May 26, 2026

칸 사로잡은 '군체'∙∙∙연상호∙전지현 좀비 영화 새 진화 - “Colony” gây chú ý tại Cannes - Bước tiến hóa mới của dòng phim zombie

칸 사로잡은 '군체'∙∙∙연상호∙전지현 좀비 영화 새 진화 - “Colony” gây chú ý tại Cannes - Bước tiến hóa mới của dòng phim zombie

▲ 연상호 감독이 20일 서울 용산구 CGV 용산아이파크몰에서 열린 영화 '군체' 언론시사회 및 기자간담회에서 작품을 소개하고 있다. Đạo diễn Yeon Sang-ho đang giới thiệu tác phẩm tại buổi họp báo và chiếu ra mắt dành cho truyền thông bộ phim “Colony” tổ chức ngày 20/5 tại CGV Yongsan I’Park Mall, quận Yongsan, Seoul. (Ảnh: Lee Jeong Woo / Korea.net)
▲ 연상호 감독이 20일 서울 용산구 CGV 용산아이파크몰에서 열린 영화 '군체' 언론시사회 및 기자간담회에서 작품을 소개하고 있다. Đạo diễn Yeon Sang-ho đang giới thiệu tác phẩm tại buổi họp báo và chiếu ra mắt dành cho truyền thông bộ phim “Colony” tổ chức ngày 20/5 tại CGV Yongsan I’Park Mall, quận Yongsan, Seoul. (Ảnh: Lee Jeong Woo / Korea.net)

제79회 칸 국제영화제 미드나잇 스크리닝 부문 초청작 '군체'가 21일 국내 극장가에 걸렸다. Bộ phim “Colony”, tác phẩm được mời tham dự hạng mục Midnight Screening của Liên hoa phim Cannes, đã chính thức ra rạp tại Hàn Quốc vào ngày 21/5.

'부산행'(2016), '반도'(2020) 등으로 한국형 좀비 영화의 한 축을 세운 연상호 감독의 신작이다. 정체불명의 감염 사태로 봉쇄된 건물 안, 고립된 생존자들이 예측할 수 없는 형태로 진화하는 감염자들에 맞서는 이야기를 그렸다. 연 감독은 이번 신작에서 '진화하는 좀비'라는 새로운 설정으로 인공지능(AI)과 집단지성 시대 속 인간의 개별성에 질문을 던진다.

Đây là tác phẩm mới của đạo diễn Yeon Sang-ho, người đã góp phần định hình dòng phim zombie kiểu Hàn qua các tác phẩm như Train to Busan (2016) và Peninsula (2020). Phim kể về những người sống sót bị cô lập trong một tòa nhà phong tỏa do sự cố lây nhiễm bí ẩn, phải đối mặt với các cá thể nhiễm bệnh đang tiến hóa theo những hình thái khó lường. Trong tác phẩm mới này, đạo diễn Yeon Sang-ho đặt ra câu hỏi về tính cá thể của con người trong thời đại trí tuệ nhân tạo (AI) và trí tuệ tập thể thông qua thiết lập mới mang tên “zombie tiến hóa”.

칸 영화제 현지 일정을 마친 '군체' 팀이 20일 서울 용산구 CGV 용산아이파크몰에서 언론시사회와 기자간담회를 열었다. 이 자리에는 연 감독을 비롯해 배우 전지현, 구교환, 지창욱, 신현빈, 김신록이 참석해 작품 이야기를 나눴다.

Sau khi kết thúc lịch trình tại Liên hoan phim Cannes, ê-kíp bộ phim “Colony” đã tổ chức buổi chiếu ra mắt dành cho truyền thông và họp báo ngày 20/5 tại CGV Yongsan I’Park Mall, quận Yongsan, Seoul. Tham dự sự kiện có đạo diễn Yeon Sang-ho cùng các diễn viên Gianna Jun (Jun Ji-hyun), Koo Kyo-hwan, Ji Chang-wook, Shin Hyun-been và Kim Shin-rock.

▲ 배우 전지현이 20일 서울 용산구 CGV 용산아이파크몰에서 열린 영화 '군체' 언론시사회 및 기자간담회에서 포즈를 취하고 있다. Diễn viên Gianna Jun (Jun Ji-hyun) tạo dáng tại buổi họp báo và chiếu ra mắt dành cho truyền thông của bộ phim “Colony” diễn ra ngày 20/5 tại CGV Yongsan I’Park Mall, quận Yongsan, Seoul. (Ảnh: Lee Jeong Woo / Korea.net)
▲ 배우 전지현이 20일 서울 용산구 CGV 용산아이파크몰에서 열린 영화 '군체' 언론시사회 및 기자간담회에서 포즈를 취하고 있다. Diễn viên Gianna Jun (Jun Ji-hyun) tạo dáng tại buổi họp báo và chiếu ra mắt dành cho truyền thông của bộ phim “Colony” diễn ra ngày 20/5 tại CGV Yongsan I’Park Mall, quận Yongsan, Seoul. (Ảnh: Lee Jeong Woo / Korea.net)

이날 한국 취재진 앞에 영화를 처음 공개한 만큼 기자간담회에서는 칸 영화제 관련 언급이 이어졌다. Do đây là lần đầu bộ phim được công chiếu trước giới báo chí Hàn Quốc, buổi họp báo hôm đó cũng nhắc đến những câu chuyện xoay quanh Liên hoan phim Cannes.

먼저 마이크를 잡은 연 감독은 현지 외신 인터뷰를 떠올리며 "현대사회의 AI 이야기가 잘 전달될까 고민했는데, 외신 모두가 메시지를 정확히 읽어 줘 인상 깊었다”고 전했다. 그러면서 “‘군체’가 아주 보편적인 주제와 긴장감을 다루고 있다는 점에서 의도했던 바를 거의 그대로 질문해 신기하고 기뻤다"고 덧댔다.

Là người đầu tiên phát biểu, đạo diễn Yeon Sang-ho nhắc lại các cuộc phỏng vấn với truyền thông quốc tế tại Cannes và cho biết: “Tôi từng băn khoăn không biết thông điệp về AI trong xã hội hiện đại của chúng tôi có được truyền tải trọn vẹn hay không, nhưng tất cả báo chí nước ngoài đều hiểu chính xác thông điệp đó, điều này khiến tôi ấn tượng sâu sắc.” Ông nói thêm: “‘Colony’ khai thác những chủ đề và cảm giác căng thẳng rất phổ quát, nên việc các phóng viên đặt ra gần như đúng những câu hỏi mà tôi đã chủ ý gửi gắm khiến tôi vừa ngạc nhiên vừa thích thú.”

바통을 이어받은 전지현은 "칸에 저희 영화를 소개하러 갔다가 오히려 에너지를 더 받고 온 기분"이라며 "배우로서 큰 용기와 힘을 얻은 자리였다"고 소감을 밝혔다.

Tiếp lời đạo diễn, diễn viên Gianna Jun (Jun Ji-hyun) chia sẻ: “Chúng tôi đến Cannes để giới thiệu bộ phim, nhưng cuối cùng lại có cảm giác như được tiếp thêm năng lượng khi trở về.”
Cô nói thêm: “Đó là một trải nghiệm giúp tôi có thêm rất nhiều dũng khí và động lực với tư cách một diễn viên.”

 ▲ 영화 '군체' 언론시사회 및 기자간담회가 20일 서울 용산구 CGV 용산아이파크몰에서 열린 가운데 감독과 배우들이 취재진을 향해 포즈를 취하고 있다. 왼쪽부터 배우 지창욱, 김신록, 신현빈, 감독 연상호, 배우 전지현, 구교환. Tại buổi họp báo và chiếu ra mắt dành cho truyền thông bộ phim “Colony” diễn ra ngày 20/5 tại CGV Yongsan I’Park Mall, quận Yongsan, Seoul, đạo diễn và các diễn viên tạo dáng trước giới truyền thông. Từ trái sang là các diễn viên Ji Chang-wook, Kim Shin-rock, Shin Hyun-been, đạo diễn Yeon Sang-ho, diễn viên Gianna Jun (Jun Ji-hyun) và Koo Kyo-hwan. (Ảnh: Lee Jeong Woo / Korea.net)

영화 ‘암살’(2015) 이후 11년 만에 스크린에 복귀한 전지현은 극 중 생명공학과 교수이자 생존자 그룹의 리더 ‘권세정’ 역을 맡았다.

Sau bộ phim Assassination (2015), Gianna Jun (Jun Ji-hyun) trở lại màn ảnh rộng sau 11 năm với vai “Kwon Se-jeong”, một giáo sư công nghệ sinh học và là thủ lĩnh của nhóm người sống sót trong phim.

그는 자신의 배역에 대해 “특별한 인물이라기 보다는 관객들이 '권세정'이 된 것처럼 영화 속에 자연스럽게 빠져들어 같이 고민하고 같이 따라올 수 있도록 하는 역할”이라고 소개했다.

Nói về vai diễn của mình, cô cho biết: “Đây không hẳn là một nhân vật quá đặc biệt, mà đúng hơn là vai diễn đem lại cho khán giả cảm giác như chính mình là ‘Kwon Se-jeong’, để tự nhiên hòa vào bộ phim, cùng suy nghĩ và đồng hành với nhân vật.”

이어 "'군체' 속 좀비들의 동시적 연결성이 흥미로웠다" 며 "기존의 (좀비 영화) 감염자들이 개별적인 통제 불능의 상태였다면 이 영화 속 감염자들은 알 수 없는 네트워크로 실시간 진화하며 큰 덩어리로 움직인다"고 차별화된 매력을 언급했다.

Cô tiếp tục cho biết điều khiến mình thấy thú vị là “tính kết nối đồng thời” của các zombie trong “Colony”. Gianna Jun nói: “Nếu những người nhiễm bệnh trong các phim zombie trước đây thường ở trạng thái mất kiểm soát một cách riêng lẻ, thì các cá thể nhiễm bệnh trong bộ phim này lại tiến hóa theo một mạng lưới bí ẩn và di chuyển như một khối thống nhất.” Đây cũng chính là điểm hấp dẫn tạo nên sự khác biệt của tác phẩm.

영화 '군체'는 개봉전부터 미국, 일본, 대만, 프랑스 등 124개국에 선판매되며 세계적인 기대작으로 떠올랐다. 프랑스·싱가포르·필리핀은 오는 27일, 호주와 뉴질랜드는 다음달 11일, 북미는 8월 28일, 일본은 내년에 개봉한다.

Từ trước khi ra mắt, bộ phim “Colony” đã được bán bản quyền cho 124 quốc gia, bao gồm Mỹ, Nhật Bản, Đài Loan và Pháp, nổi lên như một tác phẩm được kỳ vọng trên toàn cầu. Phim sẽ khởi chiếu tại Pháp, Singapore và Philippines vào ngày 27/5 tới; tại Úc và New Zealand vào ngày 11/6; tại Bắc Mỹ vào ngày 28/8; tại Nhật Bản vào năm sau.

서울 = 서애영 기자 xuaiy@korea.kr
사진 = 이정우 기자 b1614409@korea.kr
영상 = 쇼박스 공식 유튜브 채널
Bài viết từ Xu Aiying, xuaiy@korea.kr
Video: Kênh Youtube chính thức của SHOWBOX

한국 화장품 흑자 100억 달러 돌파···세계 2위 수출국 '우뚝' - Thặng dư mỹ phẩm Hàn Quốc vượt 10 tỷ USD - Nước xuất khẩu mỹ phẩm lớn thứ 2 thế giới

한국 화장품 흑자 100억 달러 돌파···세계 2위 수출국 '우뚝' - Thặng dư mỹ phẩm Hàn Quốc vượt 10 tỷ USD - Nước xuất khẩu mỹ phẩm lớn thứ 2 thế giới

 ▲ 지난해 8월 28일 서울시 중구 동대문디자인플라자(DDP)에서 열린 '2025 서울뷰티위크'를 찾은 외국인 관람객이 미용 제품 설명을 듣고 있다. Du khách nước ngoài nghe giới thiệu về sản phẩm làm đẹp tại “Seoul Beauty Week 2025” diễn ra ngày 28/8 năm ngoái ở Dongdaemun Design Plaza, quận Jung-gu, Seoul. (Ảnh: Lee Jeong Woo/Korea.net - 이정우 기자 b1614409@korea.kr)

한국 화장품 산업이 지난해 사상 최대 수출 실적을 기록하며 세계 화장품 수출국 2위에 올랐다. 화장품 무역수지 흑자도 처음으로 100억 달러를 돌파했다.

Ngành công nghiệp mỹ phẩm Hàn Quốc đã ghi nhận kim ngạch xuất khẩu cao nhất từ trước đến nay trong năm ngoái, vươn lên vị trí nước xuất khẩu mỹ phẩm lớn thứ hai thế giới. Thặng dư thương mại mỹ phẩm cũng lần đầu tiên vượt mốc 10 tỷ USD.

식품의약품안전처는 '2025년 국내 화장품 생산·수출·수입 실적' 분석 결과 지난해 화장품 수출액이 전년 대비 11.8% 증가한 114억 달러를 기록했다고 22일 밝혔다. 같은 기간 수입액은 12억 9000만 달러로 2.3% 감소하면서 무역수지 흑자는 101억 달러를 달성했다.

Bộ An toàn Thực phẩm và Dược phẩm Hàn Quốc cho biết theo kết quả phân tích “Thực trạng sản xuất, xuất khẩu và nhập khẩu mỹ phẩm trong nước năm 2025”, kim ngạch xuất khẩu mỹ phẩm năm ngoái đạt 11,4 tỷ USD, tăng 11,8% so với năm trước. Cùng kỳ, kim ngạch nhập khẩu giảm 2,3% xuống còn 1,29 tỷ USD, qua đó thặng dư thương mại đạt 10,1 tỷ USD.

화장품 무역수지가 100억 달러를 넘어선 것은 이번이 처음이다. 한국 화장품 무역수지는 지난 2012년 처음 흑자를 기록한 이후 꾸준한 성장세를 이어오고 있다.

Đây là lần đầu tiên thặng dư thương mại mỹ phẩm của Hàn Quốc vượt mốc 10 tỷ USD. Kể từ lần đầu đạt thặng dư vào năm 2012, cán cân thương mại mỹ phẩm của Hàn Quốc đã duy trì đà tăng trưởng ổn định.

이번 실적으로 한국은 세계 2위 화장품 수출국으로 올라섰다. 국가별 화장품 수출 규모는 한국이 114억 달러로, 선두인 프랑스(243억 달러)에 이어 세계 시장을 주도하고 있다. 미국은 108억 달러로 3위로 밀려났다.

Với thành tích này, Hàn Quốc đã vươn lên trở thành nước xuất khẩu mỹ phẩm lớn thứ hai thế giới. Quy mô xuất khẩu mỹ phẩm của Hàn Quốc đạt 11,4 tỷ USD, chỉ đứng sau Pháp với 24,3 tỷ USD và đang giữ vai trò chủ đạo trên thị trường toàn cầu. Mỹ bị đẩy xuống vị trí thứ ba với 10,8 tỷ USD.

수출을 견인한 주요 품목은 기초화장품과 색조화장품이다. 기초화장품 수출액은 85억 3000만 달러로 전체의 74.7%를 차지했다. 색조화장품은 15억 1000만 달러로 13.2%를 기록했다.

Các mặt hàng chủ lực dẫn dắt xuất khẩu là mỹ phẩm chăm sóc da và mỹ phẩm trang điểm. Kim ngạch xuất khẩu mỹ phẩm chăm sóc da đạt 8,53 tỷ USD, chiếm 74,7% tổng xuất khẩu. Mỹ phẩm trang điểm đạt 1,51 tỷ USD, tương đương 13,2%.

수출액을 국가별로 보면 미국이 22억 달러로 가장 많았다. 중국(20억 달러)과 일본(11억 달러)이 그 뒤를 이었다. Xét theo quốc gia, Mỹ là thị trường lớn nhất với 2,2 tỷ USD. Tiếp theo là Trung Quốc với 2 tỷ USD và Nhật với 1,1 tỷ USD.

지난해 한국 화장품 수출국은 202개국으로 전년보다 30개국 늘었다. Số quốc gia nhập khẩu mỹ phẩm Hàn Quốc trong năm ngoái đạt 202 nước, tăng 30 nước so với năm trước.

한국 화장품 생산액 역시 사상 최대치를 경신했다. 지난해 생산액은 전년 대비 2.3% 증가한 17조 9382억 원으로 집계됐다. 기초화장품 생산액은 10조 3177억원으로 전체의 57.5%를 점유했고, 색조화장품은 2조 8378억 원 규모다.

Giá trị sản xuất mỹ phẩm của Hàn Quốc cũng lập mức cao kỷ lục mới. Năm ngoái, tổng giá trị sản xuất đạt 17.938,2 tỷ won, tăng 2,3% so với năm trước. Trong đó, mỹ phẩm chăm sóc da đạt 10.317,7 tỷ won, chiếm 57,5% tổng sản lượng. Mỹ phẩm trang điểm đạt quy mô 2.837,8 tỷ won.

김선아 기자 sofiakim218@korea.kr
Bài viết từ Kim Seon Ah, sofiakim218@korea.kr

May 25, 2026

태고의 숨결, 원시의 물길이 머문 '우포늪' - Đầm lầy Upo

태고의 숨결, 원시의 물길이 머문 '우포늪' - Đầm lầy Upo

제48차 유네스코 세계유산위원회 총회가 오는 7월 대한민국 부산에서 막을 올린다. 코리아넷은 이번 총회의 의미를 되새기며, 한국의 유네스코 세계유산 잠정목록 12곳 중 6곳을 소개한다.

Khóa họp toàn thể lần thứ 48 của Ủy ban Di sản Thế giới UNESCO sẽ khai mạc vào tháng 7 tới tại Busan, Hàn Quốc. Nhân dịp này, Korea.net giới thiệu 6 trong số 12 di sản của Hàn Quốc đang nằm trong Danh sách dự kiến Di sản Thế giới UNESCO.

새들의 울음과 날갯짓 소리가 정적을 가른다. 번식기를 맞아 회색빛 옷으로 갈아입은 따오기가 연분홍빛 날개를 활짝 펴고, 물을 박차고 오르는 왜가리 군무는 이곳이 왜 유네스코가 주목한 '생명의 땅'인지 온몸으로 증명한다. 자연과 생태를 사랑한다면 꼭 한 번 가봐야 할 곳. 바로 경남 창녕 우포늪이다.

Tiếng chim hót và âm thanh vỗ cánh xé tan sự tĩnh lặng. Những con cò quắm lông xám đang mùa sinh sản dang rộng đôi cánh phớt hồng, đàn diệc đồng loạt tung mình khỏi mặt nước như chứng minh vì sao nơi đây được UNESCO chú ý như một “vùng đất của sự sống”. Với những ai yêu thiên nhiên và sinh thái, đây là điểm đến nhất định nên ghé thăm - đầm lầy Upo ở Changnyeong, tỉnh Gyeongnam.

약 1억 4천만 년의 원시 자연을 간직한 우포늪은 한국 최대의 자연 내륙습지다. 수달과 삵 등 1200여 종의 다양한 동식물이 서식하며 완벽한 자연 생태계를 이룬다. '생태계의 박물관'으로 불리는 이유다.

Đầm lầy Upo, nơi lưu giữ thiên nhiên nguyên sơ từ khoảng 140 triệu năm trước, là vùng đất tự nhiên ngập nước trong đất liền lớn nhất Hàn Quốc. Nơi đây là môi trường sống của khoảng 1.200 loài động thực vật như rái cá và mèo báo, tạo nên một hệ sinh thái tự nhiên hoàn chỉnh. Vì thế, Upo còn được gọi là “bảo tàng của hệ sinh thái”.

▲ 지난 7일 우포늪 곳곳에서 물고기를 사냥하는 왜가리와 물놀이하는 수달의 모습이 포착됐다. 늪 가장자리에는 억새가 흔들리고, 곳곳에서 새 울음소리가 들리기도 하다. Ngày 7/5, hình ảnh diệc săn cá và rái cá vui đùa dưới nước đã được ghi lại tại nhiều nơi ở đầm lầy Upo. Ven đầm, lau sậy đung đưa trong gió, tiếng chim hót vang lên khắp nơi. (Ảnh: Charles Audouin - 샤를 오두앙 기자 caudouin@korea.kr)
▲ 지난 7일 우포늪 곳곳에서 물고기를 사냥하는 왜가리와 물놀이하는 수달의 모습이 포착됐다. 늪 가장자리에는 억새가 흔들리고, 곳곳에서 새 울음소리가 들리기도 하다. Ngày 7/5, hình ảnh diệc săn cá và rái cá vui đùa dưới nước đã được ghi lại tại nhiều nơi ở đầm lầy Upo. Ven đầm, lau sậy đung đưa trong gió, tiếng chim hót vang lên khắp nơi. (Ảnh: Charles Audouin - 샤를 오두앙 기자 caudouin@korea.kr)

이 거대한 습지는 주변 화왕산에서 발원한 하천이 모여들고, 이내 한반도 남동부를 관통하는 낙동강으로 흘러들며 역동적인 물길을 이룬다. 강물이 차오르면 습지도 함께 차오르고, 강이 낮아지면 습지도 바닥을 드러낸다. 낙동강과 맥박을 공유하며 살아 숨 쉬는 거대한 유기체인 셈이다.

Vùng đất ngập nước rộng lớn này được hình thành từ các dòng suối bắt nguồn ở núi Hwawang rồi đổ vào sông Nakdong - con sông lớn chảy xuyên khu vực đông nam bán đảo Triều Tiên — tạo nên dòng chảy giàu sức sống. Khi nước sông dâng, đầm lầy cũng ngập theo; khi mực nước hạ, mặt đất lại lộ ra. Upo giống như một cơ thể sống khổng lồ cùng chung nhịp thở với sông Nakdong.

우포늪은 주변 낮은 산들에 둘러싸여 있다. 규모는 길이 약 2.5km, 폭 약 1.6km로 서울 여의도 면적보다 약간 작지만, 주위로 크고 작은 습지들이 드넓게 펼쳐져 전체적인 품이 대단하다. 호수나 저수지와는 다른 압도적인 비경을 보여준다.

Đầm lầy Upo được bao quanh bởi những ngọn núi thấp. Với chiều dài khoảng 2,5 km và chiều rộng khoảng 1,6 km, nơi đây nhỏ hơn đảo Yeouido ở Seoul, tuy nhiên các vùng đất ngập nước lớn nhỏ trải rộng xung quanh tạo nên khung cảnh thiên nhiên rộng lớn và hùng vĩ. Upo mang vẻ đẹp choáng ngợp khác hẳn hồ nước hay hồ chứa thông thường.

▲ 우포따오기복원센터 주변 탐방로에서 따오기(아래)와 왜가리, 중대백로 등 조류를 볼 수 있다. Tại lối tham quan quanh Trung tâm phục hồi cò quắm Upo, du khách có thể quan sát nhiều loài chim như cò quắm (ảnh dưới), diệc và cò trắng lớn. (Ảnh: Charles Audouin - 샤를 오두앙 기자 caudouin@korea.kr)
▲ 우포따오기복원센터 주변 탐방로에서 따오기(아래)와 왜가리, 중대백로 등 조류를 볼 수 있다. Tại lối tham quan quanh Trung tâm phục hồi cò quắm Upo, du khách có thể quan sát nhiều loài chim như cò quắm (ảnh dưới), diệc và cò trắng lớn. (Ảnh: Charles Audouin - 샤를 오두앙 기자 caudouin@korea.kr)

이 곳을 보호하기 위한 노력은 꾸준히 이어졌다. 한국 정부는 지난 1997년 이 지역을 자연생태계보전지역으로 지정했다. 이듬해에는 세계의 중요한 습지를 보호하기 위한 '람사르협약'에 따라 국제보호습지로 등록했다. 이어 2011년 유네스코 세계자연유산 잠정목록에도 이름을 올렸다. 2024년에는 창녕군 전역이 유네스코 생물권보전지역으로 지정되기도 했다. 국가유산청이 지난해 발표한 '2025~2029 자연유산 보호 계획'에 따라 이제 우포늪은 세계자연유산 정식 등재라는 최종 관문을 정조준하고 있다.

Những nỗ lực bảo tồn nơi này đã được duy trì liên tục. Chính phủ Hàn Quốc đã chỉ định khu vực này là khu bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên vào năm 1997. Một năm sau, Upo được đăng ký là vùng đất ngập nước được bảo vệ quốc tế theo Công ước Ramsar về bảo tồn các vùng đất ngập nước quan trọng trên thế giới. Tiếp đó, năm 2011, nơi đây được đưa vào danh sách dự kiến Di sản thiên nhiên thế giới của UNESCO. Đến năm 2024, toàn bộ huyện Changnyeong cũng được UNESCO công nhận là Khu dự trữ sinh quyển. Theo “Kế hoạch bảo tồn di sản thiên nhiên giai đoạn 2025-2029” do Cục Di sản Quốc gia Hàn Quốc công bố năm ngoái, đầm lầy Upo hiện hướng tới mục tiêu cuối cùng là được ghi danh chính thức vào danh sách Di sản thiên nhiên thế giới của UNESCO.

▲ 지난 6일 경남 창녕군 우포따오기복원센터에서 따오기 50마리가 방사됐다. 번식기에 접어들면 하얗던 따오기의 몸이 회색으로 변한다. Ngày 6/5, 50 con cò quắm đã được thả về tự nhiên tại Trung tâm phục hồi cò quắm Upo ở huyện Changnyeong, tỉnh Gyeongnam. Khi vào mùa sinh sản, bộ lông trắng của cò quắm chuyển sang màu xám. (Ảnh: Chính quyền huyện Changnyeong - 창녕군)
▲ 지난 6일 경남 창녕군 우포따오기복원센터에서 따오기 50마리가 방사됐다. 번식기에 접어들면 하얗던 따오기의 몸이 회색으로 변한다. Ngày 6/5, 50 con cò quắm đã được thả về tự nhiên tại Trung tâm phục hồi cò quắm Upo ở huyện Changnyeong, tỉnh Gyeongnam. Khi vào mùa sinh sản, bộ lông trắng của cò quắm chuyển sang màu xám. (Ảnh: Chính quyền huyện Changnyeong - 창녕군)

우포늪의 진가는 수많은 동식물이 얽혀 살아가는 역동성에서 나온다. 특히 겨울이면 전 세계에서 철새들이 날아드는 월동지이자 거친 여정 속 잠시 숨을 고르는 '생명의 정거장'이 된다. 풍부한 먹이와 편안한 휴식처를 제공해 철새들의 고단한 장거리 비행을 보듬는다.

Giá trị thực sự của đầm lầy Upo nằm ở sức sống năng động của vô số loài động thực vật cùng sinh tồn nơi đây. Đặc biệt vào mùa đông, nơi này trở thành điểm trú đông của chim di cư từ khắp thế giới và là “trạm dừng” để chúng nghỉ ngơi giữa hành trình dài khắc nghiệt. Nguồn thức ăn dồi dào cùng nơi trú ẩn yên bình giúp xoa dịu những chuyến bay đường dài đầy mệt mỏi của các loài chim di cư.

최근 우포늪을 가장 뜨겁게 달구는 주인공은 단연 따오기다. 이곳에서는 멸종위기종인 따오기 복원 사업이 순조롭게 진행 중이다. 한반도에서 1979년 멸종된 따오기는 2008년 중국 양현에서 기증받은 한 쌍으로 복원 사업을 시작했다. 이후 2019년 처음으로 야생 방사에 성공했다. 현재까지 약 440마리가 자연의 품으로 돌아갔다.

Nhân vật thu hút nhiều sự chú ý nhất tại đầm lầy Upo thời gian gần đây chính là cò quắm. Dự án phục hồi loài chim quý hiếm đang có nguy cơ tuyệt chủng này đang được triển khai thuận lợi tại đây. Cò quắm từng biến mất khỏi bán đảo Triều Tiên vào năm 1979. Hàn Quốc bắt đầu chương trình phục hồi vào năm 2008 với một cặp cò quắm được tặng từ huyện Yangxian, Trung Quốc. Đến năm 2019, nước này lần đầu tiên thành công trong việc thả cò quắm về tự nhiên. Tính đến nay, khoảng 440 cá thể đã trở lại với thiên nhiên.

방사되는 따오기는 비행, 적응, 미꾸라지 사냥 등 야생 생존 훈련을 거친 개체들이다. 창녕군은 일부 개체에 GPS 위치추적기를 부착해 이동 경로와 생존 상태를 관찰하고 있다.

Những cá thể cò quắm được thả về tự nhiên đều đã trải qua quá trình huấn luyện sinh tồn trong môi trường hoang dã như bay, thích nghi và săn cá chạch. Chính quyền huyện Changnyeong cũng gắn thiết bị định vị GPS cho một số cá thể để theo dõi đường di chuyển và tình trạng sinh tồn của chúng.

 ▲ 탐방로에서 만난 우포늪 영문 안내도. Bản đồ hướng dẫn bằng tiếng Anh của đầm lầy Upo trên lối tham quan. (Ảnh: Charles Audouin - 샤를 오두앙 기자 caudouin@korea.kr)

우포늪을 오롯이 느끼는 가장 좋은 방법은 두 발로 걷는 것이다. 도보 탐방로는 거리별로 다양하게 있다. 그중 우포늪 전체의 풍경을 눈에 담을 수 있는 '우포늪 생명길'(8.4km)은 약 3시간 동안 이곳의 정취를 만끽할 수 있는 대표 코스. 곳곳에 설치된 탐조용 망원경으로 왜가리와 중대백로의 은밀한 일상을 훔쳐보는 재미가 쏠쏠하다.

Cách tốt nhất để cảm nhận trọn vẹn vẻ đẹp của đầm lầy Upo là đi bộ khám phá. Nơi đây có nhiều tuyến tham quan với quãng đường khác nhau. Trong đó, “Đường Upo” dài 8,4 km là tuyến tiêu biểu, cho phép du khách ngắm toàn cảnh đầm lầy và tận hưởng không khí nơi đây trong khoảng 3 giờ. Dọc đường còn lắp đặt kính quan sát chim, mang đến trải nghiệm thú vị khi lặng lẽ ngắm nhìn cuộc sống của diệc và cò trắng lớn giữa thiên nhiên..

속도감을 원한다면 자전거 탐방이 답이다. 우포늪 남쪽에 있는 우포늪생태관에서 출발하는 자전거 길들을 따라 습지 일대를 둘러볼 수 있다. 자전거 대여료는 5000~7000원.

Nếu muốn trải nghiệm cảm giác di chuyển nhanh và thoải mái hơn, du khách có thể khám phá Upo bằng xe đạp. Từ Trung tâm sinh thái Upo ở phía nam đầm lầy có nhiều tuyến đường dành cho xe đạp dẫn quanh khu đất ngập nước. Giá thuê xe dao động từ 5.000 đến 7.000 won.

우포늪까지 가려면 - Cách đi đến đầm lầy Upo

우포늪은 동대구·밀양·창원 등 인근 기차역에서 자동차로 약 1시간 거리에 있다. 대중 교통을 이용한다면 대구나 부산에서 창녕행 시외버스를 탄 뒤 우포늪으로 이동하면 된다. 창녕에서 우포늪 방면 버스는 창녕터미널에서 하루 약 5차례 운행한다.

Đầm lầy Upo cách các ga tàu lân cận như Dongdaegu, Miryang và Changwon khoảng 1 giờ đi ô tô. Nếu sử dụng phương tiện công cộng, du khách có thể đi xe buýt liên tỉnh từ Daegu hoặc Busan đến Changnyeong, sau đó tiếp tục di chuyển tới Upo. Tuyến xe buýt từ bến Changnyeong đến khu vực đầm lầy Upo hoạt động khoảng 5 chuyến mỗi ngày.

창녕 = 샤를 오두앙 기자 caudouin@korea.kr
영상 = 코리아넷 유튜브 채널
Bài viết từ Charles Audouin, caudouin@korea.kr
Video: Kênh Youtube của Korea.net

May 24, 2026

"당뇨 부작용, 발 절단 막는다"··· 실시간 진단 '스마트 드레싱 패치' 개발 - Phát minh ‘miếng dán băng vết thương thông minh’ ngăn biến chứng tiểu đường dẫn đến cắt cụt chân

"당뇨 부작용, 발 절단 막는다"··· 실시간 진단 '스마트 드레싱 패치' 개발 - Phát minh ‘miếng dán băng vết thương thông minh’ ngăn biến chứng tiểu đường dẫn đến cắt cụt chân

 ▲ KAIST 연구진이 피부 절개나 채혈 없이 당뇨성 궤양 환자의 상처 상태를 실시간으로 확인할 수 있는 ‘스마트 드레싱 패치’를 개발했다. Nhóm nghiên cứu của KAIST đã phát minh ra “miếng dán băng vết thương thông minh” có thể theo dõi diễn tiến tình trạng vết thương của bệnh nhân bị loét do tiểu đường mà không cần rạch da hay lấy máu. (Ảnh: KAIST)

한국과학기술원(KAIST) 연구진이 피부 절개나 채혈 없이 당뇨성 궤양 환자의 상처 상태를 실시간으로 확인할 수 있는 ‘스마트 드레싱 패치’를 개발했다.

Nhóm nghiên cứu của Viện Khoa học và Công nghệ Tiên tiến Hàn Quốc (KAIST) đã chế tạo “miếng dán băng vết thương thông minh” có thể theo dõi diễn tiến tình trạng vết thương của bệnh nhân bị loét do tiểu đường mà không cần rạch da hay lấy máu.

KAIST는 기계공학과 박인규 석좌교수 연구팀이 국립한밭대학교, 한국기계연구원, 미국 캘리포니아공과대학교(Caltech) 연구진과 공동으로 무선·무전원 기반 광전자 센서 패치를 개발했다고 14일 밝혔다.

Ngày 14/5, KAIST cho biết nhóm nghiên cứu do Giáo sư danh dự Park In Kyu thuộc Khoa Cơ khí đã phối hợp với các nhà nghiên cứu của Đại học Quốc gia Hanbat, Viện Nghiên cứu Máy móc và Vật liệu Hàn Quốc và Đại học Công nghệ California(Caltech) chế tạo miếng dán cảm biến quang điện tử hoạt động không dây và không cần nguồn điện.

이 패치는 상처 부위의 포도당 농도와 산성도(pH), 온도 변화를 동시에 측정할 수 있다. 상처 상태가 악화되면 드레싱 색이 변해 위험 신호를 쉽게 확인할 수 있다.

Miếng dán này có thể đồng thời đo nồng độ glucose, độ axit (pH) và sự thay đổi nhiệt độ tại vùng vết thương. Khi tình trạng vết thương trở nên nghiêm trọng hơn, màu của lớp băng dán sẽ thay đổi để người dùng dễ dàng nhận biết dấu hiệu nguy hiểm.

패치는 근거리무선통신(NFC) 기술을 적용해 배터리 없이 작동한다. 스마트폰을 가까이 대면 전원이 공급되고 데이터도 함께 전송된다. 환자와 의료진은 스마트폰으로 상처 상태를 바로 확인할 수 있다.

Miếng dán này ứng dụng công nghệ giao tiếp tầm ngắn (NFC), cho phép hoạt động mà không cần pin. Khi đưa điện thoại thông minh lại gần, thiết bị sẽ được cấp nguồn đồng thời truyền dữ liệu. Bệnh nhân và nhân viên y tế có thể kiểm tra ngay tình trạng vết thương thông qua điện thoại thông minh.

이를 통해 번거로운 채혈 과정 없이 상처 상태를 실시간으로 관리할 수 있어, 당뇨 환자의 치료 편의성은 물론 삶의 질까지 획기적으로 개선될 것으로 기대된다.

Công nghệ này cho phép theo dõi diễn tiến tình trạng vết thương mà không cần thực hiện quy trình lấy máu phiền phức, được kỳ vọng sẽ cải thiện vượt bậc sự thuận tiện trong điều trị cũng như chất lượng cuộc sống của bệnh nhân tiểu đường.

이번 연구 결과는 국제학술지 ‘Advanced Functional Materials’ 2026년 3월 26일 자에 게재됐으며 표지 논문으로 선정됐다. Kết quả nghiên cứu lần này đã được đăng trên tạp chí khoa học quốc tế Advanced Functional Materials số ra ngày 26/3/2026 và được chọn làm bài báo trang bìa.

고현정 기자 hjkoh@korea.kr
Bài viết từ Koh Hyunjeong, hjkoh@korea.kr

[Ngữ pháp] Động từ + 으려면 멀었다 / 려면 멀었다

[Ngữ pháp] Động từ + 으려면 멀었다 / 려면 멀었다

쓰다 → 쓰려면 멀었다
찾다 → 찾으려면 멀었다

1. Dùng để diễn tả việc vẫn còn rất lâu, còn xa mới đạt tới một trạng thái hoặc kết quả nào đó. Người nói cho rằng hiện tại còn cách mục tiêu rất xa, chưa thể đạt được ngay.

Thường mang sắc thái:
“Còn lâu mới…”
“Vẫn còn xa mới…”
“Chưa đến lúc…”
“Muốn… thì còn lâu”

시험이 끝나려면 아직 멀었어요.
Kỳ thi còn lâu mới kết thúc.

편지를 다 쓰려면 멀었어요.
Còn lâu mới viết xong bức thư.

이 책을 다 읽으려면 아직 멀었어요.
Còn xa mới đọc xong quyển sách này.

방학하려면 멀었는데 벌써 비행기 표를 샀어요?
Còn lâu mới đến kỳ nghỉ mà đã mua vé máy bay rồi sao?

가: 유리 씨, 퇴근 안 하세요?
Yuri, bạn chưa tan làm à?

나: 일이 많아서 퇴근하려면 아직 멀었어요.
Vì còn nhiều việc nên còn lâu mới tan làm được.

한국말을 잘하려면 아직 멀었어요.
Để nói giỏi tiếng Hàn thì vẫn còn xa lắm.

운전을 혼자 하려면 아직 멀었어요.
Để tự lái xe một mình thì vẫn còn lâu.

프로 선수가 되려면 멀었다.
Để trở thành vận động viên chuyên nghiệp thì còn xa lắm.

- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
- Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
- Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú

May 23, 2026

한국 음식 (K-푸드) 1~4월 수출 35억 8000만 달러···중동 국가 38% 증가 - Xuất khẩu K-food đạt 3,58 tỷ USD trong 4 tháng đầu năm - Thị trường Trung Đông tăng 38%

한국 음식 (K-푸드) 1~4월 수출 35억 8000만 달러···중동 국가 38% 증가 - Xuất khẩu K-food đạt 3,58 tỷ USD trong 4 tháng đầu năm - Thị trường Trung Đông tăng 38%

 ▲ 지난해 10월 30일 경주 APEC 정상회의가 열린 경주화백컨벤션센터 인근에서 농림축산식품부가 운영한 'K-할랄 푸드 부스'. Gian hàng “K-Halal Food” của Bộ Nông nghiệp, Thực phẩm và Nông thôn Hàn Quốc gần Trung tâm Hội nghị Hwabek Gyeongju, nơi diễn ra Hội nghị Thượng đỉnh APEC Gyeongju ngày 30/10 năm ngoái. (Ảnh: Korea.net DB)

올해 1~4월 한국 음식 수출액이 전년 동기 대비 4.7% 증가한 35억 8000만 달러를 기록했다고 농림축산식품부(농식품부)가 21일 밝혔다.

Bộ Nông nghiệp, Thực phẩm và Nông thôn Hàn Quốc cho biết kim ngạch xuất khẩu thực phẩm Hàn Quốc trong giai đoạn từ tháng 1 đến tháng 4 năm nay đạt 3,58 tỷ USD, tăng 4,7% so với cùng kỳ năm trước.

가공식품 중에는 라면, 과자류, 음료, 쌀가공식품 등이 수출 실적을 견인했다. 특히 라면 수출액이 전년 동기 대비 28.9% 증대됐다. 신선식품은 딸기와 포도, 배 수출이 두드러졌다.

Trong nhóm thực phẩm chế biến, mì ăn liền, bánh kẹo, đồ uống và các sản phẩm chế biến từ gạo là những mặt hàng dẫn đầu tăng trưởng xuất khẩu. Đặc biệt, kim ngạch xuất khẩu mì ăn liền tăng 28,9% so với cùng kỳ năm trước. Đối với thực phẩm tươi sống, xuất khẩu dâu tây, nho và lê ghi nhận kết quả nổi bật.

지역별로는 미국·중국·유럽연합(EU)·중남미 시장 수출이 8.7~15.5% 늘어난 가운데 중동 권역 수출은 37.6% 급등한 1억 6000만 달러를 기록했다.

Xét theo khu vực, xuất khẩu sang Mỹ, Trung Quốc, Liên minh châu Âu (EU) và thị trường Trung Nam Mỹ tăng từ 8,7% đến 15,5%. Đáng chú ý, xuất khẩu sang khu vực Trung Đông tăng vọt 37,6%, đạt 160 triệu USD.

농식품부는 "국내 물류업계 및 농수산식품유통공사(aT) 두바이 지사와 연계해 현지 바이어와 밀착 소통하며 해상·내륙·항공 물류 동향을 매주 신속하게 제공했다"고 설명했다.

Bộ Nông nghiệp, Thực phẩm và Nông thôn Hàn Quốc cho biết: “Chúng tôi đã phối hợp với ngành phân phối hàng hóa trong nước và chi nhánh Dubai của Tổng công ty Phân phối Nông thủy sản và Thực phẩm (aT) để duy trì liên lạc chặt chẽ với các nhà nhập khẩu địa phương, cung cấp nhanh chóng hàng tuần các thông tin về tình hình vận chuyển đường biển, đường bộ và hàng không.”

이어 "수출업체는 아랍에미리트(UAE) 제벨알리(Jebel Ali)항 대신 코르파칸(Khor Fakkan)항을 통해 수출제품을 내륙으로 우회 운송하고 있고, 신선 과일은 항공 운송을 지속하면서 납품가 조정을 최소화했다"고 덧붙였다.

Bộ này cho biết thêm: “Các doanh nghiệp xuất khẩu đang vận chuyển hàng hóa vào nội địa theo tuyến thay thế qua cảng Khor Fakkan thay vì cảng Jebel Ali của Các Tiểu vương quốc Arab Thống nhất (UAE). Đối với trái cây tươi, hoạt động vận chuyển bằng đường hàng không vẫn được duy trì nhằm giảm thiểu việc điều chỉnh giá cung ứng.”

농식품부는 중동 전쟁으로 피해를 입은 농식품 수출 기업들을 위해 수출 바우처와 물류비 지원을 확대하는 등 긴급 지원 대책을 시행하고 있다.

Bộ Nông nghiệp, Thực phẩm và Nông thôn Hàn Quốc đang triển khai các biện pháp hỗ trợ khẩn cấp như mở rộng hỗ trợ voucher xuất khẩu và chi phí kho vận cho các doanh nghiệp xuất khẩu nông thực phẩm chịu thiệt hại do chiến sự ở Trung Đông.

샤를 오두앙 기자 caudouin@korea.kr
Bài viết từ Charles Audouin, caudouin@korea.kr

한일 정상, "원유·LNG 협력 강화"···이 대통령 "양국 협력 분야 무궁무진" - Lãnh đạo Hàn Quốc - Nhật Bản nhất trí tăng cường hợp tác dầu mỏ và LNG

한일 정상, "원유·LNG 협력 강화"···이 대통령 "양국 협력 분야 무궁무진" - Lãnh đạo Hàn Quốc - Nhật Bản nhất trí tăng cường hợp tác dầu mỏ và LNG

 ▲ 이재명 대통령(오른쪽)과 다카이치 사나에 일본 총리가 19일 경북 안동 한 호텔에서 공동언론발표를 하고 있다. Tổng thống Lee Jae Myung (bên phải) và Thủ tướng Nhật Bản Sanae Takaichi đang phát biểu tại buổi họp báo chung diễn ra ngày 19/5 tại một khách sạn ở Andong. (Ảnh: Nhà Xanh)

한일 정상이 19일 에너지와 공급망 분야에서 협력을 확대하자는 데에 뜻을 모았다. Lãnh đạo Hàn Quốc và Nhật Bản ngày 19/5 nhất trí mở rộng hợp tác trong lĩnh vực năng lượng và chuỗi cung ứng.

이재명 대통령과 다카이치 사나에 일본 총리는 이날 경북 안동에서 정상회담을 마친 뒤 열린 공동언론발표에서 이 같은 회담 내용을 소개했다.

Tổng thống Lee Jae Myung và Thủ tướng Nhật Bản Sanae Takaichi đã công bố nội dung này tại buổi họp báo chung diễn ra sau hội đàm thượng đỉnh ở Andong, tỉnh Bắc Gyeongsang, ngày 19/5.

이 대통령은 "최근 중동 상황에서 비롯된 공급망과 에너지 시장의 불안정성이 커진 만큼 양국 간 긴밀한 협력의 필요성이 더욱 커졌다는 데 대해 공감했다" 며 "지난 3월 체결한 '액화천연가스(LNG) 수급협력 협약서'를 바탕으로 양국 간 LNG 협력을 확대하고, 원유 수급 및 비축과 관련한 정보공유와 소통 채널도 심화하기로 했다"고 밝혔다.

Tổng thống Lee Jae Myung cho biết: “Hai bên cùng chia sẻ nhận thức rằng nhu cầu hợp tác giữa Hàn Quốc và Nhật Bản ngày càng lớn hơn trong bối cảnh bất ổn trên thị trường năng lượng và chuỗi cung ứng gia tăng do tình hình Trung Đông gần đây.” Ông nói thêm: “Dựa trên thỏa thuận hợp tác về cung ứng khí tự nhiên hóa lỏng (LNG) được ký kết vào tháng 3, hai nước nhất trí mở rộng hợp tác LNG, đồng thời tăng cường chia sẻ thông tin và kênh liên lạc liên quan đến nguồn cung cũng như dự trữ dầu thô.”

두 정상은 급변하는 국제 정세 속에서 역내 평화와 안정을 위한 한일 그리고 한미일 협력의 중요성을 재확인했다. Hai nhà lãnh đạo cũng tái khẳng định tầm quan trọng của hợp tác Hàn Quốc - Nhật Bản và hợp tác ba bên Hàn - Mỹ - Nhật nhằm duy trì hòa bình và ổn định trong khu vực giữa bối cảnh tình hình quốc tế biến động nhanh chóng.

이 대통령은 “동북아 지역이 경제·안보 등 여러 측면에서 서로 밀접하게 연계되어 있는 만큼, 역내의 진정한 평화와 안정을 위해서는 한중일 3국이 서로 존중하고 협력하며 공통의 이익을 모색하는 것이 중요하다”고 강조했다.

Tổng thống Lee Jae Myung nhấn mạnh: “Trong bối cảnh khu vực Đông Bắc Á gắn kết chặt chẽ với nhau trên nhiều phương diện như kinh tế và an ninh, việc Hàn Quốc, Trung Quốc và Nhật Bản tôn trọng lẫn nhau, hợp tác và cùng tìm kiếm lợi ích chung là điều quan trọng để bảo đảm hòa bình và ổn định thực sự trong khu vực.”

양국은 한반도 정세도 심도 있게 논의했다. 이 대통령은 "남북이 평화롭게 공존하고 함께 성장하는 '싸울 필요가 없는 평화의 한반도'를 구축하겠다는 한국 정부의 입장을 설명했다"고 밝혔다.

Hai bên cũng thảo luận sâu về tình hình trên bán đảo Triều Tiên. Tổng thống Lee Jae Myung cho biết ông đã giải thích lập trường của chính phủ Hàn Quốc về việc xây dựng “một bán đảo Triều Tiên hòa bình, không đối đầu”, nơi hai miền cùng chung sống hòa bình và phát triển cùng nhau.

아울러 두 정상은 지난 1월 정상회담에 논의한 다양한 분야의 실질 협력 방안을 토대로 미래지향적 협력을 더욱 확대해 나가기로 했다. Ngoài ra, hai nhà lãnh đạo nhất trí tiếp tục mở rộng hợp tác dựa trên các phương án hợp tác thực chất trong nhiều lĩnh vực đã được thảo luận tại hội đàm thượng đỉnh hồi tháng 1.

이 대통령은 "한일 양국이 협력할 수 있는 분야는 앞으로도 무궁무진하다" 면서 "양국이 함께 번영하고 국민이 혜택을 피부로 느끼는 '국민체감형' 협력 방안을 끊임없이 창출해 나가기를 기대한다"며 협력 의지를 밝혔다.

Tổng thống Lee Jae Myung cho biết: “Tiềm năng hợp tác giữa Hàn Quốc và Nhật Bản trong thời gian tới là vô cùng lớn”, đồng thời bày tỏ kỳ vọng hai nước sẽ không ngừng tạo ra các phương án hợp tác “mang lại lợi ích thiết thực để người dân có thể trực tiếp cảm nhận”, qua đó cùng phát triển thịnh vượng.

▲ 이재명 대통령과 다카이치 사나에 일본 총리가 19일 회담을 마친 뒤 경북 안동 하회마을에서 선유줄불놀이를 관람하고 있다. Tổng thống Lee Jae Myung và Thủ tướng Nhật Bản Sanae Takaichi đang thưởng thức lễ hội pháo hoa dây truyền thống Seonyujulbulnori tại làng Hahoe ở Andong sau khi kết thúc hội đàm ngày 19/5. (Ảnh: Nhà Xanh)
▲ 이재명 대통령과 다카이치 사나에 일본 총리가 19일 회담을 마친 뒤 경북 안동 하회마을에서 선유줄불놀이를 관람하고 있다. Tổng thống Lee Jae Myung và Thủ tướng Nhật Bản Sanae Takaichi đang thưởng thức lễ hội pháo hoa dây truyền thống Seonyujulbulnori tại làng Hahoe ở Andong sau khi kết thúc hội đàm ngày 19/5. (Ảnh: Nhà Xanh)

서애영 기자 xuaiy@korea.kr
사진 = 대한민국 청와대
Bài viết từ Xu Aiying, xuaiy@korea.kr

[Ngữ pháp] Động từ/Tính từ + 으니 망정이지 / 니 망정이지

[Ngữ pháp] Động từ/Tính từ + 으니 망정이지 / 니 망정이지

가다 → 가니 망정이지
먹다 → 먹으니 망정이지
예쁘다 → 예쁘니 망정이지
좋다 → 좋으니 망정이지

1. [A-(으)니 망정이지 B]
Diễn tả việc: Nhờ đã làm A hoặc vì ở trong tình huống A nên may mắn không xảy ra kết quả xấu B. Thường dùng để bày tỏ cảm giác: “May mà…”, “Thật may vì…”, “Nếu không thì…”

몸이 안 아프니 망정이지, 내일까지 일을 못 끝낼 뻔했다.
May mà cơ thể không đau ốm, nếu không thì suýt nữa không thể hoàn thành công việc trước ngày mai.

민수 씨가 나 대신 가니 망정이지, 회의가 무산될 뻔했다.
May mà Min-su đi thay tôi, nếu không cuộc họp suýt bị hủy.

가: 저렇게 행동하면 사람들이 싫어하니 망정이지 왜 저러는지 모르겠어요.
Nếu cứ hành động như thế thì người khác ghét là phải thôi, tôi thật không hiểu sao lại cư xử như vậy.

나: 그러게요. 저도 그러지 말라고 여러 번 말했는데 안 고치네요.
Đúng vậy. Tôi cũng đã nhiều lần bảo đừng làm thế nhưng vẫn không chịu sửa.

2. Sau -(으)니 망정이지 thường đi với các cách diễn đạt như:
아니었으면: nếu không phải / nếu không có
그렇지 않았으면: nếu không như vậy
안 그랬으면: nếu không thế
하마터면: suýt nữa thì

Cuối câu thường kết hợp với:
-(으)ㄹ 뻔했다: suýt nữa thì…
-(으)ㄹ 거예요: chắc đã…
았/었을 거예요: có lẽ đã…
았/었을 것 같아요: hình như đã…

옷을 따뜻하게 입었으니 망정이지 하마터면 감기에 걸릴 뻔했다.
May mà mặc quần áo ấm, nếu không suýt nữa bị cảm rồi.

김 선생님이 와서 도와줬으니 망정이지 안 그랬으면 오늘 이 일을 끝내지 못할 뻔했다.
May mà thầy Kim đến giúp, nếu không hôm nay suýt không thể hoàn thành công việc này.

날씨가 좋으니 망정이지 그렇지 않았으면 등산도 못 갔을 거예요.
May mà thời tiết đẹp, nếu không chắc cũng chẳng thể đi leo núi.

3. Khi nói về sự việc đã xảy ra trong quá khứ, dùng: -았/었으니 망정이지

Đối với động từ, sự khác biệt giữa quá khứ và hiện tại thường thể hiện khá rõ. Tuy nhiên, với tính từ thì sự khác biệt về ý nghĩa giữa -았/었으니 망정이지 và -으니 망정이지 gần như không đáng kể.

일찍 나왔으니 망정이지, 5분만 늦었어도 비행기를 놓쳤을 것이다.
May mà ra khỏi nhà sớm, nếu chậm thêm 5 phút thôi chắc đã lỡ máy bay rồi.

몸이 안 아팠으니 망정이지, 오늘 정말 쓰러질 뻔했다.
May mà cơ thể không đau ốm, nếu không hôm nay thật sự suýt ngất.

아기가 감기에 걸렸는데 열이 떨어졌으니 망정이지, 응급실에 갈 뻔했다.
Đứa bé bị cảm, may mà đã hạ sốt, nếu không suýt phải vào phòng cấp cứu.

4. Có cấu trúc tương tự là: -기에 망정이지

비가 왔으니 망정이지, 하마터면 가뭄이 들 뻔했다.
= 비가 왔기에 망정이지, 하마터면 가뭄이 들 뻔했다.
May mà trời mưa, nếu không suýt nữa đã xảy ra hạn hán.

5. Nếu phía trước là danh từ, dùng: (이)니 망정이지

오늘이 일요일이니 망정이지 안 그랬으면 쉬지도 못했을 거예요.
May mà hôm nay là Chủ nhật, nếu không chắc còn chẳng được nghỉ ngơi.

- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
- Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
- Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú

May 22, 2026

낡은 골목, ‘로컬 힙’ 입다···해방촌의 변주 - Con hẻm cũ khoác lên mình sức hút vintage - sự chuyển mình của Haebangchon

낡은 골목, ‘로컬 힙’ 입다···해방촌의 변주 - Con hẻm cũ khoác lên mình sức hút vintage - sự chuyển mình của Haebangchon

진짜 한국은 지역 골목에 숨어 있다. 코리아넷이 문화체육관광부에서 엄선한 '로컬 100(지역문화매력 100선)'을 이정표 삼아 대한민국 곳곳의 역사와 예술, 사람이 어우러진 특별한 명소를 찾아 나선다.

Nét riêng của Hàn Quốc ẩn mình trong những con hẻm địa phương. Dựa trên "Local 100" - Danh sách 100 điểm đến tiêu biểu của địa phương do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tuyển chọn, Korea.net bắt đầu hành trình khám phá những địa danh đặc biệt trên khắp Hàn Quốc, nơi hội tụ lịch sử, nghệ thuật và con người.

 ▲ 인기 명소로 부상하고 있는 해방촌은 동백꽃 필 무렵 (2019), 이태원 클라쓰(2020) 등 인기 드라마의 배경으로 등장하며 인지도가 더욱 높아졌다. Khu Haebangchon, địa điểm đang nổi lên như một điểm đến được ưa chuộng, càng được biết đến rộng rãi hơn sau khi xuất hiện trong bối cảnh của các bộ phim truyền hình ăn khách như When the Camellia Blooms (2019) và Itaewon Class (2020). (Ảnh: Lee Jeong Woo / Korea.net - 이정우 기자 b1614409@korea.kr)

남산 아래 첫 동네, 해방촌 - Haebangchon, khu phố đầu tiên dưới chân núi Namsan

인파로 북적이는 서울 용산구 이태원역에서 불과 한 정거장. '해방촌'이 모습을 드러낸다. 문화체육관광부가 선정한 '지역문화매력 100선 (로컬 100)'에 이름 올린 곳이다. '동백꽃 필 무렵' 과 '이태원 클라쓰' 등 인기 드라마의 배경으로 등장하며 세계적인 인지도를 넓혔다. 해방촌은 오래된 골목 풍경과 개성 있는 상점들이 어우러지며 젊은 층과 관광객의 발길을 끌고 있다.

Haebangchon chỉ cách ga Itaewon ở quận Yongsan, Seoul - nơi luôn đông nghịt người - đúng một trạm tàu. Đây là địa danh được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đưa vào danh sách “Local 100 (100 điểm đến văn hóa địa phương tiêu biểu)”. Khu phố này còn được biết đến rộng rãi trên thế giới sau khi xuất hiện trong các bộ phim truyền hình nổi tiếng như When the Camellia Blooms và Itaewon Class. Những con hẻm cũ cùng các cửa hàng mang phong cách riêng đang giúp Haebangchon thu hút đông đảo giới trẻ và du khách.

▲ 남산 자락의 가파른 언덕을 따라 형성된 해방촌. 이곳 루프탑 카페에 들어서면 서울 시내의 탁 트인 전경이 한눈에 들어온다. Haebangchon là khu vực dọc theo sườn dốc dưới chân núi Namsan. Từ các quán cà phê rooftop tại đây, du khách có thể phóng tầm mắt ngắm toàn cảnh Seoul. (Ảnh: Lee Jeong Woo / Korea.net - 이정우 기자 b1614409@korea.kr)
▲ 남산 자락의 가파른 언덕을 따라 형성된 해방촌. 이곳 루프탑 카페에 들어서면 서울 시내의 탁 트인 전경이 한눈에 들어온다. Haebangchon là khu vực dọc theo sườn dốc dưới chân núi Namsan. Từ các quán cà phê rooftop tại đây, du khách có thể phóng tầm mắt ngắm toàn cảnh Seoul. (Ảnh: Lee Jeong Woo / Korea.net - 이정우 기자 b1614409@korea.kr)

남산 기슭 경사지에 형성된 동네답게 해방촌 어디서든 남산서울타워가 가깝게 보인다. 지대가 높아 건물 2-3층만 올라가도 서울 시내가 시원하게 펼쳐지는 전경을 누릴 수 있다.

Với vị trí của một khu dân cư hình thành trên sườn dốc dưới chân núi Namsan, hầu như từ mọi nơi ở Haebangchon đều có thể nhìn thấy tòa tháp Namsan ở cự ly gần. Nhờ địa thế cao, chỉ cần lên tầng 2 hoặc 3 của các tòa nhà là đã có thể ngắm toàn cảnh thoáng đãng của Seoul trải rộng trước mắt.

광복의 환희와 실향의 아픔이 일군 '삶의 터전' - Mảnh đất được vun đắp từ niềm vui độc lập và nỗi đau tha hương

해방촌이라는 이름에는 한국 현대사의 굴곡이 고스란히 녹아 있다. 1945년 광복 직후 귀국한 동포들과 일제강점기 때 강제로 해외로 끌려갔다 돌아온 이들이 모여 살기 시작하면서 붙여진 이름이다. 6·25전쟁 이후에는 북에서 온 월남민들이 이곳에 정착하며 척박한 비탈길에 삶의 뿌리를 내렸다.

Cái tên Haebangchon phản ánh rõ những thăng trầm của lịch sử hiện đại Hàn Quốc. Sau khi đất nước giành độc lập năm 1945, những kiều bào trở về nước cùng những người bị cưỡng ép đưa ra nước ngoài trong thời kỳ Nhật Bản đô hộ đã bắt đầu định cư tại đây, từ đó hình thành tên gọi “Haebangchon” (Làng Giải phóng). Sau Chiến tranh Triều Tiêu, nhiều người di cư từ miền Bắc tiếp tục định cư tại khu vực này và gây dựng cuộc sống trên những con dốc cằn cỗi.

한때 가파른 언덕 지형 탓에 개발이 쉽지 않았고 판잣집들이 밀집해 있어 가난의 상징처럼 여겨지기도 했다. 역설적이게도 그 굴곡진 지형과 세월의 흔적은 오늘날 해방촌만의 독특한 정취가 됐다. 낡은 골목 사이로 외국인들이 운영하는 가게와 젊은 예술가들의 공방이 자리잡아, 이제는 개성 넘치는 분위기를 자아낸다.

Đã có thời gian, địa hình dốc đứng khiến việc phát triển khu vực này gặp nhiều khó khăn. Những căn nhà tạm san sát cũng từng khiến nơi đây bị xem như biểu tượng của nghèo khó. Trớ trêu thay, chính địa hình gồ ghề cùng dấu vết thời gian ấy lại tạo nên nét đặc trưng riêng của Haebangchon ngày nay. Giữa những con hẻm cũ kỹ, các cửa hàng do người nước ngoài điều hành và xưởng thủ công của các nghệ nhân trẻ xuất hiện ngày càng nhiều, tạo nên bầu không khí đầy cá tính cho khu phố.

▲ 왼쪽 사진은 지하철 6호선 녹사평역 2번 출구에서 해방촌 입구로 이어지는 골목을 지키고 있는 정겨운 옹기들 모습. 오른쪽 사진은 주인장의 개성이 묻어나는 상점. Ảnh bên trái là những chiếc chum sành mộc mạc nằm dọc con hẻm nối từ cửa ra số 2 ga Noksapyeong đường tàu Seoul số 6 đến lối vào Haebangchon. Ảnh bên phải là một cửa hàng mang đậm dấu ấn cá tính của chủ quán. (Ảnh: Lee Jeong Woo / Korea.net - 이정우 기자 b1614409@korea.kr)
▲ 왼쪽 사진은 지하철 6호선 녹사평역 2번 출구에서 해방촌 입구로 이어지는 골목을 지키고 있는 정겨운 옹기들 모습. 오른쪽 사진은 주인장의 개성이 묻어나는 상점. Ảnh bên trái là những chiếc chum sành mộc mạc nằm dọc con hẻm nối từ cửa ra số 2 ga Noksapyeong đường tàu Seoul số 6 đến lối vào Haebangchon. Ảnh bên phải là một cửa hàng mang đậm dấu ấn cá tính của chủ quán. (Ảnh: Lee Jeong Woo / Korea.net - 이정우 기자 b1614409@korea.kr)

프랜차이즈 대신 개성이 자리한 골목 - Con hẻm mang đậm cá tính

지하철 6호선 녹사평역 2번 출구에서 나와 길을 따라 걷다 보면 해방촌(HBC)의 시작을 알리는 옹기들이 눈에 들어온다. 길가에 가지런히 놓인 옹기들은 현대적인 도심 속에서 마주하는 뜻밖의 옛 정취다.

Từ cửa ra số 2 ga Noksapyeong đường tàu Seoul số 6 và đi dọc theo con đường, du khách sẽ bắt gặp những chiếc chum sành báo hiệu điểm bắt đầu của Haebangchon (HBC). Những chiếc chum được xếp ngay ngắn bên đường mang đến cảm giác hoài cổ bất ngờ giữa lòng đô thị hiện đại.

해방촌 특유의 분위기는 인접했던 용산 미군기지의 영향으로 더욱 짙어졌다. 외국인이 직접 운영하는 상점들이 골목마다 있어서 마치 해외의 어느 거리를 걷는 듯한 착각을 불러일으킨다. 이곳에는 대형 프랜차이즈가 끼어들 틈이 없다. 대신 주인장의 개성이 듬뿍 담긴 작은 상점들이 주를 이룬다.

Đặc trưng của Haebangchon càng đậm nét hơn nhờ ảnh hưởng từ căn cứ quân sự Mỹ ở Yongsan trước đây. Những cửa hàng do người nước ngoài trực tiếp điều hành xuất hiện khắp các con hẻm, tạo cảm giác như đang dạo bước trên một con phố ở nước ngoài. Nơi đây hầu như không có chỗ cho các chuỗi thương hiệu lớn. Thay vào đó là những cửa hàng nhỏ mang đậm cá tính riêng của từng chủ quán.

▲ 왼쪽 사진은 드라마 촬영지로 유명한 108계단의 모습, 오른쪽 사진은 108계단 경사형 승강기 모습. Ảnh bên trái là Cầu thang 108 - địa điểm nổi tiếng từng xuất hiện trong nhiều bộ phim truyền hình. Ảnh bên phải là thang máy nghiêng được lắp đặt tại khu vực 108 bậc thang này. (Ảnh: Lee Jeong Woo / Korea.net - 이정우 기자 b1614409@korea.kr)
▲ 왼쪽 사진은 드라마 촬영지로 유명한 108계단의 모습, 오른쪽 사진은 108계단 경사형 승강기 모습. Ảnh bên trái là Cầu thang 108 - địa điểm nổi tiếng từng xuất hiện trong nhiều bộ phim truyền hình. Ảnh bên phải là thang máy nghiêng được lắp đặt tại khu vực 108 bậc thang này. (Ảnh: Lee Jeong Woo / Korea.net - 이정우 기자 b1614409@korea.kr)

일제강점기 신사로 이어지던 108계단 - 108 bậc thang mang dấu tích thời Nhật đô hộ

드라마 '발리에서 생긴 일'의 촬영지로 유명한 108계단은 좁고 고즈넉한 정취로 많은 이의 사랑을 받는 명소다. 불교의 108번뇌를 상징하는 이 계단은 이름 그대로 108개다.

Cầu thang 108 - địa điểm nổi tiếng từng xuất hiện trong bộ phim truyền hình What Happened in Bali - được nhiều người yêu thích nhờ không gian yên tĩnh và vẻ đẹp hoài cổ. Cầu thang này tượng trưng cho 108 phiền não trong Phật giáo và đúng như tên gọi, có tổng cộng 108 bậc.

계단은 본래 1943년 일제가 침략전쟁의 전사자를 기리기 위해 세운 '경성호국신사' 의 진입로였다. 신사에는 일본의 중일전쟁(1937-45)과 태평양전쟁(1941-45)에서 숨진 일본 군인뿐 아니라 징용돼 목숨을 잃은 조선인들의 위패가 강제로 합사됐던 비극의 장소이기도 하다.

Cầu thang này vốn là lối dẫn vào “Đền Hộ quốc Gyeongseong” - ngôi đền Thần đạo được Nhật Bản xây dựng năm 1943 để tưởng niệm những binh sĩ tử trận trong chiến tranh xâm lược. Đây cũng là nơi ghi dấu một bi kịch lịch sử khi bài vị của không chỉ binh lính Nhật thiệt mạng trong Chiến tranh Trung - Nhật lần thứ hai và Chiến tranh Thái Bình Dương, mà cả những người Triều Tiên bị cưỡng bức lao động và mất mạng, cũng bị đưa vào thờ chung tại đây.

이제 신사는 사라지고 그 자리에는 숙명여자대학교 외국인 유학생 기숙사가 들어섰다. 계단 옆을 오르내리는 경사형 승강기가 있다.

Ngày nay, ngôi đền Thần đạo đã không còn. Trên khu đất đó hiện là ký túc xá dành cho du học sinh quốc tế của Đại học Nữ Sookmyung. Bên cạnh cầu thang có lắp đặt thang máy nghiêng phục vụ người đi lại.

▲ 지난달 6일 신흥시장을 걷는 남녀의 모습. ▲ Hình ảnh một đôi nam nữ dạo bước tại chợ Sinheung ngày 6/4. (Ảnh: Lee Jeong Woo / Korea.net)
▲ 지난달 6일 신흥시장을 걷는 남녀의 모습. ▲ Hình ảnh một đôi nam nữ dạo bước tại chợ Sinheung ngày 6/4. (Ảnh: Lee Jeong Woo / Korea.net)

옛 감성과 현대적 감각이 공존하는 해방촌 신흥시장 - Chợ Sinheung, nơi giao thoa giữa nét cũ và cảm quan hiện đại

낡은 벽돌 건물과 현대적인 감각의 상점들이 어우러진 해방촌 신흥시장은 최근 젊은이들 사이에 가장 뜨거운 '뉴트로 명소'로 통한다. 오래된 좁은 골목길 사이로 현대적인 상점들이 대비를 이룬다. 특유의 미장센 덕분에 드라마와 영화 제작자들이 앞다퉈 찾는 단골 촬영지가 됐다.

Chợ Sinheung ở Haebangchon - nơi những tòa nhà gạch cũ đan xen cùng các cửa hàng mang phong cách hiện đại - gần đây được giới trẻ xem là một “địa điểm newtro” nổi bật. Giữa những con hẻm nhỏ cũ kỹ, các cửa hàng hiện đại tạo nên sự tương phản đặc trưng. Chính không gian giàu chất điện ảnh ấy đã biến nơi đây thành địa điểm quay quen thuộc của nhiều nhà làm phim và ê-kíp sản xuất phim truyền hình.

신흥시장은 1970-80년대 해방촌 가내수공업 전성기를 이끌던 심장부였다. 이 시기 해방촌에서는 밤낮없이 편직기가 돌아갔다. 집집마다 정성껏 짜낸 스웨터와 장갑, 양말 등이 신흥시장으로 쏟아져 들어왔다. 시장은 제품을 포장하고 전국 실어 나르는 유통 허브였다.

Chợ Sinheung từng là trung tâm của thời kỳ hưng thịnh ngành thủ công gia đình ở Haebangchon trong thập niên 1970–1980. Vào thời điểm đó, tiếng máy dệt hoạt động ngày đêm vang khắp khu phố. Nhà nào cũng có người đan áo len, găng tay và tất rồi đưa về chợ Sinheung. Khu chợ khi ấy đóng vai trò trung tâm đóng gói và phân phối hàng hóa đi khắp Hàn Quốc.

1990년대 이후 시장은 한동안 깊은 침묵에 빠졌다. 섬유와 의류 산업이 대형화되고 공장들이 외곽으로 이전하면서다. 잊혀 가던 공간에 다시 온기가 돌기 시작한 것은 2010년부터. 개성 있는 카페와 공방들이 빈 점포에 둥지를 틀며 부활의 신호탄을 쐈다. 지난 2021년 시장 전체를 덮는 아케이드 지붕이 설치되면서 과거와 현재가 공존하는 지금의 독보적인 경관을 완성했다.

Từ sau thập niên 1990, khu chợ rơi vào giai đoạn trầm lắng kéo dài khi ngành dệt may phát triển theo quy mô lớn và các nhà máy lần lượt chuyển ra vùng ngoại ô. Phải đến khoảng năm 2010, không gian từng bị lãng quên này mới dần hồi sinh. Những quán cà phê và xưởng thủ công mang phong cách riêng bắt đầu xuất hiện trong các cửa hàng bỏ trống, mở đầu cho sự thay đổi của khu chợ. Đến năm 2021, mái vòm arcade bao phủ toàn bộ khu chợ được lắp đặt, tạo nên diện mạo đặc trưng ngày nay - nơi dấu ấn quá khứ và hơi thở hiện đại cùng tồn tại.

▲ 왼쪽은 신흥시장 내부에서 바라본 '클라우드 지붕'의 모습, 오른쪽 상단과 하단은 각각 밤과 낮에 외부에서 촬영한 지붕의 전경이다. Ảnh bên trái là “mái nhà mây” nhìn từ bên trong chợ Sinheung. Hai ảnh bên phải lần lượt là toàn cảnh mái che được chụp từ bên ngoài vào ban đêm và ban ngày. (Ảnh bên trái và ảnh phía trên bên phải: Shin Jae Ik, UIA Architects / Ảnh phía dưới bên phải: Kim Dong Ha, UIA Architects)
▲ 왼쪽은 신흥시장 내부에서 바라본 '클라우드 지붕'의 모습, 오른쪽 상단과 하단은 각각 밤과 낮에 외부에서 촬영한 지붕의 전경이다. Ảnh bên trái là “mái nhà mây” nhìn từ bên trong chợ Sinheung. Hai ảnh bên phải lần lượt là toàn cảnh mái che được chụp từ bên ngoài vào ban đêm và ban ngày. (Ảnh bên trái và ảnh phía trên bên phải: Shin Jae Ik, UIA Architects / Ảnh phía dưới bên phải: Kim Dong Ha, UIA Architects)

서울 = 이지혜 기자 jihlee08@korea.kr

[Ngữ pháp] Động từ/ Tính từ + 으려나 보다 / 려나 보다

[Ngữ pháp] Động từ/ Tính từ + 으려나 보다 / 려나 보다

가다 → 가려나 보다
먹다 → 먹으려나 보다
공부하다 → 공부하려나 보다

[A 으려나 보다 B] Dựa vào tình huống/thông tin hiện tại để suy đoán việc hoặc trạng thái sẽ xảy ra trong tương lai gần. Cấu trúc thể hiện sự suy đoán việc mà từ ngữ phía trước thể hiện sẽ xảy ra.

비가 그쳤네요. 내일은 날씨가 맑으려나 봐요.
Mưa tạnh rồi nhỉ. Có lẽ ngày mai thời tiết sẽ đẹp/trời sẽ quang đãng.

영호 씨가 도서관에 가네요. 공부를 하려나 봐요.
Anh Youngho đang đi thư viện kìa. Chắc là định học ở đó rồi.

갑자기 승규가 만나자고 하는 걸 보니 무슨 부탁을 하려나 보다.
Thấy tự nhiên Seunggyu rủ gặp mặt, chắc là có chuyện muốn nhờ vả gì đây.
-(는) 걸 보니 = nhìn vào việc… thì suy ra rằng…

좋은 꿈도 꾸고 기분도 좋으니 오늘 내게 좋은 일이 생기려나 보다.
Vì vừa mơ một giấc mơ đẹp lại còn thấy tâm trạng tốt, có lẽ hôm nay sẽ có chuyện tốt xảy ra với mình.

할아버지께서 잠시 댁에 들르라고 하시는 걸 보니 용돈이라도 주시려나 보다.
Thấy ông bảo ghé nhà một lát, chắc là ông định cho tiền tiêu vặt hay sao ấy.

댁 = nhà (kính ngữ)
들르다 = ghé qua
용돈 = tiền tiêu vặt, tiền cho thêm

가: 장마도 끝났으니 이제 정말 더워지려나 봐.
Mùa mưa cũng kết thúc rồi, chắc từ giờ sẽ nóng lắm đây.
나: 맞아. 오늘 아침에 걸어오는데 땀이 줄줄 나더라.
Đúng vậy. Sáng nay đi bộ tới mà mồ hôi chảy ròng ròng luôn.

줄줄 나다 = chảy ròng ròng, tuôn ra liên tục (mồ hôi, nước mắt…)

하늘이 맑은 것을 보니 오늘은 비가 오지 않으려나 보다.
Thấy trời quang đãng như vậy, có lẽ hôm nay sẽ không mưa đâu.

구름이 잔뜩 끼어 있는 게 한바탕 소나기가 퍼부으려나 봐.
Mây kéo kín trời thế này, chắc sắp có một trận mưa rào lớn trút xuống đây.

구름이 잔뜩 끼다 = mây kéo dày đặc
한바탕 = một trận lớn/mạnh
소나기 = mưa rào bất chợt
퍼붓다 = trút xuống xối xả (mưa)

가: 지수는 아직도 자?
Jisoo vẫn còn ngủ à?
나: 네. 오늘은 안 나가고 집에 있으려나 봐요.
Vâng. Có lẽ hôm nay cậu ấy không ra ngoài mà sẽ ở nhà.

가: 하늘이 갑자기 어두워졌네요.
Bầu trời tự nhiên tối sầm lại rồi nhỉ.
나: 비가 오려나 봐요.
Có lẽ trời sắp mưa.

- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
- Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
- Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú