July 3, 2026

[Ngữ pháp] Động từ + 는 데, Tính từ + 은 데 / ㄴ 데 (1)

[Ngữ pháp] Động từ + 는 데, Tính từ + 은 데 / ㄴ 데 (1)

Động từ: V + -는 데
가다 → 가는 데
먹다 → 먹는 데

Tính từ
Có patchim → -은 데
Không có patchim (hoặc kết thúc bằng ㄹ) → -ㄴ 데
크다 → 큰 데
좋다 → 좋은 데

Lưu ý: Đây là 데 mang nghĩa "nơi, chỗ, địa điểm", khác với 데(가) 있다 (nghĩa "điểm, khía cạnh") ở bài ngữ pháp: Tính từ + 은 데 / ㄴ 데 (2) .

1. Là cách diễn đạt mang tính khẩu ngữ, dùng để thay thế cho danh từ chỉ nơi chốn (곳, 장소), biểu thị địa điểm mà một hành động hoặc trạng thái xảy ra.

Có thể hiểu là: nơi..., chỗ..., chỗ mà..., nơi mà..., địa điểm...

오늘 우리가 만나는 데가 어디인지 알아요?
Bạn có biết nơi hôm nay chúng ta sẽ gặp nhau là ở đâu không?

제가 지금 사는 데는 교통도 편리하고 편의시설도 많아요.
Nơi tôi đang sống giao thông thuận tiện và cũng có rất nhiều tiện ích.

제가 이 근처에 분위기 좋은 데를 알고 있는데 같이 갈래요?
Tôi biết một nơi có không khí rất đẹp ở gần đây, đi cùng không?

아무리 봄이지만 추운 데에서 오래 있으면 감기 걸리기 쉬워.
Dù là mùa xuân nhưng nếu ở nơi lạnh quá lâu thì rất dễ bị cảm.

가: 어제 우리가 간 데가 어디야?
Hôm qua chỗ chúng ta đã đến là ở đâu vậy?
나: 어린이대공원이잖아.
Là Công viên Thiếu nhi mà.

2. Với 있다, 없다 thì dùng -는 데: 있는 데, 없는 데

누구나 좋아할 만한 맛는 데를 소개해 줄게요.
Tôi sẽ giới thiệu cho bạn một nơi có đồ ăn ngon mà ai cũng thích.

거기가 어디야? 내가 지금 는 데로 갈게.
Đó là đâu? Tôi sẽ đi đến chỗ bạn đang ở.

요즘은 골목마다 편의점이 는 데가 없다.
Dạo này hầu như ngõ nào cũng có cửa hàng tiện lợi.
(Nghĩa đen: Không có nơi nào mà không có cửa hàng tiện lợi.)

3. Đối với động từ, nếu nói về địa điểm mà một hành động đã xảy ra trong quá khứ, sẽ dùng -(으)ㄴ 데

지난번에 삼겹살 먹은 데로 오세요.
Hãy đến chỗ lần trước chúng ta ăn thịt ba chỉ nướng.

콩 심은 데 콩 나고 팥 심은 데 팥 난다는 속담이 있다.
Có câu tục ngữ:
"Trồng đậu thì mọc đậu, trồng đỗ thì mọc đỗ."
(Nghĩa bóng: Gieo nhân nào gặt quả nấy.)

4. Nếu nói về địa điểm mà một hành động có thể xảy ra hoặc có thể thực hiện, thì -는 데 sẽ đổi thành -(으)ㄹ 데

나는 어제 데가 없어서 친구 집에 갔다.
Hôm qua tôi không có chỗ để ngủ, nên đã đến nhà bạn.

이 주변에는 먹을 데가 없으니 다른 데로 가자.
Quanh đây không có chỗ nào để ăn, nên mình đi nơi khác đi.

- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
- Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
- Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú



[Ngữ pháp] Tính từ+ 은 데 / ㄴ 데 (2)

[Ngữ pháp] Tính từ+ 은 데 / ㄴ 데 (2)

Tính từ có patchim 크다 → 큰 데
Tính từ không có patchim 좋다 → 좋은 데

1. -은 데 / -ㄴ 데 + 있다/없다
Là cách diễn đạt mang tính khẩu ngữ, sau -은 데/-ㄴ 데 kết hợp với 있다/없다 để chỉ có hoặc không có một khía cạnh, đặc điểm, mặt nào đó.

Có thể dịch sang tiếng Việt là: có điểm..., có mặt..., có khía cạnh..., có chỗ..., có nét..., có phần..., không có điểm..., không có nét...

이 책은 전문용어가 많아서 어려운 데가 있어요.
Cuốn sách này có rất nhiều thuật ngữ chuyên ngành nên có những chỗ khá khó hiểu.

평소에 까칠하게 굴어서 잘 몰랐는데 자세히 보니까 귀여운 데가 있는 것 같아요.
Bình thường người đó cư xử khá cộc cằn nên tôi không để ý, nhưng nhìn kỹ thì hình như cũng có những nét đáng yêu.

그는 좀 무모한 데가 있어요. 신중하게 생각하지도 않고 무작정 시작부터 하네요.
Anh ấy có phần khá liều lĩnh. Chưa suy nghĩ cẩn thận đã bắt tay vào làm ngay.

이 가방은 디자인도 좋고 품질도 좋은데 약간 불편한 데가 있네요.
Chiếc túi này thiết kế đẹp, chất lượng cũng tốt, nhưng vẫn có một vài điểm hơi bất tiện.

그는 남자다운 데가 없어서 전혀 남자로 느껴지지 않는다.
Anh ấy không có nét nam tính, nên hoàn toàn không tạo cảm giác là một người đàn ông.

요즘 보니까 유리 씨도 여성스러운 데가 있네요.
Dạo này tôi thấy Yuri cũng có những nét rất nữ tính đấy.
그럼요. 저도 이제 숙녀가 되었다고요.
Đương nhiên rồi. Giờ tôi cũng đã trở thành một quý cô rồi mà.

2. Với 있다, 없다 thì dùng -는 데
Khi bản thân tính từ 있다, 없다 đứng trước 데, chúng dùng dưới dạng: 있는 데 / 없는 데

힘든 일을 척척 해내는 걸 보니 저 사람도 멋는 데가 있네요.
Thấy người đó giải quyết những việc khó một cách rất gọn gàng, xem ra anh ấy cũng có những điểm rất cuốn hút.

- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
- Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
- Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú

July 2, 2026

[Ngữ pháp] Danh từ+ 은 고사하고 / 는 고사하고

[Ngữ pháp] Danh từ+ 은 고사하고 / 는 고사하고

친구 → 친구는 고사하고
선물 → 선물은 고사하고

1. Diễn tả rằng vế trước vốn đã rất khó hoặc hoàn toàn không thể thực hiện được, thì ngay cả vế sau – điều dễ hơn hoặc ở mức độ thấp hơn vế trước – cũng không thể thực hiện được.

Ngữ pháp này thường được dùng trong tình huống mang ý nghĩa phủ định, nhằm nhấn mạnh mức độ khó khăn hoặc tình trạng tệ đến mức ngay cả điều đơn giản hơn cũng không làm được.

Có thể dịch sang tiếng Việt là:
Đừng nói đến A, ngay cả B cũng...
Huống chi A, ngay cả B cũng...
Chưa nói đến A, ngay cả B cũng...
Nói gì đến A, ngay cả B cũng...

Ví dụ
가: 어제 생일이었는데 선물 많이 받았어요?
Hôm qua là sinh nhật, bạn có nhận được nhiều quà không?
나: 선물은 고사하고 축하 인사도 못 받았어요.
Đừng nói đến quà, đến cả một lời chúc mừng tôi cũng không nhận được.

가: 밥은 맛있게 드셨어요?
Bạn ăn cơm ngon chứ?
나: 밥은 고사하고 물도 한 모금 못 마셨어요.
Đừng nói đến cơm, đến cả một ngụm nước tôi cũng không uống được.

2. Ngoài cách dùng trên, ngữ pháp này còn được dùng khi: Vế trước là điều khó hoặc không thể đạt được. Người nói bày tỏ rằng chỉ cần đạt được điều ở vế sau (điều đơn giản hơn vế trước) cũng đã mãn nguyện rồi. Cách dùng này cũng thường xuất hiện trong những tình huống không thuận lợi.

Có thể dịch là:
Đừng nói đến A, chỉ cần B là được rồi.
Chẳng dám mong A, chỉ cần B thôi cũng tốt rồi.
A thì khỏi nói, chỉ cần B cũng đủ.

Ví dụ
가: 일 끝내고 여행을 간다더니 어땠어요?
Nghe nói sau khi xong việc bạn sẽ đi du lịch, thế cuối cùng thế nào rồi?
나: 여행은 고사하고 쉬기라도 했으면 좋겠어요.
Đừng nói đến chuyện đi du lịch, chỉ cần được nghỉ ngơi thôi cũng tốt rồi.

- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
- Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
- Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú

July 1, 2026

[Ngữ pháp] Động từ/Tính từ + 으오 / 오

[Ngữ pháp] Động từ/Tính từ + 으오 / 오

1. (으)오 Là một đuôi câu cổ dùng để thể hiện sự kính trọng. Dùng trong cách nói kính trọng thông thường (예사 높임) để diễn đạt nghĩa trần thuật, nghi vấn, mệnh lệnh, yêu cầu

Đây là cách nói mang phong cách cổ, thường được người lớn tuổi hoặc người có địa vị sử dụng khi nói với người dưới hoặc người thân cận nhằm thể hiện sự lịch sự, nhã nhặn và tôn trọng.

Trong tiếng Hàn hiện đại, -으오 hầu như không còn được sử dụng trong giao tiếp hằng ngày mà chủ yếu xuất hiện trong: Văn học, Tiểu thuyết, Phim cổ trang, Kịch, Các tác phẩm lấy bối cảnh thời xưa

Cách chia
Động từ/Tính từ có patchim → -으오
Động từ/Tính từ không có patchim → -오
먹다 → 먹으오
좋다 → 좋으오
가다 → 가
예쁘다 → 예쁘

Ví dụ
지금 어디 가오?
Bây giờ đi đâu vậy?

시간이 없으니 서두르시오.
Không còn thời gian nữa, hãy nhanh lên.

경치가 참 보기 좋으오.
Phong cảnh thật đẹp.

A: 이 차 한 잔 마셔 보오.
Mời uống một tách trà này đi.
B: 감사합니다. 잘 마시겠습니다.
Cảm ơn. Tôi xin phép thưởng thức.

아직도 답변이 없으오?
Đến bây giờ vẫn chưa có câu trả lời sao?

이리 와서 과일을 함께 먹으오.
Lại đây cùng ăn trái cây đi.

날씨가 화창해 밖으로 나가도 좋으오.
Thời tiết đẹp thế này, ra ngoài cũng được đấy.

생각보다 일이 쉽게 풀리지 않을 것 같으오.
Có vẻ công việc sẽ không thuận lợi như đã nghĩ.

가: 여기 편지 받으오.
Đây, nhận thư đi.
나: 아이고, 우리 아들이 보냈구먼.
Ôi, là con trai tôi gửi đến đây mà.

- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
- Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
- Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú

June 30, 2026

[Ngữ pháp] Động từ + 으세 / 세

[Ngữ pháp] Động từ + 으세 / 세

보다 (xem) → 보
읽다 (đọc) → 읽으세

1. -(으)세 là cách nói cổ, trang trọng của -(으)ㅂ시다. Được dùng khi một người đàn ông lớn tuổi nói với người nhỏ tuổi hơn hoặc người thân cận, nhằm bày tỏ lời đề nghị, lời rủ rê hoặc lời khuyên một cách lịch sự và mang sắc thái kính trọng.

Trong tiếng Hàn hiện đại, -(으)ㅂ시다 được sử dụng phổ biến hơn, còn -(으)세 chủ yếu xuất hiện trong văn học, phim cổ trang hoặc lời nói của người lớn tuổi.

오늘은 이만 가세.
Hôm nay chúng ta dừng ở đây nhé.

우리 여기에 앉으세.
Chúng ta ngồi ở đây đi.

다음에는 이야기를 더 많이 나누세.
Lần sau chúng ta hãy trò chuyện nhiều hơn nhé.

내일 날이 밝는 대로 떠나세.
Ngày mai trời vừa sáng là chúng ta lên đường nhé.

A: 내일 다시 만나세.
Ngày mai gặp lại nhé.
B: 네, 알겠습니다.
Vâng, tôi hiểu rồi.

2. Để diễn đạt ý cấm đoán hoặc yêu cầu không làm điều gì, dùng -지 마세. Đây là dạng cổ của -지 맙시다.

내일은 시간이 없으니까 만나지 마세.
Ngày mai không có thời gian nên đừng gặp nhau nhé.

사람들의 반대가 심하니 이번 행사는 진행하지 마세.
Mọi người phản đối quá nhiều nên đừng tổ chức sự kiện lần này nhé.

- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
- Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
- Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú

June 27, 2026

[Ngữ pháp] Động từ/Tính từ + -으리만치 / -리만치

[Ngữ pháp] Động từ/Tính từ + -으리만치 / -리만치

가다 (đi) → 가리만치
찾다 (tìm) → 찾으리만치
아프다 (đau) → 아프리만치
싫다 (ghét) → 싫으리만치

1. Thể hiện phân lượng hay mức độ mà vế trước diễn đạt trở thành căn cứ của vế sau. Thường dịch sang tiếng Việt là: Đến mức..., Đến nỗi..., Tới mức..., Mức độ khiến.... Đủ để... Đây là cách diễn đạt mang sắc thái văn viết và trang trọng.

저 사람은 어린 아이들도 다 알아보리만치 유명한 사람이다.
Người đó nổi tiếng đến mức ngay cả trẻ nhỏ cũng đều nhận ra.

저 아이는 어린데도 놀라우리만치 대범하게 행동한다.
Đứa trẻ đó tuy còn nhỏ nhưng cư xử táo bạo đến mức đáng kinh ngạc.

그 학생의 실력은 다른 학생들과는 비교도 할 수 없으리만치 탁월하다.
Năng lực của học sinh đó xuất sắc đến mức không thể đem ra so sánh với các học sinh khác.

온몸이 다 아프리만치 감기에 심하게 걸렸다.
Bị cảm nặng đến mức toàn thân đau nhức.

이번 대지진은 나중에도 잊혀지지 않으리만치 큰 사건으로 기록될 것입니다.
Trận động đất lớn lần này sẽ được ghi nhớ như một sự kiện vô cùng trọng đại, đến mức về sau cũng không thể bị lãng quên.

2. Có cách diễn đạt tương tự là -(으)리만큼. Hai cấu trúc này có ý nghĩa gần như giống hệt nhau và trong đa số trường hợp có thể thay thế cho nhau.

그 이야기는 지겨우리만치 들었어요.
=그 이야기는 지겨우리만큼 들었어요.
Tôi đã nghe câu chuyện đó nhiều đến mức phát chán.

- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
- Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
- Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú


June 26, 2026

[Ngữ pháp] Động từ/Tính từ + -으오니 / -오니

[Ngữ pháp] Động từ/Tính từ + -으오니 / -오니

가다 (đi) → 가오니
찾다 (tìm) → 찾으오니
아프다 (đau) → 아프오니
많다 (nhiều) → 많으오니

1. Dùng kết hợp với -기 바라다 để biểu thị rằng nội dung ở vế trước trở thành nguyên nhân, căn cứ hoặc tiền đề cho nội dung ở vế sau. Đây là cách diễn đạt mang tính trang trọng, lịch sự, thường được sử dụng trong thông báo, công văn, thư mời, hướng dẫn, biển báo, các văn bản hành chính.

5월 15일에 외국인 말하기 대회를 개최하오니 많은 참여 바랍니다.
Cuộc thi hùng biện dành cho người nước ngoài sẽ được tổ chức vào ngày 15 tháng 5, kính mong mọi người tích cực tham gia.

10시부터 12시까지 전화 문의가 많으오니 오후 시간을 이용해 주시기 바랍니다.
Do lượng cuộc gọi hỏi đáp từ 10 giờ đến 12 giờ rất đông, kính mong quý vị vui lòng liên hệ vào buổi chiều.

안개로 인해 비행기 이륙 시간이 지연되오니 양해해 주시기 바랍니다.
Do sương mù, thời gian cất cánh của chuyến bay bị chậm, kính mong quý vị thông cảm.

아래와 같이 상담원을 모집하오니 많은 지원 바랍니다.
Chúng tôi tuyển dụng nhân viên tư vấn như dưới đây nên kính mong nhận được nhiều hồ sơ ứng tuyển.

이곳에서는 흡연을 금하오니 주의해 주시기 바랍니다.
Khu vực này cấm hút thuốc, kính mong quý vị lưu ý.

다음 주 금요일에 행사가 진행되오니 모든 학생들은 참석해 주시기 바랍니다.
Thứ Sáu tuần sau sẽ diễn ra sự kiện, kính mong tất cả học sinh tham dự.

2. Nếu phía trước là danh từ, thì dùng dưới dạng (이)오니

모두 제 잘못이오니 우리 아이는 용서해 주시기 바랍니다.
Mọi chuyện đều là lỗi của tôi, kính mong quý vị hãy tha thứ cho con tôi.

이 사람은 제 가장 소중한 친구오니 잘 부탁드립니다.
Đây là người bạn quý nhất của tôi, xin mọi người giúp đỡ và chiếu cố.

3. -(으)오니 ≈ V-(으)니 ≈ V-(으)니까
Về ý nghĩa, -(으)오니 gần giống -(으)니 và -(으)니까, nhưng -(으)오니 mang sắc thái trang trọng, lịch sự và cổ điển hơn, chủ yếu dùng trong văn bản hoặc thông báo chính thức.

정시에 출발하오니 늦지 않게 와주시기 바랍니다.
= 정시에 출발하 늦지 않게 와주시기 바랍니다.
= 정시에 출발하니까 늦지 않게 와주시기 바랍니다.
→ Chúng tôi sẽ khởi hành đúng giờ, vì vậy kính mong quý vị đến đúng giờ.

다양한 독서문화 프로그램을 운영하오니 많은 참여 바랍니다.
= 다양한 독서문화 프로그램을 운영하 많은 참여 바랍니다.
= 다양한 독서문화 프로그램을 운영하니까 많은 참여 바랍니다.
→ Chúng tôi đang tổ chức nhiều chương trình văn hóa đọc, kính mong quý vị tích cực tham gia.

Lưu ý:
1. Đây là cách diễn đạt trang trọng trong văn viết, hầu như không dùng trong hội thoại hằng ngày.

2. Thường dùng khi yêu cầu hoặc nhắc nhở người nghe thực hiện một hành động. Vế sau thường kết thúc bằng những mẫu như:
바랍니다
주시기 바랍니다
하시기 바랍니다
hoặc các hình thức yêu cầu, hướng dẫn, khuyến nghị khác.

- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
- Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
- Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú

 

June 25, 2026

[Ngữ pháp] Động từ/Tính từ + -으리만큼 / -리만큼

[Ngữ pháp] Động từ/Tính từ + -으리만큼 / -리만큼

가다 (đi) → 가리만큼
찾다 (tìm) → 찾으리만큼
아프다 (đau) → 아프리만큼
싫다 (ghét) → 싫으리만큼

1. Thể hiện phân lượng hay mức độ mà vế trước diễn đạt trở thành căn cứ, cơ sở để đánh giá hoặc giải thích cho nội dung ở vế sau. Thường dịch sang tiếng Việt là:
Đến mức...nên...
Tới mức...nên...

저 사람은 어린 아이들도 다 알아보리만큼 유명한 사람이다.
Người đó nổi tiếng đến mức ngay cả trẻ con cũng đều biết.

저 아이는 어린데도 놀라우리만큼 대범하게 행동한다.
Đứa trẻ đó tuy còn nhỏ nhưng hành động táo bạo đến mức đáng kinh ngạc.

그 학생의 실력은 다른 학생들과는 비교도 할 수 없으리만큼 탁월하다.
Năng lực của học sinh đó xuất sắc đến mức không thể đem ra so sánh với các học sinh khác.

온몸이 다 아프리만큼 감기에 심하게 걸렸다.
Bị cảm nặng đến mức toàn thân đau nhức.

그 사건은 생각하기조차 싫으리만큼 끔찍하다.
Vụ việc đó khủng khiếp đến mức chỉ nghĩ tới thôi cũng không muốn nghĩ nữa.

2. Có cách diễn đạt tương tự là -(으)리만치. Hai cấu trúc này có ý nghĩa gần như giống nhau.

너무 아파서 손가락도 들지 못하리만큼 힘이 없다.
=너무 아파서 손가락도 들지 못하리만치 힘이 없다.
Đau đến mức không còn sức để nhấc nổi cả ngón tay.

- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
- Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
- Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú

June 22, 2026

코스피, 사상 첫 9000 돌파···한국 증시 '새 역사' - KOSPI vượt mốc 9.000 điểm, mở ra lịch sử mới cho thị trường chứng khoán Hàn Quốc

코스피, 사상 첫 9000 돌파···한국 증시 '새 역사' - KOSPI vượt mốc 9.000 điểm, mở ra lịch sử mới cho thị trường chứng khoán Hàn Quốc

 ▲ 코스피가 사상 처음으로 9000선을 돌파했다. 사진은 18일 부산 남구 한국거래소 본사 홍보관에서 직원들이 축하 세리머니를 하고 있는 모습이다. KOSPI lần đầu tiên vượt mốc 9.000 điểm trong lịch sử. Trong ảnh, các nhân viên tại khu quảng bá của Sở Giao dịch chứng khoán Hàn Quốc tại quận Nam-gu, thành phố Busan đang ăn mừng cột mốc này vào ngày 18/6. (Ảnh: Yonhap News - 연합뉴스)

코스피지수가 사상 처음으로 9000선을 돌파했다. Chỉ số KOSPI lần đầu tiên trong lịch sử vượt mốc 9.000 điểm.

18일 한국거래소에 따르면 코스피는 이날 종가 기준 9063.84로 거래를 마쳤다. Theo Sở Giao dịch chứng khoán Hàn Quốc, ngày 18/6, chỉ số KOSPI chốt phiên ở mức 9.063,84 điểm.

이날 8884.92로 상승 출발해 9000선을 넘어선 뒤 장 마감 직전 9106.07까지 치솟았다가 9063.84에 마감했다. 전장 대비 199.60포인트(2.25%) 오른 수치다.

KOSPI mở cửa ở mức 8.884,92 điểm, vượt ngưỡng 9.000 điểm trong phiên giao dịch và có lúc tăng lên 9.106,07 điểm ngay trước khi đóng cửa.

유가증권시장에서 외국인이 1조 2710억 원 순매수하며 지수 상승을 주도했다. 반면 개인과 기관은 각각 3753억 원, 7779억 원 매도 우위를 보였다.

Trên thị trường chứng khoán KOSPI, nhà đầu tư nước ngoài mua ròng 1.271 tỷ won, trở thành động lực chính kéo chỉ số đi lên. Trong khi đó, nhà đầu tư cá nhân và tổ chức lần lượt bán ròng 375,3 tỷ won và 777,9 tỷ won.

코스피 시장 시가총액은 7413조 원으로 역대 최대치를 달성했다. 국내 증시 전체 시가총액도 지난 17일 기준 세계 7위를 기록했다. Vốn hóa thị trường của sàn KOSPI đạt mức kỷ lục 7.413 nghìn tỷ won. Tổng vốn hóa của toàn bộ thị trường chứng khoán Hàn Quốc cũng xếp thứ 7 thế giới tính đến ngày 17/6.

올해 1~6월 기준 코스피 상승률(+115.1%)은 주요 20개국(G20) 가운데 1위를 기록하고 있다. 이어 2위는 일본(+39%), 3위는 튀르키예(+28%) 등 순이다.

Trong giai đoạn từ tháng 1 đến tháng 6 năm nay, mức tăng của chỉ số KOSPI (+115,1%) đứng đầu trong số các nước thuộc Nhóm G20. Nhật xếp thứ hai với mức tăng 39%, tiếp theo là Thổ Nhĩ Kỳ với 28%.

거래소는 "글로벌 인공지능(AI) 인프라 투자 확대에 따른 메모리 반도체 수요 증가 등이 이어지며 반도체 중심인 전기·전자 업종이 증시 상승을 주도했다"고 설명했다.

Sở Giao dịch Chứng khoán Hàn Quốc cho biết đà tăng của thị trường được dẫn dắt bởi nhóm cổ phiếu điện - điện tử, đặc biệt là ngành bán dẫn, trong bối cảnh nhu cầu chip nhớ tiếp tục gia tăng nhờ làn sóng mở rộng đầu tư vào hạ tầng trí tuệ nhân tạo (AI) trên toàn cầu.

아흐메트쟈노바 아이슬루 기자 aisylu@korea.kr
Bài viết từ Aisylu Akhmetzianova, aisylu@korea.kr

'참교육'에 전 세계 열광···넷플릭스 글로벌 비영어 쇼 2주 연속 1위 - Phim truyền hình "Bài học đáng đời" của Netflix gây sốt toàn cầu

'참교육'에 전 세계 열광···넷플릭스 글로벌 비영어 쇼 2주 연속 1위 - Phim truyền hình "Bài học đáng đời" của Netflix gây sốt toàn cầu

▲ 넷플릭스 시리즈 ‘참교육’이 지난주(6월 8 ~14일) 시청 수 2110만, 시청 시간 2억2580만을 기록하며 넷플릭스 글로벌 TOP10 비영어 쇼 부문 1위를 차지했다. Phim bộ “Bài học đáng đời” (Teach you a lesson) đứng đầu bảng xếp hạng Netflix Global TOP10 ở hạng mục chương trình không nói tiếng Anh khi ghi nhận 21,1 triệu lượt xem và 225,8 triệu giờ xem trong tuần vừa qua (8~14/6). (Ảnh: Netflix)
▲ 넷플릭스 시리즈 ‘참교육’이 지난주(6월 8 ~14일) 시청 수 2110만, 시청 시간 2억2580만을 기록하며 넷플릭스 글로벌 TOP10 비영어 쇼 부문 1위를 차지했다. Phim bộ “Bài học đáng đời” (Teach you a lesson) đứng đầu bảng xếp hạng Netflix Global TOP10 ở hạng mục chương trình không nói tiếng Anh khi ghi nhận 21,1 triệu lượt xem và 225,8 triệu giờ xem trong tuần vừa qua (8~14/6). (Ảnh: Netflix)

넷플릭스 시리즈 ‘참교육’이 2주 연속 글로벌 톱10 비영어 쇼 1위 자리를 지켜냈다. Phim bộ “Bài học đáng đời” (Teach you a lesson) đứng đầu bảng xếp hạng Global Top 10 chương trình không nói tiếng Anh của Netflix trong hai tuần liên tiếp.

17일 넷플릭스 공식 사이트 ‘투둠’에 따르면 지난주(6월 8 ~14일) ‘참교육’이 2110만 시청 수, 2억2580만 시청 시간을 기록하며 넷플릭스 글로벌 TOP10 비영어 쇼 부문 1위에 올랐다.

Theo Tudum, trang tin chính thức của Netflix, công bố ngày 17/6, phim bộ “Bài học đáng đời” đã dẫn đầu bảng xếp hạng Netflix Global Top 10 ở hạng mục chương trình không nói tiếng Anh trong tuần từ ngày 8/6 đến 14/6, với 21,1 triệu lượt xem và 225,8 triệu giờ xem.

지난 5일 공개 이후 첫 주부터 해당 부문 정상을 차지한 ‘참교육’은 글로벌 흥행 돌풍을 이어가며 2주 연속 정상 자리를 지키는 데 성공했다.

Sau khi ra mắt ngày 5/6, “Bài học đáng đời” đã vươn lên vị trí số 1 ở hạng mục này ngay trong tuần đầu tiên phát hành. Bộ phim tiếp tục tạo nên cơn sốt toàn cầu và giữ vững ngôi đầu trong hai tuần liên tiếp.

국가별로는 한국을 포함해 일본, 싱가포르 등 46개국에서 1위를 기록했다. 미국, 영국, 인도, 프랑스, 독일, 호주, 멕시코, 브라질 등 총 91개 국가에서는 상위 10권에 올랐다.

“Bài học đáng đời” giữ vị trí số 1 tại 46 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó có Hàn Quốc, Nhật Bản và Singapore. Bộ phim đồng thời góp mặt trong Top 10 của Netflix tại 91 quốc gia, bao gồm các thị trường lớn như Mỹ, Anh, Ấn Độ, Pháp, Đức, Australia, Mexico và Brazil.

동명 웹툰을 원작으로 한 ‘참교육’은 선 넘는 학생, 교사, 학부모로 무너진 교권을 회복하기 위해 신설된 가상의 기관 ‘교권보호국’의 활약을 그린 넷플릭스 시리즈다. 작품에는 배우 김무열, 이성민, 진기주, 표지훈 등이 출연한다.

Được chuyển thể từ webtoon cùng tên, “Bài học đáng đời” kể câu chuyện về Cục Bảo vệ Quyền giáo viên, một tổ chức hư cấu được lập ra để khôi phục quyền lực của giáo viên trong bối cảnh môi trường giáo dục đối mặt với nhiều vấn đề từ học sinh, phụ huynh và cả giáo viên. Bộ phim quy tụ dàn diễn viên Kim Mu-yul, Lee Sung-min, Jin Ki-joo và Pyo Ji-hoon.

▲ 넷플릭스 시리즈 ‘참교육’ 공식 포스터. Poster chính thức của phim bộ “Bài học đáng đời”. (Ảnh: Netflix)

이다솜 기자 dlektha0319@korea.kr
사진 = 넷플릭스
Bài viết từ Lee Da Som, dlektha0319@korea.kr