April 24, 2026

한국 개척 ‘2차원 자성’ 연구, 세계 물리학계 표준됐다 - Nghiên cứu “từ tính 2 chiều” của Hàn Quốc trở thành tiêu chuẩn của ngành vật lý

한국 개척 ‘2차원 자성’ 연구, 세계 물리학계 표준됐다 - Nghiên cứu “từ tính 2 chiều” của Hàn Quốc trở thành tiêu chuẩn của ngành vật lý

 ▲ 박제근 서울대학교 물리천문학부 교수가 20일 세종시 정부세종청사에서 '2차원 자성 반데르발스’(van der Waals) 분야 연구 성과를 설명하고 있다. Ngày 20/4, tại trụ sở chính phủ ở Sejong, Giáo sư Park Jae Geun thuộc Khoa Vật lý và Thiên văn học, Đại học Quốc gia Seoul, đang trình bày về thành tựu nghiên cứu trong lĩnh vực “từ tính 2 chiều van der Waals”. (Ảnh: Yonhap News - 연합뉴스)

한국 연구진이 15년 이상 개척해 온 물리학 연구 분야가 전 세계 학계를 이끌 표준 지침서로 완성됐다. Một lĩnh vực nghiên cứu vật lý do các nhà khoa học Hàn Quốc tiên phong trong hơn 15 năm qua đã được hoàn thiện thành bộ tài liệu chuẩn định hướng cho giới học thuật toàn cầu.

박제근 서울대학교 물리천문학부 교수 연구팀의 ‘2차원 자성 반데르발스’(van der Waals) 분야 연구 논문이 물리학계 최고 권위지인 '리뷰스 오브 모던 피직스'(Reviews of Modern Physics)에 실렸다고 과학기술정보통신부가 22일 발표했다.

Bộ Khoa học, Công nghệ Thông tin và Truyền thông Hàn Quốc ngày 22/4 cho biết luận án về lĩnh vực “từ tính hai chiều van der Waals” của nhóm nghiên cứu do Giáo sư Park Jae Geun, Khoa Vật lý và Thiên văn học, Đại học Quốc gia Seoul, đứng đầu đã được đăng trên tạp chí vật lý uy tín hàng đầu thế giới Reviews of Modern Physics.

일상에서 흔히 접하는 자석은 부피를 가진 3차원 형태로 자성을 안정적으로 유지한다. 하지만 원자 한층 두께에 불과한 2차원 평면 상태에서도 자석 성질을 낼 수 있을지는 물리학계의 오랜 난제였다.

Các nam châm thường gặp trong đời sống có cấu trúc ba chiều với độ dày nhất định, nhờ đó có thể duy trì từ tính một cách ổn định. Tuy nhiên, việc liệu chỉ một lớp nguyên tử mỏng trong trạng thái hai chiều có thể tạo ra và duy trì tính từ hay không từ lâu vẫn là một bài toán khó của giới vật lý.

1943년 노르웨이 물리학자 라르스 온사거(Lars Onsager)가 이론적으로 가능성을 제시했으나 70여 년이 지나서야 박 교수 연구팀이 지난 2016년 실험으로 처음 입증했다. 영하 118도 이하에서 삼황화린철(FePS3) 자성 원자층을 추출해 2차원 자성 반데르발스 물질을 구현하는 데 성공했다.

Năm 1943, nhà vật lý Na Uy Lars Onsager đã nêu ra khả năng này về mặt lý thuyết, nhưng phải hơn 70 năm sau, đến năm 2016, nhóm nghiên cứu của Giáo sư Park Jae Geun mới lần đầu tiên chứng minh bằng thực nghiệm. Nhóm đã tách lớp nguyên tử có tính từ từ vật liệu FePS3 ở nhiệt độ dưới âm 118°C, qua đó thành công tạo ra vật liệu có từ tính hai chiều van der Waals.

이번 논문은 박 교수 팀이 지난 2010년부터 연구한 발자취를 체계적으로 집대성했다는 점에서 의미가 크다. Luận án lần này có ý nghĩa lớn khi hệ thống hóa một cách toàn diện quá trình nghiên cứu của nhóm Giáo sư Park kể từ năm 2010.

특히 새로운 양자 현상과 미해결 과제, 유망 연구 방향까지 제시해 향후 전 세계 관련 학계의 표준 지침서로 활용될 전망이다. 반데르발스 자성체 내 스핀 기반 양자현상 제어 기술로 차세대 스핀트로닉스 및 양자소자의 실현 가능성도 보여줘 향후 산업적 응용으로 이어지는 길을 열었다.

Đặc biệt, luận án không chỉ đề xuất các hiện tượng lượng tử mới, mà còn nêu ra những vấn đề còn bỏ ngỏ và hướng nghiên cứu triển vọng nên được kỳ vọng sẽ trở thành tài liệu chuẩn định hướng cho cộng đồng học thuật trên toàn thế giới trong thời gian tới. Công nghệ chế ngự hiện tượng lượng tử dựa trên spin trong vật liệu có từ tính van der Waals cũng cho thấy khả năng hiện thực hóa các thiết bị spintronics và linh kiện lượng tử thế hệ mới, qua đó mở ra triển vọng ứng dụng trong công nghiệp.

2차원 자성체는 기존 전자 소자의 성능과 전력 효율 한계를 뛰어넘는 초저전력 자기 메모리, 초고속 스위칭 소자 등을 개발하거나 양자제어플랫폼 설계 등에 두루 활용될 수 있다.

Vật liệu từ tính hai chiều có thể được ứng dụng rộng rãi trong việc phát triển bộ nhớ tiêu thụ siêu ít điện năng, các linh kiện chuyển mạch siêu tốc vượt trội về hiệu suất năng lượng hơn các thiết bị điện tử hiện nay, cũng như trong thiết kế các nền tảng điều khiển lượng tử.

서애영 기자 xuaiy@korea.kr
Bài viết từ Xu Aiying, xuaiy@korea.kr

한국 기후활동가 김보림, '골드만 환경상' 수상 - Nhà hoạt động khí hậu Hàn Quốc Kim Bo Rim đoạt Giải thưởng Môi trường Goldman

한국 기후활동가 김보림, '골드만 환경상' 수상 - Nhà hoạt động khí hậu Hàn Quốc Kim Bo Rim đoạt Giải thưởng Môi trường Goldman

 ▲ 올해 '골든만 환경상' 수상자들이 사상 처음으로 전원 여성으로 선정됐다. 왼쪽부터 나이지리아 이로로 탄시, 대한민국 김보림, 미국 알라나 아카크 헐리, 콜롬비아 유벨리스 모랄레스 블랑코, 파푸아뉴기니 테오닐라 로카 맛봅, 영국 사라 핀치. Năm nay, lần đầu tiên trong lịch sử, các chủ nhân của Giải thưởng Môi trường Goldman đều là phụ nữ. Từ trái sang: Irolo Tansi (Nigeria), Kim Bo Rim (Hàn Quốc), Alana Akak Hurley (Mỹ), Yubelis Morales Blanco (Colombia), Theonila Roka Matbob (Papua New Guinea), Sarah Finch (Anh). (Ảnh: Facebook chính thức của Goldman - 골드만 재단 공식 페이스북)

아시아 최초로 청소년 주도의 기후 소송에서 승소한 기후활동가 김보림이 '골드만 환경상'을 수상했다. Nhà hoạt động khí hậu Kim Bo Rim, người đã giành chiến thắng trong vụ kiện khí hậu do thanh thiếu niên khởi xướng đầu tiên tại châu Á, đã đoạt Giải thưởng Môi trường Goldman.

미국 골드만 환경 재단 20일(현지 시간) '2026 골드만 환경상' 시상식을 열고 김 활동가를 포함한 수상자 6명에게 상을 수여했다.

Tổ chức Bảo vệ Môi trường Goldman của Mỹ đã tổ chức lễ trao 'Giải thưởng Môi trường Goldman 2026' vào ngày 21/4 (giờ địa phương) và trao giải cho 6 người, trong đó có nhà hoạt động Kim Bo Rim.

'녹색 노벨상' 등으로 알려진 골드만 환경상은 매년 세계 6대 주요 지역의 환경 활동가들에게 수여되는 상이다. Được mệnh danh là “Giải Nobel Xanh”, Giải thưởng Môi trường Goldman là giải thưởng được trao hằng năm cho các nhà hoạt động môi trường đến từ 6 khu vực lớn trên thế giới.

김보림은 아시아 지역 수상자로 선정됐다. 한국에서 골드만 환경상 수상자가 나온 것은 지난 1995년 최열 환경재단 이사장에 이어 두 번째다.

Kim Bo Rim được chọn là người đoạt giải ở khu vực châu Á. Đây là lần thứ hai Hàn Quốc có người nhận Giải thưởng Môi trường Goldman, trước đó là Giám đốc Tổ chức Môi trường Choi Yeol vào năm 1995.

김보림이 소속된 단체 '청소년기후행동'은 지난 2024년 8월, 정부가 2031~2049년 온실가스 감축 목표를 제시하지 않은 것이 환경권 침해에 해당한다는 헌법재판소 결정을 이끌어냈다.

Tổ chức 'Thanh niên Hành động vì Khí hậu', nơi Kim Bo Rim làm việc, đã vận động để Tòa án Hiến pháp đưa ra phán quyết vào tháng 8/2024 rằng việc chính phủ không đưa ra mục tiêu cắt giảm khí nhà kính cho giai đoạn 2031–2049 là vi phạm quyền môi trường.

판결에 따라 정부는 오는 2050년 탄소중립 목표 이행을 위해 2031년부터 2049년까지 법적 구속력이 있는 온실가스 감축 목표를 수립했다. 정부는 2035년까지 온실가스 배출량을 2018년 대비 53~61% 감축하겠다는 국가 목표를 지난해 11월 확정한 바 있다.

Kể từ khi có phán quyết, chính phủ đã xây dựng các mục tiêu cắt giảm khí nhà kính có tính ràng buộc pháp lý cho giai đoạn 2031–2049 nhằm thực hiện kế hoạch trung hòa carbon cho tới năm 2050. Trước đó, vào tháng 11 năm ngoái, chính phủ đã xác định mục tiêu quốc gia là phải giảm 53–61% lượng phát thải khí nhà kính tính đến năm 2035 so với mức của năm 2018.

샤를 오두앙 기자 caudouin@korea.kr
Bài viết từ Charles Audouin, caudouin@korea.kr

April 23, 2026

"엄격한 비자 심사, 유연한 사후 관리"···외국인 유학생 비자제도 개선 - Cải thiện chế độ visa cho du học sinh nước ngoài

"엄격한 비자 심사, 유연한 사후 관리"···외국인 유학생 비자제도 개선 - Cải thiện chế độ visa cho du học sinh nước ngoài

 ▲ 정성호 법무부 장관(가운데)이 20일 경기도 과천 정부과천청사에서 발족한 '외국인 유학생 비자제도 개선 협의회'에서 발언하고 있다. Bộ trưởng Tư pháp Jung Sung-ho (ở giữa) phát biểu tại cuộc họp “Hội đồng tham vấn cải thiện chế độ visa cho du học sinh nước ngoài”, tổ chức ngày 20/4 tại Khu phức hợp Chính phủ ở Gwacheon. (Ảnh: Bộ Tư pháp - 법무부)

한국으로 공부하러 오는 유학생의 비자 심사는 엄격해지는 반면, 입국 후 체류는 대학 자율에 맡겨 자유로워진다. Việc xét duyệt visa đối với du học sinh đến Hàn Quốc sẽ được siết chặt, trong khi thời gian lưu trú sau khi nhập cảnh sẽ được nới lỏng, cho phép các trường đại học có quyền tự chủ hơn.

법무부는 20일 외국인 유학생 30만 명 시대를 맞아 '외국인 유학생 비자제도 개선 협의회'를 발족했다고 밝혔다. Bộ Tư pháp cho biết ngày 20/4 đã thành lập “Hội đồng cải thiện chế độ visa cho du học sinh nước ngoài”, trong bối cảnh Hàn Quốc hiện có 300.000 du học sinh quốc tế.

정부와 대학이 유학생 비자 정책 체계 전환을 논의하기 위해 구성된 이번 민관협의회는 외국 인재를 전략적으로 유치하고, 국내 교육기관에서 지역 정착까지 이끌어내 민생경제 활성화에 기여하는 것을 목표로 한다.

Hội đồng hợp tác giữa tư nhân và nhà nước này được thành lập nhằm thảo luận việc chuyển đổi hệ thống chính sách visa du học sinh giữa chính phủ và các trường đại học, với mục tiêu thu hút nguồn nhân lực quốc tế một cách chiến lược, đồng thời hỗ trợ họ định cư tại địa phương sau khi học tập tại các cơ sở giáo dục trong nước, qua đó góp phần thúc đẩy kinh tế dân sinh.

협의회는 '입국 전 엄격한 유학생 비자(D-2, D-4) 검증'과 '입국 후 유연한 관리'를 제도 개선의 원칙으로 정했다. Hội đồng xác định nguyên tắc cải cách là “thẩm định nghiêm ngặt visa du học (D-2, D-4) trước khi nhập cảnh” và “quản lý linh hoạt sau khi nhập cảnh”.

법무부는 유학생 유입 경로를 투명하게 관리하기 위해 대학, 재외공관과 민간 유학원 관리 체계를 구축하고, 교육부 등 관계기관과 학력 검증을 강화한다.

Bộ Tư pháp sẽ thiết lập hệ thống quản lý đối với các trường đại học, cơ quan đại diện ở nước ngoài và các trung tâm tư vấn du học tư nhân nhằm quản lý các kênh tiếp nhận du học sinh một cách minh bạch, đồng thời phối hợp với Bộ Giáo dục và các cơ quan liên quan tăng cường xác minh học lực.

다만 실제 학업 의지와 한국어 역량을 갖춘 학생이 재정 능력이 부족하다는 이유만으로 유학 비자에서 탈락하지 않도록 할 방침이다. 동시에 우수 인재가 한국을 선택할 수 있는 맞춤형 인재 유치 전략도 함께 마련할 참이다.

Tuy nhiên, phương châm của chính phủ là bảo đảm những sinh viên có ý chí học tập thực sự và năng lực tiếng Hàn không bị loại khỏi diện cấp visa du học chỉ vì thiếu khả năng tài chính. Đồng thời, sẽ xây dựng các chiến lược thu hút nhân tài phù hợp để những người ưu tú có thể lựa chọn Hàn Quốc.

외국인 유학생이 입국한 후에는 대학이 자율적으로 유학생 관리를 하도록 지원한다. 취업 후 비자가 이어질 수 있도록 '성장 사다리 비자 체계'도 설계한다.

Sau khi du học sinh nước ngoài nhập cảnh, chính phủ sẽ hỗ trợ để các trường đại học có thể tự chủ trong việc quản lý sinh viên quốc tế. Đồng thời, sẽ thiết kế “hệ thống visa theo lộ trình” nhằm bảo đảm việc chuyển đổi visa sau khi xin được việc làm.

협의회는 이진수 법무부 차관을 비롯해 한국대학교육협의회장, 전국 국·공립대학교 총장협의회장, 한국교육개발원장, 이민정책연구원장, 출입국·외국인정책본부장 등이 참여한다. 최종 결과는 오는 8월 발표할 예정이다.

Hội đồng có sự tham gia của Thứ trưởng Bộ Tư pháp Lee Jin Su cùng lãnh đạo Hiệp hội Giáo dục bậc Cao đẳng Đại học Hàn Quốc, Hội đồng Hiệu trưởng các đại học quốc gia và công lập, Viện Phát triển Giáo dục Hàn Quốc, Viện Nghiên cứu Chính sách Nhập cư và Cục Quản lý Xuất nhập cảnh. Kết quả cuối cùng dự kiến được công bố vào tháng 8 tới.

아흐메트쟈노바 아이슬루 기자 aisylu@korea.kr
Bài viết từ Aisylu Akhmetzianova, aisylu@korea.kr

코스피 6388 '역대 최고치'···G20 중 상승률 1위 - KOSPI 6.388 điểm, cao nhất lịch sử - Hàn Quốc đứng đầu G20 về tỷ lệ tăng trưởng

코스피 6388 '역대 최고치'···G20 중 상승률 1위 - KOSPI 6.388 điểm, cao nhất lịch sử - Hàn Quốc đứng đầu G20 về tỷ lệ tăng trưởng

 ▲ 종가 기준 6388.47포인트로 사상 최고치에서 장을 마친 21일 서울 중구 우리은행 본점 딜링룸 현황판에 코스피가 표시되고 있다. Ngày 21/4, tại phòng giao dịch của trụ sở chính Woori Bank ở quận Jung-gu, Seoul, bảng điện tử hiển thị chỉ số KOSPI, khép phiên ở mức 6.388,47 điểm, mức cao nhất lịch sử tính theo giá đóng cửa. (Ảnh: Yonhap News - 연합뉴스)

코스피가 약 2개월 만에 사상 최고치를 다시 경신했다. Chỉ số KOSPI đã lặp lại lại mức cao nhất lịch sử sau 2 tháng.

21일 한국거래소에 따르면 코스피는 이날 종가 기준 6388.47포인트로, 지난 2월 26일 기록(6307.27포인트)을 넘어 장중 및 종가 기준 모두 사상 최고치를 갈아치웠다. 시가총액도 5236조 원으로 역대 최대치를 기록했다.

Theo Sở Giao dịch Chứng khoán Hàn Quốc, ngày 21/4, chỉ số chứng khoán tổng hợp Hàn Quốc khi đóng cửa ở mức 6.388,47 điểm, vượt mức kỷ lục trước đó (6.307,27 điểm) vào ngày 26/2, qua đó lập đỉnh lịch sử cả trong phiên lẫn khi đóng cửa. Tổng vốn hóa thị trường cũng đạt 5.236 nghìn tỷ won, mức cao nhất từ trước đến nay.

이날 상승장은 외국인과 기관이 주도했다. 외국인 투자자는 1조 3000억 원을, 기관은 7000억 원을 각각 순매수했다. 특히 외국인은 4월 들어 약 5조 4000억 원을 순매수하며 수급을 뒷받침했다. 전기·전자 업종에서 5조 6000억 원, 화학 1조 1000억 원, 기계·장비 5000억 원 규모의 순매수가 집중됐다.

Thị trường tăng điểm trong ngày nhờ lực mua từ nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư dạng tổ chức. Nhà đầu tư nước ngoài mua 1,3 nghìn tỷ won, trong khi khối tổ chức mua 700 tỷ won. Đặc biệt, từ đầu tháng 4 đến nay, nhà đầu tư nước ngoài đã mua khoảng 5,4 nghìn tỷ won, giúp hỗ trợ dòng tiền trên thị trường. Hoạt động mua tập trung vào các ngành điện – điện tử với 5,6 nghìn tỷ won, hóa chất 1,1 nghìn tỷ won và máy móc – thiết bị 500 tỷ won.

시장 반등 배경으로는 반도체 업황 개선 기대가 꼽힌다. 글로벌 인공지능(AI) 메모리 수요 확대와 1분기 실적 기대감이 투자심리를 끌어올렸다. 코스피는 미국·이란 전쟁 여파로 3월에 급락했으나, 4월 들어 빠르게 회복하며 상승 흐름을 이어갔다.

Thị trường phục hồi nhờ kỳ vọng vào sự cải thiện của ngành bán dẫn. Nhu cầu toàn cầu đối với bộ nhớ phục vụ trí tuệ nhân tạo (AI) tăng cao cùng niềm tin vào kết quả kinh doanh quý I đã thúc đẩy tâm lý nhà đầu tư. Chỉ số KOSPI từng giảm mạnh trong tháng 3 do ảnh hưởng của chiến tranh Mỹ – Iran, nhưng đã nhanh chóng phục hồi từ tháng 4 và tiếp tục tăng.

코스피는 4월 상승률 26.4%로 G20 국가 가운데 1위를 기록했다. 올해 누적 상승률도 50%를 웃돌며 주요국 대비 강세를 보였다.

Với mức tăng 26,4% trong tháng 4, chỉ số KOSPI được ghi nhận đứng đầu trong nhóm G20. Tính từ đầu năm, mức tăng tích lũy cũng vượt 50%, cho thấy xu hướng tăng cao so với các nền kinh tế lớn.

김선아 기자 sofiakim218@korea.kr
Bài viết từ Kim Seon Ah, sofiakim218@korea.kr

April 22, 2026

'독박' 덜고 '공공' 채운다···저출생 시대 '돌봄' 안전망 - Tăng cường vai trò của nhà nước qua hệ thống chăm sóc

'독박' 덜고 '공공' 채운다···저출생 시대 '돌봄' 안전망 - Tăng cường vai trò của nhà nước qua hệ thống chăm sóc

고착화된 인구 절벽의 위기 속에서 작지만 분명한 희망의 신호가 감지됐다. 2025년 출생아 수가 전년 대비 6.8% 증가하며 반등에 성공했다. 코리아넷은 그간 이어진 '초저출산' 흐름에 유의미한 변화를 이끈 정부 정책의 현주소와 한국 특유의 출산 문화를 3회에 걸쳐 집중 조명한다.

Trong bối cảnh khủng hoảng dân số hiện tại, một tín hiệu hy vọng tuy nhỏ nhưng rõ nét đã xuất hiện. Số trẻ em sinh ra trong năm 2025 đã tăng 6,8% so với năm trước đó, cho thấy xu hướng phục hồi. Korea.net mang đến loạt bài viết gồm 3 kỳ, nhằm giới thiệu đến độc giả những nét đặc trưng trong văn hóa sinh con của Hàn Quốc và phân tích các chính sách của Chính phủ đã tạo ra sự thay đổi có ý nghĩa để ứng phó với tình trạng “tỷ lệ sinh siêu thấp”.

▲ 강원 속초시 영랑동에 건립된 속초공공산후조리원 모습. 속초 시민뿐만 아니라 설악권 인근 지역 주민까지 이용 대상을 넓혀 접근성을 높였다. Hình ảnh Trung tâm chăm sóc sau sinh công lập Sokcho được xây dựng tại khu Yeongnang-dong, thành phố Sokcho, tỉnh Gangwon. Đối tượng sử dụng được mở rộng không chỉ cho người dân Sokcho mà còn cho cư dân các khu vực lân cận vùng Seorak. (Ảnh: Hong Angie - 홍안지 기자 shong9412@korea.kr).
▲ 강원 속초시 영랑동에 건립된 속초공공산후조리원 모습. 속초 시민뿐만 아니라 설악권 인근 지역 주민까지 이용 대상을 넓혀 접근성을 높였다. Hình ảnh Trung tâm chăm sóc sau sinh công lập Sokcho được xây dựng tại khu Yeongnang-dong, thành phố Sokcho, tỉnh Gangwon. Đối tượng sử dụng được mở rộng không chỉ cho người dân Sokcho mà còn cho cư dân các khu vực lân cận vùng Seorak. (Ảnh: Hong Angie - 홍안지 기자 shong9412@korea.kr).

과거 대문의 금줄은 외부인 출입을 막아 산모와 아기를 보호했다. 오늘날 그 역할은 산후조리원과 육아나눔터, 문화센터와 키즈카페가 넘겨받았다. 가장 현대적이고 과학적인 방식으로 금줄의 지혜를 잇고 있는 셈이다.

Trước đây, sợi dây cấm (geumjul) được treo trước cổng ngăn người ngoài ra vào để bảo vệ sản phụ và em bé. Ngày nay, vai trò ấy được truyền lại cho các trung tâm chăm sóc sau sinh, không gian chia sẻ nuôi dạy con, trung tâm văn hóa và khu vui chơi trẻ em đảm nhận. Có thể nói, trí tuệ ẩn sau “geumjul” đang được kế thừa theo cách hiện đại và khoa học nhất.

공공산후조리원, 출산가정 부담 덜고 돌봄 강화 - Trung tâm chăm sóc sau sinh công lập: hỗ trợ chăm sóc và giảm gánh nặng sinh con

전통적인 산후조리 관습이 전문 상업 시스템으로 대체됐다. 이제 산후조리원은 산모들의 보편적인 선택이 됐다. 보통 2주간 머무는 동안 산모는 24시간 전문가의 밀착 보살핌을 받는다. 균형 잡힌 영양 식단과 전문적인 신생아 돌봄을 제공해 산모들 사이에서 '천국'이라 불릴 만큼 더할 나위 없는 안식처다.

Các tập quán chăm sóc sau sinh truyền thống đã được thay thế bằng hệ thống dịch vụ chuyên nghiệp mang tính thương mại. Hiện nay, trung tâm chăm sóc sau sinh đã trở thành lựa chọn phổ biến của các sản phụ. Trong thời gian lưu trú thường khoảng hai tuần, họ được các chuyên gia chăm sóc 24/24. Với chế độ dinh dưỡng cân bằng và dịch vụ chăm sóc trẻ sơ sinh chuyên nghiệp, nơi đây được ví như “thiên đường” — một không gian nghỉ ngơi lý tưởng cho các bà mẹ.

하지만 조리원은 단순히 휴식에만 머물지 않는다. 기저귀 갈기부터 목욕법, 올바른 수유 방법까지 초보 부모가 갖춰야 할 실전 지식을 전수하는 이른바 '육아 사관학교'의 역할도 한다. 이곳의 체계적인 교육은 부모로서 첫발을 떼는 이들의 막막함을 설렘으로 바꿔주는 든든한 징검다리가 된다.

Tuy nhiên, trung tâm chăm sóc sau sinh không chỉ dừng lại ở việc hỗ trợ nghỉ ngơi. Từ thay tã, tắm cho bé đến phương pháp cho bú đúng cách, nơi đây còn đóng vai trò như một “trường huấn luyện chăm nuôi con”, truyền đạt những kiến thức thực tế cần thiết cho người mới làm cha mẹ. Hệ thống đào tạo bài bản biến sự bỡ ngỡ ban đầu thành niềm háo hức trên hành trình nuôi dạy con.

산후조리원의 역할이 커지면서 지자체의 움직임도 빨라졌다. 민간 못지않은 최신 시설을 갖춘 공공산후조리원이 속속 등장하고 있다. 민간의 절반 수준인 합리적인 가격과 고품질 서비스가 강점이다. 출산가정의 경제적 부담을 실질적으로 낮췄다는 평가다.

Khi vai trò của các trung tâm chăm sóc sau sinh ngày càng lớn, các chính quyền địa phương cũng nhanh chóng vào cuộc. Nhiều trung tâm công lập với cơ sở vật chất hiện đại không kém khu vực tư nhân đang lần lượt được xây dựng. Mức phí hợp lý, chỉ khoảng một nửa so với cơ sở tư nhân, cùng chất lượng dịch vụ cao là điểm mạnh. Mô hình này được đánh giá đã giúp giảm đáng kể gánh nặng kinh tế cho các gia đình sinh con.

지난 2013년 시작된 공공산후조리원은 올 상반기까지 전국 23~25개소까지 확대될 전망이다. 현재 서울과 경기, 강원, 전남, 경상, 제주 등지역에서 운영 중인 공공산후조리원은 연일 예약이 매진될 만큼 호응이 뜨겁다. 저출생 시대 국가가 책임지는 ‘공공 돌봄’의 핵심 모델로 안착했다.

Các trung tâm chăm sóc sau sinh công lập, được triển khai từ năm 2013, dự kiến sẽ tăng lên khoảng 23–25 cơ sở trên toàn quốc vào nửa đầu năm nay. Hiện các cơ sở tại Seoul, Gyeonggi, Gangwon, Jeonnam, Gyeongsang và Jeju đều trong tình trạng kín chỗ do nhu cầu cao. Mô hình này đã dần trở thành trụ cột của hệ thống “chăm sóc công” do Nhà nước đảm trách trong bối cảnh tỷ lệ sinh thấp.

▲ 속초공공산후조리원 시설. Hình ảnh cơ sở vật chất của Trung tâm chăm sóc sau sinh công lập Sokcho. (Ảnh: Trang web chính thức của Trung tâm chăm sóc sau sinh công lập Sokcho - 속초공공산후조리원 누리집)
▲ 속초공공산후조리원 시설. Hình ảnh cơ sở vật chất của Trung tâm chăm sóc sau sinh công lập Sokcho. (Ảnh: Trang web chính thức của Trung tâm chăm sóc sau sinh công lập Sokcho - 속초공공산후조리원 누리집)

함께 키우는 기쁨, '공동육아나눔터' - Niềm vui nuôi con cùng nhau: Không gian chia sẻ nuôi dạy con

지역사회 중심의 양육 친화 환경 조성을 위해 전국 곳곳에서 '공동육아나눔터'가 운영 중이다. 이웃 간의 '돌봄 품앗이'를 지원하는 이 열린 공간은 부모와 자녀 간의 유대감을 높일 뿐 아니라 아빠들의 적극적인 육아 참여를 이끄는 구심점 역할을 한다.

Nhằm xây dựng môi trường nuôi dạy con thân thiện trong cộng đồng, các “Không gian chia sẻ nuôi dạy con” đang được vận hành trên khắp cả nước. Không gian mở này hỗ trợ hình thức “chăm sóc luân phiên” giữa các gia đình, góp phần tăng cường gắn kết giữa cha mẹ và con cái, đồng thời thúc đẩy sự tham gia tích cực của các ông bố trong việc chăm sóc con.

올해는 여성가족부와 경기도의 지원 속에 총 77개소로 늘었다. 갈수록 높아지는 공공 돌봄 수요에 맞춘 선제적 대응이다.

Năm nay, với sự hỗ trợ của Bộ Bình đẳng giới và Gia đình cùng tỉnh Gyeonggi, số cơ sở đã tăng lên 77. Đây là giải pháp chủ động nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ chăm sóc công ngày càng gia tăng.

 ▲ 논산시 공동육아나눔터에서 부모와 아이들과 함께 노는 모습. Hình ảnh cha mẹ và trẻ em vui chơi cùng nhau tại “Không gian chia sẻ nuôi dạy con” ở thành phố Nonsan. (Ảnh: Chính quyền thành phố Nonsan - 논산시)

정보 공유와 연대의 장, 문화센터 - Nơi chia sẻ và kết nối thông tin: Trung tâm văn hóa

온라인 공간의 단체 채팅방이 정보 공유의 장이라면, 오프라인 중심에는 문화센터가 있다. 생후 수개월 된 아기들이 촉감 놀이를 하며 오감으로 세상을 배우는 동안, 부모들은 서로의 고민을 나누며 육아의 고단함을 덜어낸다. 백화점과 대형마트의 문화센터는 현대판 '마을 정자나무 아래'처럼 부모와 아이가 사회와 처음 관계를 맺는 소중한 커뮤니티 공간이다.

Nếu các nhóm chat trực tuyến là nơi chia sẻ thông tin, thì trung tâm văn hóa giữ vai trò trung tâm ở không gian trực tiếp. Khi những em bé mới vài tháng tuổi khám phá thế giới qua các hoạt động giác quan, cha mẹ có nơi để chia sẻ những bận tâm của mình và phần nào vơi bớt áp lực “một mình chăm con”. Các trung tâm văn hóa đặt tại trung tâm thương mại và siêu thị lớn như “gốc cây làng” thời hiện đại - là không gian cộng đồng quý giá nơi cha mẹ và con cái lần đầu kết nối với xã hội.

안전한 놀이 공동체, '키즈카페'의 진화 - Nơi vui chơi an toàn: Quán cà phê cho trẻ em

'아이 한 명을 키우기 위해 온 마을이 필요하다'는 격언은 오늘날 키즈카페라는 공간에서 새로운 형태로 실현되고 있다. 이들이 마음껏 뛰어놀 수 있는 키즈카페는 현대 가정의 '확장된 거실'과도 같다. 최근에는 지자체가 직접 운영하는 공공형 키즈카페가 확산되면서 경제적 부담은 줄이고 안전성은 높인 보편적 돌봄 인프라로 성격이 더욱 짙어졌다.

Câu ngạn ngữ “Cần cả một ngôi làng để nuôi dạy một đứa trẻ” ngày nay đang được hiện thực hóa theo cách mới trong không gian quán cà phê cho trẻ em. Đây là nơi trẻ có thể thoải mái chạy nhảy, giống như “phòng khách mở rộng” của gia đình hiện đại. Gần đây, các quán cà phê trẻ em do chính quyền địa phương trực tiếp vận hành ngày càng phổ biến, giúp giảm gánh nặng chi phí và nâng cao mức độ an toàn, thể hiện rõ tính chất của một cơ sở hạ tầng dùng cho mục đích chăm sóc.

이제 이러한 현대적 인프라들은 단순한 상업 시설이나 편의 공간을 넘어섰다. 부모들이 사회로부터 고립되지 않고 안심하며 기댈 수 있는 '체계적인 공동체 육아 시스템'으로 진화 중이다. 국가와 지자체의 정책적 뒷받침이 더해진 이 공간들은 저출생 시대를 건너는 우리 사회의 가장 든든한 사회적 안전망으로 자리매김했다.

Những cơ sở hạ tầng hiện đại này giờ đây đã vượt ra khỏi vai trò của các cơ sở thương mại hay không gian tiện ích đơn thuần, được phát triển thành một “hệ thống nuôi dạy con mang tính cộng đồng có tổ chức”, nơi cha mẹ có thể yên tâm nương tựa để không bị cô lập khỏi xã hội. Với sự hỗ trợ chính sách từ Nhà nước và chính quyền địa phương, những không gian này đã trở thành mạng lưới an sinh xã hội vững chắc giúp xã hội vượt qua thời kỳ tỷ lệ sinh thấp.

홍안지 기자 shong9412@korea.kr
Bài viết từ Hong Angie, shong9412@korea.kr

고용노동부, '이주노동자 노동권익 향상' 협력체계 구축 - Bộ Việc làm và Lao động nâng cao quyền lợi cho người lao động nhập cư

고용노동부, '이주노동자 노동권익 향상' 협력체계 구축 - Bộ Việc làm và Lao động nâng cao quyền lợi cho người lao động nhập cư

 ▲ 고용노동부가 17일 서울지방고용노동청에서 4개 노동권익재단과 '이주노동자 노동권익 향상을 위한 업무협약'을 체결했다. 지난 2일 경기도 고양시 덕양구의 한 화훼농장에서 이주노동자들이 작업하는 모습. Bộ Việc làm và Lao động Hàn Quốc đã ký kết “Biên bản ghi nhớ hợp tác nhằm nâng cao quyền lợi cho người lao động nhập cư” với bốn cơ quan bảo vệ quyền lợi lao động vào ngày 17/4 tại Sở Lao động Seoul. Trong ảnh là cảnh người lao động nước ngoài đang làm việc tại một trang trại hoa ở quận Deogyang, thành phố Goyang, tỉnh Gyeonggi vào ngày 2/4. (Ảnh: Yonhap News - 연합뉴스)

국내 이주노동자의 권익 보호와 노동존중 문화 확산을 위한 정부와 민간의 협력이 강화된다. Chính phủ tăng cường hợp tác với tư nhân để bảo vệ quyền lợi của người lao động nhập cư tại Hàn Quốc và đề cao văn hóa tôn trọng lao động.

고용노동부는 17일 서울지방고용노동청에서 공공상생연대기금, 금융산업공익재단, 사무금융우분투재단, 전태일재단 등 4개 노동권익재단과 '이주노동자 노동권익 향상을 위한 업무협약'을 체결했다.

Bộ Việc làm và Lao động Hàn Quốc ngày 17/4 đã ký kết biên bản ghi nhớ về “Nâng cao quyền lợi lao động cho lao động nhập cư” với bốn cơ quan bảo vệ quyền lợi lao động, gồm Cơ quan Hợp tác Công – Tư vì Cộng đồng, Cơ quan Công ích Tài chính, Quỹ Ubuntu ngành Tài chính – Văn phòng và Quỹ Jeon Tae-il, tại Sở Lao động Seoul.

이주노동자 110만 명 시대를 맞아 마련된 이번 협약은 이주노동자를 단순 인력 공급원이 아닌 경제·산업적 파트너로 규정하고 현장의 실질적인 존중 문화를 확산하는 데 초점을 맞췄다.

Trong bối cảnh số lao động nhập cư ở Hàn Quốc đã vượt 1,1 triệu người, thỏa thuận này được triển khai nhằm nhấn mạnh lao động nước ngoài không chỉ là nguồn cung lao động đơn thuần mà là đối tác kinh tế – công nghiệp, đồng thời tập trung lan tỏa văn hóa tôn trọng lao động tại nơi làm việc.

협약에 따라 양측은 다양한 체감형 사업을 펼친다. 안전모에 이름을 표기해 서로의 이름을 부르는 '이름 부르기 운동'을 전개해 정서적 유대감을 쌓는다. 겨울철 방한용품 지원과 모국어 메뉴판을 보급 등 기초적인 생활 여건 개선에도 힘을 쏟는다.

Theo thỏa thuận, hai bên sẽ triển khai nhiều chương trình thiết thực. Trong đó có chiến dịch “gọi tên nhau” để tăng sự gắn kết bằng cách ghi tên lên mũ bảo hộ. Đồng thời, các bên cũng tập trung cải thiện điều kiện sinh hoạt cơ bản như hỗ trợ đồ giữ ấm mùa đông và cung cấp thực đơn bằng tiếng mẹ đẻ.

정부 차원의 보호 체계도 강화한다. 고용노동부는 인권침해 예방을 위한 지도·점검과 상담 체계를 확대하고, 사업주 대상 인권 교육을 내실화한다. '외국인력 통합지원 로드맵'을 추진해 취업 지원부터 산업 안전까지 아우르는 촘촘한 보호망을 구축할 계획이다.

Chính phủ cũng sẽ tăng cường hệ thống bảo vệ. Bộ Việc làm và Lao động mở rộng công tác kiểm tra, giám sát và hệ thống tư vấn nhằm ngăn ngừa vi phạm nhân quyền, đồng thời nâng cao chất lượng đào tạo về nhân quyền cho chủ sử dụng lao động. Bên cạnh đó, cơ quan này sẽ triển khai “Lộ trình hỗ trợ lao động nước ngoài” để xây dựng mạng lưới bảo vệ toàn diện, bao phủ từ hỗ trợ việc làm đến an toàn lao động.

김영훈 고용노동부 장관은 "이주노동자를 동료이자 공동체 구성원으로 바라보는 인식의 변화가 권익 보호의 시작" 이라며 "외국인 노동자 보호를 위한 사각지대 없는 통합 지원 체계를 완성해 나가겠다"고 말했다.

Bộ trưởng Bộ Việc làm và Lao động Kim Young-hoon nhấn mạnh: “Thay đổi nhận thức, coi lao động nhập cư là đồng nghiệp và thành viên của cộng đồng, là điểm khởi đầu của việc bảo vệ quyền lợi”, đồng thời cho biết “sẽ hoàn thiện hệ thống hỗ trợ tích hợp nhằm bảo vệ lao động nước ngoài.”

홍안지 기자 shong9412@korea.kr
Bài viết từ Hong Angie, shong9412@korea.kr

April 21, 2026

자율주행 트럭, 6월부터 고속도로 달린다 - Xe tải tự lái sẽ bắt đầu chạy trên cao tốc từ tháng 6

자율주행 트럭, 6월부터 고속도로 달린다 - Xe tải tự lái sẽ bắt đầu chạy trên cao tốc từ tháng 6

 ▲ 국토교통부가 자율주행 자동차 유상 화물운송을 처음으로 허가했다고 16일 밝혔다. 사진은 자율차 내부 모습. Bộ Đất đai, Cơ sở hạ tầng và Giao thông vận tải Hàn Quốc ngày 16/4 cho biết đã lần đầu tiên cấp phép vận chuyển hàng hóa bằng xe tự lái. Ảnh chụp bên trong xe tự lái (Ảnh: Bộ Đất đai, Cơ sở hạ tầng và Giao thông vận tải - 국토교통부).

오는 6월부터 한국 최초로 자율주행 트럭이 고속도로를 달리게 된다. Từ tháng 6 tới đây, lần đầu tiên tại Hàn Quốc, xe tải tự lái sẽ lưu thông trên đường cao tốc.

국토교통부(국토부)는 유상 화물운송 허가 평가를 통과한 라이드플럭스에 처음으로 자율주행 자동차 유상 화물운송을 허가했다고 16일 밝혔다.

Ngày 16/4 Bộ Đất đai, Cơ sở hạ tầng và Giao thông vận tải Hàn Quốc cho biết đã lần đầu tiên cấp phép vận chuyển hàng hóa có thu phí bằng xe tự lái cho RideFlux, doanh nghiệp đã đạt các tiêu chuẩn của quá trình đánh giá cấp phép.

이에 따라 라이드플럭스는 6월부터 서울 동남권 물류단지와 롯데택배 진천 메가허브터미널을 잇는 112km의 고속도로 구간을 운행하게 된다. 자율주행 트럭은 시속 90km/h로 주행하며 택배 물량을 수송한다.

Theo đó, từ tháng 6, RideFlux sẽ vận hành trên tuyến cao tốc dài 112 km nối khu kho vận phía đông nam Seoul với bến đỗ mega hub Jincheon của công ty giao hàng Lotte. Xe tải tự lái sẽ chạy với tốc độ 90 km/h để vận chuyển hàng bưu phẩm.

정부는 올해 안에 전주, 강릉, 대구 등 다른 지역에도 자율주행 화물운송 서비스를 확대할 예정이다. Chính phủ dự kiến sẽ mở rộng dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng xe tự lái sang các địa phương khác như Jeonju, Gangneung và Daegu trong năm nay.

안전을 위해 운행 초기에는 시험 운전자가 운전석에 탑승해 돌발 상황에 대비한다. 내년부터는 시험 운전자가 조수석에만 탑승하게 된다.

Để bảo đảm an toàn, trong giai đoạn đầu, tài xế sẽ ngồi ở ghế lái để xử lý các tình huống bất ngờ. Từ năm sau, họ sẽ chỉ ngồi ở ghế phụ.

국토부는 "국내 자율주행 기술이 여객운송 뿐만 아니라 화물운송 분야에서도 경쟁력을 가질 수 있도록 적극 지원해 나가겠다"고 말했다.

Bộ Đất đai, Cơ sở hạ tầng và Giao thông vận tải Hàn Quốc cho biết sẽ tích cực hỗ trợ để công nghệ xe tự lái trong nước có thể nâng cao năng lực cạnh tranh không chỉ trong vận tải hành khách mà cả trong lĩnh vực vận chuyển hàng hóa.

아흐메트쟈노바 아이슬루 기자 aisylu@korea.kr
Bài viết từ Aisylu Akhmetzianova, aisylu@korea.kr

 

이재명 대통령 "호르무즈 해협 내 항행의 자유에 실질적 기여할 것" - Tổng thống Lee Jae Myung: ‘Sẽ đóng góp thiết thực vào việc bảo đảm tự do hàng hải tại eo biển Hormuz’

이재명 대통령 "호르무즈 해협 내 항행의 자유에 실질적 기여할 것" - Tổng thống Lee Jae Myung: ‘Sẽ đóng góp thiết thực vào việc bảo đảm tự do hàng hải tại eo biển Hormuz’

 ▲ 이재명 대통령이 17일 청와대에서 프랑스·영국이 주도하는 ‘호르무즈 해협 해상 항행의 자유 이니셔티브’ 화상 정상회의를 하고 있다. Tổng thống Lee Jae Myung tham dự hội nghị thượng đỉnh trực tuyến “Sáng kiến tự do hàng hải tại eo biển Hormuz” do Pháp và Anh chủ trì tại Nhà Xanh ngày 17/4 (Ảnh: Nhà Xanh - 대한민국 청와대)

이재명 대통령이 17일 호르무즈 해협 자유항행을 위한 다국적 화상 정상회의에 참석해 “해협 내 항행의 자유 보장을 위한 실질적인 기여를 하겠다”고 말했다.

Tổng thống Lee Jae Myung ngày 17/4 đã tham dự hội nghị thượng đỉnh trực tuyến đa quốc gia về bảo đảm tự do hàng hải tại eo biển Hormuz, và phát biểu “Hàn Quốc sẽ đóng góp thiết thực vào việc bảo đảm tự do hàng hải tại khu vực này.”

전은수 청와대 대변인은 이날 서면 브리핑에서 이 대통령이 키어 스타머 영국 총리와 에마뉘엘 마크롱 프랑스 대통령이 프랑스 파리에서 약 50개국 정상이 참석한 가운데 주재한 ‘호르무즈 해협 해상 항행의 자유 이니셔티브’ 화상 회의에 참석해 이같이 말했다고 밝혔다.

Người phát ngôn Jeon Eun-su cho biết trong thông cáo báo chí bằng văn bản cùng ngày rằng Tổng thống Lee Jae Myung đã đưa ra phát biểu trên khi tham dự hội nghị thượng đỉnh trực tuyến “Sáng kiến tự do hàng hải tại eo biển Hormuz”, do Thủ tướng Anh Keir Starmer và Tổng thống Pháp Emmanuel Macron đồng chủ trì tại Paris, với sự tham dự của khoảng 50 nhà lãnh đạo quốc gia.

이 대통령은 "대한민국은 호르무즈 해협을 통해 원유의 약 70%를 수입하는 핵심 이해 당사국"이라며 "해협 내 항행의 자유 보장을 위한 실질적인 기여를 하겠다"고 강조했다.

Tổng thống Lee Jae Myung nhấn mạnh: “Hàn Quốc là một bên liên quan chủ chốt khi khoảng 70% lượng dầu thô được nhập khẩu qua eo biển Hormuz”, đồng thời khẳng định “sẽ có những đóng góp thiết thực nhằm bảo đảm tự do hàng hải tại khu vực này.”

그러면서 현재의 교착 상태를 조속히 해소하고, 해협의 안정을 위한 관리 메커니즘을 국제사회가 함께 모색해 나갈 것을 제안했다.

Đồng thời, ông đề xuất cộng đồng quốc tế cùng tìm kiếm cơ chế quản lý nhằm sớm tháo gỡ tình trạng bế tắc hiện nay và bảo đảm ổn định tại eo biển.

이날 회의에서 참석국들은 호르무즈 해협 관련 상황과 평가를 공유하고, 종전 후 해협 내 항행 자유와 안전을 확보하면서 신뢰를 제고하기 위한 외교·군사적 협력을 증진해 나가기로 합의했다.

Tại hội nghị, các quốc gia tham dự đã chia sẻ tình hình và đánh giá liên quan đến eo biển Hormuz, đồng thời nhất trí tăng cường hợp tác ngoại giao và quân sự nhằm bảo đảm tự do và an toàn hàng hải sau khi xung đột kết thúc.

유연경 기자 dusrud21@korea.kr
Bài viết từ Yoo Yeon Gyeong, dusrud21@korea.kr

April 20, 2026

“한국, 세계에서 가장 청결한 나라”···영국 매체, 위생 문화 극찬 - Truyền thông Anh: "Hàn Quốc, quốc gia sạch sẽ nhất thế giới"

“한국, 세계에서 가장 청결한 나라”···영국 매체, 위생 문화 극찬 - Truyền thông Anh: "Hàn Quốc, quốc gia sạch sẽ nhất thế giới"

 ▲ AI를 활용해 생성한 한국 가정의 청소 모습. Hình ảnh cảnh dọn dẹp trong một gia đình Hàn Quốc được tạo bằng AI. (Ảnh: ChatGPT)

한국의 청결한 생활습관이 해외에서 주목 받고 있다. 단순한 개인 위생을 넘어 첨단 기술과 결합한 생활 양식으로 세계인의 눈길을 사로잡았다.

Thói quen sinh hoạt sạch sẽ của người Hàn Quốc đang thu hút sự chú ý từ quốc tế. Điều khiến cộng đồng thế giới quan tâm không chỉ là vệ sinh cá nhân mà còn là lối sống kết hợp với công nghệ tiên tiến.

영국 대중지 데일리메일이 지난 8일(현지 시간) 기사에서 "한국이 세계에서 가장 깨끗한 나라 중 하나"라고 소개하며 한국의 위생 문화와 첨단 청소 가전을 조명했다.

Tờ báo đại chúng Daily Mail của Anh trong bài viết ngày 8/4 (giờ địa phương) giới thiệu “Hàn Quốc là một trong những quốc gia sạch nhất thế giới”, đề cao văn hóa vệ sinh và các thiết bị gia dụng làm sạch công nghệ cao của Hàn Quốc.

매체는 한국이 공공장소에서 음식물 반입을 금지하고 무단투기에 강력한 과태료를 부과하는 등 엄격한 위생 기준이 일상에 자리 잡혔다고 전했다.

Bài báo cho biết tại Hàn Quốc, các tiêu chuẩn vệ sinh nghiêm ngặt đã được đưa vào áp dụng trong đời sống hằng ngày, như cấm mang đồ ăn vào nơi công cộng và quy định mức phạt nghiêm khắc đối với hành vi xả rác bừa bãi.

특히 소셜미디어(SNS)에서 '#한국 청소(Korean cleaning)' 해시태그로 공유되는 다양한 첨단 청소 가전에 주목했다. 세균과 냄새를 제거하는 스마트 신발장, 자외선(UV) 칼·도마 살균기, 과일·채소 세척기, 무선 진드기 제거기 등이 해외 누리꾼들의 반향을 일으키고 있다고 보도했다.

Đặc biệt, bài báo chú ý đến các thiết bị dọn dẹp công nghệ cao được chia sẻ trên mạng xã hội (SNS) với hashtag “#Korean cleaning”. Các sản phẩm như tủ giày thông minh khử khuẩn và khử mùi, máy tiệt trùng dao – thớt bằng tia cực tím (UV), máy rửa rau quả hay máy hút bụi diệt côn trùng không dây đang tạo được sự quan tâm lớn từ cộng đồng mạng quốc tế.

다만 매체는 한국의 높은 청결 수준이 하루아침에 만들어진 것은 아니라고 짚었다. 코리아타임스를 인용해 전쟁 직후인 1950년대에는 비위생적 환경이 만연했으나 강력한 법 규제와 교육으로 문화 자체가 변화했다고 설명했다.

Tuy nhiên, bài báo cũng chỉ ra rằng mức độ sạch sẽ cao của Hàn Quốc không hình thành trong một sớm một chiều. Dẫn nguồn từ The Korea Times, bài viết cho biết ngay sau chiến tranh, vào những năm 1950, điều kiện vệ sinh còn rất kém, nhưng nhờ vào giáo dục và các quy định pháp luật nghiêm ngặt, văn hóa này đã dần thay đổi.

김혜린 기자 kimhyelin211@korea.kr
Bài viết từ Kim Hyelin, kimhyelin211@korea.kr

[Mỗi ngày một câu tiếng Hàn] 자존심 상해 (Đúng là tổn thương lòng tự trọng)

[Mỗi ngày một câu tiếng Hàn] 자존심 상해 (Đúng là tổn thương lòng tự trọng)

자존심 상해 (Đúng là tổn thương lòng tự trọng)
Là câu nói ở dạng thân mật cho biết bản thân cảm thấy tự ái, tổn thương lòng tự trọng.
 
자존심 lòng tự tôn, lòng tự trọng
상하다 bị hỏng
자존심 상하다 lòng tự trọng bị tổn thương
* 자존심 상하다 + đuôi câu thân mật -아/어
= 자존심 상해. Đúng là tổn thương lòng tự trọng.
 
* Cách nói “Đúng là tổn thương lòng tự trọng” ở các dạng kính ngữ
Thân mật
자존심 상해.
자존심 상하네.
 
Thân mật kính trọng
자존심 상해요.
자존심 상하네요.
 
* Một số cụm từ tiếng Hàn liên quan đến “lòng tự trọng”
자존심 상하다 Lòng tự trọng bị tổn thương
자존심이 없다 Không có lòng tự trọng
자존심이 세다 Lòng tự trọng cao, tự ái cao
자존심을 버리다 Vứt bỏ lòng tự trọng
자존심 회복되다 Lòng tự trọng được khôi phục
 
* Từ “상하다”-“bị hỏng, bị thối”
마음이 상하다 Trong lòng bị tổn thương, tự ái
기분이 상하다 Tâm trạng bị tổn thương, mất vui, giận
몸이 상하다 Cơ thể bị yếu đi, bị ốm
고기 상하다 Thịt bị hỏng, bị thiu