가다 → 갈까 말까
받다 → 받을까 말까
1. Phân vân không biết có nên... hay không
Là cấu trúc dùng khi đang cân nhắc, do dự giữa việc làm hay không làm một việc nào đó nhưng vẫn chưa đưa ra được quyết định. 어떤 일을 할 것인지 안 할 것인지 생각만 하고 결정하지 못할 때 쓴다. 이때 뒤에 '생각 중, 고민 중' 등을 주로 쓴다.
Phía sau thường kết hợp với các biểu hiện như:
생각 중이다 (đang suy nghĩ)
고민 중이다 (đang cân nhắc, phân vân)
Có thể dịch là:
Có nên... hay không
Không biết có... hay không
Đang phân vân có nên...
Đắn đo giữa việc... hay không...
다른 일을 시작해 볼까 말까 생각 중이에요.
Tôi đang suy nghĩ không biết có nên bắt đầu một công việc khác hay không.
좋아하는 사람은 있는데 결혼할까 말까 고민 중이에요.
Tôi có người mình thích, nhưng đang phân vân không biết có nên kết hôn hay không.
가: 하숙집이 큰 길에 있어서 좀 시끄럽지 않아요?
Nhà trọ nằm sát đường lớn nên chắc hơi ồn phải không?
나: 그렇지 않아도 너무 시끄러워서 이사를 갈까 말까 생각 중이에요.
Đúng vậy, vì quá ồn nên tôi đang phân vân không biết có nên chuyển nhà hay không.
2. Cấu trúc -을까 말까 / -ㄹ까 말까 cũng có thể được dùng ở cuối câu để hỏi hoặc tự hỏi khi đang do dự giữa hai lựa chọn.
Có thể dịch là:
Có nên... không nhỉ?
Hay là...?
Có... hay không đây?
배가 부르기는 한데 더 먹을까 말까?
Tuy đã no rồi nhưng có nên ăn thêm không nhỉ?
비행기 표도 비싼데 해외여행을 갈까 말까?
Vé máy bay cũng đắt, không biết có nên đi du lịch nước ngoài hay không?
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
- Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
- Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú








