo quy định của bộ luật liên quan vào năm 1963. Từ tháng 11 năm ngoái, thông qua sửa đổi luật, ngày này chính thức lấy lại tên gọi “Ngày Lao động”.

그동안 근로자는 유급휴일로 쉴 수 있었으나, '근로기준법' 적용 대상이 아닌 공무원과 교사 등은 법정 휴일로 보장받지 못했다.

Trước đây, người lao động có thể nghỉ hưởng lương vào ngày này, nhưng công chức và giáo viên – những đối tượng không thuộc phạm vi áp dụng của “Luật Tiêu chuẩn Lao động” – lại không được nghỉ theo luật.

김영훈 고용노동부 장관은 "노동절 명칭 복원에 이은 공휴일 지정은 노동의 가치와 존엄을 바라보는 사회적 인식을 새로이 했다는 점에서 하루 휴일, 그 이상의 의미와 상징성이 있다"라며 "일하는 사람 모두의 노동이 존중받는 사회, 행복한 일터를 만드는 데 최선을 다하겠다"라고 말했다.

Bộ trưởng Bộ Việc làm và Lao động Kim Young Hoon cho biết: “Việc chỉ định Ngày Lao động là ngày nghỉ lễ, cùng việc khôi phục tên gọi đúng của ngày này, không chỉ đơn thuần là có thêm một ngày nghỉ mà còn mang ý nghĩa làm mới nhận thức xã hội về giá trị và phẩm giá của lao động”, đồng thời nhấn mạnh: “Chúng tôi sẽ nỗ lực hết sức để xây dựng một xã hội tôn trọng sức lao động của tất cả mọi người và tạo ra một môi trường làm việc hạnh phúc.”

테레시아 마가렛 기자 margareth@korea.kr
Bài viết từ Margareth Theresia, margareth@korea.kr

April 7, 2026

'지역 소멸 위기 탈출 실험'···농어촌 기본소득, 골목 깨운다 - 'Thu nhập cơ bản nông thôn': giải pháp cứu địa phương khỏi nguy cơ mai một

'지역 소멸 위기 탈출 실험'···농어촌 기본소득, 골목 깨운다 - 'Thu nhập cơ bản nông thôn': giải pháp cứu địa phương khỏi nguy cơ mai một

▲ 경기도 연천군 한 마트 입구에 '농어촌 기본소득 15만 원 전액은 마트에서 사용 가능합니다'라는 안내 문구가 걸려 있다. Trước một tiệm tạp hóa ở huyện Yeoncheon County, tỉnh Gyeonggi Province, có treo dòng thông báo: “Toàn bộ khoản thu nhập cơ bản nông thôn 150.000 won có thể sử dụng tại đây”. (Ảnh: Aisylu Akhmetzianova / Korea.net - 아흐메트쟈노바 아이슬루 기자 aisylu@korea.kr).
▲ 경기도 연천군 한 마트 입구에 '농어촌 기본소득 15만 원 전액은 마트에서 사용 가능합니다'라는 안내 문구가 걸려 있다. Trước một tiệm tạp hóa ở huyện Yeoncheon County, tỉnh Gyeonggi Province, có treo dòng thông báo: “Toàn bộ khoản thu nhập cơ bản nông thôn 150.000 won có thể sử dụng tại đây”. (Ảnh: Aisylu Akhmetzianova / Korea.net - 아흐메트쟈노바 아이슬루 기자 aisylu@korea.kr).

'농어촌 기본소득 15만 원 전액은 마트에서 사용 가능합니다.' 'Toàn bộ khoản thu nhập cơ bản nông thôn 150.000 won có thể sử dụng tại đây.'

지난달 17일 경기도 연천군의 한 마트 입구. 연천사랑상품권을 사용할 수 있다는 강렬한 안내 문구가 장바구니를 든 주민의 발길을 붙잡는다. 지난 2월부터 연천군을 포함한 10개 군에서 시행 중인 농어촌 기본소득 시범 사업이 주민의 삶 속에 들어왔음을 알리는 풍경이다.

Ngày 17 tháng trước, tại lối vào một tiệm tạp hóa ở huyện Yeoncheon, tỉnh Gyeonggi. Dòng thông báo nổi bật cho biết tại đây có thể sử dụng phiếu quà tặng địa phương Yeoncheon đã thu hút người dân đến mua hàng. Đây là hình ảnh cho thấy chương trình thí điểm thu nhập cơ bản nông thôn, được triển khai từ tháng 2 tại 10 huyện, trong đó có Yeoncheon, đã bắt đầu phát huy tác dụng trong đời sống của người dân.

농림축산식품부(농식품부)가 인구 소멸 위기 지역의 경제 활성화를 위한 새로운 정책을 본격 가동했다. 시범 사업 기간인 오는 2027년까지 선정된 지역 주민에게 매달 15만 원의 지역사랑상품권을 지급한다. 10개 군 주민만이 받을 수 있는 혜택이자 실질적인 생활 밀착형 버팀목이다.

Bộ Nông nghiệp, Thực phẩm và Nông thôn Hàn Quốc đã chính thức triển khai chính sách mới nhằm thúc đẩy kinh tế tại các khu vực đối mặt với nguy cơ suy giảm dân số. Trong thời gian thí điểm kéo dài đến năm 2027, người dân tại các địa phương có áp dụng chính sách này sẽ nhận 150.000 won mỗi tháng dưới dạng phiếu quà tặng địa phương. Đây là lợi ích dành riêng cho cư dân của 10 huyện, là sự hỗ trợ thiết thực gắn liền với đời sống hằng ngày.

이번 사업 대상 지역은 공모를 거쳐 선정됐다. 신청일 기준 해당 지역에 30일 이상 거주했다면 나이 제한 없이 누구나 혜택을 누린다. 지급금은 주민이 거주하는 지역 내 가맹점에서만 사용할 수 있다.

Các địa phương là đối tượng của chương trình này được chọn thông qua hình thức tuyển chọn công khai. Bất kỳ người dân nào cư trú tại địa phương từ 30 ngày trở lên tính đến ngày nộp đơn đều có thể nhận hỗ trợ, không giới hạn độ tuổi. Khoản tiền được cấp chỉ có thể sử dụng tại các cửa hàng liên kết trong chính địa phương nơi cư trú.

외국인도 지급 대상이다. 다만 일정 요건을 갖춰야 한다. 내국인이 1인 이상 포함된 주민등록표에 등재됐고 한국인과 동일한 건강보험 자격을 보유하거나 영주권자(F-5), 결혼이민자(F-6), 난민 인정자(F-2-4) 가운데 건강보험이나 의료보험 등에 가입한 체류자도 농어촌 기본소득을 받을 수 있다.

Người nước ngoài cũng được nhận hỗ trợ, nhưng phải đáp ứng một số điều kiện nhất định. Cụ thể, phải được đăng ký trong cùng hộ khẩu với ít nhất một công dân Hàn Quốc và có tư cách tham gia bảo hiểm y tế như người Hàn Quốc; hoặc là người có thẻ thường trú (F-5), người nhập cư kết hôn (F-6), người được công nhận tị nạn (F-2-4) và đang tham gia bảo hiểm y tế hoặc các chế độ bảo hiểm tương đương, đều có thể nhận thu nhập cơ bản nông thôn.

 ▲ 송미령 농림축산식품부 장관이 지난 2월 26일 전북 장수군에서 '제1호 농어촌 기본소득 전달식'에 참여하고 있다. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp, Thực phẩm và Nông thôn Song Mi-ryung tham dự “Lễ trao thu nhập cơ bản nông thôn đầu tiên” diễn ra ngày 26/2 tại huyện Jangsu, tỉnh Jeonbuk. (Ảnh: Bộ Nông nghiệp, Thực phẩm và Nông thôn - 농림축산식품부).

연천군에 따르면 2월 말 기준 농어촌 기본소득 신청자는 3만 6825명. 이 중 3만 5205명이 이미 혜택을 받았다. 군에 등록된 인구 4만 2521명의 약 82.8%에 해당한다. 신규 전입자 등 일부 대상자는 조사 기간을 거쳐 4월 중 지원금을 받게 된다. 농식품부는 이번 지원이 지역 소비의 마중물이 돼 골목상권과 소상공인 매출에 실질적인 활력을 불어넣기를 기대하고 있다.

Theo chính quyền huyện Yeoncheon, tính đến cuối tháng 2 đã có 36.825 người đăng ký nhận thu nhập cơ bản nông thôn, trong đó 35.205 người đã được nhận hỗ trợ. Con số này tương đương khoảng 82,8% trong tổng dân số 42.521 người đăng ký tại địa phương. Một số đối tượng như người mới chuyển đến sẽ nhận hỗ trợ vào tháng 4 sau khi hoàn tất quá trình xác minh. Bộ Nông nghiệp, Thực phẩm và Nông thôn Hàn Quốc kỳ vọng khoản hỗ trợ này sẽ trở thành động lực kích thích tiêu dùng tại địa phương, qua đó góp phần tạo sức sống cho các khu kinh doanh nhỏ và tiểu thương.

지원금을 사용할 수 있는 가맹점은 군청 누리집이나 지역화폐 애플리케이션에서 확인할 수 있다. Tham khảo trang web của chính quyền huyện hoặc ứng dụng tiền tệ địa phương để biết có thể sử dụng khoản hỗ trợ tại cửa hàng liên kết nào.

물론 과제도 남았다. 면 단위 주민이 실제 소비가 활발한 읍내 가맹점을 이용하지 못하는 등 사용처 제한에 따른 불편이 제기된다. 김진규 연천군 기획감사담당관 주무관은 "지자체 차원에서도 제도 보완을 지속적으로 요청하고 있다"며 "특히 상가가 적은 면 지역에 청년 창업과 일자리를 지원하고, 새로운 업종 유입을 유도해 사용 환경을 넓혀갈 계획"이리고 밝혔다.

Tuy nhiên, vẫn còn những thách thức cần giải quyết. Một số bất tiện đã được nêu ra như phạm vi sử dụng bị hạn chế, chẳng hạn như người dân ở các xã không thể dùng tiền này tại các cửa hàng ở trung tâm thị trấn, nơi hoạt động tiêu dùng sôi động hơn. Ông Kim Jin-gyu, chuyên viên phụ trách giám sát kế hoạch của chính quyền huyện Yeoncheon, cho biết: “Ở cấp chính quyền địa phương, chúng tôi cũng đang liên tục kiến nghị hoàn thiện cơ chế. Đặc biệt, sẽ hỗ trợ khởi nghiệp và tạo việc làm cho thanh niên tại các khu vực xã ít cửa hàng, đồng thời thu hút thêm các ngành nghề mới để mở rộng phạm vi sử dụng.”

농식품부 역시 기민하게 움직이고 있다. 지난달 25일 '제1차 농어촌 기본소득 추진단' 회의를 열어 지급 이후 현장 의견과 개선 방안을 지방정부와 공유했다. 사용처 부족과 이용 불편 문제를 지속적으로 개선하고 부정 수급 방지를 위한 실거주 확인은 강화하기로 했다.

Bộ Nông nghiệp, Thực phẩm và Nông thôn Hàn Quốc cũng đang có những động thái nhanh chóng. Ngày 25 tháng trước, bộ đã tổ chức cuộc họp “Tổ công tác thúc đẩy thu nhập cơ bản nông thôn lần thứ nhất”, qua đó chia sẻ ý kiến từ thực tế sau khi chi trả và các phương án cải thiện với chính quyền địa phương. Bộ cũng quyết định tiếp tục khắc phục tình trạng thiếu địa điểm sử dụng và những bất tiện trong quá trình sử dụng, đồng thời tăng cường xác minh cư trú thực tế nhằm ngăn chặn việc trục lợi chính sách.

민생 활력과 골목 온기를 지역의 자생력으로 치환하려는 이 과감한 실험이 농어촌의 내일을 어떻게 바꿔놓을지 세계가 주목하고 있다.

Thử nghiệm táo bạo nhằm hỗ trợ dân sinh và mang lại hơi ấm cho các khu phố, giúp tăng khả năng tự thân vận động của địa phương đang thu hút sự chú ý của xã hội, để quan sát xem những nỗ lực này sẽ thay đổi tương lai của khu vực nông thôn như thế nào.

연천 = 아흐메트쟈노바 아이슬루 기자 aisylu@korea.kr
Bài viết từ Aisylu Akhmetzianova, aisylu@korea.kr

서울, '최고의 아시아 레저 도시' 2년 연속 선정 - Seoul được vinh danh là “Thành phố giải trí hàng đầu châu Á” hai năm liên tiếp

서울, '최고의 아시아 레저 도시' 2년 연속 선정 - Seoul được vinh danh là “Thành phố giải trí hàng đầu châu Á” hai năm liên tiếp

 ▲ 서울이 '글로벌 트레블러' 제14회 레저 라이프 스타일 어워즈에서 2년 연속 '최고의 아시아 레저 도시'로 선정됐다. Seoul đã được vinh danh là “Thành phố giải trí hàng đầu châu Á” hai năm liên tiếp tại Giải thưởng Leisure Lifestyle lần thứ 14 do tạp chí Global Traveler tổ chức. (Ảnh: Lee Jung Woo / Korea.net - 이정우 기자 b1614409@korea.kr).

서울시가 지난해 이어 2년 연속으로 '최고의 아시아 레저 도시'로 인정받았다. Seoul đã được công nhận là “Thành phố giải trí hàng đầu châu Á” hai năm liên tiếp, nối tiếp thành tích của năm ngoái.

서울시는 미국 비즈니스 트래블 매체 '글로벌 트래블러'가 주관한 제14회 레저 라이프 스타일 어워즈(Leisure Lifestyle Awards)에서 '아시아 최고 레저 도시'를 수상했다고 2일 밝혔다.

Chính quyền thành phố Seoul cho biết ngày 2/4 rằng thành phố đã giành giải “Thành phố giải trí hàng đầu châu Á” tại Giải thưởng Leisure Lifestyle Awards lần thứ 14 do tạp chí du lịch kinh doanh Mỹ Global Traveler trao tặng.

이 상은 전 세계 비즈니스 여행객과 관광 업계 투표로 선정됐다. Giải thưởng này được bình chọn dựa trên phiếu bầu của các doanh nhân đi công tác trên toàn cầu và người làm việc trong ngành du lịch.

글로벌 트래블러는 "쇼핑, 미식, 엔터테인먼트 등은 물론 한국 문화와 결합한 다채로운 체험 콘텐츠가 글로벌 관광객의 마음을 사로잡았다"고 평가해 서울의 전통과 트렌드의 조화, 다각적인 관광 매력을 수상의 요인으로 꼽았다.

Tạp chí Global Traveler đánh giá: “Không chỉ mua sắm, ẩm thực và giải trí, mà còn các nội dung trải nghiệm đa dạng kết hợp với văn hóa Hàn Quốc đã chinh phục du khách toàn cầu”, đồng thời cho rằng sự hài hòa giữa truyền thống và xu hướng cùng sức hấp dẫn du lịch đa dạng của Seoul là những yếu tố giúp thành phố giành giải.

서울시는 지난해 일본 모리재단 선정 '세계도시경쟁력지수(GPCI)' 6위, 미국 트래지 트래블이 뽑은 'MZ세대가 가장 사랑하는 도시' 1위, 올해 영국 문화·여행 미디어 타임아웃(Time Out) 선정 '2026 세계 최고 도시 50' 9위 등 다양한 국제지표를 통해 글로벌 관광도시로의 위상을 증명했다.

Chính quyền Seoul cho biết thành phố đã khẳng định vị thế là điểm đến du lịch toàn cầu thông qua nhiều bảng xếp hạng quốc tế: đứng thứ 6 trong Chỉ số Năng lực Cạnh tranh Đô thị Toàn cầu (GPCI) do Mori Memorial Foundation của Nhật Bản công bố, xếp hạng 1 trong danh sách “Thành phố được thế hệ MZ yêu thích nhất” do Trazee Travel của Mỹ bình chọn, và đứng thứ 9 trong “Top 50 thành phố tốt nhất thế giới năm 2026” do Time Out của Anh công bố.

아흐메트쟈노바 아이슬루 기자 aisylu@korea.kr
Bài viết từ Aisylu Akhmetzianova, aisylu@korea.kr

외국인 직접투자 1분기 71억 4000만 달러···"한국 투자 신뢰 견고" - Hàn Quốc thu hút 7,14 tỷ USD đầu tư trực tiếp từ nước ngoài trong Quý 1

외국인 직접투자 1분기 71억 4000만 달러···"한국 투자 신뢰 견고" - Hàn Quốc thu hút 7,14 tỷ USD đầu tư trực tiếp từ nước ngoài trong Quý 1

 ▲ 올해 1분기 외국인 투자(도착액)가 71억 4000만 달러로 집계돼 역대 1분기 최고치를 달성했다고 산업통상부가 3일 밝혔다. Bộ Thương mại, Công nghiệp và Tài nguyên Hàn Quốc ngày 3/4 cho biết đầu tư nước ngoài (giải ngân) trong quý I năm nay đạt 7,14 tỷ USD, mức cao nhất từ trước đến nay trong quý I. (Ảnh: Yonhap News - 연합뉴스).

올해 1분기 외국인 직접투자(FDI)가 71억 4000만 달러를 기록해 한국 투자 환경을 향한 신뢰가 견고한 것으로 나타났다. Đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (FDI) trong quý I năm nay đạt 7,14 tỷ USD, cho thấy niềm tin vào môi trường đầu tư của Hàn Quốc vẫn vững chắc.

산업통상부(산업부)는 올해 1분기 외국인 투자(신고 기준)가 지난해 같은 기간보다 0.1% 증가한 64억 1000만 달러로 집계돼 역대 2위를 기록했다고 3일 밝혔다. 실제 투자 유입을 의미하는 도착액은 71억 4000만 달러로 역대 1분기 기준 최고치를 달성했다.

Ngày 3/4, Bộ Thương mại, Công nghiệp và Tài nguyên Hàn Quốc cho biết vốn đầu tư nước ngoài (theo đăng ký) trong quý I năm nay đạt 6,41 tỷ USD, tăng 0,1% so với cùng kỳ năm trước và đứng thứ hai trong lịch sử. Trong khi đó, vốn giải ngân thực tế đạt 7,14 tỷ USD, mức cao nhất từng ghi nhận trong quý I.

글로벌 투자 위축과 중동 분쟁 등 지정학적 리스크가 지속되는 상황에서도 FDI 증가세를 유지한 것은 한국의 안정적인 투자 환경이 외국인 투자자로부터 두터운 신뢰를 얻고 있음을 방증한다고 산업부는 설명했다.

Bộ Thương mại, Công nghiệp và Tài nguyên cho biết việc FDI vẫn duy trì đà tăng trong bối cảnh đầu tư toàn cầu suy giảm và các rủi ro địa chính trị như xung đột Trung Đông kéo dài là minh chứng cho thấy môi trường đầu tư ổn định của Hàn Quốc đang nhận được niềm tin vững chắc từ các nhà đầu tư nước ngoài.

특히 반도체, 이차전지 등 첨단 제조업과 인공지능(AI) 데이터센터, 해상풍력 같은 신성장 산업에 양질의 투자가 계속되면서 지난해 역대 최대 실적(360억 5000만 달러)을 견인한 투자 흐름이 지속되고 있는 것으로 분석된다.

Đặc biệt, dòng vốn đầu tư chất lượng cao vào các lĩnh vực như sản xuất công nghệ cao (bán dẫn, pin thứ cấp) cùng các ngành tăng trưởng mới như trung tâm dữ liệu AI và điện gió ngoài khơi tiếp tục được duy trì, qua đó tiếp nối xu hướng đầu tư đã góp phần tạo nên mức kỷ lục 36,05 tỷ USD trong năm ngoái.

투자 유형별로는 글로벌 불확실성 확대 영향으로 그린필드 형 투자 신고액이 전년 대비 19.8% 감소한 37억 4000만 달러를 기록했다. 반면 인수·합병(M&A)형 투자는 53.4% 증가한 26억 7000만 달러로 크게 확대됐다.

Xét theo loại hình đầu tư, trong bối cảnh bất ổn toàn cầu gia tăng, vốn đăng ký theo hình thức đầu tư greenfield giảm 19,8% so với cùng kỳ năm trước, còn 3,74 tỷ USD. Ngược lại, đầu tư theo hình thức mua bán và sáp nhập (M&A) tăng mạnh 53,4%, đạt 2,67 tỷ USD.

업종별로는 서비스업 투자가 43억 3000만 달러로 전년 대비 21.5% 치솟아 1분기 기준 역대 최대치를 기록했다. 이 가운데 금융·보험업이 26억 2000만 달러로 21.2% 늘었다. 유통업(5억 7000만 달러, 43.0%)과 정보통신업(2억 4000만 달러, 183.6%)도 높은 오름세를 보였다.

Xét theo ngành, đầu tư vào lĩnh vực dịch vụ đạt 4,33 tỷ USD, tăng mạnh 21,5% so với cùng kỳ năm trước và ghi nhận mức cao nhất từ trước đến nay trong quý I. Trong đó, lĩnh vực tài chính – bảo hiểm đạt 2,62 tỷ USD, tăng 21,2%. Ngành phân phối (570 triệu USD, 43,0%) và công nghệ thông tin – truyền thông (240 triệu USD, 183,6%) cũng ghi nhận mức tăng cao.

국가별로는 미국이 정보통신, 화학공업, 유통 등을 중심으로 투자가 확대돼 10억 달러를 기록, 전년 대비 20.9% 불어났다. 유럽연합(EU) 역시 화학공업, 전기·가스 분야를 중심으로 투자 증가세를 나타냈다.

Xét theo quốc gia, đầu tư từ Mỹ tập trung vào các lĩnh vực như công nghệ thông tin – truyền thông, công nghiệp hóa chất và phân phối, đạt 1 tỷ USD, tăng 20,9% so với cùng kỳ năm trước. Liên minh châu Âu (EU) cũng ghi nhận xu hướng tăng đầu tư, chủ yếu trong các lĩnh vực công nghiệp hóa chất và điện – khí đốt.

산업부는 "대외 환경 불확실성에 맞서 전략 분야를 중심으로 선제적인 투자유치 활동에 나서는 동시에 지역 투자 인센티브를 강화하고 외국인 투자 기업 애로를 해소하는 등 외국인 투자 환경을 꾸준히 개선할 방침"이라고 밝혔다.

Bộ Thương mại, Công nghiệp và Tài nguyên cho biết: “Trong bối cảnh môi trường bên ngoài còn nhiều bất ổn, chúng tôi sẽ chủ động thu hút đầu tư vào các lĩnh vực chiến lược, đồng thời tăng cường ưu đãi đầu tư tại địa phương và tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp FDI, qua đó tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư.”

테레시아 마가렛 기자 margareth@korea.kr
Bài viết từ Margareth Theresia, margareth@korea.kr

April 6, 2026

한·프랑스 정상, 서울서 회담···"호르무즈 해협 내 안전한 해상수송로 확보 협력" - Hội đàm thượng đỉnh Hàn–Pháp tại Seoul: “An toàn hàng hải tại eo biển Hormuz”

한·프랑스 정상, 서울서 회담···"호르무즈 해협 내 안전한 해상수송로 확보 협력" - Hội đàm thượng đỉnh Hàn–Pháp tại Seoul: “An toàn hàng hải tại eo biển Hormuz”

 ▲ 이재명 대통령(오른쪽)과 에마뉘엘 마크롱 프랑스 대통령이 3일 서울 종로구 청와대에서 정상회담에 앞서 악수하고 있다. Tổng thống Lee Jae Myung (bên phải) và Tổng thống Pháp Emmanuel Macron bắt tay trước cuộc hội đàm thượng đỉnh diễn ra ngày 3/4 tại Nhà Xanh ở quận Jongno, Seoul. (Ảnh: Yonhap News - 연합뉴스)

이재명 대통령이 3일 청와대에서 한국을 국빈 방문한 에마뉘엘 마크롱 프랑스 대통령과 정상회담을 하고 첨단 산업과 에너지 분야 협력을 전면 확대하기로 했다.

Ngày 3/4 tại Nhà Xanh, Tổng thống Lee Jae Myung đã hội đàm thượng đỉnh với Tổng thống Pháp Emmanuel Macron trong khuôn khổ chuyến thăm cấp nhà nước Hàn Quốc của Tổng thống Pháp. Hai bên nhất trí mở rộng hợp tác toàn diện trong các lĩnh vực công nghiệp tiên tiến và năng lượng.

프랑스 정상 방한은 지난 2015년 이후 11년 만이다. 이재명 정부 출범 후 첫 유럽 정상 국빈 방문으로, 양 정상은 지난해 G7·G20 회의에 이어 세 번째 만남이다.

Đây là chuyến thăm Hàn Quốc của nguyên thủ Pháp đầu tiên sau 11 năm kể từ năm 2015. Đây cũng là chuyến thăm cấp nhà nước của một lãnh đạo châu Âu đầu tiên kể từ khi chính phủ của Lee Jae Myung lên cầm quyền. Lần này là lần gặp thứ ba của hai nhà lãnh đạo, sau hội nghị G7 và G20 năm ngoái.

이 대통령은 이날 청와대에서 열린 공동언론발표에서 "프랑스는 1886년 수교 이래 140년 동안 대한민국의 곁을 든든하게 지켜준 친구"라고 강조했다.

Tại buổi họp báo chung diễn ra cùng ngày tại Nhà Xanh, Tổng thống Lee Jae Myung nhấn mạnh: “Pháp là người bạn đã luôn đồng hành bên Hàn Quốc suốt 140 năm kể từ khi thiết lập quan hệ ngoại giao năm 1886.”

이어 "6·25 전쟁 때는 전우로 함께했고, 원자력, 고속철도, 생명공학 등 우리 산업이 발전하는 과정에서 조력자로 함께해 왔다"며 "이제 K-팝과 K-콘텐츠를 함께 즐기며, 새로운 깊이의 우호와 신뢰의 관계를 깊게 쌓아가고 있다"고 말했다.

Ông tiếp tục cho biết: “Trong Chiến tranh Triều Tiên, hai nước đã cùng chiến đấu như những người đồng đội, và trong quá trình phát triển các ngành công nghiệp như năng lượng hạt nhân, đường sắt cao tốc và công nghệ sinh học, Pháp luôn là đối tác hỗ trợ. Hiện nay, hai bên cùng thưởng thức K-pop và nội dung văn hóa Hàn Quốc, qua đó tiếp tục vun đắp mối quan hệ hữu nghị và tin cậy ở tầm sâu rộng hơn.”

양 정상은 양국 관계를 발전시키겠다는 공동성명을 채택하며 협정 3건을 개정하고, 양해각서 11건을 체결했다. 교역, 인공지능, 우주, 에너지, 방산, 교육, 연구, 문화, 국제보훈, 인적 교류 등 다양한 분야에서 협력이 대폭 확대된다.

Hai nhà lãnh đạo đã thông qua tuyên bố chung về việc phát triển quan hệ song phương, đồng thời điều chỉnh 3 hiệp định và ký kết 11 bản ghi nhớ (MOU). Hợp tác giữa hai nước sẽ được mở rộng mạnh mẽ trong nhiều lĩnh vực như thương mại, trí tuệ nhân tạo, vũ trụ, năng lượng, quốc phòng, giáo dục, nghiên cứu, văn hóa, công tác tri ân và giao lưu giữa người dân hai nước.

특히 지난해 역대 최대치(150억 달러)를 기록한 양국 교역액을 오는 2030년까지 200억 달러로 끌어올리기로 합의했다. 인적 교류 확대를 위해 한-프랑스 워킹홀리데이 참여 연령 또한 기존 18~30세에서 18~35세로 상향 조정했다.

Đặc biệt, hai bên nhất trí nâng kim ngạch thương mại song phương, vốn đạt mức cao kỷ lục (15 tỷ USD) vào năm ngoái, lên 20 tỷ USD vào năm 2030. Đồng thời, nhằm thúc đẩy giao lưu về mặt nhân lực, độ tuổi tham gia chương trình làm việc theo dạng working holiday Hàn Quốc – Pháp cũng được điều chỉnh tăng từ 18–30 lên 18–35 tuổi.

이 대통령은 마크롱 대통령이 올해 6월 프랑스 에비앙에서 열리는 G7 정상회의에 한국을 정식 초청했다며 감사함을 표한 뒤 "양국은 '글로벌 전략적 동반자'로서 글로벌 과제에 공동 대응을 한층 더 강화하기로 했다"고 밝혔다.

Tổng thống Lee Jae Myung bày tỏ cảm ơn khi cho biết Tổng thống Pháp Emmanuel Macron đã chính thức mời Hàn Quốc tham dự Hội nghị Thượng đỉnh G7 sẽ diễn ra vào tháng 6 năm nay tại Evian, Pháp. Ông nhấn mạnh: “Hai nước đã nhất trí tăng cường hơn nữa phối hợp ứng phó với các vấn đề toàn cầu với tư cách là ‘đối tác chiến lược toàn cầu’.”

중동 전쟁 장기화에 따른 협력 방안과 관련해서는 "중동 전쟁이 야기한 경제 및 에너지 위기에 공동 대응하고자 정책 경험과 전략을 공유하고 글로벌 경제 불확실성 해소를 위해 함께 노력하기로 했다"면서 "원자력 및 해상 풍력 분야의 협력을 확대해 에너지 안보를 강화하는 한편 호르무즈 해협 내 안전한 해상수송로 확보를 위해 협력하겠다는 의지도 확인했다"고 설명했다.

Liên quan đến các phương án hợp tác trước tình trạng chiến sự Trung Đông kéo dài, Tổng thống Lee Jae Myung cho biết: “Hai bên đã nhất trí cùng nỗ lực ứng phó với cuộc khủng hoảng kinh tế và năng lượng do xung đột Trung Đông gây ra, chia sẻ kinh nghiệm của mỗi bên về chính sách và chiến lược, đồng thời hợp tác nhằm giảm thiểu những bất ổn của kinh tế toàn cầu.” Ông cũng nhấn mạnh: “Hai nước sẽ mở rộng hợp tác trong các lĩnh vực năng lượng hạt nhân và điện gió ngoài khơi để tăng cường an ninh năng lượng, đồng thời khẳng định ý chí hợp tác nhằm bảo đảm tuyến hàng hải an toàn tại eo biển Hormuz.”

마크롱 대통령은 "회담에서 확인한 진정성과 상호 신뢰에 깊은 인상을 받았다"며 "이번 방문을 계기로 향후 140년의 양국 관계를 더욱 발전시키고, 평화와 상호 존중의 세계를 위해 함께 노력해 나가자"고 화답했다.

Tổng thống Pháp Emmanuel Macron đáp lại: “Tôi rất ấn tượng với sự chân thành và tin cậy lẫn nhau được xác định trong cuộc hội đàm”, đồng thời nhấn mạnh “nhân chuyến thăm lần này, hai nước hãy cùng phát triển quan hệ trong 140 năm tới và nỗ lực vì một thế giới hòa bình và tôn trọng lẫn nhau.”

▲ 2일 국빈 방한을 시작한 에마뉘엘 마크롱 프랑스 대통령이 서울 용산 전쟁기념관을 찾아 프랑스 한국전 참전기념비에 참배하고 있다. Tổng thống Pháp Emmanuel Macron, bắt đầu chuyến thăm cấp nhà nước tới Hàn Quốc từ ngày 2/4, đã tới Bảo tàng Chiến tranh Hàn Quốc ở Yongsan, Seoul để viếng Đài tưởng niệm quân nhân Pháp tham chiến trong Chiến tranh Triều Tiên. (Ảnh: Park Daejin / Korea.net - 박대진 기자 pacdaejin@korea.kr).
▲ 2일 국빈 방한을 시작한 에마뉘엘 마크롱 프랑스 대통령이 서울 용산 전쟁기념관을 찾아 프랑스 한국전 참전기념비에 참배하고 있다. Tổng thống Pháp Emmanuel Macron, bắt đầu chuyến thăm cấp nhà nước tới Hàn Quốc từ ngày 2/4, đã tới Bảo tàng Chiến tranh Hàn Quốc ở Yongsan, Seoul để viếng Đài tưởng niệm quân nhân Pháp tham chiến trong Chiến tranh Triều Tiên. (Ảnh: Park Daejin / Korea.net - 박대진 기자 pacdaejin@korea.kr).

마크롱 대통령은 정상회담 이후 한불 수교 140주년을 기념해 프랑스 측 명예대사인 K-팝 그룹 '스트레이 키즈'의 필릭스와 배우 전지현 등 양국 각계 인사 140여 명이 함께하는 오찬에 자리한다.

Sau hội đàm thượng đỉnh, Tổng thống Pháp Emmanuel Macron tham dự tiệc trưa kỷ niệm 140 năm thiết lập quan hệ ngoại giao Hàn–Pháp, với sự góp mặt của khoảng 140 nhân vật tiêu biểu từ nhiều lĩnh vực của hai nước, trong đó có đại sứ danh dự của Pháp là Felix của nhóm K-pop Stray Kids và nữ diễn viên Jun Ji-hyun.

이어 연세대에서 강연을 하고 '한-프랑스 경제계 미래 대화'에 참석한다. 문화계 인사들과 만찬을 가진 후 서울공항에서 전용기편으로 출국한다.

Tiếp đó, ông sẽ có bài phát biểu tại Đại học Yonsei và tham dự sự kiện “Đối thoại tương lai giữa giới kinh tế Hàn–Pháp”. Sau khi dự tiệc tối cùng các nhân vật trong lĩnh vực văn hóa, ông sẽ rời Hàn Quốc bằng chuyên cơ từ sân bay Seoul.

샤를 오두앙 기자 caudouin@korea.kr
Bài viết từ Charles Audouin, caudouin@korea.kr