April 16, 2026

한국 식품안전, WHO 평가 '만점'···"세계 최고 수준" 공인 - WHO công nhận an toàn thực phẩm Hàn Quốc ở mức hàng đầu thế giới

한국 식품안전, WHO 평가 '만점'···"세계 최고 수준" 공인 - WHO công nhận an toàn thực phẩm Hàn Quốc ở mức hàng đầu thế giới

 ▲ 지난 1월 26일 천안시 서북구 입장면의 계란 수입 업체에서 박정훈 농림축산식품부 식량정책실장을 비롯한 식약처, aT, 수입업체 관계자들이 미국산 신선란의 제품화 과정을 점검하고 있다. Ngày 26/1, tại một doanh nghiệp nhập khẩu trứng ở Ipjang-myeon, quận Seobuk, thành phố Cheonan, ông Park Jeong Hoon – Vụ trưởng Vụ Chính sách Lương thực thuộc Bộ Nông nghiệp, Thực phẩm và Nông thôn – cùng các đại diện của Bộ An toàn Thực phẩm và Dược phẩm, aT và đại diện doanh nghiệp nhập khẩu đang kiểm tra quy trình thương mại hóa trứng tươi nhập khẩu từ Mỹ. (Ảnh: Yonhap News - 연합뉴스)

한국 식품안전관리 시스템이 세계보건기구(WHO)로부터 세계 최고 수준으로 공인받았다. Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm của Hàn Quốc đã được Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) công nhận đạt mức hàng đầu thế giới.

WHO가 실시한 합동외부평가(Joint External Evaluation) '식품안전' 분야에서 한국이 최고 점수인 5점을 획득했다고 식품의약품안전처가 13일 밝혔다. 이로써 한국은 지난 2017년 1차 평가에 이어 2회 연속 만점을 기록하며 글로벌 식품안전 강국의 위상을 확고히 했다.

Ngày 13/4 Bộ An toàn Thực phẩm và Dược phẩm Hàn Quốc cho biết theo Đánh giá chung (Joint External Evaluation – JEE) do WHO thực hiện, Hàn Quốc đã đạt điểm tối đa 5/5 ở lĩnh vực “an toàn thực phẩm”. Với kết quả này, Hàn Quốc tiếp tục đạt điểm tuyệt đối hai lần liên tiếp kể từ lần đánh giá đầu tiên năm 2017, qua đó củng cố vị thế là quốc gia hàng đầu thế giới về an toàn thực phẩm.

WHO 합동외부평가단은 지난해 8월 말 방한해 식품안전 등 총 19개 영역을 심층 점검했다. 평가 결과 한국은 식품안전 분야의 핵심 지표인 ▲식품매개 질병 및 오염 감시 ▲식품안전 비상 상황 대응 및 관리 등 2개 항목에서 모두 만점을 받았다.

Đoàn đánh giá chung (JEE) của WHO đã đến Hàn Quốc vào cuối tháng 8 năm ngoái và tiến hành đánh giá chuyên sâu tổng cộng 19 lĩnh vực, trong đó có an toàn thực phẩm. Kết quả cho thấy Hàn Quốc đạt điểm tuyệt đối ở cả hai chỉ số cốt lõi của lĩnh vực này, gồm ▲giám sát dịch bệnh và ô nhiễm liên quan đến thực phẩm ▲ứng phó và quản lý tình huống khẩn cấp về an toàn thực phẩm.

이번 결과는 한국의 관리 체계가 전 세계에서 가장 정교하고 신속하게 작동하고 있음을 의미한다. 지난 2024년 이후 평가를 받은 22개국 중 두 가지 지표에서 모두 5점을 기록한 국가는 한국과 미국뿐이다.

Kết quả này cho thấy hệ thống quản lý của Hàn Quốc đang vận hành ở mức độ chính xác và nhanh chóng hàng đầu thế giới. Trong số 22 quốc gia được đánh giá kể từ năm 2024, chỉ có Hàn Quốc và Mỹ đạt điểm tuyệt đối 5/5 ở cả hai chỉ số này.

평가단이 식약처를 중심으로 관련 부처·지자체 간 효율적인 식품안전관리 협력 체계와 식중독 보고관리시스템을 비롯한 실시간 모니터링 및 신속 대응 체계 등에 높은 점수를 줬다고 식품의약품안전처가 설명했다.

Đoàn đánh giá đã chấm điểm cao đối với hệ thống phối hợp quản lý an toàn thực phẩm hiệu quả giữa Bộ An toàn Thực phẩm và Dược phẩm cùng các bộ, ngành và chính quyền địa phương, cũng như hệ thống giám sát theo thời gian thực và ứng phó nhanh, bao gồm báo cáo và quản lý ngộ độc thực phẩm.

WHO는 "한국의 식품안전관리 체계는 촘촘한 법적·제도적 기반 위에 디지털 인프라까지 더해져 세계적으로 모범을 보인다" 며 "앞으로 세계 각국의 식품안전 역량을 강화하는 데 기여해달라"고 권고했다.

WHO nhận định: “Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm của Hàn Quốc, với nền tảng pháp lý – thể chế chặt chẽ kết hợp cùng hạ tầng kỹ thuật số, đang trở thành hình mẫu ở cấp độ toàn cầu”, đồng thời khuyến nghị “Hàn Quốc tiếp tục đóng góp vào việc nâng cao năng lực an toàn thực phẩm của các quốc gia trên thế giới.”

홍안지 기자 shong9412@korea.kr
Bài viết từ Hong Angie, shong9412@korea.kr

[Ngữ pháp] Danh từ + 에 한하여

[Ngữ pháp] Danh từ + 에 한하여

친구 → 친구에 한하여
음식 → 음식에 한하여

1. Là cách diễn đạt mang tính văn viết, dùng để giới hạn / chỉ áp dụng đối với danh từ đứng trước.

이 박물관의 입장료 할인은 초등학생에 한하여 가능합니다.
Việc giảm giá vé của bảo tàng này chỉ áp dụng cho học sinh tiểu học.

이번 세일은 재고 품목에 한하여 이루어집니다.
Đợt giảm giá lần này chỉ áp dụng cho hàng tồn kho.

이곳 입장은 관계자들에 한하여 허용됩니다.
Việc vào đây chỉ được phép đối với những người liên quan.

100밀리리터 이하의 액체에 한하여 기내 반입이 허용됩니다.
Chỉ các chất lỏng dưới 100ml mới được phép mang lên máy bay.

A: 저도 유리 씨네 회사 구내식당을 이용할 수 있나요?
Tôi cũng có thể sử dụng nhà ăn công ty của Yuri được chứ?

B: 아니요, 저희 구내식당은 직원에 한하여 이용할 수 있어요.
Không, nhà ăn công ty của chúng tôi chỉ dành cho nhân viên.

- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
- Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
- Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú

April 15, 2026

[동물과 함께, 한국] ② 착취 아닌 돌봄, 한국의 동물 생추어리 - Khu bảo tồn động vật (sanctuary)

[동물과 함께, 한국] ② 착취 아닌 돌봄, 한국의 동물 생추어리 - Khu bảo tồn động vật (sanctuary)

한국 사회에서 동물을 바라보는 시선이 근본적으로 변하고 있다. 반려동물 양육 인구가 늘고 동물복지 인식이 성숙해지면서 정책과 생활 현장 곳곳에서 변화가 포착된다. ‘동물과 함께, 한국’은 동물의 법적 지위 논의, 생추어리 사례, 지방자치단체의 동물친화 정책을 징검다리 삼아 동물과 인간의 관계를 둘러싼 사회적 변화를 살펴본다.

Cách nhìn nhận về động vật trong xã hội Hàn Quốc đang thay đổi một cách căn bản. Khi ngày càng có nhiều người nuôi thú cưng và nhận thức về phúc lợi động vật được nâng cao, có nhiều biến chuyển được ghi nhận cả trong chính sách lẫn đời sống thường nhật. Loạt bài “Bảo vệ động vật tại Hàn Quốc” sẽ khám phá những thay đổi xã hội xoay quanh mối quan hệ giữa con người và động vật, dựa trên các cuộc thảo luận về vị thế pháp lý của động vật, các ví dụ về sanctuary (khu bảo tồn), và các chính sách thân thiện với động vật của chính quyền địa phương.

 ▲ 강원 인제군 신월리 '달뜨는 보금자리'에서 지내는 구조된 소들의 모습. Hình ảnh những con bò được cứu hộ đang sinh sống tại “Nhà ánh trăng” ở làng Sinwol-ri, huyện Inje, tỉnh Gangwon. (Ảnh: Tổ chức Giải phóng Động vật - 동물해방물결)

생추어리(Sanctuary·생크추어리)는 구조된 동물이 생을 마감할 때까지 머무는 안식처다. 상업적 전시나 번식 없이 동물 복지를 최우선으로 한다는 점에서 일반 보호소나 동물원과 구별된다.

“Khu bảo tồn” (Sanctuary) là nơi các động vật được cứu hộ có thể sinh sống cho đến cuối đời. Khác với các trung tâm bảo hộ hay sở thú thông thường, nơi đây đặt phúc lợi động vật lên hàng đầu, không phục vụ mục đích trưng bày thương mại hay sinh sản.

1986년 미국 팜 생추어리(Farm Sanctuary) 설립을 계기로 관련 운동이 전 세계로 확산됐다. 2007년에는 국제 표준화를 위한 세계동물생추어리연맹(GFAS)이 출범했다. 현재 전 세계 200여 곳의 생추어리가 운영 중이다. 스페인·오스트리아 등 일부 국가에서는 농장동물 생추어리를 별도의 법적 범주로 인정하고 있다.

Năm 1986, Farm Sanctuary được thành lập tại Mỹ, phong trào này bắt đầu lan rộng ra toàn thế giới. Đến năm 2007, Liên minh bảo tồn động vật thế giới (GFAS) ra đời để tiêu chuẩn hóa các quy định ở tầm quốc tế. Hiện nay, có khoảng hơn 200 khu bảo tồn đang hoạt động trên toàn cầu. Ở một số quốc gia như Tây Ban Nha và Áo, khu bảo tồn tại các nông trại động vật còn được công nhận như một loại hình pháp lý riêng biệt.

한국은 이제 초기 단계다. 민간 주도로 소·돼지·곰을 보살피는 생추어리가 하나둘 문을 열기 시작했다. 올해 사육곰 소유와 웅담 채취를 전면 금지한 개정 '야생생물 보호 및 관리에 관한 법률(야생생물법)' 시행을 앞두고 정부도 움직였다.

Hàn Quốc hiện vẫn đang ở giai đoạn khởi đầu. Dưới sự quản lý của tư nhân, các khu bảo tồn chăm sóc bò, lợn và gấu đang dần được mở ra. Trước khi Luật Bảo vệ và Quản lý Động vật hoang dã được thi hành - cấm hoàn toàn việc sở hữu gấu nuôi và khai thác mật gấu trong năm nay - chính phủ cũng đã bắt đầu có những động thái vào cuộc.

▲ 전남 구례군 '구례 곰 마루쉼터'에 입주한 곰(왼쪽)과 쉼터 내부(오른쪽). Hình ảnh gấu được chuyển đến sinh sống tại “Trung tâm chăm sóc gấu Gurye” ở huyện Gurye, tỉnh Jeonnam (trái) và không gian bên trong cơ sở (phải). (Ảnh: Bộ Khí hậu, Năng lượng và Môi trường - 기후에너지환경부)
▲ 전남 구례군 '구례 곰 마루쉼터'에 입주한 곰(왼쪽)과 쉼터 내부(오른쪽). Hình ảnh gấu được chuyển đến sinh sống tại “Trung tâm chăm sóc gấu Gurye” ở huyện Gurye, tỉnh Jeonnam (trái) và không gian bên trong cơ sở (phải). (Ảnh: Bộ Khí hậu, Năng lượng và Môi trường - 기후에너지환경부)

기후에너지환경부는 구례군 마산면에 최대 49마리의 곰을 보호할 수 있는 '구례 곰 마루쉼터'를 조성했다. 지난해 9월 30일 개소한 쉼터에는 현재 21마리의 곰이 머물고 있다. 충남 서천군에도 70마리 정원의 추가 보호시설을 짓고 있지만, 침수 피해로 공사가 지연되면서 완공이 2027년 하반기로 늦춰졌다.

Bộ Khí hậu, Năng lượng và Môi trường đã xây dựng “Trung tâm chăm sóc gấu Gurye” tại xã Masan-myeon, huyện Gurye, tỉnh Jeonnam, với sức chứa tối đa 49 cá thể gấu. Khu bảo tồn này được khai trương vào ngày 30/9 năm ngoái và hiện đang chăm sóc 21 cá thể gấu.

Tại huyện Seocheon, tỉnh Chungnam, một cơ sở bảo hộ bổ sung với quy mô 70 cá thể cũng đang được xây dựng. Tuy nhiên, do thiệt hại bởi ngập lụt, tiến độ thi công bị chậm lại và thời điểm hoàn thành đã được lùi đến nửa cuối năm 2027.

민간의 움직임은 선제적이었다. '곰 보금자리 프로젝트'는 법 시행 전부터 농가에서 곰을 직접 매입해 사육곰을 구출했다. 2021년 화천의 곰 농장을 인수해 돌봄을 시작한 뒤 야외 방사장을 단계적으로 확충하며 환경을 개선해 나가고 있다. 평생 철창에 갇혔던 반달가슴곰 13마리는 지금은 각자의 우리에서 지내며 주기적으로 공동 공간에 나와 흙을 밟는다.

Lĩnh vực tư nhân đã đi trước một bước. “Dự án Nhà của gấu” đã trực tiếp mua lại gấu từ các trang trại ngay cả trước khi luật có hiệu lực, nhằm giải cứu những cá thể gấu bị nuôi lấy mật. Từ năm 2021, sau khi tiếp quản một trang trại nuôi gấu tại Hwacheon, tổ chức này bắt đầu chăm sóc và từng bước mở rộng khu bán hoang dã ngoài trời, cải thiện điều kiện sống cho gấu nuôi tại đây. 13 cá thể gấu ngựa từng bị nuôi nhốt cả đời trong lồng sắt nay đã được sống trong các khu chuồng riêng, đồng thời định kỳ được ra không gian chung để vận động và tiếp xúc với môi trường tự nhiên như đất và ánh sáng.

▲ 충북 음성군 카라 미니 팜 생추어리에서 보호 중인 염소와 돼지들. Hình ảnh dê và lợn đang được chăm sóc tại “Khu bảo tồn nông trại KARA” ở huyện Eumseong, tỉnh Chungbuk. (Ảnh: Tổ chức Bảo vệ Quyền Động vật KARA - 동물권행동 카라)
▲ 충북 음성군 카라 미니 팜 생추어리에서 보호 중인 염소와 돼지들. Hình ảnh dê và lợn đang được chăm sóc tại “Khu bảo tồn nông trại KARA” ở huyện Eumseong, tỉnh Chungbuk. (Ảnh: Tổ chức Bảo vệ Quyền Động vật KARA - 동물권행동 카라)

동물권 단체 동물해방물결은 2021년 8월 인천 계양구의 한 무허가 축사에서 도축될 위기에 처했던 홀스타인 수소 다섯 마리를 살려냈다. 이들을 보호하기 위해 지난해 10월 강원 인제군에 생추어리 '달뜨는 보금자리'를 열었다. 현재 활동가 가족이 상주하며 소들을 돌보고 있다.

Tổ chức Giải phóng Động vật vào tháng 8 năm 2021 đã giải cứu 5 con bò đực giống Holstein thuộc loại hiếm khỏi nguy cơ bị giết mổ tại một trang trại chăn nuôi không phép ở quận Gyeyang, thành phố Incheon. Để chăm sóc những con vật này, tổ chức đã mở khu bảo tồn “Nhà ánh trăng” tại huyện Inje, tỉnh Gangwon vào tháng 10 năm ngoái. Hiện một gia đình tình nguyện viên đang sinh sống tại đây và trực tiếp chăm sóc đàn bò.

2020년 4월 문을 연 '새벽이생추어리'는 국내 최초 생추어리다. 공장식 종돈장과 실험실에서 구조된 돼지들이 함께 산다. '동물권행동 카라'도 2022년 경기도에 미니 팜 생추어리를 열어 개농장과 도살장 등에서 구조된 돼지, 염소, 닭 등을 보살피고 있다. 현재는 충북 음성군의 자연목장으로 옮겨 생명 존중의 가치를 실천한다.

“Khu bảo tồn nắng sớm”, khai trương vào tháng 4 năm 2020, là khu bảo tồn đầu tiên của Hàn Quốc. Nơi đây chăm sóc những con lợn được cứu hộ từ các trại nuôi heo giống công nghiệp và phòng thí nghiệm. Tổ chức Bảo vệ Quyền Động vật KARA cũng đã mở một “khu bảo tồn mini” tại tỉnh Gyeonggi vào năm 2022, chăm sóc lợn, dê, gà… được cứu từ các trại nuôi chó, lò mổ và những cơ sở chăn nuôi khác. Hiện cơ sở này đã được chuyển đến một trang trại tự nhiên ở huyện Eumseong, tỉnh Chungbuk, tiếp tục hoạt động vì các giá trị tôn vinh sự sống.

▲ 지난해 11월 8일 서울 서대문구 연세대에서 열린 ‘생추어리를 생각하는 포럼’ 전경. Toàn cảnh “Diễn đàn về khu bảo tồn” tổ chức ngày 8/11 năm ngoái tại Đại học Yonsei, quận Seodaemun, Seoul. (Ảnh: Tổ chức Giải phóng Động vật - 동물해방물결)
▲ 지난해 11월 8일 서울 서대문구 연세대에서 열린 ‘생추어리를 생각하는 포럼’ 전경. Toàn cảnh “Diễn đàn về khu bảo tồn” tổ chức ngày 8/11 năm ngoái tại Đại học Yonsei, quận Seodaemun, Seoul. (Ảnh: Tổ chức Giải phóng Động vật - 동물해방물결)

제도화 논의도 시작됐다. 지난해 11월 연세대에서 열린 '2025 생추어리를 생각하는 포럼'에서는 생추어리법적 인정과 인증제 도입, 부지 특례와 세제 지원 등의 필요성이 집중 거론됐다. 같은 달 국회에서도 야생생물법과 동물보호법을 개정해 보금자리 개념을 도입하는 방안을 놓고 토론이 이어졌다.

Các cuộc thảo luận về thể chế hóa cũng đã được tiến hành. Tại “Diễn đàn về khu bảo tồn 2025” tổ chức vào tháng 11 năm ngoái tại Đại học Yonsei, nhiều ý kiến tập trung vào sự cần thiết phải công nhận khu bảo tồn về mặt pháp lý, xây dựng hệ thống chứng nhận, cũng như áp dụng các cơ chế đặc thù về đất đai và ưu đãi thuế. Cùng tháng, tại Quốc hội Hàn Quốc, các cuộc thảo luận cũng được tiến hành về phương án sửa đổi Luật Bảo vệ và Quản lý Động vật hoang dã và Luật Bảo vệ động vật, nhằm đưa khái niệm khu bảo tồn vào hệ thống pháp luật.

한국의 생추어리는 막 첫걸음을 뗐다. 시설 확충과 법적 근거 마련이라는 과제를 안고서. Các khu bảo tồn tại Hàn Quốc chỉ mới khởi động những bước đi đầu tiên, khi vẫn phải đối mặt với những thách thức như mở rộng cơ sở vật chất và xây dựng nền tảng pháp lý.

김혜린 기자 kimhyelin211@korea.kr
영상 = 곰 보금자리 프로젝트 유튜브 채널
Bài viết từ Kim Hyelin, kimhyelin211@korea.kr
Video: Kênh YouTube của Dự án “Nhà của gấu”

[Ngữ pháp] Động từ/ Tính từ + 어찌나 던지

[Ngữ pháp] Động từ/ Tính từ + 어찌나 던지

가다 → 어찌나 가던지
먹다 → 어찌나 먹던지
하다 → 어찌나 하던지
작다 → 어찌나 작던지
넓다 → 어찌나 넓던지
복잡하다 → 어찌나 복잡하던지

1. Dùng khi hồi tưởng lại một việc đã trải qua và nhấn mạnh mức độ rất lớn / rất ghê gớm/ rất ấn tượng của nó.

할아버지께서 어찌나 건강하시던지 저보다 더 건강하신 것 같았어요.
Ông tôi khỏe đến mức so với tôi còn khỏe hơn rất nhiều nữa.

아이가 어찌나 과일을 잘 먹던지 사과 두 개를 금방 먹더라고요.
Đứa bé ăn trái cây giỏi đến mức ăn liền hai quả táo chỉ trong chớp mắt.

A: 어제는 얼마나던지 사우나를 하는 것 같았어요.
Hôm qua nóng đến mức như đang ở trong phòng xông hơi.

B: 맞아요. 에어컨 없으면 일도 못 했을 거예요.
Đúng vậy, không có điều hòa thì chắc không làm nổi việc.

2. “어찌나” có thể thay bằng “얼마나” (bao nhiêu, đến mức nào).

그 가수가 어찌나 노래를 잘하던지 다들 기립박수를 보냈어요.
= 그 가수가 얼마나 노래를 잘하던지 다들 기립박수를 보냈어요.
Ca sĩ đó hát hay đến mức mọi người đều đứng dậy vỗ tay.

3. Khi nói về tình huống trong quá khứ, dùng dạng “어찌나 … 있었던지”.

그 배우가 어찌나 잘생겼던지 얼굴에서 빛이 나는 것 같았다.
Diễn viên đó đẹp trai đến mức khuôn mặt như tỏa sáng.

어제는 비가 어찌나렸던지 밖에 안 나가고 집에만 있었어요.
Hôm qua mưa to đến mức tôi không dám ra ngoài mà chỉ ở trong nhà.

눈이 어찌나 많이 왔던지 한 발자국도 나갈 수가 없었어요.
Tuyết rơi nhiều đến mức không thể bước ra ngoài dù là một bước chân.

4. Khi phía trước là danh từ thì dùng “어찌나 (이)던지”.

유리 씨는 어렸을 때 어찌나 모범생이던지 숙제를 안 해 오는 날이 없었어요.
Hồi nhỏ Yuri là học sinh gương mẫu đến mức chưa từng có ngày nào không làm bài tập.

- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
- Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
- Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú

April 14, 2026

[Ngữ pháp] Động từ/ Tính từ + 았던들 / 었던들

[Ngữ pháp] Động từ/ Tính từ + 았던들 / 었던들

가다 → 갔던들
먹다 → 먹었던들
하다 → 했던들
작다 → 작았던들
넘다 → 넘었던들
복잡하다 → 복잡했던들

1. [A 았/었던들 B] dùng để nói về một tình huống trong quá khứ. Dù giả định A xảy ra thì kết quả B (thường trái ngược) cũng không thay đổi. Diễn tả sự giả định trái với thực tế trong quá khứ, mang ý nghĩa hối tiếc / vô ích. Trong vế B thường dùng dạng câu hỏi phản tu từ như “겠어요?”, “(으)ㄹ까요?”.

Có 2 cách dịch sang tiếng Việt tùy ngữ cảnh.
1. “Dù có…” thể hiện sự vô ích / cũng không thay đổi được gì, dùng khi người nói khẳng định kết quả vẫn vậy.

내가 거기에 갔던들, 일이 해결이 안 됐을 것이다.
Dù tôi có đến đó thì công việc cũng không được giải quyết.

그때 경찰이 왔던들 범인을 잡을 수 없었을 것이다.
Dù lúc đó cảnh sát có đến thì cũng không bắt được tội phạm.

그때 병원에 입원했던들 가망이 없는 것은 마찬가지였을 것이다.
Dù khi đó có nhập viện thì cũng vẫn không có hy vọng.

어제 공부를 시작했던들 오늘 시험을 잘 볼 수 있었겠어요?
Dù hôm qua có bắt đầu học thì hôm nay có thể làm bài tốt được sao?

2. “Giá mà…” thể hiện tiếc nuối dùng khi người nói mong kết quả đã khác. Thường đi với 텐데 / 을 텐데, 았을 것이다 (mang sắc thái tiếc)

한 번만 확인했던들 이런 실수는 없었을 텐데.
Giá mà chỉ kiểm tra một lần thôi thì đã không có sai sót như thế này.

나하고 미리 의논했던들 일이 이 지경이 되지는 않았을 거예요.
Giá mà đã bàn bạc trước với tôi thì mọi chuyện đã không đến mức này.

자네가 내게 말하지 않았던들 내가 어찌 그 일을 알 수나 있었겠나.
Nếu anh không nói với tôi thì làm sao tôi có thể biết được chuyện đó chứ.

가: 네가 조금만 일찍 왔던들 기차를 놓치지 않았을 것이다.
(A): Giá mà cậu đến sớm hơn một chút thì đã không lỡ tàu rồi.

나: 이제 와서 말해 봤자 무슨 소용이에요. 이미 끝난걸요.
(B): Bây giờ nói thì có ích gì nữa đâu. Mọi chuyện đã xong rồi.

- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
- Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
- Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú

[Ngữ pháp] Động từ/Tính từ + 아야 할 텐데 / 어야 할 텐데

[Ngữ pháp] Động từ/Tính từ + 아야 할 텐데 / 어야 할 텐데

알다 → 알아야 할 텐데
먹다 → 먹어야 할 텐데
공부하다 → 공부해야 할 텐데
작다 → 작아야 할 텐데
넓다 → 넓어야 할 텐데
따뜻하다 → 따뜻해야 할 텐데

1. Dùng dạng “아/어야 하다 + (으)ㄴ/는 텐데”, vừa suy đoán về việc cần phải làm/đáng lẽ phải xảy ra, vừa thể hiện sự lo lắng rằng điều đó có thể không diễn ra một cách tốt đẹp.

민수 씨가 빨리 와야 할 텐데 왜 안 오지요?
Đáng lẽ Min-su phải đến nhanh rồi chứ, sao vẫn chưa đến nhỉ?

할아버지께서 빨리 나오셔야 할 텐데 걱정이네요.
Ông đáng lẽ phải nhanh ra ngoài rồi chứ, thật lo lắng quá.

이번 주까지 이 일을 끝내야 할 텐데 시간이 될지 모르겠네요.
Việc này đáng lẽ phải xong trong tuần này, không biết có kịp không nữa.

내일은 날씨가 따뜻해야 할 텐데 어떤지 모르겠어요.
Ngày mai đáng lẽ thời tiết phải ấm áp, mà không biết sẽ thế nào đây.

A: 내일까지 이 일을 다 해야 해요?
Phải làm xong việc này trước ngày mai à?

B: 네, 오늘 다 끝내야 할 텐데 할 수 있을지 모르겠어요.
Vâng, đáng lẽ hôm nay phải làm xong, nhưng không biết có làm kịp không.

2. Có thể kết thúc câu bằng “아/어야 할 텐데요”. Cũng có thể dùng dạng “아/어야 할 텐데요?” để hỏi hoặc thể hiện sự băn khoăn.

결승전에 나가려면 이번 경기에서 우리가 이겨야 할 텐데요.
Muốn vào chung kết thì trận này chúng ta sẽ phải thắng mới được.

비행기가 연착되지 않으려면 일단 날씨가 좋아야 할 텐데요.
Nếu không muốn máy bay đến trễ thì trước hết thời tiết phải đẹp.

- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
- Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
- Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú


‘기억 상자’가 연 독립의 기록···임시정부, 가시밭길 끝에 피워낸 ‘자유의 봄’ - “Chiếc hộp ký ức” và hành trình giành độc lập của Chính phủ lâm thời

‘기억 상자’가 연 독립의 기록···임시정부, 가시밭길 끝에 피워낸 ‘자유의 봄’ - “Chiếc hộp ký ức” và hành trình giành độc lập của Chính phủ lâm thời

▲ 대한민국 임시정부 수립 107주년을 맞아 서울 중랑구 망우역사문화공원 중랑망우공간에서 특별전시 '대한민국 임시정부 기억 상자'가 열리고 있다. Nhân kỷ niệm 107 năm thành lập Chính phủ Lâm thời Đại Hàn Dân Quốc, triển lãm đặc biệt “Chiếc hộp ký ức về Chính phủ Lâm thời Đại Hàn Dân Quốc” đang diễn ra tại Jungnang Mang-u Space, thuộc Công viên Lịch sử Văn hóa Mang-u, quận Jungnang, Seoul. (Ảnh: Công viên Lịch sử Văn hóa Mangwoo - 망우역사문화공원).
▲ 대한민국 임시정부 수립 107주년을 맞아 서울 중랑구 망우역사문화공원 중랑망우공간에서 특별전시 '대한민국 임시정부 기억 상자'가 열리고 있다. Nhân kỷ niệm 107 năm thành lập Chính phủ Lâm thời Đại Hàn Dân Quốc, triển lãm đặc biệt “Chiếc hộp ký ức về Chính phủ Lâm thời Đại Hàn Dân Quốc” đang diễn ra tại Jungnang Mang-u Space, thuộc Công viên Lịch sử Văn hóa Mang-u, quận Jungnang, Seoul. (Ảnh: Công viên Lịch sử Văn hóa Mangwoo - 망우역사문화공원).

1919년 중국 상하이 거친 숨결로 시작해 쉼 없이 달려온 임시정부의 격동의 27년. 조국 독립을 향한 사투 속에서도 끝내 꺾이지 않았던 임시정부의 정신이 서울 중랑구 망우역사문화공원의 봄을 깨운다.

Khởi đầu từ Thượng Hải, Trung Quốc năm 1919 trong những tháng ngày đầy gian khó, Chính phủ Lâm thời đã trải qua 26 năm đầy biến động. Tinh thần không khuất phục của họ trong cuộc đấu tranh giành độc lập cho tổ quốc nay được tái hiện tại Công viên Lịch sử Văn hóa Mang-u, quận Jungnang, Seoul.

망우역사문화공원에서 열리고 있는 ‘대한민국 임시정부 기억 상자’ 기획전시는 우리 역사상 최초의 민주 공화제 정부가 광복을 향해 치열하게 내달린 가시밭길 여정을 입체적으로 풀어냈다.

Triển lãm chuyên đề “Chiếc hộp ký ức về Chính phủ Lâm thời Đại Hàn Dân Quốc” đang diễn ra tại Công viên Lịch sử Văn hóa Mang-u đã tường thuật lại một cách sinh động hành trình đầy gian nan của chính phủ cộng hòa dân chủ đầu tiên trong lịch sử Hàn Quốc trên con đường đấu tranh cho độc lập.

▲ 일제의 감시와 재정난 속에서도 굴하지 않았던 27년의 행로. 사진은 1919년부터 1945년까지 여덟 차례 청사를 옮기며 이어온 임시정부의 이동 경로와 연혁을 담은 전시물. Hành trình 27 năm không khuất phục dù chịu sự giám sát của thực dân Nhật và gặp khó khăn về tài chính. Ảnh chụp hiện vật trưng bày ghi lại lộ trình di chuyển và lịch sử hoạt động của Chính phủ Lâm thời, với tám lần dời trụ sở trong giai đoạn từ năm 1919 đến 1945. (Ảnh: Lee Jihae - 이지혜 기자 jihlee08@korea.kr).
▲ 일제의 감시와 재정난 속에서도 굴하지 않았던 27년의 행로. 사진은 1919년부터 1945년까지 여덟 차례 청사를 옮기며 이어온 임시정부의 이동 경로와 연혁을 담은 전시물. Hành trình 27 năm không khuất phục dù chịu sự giám sát của thực dân Nhật và gặp khó khăn về tài chính. Ảnh chụp hiện vật trưng bày ghi lại lộ trình di chuyển và lịch sử hoạt động của Chính phủ Lâm thời, với tám lần dời trụ sở trong giai đoạn từ năm 1919 đến 1945. (Ảnh: Lee Jihae - 이지혜 기자 jihlee08@korea.kr).

전시는 1919년 4월 11일 수립된 대한민국 임시정부가 1945년 8월 15일 광복을 맞이하기까지 걸어온 발자취를 다채로운 시각 자료로 재구성했다.

Triển lãm tái hiện hành trình của Chính phủ Lâm thời Đại Hàn Dân Quốc từ khi được thành lập ngày 11/4/1919 đến khi đất nước giành độc lập vào ngày 15/8/1945, thông qua nhiều tư liệu hình ảnh đa dạng.

임시정부가 한반도를 떠나 중국 상하이에 터를 잡은 건 프랑스의 조계지 (외국인 거주 및 치외법권 지역)라는 특수성 때문이다. 일제의 감시와 탄압을 피해 독립 활동을 펼칠 수 있는 전략적 요충지라는 판단에서였다. 또한 상하이는 세계 각국의 사람들이 많이 교역하는 국제적 도시였기 때문에 조선의 독립 의지를 널리 알리는 데 적합했다.

Chính phủ Lâm thời rời bán đảo Triều Tiên và đặt trụ sở tại Thượng Hải, Trung Quốc do đặc thù nơi đây là khu tô giới của Pháp (khu vực dành cho người nước ngoài cư trú và có quyền ngoại giao). Đây được xem là vị trí chiến lược, cho phép triển khai hoạt động độc lập trong điều kiện có thể tránh sự giám sát và đàn áp của thực dân Nhật. Bên cạnh đó, Thượng Hải là đô thị quốc tế sầm uất với hoạt động giao thương nhộn nhịp, thuận lợi để quảng bá rộng rãi khát vọng độc lập của Triều Tiên.

하지만 1932년 윤봉길 의사가 중국 상하이 훙커우 공원(현 루쉰공원)에서 일본군 수뇌부를 향해 던진 폭탄 투척 이후 일제의 추격이 걷잡을 수 없이 거세졌다. 이후 1937년 중일전쟁 발발로 인해 안전한 지역으로 이동해야 할 필요성과 재정적 어려움으로 임시정부는 1945년 마지막으로 충칭에 이르기까지 총 8개 도시를 거치며 독립운동을 이어갔다.

Tuy nhiên, sau vụ ném bom do nhà hoạt động Yun Bong-gil thực hiện nhằm vào giới lãnh đạo quân đội Nhật tại Công viên Hongkou (nay là Công viên Lỗ Tấn) ở Thượng Hải năm 1932, sự truy lùng của chính quyền Nhật Bản đã gia tăng mạnh mẽ. Tiếp đó, Chiến tranh Trung – Nhật bùng nổ năm 1937, kéo theo yêu cầu phải di chuyển đến khu vực an toàn và sự khó khăn về mặt tài chính, Chính phủ Lâm thời đã phải tiếp tục hoạt động trong khi thay đổi địa điểm qua tổng cộng 8 thành phố, trước khi đặt trụ sở cuối cùng tại Trùng Khánh vào năm 1945.

전시는 고단했던 이동 경로를 일목요연하게 펼쳐 놓았다. 상하이, 항저우, 충칭에 임시정부기념관이 있다. Triển lãm trình bày một cách rõ ràng và mạch lạc hành trình di chuyển đầy gian nan. Hiện có các bảo tàng Chính phủ Lâm thời tại Thượng Hải, Hàng Châu và Trùng Khánh.

 ▲ 1945년 대한민국 임시정보 요인들의 귀국을 환영하기 위해 서울 화신백화점 앞에 세워졌던 개선문 모형. Mô hình khải hoàn môn được dựng trước cửa Trung tâm thương mại Hwashin tại Seoul năm 1945 để chào đón các nhân vật chủ chốt của Chính phủ Lâm thời Đại Hàn Dân Quốc trở về nước. (Ảnh: Lee Jeong Woo / Korea.net - 이정우 기자 b1614409@korea.kr)

전시장에는 1945년 광복 이후 서울 화신백화점 앞에 세워졌던 개선문이 모형으로 부활해 관람객을 맞는다. Triển lãm tái hiện mô hình khải hoàn môn từng được dựng trước Bách hóa Hwashin ở Seoul sau năm 1945, tại cổng vào để chào đón khách tham quan.

당시 11월 23일과 12월 2일, 임시정부 요인들은 개인 자격으로 고국의 땅을 밟았다. 임시정부가 국제법상 정부 자격을 인정받지 못해서다. 귀국선언도 미리 발표되지 못했고, 입국 여부를 대중이 알지 못했기 때문에 김포비행장에 도착했을 때 그들을 반기는 환영 인파는 없었다.

Vào thời điểm đó, ngày 23/11 và 2/12, các nhân vật của Chính phủ Lâm thời đã trở về quê hương với tư cách cá nhân. Lý do là Chính phủ Lâm thời chưa được công nhận là một chính phủ theo luật pháp quốc tế. Tuyên bố hồi hương cũng không thể được công bố trước, và do người dân không biết về việc họ trở về, nên khi họ đến sân bay Gimpo, không có đám đông nào ra chào đón.

하지만 그해 12월 17일 옛 서울운동장(현 동대문디자인플라자 위치)에 약 15만명이 모여 임시정부의 귀환을 뜨겁게 환영했다. 전시된 개선문은 그 날의 환영식을 상징한다.

Tuy nhiên, vào ngày 17/12 năm đó, khoảng 150.000 người đã tụ tập tại Sân vận động Seoul cũ (nay là vị trí của Dongdaemun Design Plaza) để nồng nhiệt chào đón sự trở về của Chính phủ Lâm thời. Mô hình khải hoàn môn được trưng bày là hình ảnh tượng trưng cho lễ đón mừng ngày hôm đó.

▲ 왼쪽 사진은 서울 망우역사문화공원에 있는 독립운동가 유관순 열사의 묘, 오른쪽은 그의 유언이 새겨진 어록비. Ảnh bên trái là mộ của nữ anh hùng độc lập Yu Gwan-sun tại Công viên Lịch sử Văn hóa Mang-u ở Seoul; bên phải là bia khắc di ngôn của bà. (Ảnh: Lee Jeong Woo / Korea.net - 이정우 기자 b1614409@korea.kr)
▲ 왼쪽 사진은 서울 망우역사문화공원에 있는 독립운동가 유관순 열사의 묘, 오른쪽은 그의 유언이 새겨진 어록비. Ảnh bên trái là mộ của nữ anh hùng độc lập Yu Gwan-sun tại Công viên Lịch sử Văn hóa Mang-u ở Seoul; bên phải là bia khắc di ngôn của bà. (Ảnh: Lee Jeong Woo / Korea.net - 이정우 기자 b1614409@korea.kr)

망우역사문화공원은 그 자체로 살아있는 역사 현장이다. 1933년 망우리공동묘지로 조성됐던 공원엔 독립운동가와 근현대 문화예술가 등이 영면 중이다.

Bản thân Công viên Lịch sử Văn hóa Mang-u là một không gian lịch sử sống động. Được hình thành vào năm 1933 với tên gọi Nghĩa trang công cộng Manguri, nơi đây là nơi yên nghỉ của nhiều nhà hoạt động độc lập cùng các nghệ sĩ và nhân vật văn hóa cận hiện đại.

전시장 밖, 산책로를 따라가면 10대 소녀 독립운동가 유관순 열사의 묘역에 닿는다. 그 길목, "내 손톱이 빠져나가고 내 귀와 코가 잘리고 내 손과 다리가 부러져도 그 고통을 이길 수 있사오나 나라를 잃어버린 그 고통만은 견딜 수가 없습니다. 나라에 바칠 목숨이 오직 하나밖에 없는 것만이 이 소녀의 유일한 슬픔입니다" 이라는 유언이 서늘하게 박혀진 커다란 자연석이 발길을 붙잡는다.

Bên ngoài không gian trưng bày, đi dọc theo lối dạo bộ sẽ dẫn đến khu mộ của nữ anh hùng độc lập Yu Gwan Sun khi bà còn là một thiếu nữ. Trên con đường ấy, di ngôn của bà được khắc trên một tảng đá lớn khiến bước chân người đi qua không khỏi chững lại: “Dù bị rút móng, bị cắt tai và mũi, bị gãy tay chân, tôi vẫn có thể chịu đựng nỗi đau ấy. Nhưng nỗi đau mất nước thì không thể nào chịu nổi. Nỗi buồn duy nhất của cô gái này là chỉ có một mạng sống để dâng hiến cho Tổ quốc.”

망우역사문화공원은 이제 역사를 배우는 학생들과 풍광을 즐기려는 시민이 어우러지는 휴식처로 거듭났다. 100여년 전 선열들이 그토록 갈망했던 '자유로운 봄'이 오늘 이곳에서 가장 평온하게 실현되고 있다. 전시는 오는 5월 17일까지 이어진다.

Công viên Lịch sử Văn hóa Mang-u nay đã trở thành không gian nghỉ ngơi, nơi học sinh tìm hiểu lịch sử và người dân tận hưởng cảnh quan. “Mùa xuân tự do” mà các bậc tiền nhân cách đây hơn 100 năm hằng khao khát giờ đây đang được hiện thực hóa một cách bình yên nhất tại nơi này. Triển lãm sẽ kéo dài đến ngày 17/5.

▲ 망우역사문화공원의 스카이워크 사진. Ảnh Skywalk tại Công viên Lịch sử Văn hóa Mang-u. (Ảnh: Văn phòng quản lý quận Jungnang - 중랑구청)
▲ 망우역사문화공원의 스카이워크 사진. Ảnh Skywalk tại Công viên Lịch sử Văn hóa Mang-u. (Ảnh: Văn phòng quản lý quận Jungnang - 중랑구청)

이지혜 기자 jihlee08@korea.kr
Bài viết từ Lee Jihae, jihlee08@korea.kr

April 11, 2026

'남북연결' 도라산역 오가는 관광열차 10일 운영 재개 - Tái vận hành tuyến tàu du lịch ga Dorasan - biểu tượng kết nối liên Triều

'남북연결' 도라산역 오가는 관광열차 10일 운영 재개 - Tái vận hành tuyến tàu du lịch ga Dorasan - biểu tượng kết nối liên Triều

 ▲ 10일 운행이 재개된 'DMZ(비무장지대) 평화이음 열차'가 서울역으로 들어오고 있다. Ngày 10/4, chuyến tàu “Hòa bình kết nối DMZ (Khu phi quân sự)” hoạt động trở lại, đang tiến vào ga Seoul. (Ảnh: Yonhap News - 연합뉴스)

서울역과 도라산역을 잇는 정기 관광열차가 2019년 중단 이후 6년 6개월 만에 다시 운행된다. Tuyến tàu du lịch định kỳ nối ga Seoul và ga Dorasan được vận hành trở lại sau 6 năm 6 tháng kể từ khi tạm dừng vào năm 2019.

통일부는 9일 서울역과 파주 도라산역을 잇는 'DMZ(비무장지대) 평화이음 열차' 운행을 10일 재개한다고 밝혔다. Bộ Thống nhất Hàn Quốc ngày 9/4 cho biết sẽ nối lại hoạt động của “tàu Hòa bình Kết nối DMZ (Khu phi quân sự)” chạy giữa ga Seoul và ga Dorasan (Paju) từ ngày 10/4.

이번 열차의 명칭은 남북 연결의 출발점이라는 상징성을 담아 결정했다. 승객들은 임진강역을 지나 민간인 출입 통제선(민통선) 내부에 있는 도라산역에서 내려 도라전망대, 통일촌 등을 직접 방문할 수 있다.

Tên gọi của chuyến tàu lần này mang ý nghĩa của sự kết nối liên Triều. Hành khách sẽ đi qua ga Imjingang và xuống tại ga Dorasan nằm trong cổng kiểm soát dân sự, sau đó có thể trực tiếp tham quan các điểm như đài quan sát Dora và Làng Thống nhất.

도라산역은 지난 2000년 6·15 남북 정상회담과 후속 장관급 회담을 계기로 도출된 남북 간 경의선 복원·철도 연결 합의에 따라 만들어진 철도역이다. 남한 최북단 역이자 북쪽으로 갈 수 있는 첫 번째 관문이다.

Ga Dorasan là nhà ga được xây dựng theo thỏa thuận khôi phục tuyến Gyeongui và kết nối đường sắt liên Triều, kết quả của Hội nghị Thượng đỉnh liên Triều ngày 15/6/2000 và các cuộc họp cấp bộ trưởng tiếp theo. Đây là nhà ga nằm ở cực Bắc của Hàn Quốc, đồng thời là cửa ngõ đầu tiên có thể đi lên phía Bắc.

오는 5월까지는 둘째와 넷째 금요일에 각 1회, 회당 탑승객 120명 규모로 운영한다. 6월부터는 월 4회, 매주 금요일에 운행할 예정이다.

Đến hết tháng 5, tàu sẽ được vận hành mỗi tháng 2 chuyến vào thứ Sáu của tuần thứ hai và thứ tư, với quy mô 120 hành khách mỗi chuyến. Từ tháng 6, dự kiến sẽ tăng lên 4 chuyến mỗi tháng, vào thứ Sáu hằng tuần.

예약은 코레일(http://www.korail.com), 코레일관광개발(http://www.korailtravel.com), DMZ 평화관광 웹사이트 (http://dmz.paju.go.kr) 등에서 할 수 있다.

Có thể đặt vé tại trang web của Đường sắt Hàn Quốc (http://www.korail.com), Công ty Phát triển Du lịch Đường sắt (http://www.korailtravel.com), Du lịch hòa bình DMZ (http://dmz.paju.go.kr).

통일부는 "중단된 도라산역 열차 운영 재개는 남북 간 대결 종식과 평화 공존을 향한 정부 의지의 표명" 이라면서 "DMZ 평화관광 활성화로 한반도 평화와 통일의 공감대를 넓혀 나가겠다"고 말했다.

Bộ Thống nhất Hàn Quốc cho biết việc nối lại hoạt động của tàu đến ga Dorasan, vốn đã bị gián đoạn, là “sự thể hiện ý chí của Chính phủ hướng tới chấm dứt đối đầu liên Triều và cùng tồn tại hòa bình”, đồng thời nhấn mạnh sẽ “mở rộng sự đồng thuận về hòa bình và thống nhất trên Bán đảo Triều Tiên thông qua việc thúc đẩy du lịch hòa bình DMZ”.

홍안지 기자 shong9412@korea.kr
Bài viết từ Hong Angie, shong9412@korea.kr

정부, ‘반려동물 사료 영양 표준’ 도입 - Hàn Quốc đặt ra tiêu chuẩn dinh dưỡng đối với thức ăn cho thú cưng

정부, ‘반려동물 사료 영양 표준’ 도입 - Hàn Quốc đặt ra tiêu chuẩn dinh dưỡng đối với thức ăn cho thú cưng

 ▲ 국립축산과학원이 개발한 ‘반려동물 사료 영양 표준’이 ‘사료 등의 기준 및 규격’ 고시에 반영됐다고 농촌진흥청이 8일 밝혔다. Cơ quan Phát triển Nông thôn Hàn Quốc ngày 8/4 cho biết “Tiêu chuẩn dinh dưỡng thức ăn cho thú cưng” do Viện Khoa học Chăn nuôi Quốc gia ban hành đã được đưa vào thông báo về “Tiêu chuẩn và quy định đối với thức ăn chăn nuôi”. (Ảnh: Cơ quan Phát triển Nông thôn Hàn Quốc - 농촌진흥청)

반려동물 사료가 일정 영양 기준을 충족하는지 ‘완전사료’ 표시로 쉽게 확인할 수 있게 됐다. Người tiêu dùng giờ đây có thể dễ dàng nhận biết thức ăn cho thú cưng có đáp ứng tiêu chuẩn dinh dưỡng hay không thông qua nhãn “thức ăn hoàn chỉnh”.

농촌진흥청은 국립축산과학원이 개발한 ‘반려동물 사료 영양 표준’이 ‘사료 등의 기준 및 규격’ 고시에 반영됐다고 8일 밝혔다.

Cơ quan Phát triển Nông thôn Hàn Quốc ngày 8/4 cho biết “Tiêu chuẩn dinh dưỡng thức ăn cho thú cưng” do Viện Khoa học Chăn nuôi Quốc gia ban hành đã được đưa vào thông báo về “Tiêu chuẩn và quy định đối với thức ăn chăn nuôi”.

‘반려동물 사료 영양 표준’은 반려동물의 생애 주기별 필수 영양소 권장량과 에너지 요구량을 국내 환경에 맞춰 체계적으로 제시한 지침이다. 이 표준은 ‘반려동물 완전사료 표시제’를 도입하는 핵심 기준으로 활용된다. 완전사료 표시 제품은 별도의 보충 없이 단독 급여만으로도 필요한 영양소를 충족할 수 있는 사료를 의미한다.

“Tiêu chuẩn dinh dưỡng thức ăn cho thú cưng” là bộ hướng dẫn đưa ra một cách hệ thống mức khuyến nghị các chất dinh dưỡng thiết yếu và nhu cầu năng lượng theo từng giai đoạn phát triển của thú cưng, phù hợp với điều kiện trong nước. Tiêu chuẩn này được sử dụng làm cơ sở chính để áp dụng “Hệ thống ghi nhãn thức ăn hoàn chỉnh cho thú cưng”. Các sản phẩm có nhãn này là thức ăn có thể cung cấp đầy đủ dưỡng chất cần thiết mà không cần bổ sung gì thêm.

이에 따라 농림축산식품부는 성장 단계별 영양 기준을 충족한 사료에 ‘반려동물 완전사료’를 표시할 수 있도록 관련 고시를 개정·공포했다. 제도는 준비 기간을 고려해 3년간의 유예기간을 거쳐 오는 2028년부터 본격 시행된다.

Theo đó, Bộ Nông nghiệp, Thực phẩm và Nông thôn đã sửa đổi và ban hành thông báo cho phép ghi nhãn “thức ăn hoàn chỉnh cho thú cưng” đối với các sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn dinh dưỡng theo từng giai đoạn phát triển. Xét thấy cần có thời gian chuẩn bị, chính sách này sẽ chính thức được triển khai từ năm 2028, sau 3 năm.

국립축산과학원은 “이번 반려동물 영양 표준 마련으로 명확한 제도적 기준이 없어 사료 선택에 어려움을 겪은 소비자의 사료 선택 기준이 더욱 분명해질 것”이라고 말했다.

Viện Khoa học Chăn nuôi Quốc gia cho biết: “Việc xây dựng tiêu chuẩn dinh dưỡng cho thú cưng lần này sẽ giúp người tiêu dùng, vốn gặp khó khăn trong việc lựa chọn thức ăn cho thú cưng do không có tiêu chuẩn cụ thể, sẽ có thông tin rõ ràng hơn để tham khảo"

이다솜 기자 dlektha0319@korea.kr
Bài viết từ Lee Da Som, dlektha0319@korea.kr

April 10, 2026

저출산 위기 속 희망의 반등, 한국 전통 출산 문화 재조명 – Tín hiệu phục hồi giữa khủng hoảng sinh thấp, nhìn lại văn hóa sinh con Hàn Quốc

저출산 위기 속 희망의 반등, 한국 전통 출산 문화 재조명 – Tín hiệu phục hồi giữa khủng hoảng sinh thấp, nhìn lại văn hóa sinh con Hàn Quốc

고착화된 인구 절벽의 위기 속에서 작지만 분명한 희망의 신호가 감지됐다. 2025년 출생아 수가 전년 대비 6.8% 증가하며 반등에 성공했다. 코리아넷은 그간 이어진 '초저출산' 흐름에 유의미한 변화를 이끈 정부 정책의 현주소와 한국 특유의 출산 문화를 3회에 걸쳐 집중 조명한다.

Trong bối cảnh khủng hoảng dân số hiện tại, một tín hiệu hy vọng tuy nhỏ nhưng rõ nét đã xuất hiện. Số trẻ em sinh ra trong năm 2025 đã tăng 6,8% so với năm trước đó, cho thấy xu hướng phục hồi. Korea.net mang đến loạt bài viết gồm 3 kỳ, nhằm giới thiệu đến độc giả những nét đặc trưng trong văn hóa sinh con của Hàn Quốc và phân tích các chính sách của Chính phủ đã tạo ra sự thay đổi có ý nghĩa để ứng phó với tình trạng “tỷ lệ sinh siêu thấp”.

▲7일 서울 종로구 국립민속박물관에서 열린 특별전 ‘출산, 모두의 잔치’를 찾은 외국인 가족이 아기띠의 과거와 현재 모습을 살펴보고 있다. 한국은 전통적으로 커다란 누비천에 긴 끈이 달린 '포대기'를 사용해 아기를 등에 업는 ‘어부바’ 문화가 발달했다. 서양에서는 주로 아기를 앞으로 안지만, 한국의 전통 육아 방식은 엄마와 아이의 밀착감을 높여주는 독특한 특징이 있다. Ngày 7/4 tại Bảo tàng Dân gian Quốc gia ở quận Jungno, Seoul, một gia đình người nước ngoài tham quan triển lãm đặc biệt 'Sinh con, niềm vui chung của mọi nhà' đang tìm hiểu về hình dáng xưa và nay của địu em bé. Từ xưa ở Hàn Quốc đã có truyền thống 'eobuba' - cõng trẻ trên lưng bằng 'podaegi', một loại địu làm từ vải chần bông có dây dài. Trong khi phương Tây thường ẵm con phía trước, cách thức truyền thống của Hàn Quốc có đặc điểm riêng là giúp tăng sự gắn kết giữa mẹ và con. (Ảnh: Park Daejin / Korea.net)
▲7일 서울 종로구 국립민속박물관에서 열린 특별전 ‘출산, 모두의 잔치’를 찾은 외국인 가족이 아기띠의 과거와 현재 모습을 살펴보고 있다. 한국은 전통적으로 커다란 누비천에 긴 끈이 달린 '포대기'를 사용해 아기를 등에 업는 ‘어부바’ 문화가 발달했다. 서양에서는 주로 아기를 앞으로 안지만, 한국의 전통 육아 방식은 엄마와 아이의 밀착감을 높여주는 독특한 특징이 있다. Ngày 7/4 tại Bảo tàng Dân gian Quốc gia ở quận Jungno, Seoul, một gia đình người nước ngoài tham quan triển lãm đặc biệt 'Sinh con, niềm vui chung của mọi nhà' đang tìm hiểu về hình dáng xưa và nay của địu em bé. Từ xưa ở Hàn Quốc đã có truyền thống 'eobuba' - cõng trẻ trên lưng bằng 'podaegi', một loại địu làm từ vải chần bông có dây dài. Trong khi phương Tây thường ẵm con phía trước, cách thức truyền thống của Hàn Quốc có đặc điểm riêng là giúp tăng sự gắn kết giữa mẹ và con. (Ảnh: Park Daejin / Korea.net)

연간 25만 명이 넘는 새 생명의 울음소리가 다시금 사회의 활기를 깨우는 지금, 국립민속박물관에서 열린 '출산, 모두의 잔치' 특별전은 그 어느 때보다 각별한 울림을 전한다.

Trong thời điểm tiếng khóc chào đời của hơn 250.000 sinh linh mỗi năm đang một lần nữa đánh thức sức sống của xã hội, triển lãm đặc biệt “Sinh con, niềm vui chung của mọi nhà” diễn ra tại Bảo tàng Dân gian Quốc gia Hàn Quốc mang đến những dư âm sâu sắc hơn bao giờ hết.

전시는 아이의 탄생을 단순한 '가족의 사건'이 아닌 '공동체의 축제'로 여겼던 선조들의 지혜를 빌려 오늘날 우리가 되찾아야 할 생명의 본질을 묻는다. 전시장 곳곳에 배치된 유물들은 한국인만이 가진 독특한 출산 문화와 그 속에 숨겨진 지혜를 가감 없이 보여준다. 대문에 금줄을 치고 산모를 위해 미역국을 끓이며, 1000명의 마음을 모아 '천인천자문'을 써 내려가던 지극한 간절함. 이 마음은 오늘날 산후조리원과 육아 커뮤니티라는 새로운 형태로 그 맥을 잇고 있다.

Triển lãm đưa ra quan điểm của tiền nhân - những người cho rằng sự ra đời của một đứa trẻ không chỉ là “việc riêng của gia đình” mà là “lễ hội của cả cộng đồng” - để đặt ra câu hỏi về bản chất của sự sống mà chúng ta cần tìm lại trong hiện tại. Những hiện vật được bố trí khắp không gian trưng bày đã tái hiện một cách chân thực nét văn hóa sinh nở độc đáo của người Hàn Quốc cùng những tầng ý nghĩa ẩn chứa bên trong. Từ việc treo dây cấm (geumjul) trước cổng, nấu canh rong biển cho sản phụ, đến tấm lòng thành khẩn cùng nhau viết nên “Thiên nhân thiên tự văn” với sự chung tay của hàng nghìn người. Tinh thần ấy ngày nay vẫn được tiếp nối dưới những hình thức mới như các trung tâm chăm sóc sau sinh và các cộng đồng nuôi dạy con.

 ▲7일 서울 종로구 국립민속박물관에서 열린 특별전 ‘출산, 모두의 잔치’에 한국 전통 출산 관습인 '금줄'이 전시돼 있다. Ngày 7, tại Bảo tàng Dân gian Quốc gia Hàn Quốc ở quận Jongno, Seoul, dây geumjul - một phong tục sinh nở truyền thống của Hàn Quốc - được trưng bày tại triển lãm đặc biệt “Sinh con, niềm vui chung của mọi nhà”. (Ảnh: Park Daejin / Korea.net)

■ 붉은 고추와 검은 숯: 경계의 신호 '금줄' - Ớt đỏ và than đen: Dây “geumjul” – tín hiệu của ranh giới bảo vệ

아이가 태어나면 한국의 대문에는 금줄이 걸렸다. 아들이면 고추, 딸이면 숯을 꽂은 새끼줄을 대문에 걸어 21일 동안 외부인의 출입을 엄격히 제한했다. 이는 단순히 출산을 알리는 표식을 넘어, 외부의 부정한 기운을 막는 신성한 경계선이었다. 면역력이 약한 산모와 아기를 보호하려는 선조들의 과학적 지혜가 담긴 관습이다. 일본의 '시메나와'나 서구권의 문 리본이 주로 축하의 의미를 담는다면, 한국의 금줄은 '금기'란 장치로 생명을 보호하려는 공동체의 약속이다.

Khi một đứa trẻ chào đời, trước cổng nhà ở Hàn Quốc sẽ treo geumjul (dây cấm). Nếu là con trai, người ta cắm ớt đỏ, nếu là con gái thì cắm than đen vào sợi dây rơm rồi treo trước cổng, hạn chế người ngoài ra vào trong 21 ngày. Sợi dây này không chỉ đơn thuần là dấu hiệu báo tin sinh nở mà còn là một ranh giới linh thiêng nhằm ngăn chặn những điều xui rủi từ bên ngoài. Đây là một phong tục chứa đựng trí tuệ mang tính “khoa học” của người xưa, với mục đích bảo vệ sản phụ và em bé khi hệ miễn dịch còn yếu. Nếu như shimenawa của Nhật Bản hay dải ruy băng treo trước cửa ở phương Tây chủ yếu mang ý nghĩa chúc mừng, thì geumjul của Hàn Quốc lại thể hiện một thỏa thuận của cộng đồng trong việc bảo vệ sự sống thông qua “điều cấm kỵ”

▲국립민속박물관 특별전에서 전시된 전통 출산 재현 모습. 아이의 탄생을 관장하는 삼신에게 올리는 밥과 미역국(삼신상), 그리고 아이를 맞이하던 짚자리와 탯줄을 자를 때 사용하던 전통 도구들이 놓여 있다. 새 생명의 탄생을 앞두고 산모와 아이의 건강을 간절히 기원했던 한국의 전통 문화를 잘 보여준다. Hình ảnh tái hiện nghi thức sinh nở truyền thống được trưng bày tại triển lãm đặc biệt của Bảo tàng Dân gian Quốc gia Hàn Quốc. Mâm cúng gồm cơm và canh rong biển được chuẩn bị cho thần samshin - vị thần bảo hộ việc sinh nở, cùng với chiếu rơm dùng để đón em bé và các dụng cụ truyền thống để cắt dây rốn. Sự chuẩn bị này thể hiện rõ nét văn hóa truyền thống của Hàn Quốc, nơi người ta tha thiết cầu mong cho sức khỏe của mẹ và bé trước thời khắc chào đón một sinh linh mới. (Ảnh: Park Daejin / Korea.net)
▲국립민속박물관 특별전에서 전시된 전통 출산 재현 모습. 아이의 탄생을 관장하는 삼신에게 올리는 밥과 미역국(삼신상), 그리고 아이를 맞이하던 짚자리와 탯줄을 자를 때 사용하던 전통 도구들이 놓여 있다. 새 생명의 탄생을 앞두고 산모와 아이의 건강을 간절히 기원했던 한국의 전통 문화를 잘 보여준다. Hình ảnh tái hiện nghi thức sinh nở truyền thống được trưng bày tại triển lãm đặc biệt của Bảo tàng Dân gian Quốc gia Hàn Quốc. Mâm cúng gồm cơm và canh rong biển được chuẩn bị cho thần samshin - vị thần bảo hộ việc sinh nở, cùng với chiếu rơm dùng để đón em bé và các dụng cụ truyền thống để cắt dây rốn. Sự chuẩn bị này thể hiện rõ nét văn hóa truyền thống của Hàn Quốc, nơi người ta tha thiết cầu mong cho sức khỏe của mẹ và bé trước thời khắc chào đón một sinh linh mới. (Ảnh: Park Daejin / Korea.net)

■ 왜 한국인은 출산 후 '미역국'을 먹는가? Vì sao người Hàn Quốc ăn 'canh rong biển' sau khi sinh con?

전시관 한편을 채운 소박한 미역국 상차림은 한국 산후조리의 상징이다. 새끼를 낳은 고래가 미역으로 산후 상처를 치료하는 것을 보고 산모에게 먹이기 시작했다는 설이 전해진다. 미역은 요오드와 칼슘이 풍부해 자궁 수축과 혈액 정화에 탁월하다는 게 현대 의학으로도 입증됐다. 서구권은 영양 보충을 위해 스테이크나 채소를 권하기도 하지만, 한국은 따뜻한 국물로 몸의 회복을 돕는 '온(溫)' 문화를 고수한다. 산모를 정성껏 대접하는 한국 특유의 '정' 이 담긴 보살핌이다.

Một mâm canh rong biển giản dị được bày trong một góc phòng trưng bày là biểu tượng của văn hóa chăm sóc sau sinh ở Hàn Quốc. Tương truyền rằng người xưa bắt đầu cho sản phụ ăn canh rong biển sau khi quan sát cá voi mẹ ăn rong biển để chữa lành vết thương sau khi sinh con. Rong biển giàu i-ốt và canxi, được y học hiện đại chứng minh là có tác dụng hỗ trợ tử cung co rút lại và thanh lọc máu. Trong khi phương Tây thường khuyến nghị ăn thịt bò hoặc rau để bổ sung dinh dưỡng, Hàn Quốc vẫn duy trì văn hóa “nhiệt” - giúp cơ thể hồi phục bằng những món ăn ấm nóng như canh. Đó cũng cách thể hiện tình cảm đặc trưng của người Hàn Quốc, thông qua sự quan tâm và chăm sóc tận tình dành cho sản phụ.

▲국립민속박물관에서 특별전 ‘출산, 모두의 잔치’에서 전시된 '백일저고리' 모습. Hình ảnh “baekil jeogori” (áo truyền thống cho trẻ sơ sinh 100 ngày tuổi) được trưng bày tại triển lãm đặc biệt “Sinh con, niềm vui chung của mọi nhà” ở Bảo tàng Dân gian Quốc gia Hàn Quốc. (Ảnh: Park Daejin / Korea.net)
▲국립민속박물관에서 특별전 ‘출산, 모두의 잔치’에서 전시된 '백일저고리' 모습. Hình ảnh “baekil jeogori” (áo truyền thống cho trẻ sơ sinh 100 ngày tuổi) được trưng bày tại triển lãm đặc biệt “Sinh con, niềm vui chung của mọi nhà” ở Bảo tàng Dân gian Quốc gia Hàn Quốc. (Ảnh: Park Daejin / Korea.net)

■ '백일저고리'에 담긴 무병장수의 염원 - “Baekil jeogori” – ước nguyện cho em bé khỏe mạnh, sống lâu

아이의 백일저고리는 깃과 섶을 달지 않고 솔기를 최소화해 만든다. 아이의 앞날에 막힘이 없기를 바라는 부모의 마음이다. 특히 전시된 배냇저고리(아이가 태어나 처음 입는 옷)는 누군가의 손때가 묻어 있어, 한 생명이 살아남기를 간절히 바랐던 가족들의 기도가 생생히 느껴진다. 이 문화는 오늘날에도 이어져, 새 생명을 맞이하는 소중한 출산 선물로 여전히 사랑받고 있다.

Áo baekil jeogori của trẻ được may với thiết kế tối giản, không có cổ áo và vạt áo, các đường may cũng được giảm thiểu tối đa. Điều này thể hiện mong muốn của cha mẹ rằng con đường phía trước của đứa trẻ sẽ suôn sẻ, không gặp trở ngại. Đặc biệt, chiếc áo baenaet jeogori (bộ quần áo đầu tiên em bé mặc sau khi chào đời) được trưng bày còn mang dấu tay của người dùng, khiến người xem cảm nhận rõ sự chuẩn bị của gia đình để chào đón một sinh linh. Truyền thống này vẫn được tiếp nối đến ngày nay, khi người ta vẫn rất chuộng tặng nhau những món đồ này như món quà đầy ý nghĩa để chào đón một em bé ra đời.

■ 시대를 관통하는 '모성 연대'의 기록 - “Sự kết nối của những người mẹ” qua từng thời đại

새 생명을 맞이하는 두려움을 용기로 바꿨던 여성들의 연대는 세대를 넘어 이어져 왔다. 1900년대 초, 친정어머니가 시집간 딸에게 보낸 빛바랜 편지에는 경험에서 우러나온 당부와 애틋한 사랑이 눈물처럼 박혀 있다. 2000년대 육아서를 거쳐 오늘날 전시의 마지막을 장식하는 것은 스마트폰 속 맘카페와 단체 채팅방이다. 실시간으로 쏟아지는 육아 고민과 서로를 다독이는 메시지들은 현대판 '생활지침서'이자 '어머니의 편지'다.

Sự gắn kết giữa những người phụ nữ, những người đã biến nỗi sợ khi đón nhận một sinh linh mới thành lòng can đảm, đã được tiếp nối qua nhiều thế hệ. Những năm đầu thế kỷ 20, khi con gái đi lấy chồng, người mẹ thường viết cho con những lá thư với từng lời dặn dò đúc kết từ kinh nghiệm đã trải qua cùng tình yêu thương sâu nặng dành cho con. Phần kết của triển lãm dẫn người tham quan đi từ các cuốn sách nuôi dạy con những năm 2000, đến ngày nay, các “mom café” (quán dành cho các mẹ) và phòng chat nhóm trên điện thoại thông minh. Những chia sẻ về nỗi lo nuôi con được cập nhật theo thời gian thực, cùng những lời động viên dành cho nhau, chính là phiên bản hiện đại của “cẩm nang cuộc sống” và “lá thư của mẹ” ngày xưa.

▲7일 서울 종로구 국립민속박물관에서 열린 ‘출산, 모두의 잔치’에서 외국인 관람객이 현대적인 육아 용품 전시 코너를 흥미롭게 살펴보고 있다. Ngày 7/4, tại Bảo tàng Dân gian Quốc gia Hàn Quốc ở quận Jongno, Seoul, du khách nước ngoài chăm chú tham quan khu trưng bày các sản phẩm chăm sóc trẻ em hiện đại tại triển lãm “Sinh con, niềm vui chung của mọi nhà”. (Ảnh: Park Daejin / Korea.net)
▲7일 서울 종로구 국립민속박물관에서 열린 ‘출산, 모두의 잔치’에서 외국인 관람객이 현대적인 육아 용품 전시 코너를 흥미롭게 살펴보고 있다. Ngày 7/4, tại Bảo tàng Dân gian Quốc gia Hàn Quốc ở quận Jongno, Seoul, du khách nước ngoài chăm chú tham quan khu trưng bày các sản phẩm chăm sóc trẻ em hiện đại tại triển lãm “Sinh con, niềm vui chung của mọi nhà”. (Ảnh: Park Daejin / Korea.net)

출산을 단순한 숫자가 아닌 생명이 탄생하는 기적의 순간으로 조명하는 이번 전시는 오는 5월 10일까지 개최된다. 전시의 자세한 내용은 국립민속박물관 공식 누리집에서 확인할 수 있다.

Với chủ đề về việc sinh con, triển lãm này không dừng lại ở việc đưa ra những con số mà chú trọng đề cao khoảnh khắc kỳ diệu khi một sinh linh ra đời, sẽ diễn ra đến ngày 10/5. Thông tin chi tiết có tại trang web chính thức của Bảo tàng Dân gian Quốc gia Hàn Quốc (https://www.nfm.go.kr/home/index.do)

서울 = 홍안지 기자 shong9412@korea.kr
사진 = 박대진 기자 pacdaejin@korea.kr
Bài viết từ Hong Angie, shong9412@korea.kr