July 21, 2026

[Ngữ pháp] Danh từ + 이란 / 란

[Ngữ pháp] Danh từ + 이란 / 란

Danh từ có patchim 공부 → 공부
Danh từ không có patchim 사랑 → 사랑이란

1. Trợ từ thể hiện việc chỉ định đối tượng nào đó một cách đặc biệt và lấy làm chủ đề để giải thích, định nghĩa hoặc nhấn mạnh.
Có thể dịch là:
là...
có nghĩa là...
được gọi là...
chính là...
cái gọi là...

사랑이란 서로를 아껴주고 지켜주는 것이다.
Tình yêu là sự biết trân trọng và bảo vệ lẫn nhau.

속담이란 옛날부터 전해져 온 관용표현이다.
Tục ngữ là những thành ngữ, cách nói quen thuộc được lưu truyền từ xa xưa.

행복이란 생활에서 충분한 만족과 기쁨을 느껴 좋다는 뜻이다.
Hạnh phúc là trạng thái cảm thấy đủ đầy sự hài lòng và niềm vui trong cuộc sống.

친구 기쁠 때나 슬플 때나 항상 곁에 있어 주는 것이다.
Bạn bè là người luôn ở bên cạnh dù lúc vui hay lúc buồn.

가: 도서 대출이 무슨 뜻이에요?
"Cho mượn sách" nghĩa là gì vậy?
나: 도서 대출이란 책을 빌리거나 빌려준다는 뜻이에요.
"Cho mượn sách" là việc mượn hoặc cho người khác mượn sách.

사랑이란 서로 이해하고 아끼는 마음이에요.
Tình yêu là tấm lòng biết thấu hiểu và yêu thương lẫn nhau.

이란 '아' 다르고 '어' 다른 거야.
Lời nói chỉ khác một chút thôi cũng có thể tạo nên ý nghĩa khác nhau.
Thành ngữ '아 다르고 어 다르다' có nghĩa là: chỉ khác cách nói một chút nhưng sắc thái, ý nghĩa có thể hoàn toàn khác.

가: 엄마, 속담이 뭐예요?
Mẹ ơi, tục ngữ là gì vậy?
나: 속담이란 오랜 세월 동안 얻은 경험과 교훈을 짧게 표현한 말이야.
Tục ngữ là những câu nói ngắn gọn đúc kết kinh nghiệm và bài học tích lũy qua thời gian dài.

진지 밥의 높임말이에요.
"진지" là cách nói kính ngữ của từ "cơm".

동화 어린이를 위해서 지은 이야기예요.
Truyện cổ tích là những câu chuyện được sáng tác dành cho trẻ em.

진정한 친구 어려울 때 함께 있어 주는 거야.
Bạn bè thực sự là người luôn ở bên khi mình gặp khó khăn.

가: 어머, 어미 곰이 새끼를 추위에서 보호하려고 돌보는 것 좀 봐.
Ôi, nhìn kìa! Gấu mẹ đang chăm sóc gấu con để bảo vệ nó khỏi cái lạnh.
나: 모성애 바로 그런 거지.
Tình mẫu tử chính là như vậy đấy.

- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
- Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
- Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú

[Ngữ pháp] Danh từ+ 이라기보다 / 라기보다

[Ngữ pháp] Danh từ+ 이라기보다 / 라기보다

Danh từ có 받침 날 → 날이라기보다
Danh từ không có 받침 이유 → 이유라기보다

1. Dùng khi nói về một sự việc mà nội dung phía sau đúng hoặc phù hợp hơn nội dung phía trước.
Có thể dịch là:
đúng hơn là...
nói đúng hơn là...
hơn là...
không phải... mà đúng hơn là...
thay vì nói... thì nên nói...

졸업이란 마지막이라기보다 새롭게 시작하는 날이라고도 할 수 있죠.
Tốt nghiệp không hẳn là sự kết thúc, mà đúng hơn có thể nói là ngày bắt đầu một hành trình mới.

그 의견은 미래 지향적이라기보다 기존의 생각을 조금 바꾼 것이라고 할 수 있다.
Ý kiến đó không hẳn mang tính hướng đến tương lai, mà đúng hơn chỉ là thay đổi đôi chút cách suy nghĩ vốn có.

이 방은 작업실이라기보다 책도 읽고 쉬기도 하는 공간이라고 할 수 있습니다.
Căn phòng này không hẳn là phòng làm việc, mà đúng hơn là không gian để đọc sách và nghỉ ngơi.

가: 민수 씨하고 아주 친한가 봐요.
Có vẻ bạn rất thân với anh Min-su nhỉ?
나: 네, 우리는 친구라기보다 가족에 가깝다고 할 수 있지요.
Vâng. Chúng tôi không chỉ là bạn bè, mà đúng hơn có thể nói là gần như người trong gia đình.

지수네는 부부라기보다 꼭 애인 사이 같아.
Jisu và chồng không hẳn giống vợ chồng mà giống một cặp người yêu hơn.

우리 언니는 내게 자매라기보다 친한 친구 같다.
Chị gái tôi đối với tôi không chỉ là chị em mà đúng hơn giống một người bạn thân.

특별히 할 말이 있어서라기보다 그냥 너랑 이야기가 하고 싶어서 전화했어.
Anh gọi điện không hẳn vì có chuyện gì đặc biệt muốn nói, mà chỉ đơn giản là muốn trò chuyện với em thôi.

가: 영수 씨는 봉사 활동을 정말 열심히 하시네요.
Anh Young-su tham gia hoạt động tình nguyện thật tích cực nhỉ.
나: 아니에요. 봉사라기보다 그냥 생활이에요.
Không đâu. Không hẳn là hoạt động tình nguyện, mà đó đơn giản chỉ là một phần trong cuộc sống của tôi.

- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
- Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
- Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú

July 20, 2026

[Ngữ pháp] Danh từ + 이라고는 / 라고는

[Ngữ pháp] Danh từ + 이라고는 / 라고는

Danh từ có 받침: 학생 → 학생이라고는
Danh từ không có 받침: 친구 → 친구라고는

1. Dùng để nhấn mạnh chỉ giới hạn ở danh từ đứng trước, mang nghĩa chỉ có, ngoài... thì..., thường xuất hiện trong ngữ cảnh phủ định hoặc thiếu thốn. Có thể dịch:

  • thì...
  • ngoài... thì...
  • nói đến... thì...
  • chỉ riêng... thì...
  • chỉ có...
  • chẳng có gì ngoài...

내가 가진 돈이라고는 이게 전부야.
Tiền mà tôi có thì chỉ có chừng này thôi.

영호는 예의라고는 전혀 없는 사람이야.
Yeongho là người hoàn toàn không biết phép lịch sự.

집에 먹을 것이라고는 먹다 남은 과자 몇 조각뿐이야.
Ở nhà chẳng có gì để ăn ngoài vài miếng bánh còn thừa.

가: 한국 친구가 많아요?
Bạn có nhiều bạn Hàn Quốc không?
나: 아니요. 한국 친구라고는 민수 씨뿐이에요.
Không. Bạn Hàn Quốc thì chỉ có mỗi anh Min-su thôi.

집에 먹을 것이라고는 라면밖에 없었다.
Ở nhà thì đồ ăn chỉ có mì gói mà thôi.

올해 들어 읽은 책이라고는 딱 한 권뿐이다.
Từ đầu năm đến giờ, sách tôi đọc thì chỉ đúng một quyển.

이제 내게 남은 것이라고는 아무것도 없다.
Bây giờ thứ còn lại với tôi thì chẳng còn gì cả.

가:영화가 좀 지루했어. 그렇지?
Bộ phim hơi chán nhỉ. Đúng không?
나:응. 긴장감이라고는 찾아볼 수가 없더라.
Ừ. Cảm giác hồi hộp thì chẳng tìm thấy chút nào.

2. Có thể kết hợp với các phó từ như bên dưới để tăng mức độ nhấn mạnh:
겨우 = chỉ vỏn vẹn
고작 = chỉ có, vẻn vẹn
오직 = chỉ
단지 = chỉ đơn thuần
전혀 = hoàn toàn

내가 가진 재산이라고는 겨우 이 집뿐이야.
Tài sản mà tôi có thì vẻn vẹn chỉ có căn nhà này.

두 시간 동안 쓴 것이라고는 고작 문장 몇 줄이 전부다.
Trong suốt hai tiếng đồng hồ, thứ viết được chỉ vẻn vẹn vài dòng mà thôi.

- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
- Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
- Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú

[Ngữ pháp] Động từ + 을세라 / ㄹ세라

[Ngữ pháp] Động từ + 을세라 / ㄹ세라

오다 (đến) → 올세라
젖다 (bị ướt) → 젖을세라

1. Diễn tả việc lo sợ một tình huống nào đó sẽ xảy ra, nên thực hiện một hành động để ngăn điều đó xảy ra. Đây là cách nói mang sắc thái văn viết, diễn tả sự lo lắng, cẩn trọng. Có thể dịch sang tiếng Việt là nhỡ mà, sợ rằng, e rằng.

아이가 깰세라 조용히 방문을 닫았다.
Sợ rằng đứa bé thức giấc nên tôi nhẹ nhàng đóng cửa phòng.

누가 들을세라 작게 말하는 거야?
Cậu nói nhỏ như vậy là vì sợ rằng người khác nghe thấy à?

비에 젖을세라 빨래를 서둘러서 걷었어요.
Sợ quần áo bị mưa ướt nên tôi vội vàng thu đồ đang phơi.

지수는 누가 들을세라 내 귀에 대고 작은 목소리로 말을 했다.
Jisu sợ có người nghe thấy nên ghé sát tai tôi và nói bằng giọng rất nhỏ.

아이는 다른 사람이 집을세라 얼른 자신이 좋아하는 과자를 집었다.
Đứa bé sợ người khác lấy mất nên vội cầm lấy gói bánh mà mình thích.

나는 그 책을 그 사이에 누가 빌려 갔을세라 걱정하며 도서관에 갔다.
Tôi lo rằng trong lúc đó có ai đã mượn mất quyển sách ấy nên đến thư viện.

승규는 혹시라도 민준이가 눈치챘을세라 조심스럽게 민준이의 생일 파티를 준비했다.
Seunggyu sợ Minjun có thể phát hiện nên cẩn thận chuẩn bị tiệc sinh nhật cho Minjun.

가: 어머니는 어떤 분이셨어요?
Mẹ của bạn là người như thế nào?
나: 어머니는 언제나 제가 다칠세라 애지중지 키우셨지요.
Mẹ tôi lúc nào cũng sợ tôi gặp chuyện nên luôn hết mực yêu thương và bảo bọc tôi.


2. Khi kết thúc câu (cách nói rất hạ thấp) diễn tả sự lo lắng rằng điều gì đó có thể xảy ra. Khác với phần trên:
-을세라 (giữa câu) → nối hai mệnh đề.
-을세라. (cuối câu) → tự kết thúc câu như một lời cảm thán hoặc độc thoại.

이 귀한 것이 닳을세라.
E rằng món đồ quý này sẽ bị mòn mất.

이렇게 사진을 보관하다가는 다 낡을세라.
Cứ cất giữ ảnh theo cách này thì e rằng tất cả sẽ bị cũ hỏng mất.

여기서 이야기하면 행여 누가 우리 이야기를 들을세라.
Nếu nói chuyện ở đây thì nhỡ đâu có người nghe được câu chuyện của chúng ta.

가: 저도 청소하는 걸 도와 드릴게요.
Để cháu giúp cô dọn dẹp nhé.
나: 아니야. 예쁜 옷에 먼지라도 묻을세라.
Thôi, nhỡ bụi bám vào quần áo đẹp của cháu thì sao.

3. Có cấu trúc tương tự là: -(으)ㄹ까 봐

교수님의 설명을 놓칠세라 집중해서 강의를 들었다.
= 교수님의 설명을 놓칠까 봐 집중해서 강의를 들었다.
Sợ bỏ lỡ lời giải thích của giáo sư nên tôi tập trung nghe bài giảng.

- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
- Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
- Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú

July 17, 2026

[Ngữ pháp] Động từ + 을 수 없으리만치 / ㄹ 수 없으리만치

[Ngữ pháp] Động từ + 을 수 없으리만치 / ㄹ 수 없으리만치

보다 (xem, nhìn) → 볼 수 없으리만치
찾다 (tìm) → 찾을 수 없으리만치


1. Diễn tả mức độ của tình huống phía sau nghiêm trọng đến mức không thể làm được việc phía trước. Đây là cách nói rất trang trọng, thường thấy trong văn viết.

지난 한 주 동안은 정신을 차릴 수 없으리만치 너무 바빴다.
Tuần vừa rồi tôi bận đến mức không còn tỉnh táo để suy nghĩ hay xoay xở gì được nữa.

그곳은 다른 곳과 비교할 수 없으리만치 경치가 아름다웠다.
Phong cảnh nơi đó đẹp đến mức không thể đem so sánh với bất kỳ nơi nào khác.

한 치 앞을 볼 수 없으리만치 폭우가 쏟아져 운전을 할 수 없었다.
Mưa như trút nước đến mức không thể nhìn thấy phía trước một tấc, nên không thể lái xe.

어머니의 사랑은 어떤 말로 표현할 수 없으리만치 위대하다.
Tình yêu của mẹ vĩ đại đến mức không lời nào có thể diễn tả được.

가: 한국에서 가장 아름다운 관광지로 제주도가 선정되었다면서요?
Nghe nói đảo Jeju được bình chọn là điểm du lịch đẹp nhất Hàn Quốc phải không?
나: 네, 제주도는 다른 곳과 비교할 수 없으리만치 정말 아름다워요.
Đúng rồi. Jeju đẹp đến nỗi không nơi nào khác có thể sánh bằng.

2. Có thể dùng với 있다 khi 있다 mang nghĩa ở lại, lưu lại.

이곳에 잠시라도 있을 수 없으리만치 끔찍한 기억이 있다.
Tôi có những ký ức kinh khủng đến mức không thể ở lại nơi này dù chỉ một lát.

3. Trong cấu trúc này, 만치 có thể thay bằng 만큼 mà ý nghĩa gần như không đổi.

아이가 한시도 눈을 뗄 수 없으리만치 장난이 심한 편이다.
=아이가 한시도 눈을 뗄 수 없으리만큼 장난이 심한 편이다.
Đứa trẻ nghịch đến mức không thể rời mắt khỏi nó dù chỉ một giây.

- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
- Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
- Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú

July 15, 2026

[Ngữ pháp] Động từ/Tính từ + 을 성싶다 / ㄹ 성싶다

[Ngữ pháp] Động từ/Tính từ + 을 성싶다 / ㄹ 성싶다

깨닫다 → 깨달을 성싶다
닫다 → 닫을 성싶다
짧다 → 짧을 성싶다
많다 → 많을 성싶다

1. Dùng để phỏng đoán trước về một tình huống có khả năng sẽ xảy ra trong tương lai. Đây là cách nói khá cổ, mang sắc thái văn viết và trang trọng. Có thể dịch là dường như sẽ, hình như sẽ, chắc là sẽ, chắc có lẽ sẽ

그 사람이 화를 낼 성싶어서 그 말을 하지 않았어요.
Tôi nghĩ người đó có lẽ sẽ nổi giận nên đã không nói điều ấy.

이렇게 시끄러운데도 계속 자는 걸 보니 쉽게 깨지 않을 성싶다.
Thấy ồn như thế mà vẫn ngủ tiếp, chắc có lẽ sẽ không dễ tỉnh dậy đâu.

내 생각에 다른 사람이 하자는 대로 하는 게 좋을 성싶다.
Theo tôi thì có lẽ cứ làm theo ý người khác sẽ tốt hơn.

가: 왜 자꾸 밖을 내다 봐요?
Sao cứ nhìn ra ngoài mãi thế?
나: 비가 금방 그칠 성싶어서 기다리고 있거든요.
Vì tôi nghĩ mưa chắc sắp tạnh nên đang đợi.

여름 휴가지로 바닷가만한 곳도 없을 성싶다.
Có lẽ chẳng có nơi nào thích hợp để nghỉ mát mùa hè bằng bãi biển.

아무래도 그 얘기는 안 하는 편이 나을 성싶어 아직까지 누구에게도 말하지 않았다.

Dù sao thì tôi nghĩ dường như tốt hơn là không nên nói chuyện đó, nên đến giờ vẫn chưa kể cho bất kỳ ai.

가: 저 골 봤어? 어떻게 저렇게 멋있게 넣었지?
Cậu thấy bàn thắng đó chưa? Sao anh ấy có thể ghi đẹp như vậy nhỉ?
나: 그러게, 골이 환상적이었다는 것은 누구도 부인할 수 없을 성싶네.
Đúng thật. Có lẽ chẳng ai có thể phủ nhận đó là một bàn thắng tuyệt vời.

[Ngữ pháp] Danh từ + 을 불문하고 / 를 불문하고

[Ngữ pháp] Danh từ + 을 불문하고 / 를 불문하고

남녀 → 남녀를 불문하고
국적 → 국적을 불문하고

1. Thể hiện nghĩa "không phân biệt", "không kể", "bất kể". Cấu trúc diễn tả việc không phân biệt hay không loại trừ bất kỳ đối tượng nào.

배우 이영애 씨는 남녀노소를 불문하고 모두에게 사랑받는 배우이다.
Diễn viên Lee Young-ae là người được mọi người yêu mến, không phân biệt nam nữ, già trẻ.

가끔 아이들은 장소를 불문하고 떼를 써서 엄마들을 힘들게 하지요.
Đôi khi trẻ con không kể ở đâu cũng ăn vạ khiến các bà mẹ rất vất vả.

동서고금을 불문하고 아름다워지고 싶은 여성의 심리는 동일하다.
Dù ở Đông hay Tây, xưa hay nay, tâm lý muốn trở nên xinh đẹp của phụ nữ đều giống nhau.

가: 남녀노소를 불문하고 맛있게 먹을 수 있는 맛집 좀 알려 주세요.
Hãy giới thiệu cho tôi một quán ăn ngon mà ai cũng có thể ăn ngon miệng, bất kể già trẻ, nam nữ.
나: 지난번에 갔던 한정식집이 어때요?
Quán ẩm thực Hàn Quốc truyền thống (한정식) mà lần trước chúng ta đến thì sao?

2. Có cách diễn đạt tương tự là -을/를 막론하고

비방하는 댓글은 이유를 불문하고 네티켓에 어긋나는 일이다.
=비방하는 댓글은 이유를 막론하고 네티켓에 어긋나는 일이다.
Những bình luận mang tính công kích thì bất kể lý do gì cũng đều trái với phép lịch sự trên mạng.

비방하다 = phỉ báng, công kích
댓글 = bình luận
이유 = lý do
네티켓(Netiquette) = quy tắc ứng xử trên Internet
어긋나다 = trái với, vi phạm

3. Trong văn nói có thể lược bỏ tiểu từ 을/를 đứng trước 불문하고.

건강 유지는 세대 불문하고 모든 사람들의 최대 관심사이다.
Việc duy trì sức khỏe là mối quan tâm hàng đầu của mọi người, bất kể tuổi tác.

이 옷은 남녀 불문하고 모두가 즐겨 입는 스타일이에요.
Bộ quần áo này là kiểu mà ai cũng thích mặc, không phân biệt nam hay nữ.

- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
- Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
- Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú

July 13, 2026

[Ngữ pháp] Động từ + 을 바 / ㄹ 바

[Ngữ pháp] Động từ + 을 바 / ㄹ 바

가다 →
앉다 → 앉을 바

Danh từ phụ thuộc 바:
Kết hợp với dạng định ngữ của một số động từ để dùng dưới dạng ‘는 바, (으)ㄹ 바, (으)ㄴ 바’. Giống như 것, 줄, 수, 데 ... danh từ phụ thuộc 바 cần phải đi kèm với định ngữ và tùy vào cách kết hợp mà cho ý nghĩa khác nhau.

Với trường hợp Động từ + 는 바/ Tính từ + (으)ㄴ 바: Thể hiện việc hoặc nội dung trong lời nói ở phía trước. Lúc này thường đi kèm với trợ từ và rất nhiều trường hợp dùng dưới các dạng như '는 바에 따라, '는 바를'. Có ý nghĩa giống 것, 일 (việc, điều). Xem thêm tại đây

Trường hợp Động từ + 을 바 / ㄹ 바 thì sau ‘(으)ㄹ 바’ thường xuất hiện ‘를 모르다’ để dùng dưới dạng ‘(으)ㄹ 바를 모르다’ diễn đạt ‘방법’ (phương pháp ) và có nghĩa giống như ‘(으)ㄹ 줄 모르다’. Qua đó thể hiện phương pháp, cách thức hoặc biện pháp để thực hiện một việc nào đó.

문제가 커져서 어쩔 바를 모르겠어요.
Vấn đề trở nên nghiêm trọng nên tôi không biết phải làm thế nào.

어쩔 바를 모르다 = không biết phải xử lý ra sao, không biết phải làm thế nào.

상황에 따라 자신이 해야 할 바를 잘 알아야 한다.
Tùy theo tình huống, phải biết rõ điều mình cần làm.

그렇게 칭찬해 주니 몸 둘 바를 모르겠네요.
Được khen như vậy nên tôi không biết phải cư xử thế nào nữa.

몸 둘 바를 모르다 = lúng túng, ngượng ngùng, không biết phải phản ứng hay cư xử thế nào (thường vì được khen hoặc đối xử quá tốt).

가: 이번 일에 최선을 다 했나요?
Bạn đã cố gắng hết sức trong việc lần này chưa?
나: 물론이죠. 저는 제 할 바를 다 했어요.
Tất nhiên rồi. Tôi đã làm hết những gì mình cần làm.

제 할 바를 다 하다
= làm tròn bổn phận của mình
= làm hết trách nhiệm của mình
= làm tất cả những gì mình phải làm.

갑작스러운 일이어서 사람들은 어찌할 바를 모르고 있다.
Vì sự việc xảy ra quá đột ngột nên mọi người đều không biết phải làm thế nào.

내가 의심 받고 있다는 사실을 안 후로는 어찌할 바를 모르겠어요.
Từ sau khi biết mình đang bị nghi ngờ, tôi thật sự không biết phải làm sao.

저를 이다지도 칭찬해 주시니 몸둘 바를 모르겠습니다.
Được anh/chị khen ngợi tôi nhiều đến thế này, tôi ngượng đến mức không biết phải cư xử thế nào.

이다지도 = đến mức này, đến thế này (nhấn mạnh mức độ)
몸둘 바를 모르다 = quá ngượng, quá cảm kích nên không biết phải phản ứng hay cư xử thế nào.

그는 선생님에게서 꾸중을 듣고 부끄로워서 어찌할 바를 몰라했다.
Sau khi bị thầy giáo mắng, cậu ấy xấu hổ đến mức không biết phải làm thế nào.
Lưu ý:
모르다: người nói nói về chính mình.
몰라하다: quan sát và miêu tả người khác "có vẻ không biết phải làm sao".

일등이라는 말에 우리는 좋아서 어찌할 바를 모르고 껑충껑충 뛰었다.
Nghe nói mình đạt hạng nhất, chúng tôi vui mừng đến mức không biết làm sao và nhảy cẫng lên liên tục.

Các mẫu cố định rất thường gặp
어찌할 바를 모르다 Không biết phải làm sao.
어쩔 바를 모르다 Không biết phải làm thế nào. (thường dùng hơn trong hội thoại)
몸둘 바를 모르다 Ngượng/ngại hoặc cảm kích đến mức không biết phải cư xử thế nào.
할 바를 다하다 Làm tròn trách nhiệm của mình.
알 바가 아니다 Không phải việc mình cần biết.
상관할 바가 아니다 Không phải chuyện mình cần can thiệp.

2. Dùng khi muốn chỉ đúng nội dung mà từ đứng trước biểu thị.

그것은 내가 알 바가 아니다.
Đó không phải là việc tôi cần biết.
→ Không liên quan đến tôi nên tôi không cần biết.

그 일은 네가 상관할 바가 아니니까 신경 쓰지 마.
Việc đó không phải chuyện cậu cần can thiệp, nên đừng bận tâm.

상관할 바가 아니다
= không phải việc của ai đó
= không phải chuyện ai đó nên xen vào.

- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
- Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
- Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú

 

[Ngữ pháp] Động từ + 을 무렵 / ㄹ 무렵

[Ngữ pháp] Động từ + 을 무렵 / ㄹ 무렵

가다 → 갈 무렵
읽다 → 읽을 무렵
Nếu có phụ âm cuối (trừ ㄹ) → -을 무렵
Không có phụ âm cuối hoặc có 받침 ㄹ → -ㄹ 무렵

1. Dùng để diễn tả thời điểm sắp đến, vào khoảng khi, đúng lúc gần tới một thời điểm nào đó. Có thể dịch là: khoảng thời kì, vào lúc

그 사람이 나를 찾아 온 시간은 해가 질 무렵이었다.
Người đó đến tìm tôi vào khoảng lúc mặt trời sắp lặn.

집이 가까워질 무렵 집에서 전화가 왔다.
Lúc gần về đến nhà thì có điện thoại gọi từ nhà.

수업이 끝날 무렵 비가 오기 시작했다.
Đúng lúc sắp hết giờ học thì trời bắt đầu mưa.

아이들이 잠들 무렵 남편이 들어왔다.
Đúng lúc bọn trẻ sắp ngủ thì chồng tôi về nhà.

가: 그분이 언제 전화하셨어요?
Người đó gọi điện khi nào vậy?
나: 일이 끝날 무렵이었어요.
Đúng vào lúc công việc sắp kết thúc.

2. Khi đứng sau danh từ thì dùng 무렵.

저녁 무렵부터 날씨가 쌀쌀해졌어요.
Từ khoảng chiều tối, thời tiết bắt đầu trở nên se lạnh.

가: 이 식당은 정말 장사가 잘 되네요.
Nhà hàng này làm ăn phát đạt thật nhỉ.
나: 네, 여섯 시 무렵부터 자정까지는 손님으로 항상 북적거려요.
Vâng. Từ khoảng 6 giờ tối cho đến nửa đêm thì lúc nào cũng đông nghịt khách.

- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
- Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
- Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú

July 12, 2026

[Ngữ pháp] Danh từ + 을 바탕으로 / 를 바탕으로

[Ngữ pháp] Danh từ + 을 바탕으로 / 를 바탕으로

연구 → 연구를 바탕으로
경험 → 경험을 바탕으로

-을 바탕으로 / -를 바탕으로 là cấu trúc dùng để diễn tả điều gì đó trở thành nền tảng, cơ sở hoặc căn cứ cho một một hành động, nhận định hoặc sự việc khác.

Có thể dịch là:
Dựa trên...
Lấy... làm nền tảng
Trên cơ sở...
Căn cứ vào...
Xuất phát từ...

이 영화는 실화를 바탕으로 만들어졌어요.
Bộ phim này được làm dựa trên câu chuyện có thật.

성실과 신용을 바탕으로 열심히 일하십시요.
Hãy làm việc chăm chỉ trên nền tảng của sự chân thành và uy tín.

온고지신(溫故知新)은 옛 것을 바탕으로 새 것을 익힌다는 말입니다.
"Ôn cố tri tân" là câu nói có nghĩa là lấy những điều đã học trong quá khứ làm nền tảng để tiếp thu những kiến thức mới.

가: 그 영화가 인기가 많은 이유가 뭐예요?
Vì sao bộ phim đó lại được nhiều người yêu thích như vậy?
나: 실화를 바탕으로 해서 사람들이 많이 공감하는 것 같아요.
Có lẽ vì bộ phim được xây dựng dựa trên câu chuyện có thật nên nhiều người dễ đồng cảm.

- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
- Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
- Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú