May 15, 2026

주한 외국인 3명중 2명 본국 친지·친구 초청 의향 - 66.3% người nước ngoài tại Hàn Quốc muốn mời người thân và bạn bè đến chơi

주한 외국인 3명중 2명 본국 친지·친구 초청 의향 - 66.3% người nước ngoài tại Hàn Quốc muốn mời người thân và bạn bè đến chơi

 ▲ 경주 첨성대. Đài thiên văn Cheomseongdae tại Gyeongju. (Ảnh: Park Daejin / Korea.net - 박대진 기자)

258만여 명에 달하는 주한 외국인이 새로운 관광 수요층으로 주목받고 있다. 2,58 triệu người nước ngoài đang sinh sống tại Hàn Quốc đang được chú ý như một nhóm khách du lịch tiềm năng mới.

특히 국내 여행을 직접 경험한 이들이 본국 지인을 불러들이는 ‘살아있는 홍보 대사’이자 외래객 유치의 실질적 가교 역할을 할 것으로 기대된다.

Đặc biệt, những người từng trực tiếp trải nghiệm du lịch tại Hàn Quốc được kỳ vọng sẽ trở thành “đại sứ quảng bá” mời bạn bè, người thân từ quê nhà sang thăm, đóng vai trò cầu nối trong thu hút du khách quốc tế.

문화체육관광부와 한국관광공사가 13일 이같은 내용을 담은 ‘주한 외국인 관광시장 실태조사’ 보고서를 발표했다. 실태조사는 국내 거주 외국인 1000명을 대상으로 이뤄졌다.

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cùng Tổng cục Du lịch Hàn Quốc ngày 13/5 đã công bố báo cáo “Khảo sát thực trạng thị trường du lịch của người nước ngoài tại Hàn Quốc” với nội dung trên. Cuộc khảo sát được thực hiện đối với 1.000 người nước ngoài đang sinh sống tại Hàn Quốc.

조사 결과 응답자의 66.3%가 본국의 친구나 지인을 한국으로 초청할 의향이 있다고 답했다. 이들이 신규 관광객을 불러들이는 실질적인 창구로 기능할 수 있음을 확인함 셈이다.

Kết quả khảo sát cho thấy 66,3% số người được hỏi cho biết có ý định mời bạn bè hoặc người quen từ quê nhà đến Hàn Quốc. Điều này cho thấy họ có thể trở thành kênh thực chất thu hút thêm du khách mới tới Hàn Quốc.

지난 2024년 11월부터 2025년 10월까지 당일 여행 경험이 있는 외국인은 69.1%, 숙박 여행 경험이 있는 외국인은 58.8%로 조사됐다. 연평균 여행 횟수는 당일여행 3.7회, 숙박여행 2회였다. 1인당 평균 여행 경비로 26만 6000원을 지출했다.

Khảo sát cho thấy trong giai đoạn từ tháng 11/2024 đến tháng 10/2025, 69,1% người nước ngoài tại Hàn Quốc từng trải nghiệm du lịch trong ngày và 58,8% từng đi du lịch có lưu trú. Số chuyến đi trung bình mỗi năm là 3,7 chuyến du lịch trong ngày và 2 chuyến du lịch có lưu trú. Mức chi tiêu du lịch bình quân là 266.000 won/người.

여행 중 즐기는 활동으로는 자연·풍경 감상(85.7%)이 가장 높았다. 음식(64.2%)이 그 뒤를 이었다. Trong các hoạt động được yêu thích khi du lịch, ngắm thiên nhiên và phong cảnh đứng đầu với 85,7%, tiếp theo là thưởng thức ẩm thực với 64,2%.

숙박 여행지는 강원·부산·제주 등 비수도권 지역 비중이 높았다. 또 응답자의 85.9%는 향후 1년 이내 국내 여행 계획이 있다고 답했다.

Các điểm đến cho chuyến du lịch có lưu trú chủ yếu tập trung ở các địa phương ngoài vùng thủ đô như Gangwon, Busan và Jeju. Ngoài ra, 85,9% số người được hỏi cho biết có kế hoạch du lịch trong nước trong vòng một năm tới.

보고서의 자세한 내용은 한국관광데이터랩(https://datalab.visitkorea.or.kr)에서 확인할 수 있다. Nội dung chi tiết của báo cáo có thể được xem tại Korea Tourism Data Lab (https://datalab.visitkorea.or.kr)

고현정 기자 hjkoh@korea.kr
Bài viết từ Koh Hyunjeong, hjkoh@korea.kr

칸 영화제 심사위원장 박찬욱 "한국, 더 이상 영화 변방 아니다" - Chủ tịch ban giám khảo Liên hoan phim Cannes Park Chan-wook: ‘Hàn Quốc không còn là vùng ngoại vi của điện ảnh thế giới’

칸 영화제 심사위원장 박찬욱 "한국, 더 이상 영화 변방 아니다" - Chủ tịch ban giám khảo Liên hoan phim Cannes Park Chan-wook: ‘Hàn Quốc không còn là vùng ngoại vi của điện ảnh thế giới’

 ▲ 박찬욱 감독이 12일(현지시간) 제79회 칸 영화제 경쟁부문 심사위원 포토콜 행사에서 기념 촬영하고 있다. Đạo diễn Park Chan Wook (thứ tư từ trái sang) chụp ảnh lưu niệm cùng các thành viên ban giám khảo hạng mục tranh giải của Liên hoa phim Cannes lần thứ 79 trên thảm đỏ trước lễ khai mạc ngày 12/5 (giờ địa phương). (Ảnh: Facebook chính thức của Liên hoan phim Cannes - 연합뉴스 / EMPICS)

"한국은 더 이상 영화의 변방 국가가 아니게 됐죠." "Hàn Quốc giờ đây không còn là quốc gia nằm ở vùng ngoại vi của điện ảnh."

제79회 칸 영화제에서 한국인 최초로 경쟁부문 심사위원장을 맡은 박찬욱 감독이 12일(현지시간) 개막식 기자회견에서 달라진 한국 영화의 위상을 밝혔다.

Tại họp báo khai mạc ngày 12/5 (giờ địa phương), đạo diễn Park Chan-wook - người Hàn Quốc đầu tiên giữ vai trò Chủ tịch ban giám khảo hạng mục tranh giải của Liên hoan phim Cannes lần thứ 79 - đã phát biểu về vị thế thay đổi của điện ảnh Hàn Quốc.

박 위원장은 "제가 처음 칸 영화제에 온 게 2004년인데, 그때만 해도 정말 가끔씩만 한국 영화가 소개되는 형편이었다"며 "불과 20년밖에 흐르지 않았는데 그 사이에 많은 변화가 있었다"고 돌아봤다.

Chủ tịch ban giám khảo Park Chan-wook nhớ lại: “Lần đầu tôi đến Liên hoan phim Cannes là vào năm 2004. Khi đó, phim Hàn chỉ thỉnh thoảng mới được giới thiệu”, ông cho biết: “Chỉ mới khoảng 20 năm trôi qua nhưng đã có rất nhiều thay đổi.”

이어 "이 현상을 두고 저는 그냥 한국 영화가 잘해서 중심에 드디어 진입했다고 표현하고 싶지는 않다"며 "영화의 중심 그 자체가 확장돼 더 많은 나라의 더 다양한 영화들을 포용할 수 있게 된 결과"라고 설명했다.

Ông nói tiếp: “Tôi không muốn biểu đạt một cách đơn giản rằng điện ảnh Hàn Quốc nhờ làm tốt nên cuối cùng đã bước vào trung tâm của điện ảnh thế giới. Chính trung tâm của điện ảnh đã được mở rộng để có thể đón nhận những tác phẩm đa dạng từ nhiều quốc gia hơn.”

그러면서 "그 결과 제가 심사위원장을 맡게 되기도 했다"고 말했다. Ông nói thêm: “Và kết quả là hôm nay tôi đã có cơ hội đảm nhận vai trò Chủ tịch ban giám khảo.”

나홍진, 연상호, 정주리 감독 등의 영화가 올해 초청된 것을 두고 박 위원장은 "기대되는 영화들이 초대돼 다행"이라고 밝혔다. 나 감독의 10년 만의 신작 '호프'는 경쟁부문에서 다른 21개 영화와 최고상인 황금종려상을 놓고 경쟁한다.

Về việc các tác phẩm của những đạo diễn như Na Hong-jin, Yeon Sang-ho và Jung Ju-ri được mời tham dự năm nay, Chủ tịch ban giám khảo Park Chan-wook cho biết: “Tôi rất mừng khi những bộ phim đáng mong đợi đã được mời tham dự.” Tác phẩm mới “Hope” của đạo diễn Na Hong-jin, ra mắt sau 10 năm, sẽ tranh giải Cành cọ vàng cùng 21 bộ phim khác ở hạng mục tranh giải chính của Liên hoan phim Cannes.

경쟁작들을 어떤 눈으로 보겠냐는 질문에 박 위원장은 "정말 아무런 편견도 선입견도 고정관념도 없이, 설레는 마음만 가지고 저를 놀라게 만드는 영화가 무엇인지 기다리는 마음으로 영화를 보려고 한다"고 말했다.

Trước câu hỏi sẽ đánh giá các tác phẩm tranh giải dưới góc độ nào, Chủ tịch ban giám khảo Park Chan-wook cho biết: “Tôi muốn xem phim với tâm thế hoàn toàn không có thành kiến, định kiến hay khuôn mẫu nào, chỉ giữ sự háo hức và chờ đợi xem bộ phim nào sẽ khiến mình bất ngờ.”

이어 "그러나 관람이 끝나고 심사 회의를 할 때는 전문가로서, 영화에 대해서 뚜렷한 견해를 갖고 있고 역사를 알고 있는 전문가로서 평가하겠다"고 덧붙였다.

Ông nói thêm: “Tuy nhiên, sau khi việc xem phim kết thúc và bước vào các cuộc thảo luận chấm giải, tôi sẽ đánh giá với tư cách một người làm nghề, một chuyên gia có quan điểm rõ ràng về điện ảnh và hiểu biết về lịch sử điện ảnh.”

이날 박 감독은 "정치와 예술을 분리해야 한다고 생각하지 않는다"는 소신도 밝혔다. Đạo diễn Park Chan-wook cũng bày tỏ quan điểm: “Tôi không nghĩ rằng cần phải tách biệt chính trị và nghệ thuật.”

그는 "정치와 예술을 대립되는 개념으로 생각하는 것 자체가 이상한 일"이라며 "정치적 주장을 담고 있다고 해서 그것이 예술의 적이라고 인식되어선 안 된다. 정치적으로 경청할 만한 주장을 담지 않는다고 해서 그런 영화를 배제해서도 안 된다고 생각한다"고 주장했다.

Ông cho rằng: “Việc xem chính trị và nghệ thuật là hai khái niệm đối lập vốn đã là điều kỳ lạ”, đồng thời nhấn mạnh: “Không nên coi một tác phẩm là kẻ thù của nghệ thuật chỉ vì nó chứa đựng quan điểm chính trị. Ngược lại, cũng không nên loại trừ những bộ phim không mang một thông điệp chính trị nào.”

이어 "훌륭한 주장이어도 예술적으로 탁월하게 성취되지 않는다면 그건 프로파간다에 불과할 것"이라며 "예술과 정치는 대립하는 개념이 아니고, 그것이 예술적으로 잘 표현된다면 경청할만한 가치가 있다"고 강조했다.

Ông nói tiếp: “Dù thông điệp có xuất sắc đến đâu, nếu không đạt được thành tựu về mặt nghệ thuật thì cũng chỉ là tuyên truyền”, đồng thời nhấn mạnh: “Nghệ thuật và chính trị không phải là những khái niệm đối lập. Tác phẩm thể hiện tốt về mặt nghệ thuật thì sẽ có giá trị đáng được lắng nghe.”

박 위원장은 '올드보이'(2003)와 '박쥐'(2009), '아가씨'(2016), '헤어질 결심'(2022) 등 영화들이 연달아 칸 영화제에 초청되고 수상한 바 있다.

Chủ tịch ban giám khảo Park Chan-wook từng liên tiếp được mời tham dự và giành giải tại Liên hoan phim Cannes với các bộ phim như Oldboy (2003), Thirst (2009), The Handmaiden (2016) và Decision to Leave (2022).

샤를 오두앙 기자 caudouin@korea.kr
영상 = 칸 영화제 공식 유튜브 채널
Bài viết từ Charles Audouin, caudouin@korea.kr
Video: Kênh Youtube chính thức của Liên hoan phim Cannes

May 14, 2026

골드만삭스 "AI 붐에 한국초대형 경상수지 흑자 본격화" - “Siêu thặng dư tài khoản vãng lai của Hàn Quốc tăng mạnh nhờ AI”

골드만삭스 "AI 붐에 한국초대형 경상수지 흑자 본격화" - “Siêu thặng dư tài khoản vãng lai của Hàn Quốc tăng mạnh nhờ AI”

 ▲ 골드만삭스 이코노미스트들은 AI 수요 확대에 따른 기술 수출 급증으로 'AI 주도 초대형 흑자(AI-driven super surplus)'가 형성되고 있다며 2026년 한국 경상흑자가 국내총생산(GDP)의 10% 웃돌 것으로 분석했다고 블룸버그 통신이 11일(현지 시간) 보도했다. Các nhà kinh tế của Goldman Sachs nhận định “siêu thặng dư do AI dẫn dắt” đang hình thành nhờ xuất khẩu công nghệ tăng mạnh theo đà mở rộng nhu cầu AI. Hãng tin Bloomberg ngày 11/5 (giờ địa phương) đưa tin Goldman Sachs dự báo thặng dư tài khoản vãng lai của Hàn Quốc trong năm 2026 sẽ vượt 10% GDP. (Ảnh chụp màn hình trang chủ Bloomberg - 블룸버그 홈페이지 갈무리)

인공지능(AI) 호황에 따른 반도체 수출 급증으로 한국의 경상수지 흑자가 사상 최대 수준으로 확대될 것이라는 전망이 나왔다. Thặng dư tài khoản vãng lai của Hàn Quốc được dự báo sẽ tăng lên mức cao kỷ lục nhờ xuất khẩu chất bán dẫn bùng nổ cùng với sự tăng trưởng của ngành trí tuệ nhân tạo (AI).

11일(현지 시간) 블룸버그에 따르면 투자은행 골드만삭스 이코노미스트들은 AI 수요 확대에 따른 기술 수출 급증으로 'AI 주도 초대형 흑자(AI-driven super surplus)'가 형성되고 있다며 2026년 한국 경상흑자가 국내총생산(GDP)의 10% 웃돌 것으로 내다봤다.

Theo hãng tin Bloomberg ngày 11/5 (giờ địa phương), các nhà kinh tế của ngân hàng đầu tư Goldman Sachs nhận định “siêu thặng dư do AI dẫn dắt” đang hình thành nhờ xuất khẩu công nghệ tăng mạnh theo đà mở rộng nhu cầu AI, đồng thời dự báo thặng dư tài khoản vãng lai của Hàn Quốc trong năm 2026 sẽ vượt 10% GDP.

보고서는 이번 흐름의 핵심 배경으로 반도체 중심의 기술 수출 급증을 지목했다. 골드만삭스는 한국의 AI 관련 수출이 올해 GDP의 30%에 육박할 것으로 예상했다. 이는 지난 10년간 GDP 대비 10% 미만 수준과 비교하면 3배 가까이 늘어난 수치다.

Báo cáo cho rằng sự gia tăng mạnh của xuất khẩu công nghệ, đặc biệt là chất bán dẫn, là động lực chính đứng sau xu hướng này. Goldman Sachs dự báo xuất khẩu liên quan đến AI của Hàn Quốc trong năm nay sẽ tương đương gần 30% GDP, cao gấp gần ba lần so với mức dưới 10% GDP trong 10 năm qua.

골드만삭스는 "이번 AI 붐은 한국과 대만에 사상 최강의 기술 사이클" 이라며 "반도체 수출 규모와 성장세가 에너지 가격 변동 등 외부 요인을 완전히 압도할 것"이라고 진단했다. 양국 모두 중동산 에너지 수입 의존도가 높은 구조임에도 불구하고 수출 증가 효과가 이를 상쇄한다는 설명이다.

Goldman Sachs nhận định: “Sự bùng nổ AI lần này là chu kỳ công nghệ mạnh nhất từ trước đến nay đối với Hàn Quốc và Đài Loan”, đồng thời cho rằng “quy mô và đà tăng trưởng của xuất khẩu chất bán dẫn sẽ hoàn toàn lấn át các yếu tố bên ngoài như biến động giá năng lượng”. Goldman Sachs giải thích rằng dù cả hai nước đều phụ thuộc lớn vào nhập khẩu năng lượng từ Trung Đông, hiệu quả từ tăng trưởng xuất khẩu vẫn đủ để bù đắp biến động này.

이들은 한국은행이 3분기와 4분기에 0.25% 포인트씩 금리를 올릴 것으로 전망했다. 수출 호조에 따른 경기 회복과 통화 절상 압력이 금리 인상의 요인이 될 것이라는 판단이다.

Các chuyên gia này dự báo Ngân hàng Hàn Quốc sẽ nâng lãi suất thêm 0,25 điểm phần trăm trong cả quý III và quý IV. Họ cho rằng kinh tế phục hồi nhờ xuất khẩu tăng mạnh cùng áp lực đồng nội tệ tăng giá sẽ trở thành yếu tố thúc đẩy việc nâng lãi suất.

Từ vựng trong bài

💰 1. Kinh tế vĩ mô – cán cân vãng lai
경상수지 : cán cân vãng lai / tài khoản vãng lai
흑자 : thặng dư
확대되다 : mở rộng / tăng lên
전망 : triển vọng / dự báo
수준 : mức độ
사상 최대 수준 : mức cao nhất trong lịch sử

💻 2. AI – bán dẫn
인공지능(AI) : trí tuệ nhân tạo
반도체 : chất bán dẫn
수출 : xuất khẩu
기술 수출 : xuất khẩu công nghệ
AI 붐 : làn sóng bùng nổ AI
반도체 수출 급증 : xuất khẩu bán dẫn tăng mạnh

📈 3. Tăng trưởng – GDP
국내총생산(GDP) : tổng sản phẩm quốc nội
육박하다 : tiến sát / gần chạm mức
웃돌다 : vượt mức
수치 : con số / số liệu
증가하다 : tăng lên
GDP의 10%를 웃돌다 : vượt 10% GDP

🏦 4. Tài chính – đầu tư
투자은행 : ngân hàng đầu tư
이코노미스트 : nhà kinh tế học / chuyên gia kinh tế
금리 : lãi suất
금리 인상 : tăng lãi suất
포인트 : điểm phần trăm

🌍 5. Thị trường – yếu tố bên ngoài
외부 요인 : yếu tố bên ngoài
에너지 가격 : giá năng lượng
변동 : biến động
의존도 : mức độ phụ thuộc
수입 : nhập khẩu
의존도가 높다 : có mức độ phụ thuộc cao

⚡ 6. Xuất khẩu – tăng trưởng kinh tế
수출 호조 : xuất khẩu khởi sắc
경기 회복 : phục hồi kinh tế
성장세 : đà tăng trưởng
상쇄하다 : bù đắp / triệt tiêu
경기 회복을 이끌다 : dẫn dắt phục hồi kinh tế

💱 7. Tiền tệ – tỷ giá
통화 : tiền tệ
절상 : tăng giá (đồng tiền)
통화 절상 압력 : áp lực tăng giá đồng nội tệ

📊 8. Phân tích – dự báo
보고서 : báo cáo
진단하다 : nhận định / đánh giá
내다보다 : dự báo
지목하다 : chỉ ra / xác định là nguyên nhân chính
핵심 배경으로 지목하다 : chỉ ra là nguyên nhân cốt lõi

💡 Cụm quan trọng nên nhớ
~에 따른 : theo / do ~
~를 압도하다 : áp đảo / lấn át ~
~에도 불구하고 : mặc dù ~
~을 상쇄하다 : bù đắp ~
~을 내다보다 : dự báo ~
수출 증가 효과가 이를 상쇄하다 : hiệu quả tăng xuất khẩu bù đắp điều đó

홍안지 기자 shong9412@korea.kr
Bài viết từ Hong Angie, shong9412@korea.kr

"개도국 감염병 뿌리 뽑는다”···한국, 보건·문화 ODA 전면 가동 - Hàn Quốc triển khai ODA y tế và văn hóa - loại bỏ bệnh truyền nhiễm tại các nước đang phát triển

"개도국 감염병 뿌리 뽑는다”···한국, 보건·문화 ODA 전면 가동 - Hàn Quốc triển khai ODA y tế và văn hóa - loại bỏ bệnh truyền nhiễm tại các nước đang phát triển

 ▲ 김민석 국무총리(오른쪽)가 11일 서울 종로구 정부서울청사에서 열린 제57차 국제개발협력위원회에서 발언하고 있다. Thủ tướng Kim Min-seok phát biểu tại Hội nghị lần thứ 57 của Ủy ban Hợp tác Phát triển Quốc tế diễn ra ngày 11/5 tại Tòa nhà Chính phủ ở Jongno-gu, Seoul. (Văn phòng Thủ tướng Văn phòng Điều phối Chính phủ - 국무조정실 국무총리비서실)

한국이 ‘보건 분야 개발협력 추진전략’을 수립해 글로벌 보건 안보와 보건 의료 형평성 개선에 앞장선다. Hàn Quốc xây dựng “Chiến lược thúc đẩy hợp tác phát triển trong lĩnh vực y tế”, qua đó đi đầu trong việc tăng cường an ninh y tế toàn cầu và cải thiện công bằng trong chăm sóc y tế.

김민석 국무총리는 11일 '제57차 국제개발협력위원회'를 열고 이러한 내용을 담은 '보건 분야 개발협력 추진전략' 등의 안건을 논의했다.

Thủ tướng Kim Min-seok ngày 11/5 đã chủ trì Hội nghị lần thứ 57 của Ủy ban Hợp tác Phát triển Quốc tế, thảo luận các nội dung như “Chiến lược thúc đẩy hợp tác phát triển trong lĩnh vực y tế”.

먼저 한국은 협력국의 발전 수준 및 수요를 고려해 맞춤형 지원을 제공하는 등 기초 보건의료 체계 구축, 감염병 대응, 디지털 헬스 보급 등 다양한 과제에 집중한다.

Trước tiên, Hàn Quốc sẽ tập trung vào nhiều nhiệm vụ như xây dựng hệ thống y tế cơ bản, ứng phó với bệnh truyền nhiễm và phổ cập y tế số, đồng thời cung cấp hỗ trợ phù hợp với trình độ phát triển và nhu cầu của các nước đối tác.

글로벌펀드와 세계백신면역연합(GAVI) 등 국제보건기구 및 국내 바이오 기업·비정부기구(NGO)와 협력도 강화해 보건분야 공적개발원조(ODA)를 효과적으로 추진한다.

Hàn Quốc cũng sẽ tăng cường hợp tác với các tổ chức y tế quốc tế như The Global Fund và Gavi, the Vaccine Alliance, cùng các doanh nghiệp sinh học và tổ chức phi chính phủ (NGO) trong nước nhằm triển khai hiệu quả ODA trong lĩnh vực y tế.

특히 개도국에 빈번한 결핵·말라리아를 뿌리 뽑고자 예방부터 진단, 치료까지 전 주기를 아우르는 사업을 새롭게 시작한다.

Đặc biệt, Hàn Quốc sẽ triển khai mới các chương trình bao quát toàn bộ quá trình từ phòng ngừa, chẩn đoán đến điều trị nhằm xóa bỏ các bệnh phổ biến tại các nước đang phát triển như lao và sốt rét.

이 외에 김 총리는 ‘문화분야 개발협력 추진전략’으로 한국 문화의 소프트파워와 인공지능(AI)·정보통신기술(ICT) 역량을 활용해 협력국의 문화창조산업 성장과 관광콘텐츠 개발에 기여하는 ‘혁신 ODA’를 추진할 것이라고 밝혔다.

Ngoài ra, Thủ tướng Kim Min Seok cho biết Hàn Quốc sẽ thúc đẩy “ODA đổi mới” thông qua “Chiến lược thúc đẩy hợp tác phát triển trong lĩnh vực văn hóa”, tận dụng sức mạnh mềm của văn hóa Hàn Quốc cùng năng lực trí tuệ nhân tạo (AI) và công nghệ thông tin - truyền thông (ICT) để đóng góp vào sự phát triển của ngành công nghiệp sáng tạo văn hóa và du lịch tại các nước đối tác.

Từ vựng trong bài

🏥 1. Y tế – chăm sóc sức khỏe
보건 : y tế công cộng
보건의료 : chăm sóc y tế
보건 안보 : an ninh y tế
의료 형평성 : công bằng y tế
기초 보건의료 체계 : hệ thống y tế cơ bản
보건 의료 형평성을 개선하다 : cải thiện công bằng y tế

🌍 2. Hợp tác phát triển – quốc tế
개발협력 : hợp tác phát triển
추진전략 : chiến lược thúc đẩy / triển khai
협력국 : quốc gia đối tác
국제개발협력위원회 : Ủy ban Hợp tác Phát triển Quốc tế
공적개발원조(ODA) : viện trợ phát triển chính thức (ODA)
개발협력을 추진하다 : thúc đẩy hợp tác phát triển

🦠 3. Dịch bệnh – y tế cộng đồng
감염병 : bệnh truyền nhiễm
대응 : ứng phó
예방 : phòng ngừa
진단 : chẩn đoán
치료 : điều trị
감염병에 대응하다 : ứng phó với bệnh truyền nhiễm

💊 4. Bệnh phổ biến ở nước đang phát triển
결핵 : bệnh lao
말라리아 : sốt rét
뿌리 뽑다 : nhổ tận gốc / xóa bỏ hoàn toàn
전 주기 : toàn bộ chu trình
전 주기를 아우르다 : bao quát toàn bộ quá trình

💻 5. Công nghệ – y tế số
디지털 헬스 : y tế số / digital health
보급 : phổ cập / mở rộng áp dụng
인공지능(AI) : trí tuệ nhân tạo
정보통신기술(ICT) : công nghệ thông tin – truyền thông
역량 : năng lực

🏛️ 6. Chính phủ – chính sách
국무총리 : Thủ tướng
안건 : nội dung nghị sự / đề án thảo luận
논의하다 : thảo luận
수립하다 : xây dựng / thiết lập
전략을 수립하다 : xây dựng chiến lược

🤝 7. Hợp tác tổ chức – NGO
국제보건기구 : tổ chức y tế quốc tế
비정부기구(NGO) : tổ chức phi chính phủ
바이오 기업 : doanh nghiệp công nghệ sinh học
협력을 강화하다 : tăng cường hợp tác

🎭 8. Văn hóa – soft power
문화분야 : lĩnh vực văn hóa
소프트파워 : sức mạnh mềm
문화창조산업 : ngành công nghiệp sáng tạo văn hóa
관광콘텐츠 : nội dung du lịch
혁신 ODA : ODA đổi mới
성장에 기여하다 : đóng góp vào tăng trưởng

💡 Cụm quan trọng nên nhớ
~을 고려하다 : cân nhắc / xem xét ~
~을 제공하다 : cung cấp ~
~을 활용하다 : tận dụng ~
~을 강화하다 : tăng cường ~
~에 앞장서다 : đi đầu trong ~
글로벌 보건 안보에 앞장서다 : đi đầu về an ninh y tế toàn cầu

이다솜 기자 dlektha0319@korea.kr
Bài viết từ Lee Da Som, lektha0319@korea.kr

May 13, 2026

청와대 “민간 선박 공격 ‘강력 규탄’···대응 조치 검토" - Nhà Xanh: “Lên án mạnh mẽ vụ tấn công tàu dân sự, xem xét biện pháp đối phó”

청와대 “민간 선박 공격 ‘강력 규탄’···대응 조치 검토" - Nhà Xanh: “Lên án mạnh mẽ vụ tấn công tàu dân sự, xem xét biện pháp đối phó”

 ▲ 위성락 청와대 국가안보실장이 11일 서울 종로구 청와대에서 호르무즈 해협에서 피격당한 한국 선박 HMM ‘나무호’ 관련 브리핑을 하고 있다. Cố vấn An ninh Quốc gia Phủ Tổng thống Hàn Quốc Wi Sung Lac đang họp báo về vụ tàu HMM “Namuho” của Hàn Quốc bị tấn công tại eo biển Hormuz, tại Nhà Xanh ở quận Jongno, Seoul ngày 11/5. (Ảnh: Yonhap News - 연합뉴스)

위성락 청와대 국가안보실장은 11일 호르무즈 해협에서 발생한 한국 선박 HMM '나무호' 화재 원인이 외부 공격으로 확인된 것과 관련해 "한국 정부는 나무호 등 민간 선박에 대한 공격은 정당화되거나 용납될 수 없다는 입장으로서 이를 강력히 규탄한다"고 밝혔다.

Cố vấn An ninh Quốc gia Phủ Tổng thống Hàn Quốc Wi Sung Lac ngày 11/5, liên quan đến vụ cháy tàu HMM “Namuho” của Hàn Quốc tại eo biển Hormuz được xác định là do tấn công từ bên ngoài, cho biết “Chính phủ Hàn Quốc cho rằng các cuộc tấn công nhằm vào tàu dân sự như tàu Namuho không thể được biện minh hay dung thứ dưới bất kỳ lý do nào và lên án mạnh mẽ hành động này.”

위 실장은 이날 청와대 브리핑에서 "추가 조사를 통해 공격 주체와 정확한 기종, 물리적 크기 등을 식별해 나가고자 한다" 며 "그에 따라 필요한 대응 조치도 고려할 것"이라고 강조했다.

Phát biểu tại buổi họp báo ở Phủ Tổng thống, ông Wi nhấn mạnh: “Chúng tôi sẽ tiếp tục điều tra thêm để xác định chủ thể tấn công, chủng loại và kích thước vật lý chính xác của phương tiện gây tấn công,” đồng thời cho biết “chính phủ cũng sẽ xem xét các biện pháp đối phó cần thiết tùy theo kết quả điều tra.”

이번 피격 상황을 두고 위 실장은 "미상의 비행체 2기가 나무호 선미 외판을 약 1분 간격으로 두 차례 타격했고, 타격으로 인한 충격 후 진동을 동반한 화염 및 연기가 발생했다"고 설명했다.

Liên quan vụ tấn công lần này, ông Wi giải thích: “Hai vật thể bay chưa xác định đã hai lần tấn công phần vỏ phía đuôi tàu Namuho với thời gian cách nhau khoảng 1 phút,” đồng thời cho biết “sau cú va chạm đã xuất hiện lửa và khói kèm rung chấn.”

이어 "선박은 해수면보다 1~1.5m 정도 상단 부분에 파손이 있었다” 며 “폭발 압력으로 인한 파손 패턴과 반구형 관통 형상 부위를 고려할 때 기뢰 및 어뢰에 의한 피격 가능성 낮은 것으로 보인다. 보다 정확한 비행체 정보에 관해서는 추가적인 조사가 필요한 상황"이라고 덧붙였다.

Ông nói thêm: “Con tàu bị hư hại ở phần nổi trên mặt nước biển khoảng 1–1,5 m,” đồng thời nhận định: “Xét đến hư hại do áp lực vụ nổ và khu vực xuyên thủng có hình bán cầu, khả năng bị tấn công bằng thủy lôi hoặc ngư lôi được cho là thấp. Hiện vẫn cần điều tra thêm để xác định chính xác thông tin về vật thể bay.”

위 실장은 "이러한 사건이 재발하지 않도록 유관국들과 지속 소통해 나가고 현재 인근 해역에 위치한 한국의 모든 선원과 선박의 안전을 강화하기 위한 노력도 배가해 나갈 것" 이라며 "한국을 포함한 모든 선박의 안전 보장 및 자유로운 통항을 위해 국제사회 관련 노력에 지속적으로 동참해 나갈 것"이라고 했다.

Ông Wi cho biết: “Chính phủ sẽ tiếp tục trao đổi với các quốc gia liên quan để ngăn chặn tái diễn những sự việc tương tự, đồng thời tăng cường nỗ lực bảo đảm an toàn cho toàn bộ thuyền viên và tàu thuyền Hàn Quốc đang hoạt động tại khu vực biển lân cận.” Ông cũng nhấn mạnh: “Hàn Quốc sẽ tiếp tục tham gia các nỗ lực của cộng đồng quốc tế nhằm bảo đảm an toàn và tự do hàng hải cho mọi tàu thuyền, bao gồm cả tàu Hàn Quốc.”

Từ vựng trong bài

🚢 1. Tàu thuyền – hàng hải
선박 : tàu thuyền
민간 선박 : tàu dân sự
선원 : thuyền viên
선미 : phần đuôi tàu
외판 : lớp vỏ ngoài của tàu
해수면 : mặt nước biển
통항 : hàng hải / lưu thông trên biển
선박의 안전 : an toàn tàu thuyền

🔥 2. Tấn công – thiệt hại
화재 : hỏa hoạn / cháy
외부 공격 : tấn công từ bên ngoài
피격 : bị tấn công / trúng đạn
타격하다 : tấn công / đánh trúng
파손 : hư hỏng
폭발 압력 : áp lực vụ nổ
충격 : va chạm / chấn động
화염 : ngọn lửa
연기 : khói
피격 가능성 : khả năng bị tấn công

🛩️ 3. Vật thể bay – quân sự
미상 : chưa xác định
비행체 : vật thể bay
기종 : chủng loại / model
물리적 크기 : kích thước vật lý
식별하다 : xác định / nhận diện
기뢰 : thủy lôi
어뢰 : ngư lôi

🏛️ 4. Chính phủ – an ninh
국가안보실장 : Cố vấn An ninh Quốc gia
청와대 : Phủ Tổng thống
브리핑 : họp báo / briefing
규탄하다 : lên án mạnh mẽ
대응 조치 : biện pháp đối phó
강력히 규탄하다 : lên án mạnh mẽ

🔍 5. Điều tra – đánh giá
추가 조사 : điều tra bổ sung
원인 : nguyên nhân
확인되다 : được xác nhận
고려하다 : xem xét
상황 : tình hình
원인을 규명하다 : làm rõ nguyên nhân

🌍 6. Ngoại giao – quốc tế
유관국 : quốc gia liên quan
국제사회 : cộng đồng quốc tế
자유로운 통항 : tự do hàng hải
안전 보장 : bảo đảm an toàn
동참하다 : cùng tham gia

⚠️ 7. An toàn – phòng ngừa
재발하다 : tái diễn
강화하다 : tăng cường
인근 해역 : vùng biển lân cận
노력 : nỗ lực
안전을 강화하다 : tăng cường an toàn

💡 Cụm quan trọng nên nhớ
~을 용납하다 : dung thứ / chấp nhận ~
~을 정당화하다 : biện minh cho ~
~을 식별하다 : xác định ~
~을 고려하다 : cân nhắc ~
~을 동반하다 : đi kèm với ~
진동을 동반한 화염 : ngọn lửa kèm rung chấn

서애영 기자 xuaiy@korea.kr
Bài viết từ Xu Aiying, xuaiy@korea.kr

한국 1분기 경제성장률 주요국 중 1위···중국·인도네시아 제쳐 - Hàn Quốc đứng đầu về tốc độ tăng trưởng quý I so với các nền kinh tế lớn, vượt Trung Quốc và Indonesia

한국 1분기 경제성장률 주요국 중 1위···중국·인도네시아 제쳐 - Hàn Quốc đứng đầu về tốc độ tăng trưởng quý I so với các nền kinh tế lớn, vượt Trung Quốc và Indonesia

 ▲ 12일 한국은행에 따르면 한국 1분기 실질 국내총생산(GDP) 성장률은 1.694%로 세계 주요국 중 최상위권에 속한 것으로 나타났다. 사진은 부산항 신항 7부두 야경. Theo Ngân hàng Trung ương Hàn Quốc công bố ngày 12/5, tốc độ tăng trưởng GDP thực tế của Hàn Quốc trong Quý I đạt 1.694%. thuộc nhóm cao nhất trong số các nền kinh tế lớn trên thế giới. Ảnh chụp cảnh đêm tại bến số 7 cảng Busan. (Ảnh: Công ty Quản lý Cảng container Quốc tế Dongwon Busan - 동원글로벌터미널부산)

올해 1분기 한국의 경제성장률이 세계 주요국 중 최상위권에 속한 것으로 나타났다. Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Hàn Quốc trong quý I năm nay thuộc nhóm cao nhất trong số các nền kinh tế lớn trên thế giới.

12일 한국은행에 따르면 한국 1분기 실질 국내총생산(GDP) 성장률은 1.694%다. 전날 기준으로 속보치를 발표한 22개 국가 중 1위다.

Theo Ngân hàng Trung ương Hàn Quốc công bố ngày 12/5, tốc độ tăng trưởng GDP thực tế của Hàn Quốc trong quý I đạt 1,694%. Đây là mức cao nhất trong số 22 quốc gia đã công bố số liệu sơ bộ tính đến ngày 11/5.

상대적으로 높은 성장세를 이어온 중국(1.3%)과 인도네시아(1.367%)를 큰 폭으로 제쳤다. 핀란드(0.861%)가 4위로 높은 성장률을 기록했다. 헝가리(0.805%), 스페인(0.614%), 에스토니아(0.581%), 미국(0.494%), 캐나다(0.4%), 독일(0.334%) 등이 그 뒤를 이었다.

Hàn Quốc đã vượt khá xa Trung Quốc (1,3%) và Indonesia (1,367%) — những nước vốn duy trì mức tăng trưởng tương đối cao. Phần Lan đứng thứ 4 với 0,861%, tiếp theo là Hungary (0,805%), Tây Ban Nha (0,614%), Estonia (0,581%), Mỹ (0,494%), Canada (0,4%) và Đức (0,334%).

다른 나라들이 속보치를 발표한 뒤에도 한국이 최종적으로 1위를 기록하게 되면 지난 2010년 1분기(2.343%) 이후 16년 만의 분기 성장률 1위다.

Nếu Hàn Quốc tiếp tục giữ vị trí dẫn đầu sau khi các nước còn lại công bố số liệu sơ bộ, đây sẽ là lần đầu tiên nước này đứng số 1 về tăng trưởng theo quý sau 16 năm, kể từ quý I năm 2010 (2,343%).

올해 1분기 깜짝 성장은 반도체가 이끄는 수출 호조 덕분이다. Mức tăng trưởng vượt kỳ vọng trong quý I năm nay chủ yếu nhờ vào xuất khẩu bán dẫn.

1분기 수출은 정보기술(IT) 품목을 중심으로 5.1% 급증했다. 양대 반도체 제조사인 삼성전자와 SK하이닉스가 1분기 각각 57조 2000억 원, 37조 6000억 원 규모의 실적을 내며 성장세를 뒷받침했다.

Xuất khẩu trong quý I tăng mạnh 5,1%, chủ yếu nhờ các mặt hàng công nghệ thông tin (IT). Hai hãng sản xuất bán dẫn lớn là Samsung Electronics và SK Hynix cũng hỗ trợ đà tăng trưởng khi lần lượt ghi nhận doanh thu 57,2 nghìn tỷ won và 37,6 nghìn tỷ won trong quý I.

Từ vựng trong bài

📈 1. Kinh tế – tăng trưởng
경제성장률 : tốc độ tăng trưởng kinh tế
성장률 : tỷ lệ tăng trưởng
성장세 : đà tăng trưởng
성장 : tăng trưởng
실질 GDP : GDP thực tế
성장세를 이어가다 : duy trì đà tăng trưởng

🏦 2. GDP – thống kê kinh tế
국내총생산(GDP) : tổng sản phẩm quốc nội
속보치 : số liệu sơ bộ
최종 : cuối cùng
발표하다 : công bố
기록하다 : ghi nhận
속보치를 발표하다 : công bố số liệu sơ bộ

🌍 3. Xếp hạng – quốc gia
주요국 : các quốc gia lớn / chủ chốt
최상위권 : nhóm dẫn đầu
제치다 : vượt qua
큰 폭으로 : với khoảng cách lớn
그 뒤를 잇다 : theo sau
중국을 제치다 : vượt Trung Quốc

💻 4. Công nghệ – bán dẫn
반도체 : chất bán dẫn
제조사 : nhà sản xuất
정보기술(IT) : công nghệ thông tin
수출 : xuất khẩu
호조 : khởi sắc / thuận lợi
수출 호조 : xuất khẩu khởi sắc

💰 5. Thành tích – doanh thu
실적 : kết quả kinh doanh / thành tích
규모 : quy mô
급증하다 : tăng mạnh / tăng vọt
뒷받침하다 : hỗ trợ / thúc đẩy
성장세를 뒷받침하다 : hỗ trợ đà tăng trưởng

⏳ 6. Thời gian – lịch sử
분기 : quý
이후 : kể từ sau
~만의 : sau ~ năm lần đầu
최종적으로 : cuối cùng
16년 만에 : sau 16 năm

🎯 7. Từ báo chí kinh tế rất hay gặp
깜짝 성장 : tăng trưởng vượt kỳ vọng / bất ngờ
이끌다 : dẫn dắt
중심으로 : lấy ~ làm trung tâm / chủ yếu nhờ
상대적으로 : tương đối

💡 Cụm quan trọng nên nhớ
~에 속하다 : thuộc nhóm ~
~를 이끌다 : dẫn dắt ~
~ 덕분이다 : nhờ vào ~
~를 큰 폭으로 제치다 : vượt xa ~
~을 중심으로 : chủ yếu nhờ ~
반도체가 이끄는 성장 : tăng trưởng do bán dẫn dẫn dắt

서애영 기자 xuaiy@korea.kr
Bài viết từ Xu Aiying, xuaiy@korea.kr

May 12, 2026

인구감소지역 소상공인, 외국인재 채용 문턱 낮춘다 - Nới lỏng điều kiện tuyển dụng lao động nước ngoài tại các khu vực suy giảm dân số

인구감소지역 소상공인, 외국인재 채용 문턱 낮춘다 - Nới lỏng điều kiện tuyển dụng lao động nước ngoài tại các khu vực suy giảm dân số

 ▲ 법무부는 인구감소지역의 인력난을 완화하고 지역경제에 활력을 불어넣기 위해 '지역활력 소상공인 고용특례'를 신설해 오는 18일부터 시행한다고 11일 밝혔다. 사진은 전라북도 무주군의 한 농가에서 외국인 근로자들이 복분자를 수확하는 모습. Bộ Tư pháp Hàn Quốc ngày 11/5 cho biết từ ngày 18/5 sẽ triển khai chính sách đặc cách tuyển dụng áp dụng cho tiểu thương ở các địa phương, giúp giảm tình trạng thiếu hụt lao động tại các khu vực suy giảm dân số và tiếp thêm động lực cho kinh tế địa phương. Ảnh chụp lao động nước ngoài thu hoạch quả bokbunja tại một trang trại ở huyện Muju, tỉnh Jeollabuk-do. (Ảnh: Chính quyền huyện Muju, Jeollabuk-do - 전라북도 무주군)

인력난을 겪는 인구감소지역 소상공인과 농업법인이 지역특화형 우수인재를 고용할 수 있게 된다. Các tiểu thương và công ty nông nghiệp tại các khu vực suy giảm dân số đang thiếu lao động sẽ được phép tuyển dụng nhân lực chất lượng cao theo mô hình chuyên biệt áp dụng cho địa phương.

법무부는 인구감소지역의 인력난을 완화하고 지역경제에 활력을 불어넣기 위해 '지역활력 소상공인 고용특례'를 신설해 오는 18일부터 시행한다고 11일 밝혔다.

Bộ Tư pháp Hàn Quốc ngày 11/5 cho biết từ ngày 18/5 sẽ triển khai chính sách đặc cách tuyển dụng áp dụng cho tiểu thương ở các địa phương, giúp giảm tình trạng thiếu hụt lao động tại các khu vực suy giảm dân số và tiếp thêm động lực cho kinh tế địa phương.

'지역활력 소상공인 고용특례'는 인구감소지역에서 소상공인과 농업법인이 일정 요건을 갖추면 지역특화형 우수인재(F-2-R) 비자를 가진 외국인을 고용할 수 있도록 하는 제도다.

“Chính sách đặc cách tuyển dụng dành cho tiểu thương tại địa phương” là cơ chế cho phép tiểu thương và công ty nông nghiệp tại các khu vực suy giảm dân số được tuyển dụng lao động nước ngoài mang thị thực nhân lực chất lượng cao theo mô hình chuyên biệt áp dụng cho địa phương (F-2-R) nếu đáp ứng một số điều kiện nhất định.

그동안 지역특화형 우수인재(F-2-R) 비자는 내국인 고용 인원이 있는 사업장에서 외국인을 고용할 수 있도록 운영됐다. 그러나 인구감소지역은 내국인 구인 자체가 어려워 해당 비자 제도를 활용하는 데 한계가 있다는 지적이 제기돼 왔다.

Trước đây, thị thực nhân lực chất lượng cao theo mô hình chuyên biệt áp dụng cho địa phương (F-2-R) chỉ cho phép tuyển dụng lao động nước ngoài tại các cơ sở có sử dụng lao động người Hàn Quốc. Tuy nhiên, tại các khu vực suy giảm dân số vốn dĩ đã khó tuyển dụng lao động trong nước nên có ý kiến cho rằng việc tận dụng loại thị thực này còn nhiều hạn chế.

이에 따라 법무부 출입국·외국인정책본부는 인구감소지역의 인력난 현실을 반영해 일정 요건을 충족하는 소상공인과 농업법인이 내국인 고용 인원이 없더라도 지역특화형 우수인재(F-2-R) 1명을 고용할 수 있도록 했다.

Vì vậy, Cục Chính sách Xuất nhập cảnh và Người nước ngoài thuộc Bộ Tư pháp đã phản hồi thực tế thiếu hụt lao động tại các khu vực suy giảm dân số bằng việc cho phép những tiểu thương và công ty nông nghiệp đáp ứng một số điều kiện nhất định được tuyển dụng một lao động mang thị thực nhân lực chất lượng cao theo mô hình chuyên biệt áp dụng cho địa phương (F-2-R) ngay cả khi không có lao động người Hàn Quốc.

이번 고용특례는 전북 무주군, 강원 횡성군 등 89개 인구감소지역에서 만성적인 인력난을 겪는 제조업, 도·소매업, 음식점업 등 소상공인 업종과 농업법인에 적용된다.

Chính sách đặc cách tuyển dụng này sẽ được áp dụng cho các tiểu thương và công ty nông nghiệp trong các lĩnh vực như sản xuất, bán buôn·bán lẻ, nhà hàng đang thiếu hụt lao động kéo dài tại 89 khu vực suy giảm dân số, bao gồm huyện Muju (Jeonbuk) và huyện Hoengseong (Gangwon).

다만 안정적인 고용 환경 조성을 위해 사업 운영 기간 3년 이상, 매출 규모 1억 원 이상 등 종합적인 기준이 적용된다. Tuy nhiên, để tạo môi trường việc làm ổn định, chính sách sẽ áp dụng các tiêu chí như thời gian hoạt động kinh doanh phải từ 3 năm trở lên và doanh thu tối thiểu 100 triệu won.

정성호 법무부 장관은 "'지역활력 소상공인 고용특례'가 지역 소상공인의 가장 큰 어려움 중 하나인 인력난 해소에 도움이 될 것으로 기대한다"라며 "앞으로도 현장의 목소리를 반영해 지역경제 활성화와 국가균형발전에 기여할 수 있는 출입국·이민정책을 지속 추진하겠다"라고 말했다.

Bộ trưởng Bộ Tư pháp Jung Sung-ho cho biết: “Chúng tôi kỳ vọng chính sách đặc cách tuyển dụng áp dụng cho tiểu thương ở địa phương sẽ góp phần giải quyết tình trạng thiếu hụt lao động, một trong những khó khăn lớn nhất của tiểu thương tại các địa phương.” Ông nói thêm: “Chính phủ sẽ tiếp tục thúc đẩy các chính sách xuất nhập cảnh và nhập cư phản ánh ý kiến từ thực tế, qua đó góp phần đẩy mạnh kinh tế địa phương và phát triển quốc gia một cách cân bằng.”

Từ vựng trong bài

👷 1. Lao động – nhân lực
인력난 : tình trạng thiếu lao động
고용하다 : tuyển dụng
고용 인원 : số lượng lao động được tuyển
구인 : tuyển người / tìm nhân sự
만성적 : kéo dài / mãn tính
인력난을 겪다 : gặp tình trạng thiếu lao động

🌍 2. Địa phương – dân số
인구감소지역 : khu vực suy giảm dân số
지역경제 : kinh tế địa phương
지역활력 : sức sống địa phương
국가균형발전 : phát triển cân bằng quốc gia
활력을 불어넣다 : tiếp thêm sức sống / tạo động lực

🏪 3. Kinh doanh – tiểu thương
소상공인 : tiểu thương / doanh nghiệp siêu nhỏ
사업장 : cơ sở kinh doanh
사업 운영 : vận hành kinh doanh
매출 규모 : quy mô doanh thu

🌾 4. Nông nghiệp – doanh nghiệp
농업법인 : công ty nông nghiệp
제조업 : ngành sản xuất
도·소매업 : ngành bán buôn – bán lẻ
음식점업 : ngành nhà hàng ăn uống

🛂 5. Visa – người nước ngoài
지역특화형 우수인재 : nhân lực chất lượng cao chuyên biệt theo địa phương
비자 : visa
외국인 : người nước ngoài
출입국 : xuất nhập cảnh
이민정책 : chính sách nhập cư
비자를 가진 외국인 : người nước ngoài mang visa ~

⚖️ 6. Chính sách – pháp luật
고용특례 : đặc cách tuyển dụng
신설하다 : mới thiết lập / ban hành mới
시행하다 : triển khai / 시행
제도 : chế độ / cơ chế
요건 : điều kiện
일정 요건을 충족하다 : đáp ứng điều kiện nhất định

🏛️ 7. Cơ quan nhà nước
법무부 : Bộ Tư pháp
출입국·외국인정책본부 : Cục Chính sách Xuất nhập cảnh và Người nước ngoài
장관 : bộ trưởng
현장의 목소리 : tiếng nói thực tế từ hiện trường / người dân

📈 8. Đánh giá – kỳ vọng
한계 : hạn chế
지적이 제기되다 : xuất hiện ý kiến chỉ ra / phê bình
기대하다 : kỳ vọng
기여하다 : đóng góp
도움이 될 것으로 기대하다 : kỳ vọng sẽ giúp ích

💡 Cụm quan trọng nên nhớ
~을 완화하다 : giảm bớt / làm dịu ~
~을 반영하다 : phản ánh ~
~을 지속 추진하다 : tiếp tục thúc đẩy ~
~에 적용되다 : được áp dụng cho ~
~을 해소하다 : giải quyết ~
인력난을 해소하다 : giải quyết tình trạng thiếu lao động

테레시아 마가렛 기자 margareth@korea.kr
Bài viết từ Margareth Theresia, margareth@korea.kr

'한국어 수업' 해외 초중고 4년새 54% 증가 - Số trường tiểu học và trung học ở nước ngoài có dạy tiếng Hàn tăng 54% trong 4 năm qua

'한국어 수업' 해외 초중고 4년새 54% 증가 - Số trường tiểu học và trung học ở nước ngoài có dạy tiếng Hàn tăng 54% trong 4 năm qua

 ▲ 보츠와나의 수도 가보로네 세종학당에서 한국어 중급반 수업을 듣는 학생들이 지난 2024년 5월 11일 한류를 주제로 대화를 나누고 있는 모습. Học viên lớp tiếng Hàn trung cấp tại Học viện King Sejong ở Gaborone, thủ đô Botswana, đang trò chuyện về làn sóng Hàn Quốc (Hallyu) ngày 11/5/2024. (Ảnh: Yonhap News - 연합뉴스)

한국어 반을 운영하는 초·중·고교 수가 지난 4년간 54% 늘었다. 이들 학교에서 한국어를 배우는 학생 수는 같은 기간 38% 증가해 23만 6000명에 달했다.

Số trường tiểu học và trung học cơ sở, trung học phổ thông mở lớp tiếng Hàn đã tăng 54% trong 4 năm qua. Số học sinh theo học tiếng Hàn tại các trường này cũng tăng 38% trong cùng giai đoạn, đạt 236.000 người.

국회 교육위원회 소속 김문수 의원이 10일 교육부에서 제출받은 ‘한국어반 개설 해외 학교’ 자료에 따르면 지난해 말 기준 한국어 반을 운영하는 해외 학교 수는 총 2777곳으로 전년 대비 9.9% 늘었다.

Theo tài liệu về “Các trường ở nước ngoài mở lớp tiếng Hàn” do nghị sĩ Kim Moon Soo thuộc Ủy ban Giáo dục Quốc hội công bố ngày 10/5 sau khi nhận từ Bộ Giáo dục, tính đến cuối năm ngoái có tổng cộng 2.777 trường ở nước ngoài mở lớp dạy tiếng Hàn, tăng 9,9% so với năm trước đó.

연도별로 2021년 1806곳, 2022년 1928곳, 2023년 2154곳, 2024년 2526곳으로 4년 새 54% 급증했다. Theo từng năm, số trường mở lớp tiếng Hàn ở nước ngoài là 1.806 trường vào năm 2021, 1.928 trường năm 2022, 2.154 trường năm 2023 và 2.526 trường năm 2024, tăng vọt 54% chỉ trong 4 năm.

이 지표는 매년 12월 말 해외 현지 초·중등학교 가운데 한국어를 정규 또는 방과후수업으로 운영하고 있는 학교 수를 나타낸다. Đây là thống kê cho số trường tiểu học và trung học tại nước ngoài có mở lớp tiếng Hàn dưới hình thức môn học chính khóa hoặc ngoại khóa tính đến cuối tháng 12 hằng năm.

해당 학교에서 한국어 수업을 듣는 학생 수 역시 매년 늘고 있다. 2021년 17만 563명에서 2025년 23만 6089명으로 4년 새 38% 늘었다. 2024∼2025년 1년간 6.1% 증가했다.

Số học sinh theo học các lớp tiếng Hàn tại những trường này cũng tăng qua từng năm. Từ 170.563 học sinh năm 2021, con số này tăng lên 236.089 học sinh vào năm 2025, tăng 38% trong vòng 4 năm. Riêng giai đoạn 2024–2025 ghi nhận mức tăng 6,1% trong một năm.

한국어반을 운영하는 학교가 있는 국가는 지난해 47개국으로 2021년보다 5곳 늘었다. 최근 1년간(2024∼2025년) 증가 폭이 제일 큰 국가는 우즈베키스탄으로, 한국어반 학교가 68개로 집계됐다. 이어 스리랑카(43곳) 베트남(37곳), 필리핀(26곳), 브라질(24곳), 미국(21곳) 순이었다.

Số quốc gia có trường mở lớp tiếng Hàn là 47 nước vào năm ngoái, tăng 5 nước so với năm 2021. Trong giai đoạn 2024–2025, Uzbekistan là quốc gia ghi nhận mức tăng lớn nhất với 68 trường mở lớp tiếng Hàn. Tiếp theo là Sri Lanka (43 trường), Việt Nam (37 trường), Philippines (26 trường), Brazil (24 trường) và Mỹ (21 trường).

교육부는 한국어반을 개설한 해외 학교와 학생 수가 꾸준히 증가한 원인으로 K-컬처와 한국유학 등 한국어 수요 증대, 한국 정부의 한국어반 운영비 지원 및 한국어 교재 보급과 현지 한국어교원 양성, 한국교육원의 현지 네트워크 활용 홍보와 협력 등을 꼽았다.

Bộ Giáo dục cho biết nguyên nhân khiến số trường ở nước ngoài mở lớp tiếng Hàn và số học sinh theo học liên tục tăng là do nhu cầu học tiếng Hàn gia tăng nhờ sự lan tỏa của K-culture và sự phát triển của du học Hàn Quốc, cùng với các chính sách hỗ trợ của chính phủ Hàn Quốc như hỗ trợ kinh phí vận hành lớp tiếng Hàn, cung cấp giáo trình, đào tạo giáo viên tiếng Hàn tại địa phương, cũng như hoạt động quảng bá và hợp tác thông qua mạng lưới của các Trung tâm Giáo dục Hàn Quốc ở nước ngoài.

Từ vựng trong bài

📚 1. Giáo dục – trường học
초등학교 : trường tiểu học
중학교 : trường trung học cơ sở
고등학교 : trường trung học phổ thông
초·중·고교 : tiểu học, THCS, THPT
교육부 : Bộ Giáo dục
학교를 운영하다 : vận hành trường học

🇰🇷 2. Tiếng Hàn – lớp học
한국어반 : lớp tiếng Hàn
한국어 수업 : lớp học tiếng Hàn
정규수업 : lớp học chính khóa
방과후수업 : lớp học ngoại khóa / sau giờ học
개설하다 : mở (lớp học)
한국어반을 개설하다 : mở lớp tiếng Hàn

👨‍🎓 3. Học sinh – du học
학생 : học sinh
수업을 듣다 : tham gia học / nghe giảng
한국유학 : du học Hàn Quốc
수요 : nhu cầu

📈 4. Thống kê – tăng trưởng
증가하다 : tăng
급증하다 : tăng vọt
증가 폭 : mức tăng
집계되다 : được thống kê
지표 : chỉ số
증가 폭이 크다 : mức tăng lớn

🌍 5. Quốc gia – quốc tế
해외 : nước ngoài / hải ngoại
현지 : địa phương / sở tại
국가 : quốc gia
해외 학교 : trường học ở nước ngoài

🏛️ 6. Quốc hội – chính phủ
국회 : Quốc hội
교육위원회 : Ủy ban Giáo dục
의원 : nghị sĩ
제출받다 : được nộp / nhận (tài liệu)

🎭 7. Văn hóa – quảng bá
K-컬처 : văn hóa Hàn (K-culture)
보급 : phổ biến / phân phối
홍보 : quảng bá
협력 : hợp tác
네트워크 : mạng lưới
수요가 증대하다 : nhu cầu gia tăng

👩‍🏫 8. Giáo viên – đào tạo
한국어교원 : giáo viên tiếng Hàn
양성 : đào tạo / bồi dưỡng nhân lực
교재 : giáo trình
운영비 : chi phí vận hành

Cụm quan trọng nên nhớ
~를 기준으로 : tính theo / dựa trên ~
~에 달하다 : đạt đến ~
~을 꼽다 : chỉ ra / nêu ra (nguyên nhân)
~을 통해 : thông qua ~
꾸준히 증가하다 : tăng đều đặn

이지혜 기자 jihlee08@korea.kr
Bài viết từ Lee Jihae, jihlee08@korea.kr

May 11, 2026

반도체 덕에···3월 경상수지 373억 달러 흑자 '역대 최대' - Thặng dư tài khoản vãng lai tháng 3 đạt 37,3 tỷ USD, mức cao kỷ lục nhờ xuất khẩu chất bán dẫn

반도체 덕에···3월 경상수지 373억 달러 흑자 '역대 최대' - Thặng dư tài khoản vãng lai tháng 3 đạt 37,3 tỷ USD, mức cao kỷ lục nhờ xuất khẩu chất bán dẫn

 ▲ 올해 3월 경상수지가 373억 3000만 달러 흑자를 기록했다고 한국은행이 8일 밝혔다. 사진은 전라남도 광양시 광양항의 모습. Ngân hàng Trung ương Hàn Quốc công bố ngày 8/5 rằng Hàn Quốc trong tháng 3 năm nay ghi nhận thặng dư 37,33 tỷ USD. Trong ảnh là cảng Gwangyang tại thành phố Gwangyang, tỉnh Jeollanam. (Ảnh: Công ty Quản lý Cảng Gwangyang, Yeosu - 여수광양항만공사)

올해 3월 경상수지가 373억 3000만 달러 흑자를 기록했다고 한국은행이 8일 밝혔다. 이는 종전 월간 최대치였던 지난 2월의 231억 9000만 달러를 크게 웃도는 수준이다.

Ngân hàng Trung ương Hàn Quốc công bố ngày 8/5 rằng trong tháng 3 năm nay nước này ghi nhận thặng dư 37,33 tỷ USD. Con số này vượt xa mức cao kỷ lục của tháng trước đó là 23,19 tỷ USD.

수출은 866억 3000만 달러로 지난해 같은 달보다 49.2% 증가했다. 품목별로는 반도체와 정보통신기기의 높은 증가세가 이어졌다. 석유제품, 화공품, 승용차 수출도 증가했다. 지역별로는 미국과 동남아를 중심으로 수출 증가폭이 확대됐고 중남미 수출도 늘었다.

Xuất khẩu đạt 86,63 tỷ USD, tăng 49,2% so với cùng kỳ năm ngoái. Xét theo mặt hàng, chất bán dẫn và thiết bị công nghệ thông tin – truyền thông tiếp tục tăng mạnh. Xuất khẩu các sản phẩm dầu mỏ, hóa chất và ô tô cũng tăng. Xét theo khu vực, xuất khẩu tăng nhiều chủ yếu ở Mỹ và Đông Nam Á, khu vực Trung và Nam Mỹ cũng gia tăng.

수입은 603억 9000만 달러로 전년 동월 대비 13.2% 불어났다. 소비재 수입 증가세는 둔화했지만 자본재 수입은 확대됐다.

Nhập khẩu đạt 60,39 tỷ USD, tăng 13,2% so với cùng kỳ năm trước. Nhập khẩu hàng tiêu dùng tăng chậm lại, trong khi nhập khẩu nguyên liệu sản xuất tiếp tục tăng.

올해 1분기 누적 경상수지 흑자는 737억 8000만 달러로 지난해 같은 기간(194억 9000만 달러)의 3.8배 수준에 달했다. 반도체(137.6%)와 전기·전자제품(100.3%) 품목을 중심으로 수출 호조가 이어졌다.

Thặng dư lũy kế trong quý I năm nay đạt 73,78 tỷ USD, gấp 3,8 lần mức 19,49 tỷ USD của cùng kỳ năm ngoái. Đà tăng xuất khẩu tiếp tục được dẫn dắt bởi các mặt hàng như chất bán dẫn (137,6%) và thiết bị điện – điện tử (100,3%).

Từ vựng trong bài

💰 1. Kinh tế – cán cân thanh toán
경상수지 : cán cân vãng lai
흑자 : thặng dư
적자 : thâm hụt
기록하다 : ghi nhận
수준 : mức độ / mức
경상수지 흑자를 기록하다 : ghi nhận thặng dư cán cân vãng lai

🏦 2. Ngân hàng – tài chính
한국은행 : Ngân hàng Trung ương Hàn Quốc
월간 : theo tháng
누적 : lũy kế
최대치 : mức cao nhất / mức kỷ lục
월간 최대치 : mức cao nhất theo tháng

🌍 3. Xuất nhập khẩu
수출 : xuất khẩu
수입 : nhập khẩu
증가하다 : tăng
증가폭 : mức tăng
확대되다 : được mở rộng
수출 증가폭이 확대되다 : mức tăng xuất khẩu mở rộng

🏭 4. Mặt hàng công nghiệp
반도체 : chất bán dẫn
정보통신기기 : thiết bị công nghệ thông tin – truyền thông
석유제품 : sản phẩm dầu mỏ
화공품 : sản phẩm hóa chất
승용차 : xe con / ô tô chở khách
전기·전자제품 : sản phẩm điện – điện tử

📦 5. Hàng hóa – đầu tư
소비재 : hàng tiêu dùng
자본재 : tư liệu sản xuất / hàng hóa vốn
증가세 : đà tăng
둔화하다 : chậm lại
증가세가 둔화하다 : đà tăng chậm lại

🌎 6. Khu vực – địa lý
동남아 : Đông Nam Á
중남미 : Trung và Nam Mỹ
중심으로 : lấy ~ làm trung tâm / chủ yếu ở

📈 7. Xu hướng kinh tế
호조 : khởi sắc / thuận lợi
호조가 이어지다 : đà tăng tích cực tiếp diễn
같은 기간 : cùng kỳ
전년 동월 대비 : so với cùng tháng năm trước

Cụm quan trọng nên nhớ
~를 웃돌다 : vượt xa ~
~를 중심으로 : chủ yếu nhờ ~
~에 달하다 : đạt đến ~
~배 수준 : mức gấp ~ lần
3.8배 수준에 달하다 : đạt mức gấp 3,8 lần

샤를 오두앙 기자 caudouin@korea.kr
Bài viết từ Charles Audouin, caudouin@korea.kr

'한국산 전투기 시대' 개막···KF-21 '전투용 적합' 판정 - Máy bay chiến đấu KF-21 của Hàn Quốc được đánh giá đủ điều kiện tác chiến

'한국산 전투기 시대' 개막···KF-21 '전투용 적합' 판정 - Máy bay chiến đấu KF-21 của Hàn Quốc được đánh giá đủ điều kiện tác chiến

 ▲ 이재명 대통령이 지난 3월 25일 한국항공우주산업(KAI)에서 열린 KF-21 양산 1호기 출고식에 참석했다. Tổng thống Lee Jae Myung đã tham dự lễ xuất xưởng chiếc máy bay chiến đấu KF-21 sản xuất hàng loạt đầu tiên tại Korea Aerospace Industries (KAI) vào ngày 25/3. (Ảnh: Nhà Xanh - 대한민국 청와대)

한국형 전투기 KF-21이 체계개발의 최종 관문인 ‘전투용 적합’ 판정을 획득했다고 방위사업청이 7일 밝혔다. Ngày 7/5, Cục Quản lý Dự án Quốc phòng Hàn Quốc cho biết máy bay chiến đấu KF-21 do Hàn Quốc chế tạo đã được đánh giá “đủ điều kiện tác chiến”, vượt qua cửa ải cuối cùng của quá trình phát triển hệ thống.

이번 판정으로 2023년 5월 ‘잠정 전투용 적합’ 판정 이후 약 3년간 진행된 후속 시험평가를 통해 모든 성능 검증이 완료됐다.

Với kết quả đánh giá lần này, mọi khâu kiểm chứng tính năng của KF-21 đã hoàn tất thông qua các cuộc thử nghiệm và đánh giá bổ sung kéo dài khoảng 3 năm kể từ khi máy bay được đánh giá “đủ điều kiện tác chiến tạm thời” vào tháng 5/2023.

이에 따라 KF-21은 공군의 작전운용성능(ROC)을 충족하고 실제 전장 환경에서 임무 수행이 가능한 수준의 비행 성능과 안정성을 확보한 것으로 평가된다.

Theo đó, KF-21 được đánh giá đã đáp ứng yêu cầu vận hành tác chiến (ROC) của Không quân, đồng thời bảo đảm năng lực bay và độ ổn định ở mức có thể thực hiện nhiệm vụ trong môi trường chiến trường thực tế.

KF-21은 지난 2015년 12월 체계개발에 착수했다. 2021년 5월 최초 시험평가를 시작으로 다양한 지상 및 비행시험을 수행했다. 총 1600여 회 비행시험과 1만 3000여 개의 비행조건 평가를 거쳐 공중급유, 무장발사 등 비행 성능과 안정성을 확인했다.

KF-21 bắt đầu được phát triển từ tháng 12/2015. Kể từ cuộc thử nghiệm đầu tiên vào tháng 5/2021, máy bay đã trải qua nhiều cuộc thử nghiệm trên mặt đất và bay thử khác nhau. Thông qua hơn 1.600 lần bay thử và khoảng 13.000 lượt đánh giá điều kiện bay, KF-21 đã được xác nhận có năng lực bay và độ ổn định, bao gồm cả tiếp nhiên liệu trên không và phóng vũ khí.

노지만 방위사업청 한국형전투기사업단장은 “이번 전투용 적합 판정은 국방부와 합동참모본부, 공군, 한국항공우주산업(KAI), 국방과학연구소 등 민·관·군의 긴밀한 협력으로 이뤄낸 성과” 라며 “대한민국이 독자적인 전투기 개발 능력을 완전히 확보했음을 보여주는 상징적인 결과”라고 강조했다.

Ông Noh Ji Man, Trưởng ban Dự án Máy bay chiến đấu Hàn Quốc thuộc Cục Quản lý Dự án Quốc phòng, nhấn mạnh: “Kết quả đánh giá đủ điều kiện tác chiến lần này là thành quả đạt được nhờ sự hợp tác chặt chẽ giữa các cơ quan dân sự, chính phủ và quân đội như Bộ Quốc phòng, Hội đồng Tham mưu trưởng Liên quân, Không quân, Korea Aerospace Industries (KAI) và Viện Nghiên cứu Khoa học Quốc phòng”. Ông cho biết thêm: “Đây là kết quả mang tính biểu tượng, cho thấy Hàn Quốc đã hoàn toàn làm chủ năng lực phát triển máy bay chiến đấu một cách độc lập”.

KF-21은 오는 6월 체계개발 종료를 앞두고 있다. 양산 1호기는 올해 하반기 공군에 인도될 예정이다. KF-21 dự kiến sẽ hoàn tất giai đoạn phát triển vào tháng 6 tới. Chiếc đầu tiên thuộc lô sản xuất hàng loạt sẽ được bàn giao cho Không quân trong nửa cuối năm nay.

Từ vựng trong bài

✈️ 1. Máy bay chiến đấu – quốc phòng
전투기 : máy bay chiến đấu
한국형 전투기 : máy bay chiến đấu do Hàn Quốc phát triển
전장 : chiến trường
무장 : vũ khí trang bị
공군 : không quân
임무를 수행하다 : thực hiện nhiệm vụ

🛡️ 2. Phát triển – đánh giá
체계개발 : phát triển hệ thống
최종 관문 : cửa ải cuối cùng
판정 : đánh giá / kết luận
획득하다 : đạt được
성능 검증 : kiểm chứng tính năng
전투용 적합 판정 : đánh giá đủ điều kiện tác chiến

🔬 3. Thử nghiệm – kiểm tra
시험평가 : thử nghiệm và đánh giá
후속 : tiếp theo / bổ sung
비행시험 : thử nghiệm bay
지상시험 : thử nghiệm mặt đất
비행조건 : điều kiện bay
시험을 수행하다 : tiến hành thử nghiệm

⚙️ 4. Hiệu suất – kỹ thuật
작전운용성능(ROC) : yêu cầu vận hành tác chiến
비행 성능 : năng lực bay
안정성 : độ ổn định
공중급유 : tiếp nhiên liệu trên không
무장발사 : phóng vũ khí

🏛️ 5. Cơ quan – tổ chức quốc phòng
방위사업청 : Cục Quản lý Dự án Quốc phòng
국방부 : Bộ Quốc phòng
합동참모본부 : Hội đồng Tham mưu trưởng Liên quân
국방과학연구소 : Viện Nghiên cứu Khoa học Quốc phòng

🤝 6. Hợp tác – thành quả
긴밀한 협력 : hợp tác chặt chẽ
성과 : thành quả
상징적 : mang tính biểu tượng
독자적 : độc lập / tự chủ
확보하다 : bảo đảm / làm chủ
능력을 확보하다 : làm chủ năng lực

🏭 7. Sản xuất – bàn giao
양산 : sản xuất hàng loạt
인도하다 : bàn giao
종료 : kết thúc
예정 : dự kiến
양산 1호기 : chiếc đầu tiên của lô sản xuất hàng loạt

Cụm quan trọng nên nhớ
~을 충족하다 : đáp ứng ~
~을 거치다 : trải qua ~
~을 앞두고 있다 : đang cận kề / sắp tới
~을 보여주다 : cho thấy ~

강가희 기자 kgh89@korea.kr
Bài viết từ Kang Gahui, kgh89@korea.kr