July 7, 2026

[Ngữ pháp] Danh từ + 은 물론 / 는 물론

[Ngữ pháp] Danh từ + 은 물론 / 는 물론

노래 → 노래는 물론
운동 → 운동은 물론

1. [Danh từ 1 + 은/는 물론 (+ Danh từ 2)]
Diễn tả không chỉ Danh từ 1 mà Danh từ 2 cũng như vậy, hay nói cách khác là cả hai đều đúng hoặc đều có cùng đặc điểm, tính chất. Qua đó bổ sung nhấn mạnh rằng toàn bộ nội dung của mệnh đề phía trước là điều đương nhiên, và điều được nói ở phía sau cũng đúng, cũng tương tự hoặc cũng xảy ra.

Thường được dịch là: Không chỉ... mà còn...; Không những... mà còn...; ... đương nhiên, ... cũng...;... chưa kể..., ... cũng...

이 가게는 음식이 맛있다고 소문이 나서 주말은 물론 평일에도 손님이 붐빈다.
Quán ăn này nổi tiếng vì đồ ăn ngon, nên không chỉ cuối tuần mà cả ngày thường cũng luôn đông khách. (Ý nhấn mạnh: Việc cuối tuần đông khách là điều đương nhiên, ngay cả ngày thường cũng đông.)

도심지는 출퇴근 시간은 물론 낮 시간에도 자주 길이 막힌다.
Ở khu trung tâm thành phố, không chỉ vào giờ cao điểm mà ngay cả ban ngày cũng thường xuyên ùn tắc giao thông.

그 마을은 태풍의 피해로 교통은 물론 전기와 통신도 두절됐다.
Ngôi làng đó bị ảnh hưởng bởi cơn bão, không chỉ giao thông bị tê liệt mà điện và liên lạc cũng bị cắt đứt.

가: 하루 종일 돌아다녔는데도 옷을 못 샀어. 마음에 드는 옷은 너무 비싸더라.
Tớ đi khắp nơi cả ngày mà vẫn không mua được quần áo. Đồ nào ưng thì lại đắt quá.
나: 옷을 살 때는 디자인은 물론 가격도 생각해야 하니까 고르기 어려운 것 같아.
Khi mua quần áo, không chỉ phải xem kiểu dáng mà còn phải cân nhắc cả giá cả, nên đúng là rất khó chọn.

[Ngữ pháp] Động từ + 은 바 있다 [없다] / ㄴ 바 있다 [없다]

[Ngữ pháp] Động từ + 은 바 있다 [없다] / ㄴ 바 있다 [없다]

보다 → 본 바 있다(없다)
읽다 → 읽은 바 있다(없다)

1. Là cách diễn đạt mang tính văn viết, trang trọng, dùng để nói về việc đã từng hoặc chưa từng có một kinh nghiệm, một hành động hay một sự việc nào đó. Có thể dịch sang tiếng Việt là: Đã từng.../Từng.../Có..., Chưa từng.../Chưa hề.../Không có...

Mẫu này thường xuất hiện trong: Văn bản hành chính, Báo chí, Báo cáo, Bài phát biểu, Văn phong trang trọng. So với -아/어 본 적이 있다, mẫu này trang trọng hơn rất nhiều.

제가 한국 문화에 대해 조사한 바 있습니다.
Tôi đã từng nghiên cứu về văn hóa Hàn Quốc.

이번 일을 통해서 깨달은 바가 있습니다.
Thông qua việc này, tôi đã có được một điều nhận ra (một bài học quý giá).

대통령은 당선 전에 복지정책에 대한 공약을 내세운 바 있습니다.
Tổng thống đã từng đưa ra cam kết về chính sách phúc lợi trước khi đắc cử.

저는 그런 장면을 목격한 바 없습니다.
Tôi chưa từng chứng kiến cảnh tượng như vậy.

제가 그렇게 하겠다고 말한 바 없습니다.
Tôi chưa từng nói rằng mình sẽ làm như vậy.

그것에 대해서는 아무것도 들은 바 없습니다.
Tôi chưa từng nghe bất cứ điều gì về chuyện đó.

- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
- Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
- Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú

July 6, 2026

[Ngữ pháp] Động từ + 을 거라고는 / ㄹ 거라고는

[Ngữ pháp] Động từ + 을 거라고는 / ㄹ 거라고는

마시다 → 마실 거라고는
읽다 → 읽을 거라고는

1. [A을/ㄹ 거라고는 B] Diễn tả rằng điều có thể thực hiện hoặc có thể xảy ra đối với A chỉ có duy nhất B. Ở vế B thường kết hợp với: 밖에 없다 (chỉ có...), 뿐이다 (chỉ là..., chỉ có...)

Có thể dịch sang tiếng Việt là:
Chỉ có...
Ngoài... ra thì không có...
Thứ có thể... chỉ là...
Chỉ duy nhất...

집에 먹을 거라고는 빵밖에 없다.
Ở nhà chỉ có bánh mì để ăn.

실 거라고는 물뿐이다.
Ngoài nước ra thì ko có gì để uống cả.

을 거라고는 이 책밖에 없다.
Thứ có thể đọc chỉ có cuốn sách này.

볼 거라고는 이 영화뿐이다.
Chỉ có bộ phim này để xem.

가: 먹을 거라고는 라면밖에 없네.
Đồ ăn thì chỉ có mỗi mì gói thôi.
나: 그래? 그럼 우리 집에 가서 밥 먹을래?
Vậy à? Thế sang nhà mình ăn cơm nhé?

- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
- Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
- Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú

[Ngữ pháp] Động từ + 은 후에야 / ㄴ 후에야

[Ngữ pháp] Động từ + 은 후에야 / ㄴ 후에야

사다 → 산 후에야
읽다 → 읽은 후에야

1. [A은/ㄴ 후에야 B] Diễn tả rằng chỉ sau khi A kết thúc thì nhờ đó B mới xảy ra hoặc mới có thể thực hiện được. Ngữ pháp này nhấn mạnh: B xảy ra muộn hơn mong đợi, B không thể xảy ra trước A, Chỉ khi A hoàn thành thì B mới trở thành hiện thực.

Có thể dịch sang tiếng Việt là:
Chỉ sau khi...
Mãi đến khi...
Chỉ đến lúc...
Sau khi... thì mới...
Có... rồi mới...

저는 결혼한 후에야 철이 들었어요.
Mãi sau khi kết hôn tôi mới trưởng thành.

술을 마신 후에야 솔직한 마음을 털어놓을 수 있었다.
Chỉ sau khi uống rượu anh ấy mới có thể nói ra những suy nghĩ thật lòng.

딸이 집에 도착한 후에야 마음을 놓고 잠들었다.
Chỉ sau khi con gái về đến nhà tôi mới yên tâm đi ngủ.

병원에 가서 주사를 맞은 후에야 겨우 열이 떨어지기 시작했다.
Mãi sau khi đến bệnh viện tiêm thuốc thì cơn sốt mới bắt đầu hạ.

여기저기 물어본 후에야 선생님의 전화번호를 알 수 있었다.
Chỉ sau khi hỏi khắp nơi tôi mới biết được số điện thoại của thầy giáo.

가: 우리 언제 놀러 갈까?
Khi nào chúng ta đi chơi nhỉ?
나: 시험이 끝난 후에야 시간을 낼 수 있을 것 같아.
Chắc phải sau khi thi xong thì mình mới sắp xếp được thời gian.

2. Có cách diễn đạt tương tự là -고서야. Hai mẫu đều mang ý nghĩa: "Chỉ sau khi... thì mới..." Trong nhiều trường hợp có thể thay thế cho nhau.

아이는 사탕을 받은 후에야 울음을 그쳤다.
= 아이는 사탕을 받고서야 울음을 그쳤다.
Đứa bé chỉ sau khi được nhận kẹo mới ngừng khóc.

- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
- Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
- Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú

July 3, 2026

[Ngữ pháp] Động từ + 는 데, Tính từ + 은 데 / ㄴ 데 (1)

[Ngữ pháp] Động từ + 는 데, Tính từ + 은 데 / ㄴ 데 (1)

Động từ: V + -는 데
가다 → 가는 데
먹다 → 먹는 데

Tính từ
Có patchim → -은 데
Không có patchim (hoặc kết thúc bằng ㄹ) → -ㄴ 데
크다 → 큰 데
좋다 → 좋은 데

Lưu ý: Đây là 데 mang nghĩa "nơi, chỗ, địa điểm", khác với 데(가) 있다 (nghĩa "điểm, khía cạnh") ở bài ngữ pháp: Tính từ + 은 데 / ㄴ 데 (2) .

1. Là cách diễn đạt mang tính khẩu ngữ, dùng để thay thế cho danh từ chỉ nơi chốn (곳, 장소), biểu thị địa điểm mà một hành động hoặc trạng thái xảy ra.

Có thể hiểu là: nơi..., chỗ..., chỗ mà..., nơi mà..., địa điểm...

오늘 우리가 만나는 데가 어디인지 알아요?
Bạn có biết nơi hôm nay chúng ta sẽ gặp nhau là ở đâu không?

제가 지금 사는 데는 교통도 편리하고 편의시설도 많아요.
Nơi tôi đang sống giao thông thuận tiện và cũng có rất nhiều tiện ích.

제가 이 근처에 분위기 좋은 데를 알고 있는데 같이 갈래요?
Tôi biết một nơi có không khí rất đẹp ở gần đây, đi cùng không?

아무리 봄이지만 추운 데에서 오래 있으면 감기 걸리기 쉬워.
Dù là mùa xuân nhưng nếu ở nơi lạnh quá lâu thì rất dễ bị cảm.

가: 어제 우리가 간 데가 어디야?
Hôm qua chỗ chúng ta đã đến là ở đâu vậy?
나: 어린이대공원이잖아.
Là Công viên Thiếu nhi mà.

2. Với 있다, 없다 thì dùng -는 데: 있는 데, 없는 데

누구나 좋아할 만한 맛는 데를 소개해 줄게요.
Tôi sẽ giới thiệu cho bạn một nơi có đồ ăn ngon mà ai cũng thích.

거기가 어디야? 내가 지금 는 데로 갈게.
Đó là đâu? Tôi sẽ đi đến chỗ bạn đang ở.

요즘은 골목마다 편의점이 는 데가 없다.
Dạo này hầu như ngõ nào cũng có cửa hàng tiện lợi.
(Nghĩa đen: Không có nơi nào mà không có cửa hàng tiện lợi.)

3. Đối với động từ, nếu nói về địa điểm mà một hành động đã xảy ra trong quá khứ, sẽ dùng -(으)ㄴ 데

지난번에 삼겹살 먹은 데로 오세요.
Hãy đến chỗ lần trước chúng ta ăn thịt ba chỉ nướng.

콩 심은 데 콩 나고 팥 심은 데 팥 난다는 속담이 있다.
Có câu tục ngữ:
"Trồng đậu thì mọc đậu, trồng đỗ thì mọc đỗ."
(Nghĩa bóng: Gieo nhân nào gặt quả nấy.)

4. Nếu nói về địa điểm mà một hành động có thể xảy ra hoặc có thể thực hiện, thì -는 데 sẽ đổi thành -(으)ㄹ 데

나는 어제 데가 없어서 친구 집에 갔다.
Hôm qua tôi không có chỗ để ngủ, nên đã đến nhà bạn.

이 주변에는 먹을 데가 없으니 다른 데로 가자.
Quanh đây không có chỗ nào để ăn, nên mình đi nơi khác đi.

- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
- Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
- Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú



[Ngữ pháp] Tính từ+ 은 데 / ㄴ 데 (2)

[Ngữ pháp] Tính từ+ 은 데 / ㄴ 데 (2)

Tính từ có patchim 크다 → 큰 데
Tính từ không có patchim 좋다 → 좋은 데

1. -은 데 / -ㄴ 데 + 있다/없다
Là cách diễn đạt mang tính khẩu ngữ, sau -은 데/-ㄴ 데 kết hợp với 있다/없다 để chỉ có hoặc không có một khía cạnh, đặc điểm, mặt nào đó.

Có thể dịch sang tiếng Việt là: có điểm..., có mặt..., có khía cạnh..., có chỗ..., có nét..., có phần..., không có điểm..., không có nét...

이 책은 전문용어가 많아서 어려운 데가 있어요.
Cuốn sách này có rất nhiều thuật ngữ chuyên ngành nên có những chỗ khá khó hiểu.

평소에 까칠하게 굴어서 잘 몰랐는데 자세히 보니까 귀여운 데가 있는 것 같아요.
Bình thường người đó cư xử khá cộc cằn nên tôi không để ý, nhưng nhìn kỹ thì hình như cũng có những nét đáng yêu.

그는 좀 무모한 데가 있어요. 신중하게 생각하지도 않고 무작정 시작부터 하네요.
Anh ấy có phần khá liều lĩnh. Chưa suy nghĩ cẩn thận đã bắt tay vào làm ngay.

이 가방은 디자인도 좋고 품질도 좋은데 약간 불편한 데가 있네요.
Chiếc túi này thiết kế đẹp, chất lượng cũng tốt, nhưng vẫn có một vài điểm hơi bất tiện.

그는 남자다운 데가 없어서 전혀 남자로 느껴지지 않는다.
Anh ấy không có nét nam tính, nên hoàn toàn không tạo cảm giác là một người đàn ông.

요즘 보니까 유리 씨도 여성스러운 데가 있네요.
Dạo này tôi thấy Yuri cũng có những nét rất nữ tính đấy.
그럼요. 저도 이제 숙녀가 되었다고요.
Đương nhiên rồi. Giờ tôi cũng đã trở thành một quý cô rồi mà.

2. Với 있다, 없다 thì dùng -는 데
Khi bản thân tính từ 있다, 없다 đứng trước 데, chúng dùng dưới dạng: 있는 데 / 없는 데

힘든 일을 척척 해내는 걸 보니 저 사람도 멋는 데가 있네요.
Thấy người đó giải quyết những việc khó một cách rất gọn gàng, xem ra anh ấy cũng có những điểm rất cuốn hút.

- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
- Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
- Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú

July 2, 2026

[Ngữ pháp] Danh từ+ 은 고사하고 / 는 고사하고

[Ngữ pháp] Danh từ+ 은 고사하고 / 는 고사하고

친구 → 친구는 고사하고
선물 → 선물은 고사하고

1. Diễn tả rằng vế trước vốn đã rất khó hoặc hoàn toàn không thể thực hiện được, thì ngay cả vế sau – điều dễ hơn hoặc ở mức độ thấp hơn vế trước – cũng không thể thực hiện được.

Ngữ pháp này thường được dùng trong tình huống mang ý nghĩa phủ định, nhằm nhấn mạnh mức độ khó khăn hoặc tình trạng tệ đến mức ngay cả điều đơn giản hơn cũng không làm được.

Có thể dịch sang tiếng Việt là:
Đừng nói đến A, ngay cả B cũng...
Huống chi A, ngay cả B cũng...
Chưa nói đến A, ngay cả B cũng...
Nói gì đến A, ngay cả B cũng...

Ví dụ
가: 어제 생일이었는데 선물 많이 받았어요?
Hôm qua là sinh nhật, bạn có nhận được nhiều quà không?
나: 선물은 고사하고 축하 인사도 못 받았어요.
Đừng nói đến quà, đến cả một lời chúc mừng tôi cũng không nhận được.

가: 밥은 맛있게 드셨어요?
Bạn ăn cơm ngon chứ?
나: 밥은 고사하고 물도 한 모금 못 마셨어요.
Đừng nói đến cơm, đến cả một ngụm nước tôi cũng không uống được.

2. Ngoài cách dùng trên, ngữ pháp này còn được dùng khi: Vế trước là điều khó hoặc không thể đạt được. Người nói bày tỏ rằng chỉ cần đạt được điều ở vế sau (điều đơn giản hơn vế trước) cũng đã mãn nguyện rồi. Cách dùng này cũng thường xuất hiện trong những tình huống không thuận lợi.

Có thể dịch là:
Đừng nói đến A, chỉ cần B là được rồi.
Chẳng dám mong A, chỉ cần B thôi cũng tốt rồi.
A thì khỏi nói, chỉ cần B cũng đủ.

Ví dụ
가: 일 끝내고 여행을 간다더니 어땠어요?
Nghe nói sau khi xong việc bạn sẽ đi du lịch, thế cuối cùng thế nào rồi?
나: 여행은 고사하고 쉬기라도 했으면 좋겠어요.
Đừng nói đến chuyện đi du lịch, chỉ cần được nghỉ ngơi thôi cũng tốt rồi.

- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
- Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
- Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú

July 1, 2026

[Ngữ pháp] Động từ/Tính từ + 으오 / 오

[Ngữ pháp] Động từ/Tính từ + 으오 / 오

1. (으)오 Là một đuôi câu cổ dùng để thể hiện sự kính trọng. Dùng trong cách nói kính trọng thông thường (예사 높임) để diễn đạt nghĩa trần thuật, nghi vấn, mệnh lệnh, yêu cầu

Đây là cách nói mang phong cách cổ, thường được người lớn tuổi hoặc người có địa vị sử dụng khi nói với người dưới hoặc người thân cận nhằm thể hiện sự lịch sự, nhã nhặn và tôn trọng.

Trong tiếng Hàn hiện đại, -으오 hầu như không còn được sử dụng trong giao tiếp hằng ngày mà chủ yếu xuất hiện trong: Văn học, Tiểu thuyết, Phim cổ trang, Kịch, Các tác phẩm lấy bối cảnh thời xưa

Cách chia
Động từ/Tính từ có patchim → -으오
Động từ/Tính từ không có patchim → -오
먹다 → 먹으오
좋다 → 좋으오
가다 → 가
예쁘다 → 예쁘

Ví dụ
지금 어디 가오?
Bây giờ đi đâu vậy?

시간이 없으니 서두르시오.
Không còn thời gian nữa, hãy nhanh lên.

경치가 참 보기 좋으오.
Phong cảnh thật đẹp.

A: 이 차 한 잔 마셔 보오.
Mời uống một tách trà này đi.
B: 감사합니다. 잘 마시겠습니다.
Cảm ơn. Tôi xin phép thưởng thức.

아직도 답변이 없으오?
Đến bây giờ vẫn chưa có câu trả lời sao?

이리 와서 과일을 함께 먹으오.
Lại đây cùng ăn trái cây đi.

날씨가 화창해 밖으로 나가도 좋으오.
Thời tiết đẹp thế này, ra ngoài cũng được đấy.

생각보다 일이 쉽게 풀리지 않을 것 같으오.
Có vẻ công việc sẽ không thuận lợi như đã nghĩ.

가: 여기 편지 받으오.
Đây, nhận thư đi.
나: 아이고, 우리 아들이 보냈구먼.
Ôi, là con trai tôi gửi đến đây mà.

- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
- Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
- Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú

June 30, 2026

[Ngữ pháp] Động từ + 으세 / 세

[Ngữ pháp] Động từ + 으세 / 세

보다 (xem) → 보
읽다 (đọc) → 읽으세

1. -(으)세 là cách nói cổ, trang trọng của -(으)ㅂ시다. Được dùng khi một người đàn ông lớn tuổi nói với người nhỏ tuổi hơn hoặc người thân cận, nhằm bày tỏ lời đề nghị, lời rủ rê hoặc lời khuyên một cách lịch sự và mang sắc thái kính trọng.

Trong tiếng Hàn hiện đại, -(으)ㅂ시다 được sử dụng phổ biến hơn, còn -(으)세 chủ yếu xuất hiện trong văn học, phim cổ trang hoặc lời nói của người lớn tuổi.

오늘은 이만 가세.
Hôm nay chúng ta dừng ở đây nhé.

우리 여기에 앉으세.
Chúng ta ngồi ở đây đi.

다음에는 이야기를 더 많이 나누세.
Lần sau chúng ta hãy trò chuyện nhiều hơn nhé.

내일 날이 밝는 대로 떠나세.
Ngày mai trời vừa sáng là chúng ta lên đường nhé.

A: 내일 다시 만나세.
Ngày mai gặp lại nhé.
B: 네, 알겠습니다.
Vâng, tôi hiểu rồi.

2. Để diễn đạt ý cấm đoán hoặc yêu cầu không làm điều gì, dùng -지 마세. Đây là dạng cổ của -지 맙시다.

내일은 시간이 없으니까 만나지 마세.
Ngày mai không có thời gian nên đừng gặp nhau nhé.

사람들의 반대가 심하니 이번 행사는 진행하지 마세.
Mọi người phản đối quá nhiều nên đừng tổ chức sự kiện lần này nhé.

- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
- Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
- Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú

June 27, 2026

[Ngữ pháp] Động từ/Tính từ + -으리만치 / -리만치

[Ngữ pháp] Động từ/Tính từ + -으리만치 / -리만치

가다 (đi) → 가리만치
찾다 (tìm) → 찾으리만치
아프다 (đau) → 아프리만치
싫다 (ghét) → 싫으리만치

1. Thể hiện phân lượng hay mức độ mà vế trước diễn đạt trở thành căn cứ của vế sau. Thường dịch sang tiếng Việt là: Đến mức..., Đến nỗi..., Tới mức..., Mức độ khiến.... Đủ để... Đây là cách diễn đạt mang sắc thái văn viết và trang trọng.

저 사람은 어린 아이들도 다 알아보리만치 유명한 사람이다.
Người đó nổi tiếng đến mức ngay cả trẻ nhỏ cũng đều nhận ra.

저 아이는 어린데도 놀라우리만치 대범하게 행동한다.
Đứa trẻ đó tuy còn nhỏ nhưng cư xử táo bạo đến mức đáng kinh ngạc.

그 학생의 실력은 다른 학생들과는 비교도 할 수 없으리만치 탁월하다.
Năng lực của học sinh đó xuất sắc đến mức không thể đem ra so sánh với các học sinh khác.

온몸이 다 아프리만치 감기에 심하게 걸렸다.
Bị cảm nặng đến mức toàn thân đau nhức.

이번 대지진은 나중에도 잊혀지지 않으리만치 큰 사건으로 기록될 것입니다.
Trận động đất lớn lần này sẽ được ghi nhớ như một sự kiện vô cùng trọng đại, đến mức về sau cũng không thể bị lãng quên.

2. Có cách diễn đạt tương tự là -(으)리만큼. Hai cấu trúc này có ý nghĩa gần như giống hệt nhau và trong đa số trường hợp có thể thay thế cho nhau.

그 이야기는 지겨우리만치 들었어요.
=그 이야기는 지겨우리만큼 들었어요.
Tôi đã nghe câu chuyện đó nhiều đến mức phát chán.

- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
- Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
- Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú