February 27, 2026

전 세계 독립운동 사적지 1032곳 실태조사···"관리 사각지대 없앤다" - Khảo sát thực trạng 1,032 di tích lịch sử liên quan tới phong trào độc lập Hàn Quốc trên toàn thế giới, “xóa bỏ điểm mù quản lý”

전 세계 독립운동 사적지 1032곳 실태조사···"관리 사각지대 없앤다" - Khảo sát thực trạng 1,032 di tích lịch sử liên quan tới phong trào độc lập Hàn Quốc trên toàn thế giới, “xóa bỏ điểm mù quản lý”

 ▲ 독립운동가 김구 선생(왼쪽)과 윤봉길 의사. Nhà hoạt động vì độc lập dân tộc Kim Gu (bên trái) và nghĩa sĩ Yun Bonggil. (Ảnh: Kho tài liệu lưu trữ điện tử người có công với đất nước - 공훈전자사료관)

정부가 세계 곳곳에 흩어져 있는 독립운동 현장을 모두 점검한다. Chính phủ Hàn Quốc sẽ tiến hành kiểm tra toàn diện các địa điểm lịch sử liên quan tới phong trào độc lập của Hàn Quốc ở khắp nơi trên thế giới.

국가보훈부는 "중국, 일본, 미국 등 24개국에 산재한 1032개소의 독립운동사적지 전수 실태조사를 오는 3월부터 착수한다"고 25일 밝혔다.

Vào ngày 25, Bộ Yêu nước và Cựu chiến binh Hàn Quốc cho biết: "Công tác khảo sát thực trạng toàn diện đối với 1,032 địa điểm di tích lịch sử phong trào độc lập Hàn Quốc tại 24 quốc gia, gồm Trung Quốc, Nhật Bản, Mỹ, v.v, sẽ được khởi động từ tháng 3 tới".

실태조사는 독립기념관 한국독립운동사연구소가 맡아 오는 2028년까지 3년에 걸쳐 마무리한다. 그동안 매년 약 60여 개소를 대상으로 학술 및 실태 조사를 실시해 왔으나, 10년 이상 조사가 이뤄지지 않는 관리 사각지대가 존재했다.

Việc khảo sát thực trạng sẽ do Viện nghiên cứu lịch sử phong trào độc lập Hàn Quốc thuộc Bảo tàng tưởng niệm độc lập đảm nhiệm, dự kiến sẽ kéo dài đến năm 2028, được hoàn thành trong vòng 3 năm. Trước đây, mỗi năm chỉ có khoảng 60 địa điểm được tiến hành khảo sát học thuật và thực trạng, dẫn đến tình trạng nhiều địa điểm không được kiểm tra trong hơn 10 năm, tạo ra những điểm mù trong công tác quản lý.

국외 독립운동 사적지는 중국이 483곳으로 가장 많았다. 이어 미국 159곳, 러시아 123곳, 일본 69곳 순으로 나타났다.

Trong số các địa điểm di tích lịch sử phong trào độc lập Hàn Quốc ở nước ngoài, Trung Quốc có số lượng di tích nhiều nhất với 483 địa điểm, tiếp theo là Mỹ với 159 địa điểm, Nga với 123 địa điểm, Nhật Bản với 69 địa điểm.

계속해 2027년과 2028년에는 미주와 유럽, 러시아, 아시아 등에 있는 나머지 774곳을 순차적으로 조사할 계획이다.

Trong các năm 2027 và 2028, chính phủ có kế hoạch lần lượt khảo sát 774 địa điểm còn lại tại các khu vực châu Mỹ, châu Âu, Nga, châu Á.

권오을 국가보훈부 장관은 “우리 국민과 세계인들이 대한민국 독립의 역사를 오롯이 체험하고 기억할 수 있도록 사적지 보존과 활성화에 최선을 다하겠다”고 말했다.

Bộ trưởng Bộ Yêu nước và Cựu chiến binh Hàn Quốc là ông Kwon Oheul cho biết: "Chúng tôi sẽ nỗ lực hết mình trong việc bảo tồn và phát huy các địa điểm di tích lịch sử, để người dân Hàn Quốc và nhân dân thế giới có thể trải nghiệm và ghi nhớ trọn vẹn lịch sử giành độc lập của Đại Hàn Dân Quốc".

고현정 기자 hjkoh@korea.kr
Bài viết từ Koh Hyunjeong, hjkoh@korea.kr

합계출산율 0.8명대 회복···출생아 15년 만에 최대 폭 증가 - Tổng tỷ suất sinh hồi phục về mức 0.8, số trẻ sơ sinh tăng cao nhất trong 15 năm trở lại đây

합계출산율 0.8명대 회복···출생아 15년 만에 최대 폭 증가 - Tổng tỷ suất sinh hồi phục về mức 0.8, số trẻ sơ sinh tăng cao nhất trong 15 năm trở lại đây

 ▲ 지난해 출생아 수가 2년 연속 증가하며 합계출산율이 4년 만에 0.8명대로 회복했다. 사진은 작년 12월 26일 경기도 고양시 CHA의과학대학교 일산차병원 신생아실에서 간호사가 신생아를 돌보고 있는 모습. Số ca sinh năm vừa qua đã đạt mức tăng liên tiếp trong vòng 2 năm, đưa tổng tỷ suất sinh hồi phục về mức 0.8 sau 4 năm. Ảnh chụp ngày 26 tháng 12 năm 2025, một y tá đang chăm sóc trẻ sơ sinh tại phòng sơ sinh của Bệnh viện CHA Ilsan thuộc Đại học Y khoa CHA, thành phố Goyang, tỉnh Gyeonggi. (Ảnh: Yonhap News - 연합뉴스)

지난해 출생아 수가 2년 연속 증가하며 합계출산율이 4년 만에 0.8명대로 회복했다. Số ca sinh trong năm vừa qua đã đạt mức tăng liên tiếp trong vòng 2 năm, đưa tổng tỷ suất sinh hồi phục về mức 0.8 sau 4 năm.

국가데이터처가 25일 발표한 ‘2025년 출생·사망통계(잠정)’에 따르면 2025년 출생아 수는 25만 4500명으로 전년보다 1만 6100명(6.8%) 증가했다.

Theo "Thống kê tỷ suất sinh - tử năm 2025 (sơ bộ)" được Cơ quan dữ liệu quốc gia công bố ngày 25 vừa qua, số trẻ sinh ra trong năm 2025 đạt 254,500 em, tăng 16,100 em (6.8%) so với năm trước.

증가 규모는 지난 2010년 이후 최대이며, 증가율은 2007년 이후 가장 높았다. Đây là mức tăng cao nhất kể từ năm 2010, và là mức tỷ lệ tăng trưởng cao nhất kể từ năm 2007.

여성 1명이 평생 낳을 것으로 예상되는 합계출산율은 0.80명으로 전년(0.75명)보다 0.05명 늘었다. 합계출산율이 0.8명대를 기록한 것은 4년 만이다.

Tổng tỷ suất sinh đạt 0.80, tăng 0.05 so với năm trước (0.75), đây là chỉ số phản ánh số con dự kiến mà một phụ nữ sinh ra trong suốt cuộc đời. Đây là lần đầu tiên tổng tỷ suất sinh ghi nhận mức 0.8 con trong vòng 4 năm gần đây.

한편 2025년 사망자 수는 36만 3400명으로 전년보다 1.3% 늘었다. 출생아 수가 사망자 수를 밑돌면서 인구는 10만 8900명 자연감소했다.

Trong khi đó, số người tử vong trong năm 2025 là 363,400 người, tăng 1.3% so với năm trước. Do số sinh thấp hơn số tử, nên dân số đã giảm tự nhiên 108,900 người.

강가희 기자 kgh89@korea.kr
Bài viết từ Kang Gahui, kgh89@korea.kr

February 26, 2026

'한류 문법이 바뀐다'··· ‘K-팝’ 넘어 문학·영화·관광·소비로 진화 - “Cấu trúc của Hallyu đang thay đổi”, từ K-pop mở rộng ra lĩnh vực văn học, phim ảnh, du lịch, tiêu dùng

'한류 문법이 바뀐다'··· ‘K-팝’ 넘어 문학·영화·관광·소비로 진화 - “Cấu trúc của Hallyu đang thay đổi”, từ K-pop mở rộng ra lĩnh vực văn học, phim ảnh, du lịch, tiêu dùng

 ▲ 문화체육관광부와 한국문화정보원이 25일 발표한 ‘2025 외신·소셜데이터로 보는 글로벌 한류 트렌드 분석 보고서'에 따르면 한류가 음악 중심에서 문학, 영화, 관광 등으로 다변화되고 있는 것으로 나타났다. 사진은 블랙핑크 로제와 브루노 마스의 듀엣곡 '아파트'(APT.) 공연 모습. Theo "Báo cáo phân tích xu hướng Hallyu toàn cầu qua truyền thông nước ngoài và dữ liệu mạng xã hội năm 2025" do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cùng Viện Thông tin Văn hóa Hàn Quốc công bố ngày 25, làn sóng Hallyu đang trở nên đa dạng hơn, mở rộng trọng tâm từ lĩnh vực âm nhạc sang các lĩnh vực văn học, điện ảnh, du lịch, v.v. Trong hình là ca sĩ Rosé (BLACKPINK) và ca sĩ Bruno Mars đang biểu diễn ca khúc song ca “APT”. (Ảnh: CJ ENM)

한류가 음악 중심에서 문학, 영화, 관광 등으로 다변화되고 있는 것으로 나타났다. Làn sóng Hallyu đang trở nên đa dạng hơn, từ lĩnh vực trọng tâm là âm nhạc mở rộng ra các lĩnh vực như văn học, điện ảnh, du lịch, v.v.

문화체육관광부와 한국문화정보원은 25일 ‘2025 외신·소셜데이터로 보는 글로벌 한류 트렌드 분석 보고서'를 발표했다.

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hàn Quốc cùng Viện Thông tin Văn hóa Hàn Quốc vào ngày 25 đã công bố "Báo cáo phân tích xu hướng Hallyu toàn cầu qua truyền thông nước ngoài và dữ liệu mạng xã hội năm 2025".

이번 보고서는 2024년 10월부터 지난해 9월까지 30개국 외신 기사와 누리소통망(SNS) 자료 약 150만 건을 수집·분석했다.

Báo cáo lần này đã thu thập và phân tích khoảng 1,5 triệu bài báo từ truyền thông nước ngoài và dữ liệu mạng xã hội (SNS) của 30 quốc gia trong giai đoạn từ tháng 10/2024 đến tháng 9/2025.

지난해 한 해 한류 관련 외신 보도는 아시아(44%), 유럽(20.8%), 북미(16.9%) 순으로 많은 것으로 나타났다. 아시아·유럽·북미·중남미 등 대부분 지역에서 K-팝 비중이 가장 높았다. K-팝이 주도하는 보편적 흐름 속에서도 아프리카만큼은 ‘K-문학’을 향한 조명이 두드러지며 차별화된 양상을 보였다. 오세아니아에선 ‘K-영화’가 비중있게 다뤄졌다.

Trong năm vừa qua, khu vực có các bài báo nước ngoài đề cập đến Hallyu nhiều nhất theo thứ tự là châu Á (44%), châu Âu (20.8%), Bắc Mỹ (16.9%). K-pop chiếm tỷ trọng cao nhất ở hầu hết các khu vực như châu Á, châu Âu, Bắc Mỹ, Mỹ Latinh. Mặt khác, tuy K-pop dẫn đầu xu hướng chung, nhưng riêng ở châu Phi thì truyền thông lại dành sự chú ý đặc biệt cho "Văn học Hàn Quốc", điều này cho thấy vẫn có một hình ảnh khác biệt theo khu vực. Tại khu vực châu Đại Dương, "Phim điện ảnh Hàn Quốc" là lĩnh vực được nhắc tới khá đáng kể.

국가별로는 미국, 인도, 아르헨티나, 베트남 순으로 보도량이 많았다. 일본에서는 ‘K-문학’, 베트남에서는 ‘K-드라마’가, 브라질에서는 ‘K-영화’ 비중이 상대적으로 높았다.

Xét theo từng quốc gia, nước có lượng bài đưa tin nhiều nhất lần lượt là Mỹ, Ấn Độ, Argentina và Việt Nam. Tại Nhật Bản, "Văn học Hàn Quốc" chiếm tỷ trọng tương đối cao, còn tại Việt Nam là "Phim truyền hình Hàn Quốc", tại Brazil là "Phim điện ảnh Hàn Quốc".

분야별로는 ‘K-푸드’의 세계적 유행이 돋보였다. 김치, 소주, 라면, 비빔밥 등 대중적・전통적 한식 요리 핵심어는 물론 셰프, 오징어 게임이 새롭게 연관 핵심어로 부상했다. 온라인동영상서비스(OTT) 플랫폼을 통해 요리 예능 프로그램인 ‘흑백 요리사’와 드라마 ‘오징어 게임’ 내에서 자연스럽게 노출된 한식이 세계적으로 재조명된 효과다.

Xét theo từng lĩnh vực, "Ẩm thực Hàn Quốc" nổi bật với sức lan tỏa toàn cầu. Ngoài các từ khóa gắn với ẩm thực truyền thống và đại chúng như kimchi, soju, mì ramyeon, bibimbap, các từ khóa mới như chef (đầu bếp), Squid Game (trò chơi con mực) cũng đang hiện diện làm những từ khóa liên quan. Đây là hiệu ứng của việc ẩm thực Hàn Quốc được đưa vào một cách tự nhiên trong chương trình ẩm thực thực tế "Culinary Class Wars" và phim truyền hình "Trò chơi con mực" trên nền tảng OTT, qua đó được thế giới nhìn nhận lại một cách sâu rộng hơn.

개별 콘텐츠로는 시청 수 3억 회를 돌파한 넷플릭스 애니메이션 영화 '케이팝 데몬 헌터스'가 가장 파급력이 컸던 것으로 분석됐다. 제주를 배경으로 한 넷플릭스 드라마 '폭싹 속았수다'도 국가별 정서에 맞춘 제목 현지화 전략과 보편적 가족애 서사로 국제적 공감대를 형성했다.

Về các nội dung văn hóa độc lập, bộ phim hoạt hình Netflix "K-pop Demon Hunters" với hơn 300 triệu lượt xem được đánh giá là có sức lan tỏa lớn nhất. Bộ phim truyền hình Netflix "Khi cuộc đời cho bạn quả quýt " lấy bối cảnh đảo Jeju cũng tạo được sự đồng cảm quốc tế nhờ chiến lược bản địa hóa tiêu đề phù hợp với cảm xúc từng quốc gia và câu chuyện về tình cảm gia đình mang tính phổ quát.

작가 한강의 노벨문학상 수상 이후 ‘K-문학’ 보도 비중은 전 분기 대비 30%포인트(p) 이상 증가했다. 외신은 ‘아시아 여성 최초 수상’이라는 상징성을 강조하며, 한국 문학이 세계 문학사에서 새로운 지평을 열었다고 평가했다.

Sau khi nhà văn Han Kang đoạt giải Nobel Văn học, tỷ trọng các bài viết về "Văn học Hàn Quốc" tăng hơn 30 điểm phần trăm (pp) so với quý trước đó. Truyền thông quốc tế đã nhấn mạnh ý nghĩa biểu tượng của việc "người phụ nữ châu Á đầu tiên nhận giải", đồng thời đánh giá rằng văn học Hàn Quốc đã mở ra một chân trời mới trong lịch sử văn học thế giới.

서애영 기자 xuaiy@korea.kr
Bài viết từ Xu Aiying, xuaiy@korea.kr

코스피 사상 첫 6000선 돌파···5천피 달성 한 달 만 - KOSPI lần đầu vượt mức 6,000 điểm, chỉ một tháng sau khi chạm mốc 5,000 điểm

코스피 사상 첫 6000선 돌파···5천피 달성 한 달 만 - KOSPI lần đầu vượt mức 6,000 điểm, chỉ một tháng sau khi chạm mốc 5,000 điểm

 ▲ 코스피 지수가 장 시작과 함께 6000포인트를 돌파한 25일 서울 중구 하나은행 본점 딜링룸 전광판에 증시 시황이 표시되어 있다. Bảng điện tử tại phòng giao dịch của trụ sở chính Hana Bank ở quận Jung, Seoul đang hiển thị diễn biến thị trường chứng khoán ngày 25, khi chỉ số KOSPI vượt ngưỡng 6,000 điểm ngay từ đầu phiên giao dịch. (Ảnh: Yonhap News - 연합뉴스)

코스피 지수가 25일 사상 처음으로 6000선을 돌파했다. Chỉ số KOSPI ngày 25 đã vượt ngưỡng 6,000 điểm lần đầu tiên trong lịch sử.

지난 1월 22일 장중 5000선을 넘어선 지 불과 한 달여 만에 1000 포인트 넘게 오르며 역사를 새로 썼다. Con số này đã tăng hơn 1,000 điểm chỉ sau hơn một tháng vượt ngưỡng 5,000 điểm trong phiên giao dịch ngày 22/1 vừa qua.

한국거래소에 따르면 코스피는 이날 전 거래일 대비 53.06포인트(0.89%) 오른 6022.70에 개장했다. 5거래일 연속 상승이며, 올 들어 장이 열린 36거래일 중 30거래일 상승했다.

Theo Sở Giao dịch Chứng khoán Hàn Quốc, KOSPI mở cửa phiên giao dịch hôm nay ở mức 6,022.70 điểm, tăng 53.06 điểm (0.89%) so với phiên giao dịch trước đó. Đây là phiên tăng thứ 5 liên tiếp, và tính từ đầu năm, chỉ số này đã tăng 30 trong tổng số 36 phiên giao dịch.

삼성전자는 전 거래일 대비 1.00% 오른 20만 2000원, SK하이닉스는 0.30% 상승한 100만 8000원에 거래됐다. 현대차(4.77%), 기아(10.92%)는 올랐고 한화에어로스페이스(-2.18%), LG에너지솔루션(-0.73%)은 하락했다.

Samsung Electronics giao dịch ở mức 202,000 won, tăng 1.00% so với phiên trước, SK Hynix tăng 0.30% lên 1,008,000 won. Hyundai Motor tăng 4.77%, Kia tăng 10.92%, còn Hanwha Aerospace giảm 2.18%, LG Energy Solution giảm 0.73%.

코스닥지수는 1174.27로 출발 후 하락 전환해 1162선에서 거래됐다. 원-달러 환율은 전날보다 0.9원 내린 1441.6원에 개장했다.

Chỉ số KOSDAQ mở cửa ở mức 1,174.27 điểm, sau đó đảo chiều giảm và giao dịch quanh mức 1,162 điểm. Tỷ giá Won/USD mở cửa ở mức 1,441.6 won, giảm 0.9 won so với ngày hôm trước.

김혜린 기자 kimhyelin211@korea.kr
Bài viết từ Kim Hyelin, kimhyelin211@korea.kr

February 25, 2026

한국만의 단어·맥락 담은 영문 '한류문화사전' 출간 - Ra mắt “Từ điển văn hóa Hallyu” bằng tiếng Anh với các nội dung giải thích thuật ngữ, bối cảnh văn hóa của Hàn Quốc

한국만의 단어·맥락 담은 영문 '한류문화사전' 출간 - Ra mắt “Từ điển văn hóa Hallyu” bằng tiếng Anh với các nội dung giải thích thuật ngữ, bối cảnh văn hóa của Hàn Quốc

▲ 한류문화사전 영문판 표지. Bìa phiên bản tiếng Anh của "Từ điển văn hóa Hallyu". (Ảnh: Phóng viên Lee Jeong-woo - 이정우 기자 b1614409@korea.kr)
▲ 한류문화사전 영문판 표지. Bìa phiên bản tiếng Anh của "Từ điển văn hóa Hallyu". (Ảnh: Phóng viên Lee Jeong-woo - 이정우 기자 b1614409@korea.kr)

'오빠', '도깨비', '치맥', '먹방'. K-팝이나 한국 드라마에서 자주 접하는 단어들이다. 귀에 익숙해진 단어들이지만, 정확한 의미나 문화적 맥락까지 온전히 이해하기는 쉽지 않다. 한국 문화가 낯선 이들도 이러한 표현의 의미를 파악할 수 있도록 설명한 사전이 나왔다.

Các từ “Oppa”, “Dokkaebi”, “Chimaek”, “Mukbang” thường xuyên xuất hiện trong K-pop và phim truyền hình Hàn Quốc. Dù đã trở nên quen tai, nhưng để hiểu được đầy đủ ý nghĩa và bối cảnh văn hóa đằng sau những từ này lại không hề dễ. Giờ đây đã có một cuốn từ điển giải thích ý nghĩa của những từ ngữ này, để cả những người chưa quen với văn hóa Hàn Quốc cũng có thể tiếp cận.

국립민속박물관이 한류 콘텐츠 속 용어를 모은 '한류문화사전' 영문판을 지난 2일 발간했다. 이번 영문판은 2024년에 출간된 국문판을 바탕으로 제작한 첫 한류 전문 영문 사전이다. 총 347개 표제어의 상세한 개념 해설과 함께 이해를 돕는 600여 장의 시각 자료를 풍성하게 곁들였다. 국내외 연구자 130여 명이 제작에 참여해 전문성을 확보했다.

Vào ngày 2 vừa qua, bảo tàng dân tộc quốc gia Hàn Quốc đã xuất bản phiên bản tiếng Anh của công trình "Từ điển văn hóa Hallyu", tập hợp các thuật ngữ có xuất hiện trong các nội dung văn hóa Hallyu. Phiên bản tiếng Anh này được biên soạn dựa trên phiên bản tiếng Hàn xuất bản năm 2024, có thể nói đây là cuốn từ điển tiếng Anh chuyên về Hallyu đầu tiên được xuất bản. Từ điển bao gồm 347 mục từ với phần giải thích khái niệm chi tiết, kèm theo hơn 600 tư liệu hình ảnh minh họa phong phú. Hơn 130 nhà nghiên cứu trong và ngoài nước đã tham gia biên soạn nhằm đảm bảo tính chuyên môn của ấn phẩm.

사전은 민속과 음식, 생활과 대중문화 등 다양한 분야를 폭넓게 아우른다. 목차와 표제어는 영문과 한글을 함께 표기해 이용자가 영어 또는 한국어 어느 쪽으로도 쉽게 검색할 수 있도록 구성했다. 김밥, 떡볶이, 라면 등 일부 표제어는 번역어 대신 한글 발음에 따른 로마자 표기를 적용해 한국어 고유 명칭을 그대로 사용했다.

Từ điển bao quát nhiều lĩnh vực đa dạng như phong tục dân gian, ẩm thực, đời sống sinh hoạt và văn hóa đại chúng, v.v. Mục lục và các mục từ đều được trình bày song ngữ Anh-Hàn, giúp người dùng có thể tra cứu dễ dàng bằng cả hai ngôn ngữ. Một số mục từ như Gimbap, Tteokbokki, Ramyeon được giữ nguyên tên gọi tiếng Hàn theo cách phiên âm Latin thay vì dịch sang tiếng Anh, nhằm bảo tồn tên gọi gốc trong tiếng Hàn.

▲ '한류문화사전' 영문판 영문 및 한글 목차. Mục lục song ngữ Anh-Hàn của phiên bản tiếng Anh "Từ điển văn hóa Hallyu". (Ảnh: Bảo tàng dân tộc quốc gia Hàn Quốc - 국립민속박물관)
▲ '한류문화사전' 영문판 영문 및 한글 목차. Mục lục song ngữ Anh-Hàn của phiên bản tiếng Anh "Từ điển văn hóa Hallyu". (Ảnh: Bảo tàng dân tộc quốc gia Hàn Quốc - 국립민속박물관)

사전 편찬을 주도한 백민영 국립민속박물관 전문위원은 "한국 콘텐츠에 자주 등장하는 음식이나 장소, 호칭 등을 체계적으로 설명하는 자료가 부족하다는 갈증에서 이번 작업을 시작했다"면서 "한국 문화를 보다 정확하고 균형 잡힌 시각으로 전달하는 데 주력했다"라고 기획 의도를 밝혔다.

Chuyên viên Baek Min-young trực thuộc Bảo tàng dân tộc quốc gia Hàn Quốc là một trong số những người chủ trì biên soạn công trình từ điển này đã chia sẻ về ý tưởng thực hiện: "Chúng tôi bắt tay vào công việc này xuất phát từ nhu cầu cấp thiết do tình trạng thiếu hụt tài liệu giải thích có hệ thống về các món ăn, địa điểm, cách xưng hô, v.v. thường xuyên xuất hiện trong các nội dung văn hóa Hàn Quốc" và "tập trung truyền tải văn hóa Hàn Quốc dưới góc nhìn chính xác và cân bằng hơn".

사전은 한국 문화를 향한 궁금증을 풀어주는 해설서로도 활용할 수 있다. 백 위원은 "단어에 담긴 문화적 뉘앙스와 사회적 맥락, 사용 방식까지 함께 제시해 한국 문화를 처음 접하는 이용자도 이해할 수 있도록 구성했다"고 말했다. 예컨대 '응원봉'은 단순한 굿즈가 아니라 한국 팬덤 문화의 형성과 의미를 설명하는 표제어로 다뤘다. '좌식' 항목에서는 바닥에 앉는 생활방식의 역사와 배경을 소개했다.

Từ điển cũng có thể được dùng như một tài liệu giúp giải đáp những thắc mắc về văn hóa Hàn Quốc. Cô Baek cho biết: "Chúng tôi cố gắng trình bày cả sắc thái văn hóa, bối cảnh xã hội lẫn cách sử dụng ẩn chứa trong từng từ, để ngay cả những người lần đầu tiếp cận văn hóa Hàn Quốc cũng có thể hiểu được". Ví dụ như từ “응원봉” (đèn cổ vũ) không chỉ là một món đồ lưu niệm đơn thuần, mà còn là mục từ có nội dung giải thích sự hình thành và ý nghĩa của văn hóa fandom Hàn Quốc. Hoặc như trong mục từ “좌식” (lối sống ngồi dưới sàn) sẽ có phần giới thiệu lịch sử và bối cảnh của lối sinh hoạt ngồi trên sàn nhà.

 ▲ '한류문화사전' 영문판 '미역국' 표제어. Mục từ “미역국” (canh rong biển) trong phiên bản tiếng Anh của "Từ điển văn hóa Hallyu". (Ảnh: Phóng viên Lee Jeong-woo - 이정우 기자 b1614409@korea.kr)

작업할 때 가장 힘들었던 부분은 한국 특유의 느낌이 담긴 표현들이었다. 백 위원은 '싱겁다'와 '밥 한번 먹자' 같은 표현을 설명하기 가장 어려운 표제어로 꼽았다. 그는 "'싱겁다'는 맛의 표현뿐만 아니라 사람의 성격이나 태도를 평가하는 표현으로도 쓰이고, '밥 한번 먹자' 역시 실제 약속인지, 관계를 유지하기 위한 인사 표현인지 상황에 따라 달라진다"며 "단순 번역만으로는 설명이 쉽지 않았다"고 덧붙였다.

Phần khó khăn nhất trong quá trình thực hiện là những cách biểu đạt mang đậm nét đặc trưng của người Hàn Quốc. Các cụm từ như “싱겁다” (nhạt) hay “밥 한번 먹자” (có dịp thì cùng ăn cơm nhé) được chuyên viên Baek chọn là những mục từ khó giải thích nhất. Cô cho biết: "싱겁다 không chỉ là cách diễn đạt về hương vị mà còn được dùng để đánh giá tính cách hay thái độ của một người, còn 밥 한번 먹자 tùy theo hoàn cảnh mà có thể là một lời hẹn thực sự hoặc chỉ là câu chào hỏi xã giao để duy trì mối quan hệ", nên "nếu chỉ dịch suông thì không thể giải thích đầy đủ ý nghĩa được".

음식 관련 표현을 설명하는 과정도 쉽지 않았다. 겉으로는 술이나 식사를 가리키는 말처럼 보이지만, 실제로는 한국 특유의 조직 문화나 인간관계가 담긴 경우가 많다. 백 위원은 "음식 자체를 설명하는 데 그치지 않고, 언제 누구와 어떤 분위기에서 이뤄지는지까지 함께 풀어내고자 했다"고 말했다.

Việc giải thích các cách biểu đạt liên quan đến ẩm thực cũng không hề dễ dàng. Thoạt nhìn thì các từ đó có vẻ chỉ là đề cập đến rượu hay bữa ăn, nhưng thực tế lại là cách nói chứa đựng văn hóa tổ chức và các mối quan hệ xã hội đặc trưng của người Hàn Quốc. Chuyên viên Baek chia sẻ: "Chúng tôi không chỉ dừng lại ở việc giải thích bản thân món ăn, mà còn cố gắng lột tả cả bối cảnh như ăn vào lúc nào, với ai, trong không khí như thế nào".

▲ '한류문화사전' 영문판 먹방 표제어. Mục từ “먹방” (mukbang) trong phiên bản tiếng Anh của "Từ điển văn hóa Hallyu". (Ảnh: Bảo tàng dân tộc quốc gia Hàn Quốc - 국립민속박물관)
▲ '한류문화사전' 영문판 먹방 표제어. Mục từ “먹방” (mukbang) trong phiên bản tiếng Anh của "Từ điển văn hóa Hallyu". (Ảnh: Bảo tàng dân tộc quốc gia Hàn Quốc - 국립민속박물관)

사전은 앞으로도 끊임없이 진화할 전망이다. 한류를 둘러싼 문화 콘텐츠가 계속 만들어지기 때문이다. '케이팝 데몬헌터스'나 로제와 브루노 마스의 '아파트'처럼 한국적 요소가 글로벌 문화와 결합한 사례들이 계속 등장함에 따라 사전 내용 또한 더욱 확장될 것으로 보인다.

Trong tương lai, công trình từ điển này sẽ còn tiếp tục được cập nhật và mở rộng, vì các nội dung văn hóa xoay quanh chủ đề Hallyu vẫn liên tục được tạo ra hàng ngày. Ngày càng xuất hiện nhiều trường hợp các yếu tố văn hóa Hàn Quốc kết hợp với văn hóa toàn cầu, ví dụ như phim trào lưu “K-pop Demon Hunters” hay ca khúc “APT” của Rosé và Bruno Mars, nên nội dung từ điển cũng được kỳ vọng sẽ ngày càng mở rộng hơn.

다른 언어권으로의 확장 가능성도 열려 있다. 다만 백 위원은 "번역은 단순한 언어 전환이 아니라 각 문화권의 이해 방식과 독서 환경을 함께 고려해야 하는 작업이어서 신중한 검토가 필요하다"고 짚었다.

Ngoài ra khả năng mở rộng sang các ngôn ngữ khác cũng đang được để ngỏ. Tuy nhiên, chuyên viên Baek cũng lưu ý rằng "Dịch thuật không chỉ đơn thuần là chuyển đổi ngôn ngữ, mà còn là công việc đòi hỏi phải cân nhắc cả cách tiếp nhận của từng vùng văn hóa lẫn môi trường đọc của độc giả, nên cần được xem xét một cách thận trọng".

'한류문화사전' 영문판은 한국민속대백과사전 누리집에서 PDF 파일로 무료로 내려받을 수 있다. 국립민속박물관 상품점에서도 만나 볼 수 있다.

Độc giả quan tâm có thể tải miễn phí phiên bản tiếng Anh của "Từ điển văn hóa Hallyu" dưới dạng PDF ở trang web Bách khoa toàn thư dân gian Hàn Quốc. Hoặc cũng có thể tìm mua ấn phẩm tại cửa hàng lưu niệm của Bảo tàng dân tộc quốc gia Hàn Quốc.

서울 = 샤를 오두앙 기자 caudouin@korea.kr
Bài viết từ Charles Audouin, caudouin@korea.kr

외교부, 일본 ‘독도 영유권 날조’ 행사 강력 항의···“즉각 폐지” 촉구 - Bộ Ngoại giao Hàn Quốc phản đối mạnh mẽ sự kiện “bịa đặt chủ quyền đảo Dokdo” của Nhật Bản, kêu gọi "hủy bỏ sự kiện ngay lập tức"

외교부, 일본 ‘독도 영유권 날조’ 행사 강력 항의···“즉각 폐지” 촉구 - Bộ Ngoại giao Hàn Quốc phản đối mạnh mẽ sự kiện “bịa đặt chủ quyền đảo Dokdo” của Nhật Bản, kêu gọi "hủy bỏ sự kiện ngay lập tức"

 ▲ 한국 정부는 22일 일본 시마네현이 이른바 '다케시마(竹島·일본이 주장하는 독도의 명칭)의 날' 행사를 열고 중앙 정부 고위인사가 행사에 참석한 것과 관련해 강력히 항의하고 행사 폐지를 촉구했다. Vào ngày 22, chính phủ Hàn Quốc đã đưa ra tuyên bố phản đối mạnh mẽ và kêu gọi hủy bỏ sự kiện "Ngày Takeshima" (竹島 - tên mà phía Nhật Bản dùng để gọi đảo Dokdo) do tỉnh Shimane của Nhật Bản tổ chức, đồng thời bày tỏ thái độ không chấp nhận việc quan chức cấp cao của chính phủ trung ương Nhật Bản tham dự sự kiện này. (Ảnh: Korea.net DB - 코리아넷 DB)

한국 정부는 22일 일본 시마네현이 이른바 '다케시마(竹島·일본이 주장하는 독도의 명칭)의 날' 행사를 열고 중앙 정부 고위인사가 행사에 참석한 것과 관련해 강력히 항의하고 행사 폐지를 촉구했다.

Chính phủ Hàn Quốc ngày 22 đã đưa ra tuyên bố phản đối mạnh mẽ và kêu gọi hủy bỏ sự kiện được tổ chức bởi tỉnh Shimane của Nhật Bản và có các quan chức cấp cao của chính phủ trung ương Nhật Bản tham dự, sự kiện này còn được gọi là “Ngày Takeshima" (竹島 - tên mà phía Nhật Bản dùng để gọi đảo Dokdo).

외교부는 이날 대변인 성명에서 "독도에 대한 부당한 영유권 주장을 되풀이하고 있는 데 대해 강력하게 항의한다"며 "이 행사를 즉각 폐지할 것을 다시 한번 엄중히 촉구한다"고 밝혔다.

Trong tuyên bố của người phát ngôn phía Bộ Ngoại giao Hàn Quốc vào cùng ngày đã nhấn mạnh: "Hàn Quốc phản đối mạnh mẽ việc Nhật Bản liên tục lặp lại những tuyên bố chủ quyền vô lý đối với đảo Dokdo", đồng thời nhấn mạnh "một lần nữa chúng tôi yêu cầu phía Nhật Bản hủy bỏ sự kiện này ngay lập tức".

이어 "독도는 역사적·지리적·국제법적으로 명백한 우리 고유의 영토"라며 "일본 정부는 독도에 대한 부당한 억지 주장을 즉각 중단하고 겸허한 자세로 역사를 직시해야 할 것"이라고 강조했다.

Bộ Ngoại giao Hàn Quốc khẳng định: "Dokdo là lãnh thổ cố hữu không thể tách rời của Hàn Quốc cả về mặt lịch sử, địa lý và luật pháp quốc tế" và nhấn mạnh "chính phủ Nhật Bản cần lập tức chấm dứt những tuyên bố vô lý và không có căn cứ về đảo Dokdo, đồng thời nhìn nhận lịch sử một cách thẳng thắn và với thái độ khiêm tốn".

외교부는 이날 마쓰오 히로타카 주한일본대사관 총괄공사를 외교부 청사로 초치해 항의했다. Bộ Ngoại giao đã triệu tập Phó trưởng phái đoàn Đại sứ quán Nhật Bản tại Hàn Quốc, ông Matsuo Hirotaka, đến trụ sở của Bộ Ngoại giao để trao công hàm phản đối.

시마네현은 독도 영유권을 주장하고자 지난 2005년 '다케시마의 날' 조례를 제정하고 2006년부터 매년 2월 22일 기념행사를 개최하고 있다. 이 행사에는 2013년부터 일본 정부 차관급 인사가 참석하고 있으며, 올해엔 후루카와 나오키 내각부 정무관이 참석했다.

Tỉnh Shimane đã ban hành điều lệ "Ngày Takeshima" vào năm 2005 nhằm khẳng định yêu sách chủ quyền đối với đảo Dokdo, và tổ chức lễ kỷ niệm vào ngày 22 tháng 2 hàng năm kể từ năm 2006. Kể từ năm 2013, các quan chức cấp thứ trưởng của chính phủ Nhật Bản cũng đã tham dự sự kiện này, năm nay Thứ trưởng Nghị viện thuộc Văn phòng Nội các Nhật Bản là ông Furukawa Naoki đã có mặt tại buổi lễ.

강가희 기자 kgh89@korea.kr
Bài viết từ Kang Gahui, kgh89@korea.kr

February 24, 2026

한국 원화 실질 가치 7개월 만에 반등···저점 통과 신호 - Giá trị thực của đồng Won phục hồi sau 7 tháng, tín hiệu cho thấy thị trường đã vượt khỏi mức đáy

한국 원화 실질 가치 7개월 만에 반등···저점 통과 신호 - Giá trị thực của đồng Won phục hồi sau 7 tháng, tín hiệu cho thấy thị trường đã vượt khỏi mức đáy

 ▲ 24일 한국은행과 국제결제은행(BIS)에 따르면 지난달 원화 실질 가치가 7개월 만에 반등했다. Theo thông tin công bố ngày 24, Ngân hàng Trung ương Hàn Quốc và Ngân hàng Thanh toán Quốc tế (BIS) cho biết giá trị thực của đồng Won đã phục hồi sau 7 tháng vào tháng trước. (Ảnh: iclickart) (Hình ảnh được bảo hộ theo Luật bản quyền, nghiêm cấm sao chép và phát tán lại dưới mọi hình thức)

한국 원화의 실질 가치가 길었던 하락 터널을 지나 7개월 만에 반등에 성공했다. Sau 7 tháng, giá trị thực của đồng Won Hàn Quốc đã vượt qua giai đoạn suy giảm kéo dài và phục hồi thành công.

글로벌 금융위기 수준까지 떨어졌던 원화의 구매력이 회복세로 돌아서면서, 우리 경제의 대외 신인도와 수입 물가 안정에 긍정적인 신호가 커졌다는 분석이다.

Sức mua của đồng Won vốn đã bị giảm xuống mức tương đương thời kỳ khủng hoảng tài chính toàn cầu thì hiện nay đã bắt đầu quay đầu phục hồi, đây được đánh giá là tín hiệu tích cực cho tín nhiệm quốc tế với nền kinh tế Hàn Quốc cũng như tính ổn định của vật giá nhập khẩu.

24일 한국은행과 국제결제은행(BIS)의 분석에 따르면 한국의 실질실효환율 지수가 지난달 기준 86.86(2000년 수준=100)을 기록했다고 연합뉴스 등 국내 주요 언론이 일제히 보도했다.

Các hãng truyền thông lớn trong nước như Yonhap News, v.v đã đồng loạt đưa tin tính đến tháng trước, chỉ số tỷ giá hối đoái thực tế hiệu quả (REER) của Hàn Quốc đã ghi nhận ở mức 86.86 (mốc cơ sở năm 2000 = 100), theo phân tích được công bố ngày 24 của Ngân hàng Trung ương Hàn Quốc và Ngân hàng Thanh toán Quốc tế (BIS).

실질실효환율 지수는 지난해 6월 92.48에서 12월 86.36까지 6개월 연속 하락했다. 글로벌 금융위기 시기였던 지난 2009년 4월(85.47) 이후 16년여 만에 최저 수준까지 떨어졌다. 그만큼 한국 돈의 가치가 국제시장에서 지나치게 저평가됐다는 방증이다. 이번 반등은 원화 가치가 사실상 바닥을 확인하고 정상화 과정에 진입했음을 시사한다.

Chỉ số REER đã giảm liên tục trong 6 tháng, từ mức 92.48 vào tháng 6 năm ngoái xuống còn 86.36 vào tháng 12, con số chạm đáy sau hơn 16 năm kể từ thời điểm xảy ra khủng hoảng tài chính toàn cầu là tháng 4/2009 (85.47). Điều này cho thấy đồng Won đã bị định giá quá thấp trên thị trường quốc tế. Sự phục hồi lần này được xem là dấu hiệu cho thấy đồng Won đã thực sự chạm đáy và đang bước vào quá trình bình thường hóa.

미국 경기 호조에 따른 달러화 강세가 이어지는 가운데, 일본 엔화와 중국 위안화가 동반 약세를 보이면서 원화 가치 하락을 압박하는 흐름이 수년간 지속된 결과다.

Đây là kết quả của xu hướng kéo dài nhiều năm, trong bối cảnh đồng USD mạnh lên do kinh tế Mỹ tăng trưởng khả quan, trong khi đồng Yên Nhật và đồng Nhân dân tệ Trung Quốc đồng loạt mất giá, tạo áp lực giảm giá lên đồng Won.

한편 일본 엔화의 경우 지난달 실질실효환율 지수가 67.73으로 집계돼 1973년 변동환율제 전환 이후 최저치로 추락했다. 일본의 실질실효환율은 지난해 4월 75.81 이후 올해 1월까지 9개월 연속 하락세가 이어졌다.

Trong khi đó, đồng Yên Nhật ghi nhận chỉ số REER ở mức 67.73 vào tháng trước, đây là mức thấp nhất kể từ khi Nhật Bản chuyển sang chế độ tỷ giá thả nổi từ năm 1973. Chỉ số REER của đồng Yên đã giảm liên tục 9 tháng, từ mức 75.81 vào tháng 4 năm ngoái đến tháng 1 năm nay.

엔화 약세와 맞물리며 상승 압력이 커졌던 원/달러 환율은 최근 장중 1430원대까지 하락하며 비교적 안정세를 보였다. Tỷ giá Won/USD vốn chịu áp lực tăng cao do đồng Yên yếu thì gần đây đã giảm xuống ở ngưỡng 1430 Won trong phiên giao dịch, cho thấy mức ổn định tương đối của tỷ giá.

실질실효환율은 자국 화폐가 상대국 화폐에 비해 실제로 어느 정도의 구매력을 가졌는지를 나타내는 지표다. 기준 시점과 현재 시점 간의 상대적 환율 수준을 평가해 수치가 100을 넘으면 기준 연도 대비 고평가, 100보다 낮으면 저평가돼 있다고 간주한다.

Tỷ giá hối đoái thực tế hiệu quả (REER) là chỉ số phản ánh sức mua thực tế của đồng nội tệ so với các đồng tiền của các đối tác thương mại. Chỉ số này đánh giá mức tỷ giá tương đối giữa thời điểm cơ sở và thời điểm hiện tại: nếu vượt 100 thì đồng tiền được coi là định giá cao hơn so với năm cơ sở, ngược lại nếu thấp hơn 100 thì bị coi là định giá thấp.

이다솜 기자 dlektha0319@korea.kr
Bài viết từ Lee Dasom, dlektha0319@korea.net

블랙핑크 유튜브 구독자 1억 명 돌파 - BLACKPINK cán mốc 100 triệu người đăng ký trên Youtube

블랙핑크 유튜브 구독자 1억 명 돌파 - BLACKPINK cán mốc 100 triệu người đăng ký trên Youtube

▲ 20일(현지 시간) 국제음반산업협회(IFPI)가 발표한 '글로벌 앨범 세일즈 차트'에서 2위를 차지한 스트레이 키즈의 '카르마'(왼쪽)와 3위를 차지한 세븐틴의 '해피 버스트데이'의 포스터. Poster album “KARMA” của nhóm STRAY KIDS (trái) xếp thứ 2 và album “HAPPY BURSTDAY” của nhóm SEVENTEEN xếp thứ 3 trên "Bảng xếp hạng doanh số Album toàn cầu" được Hiệp hội công nghiệp ghi âm quốc tế (IFPI) công bố ngày 20 (giờ địa phương). (Ảnh: Facebook chính thức của STRAY KIDS và SEVENTEEN - 스트레이 키즈와 세븐틴 공식 페이스북)
▲ 20일(현지 시간) 국제음반산업협회(IFPI)가 발표한 '글로벌 앨범 세일즈 차트'에서 2위를 차지한 스트레이 키즈의 '카르마'(왼쪽)와 3위를 차지한 세븐틴의 '해피 버스트데이'의 포스터. Poster album “KARMA” của nhóm STRAY KIDS (trái) xếp thứ 2 và album “HAPPY BURSTDAY” của nhóm SEVENTEEN xếp thứ 3 trên "Bảng xếp hạng doanh số Album toàn cầu" được Hiệp hội công nghiệp ghi âm quốc tế (IFPI) công bố ngày 20 (giờ địa phương). (Ảnh: Facebook chính thức của STRAY KIDS và SEVENTEEN - 스트레이 키즈와 세븐틴 공식 페이스북)

K-팝 아티스트들이 지난해 세계 음반 판매량 '톱 10' 중 7자리를 휩쓸며 압도적인 영향력을 증명했다. Các nghệ sĩ K-pop đã chiếm tới 7 trong số 10 vị trí trên bảng xếp hạng doanh số âm nhạc toàn cầu trong năm vừa qua, một lần nữa khẳng định tầm ảnh hưởng áp đảo của mình.

20일(현지 시간) 국제음반산업협회(IFPI)가 20일(현지 시간) 공식 누리집에 발표한 '글로벌 앨범 세일즈 차트'에 따르면 스트레이 키즈의 '카르마'(KARMA)가 2위를 차지했다.

Theo "Bảng xếp hạng doanh số Album toàn cầu" (Global Album Sales Chart) do Hiệp hội công nghiệp ghi âm quốc tế (IFPI) công bố trên trang web chính thức vào ngày 20 (giờ địa phương), album “KARMA” của nhóm STRAY KIDS đã đạt vị trí thứ 2.

이어 세븐틴의 '해피 버스트데이'(HAPPY BURSTDAY)와 엔하이픈의 '디자이어: 언리시'(DESIRE : UNLEASH)가 각각 3위와 4위로 집계됐다.

“HAPPY BURSTDAY” của nhóm SEVENTEEN và “DESIRE : UNLEASH” của nhóm ENHYPEN lần lượt xếp ở vị trí thứ 3 và 4.

이밖에 투모로우바이투게더(TXT)의 '별의 장: 투게더(TOGETHER)' 6위, 제로베이스원의 '네버 세이 네버'(NEVER SAY NEVER) 7위, 아이브의 '아이브 엠파시'(IVE EMPATHY) 9위, 지드래곤의 '위버멘시'(Ubermensch)가 10위에 올랐다.

Ngoài ra, “TOGETHER” của TOMORROW X TOGETHER (TXT) đứng thứ 6, “NEVER SAY NEVER” của ZeroBaseOne xếp thứ 7, còn “Ive Empathy” của IVE đứng thứ 9, “Ubermensch” của G-Dragon góp mặt ở vị trí thứ 10.

IFPI는 매년 전 세계에서 판매된 실물 음반 판매량과 디지털 음원 다운로드 수치 등을 합산해 '글로벌 앨범 세일즈 차트'를 발표한다. Hàng năm, "Bảng xếp hạng doanh số Album toàn cầu" được IFPI công bố dựa trên tổng hợp doanh số bán đĩa vật lý và lượt tải xuống nhạc số trên toàn thế giới.

 ▲ 유튜브 구독자 1억 명 돌파해 '레드 다이아몬드 버튼'을 받은 블랙핑크. BLACKPINK nhận nút "Red Diamond Button” sau khi cán mốc 100 triệu người đăng ký trên YouTube. (Ảnh: Facebook chính thức của BLACKPINK - 블랙핑크 공식 페이스북)

한편 유튜브는 걸그룹 블랙핑크가 구독자 1억 명을 달성했다고 20일 밝혔다. Bên cạnh đó, YouTube vào ngày 20 cho biết kênh của nhóm nhạc nữ BLACKPINK đã đạt mốc 100 triệu người đăng ký theo dõi.

이는 전 세계 공식 아티스트 채널 중 처음이다. 블랙핑크는 지난 2016년 6월 체널을 개설해 약 9년 8개월 만에 신기록을 세웠다.

Đây là lần đầu tiên trên toàn thế giới có một kênh nghệ sĩ chính thức đạt được con số này. BLACKPINK đã lập kỷ lục mới sau khoảng 9 năm 8 tháng kể từ khi mở kênh vào tháng 6 năm 2016.

유튜브는 이를 기념하기 위해 '레드 다이아몬드 크리에이터 어워즈'를 제작해 블랙핑크에게 전달했다. Để kỷ niệm cột mốc đặc biệt này, YouTube đã chế tác và trao tặng cho BLACKPINK giải thưởng "Red Diamond Creator Award".

아흐메트쟈노바 아이슬루 기자 aisylu@korea.kr
Bài viết từ Aisylu Akhmetzianova, aisylu@korea.kr

February 23, 2026

한국인 체형에 딱! ···국산 RDA승용마 시대 열린다 - Giống ngựa cưỡi Hàn Quốc “RDA” mở ra một kỷ nguyên mới, phù hợp với thể trạng người Hàn

한국인 체형에 딱! ···국산 RDA승용마 시대 열린다 - Giống ngựa cưỡi Hàn Quốc “RDA” mở ra một kỷ nguyên mới, phù hợp với thể trạng người Hàn

▲ 농촌진흥청이 지난 2009년부터 한국 고유 승마용 말 'RDA승용마' 개발에 매진하고 있다. Từ năm 2009, Cục Phát triển Nông thôn Hàn Quốc đã dồn lực phát triển giống “ngựa cưỡi RDA” nội địa Hàn Quốc. (Ảnh = Viện Khoa học Chăn nuôi Quốc gia, Cục Phát triển Nông thôn Hàn Quốc).
▲ 농촌진흥청이 지난 2009년부터 한국 고유 승마용 말 'RDA승용마' 개발에 매진하고 있다. Từ năm 2009, Cục Phát triển Nông thôn Hàn Quốc đã dồn lực phát triển giống “ngựa cưỡi RDA” nội địa Hàn Quốc. (Ảnh = Viện Khoa học Chăn nuôi Quốc gia, Cục Phát triển Nông thôn Hàn Quốc).

한국이 독자 개발한 '강인하고 수려한' 승용마가 우리 곁으로 다가오고 있다. Giống ngựa cưỡi “mạnh mẽ và tao nhã” do Hàn Quốc tự phát triển đang đến gần với người dân.

농촌진흥청 국립축산과학원이 16년 넘게 공들여 개발해 온 'RDA승용마'가 K-승마의 대중화를 향한 본격적인 질주를 시작했다. RDA승용마 등장은 한국 말 산업이 '보는 경마'에서 '즐기는 승마'로 진화했음을 알리는 신호탄이다. 한국인 체형과 정서에 맞는 K-스포츠 근간을 마련하는 일이기도 하다.

Giống “ngựa cưỡi RDA” do Viện Khoa học Chăn nuôi Quốc gia thuộc Cục Phát triển Nông thôn Hàn Quốc dày công phát triển trong hơn 16 năm đã chính thức được tăng tốc nhằm đưa cưỡi ngựa kiểu Hàn đến gần hơn với công chúng. Sự xuất hiện của ngựa cưỡi RDA đánh dấu bước chuyển mình của ngành ngựa Hàn Quốc từ “xem đua ngựa” sang “trải nghiệm cưỡi ngựa”. Đây cũng là nền tảng để tạo nên một hệ sinh thái thể thao kiểu Hàn phù hợp với thể trạng và đặc điểm của người Hàn.

경,승마 산업이 동반 발전한 국가들은 목적에 따라 마장마술용, 재활승마용, 지구력 경기용 등 용도별 품종을 체계적으로 육성해 왔다. 반면 한국은 그동안 자체 품종 없이 경마 중심으로만 성장했다. 경마와 승마가 분리된 채 발전한 구조인 셈이다.

Các quốc gia có ngành đua ngựa và cưỡi ngựa cùng phát triển đã và đang nuôi dưỡng một cách có hệ thống các giống ngựa chuyên dụng cho từng mục đích như ngựa biểu diễn nghệ thuật, ngựa phục hồi chức năng, ngựa thi đấu sức bền. Trong khi đó, Hàn Quốc xưa nay chỉ tập trung phát triển về đua ngựa mà không có giống ngựa cưỡi riêng, dẫn đến sự phát triển tách rời giữa ngành đua ngựa và cưỡi ngựa.

이런 간극을 메우고 한국형 승마 모델을 완성할 실체적 대안이 바로 ‘RDA승용마’ 다. 국립축산과학원은 지난 2009년부터 RDA승용마 개량에 매진해 왔다. 품종명은 개발 기관인 농촌진흥청(Rural Development Administration) 영문 약자에서 따왔다. 목표는 분명했다. 한국인 체형과 생활 환경에 최적화된 국산 승용마 육성이다.

Giải pháp thực chất để giải quyết tình trạng này và hoàn thiện mô hình cưỡi ngựa kiểu Hàn chính là tạo ra ngựa cưỡi RDA. Từ năm 2009, Cục Phát triển Nông thôn Hàn Quốc đã dồn lực phát triển giống ngựa cưỡi RDA. Tên giống được đặt theo tên viết tắt tiếng Anh của Cục Phát triển Nông thôn Hàn Quốc (Rural Development Administration). Mục tiêu chính là tạo ra giống ngựa cưỡi nội địa tối ưu cho thể trạng và môi trường sinh hoạt của người Hàn Quốc.

 ▲ 제주도에서 풀을 뜯고 있는 'RDA승용마'의 모습. Ngựa cưỡi RDA đang gặm cỏ tại đảo Jeju. (Ảnh = Viện Khoa học Chăn nuôi Quốc gia, Cục Phát triển Nông thôn Hàn Quốc)

RDA승용마는 토종 유전 자원인 제주마와 경주용 말인 더러브렛의 교배로 태어났다. 대형마인 더러브렛과 소형 제주마 사이에서 한국인에게 가장 편안한 ‘중형마’를 구현하는 것이 핵심이다.

Ngựa cưỡi RDA là kết quả lai tạo từ nguồn gen bản địa là ngựa Jeju với ngựa Thuần Chủng (ngựa Thoroughbred). Mục tiêu cốt lõi là tạo ra giống ngựa cỡ trung mang lại cảm giác thoải mái nhất cho người Hàn, nằm giữa ngựa Thuần Chủng cỡ lớn và ngựa Jeju cỡ nhỏ.

현재 RDA승용마의 성체 체고(땅바닥에서 사람이 앉는 안장까지의 높이) 는 141.5cm. 외국산 말(평균162cm~167cm)의 위압감은 덜어내고, 제주마의 아쉬운 체격(평균 115~125cm)은 보완해 목표치인 145~150cm에 도달하겠다는 구상이다. 현재 체고를 정교하게 조정해 나가는 최적화 단계에 접어들었다.

Chiều cao trung bình của ngựa cưỡi RDA trưởng thành (tính từ mặt đất đến vị trí yên ngồi) hiện tại đạt 141,5 cm. Giống ngựa này được định hướng đạt chiều cao từ 145 cm đến 150 cm, vừa giảm bớt cảm giác đồ sộ của ngựa nhập khẩu (trung bình từ 162 cm đến 167 cm), vừa khắc phục hạn chế về kích thước của ngựa Jeju (trung bình từ 115 cm đến 125 cm). Quá trình điều chỉnh chi tiết chiều cao của giống ngựa đang bước vào giai đoạn tối ưu hóa.

체형 변화는 승마 접근성으로 이어진다. 외국산 말은 초보자나 어린이가 타기 어렵다. 관리 또한 까다롭다. 이에 반해 RDA승용마는 유소년과 여성도 편안하게 즐길 수 있다. 생활 승마와 교육, 체험형 승마에 적합한 조건이다.

Sự thay đổi về hình thể sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tiếp cận việc cưỡi ngựa. Ngựa nhập khẩu thường khó cưỡi đối với người mới bắt đầu hoặc trẻ em, việc chăm sóc cũng khá phức tạp. Ngược lại, ngựa cưỡi RDA là giống ngựa mà thanh thiếu niên và phụ nữ đều có thể cưỡi dễ dàng. Đây là điều kiện phù hợp cho các hoạt động cưỡi ngựa thường ngày, cũng như cho mục đích giáo dục và trải nghiệm.

연구는 외형과 체형에만 그치지 않는다. 사람들이 선호하는 흑색과 흑백 얼루기 (검정색, 흰색 얼룩무늬)털색을 구현하기 위한 유전자 연구도 병행하고 있다. 무엇보다 생활 승마용 말의 핵심인 온순함과 인내심 등 품성 유전력에서도 높은 평가를 받았다. '타기 좋은 말'의 기준을 확보한 셈이다.

Việc nghiên cứu không chỉ dừng lại ở ngoại quan và hình thể, Cục Phát triển Nông thôn Hàn Quốc còn đang triển khai song song các nghiên cứu di truyền nhằm tạo ra màu lông được ưa chuộng như đen hoặc loang đen trắng. Đặc biệt, giống ngựa này được đánh giá cao về khả năng di truyền đặc tính hiền lành và nhẫn nại, những yếu tố then chốt của ngựa cưỡi trong sinh hoạt thường ngày, hoàn toàn phù hợp với tiêu chí của một “giống ngựa dễ cưỡi”.

RDA승용마 활용은 이미 현장으로 확장되고 있다. 지난해 12월 두 마리가 제주도 자치경찰단 기마경찰대에 배치됐다. 말들은 관광지 순찰과 교통질서 계도, 지역 안전 확보 등을 맡을 예정이다. 현재 도시 소음, 군중 반응, 순찰 환경 등에 적응하기 위한 훈련과 조련을 받고 있다.

Việc đưa ngựa cưỡi RDA vào sử dụng trong thực tế đã bắt đầu được triển khai. Tháng 12/2025, hai con ngựa cưỡi RDA đã được bàn giao cho Đội cảnh sát cưỡi ngựa thuộc Lực lượng Cảnh sát Tự quản Jeju. Chúng sẽ phụ trách tuần tra khu du lịch, hướng dẫn trật tự giao thông và bảo đảm an toàn khu vực. Hiện tại, cả hai đang được huấn luyện để thích nghi với tiếng ồn đô thị, phản ứng của đám đông và môi trường tuần tra.

국립축산과학원은 이 과정에서 말의 행동 데이터를 축적해 활용성을 검증한다. 이를 바탕으로 공공·관광·생활 등으로 RDA승용마 활용 범위를 확대해 나갈 계획이다.

Viện Khoa học Chăn nuôi Quốc gia sẽ tổng hợp dữ liệu hành vi của ngựa trong quá trình này để kiểm chứng khả năng ứng dụng của chúng. Trên cơ sở đó, phạm vi sử dụng ngựa cưỡi RDA sẽ được mở rộng sang các lĩnh vực công cộng, du lịch và sinh hoạt.

2026년, 붉은 말의 해를 맞아 더욱 주목 받는 RDA승용마는 단순한 품종 개발을 넘어선다. 수입에 의존해 온 승마 구조에서 벗어나 한국형 말 산업의 기준을 새로 세우는 시도다. 경마 중심에서 생활과 공공 영역으로 말 산업의 무게 중심이 이동할 수 있을지, RDA승용마가 그 가능성을 증명해 가고 있다.

Bước sang năm Bính Ngọ 2026, ngựa cưỡi RDA càng nhận được nhiều sự chú ý hơn. Đây không đơn giản chỉ là việc phát triển một giống ngựa, mà đó còn là nỗ lực xây dựng một chuẩn mực mới cho ngành ngựa Hàn Quốc, thoát khỏi sự phụ thuộc vào ngựa nhập khẩu. Giống ngựa cưỡi RDA đang từng bước chứng minh cho khả năng chuyển dịch trọng tâm của ngành từ đua ngựa sang các lĩnh vực sinh hoạt và công cộng.

이지혜 기자 jihlee08@korea.kr
사진 = 농촌진흥청 국립축산과학원
Bài viết từ Lee Jihae, jihlee08@korea.kr
Ảnh = Viện Khoa học Chăn nuôi Quốc gia, Cục Phát triển Nông thôn Hàn Quốc

블랙핑크 국중박·BTS 광화문···K-팝 스타, 문화유산을 '세계의 중심'으로 - Sao K-pop làm sứ giả quảng bá di sản văn hóa Hàn Quốc: BLACKPINK ở Bảo tàng Quốc gia Hàn Quốc, BTS ở Quảng trường Gwanghwamun

블랙핑크 국중박·BTS 광화문···K-팝 스타, 문화유산을 '세계의 중심'으로 - Sao K-pop làm sứ giả quảng bá di sản văn hóa Hàn Quốc: BLACKPINK ở Bảo tàng Quốc gia Hàn Quốc, BTS ở Quảng trường Gwanghwamun

▲ 블랙핑크가 오는 27일 발매 예정인 미니 3집 '데드라인'(DEADLINE) 비주얼 포스터. Poster cho mini album mới “DEADLINE” của BLACKPINK. (Ảnh: YG Entertainment - YG 엔터테인먼트)
▲ 블랙핑크가 오는 27일 발매 예정인 미니 3집 '데드라인'(DEADLINE) 비주얼 포스터. Poster cho mini album mới “DEADLINE” của BLACKPINK. (Ảnh: YG Entertainment - YG 엔터테인먼트)

블랙핑크의 목소리가 한국 문화유산을 소개하며 국립중앙박물관(국중박)을 핑크빛으로 물들이고, 방탄소년단(BTS)이 서울 광화문에서 전 세계에 완전체 컴백을 알린다.

BLACKPINK sẽ giới thiệu di sản văn hóa Hàn Quốc bằng giọng nói và phủ sắc hồng lên Bảo tàng Quốc gia Hàn Quốc. Trong khi đó, BTS cũng sẽ công bố màn tái xuất đầy đủ đội hình tới toàn thế giới tại Gwanghwamun, Seoul.

국중박은 블랙핑크 새 미니 3집 '데드라인'(DEADLINE) 발매를 기념해 오는 27일부터 다음달 8일까지 대규모 협업 프로젝트를 선보인다고 12일 밝혔다.

Ngày 12/2, Bảo tàng Quốc gia Hàn Quốc cho biết sẽ triển khai một dự án hợp tác quy mô lớn từ ngày 27/2 đến ngày 8/3, nhân dịp BLACKPINK phát hành mini album mới mang tên “DEADLINE”.

블랙핑크 멤버들은 국중박 대표 유물 8점을 설명하는 도슨트 프로그램에 참여한다. 멤버 지수와 제니는 한국어로, 로제는 영어로, 리사는 태국어로 박물관 유물을 각각 소개한다.

Trong thời gian diễn ra sự kiện, các thành viên BLACKPINK sẽ góp giọng làm thuyết minh viên cho 8 hiện vật tiêu biểu của bảo tàng. Jisoo và Jennie sẽ thuyết minh bằng tiếng Hàn, Rosé bằng tiếng Anh và Lisa bằng tiếng Thái.

국중박 열린마당과 건물 외부 공간은 협업을 기념해 블랙핑크를 상징하는 핑크빛으로 꾸며진다. 행사 기간 오후 4시~10시까지 박물관을 방문하는 누구나 자유롭게 관람할 수 있다.

Khu vực sân ngoài trời và không gian bên ngoài bảo tàng sẽ được trang trí bằng sắc hồng biểu tượng của BLACKPINK để kỷ niệm lần hợp tác này. Bất kỳ ai đến tham quan bảo tàng từ 4 giờ chiều đến 10 giờ tối trong thời gian sự kiện diễn ra đều có thể tự do chiêm ngưỡng không gian này.

 ▲ 방탄소년단(BTS)은 다음달 21일 정규 5집 '아리랑'(ARIRANG) 컴백 무대로 서울 광화문 광장을 택했다. BTS đã lựa chọn Quảng trường Gwanghwamun làm sân khấu trở lại với album phòng thu thứ 5 mang tên “ARIRANG” vào ngày 21/3. (Ảnh: Big Hit Music - 빅히트 뮤직)

BTS는 다음달 21일 정규 5집 '아리랑'(ARIRANG) 컴백 무대로 광화문 광장을 택했다. BTS đã lựa chọn Quảng trường Gwanghwamun làm sân khấu trở lại với album phòng thu thứ 5 mang tên “ARIRANG” vào ngày 21/3.

BTS는 경복궁 내부에서 출발해 광화문과 월대를 지나 광화문광장 북쪽 시작점에 설치된 무대에서 공연을 펼치는 방안을 구상하고 있다는 것으로 알려졌다. 이번 공연은 넷플릭스(Netflix)를 통해 전 세계 190여 개국에 생중계된다.

BTS được cho là đang lên kế hoạch xuất hiện lần lượt từ bên trong Cung điện Gyeongbokgung, sau đó đi qua Gwanghwamun và bục Woldae, trước khi biểu diễn trên sân khấu được lắp đặt tại điểm đầu phía Bắc của Quảng trường Gwanghwamun. Buổi diễn này cũng sẽ được phát sóng trực tiếp tới khoảng 190 quốc gia trên toàn thế giới thông qua Netflix.

완전체 컴백 공연까지는 한 달 넘게 남았으나, 전 세계의 시선은 이미 한국을 향하고 있다. Là nhóm nhạc tiên phong của K-pop, BTS đã thu hút sự chú ý của toàn thế giới về Hàn Quốc dù buổi biểu diễn còn hơn một tháng nữa mới diễn ra.

서애영 기자 xuaiy@korea.kr
Bài viết từ Xu Aiying, xuaiy@korea.kr