July 13, 2026

[Ngữ pháp] Động từ + 을 바 / ㄹ 바

[Ngữ pháp] Động từ + 을 바 / ㄹ 바

가다 →
앉다 → 앉을 바

Danh từ phụ thuộc 바:
Kết hợp với dạng định ngữ của một số động từ để dùng dưới dạng ‘는 바, (으)ㄹ 바, (으)ㄴ 바’. Giống như 것, 줄, 수, 데 ... danh từ phụ thuộc 바 cần phải đi kèm với định ngữ và tùy vào cách kết hợp mà cho ý nghĩa khác nhau.

Với trường hợp Động từ + 는 바/ Tính từ + (으)ㄴ 바: Thể hiện việc hoặc nội dung trong lời nói ở phía trước. Lúc này thường đi kèm với trợ từ và rất nhiều trường hợp dùng dưới các dạng như '는 바에 따라, '는 바를'. Có ý nghĩa giống 것, 일 (việc, điều). Xem thêm tại đây

Trường hợp Động từ + 을 바 / ㄹ 바 thì sau ‘(으)ㄹ 바’ thường xuất hiện ‘를 모르다’ để dùng dưới dạng ‘(으)ㄹ 바를 모르다’ diễn đạt ‘방법’ (phương pháp ) và có nghĩa giống như ‘(으)ㄹ 줄 모르다’. Qua đó thể hiện phương pháp, cách thức hoặc biện pháp để thực hiện một việc nào đó.

문제가 커져서 어쩔 바를 모르겠어요.
Vấn đề trở nên nghiêm trọng nên tôi không biết phải làm thế nào.

어쩔 바를 모르다 = không biết phải xử lý ra sao, không biết phải làm thế nào.

상황에 따라 자신이 해야 할 바를 잘 알아야 한다.
Tùy theo tình huống, phải biết rõ điều mình cần làm.

그렇게 칭찬해 주니 몸 둘 바를 모르겠네요.
Được khen như vậy nên tôi không biết phải cư xử thế nào nữa.

몸 둘 바를 모르다 = lúng túng, ngượng ngùng, không biết phải phản ứng hay cư xử thế nào (thường vì được khen hoặc đối xử quá tốt).

가: 이번 일에 최선을 다 했나요?
Bạn đã cố gắng hết sức trong việc lần này chưa?
나: 물론이죠. 저는 제 할 바를 다 했어요.
Tất nhiên rồi. Tôi đã làm hết những gì mình cần làm.

제 할 바를 다 하다
= làm tròn bổn phận của mình
= làm hết trách nhiệm của mình
= làm tất cả những gì mình phải làm.

갑작스러운 일이어서 사람들은 어찌할 바를 모르고 있다.
Vì sự việc xảy ra quá đột ngột nên mọi người đều không biết phải làm thế nào.

내가 의심 받고 있다는 사실을 안 후로는 어찌할 바를 모르겠어요.
Từ sau khi biết mình đang bị nghi ngờ, tôi thật sự không biết phải làm sao.

저를 이다지도 칭찬해 주시니 몸둘 바를 모르겠습니다.
Được anh/chị khen ngợi tôi nhiều đến thế này, tôi ngượng đến mức không biết phải cư xử thế nào.

이다지도 = đến mức này, đến thế này (nhấn mạnh mức độ)
몸둘 바를 모르다 = quá ngượng, quá cảm kích nên không biết phải phản ứng hay cư xử thế nào.

그는 선생님에게서 꾸중을 듣고 부끄로워서 어찌할 바를 몰라했다.
Sau khi bị thầy giáo mắng, cậu ấy xấu hổ đến mức không biết phải làm thế nào.
Lưu ý:
모르다: người nói nói về chính mình.
몰라하다: quan sát và miêu tả người khác "có vẻ không biết phải làm sao".

일등이라는 말에 우리는 좋아서 어찌할 바를 모르고 껑충껑충 뛰었다.
Nghe nói mình đạt hạng nhất, chúng tôi vui mừng đến mức không biết làm sao và nhảy cẫng lên liên tục.

Các mẫu cố định rất thường gặp
어찌할 바를 모르다 Không biết phải làm sao.
어쩔 바를 모르다 Không biết phải làm thế nào. (thường dùng hơn trong hội thoại)
몸둘 바를 모르다 Ngượng/ngại hoặc cảm kích đến mức không biết phải cư xử thế nào.
할 바를 다하다 Làm tròn trách nhiệm của mình.
알 바가 아니다 Không phải việc mình cần biết.
상관할 바가 아니다 Không phải chuyện mình cần can thiệp.

2. Dùng khi muốn chỉ đúng nội dung mà từ đứng trước biểu thị.

그것은 내가 알 바가 아니다.
Đó không phải là việc tôi cần biết.
→ Không liên quan đến tôi nên tôi không cần biết.

그 일은 네가 상관할 바가 아니니까 신경 쓰지 마.
Việc đó không phải chuyện cậu cần can thiệp, nên đừng bận tâm.

상관할 바가 아니다
= không phải việc của ai đó
= không phải chuyện ai đó nên xen vào.

- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
- Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
- Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú

 

[Ngữ pháp] Động từ + 을 무렵 / ㄹ 무렵

[Ngữ pháp] Động từ + 을 무렵 / ㄹ 무렵

가다 → 갈 무렵
읽다 → 읽을 무렵
Nếu có phụ âm cuối (trừ ㄹ) → -을 무렵
Không có phụ âm cuối hoặc có 받침 ㄹ → -ㄹ 무렵

1. Dùng để diễn tả thời điểm sắp đến, vào khoảng khi, đúng lúc gần tới một thời điểm nào đó. Có thể dịch là: khoảng thời kì, vào lúc

그 사람이 나를 찾아 온 시간은 해가 질 무렵이었다.
Người đó đến tìm tôi vào khoảng lúc mặt trời sắp lặn.

집이 가까워질 무렵 집에서 전화가 왔다.
Lúc gần về đến nhà thì có điện thoại gọi từ nhà.

수업이 끝날 무렵 비가 오기 시작했다.
Đúng lúc sắp hết giờ học thì trời bắt đầu mưa.

아이들이 잠들 무렵 남편이 들어왔다.
Đúng lúc bọn trẻ sắp ngủ thì chồng tôi về nhà.

가: 그분이 언제 전화하셨어요?
Người đó gọi điện khi nào vậy?
나: 일이 끝날 무렵이었어요.
Đúng vào lúc công việc sắp kết thúc.

2. Khi đứng sau danh từ thì dùng 무렵.

저녁 무렵부터 날씨가 쌀쌀해졌어요.
Từ khoảng chiều tối, thời tiết bắt đầu trở nên se lạnh.

가: 이 식당은 정말 장사가 잘 되네요.
Nhà hàng này làm ăn phát đạt thật nhỉ.
나: 네, 여섯 시 무렵부터 자정까지는 손님으로 항상 북적거려요.
Vâng. Từ khoảng 6 giờ tối cho đến nửa đêm thì lúc nào cũng đông nghịt khách.

- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
- Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
- Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú

July 12, 2026

[Ngữ pháp] Danh từ + 을 바탕으로 / 를 바탕으로

[Ngữ pháp] Danh từ + 을 바탕으로 / 를 바탕으로

연구 → 연구를 바탕으로
경험 → 경험을 바탕으로

-을 바탕으로 / -를 바탕으로 là cấu trúc dùng để diễn tả điều gì đó trở thành nền tảng, cơ sở hoặc căn cứ cho một một hành động, nhận định hoặc sự việc khác.

Có thể dịch là:
Dựa trên...
Lấy... làm nền tảng
Trên cơ sở...
Căn cứ vào...
Xuất phát từ...

이 영화는 실화를 바탕으로 만들어졌어요.
Bộ phim này được làm dựa trên câu chuyện có thật.

성실과 신용을 바탕으로 열심히 일하십시요.
Hãy làm việc chăm chỉ trên nền tảng của sự chân thành và uy tín.

온고지신(溫故知新)은 옛 것을 바탕으로 새 것을 익힌다는 말입니다.
"Ôn cố tri tân" là câu nói có nghĩa là lấy những điều đã học trong quá khứ làm nền tảng để tiếp thu những kiến thức mới.

가: 그 영화가 인기가 많은 이유가 뭐예요?
Vì sao bộ phim đó lại được nhiều người yêu thích như vậy?
나: 실화를 바탕으로 해서 사람들이 많이 공감하는 것 같아요.
Có lẽ vì bộ phim được xây dựng dựa trên câu chuyện có thật nên nhiều người dễ đồng cảm.

- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
- Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
- Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú

July 11, 2026

[Ngữ pháp] Động từ/Tính từ + 을 듯하다 / ㄹ 듯하다

[Ngữ pháp] Động từ/Tính từ + 을 듯하다 / ㄹ 듯하다

마시다 → 마실 듯하다
읽다 → 읽을 듯하다
예쁘다 → 예쁠 듯하다
많다 → 많을 듯하다

 -을 듯하다 / -ㄹ 듯하다 là cách nói trang trọng, mang sắc thái văn viết, dùng để thể hiện sự suy đoán nội dung của từ ngữ phía trước. Có nghĩa gần với -(으)ㄹ 것 같다, nhưng trang trọng hơn.

1. Dùng để suy đoán một cách mơ hồ về một sự việc hoặc tình huống trong tương lai. Đây là suy đoán mang tính chủ quan của người nói, không nhất thiết dựa trên bằng chứng rõ ràng.

Có thể dịch là: dường như sẽ, có lẽ sẽ, có vẻ sẽ

조만간 큰 일이 생길 듯해요.
Có vẻ sắp xảy ra một chuyện lớn.

먹구름이 낀 걸 보니 오후에 비가 올 듯해요.
Nhìn mây đen kéo đến, có vẻ chiều nay sẽ mưa.

내일부터 세일이니까 백화점에 사람이 많을 듯해요.
Vì từ ngày mai bắt đầu giảm giá nên có lẽ trung tâm bách hóa sẽ rất đông người.

민수 씨가 이번에 1등을 할 듯해요.
Có vẻ lần này Min-su sẽ giành hạng nhất.

저 게임이 재미있을 듯해요.
Trò chơi đó có vẻ sẽ rất thú vị.

2. Diễn đạt ý kiến một cách nhẹ nhàng, dùng khi người nói muốn trình bày suy nghĩ hoặc ý kiến của mình một cách lịch sự, nhẹ nhàng và không quá khẳng định.

오늘은 바빠서 모임에 참석을 못 할 듯합니다.
Hôm nay tôi bận nên có lẽ sẽ không thể tham gia buổi họp mặt.

내일은 만날 수 없을 듯합니다.
Ngày mai có lẽ chúng ta sẽ không thể gặp nhau.

3. Có thể kết hợp với 았/었 để đưa ra suy đoán về một sự việc đã xảy ra trong quá khứ, khi người nói không có thông tin chắc chắn mà chỉ phỏng đoán.

Có thể dịch là:
Có lẽ đã...
Hình như đã...
Chắc đã...
Dường như đã...

유리 씨가 저 기차를 탔을 듯해요.
Có lẽ Yuri đã lên chuyến tàu đó.

영호 씨가 이 영화를 봤을 듯해요.
Có vẻ Young-ho đã xem bộ phim này rồi.

러시아는 어제도 추웠을 듯해요.
Có lẽ hôm qua ở Nga cũng lạnh.

4. Có biểu hiện tương tự là -(으)ㄹ 듯싶다. So với -(으)ㄹ 듯하다, -(으)ㄹ 듯싶다 thể hiện suy đoán mang tính chủ quan mạnh hơn, nhấn mạnh cảm nhận hoặc trực giác của người nói nhiều hơn.
(Xem thêm ngữ pháp -(으)ㄹ 듯싶다.)

민수 씨가 오늘은 바쁠 듯하다.
Có vẻ hôm nay Min-su sẽ bận.

민수 씨가 오늘은 바쁠 듯싶다.
Tôi nghĩ hôm nay Min-su có lẽ sẽ bận.

Hai câu gần như cùng nghĩa, nhưng -듯싶다 nhấn mạnh đây là cảm nhận chủ quan của người nói hơn -듯하다.

5. Nếu phía trước là danh từ, dùng dưới dạng: N + 일 듯하다
(Có thể lược dịch là: "có vẻ là...", "hình như là...")

저 분이 우리 반 담임 선생님일 듯하다.
Người kia có vẻ là giáo viên chủ nhiệm lớp chúng ta.

이 분이 민수 씨 어머니일 듯해요.
Người này hình như là mẹ của Min-su.

- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
- Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
- Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú

[Ngữ pháp] Động từ/Tính từ + 을 리 만무하다 / ㄹ 리 만무하다

[Ngữ pháp] Động từ/Tính từ + 을 리 만무하다 / ㄹ 리 만무하다

마시다 → 마실 리 만무하다
읽다 → 읽을 리 만무하다
예쁘다 → 예쁠 리 만무하다
많다 → 많을 리 만무하다

1. -을 리 만무하다 / -ㄹ 리 만무하다 là cách nói mang tính văn viết, nhấn mạnh rằng một việc hoàn toàn không có khả năng xảy ra, chắc chắn không thể như vậy. Dùng khi suy đoán chắc chắn rằng một sự việc hoàn toàn không thể xảy ra, hoặc không đời nào lại như vậy.

Có thể dịch là:
Không đời nào...
Tuyệt đối không thể...
Chắc chắn không...
Không có chuyện...

이렇게 비싼 제품이 팔릴 리 만무하다.
Sản phẩm đắt như thế này không đời nào bán được.

학생들이 시험을 좋아할 리 만무하다.
Học sinh chắc chắn không thể thích thi cử.

그 옷이 그렇게 비쌀 리 만무하다.
Bộ quần áo đó không thể nào đắt đến vậy.

그 문제가 빨리 해결될 리 만무하다.
Vấn đề đó không đời nào được giải quyết nhanh như vậy.

2. Cấu trúc này cũng có thể kết hợp với thì quá khứ 았/었 để diễn tả sự suy đoán về một sự việc trong quá khứ.

내 친구가 그렇게 나쁜 짓을 저질렀을 리 만무하다.
Bạn tôi không đời nào lại làm chuyện xấu như vậy.

그 남자가 유리 씨와 영화를 봤을 리 만무하다.
Người đàn ông đó không thể nào đã đi xem phim với Yuri.

우리 엄마가 만든 음식이 맛이 없었을 리 만무하다.
Món ăn mẹ tôi nấu không đời nào lại dở được.

3. Có một cách diễn đạt tương tự là: -(으)ㄹ 리가 없다 (Không có lý nào..., không thể nào...) (Xem thêm mục -(으)ㄹ 리가 없다 tại đây)

그렇게 착한 사람이 사기를 쳤을 리 만무하다.
=그렇게 착한 사람이 사기를 쳤을 리가 없다.
Người hiền lành như vậy không đời nào đi lừa đảo.

4. Nếu phía trước là danh từ, dùng dưới dạng: Danh từ + 일 리 만무하다

저게 그렇게 비싼 음식일 리 만무하다.
Món ăn đó không đời nào lại đắt đến vậy.

이게 내 시험 점수일 리 만무하다.
Đây không thể nào là điểm thi của tôi.

- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
- Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
- Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú

July 10, 2026

[Ngữ pháp] Động từ + 을까 말까 / ㄹ까 말까

[Ngữ pháp] Động từ + 을까 말까 / ㄹ까 말까

가다 → 갈까 말까
받다 → 받을까 말까

1. Phân vân không biết có nên... hay không
Là cấu trúc dùng khi đang cân nhắc, do dự giữa việc làm hay không làm một việc nào đó nhưng vẫn chưa đưa ra được quyết định. 어떤 일을 할 것인지 안 할 것인지 생각만 하고 결정하지 못할 때 쓴다. 이때 뒤에 '생각 중, 고민 중' 등을 주로 쓴다.

Phía sau thường kết hợp với các biểu hiện như:
생각 중이다 (đang suy nghĩ)
고민 중이다 (đang cân nhắc, phân vân)

Có thể dịch là:
Có nên... hay không
Không biết có... hay không
Đang phân vân có nên...
Đắn đo giữa việc... hay không...

다른 일을 시작 볼까 말까 생각 중이에요.
Tôi đang suy nghĩ không biết có nên bắt đầu một công việc khác hay không.

좋아하는 사람은 있는데 결혼할까 말까 고민 중이에요.
Tôi có người mình thích, nhưng đang phân vân không biết có nên kết hôn hay không.

가: 하숙집이 큰 길에 있어서 좀 시끄럽지 않아요?
Nhà trọ nằm sát đường lớn nên chắc hơi ồn phải không?
나: 그렇지 않아도 너무 시끄러워서 이사를 갈까 말까 생각 중이에요.
Đúng vậy, vì quá ồn nên tôi đang phân vân không biết có nên chuyển nhà hay không.

2. Cấu trúc -을까 말까 / -ㄹ까 말까 cũng có thể được dùng ở cuối câu để hỏi hoặc tự hỏi khi đang do dự giữa hai lựa chọn.

Có thể dịch là:
Có nên... không nhỉ?
Hay là...?
Có... hay không đây?

배가 부르기는 한데 더 을까 말까?
Tuy đã no rồi nhưng có nên ăn thêm không nhỉ?

비행기 표도 비싼데 해외여행을 갈까 말까?
Vé máy bay cũng đắt, không biết có nên đi du lịch nước ngoài hay không?

- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
- Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
- Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú

[Ngữ pháp] Động từ + 을 것 / ㄹ 것

[Ngữ pháp] Động từ + 을 것 / ㄹ 것

보다 → 볼 것
읽다 → 읽을 것

1. [Động từ + 을 것 / ㄹ 것] Được dùng ở cuối câu khi thể hiện nghĩa mệnh lệnh hay chỉ thị qua đó để ghi chú, nhắc nhở hoặc thông báo những việc cần phải làm.
Đây là cách diễn đạt thường thấy trong: ghi chú cá nhân, sổ tay, lịch làm việc, bảng thông báo, nội quy, biển hướng dẫn

Có thể dịch là: Hãy..., Phải..., Nhớ..., Cần...,

오늘 세 시까지 학교 모임에 참석할 것.
Hôm nay hãy tham gia cuộc họp ở trường trước 3 giờ.

매일 30분씩 운동할 것.
Mỗi ngày hãy tập thể dục 30 phút.

가: 아파트 입구에 쓰여 있는 거 봤어?
Cậu có thấy tấm biển ghi ở cổng chung cư không?
나: 응. "에너지를 절약할 것"이라는 문구 말이야?
Ừ. Ý cậu là dòng chữ "Hãy tiết kiệm năng lượng" phải không?

건강을 위해 담배부터 끊을 것.
Vì sức khỏe, hãy bỏ thuốc lá trước tiên.

치아 건강을 위해 음식을 먹고 난 후 반드시 이를 닦을 것.
Để bảo vệ sức khỏe răng miệng, sau khi ăn xong nhất định phải đánh răng.

장례식에 참석할 때에는 흰색 옷이나 검은색 옷을 입을 것.
Khi tham dự tang lễ, hãy mặc quần áo màu trắng hoặc màu đen.

가: 눈병을 예방하는 방법에 뭐라고 쓰여 있어?
Trong phần hướng dẫn phòng ngừa bệnh đau mắt có ghi gì vậy?
나: "손을 자주 씻을 것"이라고 돼 있어.
Có ghi là: "Hãy rửa tay thường xuyên."

다음 주에 시험 보기 전에 책을 세 번 읽을 것.
Trước kỳ thi tuần sau, phải đọc cuốn sách ba lần.

2. Dạng phủ định
Vì mẫu này mang ý nghĩa mệnh lệnh hoặc yêu cầu, nên khi dùng ở dạng phủ định sẽ sử dụng: -지 말 것
Có nghĩa là: Không được..., Cấm..., Đừng...

여기에 쓰레기를 버리지 말 것.
Không được vứt rác ở đây.

차가운 음식을 먹지 말 것.
Không được ăn đồ lạnh.

- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
- Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
- Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú

July 9, 2026

[Ngữ pháp] Động từ/Tính từ + 을 게 뻔하다 / ㄹ 게 뻔하다

[Ngữ pháp] Động từ/Tính từ + 을 게 뻔하다 / ㄹ 게 뻔하다

쓰다 → 쓸 게 뻔하다

읽다 → 읽을 게 뻔하다

크다 → 클 게 뻔하다

많다 → 많을 게 뻔하다

1. Dùng khi suy đoán rằng một tình huống nào đó chắc chắn sẽ xảy ra, gần như không có khả năng khác. 어떤 상황이 당연히 일어날 것이라고 추측할 때 쓴다.

Có thể dịch là: Chắc chắn sẽ..., Thế nào cũng sẽ..., Kiểu gì cũng..., Đằng nào cũng..., Rõ ràng sẽ...

오늘 영호 씨가 학교에 안 올 게 뻔해.
Hôm nay Yeong-ho chắc chắn sẽ không đến trường.

내일 날씨가 추울 게 뻔해요.
Ngày mai chắc chắn trời sẽ lạnh.

금요일 밤이니까 놀고 있을 게 뻔해요.
Vì là tối thứ Sáu nên chắc hẳn đang đi chơi rồi.

가: 민수 씨가 주말에도 바쁠 게 뻔해요.
Min-su chắc chắn cuối tuần cũng sẽ bận.
나: 그래도 모르니까 전화 한 번 해 보세요.
Dù vậy cũng chưa biết chắc, cứ thử gọi điện một lần xem sao.

2. Mẫu câu này chủ yếu được dùng khi người nói mang sắc thái tiêu cực, bi quan hoặc không hài lòng về kết quả được dự đoán.

이번 시험을 못 볼 게 뻔해.
Kỳ thi này chắc chắn sẽ không làm tốt.

우리가 아무리 응원해도 상대팀이 이길 게 뻔해.
Dù chúng ta có cổ vũ thế nào thì đội đối phương cũng chắc chắn sẽ thắng.

3. Khi nói về sự việc trong quá khứ thì dùng: 았/었을 게 뻔하다 để diễn tả sự suy đoán rằng chắc hẳn việc đó đã xảy ra.

그 사람이 벌써 도착했을 게 뻔해요.
Người đó chắc chắn đã đến nơi rồi.

선생님이 그 영화를 봤을 게 뻔해요.
Thầy giáo chắc hẳn đã xem bộ phim đó rồi.

- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
- Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
- Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú

[Ngữ pháp] Danh từ + 을 계기로 / 를 계기로

[Ngữ pháp] Danh từ + 을 계기로 / 를 계기로

실패 → 실패를 계기로
사건 → 사건을 계기로

1. Cấu trúc này dùng để diễn tả một sự việc, sự kiện hoặc cơ hội trở thành nguyên nhân, động cơ hay bước ngoặt mang tính quyết định khiến một việc khác xảy ra hoặc bắt đầu. Đây là mẫu ngữ pháp thường được dùng trong văn viết, tin tức và các bài phát biểu.

이번 일을 계기로 두 사람은 연인이 되었다.
Lấy sự việc lần này làm cơ duyên, hai người đã trở thành người yêu của nhau.

이번 실패를 계기로 다시 계획을 세워 시작하면 좋겠습니다.
Hy vọng mọi người sẽ lấy thất bại lần này làm bài học, lập kế hoạch mới và bắt đầu lại.

동물 실험 논쟁을 계기로 동물보호캠페인을 시작하게 되었습니다.
Lấy cuộc tranh luận về việc thí nghiệm trên động vật làm động lực, chiến dịch bảo vệ động vật đã được phát động.

이번 일을 도약의 계기로 삼아 한 걸음 더 발전하시기 바랍니다.
Mong mọi người hãy coi sự việc lần này là bước đệm để tiến xa hơn nữa.

가: 환경 보호캠페인을 시작하게 된 동기는 무엇입니까?
Điều gì đã khiến bạn bắt đầu chiến dịch bảo vệ môi trường?
나: 환경 파괴를 다룬 프로그램을 본 것을 계기로 시작하게 되었습니다.
Tôi bắt đầu sau khi xem một chương trình nói về sự tàn phá môi trường.

2. Khi kết hợp với động từ thường dùng dưới dạng: Động từ + 는 계기가 되다
Khi kết hợp với tính từ thường dùng dưới dạng: Tính từ + (으)ㄴ 계기가 되다

이번 행사는 양국 간 교류의 새로운 계기가 되었습니다.
Sự kiện lần này đã trở thành một cơ hội mới thúc đẩy sự giao lưu giữa hai quốc gia.

이 책을 통해서 나 자신을 새롭게 되돌아보는 계기가 되었다.
Thông qua cuốn sách này, tôi đã có cơ hội nhìn lại bản thân mình theo một cách hoàn toàn mới.

- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
- Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
- Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú

July 8, 2026

[Ngữ pháp] Động từ + 을 대로 / ㄹ 대로

[Ngữ pháp] Động từ + 을 대로 / ㄹ 대로

되다 → 될 대로
먹다 → 먹을 대로

1. [Động từ + -을 대로 / -ㄹ 대로]
Diễn tả một hành động, trạng thái hoặc tình huống nào đó rất nghiêm trọng đã đạt đến mức độ cực hạn, không thể hơn được nữa. Ở cách dùng này, động từ thường được lặp lại để nhấn mạnh mức độ.

그동안 을 대로 참았는데 이젠 더 이상 참을 수가 없어요.
Suốt thời gian qua tôi đã nhịn đến mức không thể nhịn hơn được nữa, giờ thì không thể chịu đựng thêm nữa.

자식을 기다리는 부모들의 마음은 이미 지칠 대로 지쳐 있었다.
Cha mẹ chờ con đã mệt mỏi đến kiệt sức.

상처를 을 대로 은 유족들의 마음을 이제 와서 위로해 봤자 소용없지요.
Gia đình người đã khuất đã chịu quá nhiều tổn thương, giờ có an ủi cũng chẳng ích gì.

이제는 모르겠어요. 대로 겠지요.
Giờ thì tôi cũng không biết nữa. Cứ để mọi chuyện đến đâu hay đến đó vậy. (Có thể hiểu là: Mặc kệ, chuyện gì đến sẽ đến.)

그의 마음은 약해질 대로 약해졌다.
Tinh thần của anh ấy đã suy sụp đến cực điểm.

부패할 대로 부패한 세상, 어떻게 사는 것이 옳은 것일까?
Trong một xã hội đã mục nát đến cùng cực, phải sống thế nào mới là đúng?

승규는 배가 고픈 나머지 을 대로 은 음식도 맛있게 먹었다.
Vì quá đói nên Seung-gyu ăn ngon lành cả những món ăn đã nguội ngắt.

어머니는 알뜰하셔서 을 대로 은 가구도 버리지 않고 쓰신다.
Mẹ tôi rất tiết kiệm nên ngay cả những món đồ nội thất đã cũ kỹ hết mức cũng không vứt đi mà vẫn tiếp tục sử dụng.

- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
- Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
- Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú