February 25, 2026

한국만의 단어·맥락 담은 영문 '한류문화사전' 출간 - Ra mắt “Từ điển văn hóa Hallyu” bằng tiếng Anh với các nội dung giải thích thuật ngữ, bối cảnh văn hóa của Hàn Quốc

한국만의 단어·맥락 담은 영문 '한류문화사전' 출간 - Ra mắt “Từ điển văn hóa Hallyu” bằng tiếng Anh với các nội dung giải thích thuật ngữ, bối cảnh văn hóa của Hàn Quốc

▲ 한류문화사전 영문판 표지. Bìa phiên bản tiếng Anh của "Từ điển văn hóa Hallyu". (Ảnh: Phóng viên Lee Jeong-woo - 이정우 기자 b1614409@korea.kr)
▲ 한류문화사전 영문판 표지. Bìa phiên bản tiếng Anh của "Từ điển văn hóa Hallyu". (Ảnh: Phóng viên Lee Jeong-woo - 이정우 기자 b1614409@korea.kr)

'오빠', '도깨비', '치맥', '먹방'. K-팝이나 한국 드라마에서 자주 접하는 단어들이다. 귀에 익숙해진 단어들이지만, 정확한 의미나 문화적 맥락까지 온전히 이해하기는 쉽지 않다. 한국 문화가 낯선 이들도 이러한 표현의 의미를 파악할 수 있도록 설명한 사전이 나왔다.

Các từ “Oppa”, “Dokkaebi”, “Chimaek”, “Mukbang” thường xuyên xuất hiện trong K-pop và phim truyền hình Hàn Quốc. Dù đã trở nên quen tai, nhưng để hiểu được đầy đủ ý nghĩa và bối cảnh văn hóa đằng sau những từ này lại không hề dễ. Giờ đây đã có một cuốn từ điển giải thích ý nghĩa của những từ ngữ này, để cả những người chưa quen với văn hóa Hàn Quốc cũng có thể tiếp cận.

국립민속박물관이 한류 콘텐츠 속 용어를 모은 '한류문화사전' 영문판을 지난 2일 발간했다. 이번 영문판은 2024년에 출간된 국문판을 바탕으로 제작한 첫 한류 전문 영문 사전이다. 총 347개 표제어의 상세한 개념 해설과 함께 이해를 돕는 600여 장의 시각 자료를 풍성하게 곁들였다. 국내외 연구자 130여 명이 제작에 참여해 전문성을 확보했다.

Vào ngày 2 vừa qua, bảo tàng dân tộc quốc gia Hàn Quốc đã xuất bản phiên bản tiếng Anh của công trình "Từ điển văn hóa Hallyu", tập hợp các thuật ngữ có xuất hiện trong các nội dung văn hóa Hallyu. Phiên bản tiếng Anh này được biên soạn dựa trên phiên bản tiếng Hàn xuất bản năm 2024, có thể nói đây là cuốn từ điển tiếng Anh chuyên về Hallyu đầu tiên được xuất bản. Từ điển bao gồm 347 mục từ với phần giải thích khái niệm chi tiết, kèm theo hơn 600 tư liệu hình ảnh minh họa phong phú. Hơn 130 nhà nghiên cứu trong và ngoài nước đã tham gia biên soạn nhằm đảm bảo tính chuyên môn của ấn phẩm.

사전은 민속과 음식, 생활과 대중문화 등 다양한 분야를 폭넓게 아우른다. 목차와 표제어는 영문과 한글을 함께 표기해 이용자가 영어 또는 한국어 어느 쪽으로도 쉽게 검색할 수 있도록 구성했다. 김밥, 떡볶이, 라면 등 일부 표제어는 번역어 대신 한글 발음에 따른 로마자 표기를 적용해 한국어 고유 명칭을 그대로 사용했다.

Từ điển bao quát nhiều lĩnh vực đa dạng như phong tục dân gian, ẩm thực, đời sống sinh hoạt và văn hóa đại chúng, v.v. Mục lục và các mục từ đều được trình bày song ngữ Anh-Hàn, giúp người dùng có thể tra cứu dễ dàng bằng cả hai ngôn ngữ. Một số mục từ như Gimbap, Tteokbokki, Ramyeon được giữ nguyên tên gọi tiếng Hàn theo cách phiên âm Latin thay vì dịch sang tiếng Anh, nhằm bảo tồn tên gọi gốc trong tiếng Hàn.

▲ '한류문화사전' 영문판 영문 및 한글 목차. Mục lục song ngữ Anh-Hàn của phiên bản tiếng Anh "Từ điển văn hóa Hallyu". (Ảnh: Bảo tàng dân tộc quốc gia Hàn Quốc - 국립민속박물관)
▲ '한류문화사전' 영문판 영문 및 한글 목차. Mục lục song ngữ Anh-Hàn của phiên bản tiếng Anh "Từ điển văn hóa Hallyu". (Ảnh: Bảo tàng dân tộc quốc gia Hàn Quốc - 국립민속박물관)

사전 편찬을 주도한 백민영 국립민속박물관 전문위원은 "한국 콘텐츠에 자주 등장하는 음식이나 장소, 호칭 등을 체계적으로 설명하는 자료가 부족하다는 갈증에서 이번 작업을 시작했다"면서 "한국 문화를 보다 정확하고 균형 잡힌 시각으로 전달하는 데 주력했다"라고 기획 의도를 밝혔다.

Chuyên viên Baek Min-young trực thuộc Bảo tàng dân tộc quốc gia Hàn Quốc là một trong số những người chủ trì biên soạn công trình từ điển này đã chia sẻ về ý tưởng thực hiện: "Chúng tôi bắt tay vào công việc này xuất phát từ nhu cầu cấp thiết do tình trạng thiếu hụt tài liệu giải thích có hệ thống về các món ăn, địa điểm, cách xưng hô, v.v. thường xuyên xuất hiện trong các nội dung văn hóa Hàn Quốc" và "tập trung truyền tải văn hóa Hàn Quốc dưới góc nhìn chính xác và cân bằng hơn".

사전은 한국 문화를 향한 궁금증을 풀어주는 해설서로도 활용할 수 있다. 백 위원은 "단어에 담긴 문화적 뉘앙스와 사회적 맥락, 사용 방식까지 함께 제시해 한국 문화를 처음 접하는 이용자도 이해할 수 있도록 구성했다"고 말했다. 예컨대 '응원봉'은 단순한 굿즈가 아니라 한국 팬덤 문화의 형성과 의미를 설명하는 표제어로 다뤘다. '좌식' 항목에서는 바닥에 앉는 생활방식의 역사와 배경을 소개했다.

Từ điển cũng có thể được dùng như một tài liệu giúp giải đáp những thắc mắc về văn hóa Hàn Quốc. Cô Baek cho biết: "Chúng tôi cố gắng trình bày cả sắc thái văn hóa, bối cảnh xã hội lẫn cách sử dụng ẩn chứa trong từng từ, để ngay cả những người lần đầu tiếp cận văn hóa Hàn Quốc cũng có thể hiểu được". Ví dụ như từ “응원봉” (đèn cổ vũ) không chỉ là một món đồ lưu niệm đơn thuần, mà còn là mục từ có nội dung giải thích sự hình thành và ý nghĩa của văn hóa fandom Hàn Quốc. Hoặc như trong mục từ “좌식” (lối sống ngồi dưới sàn) sẽ có phần giới thiệu lịch sử và bối cảnh của lối sinh hoạt ngồi trên sàn nhà.

 ▲ '한류문화사전' 영문판 '미역국' 표제어. Mục từ “미역국” (canh rong biển) trong phiên bản tiếng Anh của "Từ điển văn hóa Hallyu". (Ảnh: Phóng viên Lee Jeong-woo - 이정우 기자 b1614409@korea.kr)

작업할 때 가장 힘들었던 부분은 한국 특유의 느낌이 담긴 표현들이었다. 백 위원은 '싱겁다'와 '밥 한번 먹자' 같은 표현을 설명하기 가장 어려운 표제어로 꼽았다. 그는 "'싱겁다'는 맛의 표현뿐만 아니라 사람의 성격이나 태도를 평가하는 표현으로도 쓰이고, '밥 한번 먹자' 역시 실제 약속인지, 관계를 유지하기 위한 인사 표현인지 상황에 따라 달라진다"며 "단순 번역만으로는 설명이 쉽지 않았다"고 덧붙였다.

Phần khó khăn nhất trong quá trình thực hiện là những cách biểu đạt mang đậm nét đặc trưng của người Hàn Quốc. Các cụm từ như “싱겁다” (nhạt) hay “밥 한번 먹자” (có dịp thì cùng ăn cơm nhé) được chuyên viên Baek chọn là những mục từ khó giải thích nhất. Cô cho biết: "싱겁다 không chỉ là cách diễn đạt về hương vị mà còn được dùng để đánh giá tính cách hay thái độ của một người, còn 밥 한번 먹자 tùy theo hoàn cảnh mà có thể là một lời hẹn thực sự hoặc chỉ là câu chào hỏi xã giao để duy trì mối quan hệ", nên "nếu chỉ dịch suông thì không thể giải thích đầy đủ ý nghĩa được".

음식 관련 표현을 설명하는 과정도 쉽지 않았다. 겉으로는 술이나 식사를 가리키는 말처럼 보이지만, 실제로는 한국 특유의 조직 문화나 인간관계가 담긴 경우가 많다. 백 위원은 "음식 자체를 설명하는 데 그치지 않고, 언제 누구와 어떤 분위기에서 이뤄지는지까지 함께 풀어내고자 했다"고 말했다.

Việc giải thích các cách biểu đạt liên quan đến ẩm thực cũng không hề dễ dàng. Thoạt nhìn thì các từ đó có vẻ chỉ là đề cập đến rượu hay bữa ăn, nhưng thực tế lại là cách nói chứa đựng văn hóa tổ chức và các mối quan hệ xã hội đặc trưng của người Hàn Quốc. Chuyên viên Baek chia sẻ: "Chúng tôi không chỉ dừng lại ở việc giải thích bản thân món ăn, mà còn cố gắng lột tả cả bối cảnh như ăn vào lúc nào, với ai, trong không khí như thế nào".

▲ '한류문화사전' 영문판 먹방 표제어. Mục từ “먹방” (mukbang) trong phiên bản tiếng Anh của "Từ điển văn hóa Hallyu". (Ảnh: Bảo tàng dân tộc quốc gia Hàn Quốc - 국립민속박물관)
▲ '한류문화사전' 영문판 먹방 표제어. Mục từ “먹방” (mukbang) trong phiên bản tiếng Anh của "Từ điển văn hóa Hallyu". (Ảnh: Bảo tàng dân tộc quốc gia Hàn Quốc - 국립민속박물관)

사전은 앞으로도 끊임없이 진화할 전망이다. 한류를 둘러싼 문화 콘텐츠가 계속 만들어지기 때문이다. '케이팝 데몬헌터스'나 로제와 브루노 마스의 '아파트'처럼 한국적 요소가 글로벌 문화와 결합한 사례들이 계속 등장함에 따라 사전 내용 또한 더욱 확장될 것으로 보인다.

Trong tương lai, công trình từ điển này sẽ còn tiếp tục được cập nhật và mở rộng, vì các nội dung văn hóa xoay quanh chủ đề Hallyu vẫn liên tục được tạo ra hàng ngày. Ngày càng xuất hiện nhiều trường hợp các yếu tố văn hóa Hàn Quốc kết hợp với văn hóa toàn cầu, ví dụ như phim trào lưu “K-pop Demon Hunters” hay ca khúc “APT” của Rosé và Bruno Mars, nên nội dung từ điển cũng được kỳ vọng sẽ ngày càng mở rộng hơn.

다른 언어권으로의 확장 가능성도 열려 있다. 다만 백 위원은 "번역은 단순한 언어 전환이 아니라 각 문화권의 이해 방식과 독서 환경을 함께 고려해야 하는 작업이어서 신중한 검토가 필요하다"고 짚었다.

Ngoài ra khả năng mở rộng sang các ngôn ngữ khác cũng đang được để ngỏ. Tuy nhiên, chuyên viên Baek cũng lưu ý rằng "Dịch thuật không chỉ đơn thuần là chuyển đổi ngôn ngữ, mà còn là công việc đòi hỏi phải cân nhắc cả cách tiếp nhận của từng vùng văn hóa lẫn môi trường đọc của độc giả, nên cần được xem xét một cách thận trọng".

'한류문화사전' 영문판은 한국민속대백과사전 누리집에서 PDF 파일로 무료로 내려받을 수 있다. 국립민속박물관 상품점에서도 만나 볼 수 있다.

Độc giả quan tâm có thể tải miễn phí phiên bản tiếng Anh của "Từ điển văn hóa Hallyu" dưới dạng PDF ở trang web Bách khoa toàn thư dân gian Hàn Quốc. Hoặc cũng có thể tìm mua ấn phẩm tại cửa hàng lưu niệm của Bảo tàng dân tộc quốc gia Hàn Quốc.

서울 = 샤를 오두앙 기자 caudouin@korea.kr
Bài viết từ Charles Audouin, caudouin@korea.kr

외교부, 일본 ‘독도 영유권 날조’ 행사 강력 항의···“즉각 폐지” 촉구 - Bộ Ngoại giao Hàn Quốc phản đối mạnh mẽ sự kiện “bịa đặt chủ quyền đảo Dokdo” của Nhật Bản, kêu gọi "hủy bỏ sự kiện ngay lập tức"

외교부, 일본 ‘독도 영유권 날조’ 행사 강력 항의···“즉각 폐지” 촉구 - Bộ Ngoại giao Hàn Quốc phản đối mạnh mẽ sự kiện “bịa đặt chủ quyền đảo Dokdo” của Nhật Bản, kêu gọi "hủy bỏ sự kiện ngay lập tức"

 ▲ 한국 정부는 22일 일본 시마네현이 이른바 '다케시마(竹島·일본이 주장하는 독도의 명칭)의 날' 행사를 열고 중앙 정부 고위인사가 행사에 참석한 것과 관련해 강력히 항의하고 행사 폐지를 촉구했다. Vào ngày 22, chính phủ Hàn Quốc đã đưa ra tuyên bố phản đối mạnh mẽ và kêu gọi hủy bỏ sự kiện "Ngày Takeshima" (竹島 - tên mà phía Nhật Bản dùng để gọi đảo Dokdo) do tỉnh Shimane của Nhật Bản tổ chức, đồng thời bày tỏ thái độ không chấp nhận việc quan chức cấp cao của chính phủ trung ương Nhật Bản tham dự sự kiện này. (Ảnh: Korea.net DB - 코리아넷 DB)

한국 정부는 22일 일본 시마네현이 이른바 '다케시마(竹島·일본이 주장하는 독도의 명칭)의 날' 행사를 열고 중앙 정부 고위인사가 행사에 참석한 것과 관련해 강력히 항의하고 행사 폐지를 촉구했다.

Chính phủ Hàn Quốc ngày 22 đã đưa ra tuyên bố phản đối mạnh mẽ và kêu gọi hủy bỏ sự kiện được tổ chức bởi tỉnh Shimane của Nhật Bản và có các quan chức cấp cao của chính phủ trung ương Nhật Bản tham dự, sự kiện này còn được gọi là “Ngày Takeshima" (竹島 - tên mà phía Nhật Bản dùng để gọi đảo Dokdo).

외교부는 이날 대변인 성명에서 "독도에 대한 부당한 영유권 주장을 되풀이하고 있는 데 대해 강력하게 항의한다"며 "이 행사를 즉각 폐지할 것을 다시 한번 엄중히 촉구한다"고 밝혔다.

Trong tuyên bố của người phát ngôn phía Bộ Ngoại giao Hàn Quốc vào cùng ngày đã nhấn mạnh: "Hàn Quốc phản đối mạnh mẽ việc Nhật Bản liên tục lặp lại những tuyên bố chủ quyền vô lý đối với đảo Dokdo", đồng thời nhấn mạnh "một lần nữa chúng tôi yêu cầu phía Nhật Bản hủy bỏ sự kiện này ngay lập tức".

이어 "독도는 역사적·지리적·국제법적으로 명백한 우리 고유의 영토"라며 "일본 정부는 독도에 대한 부당한 억지 주장을 즉각 중단하고 겸허한 자세로 역사를 직시해야 할 것"이라고 강조했다.

Bộ Ngoại giao Hàn Quốc khẳng định: "Dokdo là lãnh thổ cố hữu không thể tách rời của Hàn Quốc cả về mặt lịch sử, địa lý và luật pháp quốc tế" và nhấn mạnh "chính phủ Nhật Bản cần lập tức chấm dứt những tuyên bố vô lý và không có căn cứ về đảo Dokdo, đồng thời nhìn nhận lịch sử một cách thẳng thắn và với thái độ khiêm tốn".

외교부는 이날 마쓰오 히로타카 주한일본대사관 총괄공사를 외교부 청사로 초치해 항의했다. Bộ Ngoại giao đã triệu tập Phó trưởng phái đoàn Đại sứ quán Nhật Bản tại Hàn Quốc, ông Matsuo Hirotaka, đến trụ sở của Bộ Ngoại giao để trao công hàm phản đối.

시마네현은 독도 영유권을 주장하고자 지난 2005년 '다케시마의 날' 조례를 제정하고 2006년부터 매년 2월 22일 기념행사를 개최하고 있다. 이 행사에는 2013년부터 일본 정부 차관급 인사가 참석하고 있으며, 올해엔 후루카와 나오키 내각부 정무관이 참석했다.

Tỉnh Shimane đã ban hành điều lệ "Ngày Takeshima" vào năm 2005 nhằm khẳng định yêu sách chủ quyền đối với đảo Dokdo, và tổ chức lễ kỷ niệm vào ngày 22 tháng 2 hàng năm kể từ năm 2006. Kể từ năm 2013, các quan chức cấp thứ trưởng của chính phủ Nhật Bản cũng đã tham dự sự kiện này, năm nay Thứ trưởng Nghị viện thuộc Văn phòng Nội các Nhật Bản là ông Furukawa Naoki đã có mặt tại buổi lễ.

강가희 기자 kgh89@korea.kr
Bài viết từ Kang Gahui, kgh89@korea.kr

February 24, 2026

한국 원화 실질 가치 7개월 만에 반등···저점 통과 신호 - Giá trị thực của đồng Won phục hồi sau 7 tháng, tín hiệu cho thấy thị trường đã vượt khỏi mức đáy

한국 원화 실질 가치 7개월 만에 반등···저점 통과 신호 - Giá trị thực của đồng Won phục hồi sau 7 tháng, tín hiệu cho thấy thị trường đã vượt khỏi mức đáy

 ▲ 24일 한국은행과 국제결제은행(BIS)에 따르면 지난달 원화 실질 가치가 7개월 만에 반등했다. Theo thông tin công bố ngày 24, Ngân hàng Trung ương Hàn Quốc và Ngân hàng Thanh toán Quốc tế (BIS) cho biết giá trị thực của đồng Won đã phục hồi sau 7 tháng vào tháng trước. (Ảnh: iclickart) (Hình ảnh được bảo hộ theo Luật bản quyền, nghiêm cấm sao chép và phát tán lại dưới mọi hình thức)

한국 원화의 실질 가치가 길었던 하락 터널을 지나 7개월 만에 반등에 성공했다. Sau 7 tháng, giá trị thực của đồng Won Hàn Quốc đã vượt qua giai đoạn suy giảm kéo dài và phục hồi thành công.

글로벌 금융위기 수준까지 떨어졌던 원화의 구매력이 회복세로 돌아서면서, 우리 경제의 대외 신인도와 수입 물가 안정에 긍정적인 신호가 커졌다는 분석이다.

Sức mua của đồng Won vốn đã bị giảm xuống mức tương đương thời kỳ khủng hoảng tài chính toàn cầu thì hiện nay đã bắt đầu quay đầu phục hồi, đây được đánh giá là tín hiệu tích cực cho tín nhiệm quốc tế với nền kinh tế Hàn Quốc cũng như tính ổn định của vật giá nhập khẩu.

24일 한국은행과 국제결제은행(BIS)의 분석에 따르면 한국의 실질실효환율 지수가 지난달 기준 86.86(2000년 수준=100)을 기록했다고 연합뉴스 등 국내 주요 언론이 일제히 보도했다.

Các hãng truyền thông lớn trong nước như Yonhap News, v.v đã đồng loạt đưa tin tính đến tháng trước, chỉ số tỷ giá hối đoái thực tế hiệu quả (REER) của Hàn Quốc đã ghi nhận ở mức 86.86 (mốc cơ sở năm 2000 = 100), theo phân tích được công bố ngày 24 của Ngân hàng Trung ương Hàn Quốc và Ngân hàng Thanh toán Quốc tế (BIS).

실질실효환율 지수는 지난해 6월 92.48에서 12월 86.36까지 6개월 연속 하락했다. 글로벌 금융위기 시기였던 지난 2009년 4월(85.47) 이후 16년여 만에 최저 수준까지 떨어졌다. 그만큼 한국 돈의 가치가 국제시장에서 지나치게 저평가됐다는 방증이다. 이번 반등은 원화 가치가 사실상 바닥을 확인하고 정상화 과정에 진입했음을 시사한다.

Chỉ số REER đã giảm liên tục trong 6 tháng, từ mức 92.48 vào tháng 6 năm ngoái xuống còn 86.36 vào tháng 12, con số chạm đáy sau hơn 16 năm kể từ thời điểm xảy ra khủng hoảng tài chính toàn cầu là tháng 4/2009 (85.47). Điều này cho thấy đồng Won đã bị định giá quá thấp trên thị trường quốc tế. Sự phục hồi lần này được xem là dấu hiệu cho thấy đồng Won đã thực sự chạm đáy và đang bước vào quá trình bình thường hóa.

미국 경기 호조에 따른 달러화 강세가 이어지는 가운데, 일본 엔화와 중국 위안화가 동반 약세를 보이면서 원화 가치 하락을 압박하는 흐름이 수년간 지속된 결과다.

Đây là kết quả của xu hướng kéo dài nhiều năm, trong bối cảnh đồng USD mạnh lên do kinh tế Mỹ tăng trưởng khả quan, trong khi đồng Yên Nhật và đồng Nhân dân tệ Trung Quốc đồng loạt mất giá, tạo áp lực giảm giá lên đồng Won.

한편 일본 엔화의 경우 지난달 실질실효환율 지수가 67.73으로 집계돼 1973년 변동환율제 전환 이후 최저치로 추락했다. 일본의 실질실효환율은 지난해 4월 75.81 이후 올해 1월까지 9개월 연속 하락세가 이어졌다.

Trong khi đó, đồng Yên Nhật ghi nhận chỉ số REER ở mức 67.73 vào tháng trước, đây là mức thấp nhất kể từ khi Nhật Bản chuyển sang chế độ tỷ giá thả nổi từ năm 1973. Chỉ số REER của đồng Yên đã giảm liên tục 9 tháng, từ mức 75.81 vào tháng 4 năm ngoái đến tháng 1 năm nay.

엔화 약세와 맞물리며 상승 압력이 커졌던 원/달러 환율은 최근 장중 1430원대까지 하락하며 비교적 안정세를 보였다. Tỷ giá Won/USD vốn chịu áp lực tăng cao do đồng Yên yếu thì gần đây đã giảm xuống ở ngưỡng 1430 Won trong phiên giao dịch, cho thấy mức ổn định tương đối của tỷ giá.

실질실효환율은 자국 화폐가 상대국 화폐에 비해 실제로 어느 정도의 구매력을 가졌는지를 나타내는 지표다. 기준 시점과 현재 시점 간의 상대적 환율 수준을 평가해 수치가 100을 넘으면 기준 연도 대비 고평가, 100보다 낮으면 저평가돼 있다고 간주한다.

Tỷ giá hối đoái thực tế hiệu quả (REER) là chỉ số phản ánh sức mua thực tế của đồng nội tệ so với các đồng tiền của các đối tác thương mại. Chỉ số này đánh giá mức tỷ giá tương đối giữa thời điểm cơ sở và thời điểm hiện tại: nếu vượt 100 thì đồng tiền được coi là định giá cao hơn so với năm cơ sở, ngược lại nếu thấp hơn 100 thì bị coi là định giá thấp.

이다솜 기자 dlektha0319@korea.kr
Bài viết từ Lee Dasom, dlektha0319@korea.net

블랙핑크 유튜브 구독자 1억 명 돌파 - BLACKPINK cán mốc 100 triệu người đăng ký trên Youtube

블랙핑크 유튜브 구독자 1억 명 돌파 - BLACKPINK cán mốc 100 triệu người đăng ký trên Youtube

▲ 20일(현지 시간) 국제음반산업협회(IFPI)가 발표한 '글로벌 앨범 세일즈 차트'에서 2위를 차지한 스트레이 키즈의 '카르마'(왼쪽)와 3위를 차지한 세븐틴의 '해피 버스트데이'의 포스터. Poster album “KARMA” của nhóm STRAY KIDS (trái) xếp thứ 2 và album “HAPPY BURSTDAY” của nhóm SEVENTEEN xếp thứ 3 trên "Bảng xếp hạng doanh số Album toàn cầu" được Hiệp hội công nghiệp ghi âm quốc tế (IFPI) công bố ngày 20 (giờ địa phương). (Ảnh: Facebook chính thức của STRAY KIDS và SEVENTEEN - 스트레이 키즈와 세븐틴 공식 페이스북)
▲ 20일(현지 시간) 국제음반산업협회(IFPI)가 발표한 '글로벌 앨범 세일즈 차트'에서 2위를 차지한 스트레이 키즈의 '카르마'(왼쪽)와 3위를 차지한 세븐틴의 '해피 버스트데이'의 포스터. Poster album “KARMA” của nhóm STRAY KIDS (trái) xếp thứ 2 và album “HAPPY BURSTDAY” của nhóm SEVENTEEN xếp thứ 3 trên "Bảng xếp hạng doanh số Album toàn cầu" được Hiệp hội công nghiệp ghi âm quốc tế (IFPI) công bố ngày 20 (giờ địa phương). (Ảnh: Facebook chính thức của STRAY KIDS và SEVENTEEN - 스트레이 키즈와 세븐틴 공식 페이스북)

K-팝 아티스트들이 지난해 세계 음반 판매량 '톱 10' 중 7자리를 휩쓸며 압도적인 영향력을 증명했다. Các nghệ sĩ K-pop đã chiếm tới 7 trong số 10 vị trí trên bảng xếp hạng doanh số âm nhạc toàn cầu trong năm vừa qua, một lần nữa khẳng định tầm ảnh hưởng áp đảo của mình.

20일(현지 시간) 국제음반산업협회(IFPI)가 20일(현지 시간) 공식 누리집에 발표한 '글로벌 앨범 세일즈 차트'에 따르면 스트레이 키즈의 '카르마'(KARMA)가 2위를 차지했다.

Theo "Bảng xếp hạng doanh số Album toàn cầu" (Global Album Sales Chart) do Hiệp hội công nghiệp ghi âm quốc tế (IFPI) công bố trên trang web chính thức vào ngày 20 (giờ địa phương), album “KARMA” của nhóm STRAY KIDS đã đạt vị trí thứ 2.

이어 세븐틴의 '해피 버스트데이'(HAPPY BURSTDAY)와 엔하이픈의 '디자이어: 언리시'(DESIRE : UNLEASH)가 각각 3위와 4위로 집계됐다.

“HAPPY BURSTDAY” của nhóm SEVENTEEN và “DESIRE : UNLEASH” của nhóm ENHYPEN lần lượt xếp ở vị trí thứ 3 và 4.

이밖에 투모로우바이투게더(TXT)의 '별의 장: 투게더(TOGETHER)' 6위, 제로베이스원의 '네버 세이 네버'(NEVER SAY NEVER) 7위, 아이브의 '아이브 엠파시'(IVE EMPATHY) 9위, 지드래곤의 '위버멘시'(Ubermensch)가 10위에 올랐다.

Ngoài ra, “TOGETHER” của TOMORROW X TOGETHER (TXT) đứng thứ 6, “NEVER SAY NEVER” của ZeroBaseOne xếp thứ 7, còn “Ive Empathy” của IVE đứng thứ 9, “Ubermensch” của G-Dragon góp mặt ở vị trí thứ 10.

IFPI는 매년 전 세계에서 판매된 실물 음반 판매량과 디지털 음원 다운로드 수치 등을 합산해 '글로벌 앨범 세일즈 차트'를 발표한다. Hàng năm, "Bảng xếp hạng doanh số Album toàn cầu" được IFPI công bố dựa trên tổng hợp doanh số bán đĩa vật lý và lượt tải xuống nhạc số trên toàn thế giới.

 ▲ 유튜브 구독자 1억 명 돌파해 '레드 다이아몬드 버튼'을 받은 블랙핑크. BLACKPINK nhận nút "Red Diamond Button” sau khi cán mốc 100 triệu người đăng ký trên YouTube. (Ảnh: Facebook chính thức của BLACKPINK - 블랙핑크 공식 페이스북)

한편 유튜브는 걸그룹 블랙핑크가 구독자 1억 명을 달성했다고 20일 밝혔다. Bên cạnh đó, YouTube vào ngày 20 cho biết kênh của nhóm nhạc nữ BLACKPINK đã đạt mốc 100 triệu người đăng ký theo dõi.

이는 전 세계 공식 아티스트 채널 중 처음이다. 블랙핑크는 지난 2016년 6월 체널을 개설해 약 9년 8개월 만에 신기록을 세웠다.

Đây là lần đầu tiên trên toàn thế giới có một kênh nghệ sĩ chính thức đạt được con số này. BLACKPINK đã lập kỷ lục mới sau khoảng 9 năm 8 tháng kể từ khi mở kênh vào tháng 6 năm 2016.

유튜브는 이를 기념하기 위해 '레드 다이아몬드 크리에이터 어워즈'를 제작해 블랙핑크에게 전달했다. Để kỷ niệm cột mốc đặc biệt này, YouTube đã chế tác và trao tặng cho BLACKPINK giải thưởng "Red Diamond Creator Award".

아흐메트쟈노바 아이슬루 기자 aisylu@korea.kr
Bài viết từ Aisylu Akhmetzianova, aisylu@korea.kr

February 23, 2026

한국인 체형에 딱! ···국산 RDA승용마 시대 열린다 - Giống ngựa cưỡi Hàn Quốc “RDA” mở ra một kỷ nguyên mới, phù hợp với thể trạng người Hàn

한국인 체형에 딱! ···국산 RDA승용마 시대 열린다 - Giống ngựa cưỡi Hàn Quốc “RDA” mở ra một kỷ nguyên mới, phù hợp với thể trạng người Hàn

▲ 농촌진흥청이 지난 2009년부터 한국 고유 승마용 말 'RDA승용마' 개발에 매진하고 있다. Từ năm 2009, Cục Phát triển Nông thôn Hàn Quốc đã dồn lực phát triển giống “ngựa cưỡi RDA” nội địa Hàn Quốc. (Ảnh = Viện Khoa học Chăn nuôi Quốc gia, Cục Phát triển Nông thôn Hàn Quốc).
▲ 농촌진흥청이 지난 2009년부터 한국 고유 승마용 말 'RDA승용마' 개발에 매진하고 있다. Từ năm 2009, Cục Phát triển Nông thôn Hàn Quốc đã dồn lực phát triển giống “ngựa cưỡi RDA” nội địa Hàn Quốc. (Ảnh = Viện Khoa học Chăn nuôi Quốc gia, Cục Phát triển Nông thôn Hàn Quốc).

한국이 독자 개발한 '강인하고 수려한' 승용마가 우리 곁으로 다가오고 있다. Giống ngựa cưỡi “mạnh mẽ và tao nhã” do Hàn Quốc tự phát triển đang đến gần với người dân.

농촌진흥청 국립축산과학원이 16년 넘게 공들여 개발해 온 'RDA승용마'가 K-승마의 대중화를 향한 본격적인 질주를 시작했다. RDA승용마 등장은 한국 말 산업이 '보는 경마'에서 '즐기는 승마'로 진화했음을 알리는 신호탄이다. 한국인 체형과 정서에 맞는 K-스포츠 근간을 마련하는 일이기도 하다.

Giống “ngựa cưỡi RDA” do Viện Khoa học Chăn nuôi Quốc gia thuộc Cục Phát triển Nông thôn Hàn Quốc dày công phát triển trong hơn 16 năm đã chính thức được tăng tốc nhằm đưa cưỡi ngựa kiểu Hàn đến gần hơn với công chúng. Sự xuất hiện của ngựa cưỡi RDA đánh dấu bước chuyển mình của ngành ngựa Hàn Quốc từ “xem đua ngựa” sang “trải nghiệm cưỡi ngựa”. Đây cũng là nền tảng để tạo nên một hệ sinh thái thể thao kiểu Hàn phù hợp với thể trạng và đặc điểm của người Hàn.

경,승마 산업이 동반 발전한 국가들은 목적에 따라 마장마술용, 재활승마용, 지구력 경기용 등 용도별 품종을 체계적으로 육성해 왔다. 반면 한국은 그동안 자체 품종 없이 경마 중심으로만 성장했다. 경마와 승마가 분리된 채 발전한 구조인 셈이다.

Các quốc gia có ngành đua ngựa và cưỡi ngựa cùng phát triển đã và đang nuôi dưỡng một cách có hệ thống các giống ngựa chuyên dụng cho từng mục đích như ngựa biểu diễn nghệ thuật, ngựa phục hồi chức năng, ngựa thi đấu sức bền. Trong khi đó, Hàn Quốc xưa nay chỉ tập trung phát triển về đua ngựa mà không có giống ngựa cưỡi riêng, dẫn đến sự phát triển tách rời giữa ngành đua ngựa và cưỡi ngựa.

이런 간극을 메우고 한국형 승마 모델을 완성할 실체적 대안이 바로 ‘RDA승용마’ 다. 국립축산과학원은 지난 2009년부터 RDA승용마 개량에 매진해 왔다. 품종명은 개발 기관인 농촌진흥청(Rural Development Administration) 영문 약자에서 따왔다. 목표는 분명했다. 한국인 체형과 생활 환경에 최적화된 국산 승용마 육성이다.

Giải pháp thực chất để giải quyết tình trạng này và hoàn thiện mô hình cưỡi ngựa kiểu Hàn chính là tạo ra ngựa cưỡi RDA. Từ năm 2009, Cục Phát triển Nông thôn Hàn Quốc đã dồn lực phát triển giống ngựa cưỡi RDA. Tên giống được đặt theo tên viết tắt tiếng Anh của Cục Phát triển Nông thôn Hàn Quốc (Rural Development Administration). Mục tiêu chính là tạo ra giống ngựa cưỡi nội địa tối ưu cho thể trạng và môi trường sinh hoạt của người Hàn Quốc.

 ▲ 제주도에서 풀을 뜯고 있는 'RDA승용마'의 모습. Ngựa cưỡi RDA đang gặm cỏ tại đảo Jeju. (Ảnh = Viện Khoa học Chăn nuôi Quốc gia, Cục Phát triển Nông thôn Hàn Quốc)

RDA승용마는 토종 유전 자원인 제주마와 경주용 말인 더러브렛의 교배로 태어났다. 대형마인 더러브렛과 소형 제주마 사이에서 한국인에게 가장 편안한 ‘중형마’를 구현하는 것이 핵심이다.

Ngựa cưỡi RDA là kết quả lai tạo từ nguồn gen bản địa là ngựa Jeju với ngựa Thuần Chủng (ngựa Thoroughbred). Mục tiêu cốt lõi là tạo ra giống ngựa cỡ trung mang lại cảm giác thoải mái nhất cho người Hàn, nằm giữa ngựa Thuần Chủng cỡ lớn và ngựa Jeju cỡ nhỏ.

현재 RDA승용마의 성체 체고(땅바닥에서 사람이 앉는 안장까지의 높이) 는 141.5cm. 외국산 말(평균162cm~167cm)의 위압감은 덜어내고, 제주마의 아쉬운 체격(평균 115~125cm)은 보완해 목표치인 145~150cm에 도달하겠다는 구상이다. 현재 체고를 정교하게 조정해 나가는 최적화 단계에 접어들었다.

Chiều cao trung bình của ngựa cưỡi RDA trưởng thành (tính từ mặt đất đến vị trí yên ngồi) hiện tại đạt 141,5 cm. Giống ngựa này được định hướng đạt chiều cao từ 145 cm đến 150 cm, vừa giảm bớt cảm giác đồ sộ của ngựa nhập khẩu (trung bình từ 162 cm đến 167 cm), vừa khắc phục hạn chế về kích thước của ngựa Jeju (trung bình từ 115 cm đến 125 cm). Quá trình điều chỉnh chi tiết chiều cao của giống ngựa đang bước vào giai đoạn tối ưu hóa.

체형 변화는 승마 접근성으로 이어진다. 외국산 말은 초보자나 어린이가 타기 어렵다. 관리 또한 까다롭다. 이에 반해 RDA승용마는 유소년과 여성도 편안하게 즐길 수 있다. 생활 승마와 교육, 체험형 승마에 적합한 조건이다.

Sự thay đổi về hình thể sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tiếp cận việc cưỡi ngựa. Ngựa nhập khẩu thường khó cưỡi đối với người mới bắt đầu hoặc trẻ em, việc chăm sóc cũng khá phức tạp. Ngược lại, ngựa cưỡi RDA là giống ngựa mà thanh thiếu niên và phụ nữ đều có thể cưỡi dễ dàng. Đây là điều kiện phù hợp cho các hoạt động cưỡi ngựa thường ngày, cũng như cho mục đích giáo dục và trải nghiệm.

연구는 외형과 체형에만 그치지 않는다. 사람들이 선호하는 흑색과 흑백 얼루기 (검정색, 흰색 얼룩무늬)털색을 구현하기 위한 유전자 연구도 병행하고 있다. 무엇보다 생활 승마용 말의 핵심인 온순함과 인내심 등 품성 유전력에서도 높은 평가를 받았다. '타기 좋은 말'의 기준을 확보한 셈이다.

Việc nghiên cứu không chỉ dừng lại ở ngoại quan và hình thể, Cục Phát triển Nông thôn Hàn Quốc còn đang triển khai song song các nghiên cứu di truyền nhằm tạo ra màu lông được ưa chuộng như đen hoặc loang đen trắng. Đặc biệt, giống ngựa này được đánh giá cao về khả năng di truyền đặc tính hiền lành và nhẫn nại, những yếu tố then chốt của ngựa cưỡi trong sinh hoạt thường ngày, hoàn toàn phù hợp với tiêu chí của một “giống ngựa dễ cưỡi”.

RDA승용마 활용은 이미 현장으로 확장되고 있다. 지난해 12월 두 마리가 제주도 자치경찰단 기마경찰대에 배치됐다. 말들은 관광지 순찰과 교통질서 계도, 지역 안전 확보 등을 맡을 예정이다. 현재 도시 소음, 군중 반응, 순찰 환경 등에 적응하기 위한 훈련과 조련을 받고 있다.

Việc đưa ngựa cưỡi RDA vào sử dụng trong thực tế đã bắt đầu được triển khai. Tháng 12/2025, hai con ngựa cưỡi RDA đã được bàn giao cho Đội cảnh sát cưỡi ngựa thuộc Lực lượng Cảnh sát Tự quản Jeju. Chúng sẽ phụ trách tuần tra khu du lịch, hướng dẫn trật tự giao thông và bảo đảm an toàn khu vực. Hiện tại, cả hai đang được huấn luyện để thích nghi với tiếng ồn đô thị, phản ứng của đám đông và môi trường tuần tra.

국립축산과학원은 이 과정에서 말의 행동 데이터를 축적해 활용성을 검증한다. 이를 바탕으로 공공·관광·생활 등으로 RDA승용마 활용 범위를 확대해 나갈 계획이다.

Viện Khoa học Chăn nuôi Quốc gia sẽ tổng hợp dữ liệu hành vi của ngựa trong quá trình này để kiểm chứng khả năng ứng dụng của chúng. Trên cơ sở đó, phạm vi sử dụng ngựa cưỡi RDA sẽ được mở rộng sang các lĩnh vực công cộng, du lịch và sinh hoạt.

2026년, 붉은 말의 해를 맞아 더욱 주목 받는 RDA승용마는 단순한 품종 개발을 넘어선다. 수입에 의존해 온 승마 구조에서 벗어나 한국형 말 산업의 기준을 새로 세우는 시도다. 경마 중심에서 생활과 공공 영역으로 말 산업의 무게 중심이 이동할 수 있을지, RDA승용마가 그 가능성을 증명해 가고 있다.

Bước sang năm Bính Ngọ 2026, ngựa cưỡi RDA càng nhận được nhiều sự chú ý hơn. Đây không đơn giản chỉ là việc phát triển một giống ngựa, mà đó còn là nỗ lực xây dựng một chuẩn mực mới cho ngành ngựa Hàn Quốc, thoát khỏi sự phụ thuộc vào ngựa nhập khẩu. Giống ngựa cưỡi RDA đang từng bước chứng minh cho khả năng chuyển dịch trọng tâm của ngành từ đua ngựa sang các lĩnh vực sinh hoạt và công cộng.

이지혜 기자 jihlee08@korea.kr
사진 = 농촌진흥청 국립축산과학원
Bài viết từ Lee Jihae, jihlee08@korea.kr
Ảnh = Viện Khoa học Chăn nuôi Quốc gia, Cục Phát triển Nông thôn Hàn Quốc

블랙핑크 국중박·BTS 광화문···K-팝 스타, 문화유산을 '세계의 중심'으로 - Sao K-pop làm sứ giả quảng bá di sản văn hóa Hàn Quốc: BLACKPINK ở Bảo tàng Quốc gia Hàn Quốc, BTS ở Quảng trường Gwanghwamun

블랙핑크 국중박·BTS 광화문···K-팝 스타, 문화유산을 '세계의 중심'으로 - Sao K-pop làm sứ giả quảng bá di sản văn hóa Hàn Quốc: BLACKPINK ở Bảo tàng Quốc gia Hàn Quốc, BTS ở Quảng trường Gwanghwamun

▲ 블랙핑크가 오는 27일 발매 예정인 미니 3집 '데드라인'(DEADLINE) 비주얼 포스터. Poster cho mini album mới “DEADLINE” của BLACKPINK. (Ảnh: YG Entertainment - YG 엔터테인먼트)
▲ 블랙핑크가 오는 27일 발매 예정인 미니 3집 '데드라인'(DEADLINE) 비주얼 포스터. Poster cho mini album mới “DEADLINE” của BLACKPINK. (Ảnh: YG Entertainment - YG 엔터테인먼트)

블랙핑크의 목소리가 한국 문화유산을 소개하며 국립중앙박물관(국중박)을 핑크빛으로 물들이고, 방탄소년단(BTS)이 서울 광화문에서 전 세계에 완전체 컴백을 알린다.

BLACKPINK sẽ giới thiệu di sản văn hóa Hàn Quốc bằng giọng nói và phủ sắc hồng lên Bảo tàng Quốc gia Hàn Quốc. Trong khi đó, BTS cũng sẽ công bố màn tái xuất đầy đủ đội hình tới toàn thế giới tại Gwanghwamun, Seoul.

국중박은 블랙핑크 새 미니 3집 '데드라인'(DEADLINE) 발매를 기념해 오는 27일부터 다음달 8일까지 대규모 협업 프로젝트를 선보인다고 12일 밝혔다.

Ngày 12/2, Bảo tàng Quốc gia Hàn Quốc cho biết sẽ triển khai một dự án hợp tác quy mô lớn từ ngày 27/2 đến ngày 8/3, nhân dịp BLACKPINK phát hành mini album mới mang tên “DEADLINE”.

블랙핑크 멤버들은 국중박 대표 유물 8점을 설명하는 도슨트 프로그램에 참여한다. 멤버 지수와 제니는 한국어로, 로제는 영어로, 리사는 태국어로 박물관 유물을 각각 소개한다.

Trong thời gian diễn ra sự kiện, các thành viên BLACKPINK sẽ góp giọng làm thuyết minh viên cho 8 hiện vật tiêu biểu của bảo tàng. Jisoo và Jennie sẽ thuyết minh bằng tiếng Hàn, Rosé bằng tiếng Anh và Lisa bằng tiếng Thái.

국중박 열린마당과 건물 외부 공간은 협업을 기념해 블랙핑크를 상징하는 핑크빛으로 꾸며진다. 행사 기간 오후 4시~10시까지 박물관을 방문하는 누구나 자유롭게 관람할 수 있다.

Khu vực sân ngoài trời và không gian bên ngoài bảo tàng sẽ được trang trí bằng sắc hồng biểu tượng của BLACKPINK để kỷ niệm lần hợp tác này. Bất kỳ ai đến tham quan bảo tàng từ 4 giờ chiều đến 10 giờ tối trong thời gian sự kiện diễn ra đều có thể tự do chiêm ngưỡng không gian này.

 ▲ 방탄소년단(BTS)은 다음달 21일 정규 5집 '아리랑'(ARIRANG) 컴백 무대로 서울 광화문 광장을 택했다. BTS đã lựa chọn Quảng trường Gwanghwamun làm sân khấu trở lại với album phòng thu thứ 5 mang tên “ARIRANG” vào ngày 21/3. (Ảnh: Big Hit Music - 빅히트 뮤직)

BTS는 다음달 21일 정규 5집 '아리랑'(ARIRANG) 컴백 무대로 광화문 광장을 택했다. BTS đã lựa chọn Quảng trường Gwanghwamun làm sân khấu trở lại với album phòng thu thứ 5 mang tên “ARIRANG” vào ngày 21/3.

BTS는 경복궁 내부에서 출발해 광화문과 월대를 지나 광화문광장 북쪽 시작점에 설치된 무대에서 공연을 펼치는 방안을 구상하고 있다는 것으로 알려졌다. 이번 공연은 넷플릭스(Netflix)를 통해 전 세계 190여 개국에 생중계된다.

BTS được cho là đang lên kế hoạch xuất hiện lần lượt từ bên trong Cung điện Gyeongbokgung, sau đó đi qua Gwanghwamun và bục Woldae, trước khi biểu diễn trên sân khấu được lắp đặt tại điểm đầu phía Bắc của Quảng trường Gwanghwamun. Buổi diễn này cũng sẽ được phát sóng trực tiếp tới khoảng 190 quốc gia trên toàn thế giới thông qua Netflix.

완전체 컴백 공연까지는 한 달 넘게 남았으나, 전 세계의 시선은 이미 한국을 향하고 있다. Là nhóm nhạc tiên phong của K-pop, BTS đã thu hút sự chú ý của toàn thế giới về Hàn Quốc dù buổi biểu diễn còn hơn một tháng nữa mới diễn ra.

서애영 기자 xuaiy@korea.kr
Bài viết từ Xu Aiying, xuaiy@korea.kr

피란수도에서 세계도시로···부산, 유네스코 중심 무대에 서다 - Từ thủ đô tạm thời thời chiến đến đô thị toàn cầu: Busan trở thành tâm điểm của UNESCO

피란수도에서 세계도시로···부산, 유네스코 중심 무대에 서다 - Từ thủ đô tạm thời thời chiến đến đô thị toàn cầu: Busan trở thành tâm điểm của UNESCO

▲ 부산시 해운대구 랜드마크인 '부산 엑스 더 스카이 전망대'에서 내려다본 해운대의 탁 트인 파노라마 풍경. Toàn cảnh Haeundae nhìn từ đài quan sát “BUSAN X the SKY”, biểu tượng của quận Haeundae-gu, thành phố Busan. (Ảnh: Phóng viên Margareth Theresia margareth@korea.kr - 테레시아 마가렛 기자 margareth@korea.kr)
▲ 부산시 해운대구 랜드마크인 '부산 엑스 더 스카이 전망대'에서 내려다본 해운대의 탁 트인 파노라마 풍경. Toàn cảnh Haeundae nhìn từ đài quan sát “BUSAN X the SKY”, biểu tượng của quận Haeundae-gu, thành phố Busan. (Ảnh: Phóng viên Margareth Theresia margareth@korea.kr - 테레시아 마가렛 기자 margareth@korea.kr)

한국이 유네스코 세계유산협약 가입 38년 만에 처음으로 제48차 유네스코 세계유산위원회를 부산에서 개최한다. 한국은 이번 회의를 발판 삼아 196개 협약 당사국과 함께 세계유산 보호와 국제 협력을 논의하는 중심 무대에 올랐다. 특히 의장국 지위는 세계 문화유산 거버넌스를 선도하는 동력으로 작용할 전망이다.

Sau 38 năm gia nhập Công ước Di sản Thế giới, Hàn Quốc lần đầu tiên đăng cai Kỳ họp lần thứ 48 của Ủy ban Di sản Thế giới tại Busan. Thông qua kỳ họp này, Hàn Quốc nắm giữ vị trí trung tâm để cùng 196 quốc gia thành viên thảo luận về bảo vệ di sản thế giới và tăng cường hợp tác quốc tế. Đặc biệt, vai trò nước đăng cai được kỳ vọng sẽ trở thành động lực để Hàn Quốc dẫn dắt cơ chế quản trị di sản văn hóa toàn cầu.

제48차 유네스코 세계유산위원회 본회의는 오는 7월 19일부터 29일까지 부산 해운대구 벡스코 일원에서 열린다. 본회의에 앞서 7월 12일부터 23일까지 다채로운 포럼과 부대 행사가 이어지면서 전 세계 전문가와 시민이 함께하는 교류의 장이 펼쳐진다.

Phiên họp chính của Kỳ họp lần thứ 48 Ủy ban Di sản Thế giới sẽ diễn ra từ ngày 19/7 đến 29/7 tại khu vực BEXCO, quận Haeundae-gu, Busan. Trước đó, từ ngày 12/7 đến 23/7, nhiều diễn đàn và sự kiện bên lề sẽ được tổ chức, tạo nên không gian giao lưu dành cho các chuyên gia và người dân đến từ khắp nơi trên thế giới.

개최지 부산은 선사시대부터 현대에 이르기까지 한반도의 유구한 역사를 간직한 도시다. 조선시대 약 400년간 이어진 조선통신사의 평화 외교 정신은 오늘날 세계유산의 미래 가치를 논의하는 글로벌 플랫폼의 토대가 됐다. 이제 부산은 과거의 기억을 넘어, 인류 공통 유산을 지켜나가는 중심지로 거듭나고 있다.

Là thành phố đăng cai, Busan lưu giữ lịch sử lâu đời của bán đảo Triều Tiên từ thời tiền sử đến hiện đại. Tinh thần ngoại giao hòa bình của đoàn sứ giả Joseon Tongsinsa kéo dài 400 năm dưới triều đại Joseon đã trở thành nền tảng cho diễn đàn toàn cầu thảo luận về giá trị tương lai của di sản thế giới ngày nay. Vượt lên những ký ức trong quá khứ, Busan đang chuyển mình trở thành một trung tâm gìn giữ di sản chung của nhân loại.

▲ 부산시 서구에 있는 경무대 모습. 한국 전쟁 당시 대통령 관저와 집무실로 사용됐다. 현재는 임시수도기념관으로 운영되고 있다. Dinh Tổng thống tạm thời tại quận Seo-gu, thành phố Busan. Trong Chiến tranh Triều Tiên, nơi đây được sử dụng làm dinh thự và văn phòng làm việc của Tổng thống. Hiện được sử dụng làm Bảo tàng Thủ đô tạm thời. (Ảnh: Phóng viên Lee Jeong Woo b1614409@korea.kr - 이정우 기자 b1614409@korea.kr)
▲ 부산시 서구에 있는 경무대 모습. 한국 전쟁 당시 대통령 관저와 집무실로 사용됐다. 현재는 임시수도기념관으로 운영되고 있다. Dinh Tổng thống tạm thời tại quận Seo-gu, thành phố Busan. Trong Chiến tranh Triều Tiên, nơi đây được sử dụng làm dinh thự và văn phòng làm việc của Tổng thống. Hiện được sử dụng làm Bảo tàng Thủ đô tạm thời. (Ảnh: Phóng viên Lee Jeong Woo b1614409@korea.kr - 이정우 기자 b1614409@korea.kr)

부산은 대한민국 현대사의 고비마다 국가의 버팀목이 됐다. 1950년 6월 25일 한국 전쟁 발발 이후 정부와 국민은 남쪽으로 후퇴할 수밖에 없었고, 부산은 약 1023일 동안 대한민국의 임시 수도가 됐다.

Busan luôn là trụ cột quốc gia trong những bước ngoặt của lịch sử hiện đại Hàn Quốc. Sau khi Chiến tranh Triều Tiên nổ ra vào ngày 25/6/1950, Chính phủ và người dân buộc phải rút về phía Nam, Busan trở thành thủ đô tạm thời của Hàn Quốc trong khoảng 1.023 ngày.

전쟁 기간 부산은 국가 운영의 중심지로서 정치·외교·경제·문화·교육·의료·복지 등 다양한 기능을 수행했다. 동시에 수많은 피란민을 품은 거대한 피난처이기도 했다. 당시 약 30만 명이던 부산 인구는 100만 명이 넘는 피란민이 유입됐다. 주거 공간이 부족해 피란민은 소막사와 공동묘지 인근에 임시 거처를 마련해 생활했다. 헤어진 가족을 찾기 위해 매일 영도다리를 찾는 모습도 이어졌다.

Trong thời chiến, Busan giữ vai trò trung tâm điều hành quốc gia, đảm nhiệm nhiều chức năng về chính trị, ngoại giao, kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế, phúc lợi. Đồng thời, đây cũng là nơi trú ngụ quy mô lớn cho vô số người tị nạn. Khi đó, dân số Busan khoảng 300.000 người nhưng đã phải tiếp nhận thêm hơn một triệu người tị nạn. Do thiếu nơi cư trú, người tị nạn phải dựng tạm chỗ ở tại các trại gia súc và khu vực gần nghĩa trang tập thể. Nhiều người dân còn tìm đến cầu Yeongdo mỗi ngày để tìm kiếm người thân bị thất lạc.

70여 년이 지난 지금도 부산 곳곳에는 당시의 흔적이 역력하다. 부산시는 정부 유지·국제 협력·피란 생활의 기능을 보여주는 11곳의 유산을 '한국전쟁기 피란수도 부산의 유산'으로 묶어 유네스코 세계유산 등재를 추진하고 있다.

Sau khoảng 70 năm, những dấu tích của thời kỳ ấy vẫn còn hiện diện khắp Busan. Thành phố đang thúc đẩy việc đăng ký 11 địa điểm thể hiện rõ chức năng duy trì chính quyền, hợp tác quốc tế và đời sống tị nạn trong thời chiến làm Di sản Thế giới UNESCO với tên gọi chung “Di sản của Thủ đô tạm thời Busan trong Chiến tranh Triều Tiên”.


▲ 부산시 남구 재한유엔기념공원에서 열린 유엔기 하강식. 유엔묘지는 한국전쟁에 참전한 유엔군 전몰장병들이 안장된 세계 유일의 유엔 공식 묘지다. Lễ hạ cờ Liên Hợp Quốc tại Nghĩa trang Tưởng niệm Liên Hợp Quốc tại Hàn Quốc ở quận Nam-gu, Busan. Nghĩa trang Tưởng niệm Liên Hợp Quốc là nghĩa trang chính thức duy nhất của Liên Hợp Quốc trên thế giới, nơi an táng các binh sĩ Liên Hợp Quốc hy sinh trong Chiến tranh Triều Tiên. (Ảnh: Phóng viên Lee Jeong Woo b1614409@korea.kr - 이정우 기자 b1614409@korea.kr)

깊은 역사적 기반 위에서 성장한 부산은 이제 세계인이 찾는 대표 관광도시로 우뚝 섰다. 한국관광데이터랩에 따르면 지난해 부산을 방문한 외국인 관광객 수는 364만 명으로 집계됐다. 사상 처음으로 연간 외국인 관광객 300만 시대를 열었다.

Dựa trên nền tảng lịch sử lâu dài, Busan đã vươn lên thành một thành phố du lịch tiêu biểu được du khách toàn cầu tìm đến. Theo Korea Tourism Data Lab, Busan đã đón 3,64 triệu lượt khách quốc tế vào năm 2025, đánh dấu lần đầu tiên vượt mốc 3 triệu lượt khách nước ngoài trong một năm.

주요 인기 명소로는 해안 사찰의 정취를 간직한 해동용궁사, 국제 행사의 중심지 벡스코, 화려한 드론 쇼가 펼쳐지는 광안리해수욕장, 송정해수욕장 등이 꼽힌다. 특히 세계적 수준의 국제회의 산업(MICE) 인프라는 부산이 국제도시로서 경쟁력을 갖추는데 핵심적인 역할을 하고 있다.

Những điểm đến nổi bật của Busan bao gồm chùa Haedong Yonggungsa mang nét đặc trưng của một ngôi chùa ven biển, trung tâm tổ chức các sự kiện quốc tế BEXCO, bãi biển Gwangalli với các màn trình diễn drone rực rỡ và bãi biển Songjeong. Đặc biệt, hạ tầng công nghiệp hội nghị triển lãm quốc tế (MICE) đạt tiêu chuẩn thế giới cũng đóng vai trò then chốt giúp Busan nâng cao năng lực cạnh tranh với tư cách một thành phố quốc tế.

피란수도로서 국가를 지켜낸 도시에서 세계가 주목하는 국제도시로 성장한 부산. 역사적 서사와 현대적 매력을 함께 품은 부산은 이번 유네스코 세계유산위원회를 계기로 세계 문화유산의 미래를 설계하는 세계의 중심 무대로 다시 한번 각인 될 전망이다.

Từ một thành phố từng làm thủ đô tạm thời để bảo vệ đất nước đến một đô thị quốc tế được thế giới chú ý, Busan sở hữu cả bề dày lịch sử lẫn sức hút hiện đại. Thông qua Kỳ họp của Ủy ban Di sản Thế giới lần này, Busan được kỳ vọng sẽ một lần nữa khắc ghi dấu ấn là tâm điểm của thế giới trong việc định hình tương lai của di sản văn hóa toàn cầu.

▲ 부산시 문화예술 인프라가 빠르게 확충되고 있다. 사진은 세계적인 클래식 음악 도시를 꿈꾸며 지난해 6월 문을 연 부산콘서트홀의 내부 전경. Hạ tầng văn hóa - nghệ thuật của Busan đang được mở rộng với tốc độ nhanh chóng. Trong ảnh là không gian bên trong của Busan Concert Hall được khánh thành vào tháng 6/2025 với mục tiêu biến Busan trở thành thành phố âm nhạc cổ điển tầm cỡ thế giới. (Ảnh: Phóng viên Margareth Theresia margareth@korea.kr - 테레시아 마가렛 기자 margareth@korea.kr)
▲ 부산시 문화예술 인프라가 빠르게 확충되고 있다. 사진은 세계적인 클래식 음악 도시를 꿈꾸며 지난해 6월 문을 연 부산콘서트홀의 내부 전경. Hạ tầng văn hóa - nghệ thuật của Busan đang được mở rộng với tốc độ nhanh chóng. Trong ảnh là không gian bên trong của Busan Concert Hall được khánh thành vào tháng 6/2025 với mục tiêu biến Busan trở thành thành phố âm nhạc cổ điển tầm cỡ thế giới. (Ảnh: Phóng viên Margareth Theresia margareth@korea.kr - 테레시아 마가렛 기자 margareth@korea.kr)

부산 = 테레시아 마가렛 기자 margareth@korea.kr
Bài viết từ Margareth Theresia, margareth@korea.kr


February 22, 2026

작년 항공교통량 100만 대 돌파···코로나 전보다 20% 증가 - Lưu lượng vận tải hàng không năm ngoái đạt 1 triệu chuyến, tăng 20% so với trước đại dịch COVID-19

작년 항공교통량 100만 대 돌파···코로나 전보다 20% 증가 - Lưu lượng vận tải hàng không năm ngoái đạt 1 triệu chuyến, tăng 20% so với trước đại dịch COVID-19

 ▲ 지난해 한국 하늘길을 이용한 항공교통량이 사상 처음으로 연간 100만 대를 기록했다. Lưu lượng vận tải hàng không sử dụng không phận Hàn Quốc lần đầu tiên đạt mốc 1 triệu chuyến bay trong một năm. (Ảnh: Facebook chính thức của Sân bay Quốc tế Incheon - 인천국제공항 공식 페이스북)

지난해 한국 항공교통량이 사상 처음으로 연간 100만 대를 돌파했다. Lưu lượng vận tải hàng không của Hàn Quốc năm vừa qua lần đầu tiên đạt mốc 1 triệu chuyến bay.

국토교통부는 2025년 한 해 동안 한국 하늘길을 이용한 운송용과 비운송용 항공기가 101만 3830대를 기록했다고 19일 밝혔다. 이는 전년(95만 1934대) 대비 6.8% 증가한 수치다.

Theo thông tin từ Bộ Đất đai, Cơ sở hạ tầng và Giao thông vận tải cho biết vào ngày 19 vừa qua, trong năm 2025, số lượng máy bay vận tải và phi vận tải sử dụng không phận Hàn Quốc đã đạt 1.013.830 chuyến. Chỉ số này tăng 6,8% so với năm trước đó (951.934 chuyến).

하루 평균 2778대의 항공기가 한국 하늘을 오간 셈이다. 코로나 이전 최고치였던 지난 2019년(84만여 대)보다 약 20% 많다.

Trung bình mỗi ngày có 2.778 chuyến bay qua lại không phận Hàn Quốc. Số liệu này cao hơn khoảng 20% mức cao nhất trước đại dịch COVID-19 vào năm 2019 (khoảng 840.000 chuyến).

증가의 주요 원인은 국제선 교통량의 회복과 확대로 분석됐다. Lý do chính của sự gia tăng này được phân tích là do sự phục hồi và mở rộng của lưu lượng các chuyến bay quốc tế.

지난해 국제선 항공교통량은 전년 대비 9.4% 증가하며 하루 평균 2160대에 달했다. 이 중 동남아·남중국 노선이 전체 국제선의 약 52%를 차지했다.

Lưu lượng vận tải hàng không quốc tế năm ngoái tăng 9,4% so với năm trước đó, đạt trung bình 2.160 chuyến mỗi ngày. Trong đó, các đường bay Đông Nam Á và Nam Trung Quốc chiếm khoảng 52% tổng số chuyến bay quốc tế.

특히 영공을 통과하는 국제 통과비행은 전년에 견줘 21.0% 급증했다. 한국이 동북아 핵심 항공 허브로서 차지하는 전략적 중요성이 더욱 강화되고 있음을 증명하는 대목이다.

Đặc biệt, các chuyến bay quốc tế quá cảnh qua không phận Hàn Quốc đã tăng mạnh 21% so với năm trước đó. Điều này cho thấy vị trí chiến lược quan trọng của Hàn Quốc với tư cách là trung tâm hàng không then chốt của khu vực Đông Bắc Á đang ngày càng được củng cố.

아흐메트쟈노바 아이슬루 기자 aisylu@korea.kr
Bài viết từ Aisylu Akhmetzhanova, aisylu@korea.kr

로제 '아파트'(APT.) 국제음반산업협회 '글로벌 싱글' 1위 - Ca khúc “APT” của Rosé dẫn đầu “Bảng xếp hạng đĩa đơn toàn cầu” của IFPI

로제 '아파트'(APT.) 국제음반산업협회 '글로벌 싱글' 1위 - Ca khúc “APT” của Rosé dẫn đầu “Bảng xếp hạng đĩa đơn toàn cầu” của IFPI

 ▲ 국제음반산업협회(IFPI)가 19일(현지 시간) 공식 누리집에 발표한 '글로벌 싱글 차트'에서 블랙핑크 로제의 '아파트'(APT.)가 1위를 차지했다. Ca khúc “APT” của Rosé (BLACKPINK) đã giữ vị trí số 1 trên "Bảng xếp hạng đĩa đơn toàn cầu" do Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Quốc tế (IFPI) công bố trên trang web chính thức vào ngày 19 (giờ địa phương). (Ảnh: Trang web chính thức của Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Quốc tế (IFPI) - 국제음반산업협회 공식 누리집)

블랙핑크 로제와 브루노 마스의 듀엣곡 '아파트'(APT.)가 케이팝 최초로 세계에서 가장 많이 판매된 히트곡이 됐다. Ca khúc song ca “APT” của Rosé (BLACKPINK) và Bruno Mars đã trở thành bài hát bán chạy nhất thế giới, đây là thành tích lần đầu tiên xuất hiện trong lịch sử K-pop.

19일(현지 시간) 국제음반산업협회(IFPI) 공식 누리집에 따르면 '아파트'는 지난해 '글로벌 싱글 차트'(Global Single Chart) 1위에 올랐다.

Theo trang web chính thức của Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Quốc tế (IFPI), vào ngày 19 (giờ địa phương), ca khúc “APT” đã giữ vị trí số 1 trên "Bảng xếp hạng đĩa đơn toàn cầu" (Global Single Chart) trong năm ngoái.

이 차트에서 북아메리카나 유럽 지역 이외 가수가 정상을 차지한 것은 로제가 처음이다. Đây là lần đầu tiên một ca sĩ đến từ khu vực ngoài Bắc Mỹ và châu Âu vươn lên đỉnh bảng xếp hạng này, và ca sĩ Rosé chính là người đầu tiên làm được điều đó.

넷플릭스 애니메이션 '케이팝 데몬 헌터스'(케데헌)의 오리지널사운드트랙(OST) '골든'(Golden)이 2위로 뒤를 이었다. 또 다른 OST '소다 팝'(Soda Pop)은 13위를 기록했다.

Ca khúc “Golden”, nhạc phim OST của bộ phim hoạt hình Netflix “K-Pop Demon Hunters” cũng bám sát với vị trí thứ 2. Ngoài ra một ca khúc OST khác của bộ phim này là “Soda Pop” cũng góp mặt ở vị trí thứ 13 của bảng xếp hạng.

▲ 케이팝 그룹 스트레이 키즈(Stray Kids)가 국제음반산업협회(IFPI) 지난해 '글로벌 아티스트 차트'(Global Artist Chart) 2위에 올랐다. Nhóm nhạc K-pop Stray Kids đã giữ vị trí thứ 2 trên "Bảng xếp hạng nghệ sĩ toàn cầu" (Global Artist Chart) của Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Quốc tế (IFPI) trong năm ngoái. (Ảnh: Facebook chính thức của nhóm Stray Kids - 스트레이 키즈 공식 페이스북)
▲ 케이팝 그룹 스트레이 키즈(Stray Kids)가 국제음반산업협회(IFPI) 지난해 '글로벌 아티스트 차트'(Global Artist Chart) 2위에 올랐다. Nhóm nhạc K-pop Stray Kids đã giữ vị trí thứ 2 trên "Bảng xếp hạng nghệ sĩ toàn cầu" (Global Artist Chart) của Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Quốc tế (IFPI) trong năm ngoái. (Ảnh: Facebook chính thức của nhóm Stray Kids - 스트레이 키즈 공식 페이스북)

앞서 18일 IFPI는 케이팝 그룹 스트레이 키즈(Stray Kids)가 지난해 '글로벌 아티스트 차트'(Global Artist Chart) 2위를 차지했다고 발표했다. 세븐틴(SEVENTEEN)은 14위에 자리매김했다.

Trước đó, vào ngày 18, IFPI đã công bố nhóm nhạc K-pop Stray Kids giữ vị trí thứ 2 trên "Bảng xếp hạng nghệ sĩ toàn cầu" (Global Artist Chart) trong năm ngoái. SEVENTEEN cũng góp mặt ở vị trí thứ 14.

스트레이 키즈는 지난 2022년 해당 차트 7위로 처음 오른 후 4년 연속 톱10 랭크인에 진입했다. Stray Kids lần đầu tiên xuất hiện trên bảng xếp hạng này ở vị trí thứ 7 vào năm 2022, đây là năm thứ tư liên tiếp nhóm lọt vào Top 10.

IFPI는 매년 음반 판매량, 음원 다운로드와 스트리밍 수치를 종합해 '글로벌 아티스트 차트', '글로벌 싱글 차트' 등을 발표한다.

Hàng năm IFPI sẽ công bố các bảng xếp hạng như "Bảng xếp hạng nghệ sĩ toàn cầu", "Bảng xếp hạng đĩa đơn toàn cầu" dựa trên tổng hợp các doanh số bán đĩa vật lý, lượt tải xuống và số liệu phát trực tuyến.

아흐메트쟈노바 아이슬루 기자 aisylu@korea.kr
Bài viết từ Aisylu Akhmetzianova, aisylu@korea.kr

K-열풍 타고 역직구 급성장···작년 온라인쇼핑 판매액 3조 234억 원 - Lượng mua ngược tăng mạnh, doanh số thương mại điện tử năm ngoái đạt 3.023,4 tỷ won

K-열풍 타고 역직구 급성장···작년 온라인쇼핑 판매액 3조 234억 원 - Lượng mua ngược tăng mạnh, doanh số thương mại điện tử năm ngoái đạt 3.023,4 tỷ won

 ▲ 지난해 해외 소비자들의 한국 제품 온라인 직접구매액이 3조 234억 원으로 집계됐다. 사진은 서울 종로구 화장품 가게에 진열된 제품의 모습. ▲ Doanh số mua hàng trực tuyến trực tiếp các sản phẩm Hàn Quốc của người tiêu dùng nước ngoài năm ngoái đã đạt 3.023,4 tỷ won. Trong ảnh là các sản phẩm được trưng bày tại một cửa hàng Olive Young ở quận Jongno, Seoul. (Ảnh: Lee Jihae - 이지혜 기자 jihlee08@korea.kr)

지난해 해외 소비자들의 한국 제품 온라인 직접구매액은 3조 234억 원을 기록했다. Doanh số mua hàng trực tuyến trực tiếp các sản phẩm Hàn Quốc của người tiêu dùng nước ngoài năm ngoái đã đạt 3.023,4 tỷ won.

국가데이터처가 지난 2일 발표한 ‘2025년 12월 및 연간 온라인쇼핑 동향’에 따르면 작년 국내 사업체가 해외 소비자에게 판매한 역직구 거래액은 3조 234억 원으로 전년 대비 16.4% 증가했다.

Theo "Xu hướng mua sắm trực tuyến của tháng 12 và toàn bộ năm 2025" do Cơ quan dữ liệu quốc gia công bố ngày 2 vừa qua, doanh số giao dịch mua ngược (các doanh nghiệp trong nước bán cho người tiêu dùng nước ngoài) đã đạt 3.023,4 tỷ won, tăng 16,4% so với năm trước.

품목별로 보면 음·식료품 판매액이 전년 대비 49.2%로 가장 크게 늘었다. 화장품(20.4%), 음반·비디오·악기(7.0%)도 증가세를 보였다.

Xét theo từng mặt hàng thì doanh số của đồ ăn và thực phẩm tăng mạnh nhất, tới 49,2% so với năm trước. Mỹ phẩm (20,4%), sản phẩm đĩa nhạc, video, nhạc cụ (7,0%) cũng ghi nhận mức tăng trưởng.

이처럼 한국 제품을 향한 글로벌 수요가 확산됨에 따라 산업통상부는 올해부터 3년간 '유통기업 해외 진출 지원사업'을 추진한다고 지난 10일 밝혔다.

Trước sự mở rộng về nhu cầu của thị trường toàn cầu đối với các sản phẩm Hàn Quốc, vào ngày 10 vừa qua, Bộ Công Thương và Công nghiệp đã thông báo về việc triển khai "Dự án hỗ trợ doanh nghiệp phân phối mở rộng ra thị trường nước ngoài" trong 3 năm, tính từ năm nay.

산업통상부는 매년 국비 471억 원을 투입해 올해부터 유통기업 8개사, 온라인 역직구 관련 기업 5개사를 선정해 해외 현지 조사, 마케팅, 물류 등 과정을 맞춤형으로 종합 지원한다.

Mỗi năm Bộ Công Thương và Công nghiệp sẽ đầu tư 47,1 tỷ won ngân sách quốc gia, và từ năm nay sẽ chọn ra 8 doanh nghiệp phân phối, 5 doanh nghiệp liên quan đến mua ngược trực tuyến để hỗ trợ toàn diện trong các lĩnh vực như khảo sát thị trường nước ngoài, tiếp thị, hậu cần, v.v.

이지혜 기자 jihlee08@korea.kr
Bài viết từ Lee Jihae, jihlee08@korea.kr