May 12, 2026

인구감소지역 소상공인, 외국인재 채용 문턱 낮춘다 - Nới lỏng điều kiện tuyển dụng lao động nước ngoài tại các khu vực suy giảm dân số

인구감소지역 소상공인, 외국인재 채용 문턱 낮춘다 - Nới lỏng điều kiện tuyển dụng lao động nước ngoài tại các khu vực suy giảm dân số

 ▲ 법무부는 인구감소지역의 인력난을 완화하고 지역경제에 활력을 불어넣기 위해 '지역활력 소상공인 고용특례'를 신설해 오는 18일부터 시행한다고 11일 밝혔다. 사진은 전라북도 무주군의 한 농가에서 외국인 근로자들이 복분자를 수확하는 모습. Bộ Tư pháp Hàn Quốc ngày 11/5 cho biết từ ngày 18/5 sẽ triển khai chính sách đặc cách tuyển dụng áp dụng cho tiểu thương ở các địa phương, giúp giảm tình trạng thiếu hụt lao động tại các khu vực suy giảm dân số và tiếp thêm động lực cho kinh tế địa phương. Ảnh chụp lao động nước ngoài thu hoạch quả bokbunja tại một trang trại ở huyện Muju, tỉnh Jeollabuk-do. (Ảnh: Chính quyền huyện Muju, Jeollabuk-do - 전라북도 무주군)

인력난을 겪는 인구감소지역 소상공인과 농업법인이 지역특화형 우수인재를 고용할 수 있게 된다. Các tiểu thương và công ty nông nghiệp tại các khu vực suy giảm dân số đang thiếu lao động sẽ được phép tuyển dụng nhân lực chất lượng cao theo mô hình chuyên biệt áp dụng cho địa phương.

법무부는 인구감소지역의 인력난을 완화하고 지역경제에 활력을 불어넣기 위해 '지역활력 소상공인 고용특례'를 신설해 오는 18일부터 시행한다고 11일 밝혔다.

Bộ Tư pháp Hàn Quốc ngày 11/5 cho biết từ ngày 18/5 sẽ triển khai chính sách đặc cách tuyển dụng áp dụng cho tiểu thương ở các địa phương, giúp giảm tình trạng thiếu hụt lao động tại các khu vực suy giảm dân số và tiếp thêm động lực cho kinh tế địa phương.

'지역활력 소상공인 고용특례'는 인구감소지역에서 소상공인과 농업법인이 일정 요건을 갖추면 지역특화형 우수인재(F-2-R) 비자를 가진 외국인을 고용할 수 있도록 하는 제도다.

“Chính sách đặc cách tuyển dụng dành cho tiểu thương tại địa phương” là cơ chế cho phép tiểu thương và công ty nông nghiệp tại các khu vực suy giảm dân số được tuyển dụng lao động nước ngoài mang thị thực nhân lực chất lượng cao theo mô hình chuyên biệt áp dụng cho địa phương (F-2-R) nếu đáp ứng một số điều kiện nhất định.

그동안 지역특화형 우수인재(F-2-R) 비자는 내국인 고용 인원이 있는 사업장에서 외국인을 고용할 수 있도록 운영됐다. 그러나 인구감소지역은 내국인 구인 자체가 어려워 해당 비자 제도를 활용하는 데 한계가 있다는 지적이 제기돼 왔다.

Trước đây, thị thực nhân lực chất lượng cao theo mô hình chuyên biệt áp dụng cho địa phương (F-2-R) chỉ cho phép tuyển dụng lao động nước ngoài tại các cơ sở có sử dụng lao động người Hàn Quốc. Tuy nhiên, tại các khu vực suy giảm dân số vốn dĩ đã khó tuyển dụng lao động trong nước nên có ý kiến cho rằng việc tận dụng loại thị thực này còn nhiều hạn chế.

이에 따라 법무부 출입국·외국인정책본부는 인구감소지역의 인력난 현실을 반영해 일정 요건을 충족하는 소상공인과 농업법인이 내국인 고용 인원이 없더라도 지역특화형 우수인재(F-2-R) 1명을 고용할 수 있도록 했다.

Vì vậy, Cục Chính sách Xuất nhập cảnh và Người nước ngoài thuộc Bộ Tư pháp đã phản hồi thực tế thiếu hụt lao động tại các khu vực suy giảm dân số bằng việc cho phép những tiểu thương và công ty nông nghiệp đáp ứng một số điều kiện nhất định được tuyển dụng một lao động mang thị thực nhân lực chất lượng cao theo mô hình chuyên biệt áp dụng cho địa phương (F-2-R) ngay cả khi không có lao động người Hàn Quốc.

이번 고용특례는 전북 무주군, 강원 횡성군 등 89개 인구감소지역에서 만성적인 인력난을 겪는 제조업, 도·소매업, 음식점업 등 소상공인 업종과 농업법인에 적용된다.

Chính sách đặc cách tuyển dụng này sẽ được áp dụng cho các tiểu thương và công ty nông nghiệp trong các lĩnh vực như sản xuất, bán buôn·bán lẻ, nhà hàng đang thiếu hụt lao động kéo dài tại 89 khu vực suy giảm dân số, bao gồm huyện Muju (Jeonbuk) và huyện Hoengseong (Gangwon).

다만 안정적인 고용 환경 조성을 위해 사업 운영 기간 3년 이상, 매출 규모 1억 원 이상 등 종합적인 기준이 적용된다. Tuy nhiên, để tạo môi trường việc làm ổn định, chính sách sẽ áp dụng các tiêu chí như thời gian hoạt động kinh doanh phải từ 3 năm trở lên và doanh thu tối thiểu 100 triệu won.

정성호 법무부 장관은 "'지역활력 소상공인 고용특례'가 지역 소상공인의 가장 큰 어려움 중 하나인 인력난 해소에 도움이 될 것으로 기대한다"라며 "앞으로도 현장의 목소리를 반영해 지역경제 활성화와 국가균형발전에 기여할 수 있는 출입국·이민정책을 지속 추진하겠다"라고 말했다.

Bộ trưởng Bộ Tư pháp Jung Sung-ho cho biết: “Chúng tôi kỳ vọng chính sách đặc cách tuyển dụng áp dụng cho tiểu thương ở địa phương sẽ góp phần giải quyết tình trạng thiếu hụt lao động, một trong những khó khăn lớn nhất của tiểu thương tại các địa phương.” Ông nói thêm: “Chính phủ sẽ tiếp tục thúc đẩy các chính sách xuất nhập cảnh và nhập cư phản ánh ý kiến từ thực tế, qua đó góp phần đẩy mạnh kinh tế địa phương và phát triển quốc gia một cách cân bằng.”

Từ vựng trong bài

👷 1. Lao động – nhân lực
인력난 : tình trạng thiếu lao động
고용하다 : tuyển dụng
고용 인원 : số lượng lao động được tuyển
구인 : tuyển người / tìm nhân sự
만성적 : kéo dài / mãn tính
인력난을 겪다 : gặp tình trạng thiếu lao động

🌍 2. Địa phương – dân số
인구감소지역 : khu vực suy giảm dân số
지역경제 : kinh tế địa phương
지역활력 : sức sống địa phương
국가균형발전 : phát triển cân bằng quốc gia
활력을 불어넣다 : tiếp thêm sức sống / tạo động lực

🏪 3. Kinh doanh – tiểu thương
소상공인 : tiểu thương / doanh nghiệp siêu nhỏ
사업장 : cơ sở kinh doanh
사업 운영 : vận hành kinh doanh
매출 규모 : quy mô doanh thu

🌾 4. Nông nghiệp – doanh nghiệp
농업법인 : công ty nông nghiệp
제조업 : ngành sản xuất
도·소매업 : ngành bán buôn – bán lẻ
음식점업 : ngành nhà hàng ăn uống

🛂 5. Visa – người nước ngoài
지역특화형 우수인재 : nhân lực chất lượng cao chuyên biệt theo địa phương
비자 : visa
외국인 : người nước ngoài
출입국 : xuất nhập cảnh
이민정책 : chính sách nhập cư
비자를 가진 외국인 : người nước ngoài mang visa ~

⚖️ 6. Chính sách – pháp luật
고용특례 : đặc cách tuyển dụng
신설하다 : mới thiết lập / ban hành mới
시행하다 : triển khai / 시행
제도 : chế độ / cơ chế
요건 : điều kiện
일정 요건을 충족하다 : đáp ứng điều kiện nhất định

🏛️ 7. Cơ quan nhà nước
법무부 : Bộ Tư pháp
출입국·외국인정책본부 : Cục Chính sách Xuất nhập cảnh và Người nước ngoài
장관 : bộ trưởng
현장의 목소리 : tiếng nói thực tế từ hiện trường / người dân

📈 8. Đánh giá – kỳ vọng
한계 : hạn chế
지적이 제기되다 : xuất hiện ý kiến chỉ ra / phê bình
기대하다 : kỳ vọng
기여하다 : đóng góp
도움이 될 것으로 기대하다 : kỳ vọng sẽ giúp ích

💡 Cụm quan trọng nên nhớ
~을 완화하다 : giảm bớt / làm dịu ~
~을 반영하다 : phản ánh ~
~을 지속 추진하다 : tiếp tục thúc đẩy ~
~에 적용되다 : được áp dụng cho ~
~을 해소하다 : giải quyết ~
인력난을 해소하다 : giải quyết tình trạng thiếu lao động

테레시아 마가렛 기자 margareth@korea.kr
Bài viết từ Margareth Theresia, margareth@korea.kr

'한국어 수업' 해외 초중고 4년새 54% 증가 - Số trường tiểu học và trung học ở nước ngoài có dạy tiếng Hàn tăng 54% trong 4 năm qua

'한국어 수업' 해외 초중고 4년새 54% 증가 - Số trường tiểu học và trung học ở nước ngoài có dạy tiếng Hàn tăng 54% trong 4 năm qua

 ▲ 보츠와나의 수도 가보로네 세종학당에서 한국어 중급반 수업을 듣는 학생들이 지난 2024년 5월 11일 한류를 주제로 대화를 나누고 있는 모습. Học viên lớp tiếng Hàn trung cấp tại Học viện King Sejong ở Gaborone, thủ đô Botswana, đang trò chuyện về làn sóng Hàn Quốc (Hallyu) ngày 11/5/2024. (Ảnh: Yonhap News - 연합뉴스)

한국어 반을 운영하는 초·중·고교 수가 지난 4년간 54% 늘었다. 이들 학교에서 한국어를 배우는 학생 수는 같은 기간 38% 증가해 23만 6000명에 달했다.

Số trường tiểu học và trung học cơ sở, trung học phổ thông mở lớp tiếng Hàn đã tăng 54% trong 4 năm qua. Số học sinh theo học tiếng Hàn tại các trường này cũng tăng 38% trong cùng giai đoạn, đạt 236.000 người.

국회 교육위원회 소속 김문수 의원이 10일 교육부에서 제출받은 ‘한국어반 개설 해외 학교’ 자료에 따르면 지난해 말 기준 한국어 반을 운영하는 해외 학교 수는 총 2777곳으로 전년 대비 9.9% 늘었다.

Theo tài liệu về “Các trường ở nước ngoài mở lớp tiếng Hàn” do nghị sĩ Kim Moon Soo thuộc Ủy ban Giáo dục Quốc hội công bố ngày 10/5 sau khi nhận từ Bộ Giáo dục, tính đến cuối năm ngoái có tổng cộng 2.777 trường ở nước ngoài mở lớp dạy tiếng Hàn, tăng 9,9% so với năm trước đó.

연도별로 2021년 1806곳, 2022년 1928곳, 2023년 2154곳, 2024년 2526곳으로 4년 새 54% 급증했다. Theo từng năm, số trường mở lớp tiếng Hàn ở nước ngoài là 1.806 trường vào năm 2021, 1.928 trường năm 2022, 2.154 trường năm 2023 và 2.526 trường năm 2024, tăng vọt 54% chỉ trong 4 năm.

이 지표는 매년 12월 말 해외 현지 초·중등학교 가운데 한국어를 정규 또는 방과후수업으로 운영하고 있는 학교 수를 나타낸다. Đây là thống kê cho số trường tiểu học và trung học tại nước ngoài có mở lớp tiếng Hàn dưới hình thức môn học chính khóa hoặc ngoại khóa tính đến cuối tháng 12 hằng năm.

해당 학교에서 한국어 수업을 듣는 학생 수 역시 매년 늘고 있다. 2021년 17만 563명에서 2025년 23만 6089명으로 4년 새 38% 늘었다. 2024∼2025년 1년간 6.1% 증가했다.

Số học sinh theo học các lớp tiếng Hàn tại những trường này cũng tăng qua từng năm. Từ 170.563 học sinh năm 2021, con số này tăng lên 236.089 học sinh vào năm 2025, tăng 38% trong vòng 4 năm. Riêng giai đoạn 2024–2025 ghi nhận mức tăng 6,1% trong một năm.

한국어반을 운영하는 학교가 있는 국가는 지난해 47개국으로 2021년보다 5곳 늘었다. 최근 1년간(2024∼2025년) 증가 폭이 제일 큰 국가는 우즈베키스탄으로, 한국어반 학교가 68개로 집계됐다. 이어 스리랑카(43곳) 베트남(37곳), 필리핀(26곳), 브라질(24곳), 미국(21곳) 순이었다.

Số quốc gia có trường mở lớp tiếng Hàn là 47 nước vào năm ngoái, tăng 5 nước so với năm 2021. Trong giai đoạn 2024–2025, Uzbekistan là quốc gia ghi nhận mức tăng lớn nhất với 68 trường mở lớp tiếng Hàn. Tiếp theo là Sri Lanka (43 trường), Việt Nam (37 trường), Philippines (26 trường), Brazil (24 trường) và Mỹ (21 trường).

교육부는 한국어반을 개설한 해외 학교와 학생 수가 꾸준히 증가한 원인으로 K-컬처와 한국유학 등 한국어 수요 증대, 한국 정부의 한국어반 운영비 지원 및 한국어 교재 보급과 현지 한국어교원 양성, 한국교육원의 현지 네트워크 활용 홍보와 협력 등을 꼽았다.

Bộ Giáo dục cho biết nguyên nhân khiến số trường ở nước ngoài mở lớp tiếng Hàn và số học sinh theo học liên tục tăng là do nhu cầu học tiếng Hàn gia tăng nhờ sự lan tỏa của K-culture và sự phát triển của du học Hàn Quốc, cùng với các chính sách hỗ trợ của chính phủ Hàn Quốc như hỗ trợ kinh phí vận hành lớp tiếng Hàn, cung cấp giáo trình, đào tạo giáo viên tiếng Hàn tại địa phương, cũng như hoạt động quảng bá và hợp tác thông qua mạng lưới của các Trung tâm Giáo dục Hàn Quốc ở nước ngoài.

Từ vựng trong bài

📚 1. Giáo dục – trường học
초등학교 : trường tiểu học
중학교 : trường trung học cơ sở
고등학교 : trường trung học phổ thông
초·중·고교 : tiểu học, THCS, THPT
교육부 : Bộ Giáo dục
학교를 운영하다 : vận hành trường học

🇰🇷 2. Tiếng Hàn – lớp học
한국어반 : lớp tiếng Hàn
한국어 수업 : lớp học tiếng Hàn
정규수업 : lớp học chính khóa
방과후수업 : lớp học ngoại khóa / sau giờ học
개설하다 : mở (lớp học)
한국어반을 개설하다 : mở lớp tiếng Hàn

👨‍🎓 3. Học sinh – du học
학생 : học sinh
수업을 듣다 : tham gia học / nghe giảng
한국유학 : du học Hàn Quốc
수요 : nhu cầu

📈 4. Thống kê – tăng trưởng
증가하다 : tăng
급증하다 : tăng vọt
증가 폭 : mức tăng
집계되다 : được thống kê
지표 : chỉ số
증가 폭이 크다 : mức tăng lớn

🌍 5. Quốc gia – quốc tế
해외 : nước ngoài / hải ngoại
현지 : địa phương / sở tại
국가 : quốc gia
해외 학교 : trường học ở nước ngoài

🏛️ 6. Quốc hội – chính phủ
국회 : Quốc hội
교육위원회 : Ủy ban Giáo dục
의원 : nghị sĩ
제출받다 : được nộp / nhận (tài liệu)

🎭 7. Văn hóa – quảng bá
K-컬처 : văn hóa Hàn (K-culture)
보급 : phổ biến / phân phối
홍보 : quảng bá
협력 : hợp tác
네트워크 : mạng lưới
수요가 증대하다 : nhu cầu gia tăng

👩‍🏫 8. Giáo viên – đào tạo
한국어교원 : giáo viên tiếng Hàn
양성 : đào tạo / bồi dưỡng nhân lực
교재 : giáo trình
운영비 : chi phí vận hành

Cụm quan trọng nên nhớ
~를 기준으로 : tính theo / dựa trên ~
~에 달하다 : đạt đến ~
~을 꼽다 : chỉ ra / nêu ra (nguyên nhân)
~을 통해 : thông qua ~
꾸준히 증가하다 : tăng đều đặn

이지혜 기자 jihlee08@korea.kr
Bài viết từ Lee Jihae, jihlee08@korea.kr

May 11, 2026

반도체 덕에···3월 경상수지 373억 달러 흑자 '역대 최대' - Thặng dư tài khoản vãng lai tháng 3 đạt 37,3 tỷ USD, mức cao kỷ lục nhờ xuất khẩu chất bán dẫn

반도체 덕에···3월 경상수지 373억 달러 흑자 '역대 최대' - Thặng dư tài khoản vãng lai tháng 3 đạt 37,3 tỷ USD, mức cao kỷ lục nhờ xuất khẩu chất bán dẫn

 ▲ 올해 3월 경상수지가 373억 3000만 달러 흑자를 기록했다고 한국은행이 8일 밝혔다. 사진은 전라남도 광양시 광양항의 모습. Ngân hàng Trung ương Hàn Quốc công bố ngày 8/5 rằng Hàn Quốc trong tháng 3 năm nay ghi nhận thặng dư 37,33 tỷ USD. Trong ảnh là cảng Gwangyang tại thành phố Gwangyang, tỉnh Jeollanam. (Ảnh: Công ty Quản lý Cảng Gwangyang, Yeosu - 여수광양항만공사)

올해 3월 경상수지가 373억 3000만 달러 흑자를 기록했다고 한국은행이 8일 밝혔다. 이는 종전 월간 최대치였던 지난 2월의 231억 9000만 달러를 크게 웃도는 수준이다.

Ngân hàng Trung ương Hàn Quốc công bố ngày 8/5 rằng trong tháng 3 năm nay nước này ghi nhận thặng dư 37,33 tỷ USD. Con số này vượt xa mức cao kỷ lục của tháng trước đó là 23,19 tỷ USD.

수출은 866억 3000만 달러로 지난해 같은 달보다 49.2% 증가했다. 품목별로는 반도체와 정보통신기기의 높은 증가세가 이어졌다. 석유제품, 화공품, 승용차 수출도 증가했다. 지역별로는 미국과 동남아를 중심으로 수출 증가폭이 확대됐고 중남미 수출도 늘었다.

Xuất khẩu đạt 86,63 tỷ USD, tăng 49,2% so với cùng kỳ năm ngoái. Xét theo mặt hàng, chất bán dẫn và thiết bị công nghệ thông tin – truyền thông tiếp tục tăng mạnh. Xuất khẩu các sản phẩm dầu mỏ, hóa chất và ô tô cũng tăng. Xét theo khu vực, xuất khẩu tăng nhiều chủ yếu ở Mỹ và Đông Nam Á, khu vực Trung và Nam Mỹ cũng gia tăng.

수입은 603억 9000만 달러로 전년 동월 대비 13.2% 불어났다. 소비재 수입 증가세는 둔화했지만 자본재 수입은 확대됐다.

Nhập khẩu đạt 60,39 tỷ USD, tăng 13,2% so với cùng kỳ năm trước. Nhập khẩu hàng tiêu dùng tăng chậm lại, trong khi nhập khẩu nguyên liệu sản xuất tiếp tục tăng.

올해 1분기 누적 경상수지 흑자는 737억 8000만 달러로 지난해 같은 기간(194억 9000만 달러)의 3.8배 수준에 달했다. 반도체(137.6%)와 전기·전자제품(100.3%) 품목을 중심으로 수출 호조가 이어졌다.

Thặng dư lũy kế trong quý I năm nay đạt 73,78 tỷ USD, gấp 3,8 lần mức 19,49 tỷ USD của cùng kỳ năm ngoái. Đà tăng xuất khẩu tiếp tục được dẫn dắt bởi các mặt hàng như chất bán dẫn (137,6%) và thiết bị điện – điện tử (100,3%).

Từ vựng trong bài

💰 1. Kinh tế – cán cân thanh toán
경상수지 : cán cân vãng lai
흑자 : thặng dư
적자 : thâm hụt
기록하다 : ghi nhận
수준 : mức độ / mức
경상수지 흑자를 기록하다 : ghi nhận thặng dư cán cân vãng lai

🏦 2. Ngân hàng – tài chính
한국은행 : Ngân hàng Trung ương Hàn Quốc
월간 : theo tháng
누적 : lũy kế
최대치 : mức cao nhất / mức kỷ lục
월간 최대치 : mức cao nhất theo tháng

🌍 3. Xuất nhập khẩu
수출 : xuất khẩu
수입 : nhập khẩu
증가하다 : tăng
증가폭 : mức tăng
확대되다 : được mở rộng
수출 증가폭이 확대되다 : mức tăng xuất khẩu mở rộng

🏭 4. Mặt hàng công nghiệp
반도체 : chất bán dẫn
정보통신기기 : thiết bị công nghệ thông tin – truyền thông
석유제품 : sản phẩm dầu mỏ
화공품 : sản phẩm hóa chất
승용차 : xe con / ô tô chở khách
전기·전자제품 : sản phẩm điện – điện tử

📦 5. Hàng hóa – đầu tư
소비재 : hàng tiêu dùng
자본재 : tư liệu sản xuất / hàng hóa vốn
증가세 : đà tăng
둔화하다 : chậm lại
증가세가 둔화하다 : đà tăng chậm lại

🌎 6. Khu vực – địa lý
동남아 : Đông Nam Á
중남미 : Trung và Nam Mỹ
중심으로 : lấy ~ làm trung tâm / chủ yếu ở

📈 7. Xu hướng kinh tế
호조 : khởi sắc / thuận lợi
호조가 이어지다 : đà tăng tích cực tiếp diễn
같은 기간 : cùng kỳ
전년 동월 대비 : so với cùng tháng năm trước

Cụm quan trọng nên nhớ
~를 웃돌다 : vượt xa ~
~를 중심으로 : chủ yếu nhờ ~
~에 달하다 : đạt đến ~
~배 수준 : mức gấp ~ lần
3.8배 수준에 달하다 : đạt mức gấp 3,8 lần

샤를 오두앙 기자 caudouin@korea.kr
Bài viết từ Charles Audouin, caudouin@korea.kr

'한국산 전투기 시대' 개막···KF-21 '전투용 적합' 판정 - Máy bay chiến đấu KF-21 của Hàn Quốc được đánh giá đủ điều kiện tác chiến

'한국산 전투기 시대' 개막···KF-21 '전투용 적합' 판정 - Máy bay chiến đấu KF-21 của Hàn Quốc được đánh giá đủ điều kiện tác chiến

 ▲ 이재명 대통령이 지난 3월 25일 한국항공우주산업(KAI)에서 열린 KF-21 양산 1호기 출고식에 참석했다. Tổng thống Lee Jae Myung đã tham dự lễ xuất xưởng chiếc máy bay chiến đấu KF-21 sản xuất hàng loạt đầu tiên tại Korea Aerospace Industries (KAI) vào ngày 25/3. (Ảnh: Nhà Xanh - 대한민국 청와대)

한국형 전투기 KF-21이 체계개발의 최종 관문인 ‘전투용 적합’ 판정을 획득했다고 방위사업청이 7일 밝혔다. Ngày 7/5, Cục Quản lý Dự án Quốc phòng Hàn Quốc cho biết máy bay chiến đấu KF-21 do Hàn Quốc chế tạo đã được đánh giá “đủ điều kiện tác chiến”, vượt qua cửa ải cuối cùng của quá trình phát triển hệ thống.

이번 판정으로 2023년 5월 ‘잠정 전투용 적합’ 판정 이후 약 3년간 진행된 후속 시험평가를 통해 모든 성능 검증이 완료됐다.

Với kết quả đánh giá lần này, mọi khâu kiểm chứng tính năng của KF-21 đã hoàn tất thông qua các cuộc thử nghiệm và đánh giá bổ sung kéo dài khoảng 3 năm kể từ khi máy bay được đánh giá “đủ điều kiện tác chiến tạm thời” vào tháng 5/2023.

이에 따라 KF-21은 공군의 작전운용성능(ROC)을 충족하고 실제 전장 환경에서 임무 수행이 가능한 수준의 비행 성능과 안정성을 확보한 것으로 평가된다.

Theo đó, KF-21 được đánh giá đã đáp ứng yêu cầu vận hành tác chiến (ROC) của Không quân, đồng thời bảo đảm năng lực bay và độ ổn định ở mức có thể thực hiện nhiệm vụ trong môi trường chiến trường thực tế.

KF-21은 지난 2015년 12월 체계개발에 착수했다. 2021년 5월 최초 시험평가를 시작으로 다양한 지상 및 비행시험을 수행했다. 총 1600여 회 비행시험과 1만 3000여 개의 비행조건 평가를 거쳐 공중급유, 무장발사 등 비행 성능과 안정성을 확인했다.

KF-21 bắt đầu được phát triển từ tháng 12/2015. Kể từ cuộc thử nghiệm đầu tiên vào tháng 5/2021, máy bay đã trải qua nhiều cuộc thử nghiệm trên mặt đất và bay thử khác nhau. Thông qua hơn 1.600 lần bay thử và khoảng 13.000 lượt đánh giá điều kiện bay, KF-21 đã được xác nhận có năng lực bay và độ ổn định, bao gồm cả tiếp nhiên liệu trên không và phóng vũ khí.

노지만 방위사업청 한국형전투기사업단장은 “이번 전투용 적합 판정은 국방부와 합동참모본부, 공군, 한국항공우주산업(KAI), 국방과학연구소 등 민·관·군의 긴밀한 협력으로 이뤄낸 성과” 라며 “대한민국이 독자적인 전투기 개발 능력을 완전히 확보했음을 보여주는 상징적인 결과”라고 강조했다.

Ông Noh Ji Man, Trưởng ban Dự án Máy bay chiến đấu Hàn Quốc thuộc Cục Quản lý Dự án Quốc phòng, nhấn mạnh: “Kết quả đánh giá đủ điều kiện tác chiến lần này là thành quả đạt được nhờ sự hợp tác chặt chẽ giữa các cơ quan dân sự, chính phủ và quân đội như Bộ Quốc phòng, Hội đồng Tham mưu trưởng Liên quân, Không quân, Korea Aerospace Industries (KAI) và Viện Nghiên cứu Khoa học Quốc phòng”. Ông cho biết thêm: “Đây là kết quả mang tính biểu tượng, cho thấy Hàn Quốc đã hoàn toàn làm chủ năng lực phát triển máy bay chiến đấu một cách độc lập”.

KF-21은 오는 6월 체계개발 종료를 앞두고 있다. 양산 1호기는 올해 하반기 공군에 인도될 예정이다. KF-21 dự kiến sẽ hoàn tất giai đoạn phát triển vào tháng 6 tới. Chiếc đầu tiên thuộc lô sản xuất hàng loạt sẽ được bàn giao cho Không quân trong nửa cuối năm nay.

Từ vựng trong bài

✈️ 1. Máy bay chiến đấu – quốc phòng
전투기 : máy bay chiến đấu
한국형 전투기 : máy bay chiến đấu do Hàn Quốc phát triển
전장 : chiến trường
무장 : vũ khí trang bị
공군 : không quân
임무를 수행하다 : thực hiện nhiệm vụ

🛡️ 2. Phát triển – đánh giá
체계개발 : phát triển hệ thống
최종 관문 : cửa ải cuối cùng
판정 : đánh giá / kết luận
획득하다 : đạt được
성능 검증 : kiểm chứng tính năng
전투용 적합 판정 : đánh giá đủ điều kiện tác chiến

🔬 3. Thử nghiệm – kiểm tra
시험평가 : thử nghiệm và đánh giá
후속 : tiếp theo / bổ sung
비행시험 : thử nghiệm bay
지상시험 : thử nghiệm mặt đất
비행조건 : điều kiện bay
시험을 수행하다 : tiến hành thử nghiệm

⚙️ 4. Hiệu suất – kỹ thuật
작전운용성능(ROC) : yêu cầu vận hành tác chiến
비행 성능 : năng lực bay
안정성 : độ ổn định
공중급유 : tiếp nhiên liệu trên không
무장발사 : phóng vũ khí

🏛️ 5. Cơ quan – tổ chức quốc phòng
방위사업청 : Cục Quản lý Dự án Quốc phòng
국방부 : Bộ Quốc phòng
합동참모본부 : Hội đồng Tham mưu trưởng Liên quân
국방과학연구소 : Viện Nghiên cứu Khoa học Quốc phòng

🤝 6. Hợp tác – thành quả
긴밀한 협력 : hợp tác chặt chẽ
성과 : thành quả
상징적 : mang tính biểu tượng
독자적 : độc lập / tự chủ
확보하다 : bảo đảm / làm chủ
능력을 확보하다 : làm chủ năng lực

🏭 7. Sản xuất – bàn giao
양산 : sản xuất hàng loạt
인도하다 : bàn giao
종료 : kết thúc
예정 : dự kiến
양산 1호기 : chiếc đầu tiên của lô sản xuất hàng loạt

Cụm quan trọng nên nhớ
~을 충족하다 : đáp ứng ~
~을 거치다 : trải qua ~
~을 앞두고 있다 : đang cận kề / sắp tới
~을 보여주다 : cho thấy ~

강가희 기자 kgh89@korea.kr
Bài viết từ Kang Gahui, kgh89@korea.kr

May 9, 2026

외국인 계절근로자 장기요양보험 의무가입 제외···보험료 부담 완화 - Miễn nghĩa vụ tham gia bảo hiểm chăm sóc dài hạn cho lao động thời vụ nước ngoài

외국인 계절근로자 장기요양보험 의무가입 제외···보험료 부담 완화 - Miễn nghĩa vụ tham gia bảo hiểm chăm sóc dài hạn cho lao động thời vụ nước ngoài

 ▲ 6일 국무회의에서 외국인 계절근로자(E-8)에 대해 신청 시 노인장기요양보험 가입을 제외할 수 있도록 하는 내용의 '노인장기요양보험법 시행령 개정안'이 의결됐다. 사진은 외국인 계절근로자들이 충북 괴산군 한 옥수수밭에서 옥수수 파종 작업을 하는 모습. Ngày 6/5, tại cuộc họp Nội các, Chính phủ Hàn Quốc đã thông qua dự thảo sửa đổi nghị định thi hành Luật Bảo hiểm chăm sóc dài hạn cho người cao tuổi, cho phép lao động thời vụ nước ngoài (E-8) được miễn tham gia bảo hiểm chăm sóc dài hạn. Trong ảnh là các lao động thời vụ nước ngoài đang gieo hạt trên một cánh đồng ngô ở huyện Goesan, tỉnh Chungcheongbuk. (Nguồn: Văn phòng quản lý huyện Goesan - 충청북도 괴산군)

오는 13일부터 외국인 계절근로자(E-8)가 신청 땐 노인장기요양보험 가입 대상에서 제외된다. 이에 따라 근로자는 물론 고용주의 보험료 부담이 줄어들 전망이다.

Từ ngày 13/5, lao động thời vụ nước ngoài (E-8), nếu đăng ký, sẽ được miễn tham gia bảo hiểm chăm sóc dài hạn cho người cao tuổi. Nhờ đó, gánh nặng phí bảo hiểm của cả người lao động lẫn người sử dụng lao động sẽ được giảm bớt.

보건복지부는 6일 국무회의에서 이 같은 내용의 '노인장기요양보험법 시행령 개정안'이 의결됐다고 밝혔다. Bộ Y tế và Phúc lợi Hàn Quốc cho biết dự thảo sửa đổi nghị định thi hành Luật Bảo hiểm chăm sóc dài hạn cho người cao tuổi với nội dung trên đã được thông qua tại cuộc họp Nội các ngày 6.

현행 제도상 건강보험 가입자는 내외국인을 불문하고 의무적으로 장기요양보험에도 함께 가입해야 한다. 노인장기요양보험은 고령이나 노인성 질병 등으로 혼자 일상생활을 수행하기 어려운 사람에게 신체활동 및 일상생활 지원 서비스를 제공하는 사회보험제도다.

Theo quy định hiện hành, người tham gia bảo hiểm y tế, bất kể là người Hàn Quốc hay người nước ngoài, đều bắt buộc phải đồng thời tham gia bảo hiểm chăm sóc dài hạn. Đây là chế độ bảo hiểm xã hội cung cấp dịch vụ hỗ trợ sinh hoạt hằng ngày và chăm sóc thể chất cho những người gặp khó khăn trong việc tự sinh hoạt do tuổi cao hoặc mắc bệnh lão khoa.

그러나 외국인 계절근로자가 장기 요양 서비스를 이용할 가능성이 낮음에도 보험료를 납부하는 것은 불합리하다는 지적이 잇따랐다. 외국인 계절근로자 나이 기준이 19~55세이고 체류 기간도 최대 8개월로 제한됐기 때문이다. 고용주 역시 근로자 보험료 절반을 부담해야 해 인건비 상승 원인으로 꼽혀왔다.

Tuy nhiên, nhiều ý kiến cho rằng việc lao động thời vụ nước ngoài phải đóng phí bảo hiểm chăm sóc dài hạn dù khả năng sử dụng dịch vụ này rất thấp là điều chưa hợp lý. Nguyên nhân là do nhóm lao động này chủ yếu trong độ tuổi từ 19 đến 55 và thời gian lưu trú bị giới hạn tối đa 8 tháng. Ngoài ra, người sử dụng lao động cũng phải chi trả một nửa phí bảo hiểm cho người lao động, khiến chi phí nhân công tăng lên.

이번 개정안은 오는 13일부터 시행돼 현재 건강보험 직장가입자인 외국인 계절근로자에게도 동일하게 적용된다. 장기요양보험 가입 제외를 희망하는 외국인 계절근로자는 가까운 국민건강보험공단 지사를 방문해 장기요양보험 가입 제외 신청서를 제출하면 된다.

Dự thảo sửa đổi lần này sẽ có hiệu lực từ ngày 13/5 và được áp dụng cả với lao động thời vụ nước ngoài hiện đang tham gia bảo hiểm y tế thông qua đơn vị sử dụng lao động. Người lao động thời vụ nước ngoài muốn được miễn tham gia bảo hiểm chăm sóc dài hạn có thể đến chi nhánh gần nhất của Cơ quan Bảo hiểm Y tế Quốc gia để nộp đơn xin miễn tham gia.

Từ vựng trong bài

👷 1. Lao động nước ngoài – visa
외국인 계절근로자 : lao động thời vụ nước ngoài
체류 기간 : thời gian lưu trú
고용주 : người sử dụng lao động
근로자 : người lao động
인건비 : chi phí nhân công
보험료 부담 : gánh nặng phí bảo hiểm

🏥 2. Bảo hiểm – y tế
노인장기요양보험 : bảo hiểm chăm sóc dài hạn cho người cao tuổi
건강보험 : bảo hiểm y tế
사회보험제도 : chế độ bảo hiểm xã hội
보험료 : phí bảo hiểm
가입하다 : tham gia bảo hiểm
가입 제외 : miễn tham gia
가입 대상에서 제외되다 : bị loại khỏi đối tượng tham gia

⚖️ 3. Luật – chính sách
시행령 : nghị định thi hành
개정안 : dự thảo sửa đổi
의결되다 : được thông qua
시행되다 : có hiệu lực
적용되다 : được áp dụng

🏛️ 4. Cơ quan nhà nước
보건복지부 : Bộ Y tế và Phúc lợi
국무회의 : cuộc họp Nội các
국민건강보험공단 : Cơ quan Bảo hiểm Y tế Quốc gia
지사 : chi nhánh

👵 5. Chăm sóc dài hạn – người cao tuổi
장기요양서비스 : dịch vụ chăm sóc dài hạn
고령 : tuổi cao
노인성 질병 : bệnh lão khoa
신체활동 : hoạt động thể chất
일상생활 : sinh hoạt hằng ngày
일상생활을 수행하다 : thực hiện sinh hoạt hằng ngày

📋 6. Thủ tục – hồ sơ
신청하다 : đăng ký / 신청
신청서 : đơn đăng ký
제출하다 : nộp
방문하다 : đến / ghé thăm

📉 7. Đánh giá – vấn đề
불합리하다 : không hợp lý
지적 : chỉ ra / phê bình
잇따르다 : liên tiếp xảy ra
제한되다 : bị giới hạn
원인으로 꼽히다 : bị xem là nguyên nhân

💡 Cụm quan trọng nên nhớ
보험료를 납부하다 : đóng phí bảo hiểm
부담이 줄어들다 : gánh nặng giảm xuống
적용 대상 : đối tượng áp dụng
제외 신청을 하다 : làm đơn xin miễn trừ

테레시아 마가렛 기자 margareth@korea.kr
Bài viết từ Margareth Theresia, margareth@korea.kr

"안전은 국가 책임"···'생명안전기본법' 국회 통과 - “An toàn là trách nhiệm của quốc gia” - Quốc hội thông qua “Luật An toàn Sinh mạng”

"안전은 국가 책임"···'생명안전기본법' 국회 통과 - “An toàn là trách nhiệm của quốc gia” - Quốc hội thông qua “Luật An toàn Sinh mạng”

 ▲ 7일 국회에서 열린 본회의에서 생명안전기본법안이 가결되는 모습. Dự luật Luật Cơ bản về An toàn Sinh mạng được thông qua tại phiên họp Quốc hội ngày 7/5. (Ảnh:·Yonhap News - 연합뉴스)

국민의 생명과 안전을 보호할 국가와 지방자치단체의 책임을 규정한 생명안전기본법이 국회를 통과했다. Quốc hội Hàn Quốc đã thông qua Luật Cơ bản về An toàn Sinh mạng, quy định trách nhiệm của nhà nước và chính quyền địa phương trong việc bảo vệ tính mạng và sự an toàn của người dân.

대한민국 국회는 7일 본회의에서 재석 191명 중 188명의 찬성으로 생명안전기본법을 의결했다. Tại phiên họp toàn thể ngày 7/5, Quốc hội Hàn Quốc đã thông qua Luật Cơ bản về An toàn Sinh mạng với 188 phiếu thuận trên tổng số 191 nghị sĩ tham dự bỏ phiếu.

생명안전기본법은 재난·사고·사회적 참사 발생 시 국가와 지방자치단체의 책임 범위를 명확히 하고, 참사가 발생하면 독립 조사기구를 설치해 전문적이고 객관적인 조사를 진행하도록 하는 내용을 담고 있다.

Luật Cơ bản về An toàn Sinh mạng quy định rõ phạm vi trách nhiệm của nhà nước và chính quyền địa phương khi xảy ra thảm họa, tai nạn hoặc thảm kịch xã hội. Luật cũng bao gồm nội dung thành lập cơ quan điều tra độc lập để tiến hành điều tra một cách chuyên môn và khách quan khi xảy ra thảm họa.

법은 국무회의 의결을 거쳐 공포 6개월 후 시행된다. Luật sẽ có hiệu lực sau 6 tháng kể từ ngày được công bố, sau khi được thông qua tại cuộc họp Nội các.

한편 '친일반민족행위자 재산의 국가 귀속 특별법' 도 이날 국회에서 의결됐다. 이 법안은 지난 2010년 활동을 마친 ‘친일반민족행위자재산조사위원회’를 재설치하고, 친일 재산뿐 아니라 그 처분 대가까지 환수하도록 범위를 넓혔다.

Ngoài ra, “Luật Đặc biệt về sung công quỹ tài sản của những người có hành vi thân Nhật, phản dân tộc” cũng đã được Quốc hội thông qua trong ngày 7/5. Dự luật này quy định tái thành lập “Ủy ban Điều tra Tài sản của những người có hành vi thân Nhật, phản dân tộc”, cơ quan đã kết thúc hoạt động vào năm 2010, đồng thời mở rộng phạm vi thu hồi không chỉ tài sản thân Nhật mà cả khoản lợi thu được từ việc xử lý các tài sản đó.

Từ vựng trong bài

🏛️ 1. Quốc hội – pháp luật
국회 : Quốc hội
본회의 : phiên họp toàn thể
의결하다 : thông qua / biểu quyết
법안 : dự luật
법 : luật
시행되다 : có hiệu lực
국회를 통과하다 : được Quốc hội thông qua

⚖️ 2. Nhà nước – chính quyền
국가 : nhà nước / quốc gia
지방자치단체 : chính quyền địa phương
책임 : trách nhiệm
책임 범위 : phạm vi trách nhiệm
국무회의 : cuộc họp Nội các
공포하다 : công bố (luật)

🚨 3. An toàn – thảm họa
생명 : sinh mạng
안전 : an toàn
재난 : thảm họa
사고 : tai nạn
참사 : thảm kịch
생명과 안전을 보호하다 : bảo vệ tính mạng và an toàn

🔍 4. Điều tra – tổ chức
독립 조사기구 : cơ quan điều tra độc lập
설치하다 : thành lập
조사 : điều tra
객관적 : khách quan
전문적 : mang tính chuyên môn

⏳ 5. Quy trình pháp lý
거치다 : trải qua / thông qua
시행 : 시행 / thực thi
공포 후 : sau khi công bố
찬성 : tán thành / phiếu thuận
재석 : có mặt (tham dự họp)

🇰🇷 6. Lịch sử – thân Nhật
친일 : thân Nhật
반민족행위자 : người có hành vi phản dân tộc
재산 : tài sản
귀속 : sung công / thuộc về nhà nước
환수하다 : thu hồi
재산을 환수하다 : thu hồi tài sản

🧾 7. Ủy ban – điều tra tài sản
재산조사위원회 : ủy ban điều tra tài sản
재설치하다 : tái thành lập
처분 대가 : khoản tiền thu được từ xử lý tài sản
범위를 넓히다 : mở rộng phạm vi

💡 Cụm quan trọng nên nhớ
책임을 규정하다 : quy định trách nhiệm
조사를 진행하다 : tiến hành điều tra
법이 시행되다 : luật có hiệu lực
범위를 확대하다 : mở rộng phạm vi

고현정 기자 hjkoh@korea.kr
Bài viết từ Koh Hyunjeong, hjkoh@korea.kr

May 8, 2026

외국인 취업자 111만 명 육박···유학생 취업자 증가율 71.8% - Hơn 1.1 triệu lao động nước ngoài tại Hàn Quốc, tỷ lệ du học sinh có việc làm tăng 71.8%

외국인 취업자 111만 명 육박···유학생 취업자 증가율 71.8% - Hơn 1.1 triệu lao động nước ngoài tại Hàn Quốc, tỷ lệ du học sinh có việc làm tăng 71.8%

 ▲ 한국고용정보원이 지난달 30일 발간한 '고용동향브리프 2026년 제2호'에 따르면 지난해 5월 기준 국내 만 15세 이상 상주 외국인 취업자는 110만 9000명으로 집계됐다. 사진은 지난해 11월 20일 서울 강남구 SETEC에서 열린 '2025 외국인 취업·채용 박람회'를 찾은 구직자들의 모습. Theo “Bản tin Xu hướng Việc làm số 2 năm 2026” do Viện Thông tin Tuyển dụng Hàn Quốc công bố hôm 30/4 vừa qua, số lao động nước ngoài cư trú tại Hàn Quốc từ 15 tuổi trở lên đạt 1,109 triệu người tính đến tháng 5 năm ngoái. Trong ảnh là các ứng viên tìm việc tại “Hội chợ Việc làm và Tuyển dụng dành cho người nước ngoài 2025” diễn ra tại SETEC, quận Gangnam, Seoul ngày 20/11 năm ngoái. (Ảnh: Yonhap News - 연합뉴스).

코로나19 이후 국내 체류 외국인이 꾸준히 늘면서 취업 자격으로 체류하는 외국인도 증가세를 보이고 있다. Sau đại dịch COVID, số người nước ngoài lưu trú tại Hàn Quốc liên tục tăng, nhóm người nước ngoài cư trú theo diện lao động cũng tăng theo.

한국고용정보원이 지난달 30일 발간한 '고용동향브리프 2026년 제2호'에 따르면 지난해 5월 기준 국내 만 15세 이상 상주 외국인 취업자는 110만 9000명으로 집계됐다.

Theo “Bản tin Xu hướng Việc làm số 2 năm 2026” do Viện Thông tin Tuyển dụng Hàn Quốc công bố hôm 30/4 vừa qua, số lao động nước ngoài cư trú tại Hàn Quốc từ 15 tuổi trở lên đạt 1,109 triệu người tính đến tháng 5 năm ngoái.

상주 외국인의 경제활동참가율은 전년 동월 대비 1.4%포인트 상승한 70.0%, 고용률은 0.8%포인트 오른 65.5%를 기록했다.

Tỷ lệ tham gia hoạt động kinh tế của người nước ngoài cư trú tại Hàn Quốc tăng 1,4 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước, lên 70,0%, trong khi tỷ lệ có việc làm tăng 0,8 điểm phần trăm, đạt 65,5%.

연령대별로는 30대가 33.2%로 가장 큰 비중을 차지했다. 이어 15~29세 25.7%, 40대 18.7%, 50대 13.5%, 60세 이상 8.9% 순이었다.

Xét theo độ tuổi, nhóm người ở độ tuổi 30 chiếm tỷ lệ cao nhất với 33,2%. Tiếp theo là nhóm 15–29 tuổi (25,7%), 40 tuổi (18,7%), 50 tuổi (13,5%) và từ 60 tuổi trở lên (8,9%).

산업별로는 상주 외국인 취업자의 44.9%가 광·제조업에 종사했다. 2023년부터 2025년까지 농림어업, 광·제조업, 도소매·숙박·음식점업을 중심으로 상주 외국인 취업자가 뚜렷하게 증가한 것으로 분석됐다.

Xét theo ngành nghề, 44,9% lao động nước ngoài cư trú làm việc trong lĩnh vực khai khoáng và sản xuất. Báo cáo cho thấy số lao động nước ngoài cư trú tăng rõ rệt trong giai đoạn 2023–2025, chủ yếu ở các lĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệp, khai khoáng - sản xuất, bán buôn - bán lẻ, lưu trú và dịch vụ ăn uống.

특히 유학생(D-2, D-4-1, D-4-7) 자격의 상주 외국인 취업자는 5만 6000명으로 2024년보다 71.8% 급증했다. Đặc biệt, số lao động nước ngoài cư trú theo diện du học sinh (D-2, D-4-1, D-4-7) đạt 56.000 người, tăng mạnh 71,8% so với năm 2024.

이처럼 외국인 취업자가 증가하는 가운데 정부는 외국인력 유치와 지역 정착을 지원하기 위한 체류 제도 개선에도 나서고 있다.

Trong bối cảnh số lao động nước ngoài gia tăng, chính phủ Hàn Quốc cũng đang thúc đẩy cải thiện chính sách lưu trú nhằm thu hút lao động nước ngoài và hỗ trợ định cư tại các vùng miền.

법무부는 지난달 24일 제3차 '비자·체류 정책협의회'를 열고 8개 제안을 수용하기로 했다고 4일 밝혔다. Bộ Tư pháp Hàn Quốc ngày 4/5 cho biết đã tổ chức họp Hội đồng Chính sách Visa và Lưu trú lần thứ ba hôm 24/4 vừa qua và quyết định tiếp nhận 8 đề xuất.

우선 농림축산식품부가 지정한 '수라학교' 교육생에 대해 한식조리연수(D-4) 비자 요건을 완화하기로 했다. Trước tiên, chính phủ quyết định nới lỏng điều kiện cấp visa đào tạo nấu ăn món Hàn Quốc (D-4) đối với học viên của “Trường Sura” do Bộ Nông nghiệp, Thực phẩm và Nông thôn chỉ định.

제주 무사증으로 입국해 워케이션 중인 외국인이 제주도지사의 추천을 받을 땐 체류 기간을 기존 30일에서 최대 90일까지 연장할 수 있도록 하는 방안도 포함됐다.

Kế hoạch cũng bao gồm phương án cho phép người nước ngoài nhập cảnh miễn thị thực vào đảo Jeju để làm việc kết hợp du lịch (workation) được gia hạn thời gian lưu trú từ 30 ngày lên tối đa 90 ngày nếu nhận được đề xuất từ Tỉnh trưởng Jeju.

해외에서 교육과 검증 등을 마친 우수 외국인에게는 전문인력(E-7-1) 비자 발급 시 경력 요건을 면제하고, 대한상공회의소에 고용 추천 권한을 부여하기로 했다.

Đối với lao động nước ngoài có năng lực đã hoàn thành chương trình đào tạo và đánh giá ở nước ngoài, chính phủ sẽ miễn yêu cầu chứng minh kinh nghiệm khi cấp visa lao động chuyên môn (E-7-1), đồng thời trao cho Phòng Thương mại và Công nghiệp Hàn Quốc quyền đề xuất tuyển dụng.

Từ vựng trong bài

🌏 1. Người nước ngoài – lưu trú
외국인 : người nước ngoài
체류하다 : lưu trú
상주 외국인 : người nước ngoài cư trú dài hạn
체류 기간 : thời gian lưu trú
정착 : định cư
국내 체류 외국인 : người nước ngoài lưu trú tại Hàn Quốc

👷 2. Lao động – việc làm
취업자 : người có việc làm / lao động
취업 자격 : tư cách lưu trú lao động
경제활동참가율 : tỷ lệ tham gia hoạt động kinh tế
고용률 : tỷ lệ có việc làm
종사하다 : làm việc trong lĩnh vực ~

📊 3. Thống kê – xu hướng
고용동향 : xu hướng việc làm
집계되다 : được thống kê
증가세 : xu hướng tăng
급증하다 : tăng mạnh
비중 : tỷ trọng
증가세를 보이다 : cho thấy xu hướng tăng

🏭 4. Ngành nghề – công nghiệp
광·제조업 : khai khoáng và sản xuất
농림어업 : nông lâm ngư nghiệp
도소매업 : bán buôn và bán lẻ
숙박업 : ngành lưu trú
음식점업 : ngành nhà hàng ăn uống

🎓 5. Du học – visa
유학생 : du học sinh
비자 : visa
비자 요건 : điều kiện visa
완화하다 : nới lỏng
발급하다 : cấp (visa)
비자 요건을 완화하다 : nới lỏng điều kiện visa

🏛️ 6. Chính phủ – chính sách
법무부 : Bộ Tư pháp
정책협의회 : hội đồng chính sách
수용하다 : tiếp nhận / chấp thuận
제안 : đề xuất
지원하다 : hỗ trợ

🍲 7. Giáo dục – đào tạo
교육생 : học viên
조리 : nấu ăn
연수 : đào tạo / thực tập
검증 : đánh giá / kiểm định

✈️ 8. Du lịch – workation
무사증 : miễn thị thực
입국하다 : nhập cảnh
워케이션 : workation (làm việc kết hợp du lịch)
연장하다 : gia hạn
추천 : đề xuất / tiến cử

👨‍💼 9. Lao động chuyên môn
전문인력 : nhân lực chuyên môn
경력 요건 : điều kiện kinh nghiệm
면제하다 : miễn trừ
고용 추천 권한 : quyền đề xuất tuyển dụng

💡 Cụm quan trọng nên nhớ
~을 지원하다 : hỗ trợ ~
~을 완화하다 : nới lỏng ~
~을 면제하다 : miễn ~
~을 중심으로 증가하다 : tăng chủ yếu trong ~
~을 수용하다 : chấp nhận / tiếp nhận ~

테레시아 마가렛 기자 margareth@korea.kr
Bài viết từ Margareth Theresia, margareth@korea.kr

1분기 수출 2199억 달러 ‘역대 최대’···1~2월 일본 제치고 세계 5위 - Xuất khẩu quý I đạt mức kỷ lục 219,9 tỷ USD - Hàn Quốc vượt Nhật Bản, đứng thứ 5 thế giới trong 2 tháng đầu năm

1분기 수출 2199억 달러 ‘역대 최대’···1~2월 일본 제치고 세계 5위 - Xuất khẩu quý I đạt mức kỷ lục 219,9 tỷ USD - Hàn Quốc vượt Nhật Bản, đứng thứ 5 thế giới trong 2 tháng đầu năm

 ▲ 산업통상부가 6일 발표한 1분기 수출입 동향에 따르면 한국 1분기 수출액은 전년 동기 대비 37.8% 증가한 2199억 달러로 집계됐다. 사진은 부산항 북항 신감만부두. Theo Xu hướng xuất nhập khẩu quý I do Bộ Thương mại, Công nghiệp và Tài nguyên Hàn Quốc công bố ngày 6/5, kim ngạch xuất khẩu của Hàn Quốc trong quý I đạt 219,9 tỷ USD, tăng 37,8% so với cùng kỳ năm trước. Trong ảnh là bến Singamman tại khu cửa Bắc của cảng Busan. (Ảnh: Công ty Quản lý Cảng Busan - 부산항만공사)

올해 1분기 역대 최대 수출 실적을 기록한 한국이 일본·이탈리아를 제치고 세계 5위 수출 강국으로 도약했다. Với kim ngạch xuất khẩu quý I năm nay đạt mức cao kỷ lục, Hàn Quốc đã vượt Nhật và Ý để vươn lên vị trí cường quốc xuất khẩu lớn thứ 5 thế giới.

산업통상부는 6일 이런 내용을 담은 1분기 수출입 동향을 발표했다. Bộ Thương mại, Công nghiệp và Tài nguyên Hàn Quốc ngày 6/5 đã công bố Xu hướng xuất nhập khẩu quý I với nội dung trên.

올해 1분기 수출액은 전년 동기 대비 37.8% 증가한 2199억 달러로 집계됐다. 수입은 1694억 달러로 10.9% 늘었다. 이에 따라 무역수지는 504억 달러 흑자를 기록했다. 전년 대비 437억 달러 개선된 수치다.

Kim ngạch xuất khẩu trong quý I năm nay đạt 219,9 tỷ USD, tăng 37,8% so với cùng kỳ năm trước. Nhập khẩu đạt 169,4 tỷ USD, tăng 10,9%. Nhờ đó, cán cân thương mại ghi nhận thặng dư 50,4 tỷ USD, cải thiện 43,7 tỷ USD so với năm trước.

품목별로는 반도체 수출이 두드러졌다. 메모리 가격 강세가 이어지는 가운데 인공지능(AI) 서버 투자 확대로 무려 139% 불어난 785억 달러를 기록했다.

Xét theo mặt hàng, xuất khẩu chất bán dẫn tăng nổi bật. Do giá bộ nhớ duy trì ở mức cao, đầu tư vào máy chủ trí tuệ nhân tạo (AI) mở rộng, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này tăng vọt 139%, đạt 78,5 tỷ USD.

자동차 수출은 화물차 수출이 7억 1000만 달러(+63.9%)로 선전했다. 승용차, 승합차 등이 감소하면서 전체적으로 0.3% 줄어든 172억 달러에 머물렀다.

Xuất khẩu ô tô ghi nhận kết quả tích cực ở dòng xe tải với kim ngạch đạt 710 triệu USD, tăng 63,9%. Tuy nhiên, do xuất khẩu xe con và xe vận chuyển hành khách giảm, tổng kim ngạch xuất khẩu ô tô giảm 0,3%, còn 17,2 tỷ USD.

바이오헬스 분야는 42억 달러(+9.6%)를 기록한 가운데 의료기기 수출이 14억 7000만 달러(+5.5%)로 소폭 증가했다. 주요국의 바이오시밀러 수요 확대에 힘입은 의약품이 11.9% 늘어난 27억 3000만 달러어치 팔려 나가며 성장을 뒷받침했다.

Lĩnh vực công nghệ sinh học và y tế ghi nhận kim ngạch 4,2 tỷ USD, tăng 9,6%. Trong đó, xuất khẩu thiết bị y tế tăng nhẹ 5,5%, đạt 1,47 tỷ USD. Dược phẩm cũng góp phần thúc đẩy đà tăng trưởng khi doanh số xuất khẩu tăng 11,9%, lên 2,73 tỷ USD nhờ nhu cầu thuốc sinh học thay thế (biosimilar) gia tăng tại các thị trường lớn.

소비재 품목 수출도 한류 확산 영향으로 증가세를 이어갔다. K-뷰티 선호가 높아진 화장품은 31억 3000만 달러(+21.5%) 실적을 내며 가파르게 우상향했다. 농수산식품 역시 K-푸드 인식 제고로 7.4% 늘어난 31억 1000만 달러를 달성했다. 생활용품 수출은 21억 달러(+3.9%), K-콘텐츠 인기 확대로 문구·완구는 7억 8000만 달러(+16.6%) 등 고른 호조세를 보였다.

Xuất khẩu các mặt hàng tiêu dùng cũng tiếp tục tăng nhờ làn sóng Hallyu lan rộng. Mỹ phẩm, mặt hàng được ưa chuộng cùng với sự phổ biến của K-beauty, ghi nhận kim ngạch 3,13 tỷ USD, tăng 21,5%. Nông thủy sản và thực phẩm đạt 3,11 tỷ USD, tăng 7,4% nhờ nhận thức về K-food được nâng cao. Xuất khẩu hàng tiêu dùng sinh hoạt đạt 2,1 tỷ USD, tăng 3,9%, trong khi văn phòng phẩm và đồ chơi tăng 16,6%, lên 780 triệu USD nhờ sức hút của K-content.

세계무역기구(WTO) 상품 수출 기준으로 1~2월 한국 수출은 중국, 미국, 독일, 네덜란드에 이어 5위에 올랐다. 6위 일본과 7위 이탈리아를 포함한 상위 7개 국가 중 가장 높은 증가율이다. 3월 실적을 반영한 1분기 수출에서도 한국이 일본을 앞지를 것이 확실시 된다.

Theo xếp hạng xuất khẩu hàng hóa của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), xuất khẩu của Hàn Quốc trong giai đoạn tháng 1–2 đứng thứ 5 thế giới, sau Trung Quốc, Mỹ, Đức và Hà Lan. Đây cũng là mức tăng trưởng cao nhất trong nhóm 7 nước đứng đầu, bao gồm cả Nhật và Ý. Với kết quả tháng 3 được phản ánh vào số liệu quý I, Hàn Quốc chắc chắn sẽ vượt Nhật Bản về xuất khẩu.

Từ vựng trong bài

🌍 1. Xuất khẩu – thương mại
수출 : xuất khẩu
수입 : nhập khẩu
수출액 : kim ngạch xuất khẩu
수출입 : xuất nhập khẩu
무역수지 : cán cân thương mại
흑자 : thặng dư
실적 : thành tích / kết quả
최대 수출 실적을 기록하다 : ghi nhận kim ngạch xuất khẩu cao nhất

📈 2. Tăng trưởng – thống kê
증가하다 : tăng
감소하다 : giảm
집계되다 : được thống kê
증가율 : tỷ lệ tăng trưởng
개선되다 : được cải thiện
전년 대비 개선되다 : cải thiện so với năm trước

🏭 3. Công nghiệp – công nghệ
반도체 : chất bán dẫn
메모리 : bộ nhớ
인공지능(AI) : trí tuệ nhân tạo
서버 : máy chủ
투자 : đầu tư

🚗 4. Ô tô – vận tải
자동차 : ô tô
화물차 : xe tải
승용차 : xe con
승합차 : xe chở khách / minibus
선전하다 : đạt kết quả tốt ngoài mong đợi

🧬 5. Bio – y tế
바이오헬스 : công nghệ sinh học & y tế
의료기기 : thiết bị y tế
의약품 : dược phẩm
바이오시밀러 : thuốc sinh học tương tự (biosimilar)
수요 : nhu cầu

💄 6. Hallyu – tiêu dùng
소비재 : hàng tiêu dùng
한류 : làn sóng Hallyu
화장품 : mỹ phẩm
농수산식품 : nông thủy sản & thực phẩm
생활용품 : hàng tiêu dùng sinh hoạt
문구 : văn phòng phẩm
완구 : đồ chơi

📺 7. Văn hóa Hàn Quốc
K-뷰티 : K-beauty
K-푸드 : K-food
K-콘텐츠 : K-content
인식 제고 : nâng cao nhận thức
확산 : lan rộng
인기가 확대되다 : mức độ phổ biến được mở rộng

🌐 8. WTO – xếp hạng quốc tế
세계무역기구(WTO) : Tổ chức Thương mại Thế giới
기준 : 기준 / tiêu chuẩn
상위 : top đầu
앞지르다 : vượt qua
확실시되다 : gần như chắc chắn

📊 9. Xu hướng thị trường
강세 : xu hướng tăng mạnh
이어지다 : tiếp tục
가파르게 우상향하다 : tăng mạnh theo hướng đi lên
호조세 : xu hướng tích cực

💡 Cụm quan trọng nên nhớ
~을 기록하다 : ghi nhận ~
~에 힘입다 : nhờ vào ~
~을 뒷받침하다 : hỗ trợ / thúc đẩy ~
~를 제치다 : vượt qua ~
~에 이어 : tiếp theo sau ~

서애영 기자 xuaiy@korea.kr
Bài viết từ Xu Aiying, xuaiy@korea.kr

고종 황제, ‘을사늑약 저지’ 친서···121년 만에 미국서 발견 - Thư mật của vua Gojong phản đối Hiệp ước Eulsa được phát hiện tại Mỹ sau 121 năm

고종 황제, ‘을사늑약 저지’ 친서···121년 만에 미국서 발견 - Thư mật của vua Gojong phản đối Hiệp ước Eulsa được phát hiện tại Mỹ sau 121 năm

 ▲ 헐버트박사기념사업회는 최근 미국 워싱턴 D.C. 의회도서관 루스벨트 문고에서 고종의 친서 원본과 호머 헐버트 박사가 작성한 영문 번역문을 확인했다고 6일 밝혔다. 사진은 고종 친서. Hội Tưởng niệm Tiến sĩ Hulbert ngày 6/5 cho biết đã xác nhận bản gốc thư mật của vua Gojong cùng bản tiếng Anh do Tiến sĩ Homer Hulbert dịch thuật tại kho lưu trữ Roosevelt thuộc Thư viện Quốc hội ở Washington D.C., Mỹ. Ảnh chụp thư mật của vua Gojong. (Nguồn: Hội Tưởng niệm Tiến sĩ Hulbert - 헐버트박사기념사업회)

고종 황제가 '을사늑약' 체결 한 달 전 국권 침탈을 저지하기 위해 시어도어 루스벨트 미국 대통령에게 도움을 요청하며 보낸 친서가 121년 만에 세상 밖으로 나왔다.

Bức thư mật do Vua Gojong gửi Tổng thống Mỹ Theodore Roosevelt để cầu viện nhằm ngăn chặn việc Nhật Bản xâm phạm chủ quyền quốc gia, được viết một tháng trước khi Hiệp ước Eulsa được ký kết, đã được công bố sau 121 năm.

헐버트박사기념사업회는 최근 미국 워싱턴 D.C. 의회도서관 루스벨트 문고에서 고종의 친서 원본과 호머 헐버트 박사가 작성한 영문 번역문을 확인했다고 6일 밝혔다.

Hội Tưởng niệm Tiến sĩ Hulbert ngày 6/5 cho biết đã xác nhận bản gốc thư mật của vua Gojong cùng bản tiếng Anh do Tiến sĩ Homer Hulbert dịch thuật tại kho lưu trữ Roosevelt thuộc Thư viện Quốc hội ở Washington, D.C., Mỹ.

을사늑약은 1905년 11월 일제가 대한제국의 외교권을 강제로 박탈하고자 체결한 불평등 조약이다. 이 늑약으로 대한제국은 주권을 잃고 일제의 보호국으로 전락하며 사실상 식민지가 됐다.

Hiệp ước Eulsa là hiệp ước bất bình đẳng do Nhật Bản ép buộc ký kết vào tháng 11/1905 nhằm tước đoạt quyền ngoại giao của Đế Quốc Đại Hàn. Sau hiệp ước này, Đế Quốc Đại Hàn mất chủ quyền, trở thành nước chịu sự bảo hộ của Nhật Bản và trên thực tế rơi vào tình trạng thuộc địa.

1905년 10월 16일 작성된 두 장 분량의 친서에서 고종은 "일본이 우리를 일본의 보호국으로 삼으려 할 뿐 아니라 병취(병합)하려 한다"고 성토했다. 이어 "이는 대한제국 자치권을 규정한 시모노세키 조약 위반"이라고 강하게 비판하며 미국의 지원을 청했다.

Trong bức thư dài hai trang được viết ngày 16/10/1905, vua Gojong lên án: “Nhật Bản không chỉ muốn biến chúng tôi thành nước bảo hộ mà còn muốn thôn tính chúng tôi.” Ông đồng thời chỉ trích mạnh mẽ rằng đây là hành vi vi phạm Hiệp ước Shimonoseki - văn kiện quy định quyền tự trị của Đại Hàn Đế Quốc - và kêu gọi sự hỗ trợ từ Mỹ.

친서는 황실 상징인 오얏나무 무늬로 테두리를 두른, 가로 42㎝ 세로 30㎝의 황색지 2장에 붓글씨로 쓰였다. 특히 '황제어새'가 선명하게 찍혀 사료적 가치가 높다는 평가다. 총 여섯 장으로 이뤄진 영문 번역문은 헐버트 박사가 직접 번역해 펜으로 쓴 것으로 추정된다.

Bức thư được viết bằng bút lông trên hai tờ giấy màu vàng kích thước 42 cm × 30 cm, viền xung quanh trang trí họa tiết cây mận - biểu tượng hoàng thất. Đặc biệt, ấn “Hoàng đế ngự ấn” còn hiện rõ, được đánh giá có giá trị tư liệu lịch sử cao. Bản dịch tiếng Anh gồm tổng cộng sáu trang được cho là do Tiến sĩ Homer Hulbert trực tiếp dịch và viết tay bằng bút mực.

헐버트 박사는 일본의 방해로 을사늑약 체결 이후인 1905년 11월 25일이 되서야 미국 측에 친서를 전달할 수 있었다. Do bị phía Nhật Bản cản trở, Tiến sĩ Homer Hulbert chỉ có thể chuyển bức thư mật tới phía Mỹ vào ngày 25/11/1905, sau khi Hiệp ước Eulsa đã được ký kết.

Từ vựng trong bài

1. Lịch sử – chủ quyền
국권 : chủ quyền quốc gia
침탈 : xâm phạm / xâm chiếm
주권 : chủ quyền
자치권 : quyền tự trị
외교권 : quyền ngoại giao
보호국 : nước bảo hộ
식민지 : thuộc địa
국권 침탈 : xâm phạm chủ quyền quốc gia

📜 2. Hiệp ước – ngoại giao
을사늑약 : Hiệp ước Eulsa
늑약 : hiệp ước cưỡng ép / bất bình đẳng
체결하다 : ký kết
불평등 조약 : hiệp ước bất bình đẳng
위반 : vi phạm
조약을 체결하다 : ký hiệp ước

👑 3. Hoàng đế – hoàng gia
황제 : hoàng đế
황실 : hoàng thất
황제어새 : hoàng đế ngự ấn
친서 : thư tay / mật thư do vua viết

📝 4. Tài liệu – thư từ
원본 : bản gốc
번역문 : bản dịch
붓글씨 : thư pháp / chữ viết bằng bút lông
펜으로 쓰다 : viết bằng bút mực
사료적 가치 : giá trị tư liệu lịch sử

🌏 5. Quốc tế – Mỹ – Nhật
미국 : Mỹ
일본 : Nhật Bản
지원 : hỗ trợ
전달하다 : chuyển giao / 전달
방해 : cản trở
지원을 청하다 : cầu viện / xin hỗ trợ

📚 6. Nghiên cứu – lưu trữ
기념사업회 : hội tưởng niệm
의회도서관 : Thư viện Quốc hội
문고 : kho lưu trữ
확인하다 : xác nhận / phát hiện

⚠️ 7. Chỉ trích – lên án
성토하다 : lên án mạnh mẽ
비판하다 : chỉ trích
강제로 : một cách cưỡng ép
병합 : sáp nhập / thôn tính
강하게 비판하다 : chỉ trích mạnh mẽ

📅 8. Thời gian – công bố
세상 밖으로 나오다 : được công bố ra ngoài
이후 : sau đó
~만에 : sau ~ năm
121년 만에 공개되다 : được công bố sau 121 năm

💡 Cụm quan trọng nên nhớ
주권을 잃다 : mất chủ quyền
보호국으로 전락하다 : rơi vào tình trạng nước bảo hộ
미국의 지원을 청하다 : cầu viện Mỹ
사료적 가치가 높다 : có giá trị tư liệu lịch sử cao

김선아 기자 sofiakim218@korea.kr
Bài viết từ Kim Seon Ah, sofiakim218@korea.kr

May 7, 2026

이재명 대통령 "한국 순부채비율, G20 평균보다 크게 낮아" - “Tỷ lệ nợ ròng của Hàn Quốc thấp hơn nhiều so với mức trung bình của G20”

이재명 대통령 "한국 순부채비율, G20 평균보다 크게 낮아" - “Tỷ lệ nợ ròng của Hàn Quốc thấp hơn nhiều so với mức trung bình của G20”

 ▲ 이재명 대통령이 5일 누리소통망 엑스(X)에 국제통화기금(IMF) 재정모니터를 분석한 결과 한국의 순부채비율 전망치(10.3%)가 주요 20개국 평균 전망치(89.6%)보다 크게 낮았다는 내용의 기사를 공유했다. Ngày 5/5, Tổng thống Lee Jae Myung đã chia sẻ trên mạng xã hội X một bài báo phân tích Báo cáo Giám sát Tài khóa của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), trong đó dự báo tỷ lệ nợ ròng của Hàn Quốc là 10,3%, thấp hơn nhiều so với mức trung bình 89,6% của 20 quốc gia chủ chốt. Ảnh chụp màn hình từ tài khoản X của Tổng thống Lee Jae Myung - 이재명 대통령 X 갈무리

이재명 대통령이 5일 한국의 부채 비율 전망치가 주요국에 비해 훨씬 낮다는 통계 분석 보도를 근거로 들며 정부의 적극적인 재정 운용 기조를 재확인했다. Tổng thống Lee Jae Myung ngày 5/5 đã tái khẳng định lập trường điều hành tài khóa của chính phủ, đồng thời trích dẫn một bài phân tích thống kê cho thấy dự báo tỷ lệ nợ của Hàn Quốc thấp hơn nhiều so với các quốc gia chủ chốt khác.

이 대통령은 이날 누리소통망 엑스(X)에 나라살림연구소가 국제통화기금(IMF) 재정모니터를 분석한 결과 한국의 순부채비율 전망치(10.3%)가 주요 20개국 평균 전망치(89.6%)보다 크게 낮았다는 내용의 기사를 공유했다.

Tổng thống Lee Jae Myung ngày 5/5 đã chia sẻ trên mạng xã hội X một bài báo cho biết, theo kết quả phân tích Báo cáo Giám sát Tài khóa của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) do Viện Nghiên cứu Tài chính công Quốc gia thực hiện, dự báo tỷ lệ nợ ròng của Hàn Quốc là 10,3%, thấp hơn nhiều so với mức trung bình 89,6% của 20 quốc gia chủ chốt.

이 대통령은 게시글에 '국채를 통해 조달한 재원이 경제성장률을 높이고, 사회적 생산성·잠재성장률·미래 세입 기반을 확대하는 투자로 이어진다면 국가부채 비율은 오히려 안정될 수 있다'는 연구소 분석 내용 일부를 인용했다.

Tổng thống Lee Jae Myung cũng trích dẫn một phần nội dung phân tích của viện nghiên cứu trong bài đăng, cho rằng: “Nếu nguồn tài chính huy động từ trái phiếu chính phủ được sử dụng cho các khoản đầu tư giúp nâng cao tăng trưởng kinh tế, năng suất xã hội, tốc độ tăng trưởng tiềm năng và nền tảng thu ngân sách trong tương lai, thì tỷ lệ nợ quốc gia ngược lại có thể trở nên ổn định hơn.”

나라살림연구소가 분석한 IMF의 올해 한국 국내총생산(GDP) 대비 순부채비율은 10%대 초반 수준이다. 순부채비율은 정부의 총부채에서 즉시 현금화가 가능한 금융자산을 뺀 수치로, 정부가 짊어진 실질적인 채무 부담을 나타내는 핵심 지표다.

Theo phân tích của viện nghiên cứu, tỷ lệ nợ ròng trên GDP của Hàn Quốc do IMF dự báo cho năm nay ở mức đầu 10%. Tỷ lệ nợ ròng là chỉ số được tính bằng cách lấy tổng nợ của chính phủ trừ đi các tài sản tài chính có thể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền mặt, qua đó phản ánh gánh nặng nợ thực tế mà chính phủ đang gánh chịu.

한편 연구소는 한국의 일반정부 부채비율 전망치가 5년 전 전망치보다 15.3%포인트 개선됐다는 점도 함께 짚었다. Viện nghiên cứu cũng chỉ ra rằng dự báo tỷ lệ nợ chính phủ chung của Hàn Quốc đã cải thiện 15,3 điểm phần trăm so với dự báo cách đây 5 năm.

Từ vựng trong bài

💰 1. Nợ công – tài khóa
부채 비율 : tỷ lệ nợ
순부채비율 : tỷ lệ nợ ròng
국가부채 : nợ quốc gia
총부채 : tổng nợ
채무 부담 : gánh nặng nợ
부채 비율이 낮다 : tỷ lệ nợ thấp

🏛️ 2. Chính phủ – chính sách
재정 운용 : điều hành tài khóa
재정 : tài chính công / tài khóa
기조 : lập trường / định hướng
재확인하다 : tái khẳng định
정부 : chính phủ

📊 3. Phân tích – thống kê
통계 분석 : phân tích thống kê
전망치 : số liệu dự báo
평균 : trung bình
분석하다 : phân tích
근거 : căn cứ / cơ sở
~를 근거로 들다 : lấy ~ làm căn cứ

🌍 4. Quốc tế – IMF
국제통화기금(IMF) : Quỹ Tiền tệ Quốc tế
재정모니터 : Fiscal Monitor (Báo cáo Giám sát Tài khóa)
주요국 : các quốc gia chủ chốt
주요 20개국 : nhóm 20 quốc gia lớn (G20)

📈 5. Kinh tế – tăng trưởng
경제성장률 : tỷ lệ tăng trưởng kinh tế
잠재성장률 : tốc độ tăng trưởng tiềm năng
생산성 : năng suất
세입 기반 : nền tảng nguồn thu ngân sách
경제성장률을 높이다 : nâng cao tăng trưởng kinh tế

💵 6. Tài chính – đầu tư
국채 : trái phiếu chính phủ
조달하다 : huy động
재원 : nguồn tài chính
투자 : đầu tư
현금화하다 : chuyển thành tiền mặt

📉 7. Chỉ số – đánh giá
핵심 지표 : chỉ số cốt lõi
나타내다 : thể hiện / phản ánh
개선되다 : được cải thiện
포인트 : điểm (phần trăm)
15.3%포인트 개선되다 : cải thiện 15,3 điểm phần trăm

🌐 8. Mạng xã hội – truyền thông
누리소통망 : mạng xã hội
게시글 : bài đăng
공유하다 : chia sẻ
인용하다 : trích dẫn

💡 Cụm quan trọng nên nhớ
~보다 크게 낮다 : thấp hơn nhiều so với ~
~로 이어지다 : dẫn đến ~
~를 짊어지다 : gánh chịu ~
~를 뺀 수치 : con số sau khi trừ ~

김혜린 기자 kimhyelin211@korea.kr
Bài viết từ Kim Hyelin, kimhyelin211@korea.kr