May 24, 2026

[Ngữ pháp] Động từ + 으려면 멀었다 / 려면 멀었다

[Ngữ pháp] Động từ + 으려면 멀었다 / 려면 멀었다

쓰다 → 쓰려면 멀었다
찾다 → 찾으려면 멀었다

1. Dùng để diễn tả việc vẫn còn rất lâu, còn xa mới đạt tới một trạng thái hoặc kết quả nào đó. Người nói cho rằng hiện tại còn cách mục tiêu rất xa, chưa thể đạt được ngay.

Thường mang sắc thái:
“Còn lâu mới…”
“Vẫn còn xa mới…”
“Chưa đến lúc…”
“Muốn… thì còn lâu”

시험이 끝나려면 아직 멀었어요.
Kỳ thi còn lâu mới kết thúc.

편지를 다 쓰려면 멀었어요.
Còn lâu mới viết xong bức thư.

이 책을 다 읽으려면 아직 멀었어요.
Còn xa mới đọc xong quyển sách này.

방학하려면 멀었는데 벌써 비행기 표를 샀어요?
Còn lâu mới đến kỳ nghỉ mà đã mua vé máy bay rồi sao?

가: 유리 씨, 퇴근 안 하세요?
Yuri, bạn chưa tan làm à?

나: 일이 많아서 퇴근하려면 아직 멀었어요.
Vì còn nhiều việc nên còn lâu mới tan làm được.

한국말을 잘하려면 아직 멀었어요.
Để nói giỏi tiếng Hàn thì vẫn còn xa lắm.

운전을 혼자 하려면 아직 멀었어요.
Để tự lái xe một mình thì vẫn còn lâu.

프로 선수가 되려면 멀었다.
Để trở thành vận động viên chuyên nghiệp thì còn xa lắm.

- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
- Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
- Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú

May 23, 2026

한국 음식 (K-푸드) 1~4월 수출 35억 8000만 달러···중동 국가 38% 증가 - Xuất khẩu K-food đạt 3,58 tỷ USD trong 4 tháng đầu năm - Thị trường Trung Đông tăng 38%

한국 음식 (K-푸드) 1~4월 수출 35억 8000만 달러···중동 국가 38% 증가 - Xuất khẩu K-food đạt 3,58 tỷ USD trong 4 tháng đầu năm - Thị trường Trung Đông tăng 38%

 ▲ 지난해 10월 30일 경주 APEC 정상회의가 열린 경주화백컨벤션센터 인근에서 농림축산식품부가 운영한 'K-할랄 푸드 부스'. Gian hàng “K-Halal Food” của Bộ Nông nghiệp, Thực phẩm và Nông thôn Hàn Quốc gần Trung tâm Hội nghị Hwabek Gyeongju, nơi diễn ra Hội nghị Thượng đỉnh APEC Gyeongju ngày 30/10 năm ngoái. (Ảnh: Korea.net DB)

올해 1~4월 한국 음식 수출액이 전년 동기 대비 4.7% 증가한 35억 8000만 달러를 기록했다고 농림축산식품부(농식품부)가 21일 밝혔다.

Bộ Nông nghiệp, Thực phẩm và Nông thôn Hàn Quốc cho biết kim ngạch xuất khẩu thực phẩm Hàn Quốc trong giai đoạn từ tháng 1 đến tháng 4 năm nay đạt 3,58 tỷ USD, tăng 4,7% so với cùng kỳ năm trước.

가공식품 중에는 라면, 과자류, 음료, 쌀가공식품 등이 수출 실적을 견인했다. 특히 라면 수출액이 전년 동기 대비 28.9% 증대됐다. 신선식품은 딸기와 포도, 배 수출이 두드러졌다.

Trong nhóm thực phẩm chế biến, mì ăn liền, bánh kẹo, đồ uống và các sản phẩm chế biến từ gạo là những mặt hàng dẫn đầu tăng trưởng xuất khẩu. Đặc biệt, kim ngạch xuất khẩu mì ăn liền tăng 28,9% so với cùng kỳ năm trước. Đối với thực phẩm tươi sống, xuất khẩu dâu tây, nho và lê ghi nhận kết quả nổi bật.

지역별로는 미국·중국·유럽연합(EU)·중남미 시장 수출이 8.7~15.5% 늘어난 가운데 중동 권역 수출은 37.6% 급등한 1억 6000만 달러를 기록했다.

Xét theo khu vực, xuất khẩu sang Mỹ, Trung Quốc, Liên minh châu Âu (EU) và thị trường Trung Nam Mỹ tăng từ 8,7% đến 15,5%. Đáng chú ý, xuất khẩu sang khu vực Trung Đông tăng vọt 37,6%, đạt 160 triệu USD.

농식품부는 "국내 물류업계 및 농수산식품유통공사(aT) 두바이 지사와 연계해 현지 바이어와 밀착 소통하며 해상·내륙·항공 물류 동향을 매주 신속하게 제공했다"고 설명했다.

Bộ Nông nghiệp, Thực phẩm và Nông thôn Hàn Quốc cho biết: “Chúng tôi đã phối hợp với ngành phân phối hàng hóa trong nước và chi nhánh Dubai của Tổng công ty Phân phối Nông thủy sản và Thực phẩm (aT) để duy trì liên lạc chặt chẽ với các nhà nhập khẩu địa phương, cung cấp nhanh chóng hàng tuần các thông tin về tình hình vận chuyển đường biển, đường bộ và hàng không.”

이어 "수출업체는 아랍에미리트(UAE) 제벨알리(Jebel Ali)항 대신 코르파칸(Khor Fakkan)항을 통해 수출제품을 내륙으로 우회 운송하고 있고, 신선 과일은 항공 운송을 지속하면서 납품가 조정을 최소화했다"고 덧붙였다.

Bộ này cho biết thêm: “Các doanh nghiệp xuất khẩu đang vận chuyển hàng hóa vào nội địa theo tuyến thay thế qua cảng Khor Fakkan thay vì cảng Jebel Ali của Các Tiểu vương quốc Arab Thống nhất (UAE). Đối với trái cây tươi, hoạt động vận chuyển bằng đường hàng không vẫn được duy trì nhằm giảm thiểu việc điều chỉnh giá cung ứng.”

농식품부는 중동 전쟁으로 피해를 입은 농식품 수출 기업들을 위해 수출 바우처와 물류비 지원을 확대하는 등 긴급 지원 대책을 시행하고 있다.

Bộ Nông nghiệp, Thực phẩm và Nông thôn Hàn Quốc đang triển khai các biện pháp hỗ trợ khẩn cấp như mở rộng hỗ trợ voucher xuất khẩu và chi phí kho vận cho các doanh nghiệp xuất khẩu nông thực phẩm chịu thiệt hại do chiến sự ở Trung Đông.

샤를 오두앙 기자 caudouin@korea.kr
Bài viết từ Charles Audouin, caudouin@korea.kr

한일 정상, "원유·LNG 협력 강화"···이 대통령 "양국 협력 분야 무궁무진" - Lãnh đạo Hàn Quốc - Nhật Bản nhất trí tăng cường hợp tác dầu mỏ và LNG

한일 정상, "원유·LNG 협력 강화"···이 대통령 "양국 협력 분야 무궁무진" - Lãnh đạo Hàn Quốc - Nhật Bản nhất trí tăng cường hợp tác dầu mỏ và LNG

 ▲ 이재명 대통령(오른쪽)과 다카이치 사나에 일본 총리가 19일 경북 안동 한 호텔에서 공동언론발표를 하고 있다. Tổng thống Lee Jae Myung (bên phải) và Thủ tướng Nhật Bản Sanae Takaichi đang phát biểu tại buổi họp báo chung diễn ra ngày 19/5 tại một khách sạn ở Andong. (Ảnh: Nhà Xanh)

한일 정상이 19일 에너지와 공급망 분야에서 협력을 확대하자는 데에 뜻을 모았다. Lãnh đạo Hàn Quốc và Nhật Bản ngày 19/5 nhất trí mở rộng hợp tác trong lĩnh vực năng lượng và chuỗi cung ứng.

이재명 대통령과 다카이치 사나에 일본 총리는 이날 경북 안동에서 정상회담을 마친 뒤 열린 공동언론발표에서 이 같은 회담 내용을 소개했다.

Tổng thống Lee Jae Myung và Thủ tướng Nhật Bản Sanae Takaichi đã công bố nội dung này tại buổi họp báo chung diễn ra sau hội đàm thượng đỉnh ở Andong, tỉnh Bắc Gyeongsang, ngày 19/5.

이 대통령은 "최근 중동 상황에서 비롯된 공급망과 에너지 시장의 불안정성이 커진 만큼 양국 간 긴밀한 협력의 필요성이 더욱 커졌다는 데 대해 공감했다" 며 "지난 3월 체결한 '액화천연가스(LNG) 수급협력 협약서'를 바탕으로 양국 간 LNG 협력을 확대하고, 원유 수급 및 비축과 관련한 정보공유와 소통 채널도 심화하기로 했다"고 밝혔다.

Tổng thống Lee Jae Myung cho biết: “Hai bên cùng chia sẻ nhận thức rằng nhu cầu hợp tác giữa Hàn Quốc và Nhật Bản ngày càng lớn hơn trong bối cảnh bất ổn trên thị trường năng lượng và chuỗi cung ứng gia tăng do tình hình Trung Đông gần đây.” Ông nói thêm: “Dựa trên thỏa thuận hợp tác về cung ứng khí tự nhiên hóa lỏng (LNG) được ký kết vào tháng 3, hai nước nhất trí mở rộng hợp tác LNG, đồng thời tăng cường chia sẻ thông tin và kênh liên lạc liên quan đến nguồn cung cũng như dự trữ dầu thô.”

두 정상은 급변하는 국제 정세 속에서 역내 평화와 안정을 위한 한일 그리고 한미일 협력의 중요성을 재확인했다. Hai nhà lãnh đạo cũng tái khẳng định tầm quan trọng của hợp tác Hàn Quốc - Nhật Bản và hợp tác ba bên Hàn - Mỹ - Nhật nhằm duy trì hòa bình và ổn định trong khu vực giữa bối cảnh tình hình quốc tế biến động nhanh chóng.

이 대통령은 “동북아 지역이 경제·안보 등 여러 측면에서 서로 밀접하게 연계되어 있는 만큼, 역내의 진정한 평화와 안정을 위해서는 한중일 3국이 서로 존중하고 협력하며 공통의 이익을 모색하는 것이 중요하다”고 강조했다.

Tổng thống Lee Jae Myung nhấn mạnh: “Trong bối cảnh khu vực Đông Bắc Á gắn kết chặt chẽ với nhau trên nhiều phương diện như kinh tế và an ninh, việc Hàn Quốc, Trung Quốc và Nhật Bản tôn trọng lẫn nhau, hợp tác và cùng tìm kiếm lợi ích chung là điều quan trọng để bảo đảm hòa bình và ổn định thực sự trong khu vực.”

양국은 한반도 정세도 심도 있게 논의했다. 이 대통령은 "남북이 평화롭게 공존하고 함께 성장하는 '싸울 필요가 없는 평화의 한반도'를 구축하겠다는 한국 정부의 입장을 설명했다"고 밝혔다.

Hai bên cũng thảo luận sâu về tình hình trên bán đảo Triều Tiên. Tổng thống Lee Jae Myung cho biết ông đã giải thích lập trường của chính phủ Hàn Quốc về việc xây dựng “một bán đảo Triều Tiên hòa bình, không đối đầu”, nơi hai miền cùng chung sống hòa bình và phát triển cùng nhau.

아울러 두 정상은 지난 1월 정상회담에 논의한 다양한 분야의 실질 협력 방안을 토대로 미래지향적 협력을 더욱 확대해 나가기로 했다. Ngoài ra, hai nhà lãnh đạo nhất trí tiếp tục mở rộng hợp tác dựa trên các phương án hợp tác thực chất trong nhiều lĩnh vực đã được thảo luận tại hội đàm thượng đỉnh hồi tháng 1.

이 대통령은 "한일 양국이 협력할 수 있는 분야는 앞으로도 무궁무진하다" 면서 "양국이 함께 번영하고 국민이 혜택을 피부로 느끼는 '국민체감형' 협력 방안을 끊임없이 창출해 나가기를 기대한다"며 협력 의지를 밝혔다.

Tổng thống Lee Jae Myung cho biết: “Tiềm năng hợp tác giữa Hàn Quốc và Nhật Bản trong thời gian tới là vô cùng lớn”, đồng thời bày tỏ kỳ vọng hai nước sẽ không ngừng tạo ra các phương án hợp tác “mang lại lợi ích thiết thực để người dân có thể trực tiếp cảm nhận”, qua đó cùng phát triển thịnh vượng.

▲ 이재명 대통령과 다카이치 사나에 일본 총리가 19일 회담을 마친 뒤 경북 안동 하회마을에서 선유줄불놀이를 관람하고 있다. Tổng thống Lee Jae Myung và Thủ tướng Nhật Bản Sanae Takaichi đang thưởng thức lễ hội pháo hoa dây truyền thống Seonyujulbulnori tại làng Hahoe ở Andong sau khi kết thúc hội đàm ngày 19/5. (Ảnh: Nhà Xanh)
▲ 이재명 대통령과 다카이치 사나에 일본 총리가 19일 회담을 마친 뒤 경북 안동 하회마을에서 선유줄불놀이를 관람하고 있다. Tổng thống Lee Jae Myung và Thủ tướng Nhật Bản Sanae Takaichi đang thưởng thức lễ hội pháo hoa dây truyền thống Seonyujulbulnori tại làng Hahoe ở Andong sau khi kết thúc hội đàm ngày 19/5. (Ảnh: Nhà Xanh)

서애영 기자 xuaiy@korea.kr
사진 = 대한민국 청와대
Bài viết từ Xu Aiying, xuaiy@korea.kr

[Ngữ pháp] Động từ/Tính từ + 으니 망정이지 / 니 망정이지

[Ngữ pháp] Động từ/Tính từ + 으니 망정이지 / 니 망정이지

가다 → 가니 망정이지
먹다 → 먹으니 망정이지
예쁘다 → 예쁘니 망정이지
좋다 → 좋으니 망정이지

1. [A-(으)니 망정이지 B]
Diễn tả việc: Nhờ đã làm A hoặc vì ở trong tình huống A nên may mắn không xảy ra kết quả xấu B. Thường dùng để bày tỏ cảm giác: “May mà…”, “Thật may vì…”, “Nếu không thì…”

몸이 안 아프니 망정이지, 내일까지 일을 못 끝낼 뻔했다.
May mà cơ thể không đau ốm, nếu không thì suýt nữa không thể hoàn thành công việc trước ngày mai.

민수 씨가 나 대신 가니 망정이지, 회의가 무산될 뻔했다.
May mà Min-su đi thay tôi, nếu không cuộc họp suýt bị hủy.

가: 저렇게 행동하면 사람들이 싫어하니 망정이지 왜 저러는지 모르겠어요.
Nếu cứ hành động như thế thì người khác ghét là phải thôi, tôi thật không hiểu sao lại cư xử như vậy.

나: 그러게요. 저도 그러지 말라고 여러 번 말했는데 안 고치네요.
Đúng vậy. Tôi cũng đã nhiều lần bảo đừng làm thế nhưng vẫn không chịu sửa.

2. Sau -(으)니 망정이지 thường đi với các cách diễn đạt như:
아니었으면: nếu không phải / nếu không có
그렇지 않았으면: nếu không như vậy
안 그랬으면: nếu không thế
하마터면: suýt nữa thì

Cuối câu thường kết hợp với:
-(으)ㄹ 뻔했다: suýt nữa thì…
-(으)ㄹ 거예요: chắc đã…
았/었을 거예요: có lẽ đã…
았/었을 것 같아요: hình như đã…

옷을 따뜻하게 입었으니 망정이지 하마터면 감기에 걸릴 뻔했다.
May mà mặc quần áo ấm, nếu không suýt nữa bị cảm rồi.

김 선생님이 와서 도와줬으니 망정이지 안 그랬으면 오늘 이 일을 끝내지 못할 뻔했다.
May mà thầy Kim đến giúp, nếu không hôm nay suýt không thể hoàn thành công việc này.

날씨가 좋으니 망정이지 그렇지 않았으면 등산도 못 갔을 거예요.
May mà thời tiết đẹp, nếu không chắc cũng chẳng thể đi leo núi.

3. Khi nói về sự việc đã xảy ra trong quá khứ, dùng: -았/었으니 망정이지

Đối với động từ, sự khác biệt giữa quá khứ và hiện tại thường thể hiện khá rõ. Tuy nhiên, với tính từ thì sự khác biệt về ý nghĩa giữa -았/었으니 망정이지 và -으니 망정이지 gần như không đáng kể.

일찍 나왔으니 망정이지, 5분만 늦었어도 비행기를 놓쳤을 것이다.
May mà ra khỏi nhà sớm, nếu chậm thêm 5 phút thôi chắc đã lỡ máy bay rồi.

몸이 안 아팠으니 망정이지, 오늘 정말 쓰러질 뻔했다.
May mà cơ thể không đau ốm, nếu không hôm nay thật sự suýt ngất.

아기가 감기에 걸렸는데 열이 떨어졌으니 망정이지, 응급실에 갈 뻔했다.
Đứa bé bị cảm, may mà đã hạ sốt, nếu không suýt phải vào phòng cấp cứu.

4. Có cấu trúc tương tự là: -기에 망정이지

비가 왔으니 망정이지, 하마터면 가뭄이 들 뻔했다.
= 비가 왔기에 망정이지, 하마터면 가뭄이 들 뻔했다.
May mà trời mưa, nếu không suýt nữa đã xảy ra hạn hán.

5. Nếu phía trước là danh từ, dùng: (이)니 망정이지

오늘이 일요일이니 망정이지 안 그랬으면 쉬지도 못했을 거예요.
May mà hôm nay là Chủ nhật, nếu không chắc còn chẳng được nghỉ ngơi.

- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
- Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
- Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú

May 22, 2026

낡은 골목, ‘로컬 힙’ 입다···해방촌의 변주 - Con hẻm cũ khoác lên mình sức hút vintage - sự chuyển mình của Haebangchon

낡은 골목, ‘로컬 힙’ 입다···해방촌의 변주 - Con hẻm cũ khoác lên mình sức hút vintage - sự chuyển mình của Haebangchon

진짜 한국은 지역 골목에 숨어 있다. 코리아넷이 문화체육관광부에서 엄선한 '로컬 100(지역문화매력 100선)'을 이정표 삼아 대한민국 곳곳의 역사와 예술, 사람이 어우러진 특별한 명소를 찾아 나선다.

Nét riêng của Hàn Quốc ẩn mình trong những con hẻm địa phương. Dựa trên "Local 100" - Danh sách 100 điểm đến tiêu biểu của địa phương do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tuyển chọn, Korea.net bắt đầu hành trình khám phá những địa danh đặc biệt trên khắp Hàn Quốc, nơi hội tụ lịch sử, nghệ thuật và con người.

 ▲ 인기 명소로 부상하고 있는 해방촌은 동백꽃 필 무렵 (2019), 이태원 클라쓰(2020) 등 인기 드라마의 배경으로 등장하며 인지도가 더욱 높아졌다. Khu Haebangchon, địa điểm đang nổi lên như một điểm đến được ưa chuộng, càng được biết đến rộng rãi hơn sau khi xuất hiện trong bối cảnh của các bộ phim truyền hình ăn khách như When the Camellia Blooms (2019) và Itaewon Class (2020). (Ảnh: Lee Jeong Woo / Korea.net - 이정우 기자 b1614409@korea.kr)

남산 아래 첫 동네, 해방촌 - Haebangchon, khu phố đầu tiên dưới chân núi Namsan

인파로 북적이는 서울 용산구 이태원역에서 불과 한 정거장. '해방촌'이 모습을 드러낸다. 문화체육관광부가 선정한 '지역문화매력 100선 (로컬 100)'에 이름 올린 곳이다. '동백꽃 필 무렵' 과 '이태원 클라쓰' 등 인기 드라마의 배경으로 등장하며 세계적인 인지도를 넓혔다. 해방촌은 오래된 골목 풍경과 개성 있는 상점들이 어우러지며 젊은 층과 관광객의 발길을 끌고 있다.

Haebangchon chỉ cách ga Itaewon ở quận Yongsan, Seoul - nơi luôn đông nghịt người - đúng một trạm tàu. Đây là địa danh được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đưa vào danh sách “Local 100 (100 điểm đến văn hóa địa phương tiêu biểu)”. Khu phố này còn được biết đến rộng rãi trên thế giới sau khi xuất hiện trong các bộ phim truyền hình nổi tiếng như When the Camellia Blooms và Itaewon Class. Những con hẻm cũ cùng các cửa hàng mang phong cách riêng đang giúp Haebangchon thu hút đông đảo giới trẻ và du khách.

▲ 남산 자락의 가파른 언덕을 따라 형성된 해방촌. 이곳 루프탑 카페에 들어서면 서울 시내의 탁 트인 전경이 한눈에 들어온다. Haebangchon là khu vực dọc theo sườn dốc dưới chân núi Namsan. Từ các quán cà phê rooftop tại đây, du khách có thể phóng tầm mắt ngắm toàn cảnh Seoul. (Ảnh: Lee Jeong Woo / Korea.net - 이정우 기자 b1614409@korea.kr)
▲ 남산 자락의 가파른 언덕을 따라 형성된 해방촌. 이곳 루프탑 카페에 들어서면 서울 시내의 탁 트인 전경이 한눈에 들어온다. Haebangchon là khu vực dọc theo sườn dốc dưới chân núi Namsan. Từ các quán cà phê rooftop tại đây, du khách có thể phóng tầm mắt ngắm toàn cảnh Seoul. (Ảnh: Lee Jeong Woo / Korea.net - 이정우 기자 b1614409@korea.kr)

남산 기슭 경사지에 형성된 동네답게 해방촌 어디서든 남산서울타워가 가깝게 보인다. 지대가 높아 건물 2-3층만 올라가도 서울 시내가 시원하게 펼쳐지는 전경을 누릴 수 있다.

Với vị trí của một khu dân cư hình thành trên sườn dốc dưới chân núi Namsan, hầu như từ mọi nơi ở Haebangchon đều có thể nhìn thấy tòa tháp Namsan ở cự ly gần. Nhờ địa thế cao, chỉ cần lên tầng 2 hoặc 3 của các tòa nhà là đã có thể ngắm toàn cảnh thoáng đãng của Seoul trải rộng trước mắt.

광복의 환희와 실향의 아픔이 일군 '삶의 터전' - Mảnh đất được vun đắp từ niềm vui độc lập và nỗi đau tha hương

해방촌이라는 이름에는 한국 현대사의 굴곡이 고스란히 녹아 있다. 1945년 광복 직후 귀국한 동포들과 일제강점기 때 강제로 해외로 끌려갔다 돌아온 이들이 모여 살기 시작하면서 붙여진 이름이다. 6·25전쟁 이후에는 북에서 온 월남민들이 이곳에 정착하며 척박한 비탈길에 삶의 뿌리를 내렸다.

Cái tên Haebangchon phản ánh rõ những thăng trầm của lịch sử hiện đại Hàn Quốc. Sau khi đất nước giành độc lập năm 1945, những kiều bào trở về nước cùng những người bị cưỡng ép đưa ra nước ngoài trong thời kỳ Nhật Bản đô hộ đã bắt đầu định cư tại đây, từ đó hình thành tên gọi “Haebangchon” (Làng Giải phóng). Sau Chiến tranh Triều Tiêu, nhiều người di cư từ miền Bắc tiếp tục định cư tại khu vực này và gây dựng cuộc sống trên những con dốc cằn cỗi.

한때 가파른 언덕 지형 탓에 개발이 쉽지 않았고 판잣집들이 밀집해 있어 가난의 상징처럼 여겨지기도 했다. 역설적이게도 그 굴곡진 지형과 세월의 흔적은 오늘날 해방촌만의 독특한 정취가 됐다. 낡은 골목 사이로 외국인들이 운영하는 가게와 젊은 예술가들의 공방이 자리잡아, 이제는 개성 넘치는 분위기를 자아낸다.

Đã có thời gian, địa hình dốc đứng khiến việc phát triển khu vực này gặp nhiều khó khăn. Những căn nhà tạm san sát cũng từng khiến nơi đây bị xem như biểu tượng của nghèo khó. Trớ trêu thay, chính địa hình gồ ghề cùng dấu vết thời gian ấy lại tạo nên nét đặc trưng riêng của Haebangchon ngày nay. Giữa những con hẻm cũ kỹ, các cửa hàng do người nước ngoài điều hành và xưởng thủ công của các nghệ nhân trẻ xuất hiện ngày càng nhiều, tạo nên bầu không khí đầy cá tính cho khu phố.

▲ 왼쪽 사진은 지하철 6호선 녹사평역 2번 출구에서 해방촌 입구로 이어지는 골목을 지키고 있는 정겨운 옹기들 모습. 오른쪽 사진은 주인장의 개성이 묻어나는 상점. Ảnh bên trái là những chiếc chum sành mộc mạc nằm dọc con hẻm nối từ cửa ra số 2 ga Noksapyeong đường tàu Seoul số 6 đến lối vào Haebangchon. Ảnh bên phải là một cửa hàng mang đậm dấu ấn cá tính của chủ quán. (Ảnh: Lee Jeong Woo / Korea.net - 이정우 기자 b1614409@korea.kr)
▲ 왼쪽 사진은 지하철 6호선 녹사평역 2번 출구에서 해방촌 입구로 이어지는 골목을 지키고 있는 정겨운 옹기들 모습. 오른쪽 사진은 주인장의 개성이 묻어나는 상점. Ảnh bên trái là những chiếc chum sành mộc mạc nằm dọc con hẻm nối từ cửa ra số 2 ga Noksapyeong đường tàu Seoul số 6 đến lối vào Haebangchon. Ảnh bên phải là một cửa hàng mang đậm dấu ấn cá tính của chủ quán. (Ảnh: Lee Jeong Woo / Korea.net - 이정우 기자 b1614409@korea.kr)

프랜차이즈 대신 개성이 자리한 골목 - Con hẻm mang đậm cá tính

지하철 6호선 녹사평역 2번 출구에서 나와 길을 따라 걷다 보면 해방촌(HBC)의 시작을 알리는 옹기들이 눈에 들어온다. 길가에 가지런히 놓인 옹기들은 현대적인 도심 속에서 마주하는 뜻밖의 옛 정취다.

Từ cửa ra số 2 ga Noksapyeong đường tàu Seoul số 6 và đi dọc theo con đường, du khách sẽ bắt gặp những chiếc chum sành báo hiệu điểm bắt đầu của Haebangchon (HBC). Những chiếc chum được xếp ngay ngắn bên đường mang đến cảm giác hoài cổ bất ngờ giữa lòng đô thị hiện đại.

해방촌 특유의 분위기는 인접했던 용산 미군기지의 영향으로 더욱 짙어졌다. 외국인이 직접 운영하는 상점들이 골목마다 있어서 마치 해외의 어느 거리를 걷는 듯한 착각을 불러일으킨다. 이곳에는 대형 프랜차이즈가 끼어들 틈이 없다. 대신 주인장의 개성이 듬뿍 담긴 작은 상점들이 주를 이룬다.

Đặc trưng của Haebangchon càng đậm nét hơn nhờ ảnh hưởng từ căn cứ quân sự Mỹ ở Yongsan trước đây. Những cửa hàng do người nước ngoài trực tiếp điều hành xuất hiện khắp các con hẻm, tạo cảm giác như đang dạo bước trên một con phố ở nước ngoài. Nơi đây hầu như không có chỗ cho các chuỗi thương hiệu lớn. Thay vào đó là những cửa hàng nhỏ mang đậm cá tính riêng của từng chủ quán.

▲ 왼쪽 사진은 드라마 촬영지로 유명한 108계단의 모습, 오른쪽 사진은 108계단 경사형 승강기 모습. Ảnh bên trái là Cầu thang 108 - địa điểm nổi tiếng từng xuất hiện trong nhiều bộ phim truyền hình. Ảnh bên phải là thang máy nghiêng được lắp đặt tại khu vực 108 bậc thang này. (Ảnh: Lee Jeong Woo / Korea.net - 이정우 기자 b1614409@korea.kr)
▲ 왼쪽 사진은 드라마 촬영지로 유명한 108계단의 모습, 오른쪽 사진은 108계단 경사형 승강기 모습. Ảnh bên trái là Cầu thang 108 - địa điểm nổi tiếng từng xuất hiện trong nhiều bộ phim truyền hình. Ảnh bên phải là thang máy nghiêng được lắp đặt tại khu vực 108 bậc thang này. (Ảnh: Lee Jeong Woo / Korea.net - 이정우 기자 b1614409@korea.kr)

일제강점기 신사로 이어지던 108계단 - 108 bậc thang mang dấu tích thời Nhật đô hộ

드라마 '발리에서 생긴 일'의 촬영지로 유명한 108계단은 좁고 고즈넉한 정취로 많은 이의 사랑을 받는 명소다. 불교의 108번뇌를 상징하는 이 계단은 이름 그대로 108개다.

Cầu thang 108 - địa điểm nổi tiếng từng xuất hiện trong bộ phim truyền hình What Happened in Bali - được nhiều người yêu thích nhờ không gian yên tĩnh và vẻ đẹp hoài cổ. Cầu thang này tượng trưng cho 108 phiền não trong Phật giáo và đúng như tên gọi, có tổng cộng 108 bậc.

계단은 본래 1943년 일제가 침략전쟁의 전사자를 기리기 위해 세운 '경성호국신사' 의 진입로였다. 신사에는 일본의 중일전쟁(1937-45)과 태평양전쟁(1941-45)에서 숨진 일본 군인뿐 아니라 징용돼 목숨을 잃은 조선인들의 위패가 강제로 합사됐던 비극의 장소이기도 하다.

Cầu thang này vốn là lối dẫn vào “Đền Hộ quốc Gyeongseong” - ngôi đền Thần đạo được Nhật Bản xây dựng năm 1943 để tưởng niệm những binh sĩ tử trận trong chiến tranh xâm lược. Đây cũng là nơi ghi dấu một bi kịch lịch sử khi bài vị của không chỉ binh lính Nhật thiệt mạng trong Chiến tranh Trung - Nhật lần thứ hai và Chiến tranh Thái Bình Dương, mà cả những người Triều Tiên bị cưỡng bức lao động và mất mạng, cũng bị đưa vào thờ chung tại đây.

이제 신사는 사라지고 그 자리에는 숙명여자대학교 외국인 유학생 기숙사가 들어섰다. 계단 옆을 오르내리는 경사형 승강기가 있다.

Ngày nay, ngôi đền Thần đạo đã không còn. Trên khu đất đó hiện là ký túc xá dành cho du học sinh quốc tế của Đại học Nữ Sookmyung. Bên cạnh cầu thang có lắp đặt thang máy nghiêng phục vụ người đi lại.

▲ 지난달 6일 신흥시장을 걷는 남녀의 모습. ▲ Hình ảnh một đôi nam nữ dạo bước tại chợ Sinheung ngày 6/4. (Ảnh: Lee Jeong Woo / Korea.net)
▲ 지난달 6일 신흥시장을 걷는 남녀의 모습. ▲ Hình ảnh một đôi nam nữ dạo bước tại chợ Sinheung ngày 6/4. (Ảnh: Lee Jeong Woo / Korea.net)

옛 감성과 현대적 감각이 공존하는 해방촌 신흥시장 - Chợ Sinheung, nơi giao thoa giữa nét cũ và cảm quan hiện đại

낡은 벽돌 건물과 현대적인 감각의 상점들이 어우러진 해방촌 신흥시장은 최근 젊은이들 사이에 가장 뜨거운 '뉴트로 명소'로 통한다. 오래된 좁은 골목길 사이로 현대적인 상점들이 대비를 이룬다. 특유의 미장센 덕분에 드라마와 영화 제작자들이 앞다퉈 찾는 단골 촬영지가 됐다.

Chợ Sinheung ở Haebangchon - nơi những tòa nhà gạch cũ đan xen cùng các cửa hàng mang phong cách hiện đại - gần đây được giới trẻ xem là một “địa điểm newtro” nổi bật. Giữa những con hẻm nhỏ cũ kỹ, các cửa hàng hiện đại tạo nên sự tương phản đặc trưng. Chính không gian giàu chất điện ảnh ấy đã biến nơi đây thành địa điểm quay quen thuộc của nhiều nhà làm phim và ê-kíp sản xuất phim truyền hình.

신흥시장은 1970-80년대 해방촌 가내수공업 전성기를 이끌던 심장부였다. 이 시기 해방촌에서는 밤낮없이 편직기가 돌아갔다. 집집마다 정성껏 짜낸 스웨터와 장갑, 양말 등이 신흥시장으로 쏟아져 들어왔다. 시장은 제품을 포장하고 전국 실어 나르는 유통 허브였다.

Chợ Sinheung từng là trung tâm của thời kỳ hưng thịnh ngành thủ công gia đình ở Haebangchon trong thập niên 1970–1980. Vào thời điểm đó, tiếng máy dệt hoạt động ngày đêm vang khắp khu phố. Nhà nào cũng có người đan áo len, găng tay và tất rồi đưa về chợ Sinheung. Khu chợ khi ấy đóng vai trò trung tâm đóng gói và phân phối hàng hóa đi khắp Hàn Quốc.

1990년대 이후 시장은 한동안 깊은 침묵에 빠졌다. 섬유와 의류 산업이 대형화되고 공장들이 외곽으로 이전하면서다. 잊혀 가던 공간에 다시 온기가 돌기 시작한 것은 2010년부터. 개성 있는 카페와 공방들이 빈 점포에 둥지를 틀며 부활의 신호탄을 쐈다. 지난 2021년 시장 전체를 덮는 아케이드 지붕이 설치되면서 과거와 현재가 공존하는 지금의 독보적인 경관을 완성했다.

Từ sau thập niên 1990, khu chợ rơi vào giai đoạn trầm lắng kéo dài khi ngành dệt may phát triển theo quy mô lớn và các nhà máy lần lượt chuyển ra vùng ngoại ô. Phải đến khoảng năm 2010, không gian từng bị lãng quên này mới dần hồi sinh. Những quán cà phê và xưởng thủ công mang phong cách riêng bắt đầu xuất hiện trong các cửa hàng bỏ trống, mở đầu cho sự thay đổi của khu chợ. Đến năm 2021, mái vòm arcade bao phủ toàn bộ khu chợ được lắp đặt, tạo nên diện mạo đặc trưng ngày nay - nơi dấu ấn quá khứ và hơi thở hiện đại cùng tồn tại.

▲ 왼쪽은 신흥시장 내부에서 바라본 '클라우드 지붕'의 모습, 오른쪽 상단과 하단은 각각 밤과 낮에 외부에서 촬영한 지붕의 전경이다. Ảnh bên trái là “mái nhà mây” nhìn từ bên trong chợ Sinheung. Hai ảnh bên phải lần lượt là toàn cảnh mái che được chụp từ bên ngoài vào ban đêm và ban ngày. (Ảnh bên trái và ảnh phía trên bên phải: Shin Jae Ik, UIA Architects / Ảnh phía dưới bên phải: Kim Dong Ha, UIA Architects)
▲ 왼쪽은 신흥시장 내부에서 바라본 '클라우드 지붕'의 모습, 오른쪽 상단과 하단은 각각 밤과 낮에 외부에서 촬영한 지붕의 전경이다. Ảnh bên trái là “mái nhà mây” nhìn từ bên trong chợ Sinheung. Hai ảnh bên phải lần lượt là toàn cảnh mái che được chụp từ bên ngoài vào ban đêm và ban ngày. (Ảnh bên trái và ảnh phía trên bên phải: Shin Jae Ik, UIA Architects / Ảnh phía dưới bên phải: Kim Dong Ha, UIA Architects)

서울 = 이지혜 기자 jihlee08@korea.kr

[Ngữ pháp] Động từ/ Tính từ + 으려나 보다 / 려나 보다

[Ngữ pháp] Động từ/ Tính từ + 으려나 보다 / 려나 보다

가다 → 가려나 보다
먹다 → 먹으려나 보다
공부하다 → 공부하려나 보다

[A 으려나 보다 B] Dựa vào tình huống/thông tin hiện tại để suy đoán việc hoặc trạng thái sẽ xảy ra trong tương lai gần. Cấu trúc thể hiện sự suy đoán việc mà từ ngữ phía trước thể hiện sẽ xảy ra.

비가 그쳤네요. 내일은 날씨가 맑으려나 봐요.
Mưa tạnh rồi nhỉ. Có lẽ ngày mai thời tiết sẽ đẹp/trời sẽ quang đãng.

영호 씨가 도서관에 가네요. 공부를 하려나 봐요.
Anh Youngho đang đi thư viện kìa. Chắc là định học ở đó rồi.

갑자기 승규가 만나자고 하는 걸 보니 무슨 부탁을 하려나 보다.
Thấy tự nhiên Seunggyu rủ gặp mặt, chắc là có chuyện muốn nhờ vả gì đây.
-(는) 걸 보니 = nhìn vào việc… thì suy ra rằng…

좋은 꿈도 꾸고 기분도 좋으니 오늘 내게 좋은 일이 생기려나 보다.
Vì vừa mơ một giấc mơ đẹp lại còn thấy tâm trạng tốt, có lẽ hôm nay sẽ có chuyện tốt xảy ra với mình.

할아버지께서 잠시 댁에 들르라고 하시는 걸 보니 용돈이라도 주시려나 보다.
Thấy ông bảo ghé nhà một lát, chắc là ông định cho tiền tiêu vặt hay sao ấy.

댁 = nhà (kính ngữ)
들르다 = ghé qua
용돈 = tiền tiêu vặt, tiền cho thêm

가: 장마도 끝났으니 이제 정말 더워지려나 봐.
Mùa mưa cũng kết thúc rồi, chắc từ giờ sẽ nóng lắm đây.
나: 맞아. 오늘 아침에 걸어오는데 땀이 줄줄 나더라.
Đúng vậy. Sáng nay đi bộ tới mà mồ hôi chảy ròng ròng luôn.

줄줄 나다 = chảy ròng ròng, tuôn ra liên tục (mồ hôi, nước mắt…)

하늘이 맑은 것을 보니 오늘은 비가 오지 않으려나 보다.
Thấy trời quang đãng như vậy, có lẽ hôm nay sẽ không mưa đâu.

구름이 잔뜩 끼어 있는 게 한바탕 소나기가 퍼부으려나 봐.
Mây kéo kín trời thế này, chắc sắp có một trận mưa rào lớn trút xuống đây.

구름이 잔뜩 끼다 = mây kéo dày đặc
한바탕 = một trận lớn/mạnh
소나기 = mưa rào bất chợt
퍼붓다 = trút xuống xối xả (mưa)

가: 지수는 아직도 자?
Jisoo vẫn còn ngủ à?
나: 네. 오늘은 안 나가고 집에 있으려나 봐요.
Vâng. Có lẽ hôm nay cậu ấy không ra ngoài mà sẽ ở nhà.

가: 하늘이 갑자기 어두워졌네요.
Bầu trời tự nhiên tối sầm lại rồi nhỉ.
나: 비가 오려나 봐요.
Có lẽ trời sắp mưa.

- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
- Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
- Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú

May 21, 2026

[Ngữ pháp] Động từ + 으려는지 / 려는지

[Ngữ pháp] Động từ + 으려는지 / 려는지

보다 → 보려는지
읽다 → 읽으려는지

[A 으려는지 B] là dạng rút gọn của “(으)려고 하는지”, cấu trúc thể hiện sự suy đoán, nghi vấn mơ hồ về hoạt động sắp xảy ra hoặc ý đồ của hành vi nào đó. Chủ ngữ thường là ngôi thứ ba.

어머니께서 김장을 하시려는지 배추를 50포기나 사셨다.
Có vẻ mẹ định làm kimchi nên đã mua đến 50 cây cải thảo.

민수가 나가려는지 옷을 갈아입고 있다.
Có vẻ Minsu định đi ra ngoài nên đang thay quần áo.

선생님이 영호 씨를 혼내시려는지 화가 난 목소리로 영호 씨를 찾으셨다.
Có vẻ giáo viên định mắng Youngho nên gọi với giọng tức giận.

소나기가 내리려는지 갑자기 컴컴해졌어요.
Không biết có phải trời sắp đổ mưa rào hay không mà tự nhiên trời tối sầm lại.

소나기 = mưa rào, mưa bất chợt
컴컴해지다 = trở nên tối om, tối sầm

지수는 공부하려는지 도서관에 간다고 하네요.
Không biết có phải định học hay không mà nghe nói Jisoo bảo sẽ đến thư viện.

유민이는 남자 친구를 만나려는지 예쁘게 꾸미고 나갔어요.
Không biết có phải định gặp bạn trai hay không mà Yumin ăn diện đẹp rồi đi ra ngoài.

예쁘게 꾸미다 = trang điểm/chưng diện đẹp

가: 승규는 운동을 하려는지 농구공을 들고 나갔어요.
Seunggyu không biết có phải định tập thể dục hay không mà cầm bóng rổ đi ra ngoài.

나: 집 앞 공원에서 친구들과 농구를 하려나 봐요.
Chắc là cậu ấy định chơi bóng rổ với bạn ở công viên trước nhà.

가: 민수 씨가 친구들하고 나누어 먹으려는지 음식을 많이 사더래요.
Nghe nói Minsu mua rất nhiều đồ ăn, có vẻ để chia nhau ăn với bạn bè.

나: 오늘 민수 씨 방에서 파티가 있다고 하거든요.
Nghe nói hôm nay có tiệc trong phòng của Minsu.

- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
- Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
- Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú

May 20, 2026

홍명보호, 북중미행 최종 명단 발표···월드컵 여정 '킥오프' - Công bố danh sách tham dự World Cup, Hàn Quốc khởi động hành trình đến Bắc Trung Mỹ

홍명보호, 북중미행 최종 명단 발표···월드컵 여정 '킥오프' - Công bố danh sách tham dự World Cup, Hàn Quốc khởi động hành trình đến Bắc Trung Mỹ

 ▲ 16일 2026 국제축구연맹(FIFA) 북중미 월드컵 한국 대표팀 최종 명단 발표 기자회견에 임하고 있는 홍명보 축구 국가대표팀 감독. Ngày 16/5, huấn luyện viên đội tuyển bóng đá quốc gia Hàn Quốc Hong Myung-bo tham dự họp báo công bố danh sách cuối cùng của đội tuyển Hàn Quốc tham dự 2026 FIFA World Cup khu vực Bắc Trung Mỹ. (Ảnh: Yonhap News - 연합뉴스)

2026 국제축구연맹(FIFA) 북중미 월드컵에 나설 한국 축구 국가대표팀 최종 명단이 확정됐다. Danh sách cuối cùng của đội tuyển bóng đá quốc gia Hàn Quốc tham dự 2026 FIFA World Cup khu vực Bắc Trung Mỹ đã được chốt.

홍명보 축구대표팀 감독은 16일 서울 종로구 KT 광화문빌딩 온마당에서 기자회견을 열고 월드컵 무대에서 나설 26명의 태극전사 명단과 함께 대회 목표 등을 밝혔다.

Huấn luyện viên Hong Myung-bo của đội tuyển bóng đá quốc gia Hàn Quốc đã tổ chức họp báo tại tòa nhà KT Gwanghwamun ở quận Jongno, Seoul ngày 16/5, công bố danh sách 26 tuyển thủ sẽ tham dự 2026 FIFA World Cup cùng mục tiêu của đội tuyển tại giải đấu.

대표팀 명단에는 주장 손흥민을 필두로 이강인, 김민재, 황인범, 이재성 등 대표팀 핵심 선수들이 이름을 올렸다. Danh sách đội tuyển có sự góp mặt của các trụ cột như đội trưởng Son Heung-min, cùng Lee Kang-in, Kim Min-jae, Hwang In-beom và Lee Jae-sung.

홍 감독은 이번 대회 1차 목표로 "좋은 위치로 32강에 오르는 것"이라고 밝혔다. Huấn luyện viên Hong Myung-bo cho biết mục tiêu đầu tiên của đội tuyển tại giải lần này là “giành quyền vào vòng 32 đội với vị trí thuận lợi”.

명단을 확정한 대표팀은 18일 홍 감독을 비롯한 1차 본진이 사전 캠프지인 미국 유타주 솔트레이크시티로 출국해 월드컵을 향한 본격적인 행보를 시작한다.

Sau khi chốt danh sách, nhóm đầu tiên của đội tuyển, gồm huấn luyện viên Hong Myung-bo cùng ban huấn luyện, sẽ lên đường tới thành phố Salt Lake City, bang Utah của Mỹ vào ngày 18/5 để bắt đầu quá trình chuẩn bị chính thức cho 2026 FIFA World Cup.

대표팀은 현지에서 두 차례 평가전을 치르며 실전 감각을 끌어올린다. 오는 31일 트리니다드토바고, 6월 4일엔 엘살바도르와 브리검영대 BYU 사우스 필드에서 맞붙는다.

Đội tuyển sẽ thi đấu hai trận giao hữu tại địa phương để nâng cao cảm giác thi đấu thực tế. Hàn Quốc sẽ lần lượt đối đầu với Trinidad&Tobago vào ngày 31/5 và El Salvador vào ngày 4/6 tại sân BYU South Field của Đại học Brigham Young.

사상 첫 48개국 체제로 확대된 이번 대회에서 한국은 조별리그 A조에 편성됐다. 태극전사들은 6월 12일 멕시코 과달라하라 아크론 스타디움에서 체코와 조별리그 첫 경기를 치른다. 이어 19일 같은 경기장에서 개최국인 멕시코와 격돌한다. 조별리그 최종전 상대인 남아프리카공화국과의 경기는 25일 멕시코 몬테레이 BBVA스타디움에서 열린다.

Các “chiến binh Hàn” sẽ đá trận mở màn vòng bảng với Cộng hòa Séc vào ngày 12/6 tại sân vận động Akron ở Guadalajara, Mexico. Sau đó, đội sẽ chạm trán chủ nhà Mexico vào ngày 19/6 tại cùng địa điểm. Trận cuối vòng bảng gặp Nam Phi sẽ diễn ra ngày 25/6 tại sân vận động BBVA ở Monterrey, Mexico.

정의석 기자 innocence@korea.kr
Bài viết từ Jeong Euiseok, innocence@korea.kr

세계 첫 '원전 해체' 표준··· 한국, 제정 작업 이끈다 - Hàn Quốc xây dựng tiêu chuẩn quốc tế đầu tiên về “tháo dỡ nhà máy điện hạt nhân”

세계 첫 '원전 해체' 표준··· 한국, 제정 작업 이끈다 - Hàn Quốc xây dựng tiêu chuẩn quốc tế đầu tiên về “tháo dỡ nhà máy điện hạt nhân”

 ▲ 한국이 제안한 '원전 해체' 기준이 세계 최초의 국제표준으로 제정된다. 사진은 한국 최초 상업용 원자력발전소로 40년 운영을 마치고 본격 해체 절차에 들어간 부산 기장군 장안읍 고리 1호기 전경. Tiêu chuẩn “tháo dỡ nhà máy điện hạt nhân” do Hàn Quốc đề xuất sẽ được ban hành thành tiêu chuẩn quốc tế đầu tiên trên thế giới. Trong ảnh là toàn cảnh tổ máy Kori số 1 tại thị trấn Jangan, huyện Gijang, thành phố Busan - nhà máy điện hạt nhân thương mại đầu tiên của Hàn Quốc - sau khi kết thúc 40 năm vận hành và chính thức bước vào quy trình tháo dỡ. (Ảnh: Tổng công ty Thủy điện và Điện hạt nhân Hàn Quốc - 한국수력원자력)

한국이 제안한 '원전 해체' 기준이 세계 최초의 국제표준으로 제정된다. Tiêu chuẩn về “tháo dỡ nhà máy điện hạt nhân” do Hàn Quốc đề xuất sẽ được ban hành thành tiêu chuẩn quốc tế đầu tiên trên thế giới.

산업통상부 국가기술표준원(국표원)은 한국이 지난 2023년 6월 국제표준화기구(ISO)에 제안한 '원전 해체' 표준안이 기술위원회(TC 85, 원자력) 논의를 거쳐 신규작업표준안(NP)으로 최종 승인됐다고 18일 밝혔다.

Cơ quan Tiêu chuẩn Công nghệ Quốc gia thuộc Bộ Thương mại, Công nghiệp và Tài nguyên Hàn Quốc cho biết đề xuất tiêu chuẩn về “tháo dỡ nhà máy điện hạt nhân” do Hàn Quốc trình lên Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO) vào tháng 6/2023 đã được phê duyệt dưới dạng Đề án tiêu chuẩn mới (NP) sau quá trình xem xét của Ủy ban kỹ thuật TC 85 về năng lượng hạt nhân.

이번 표준안은 미국, 중국, 일본 등 9개 회원국의 찬성으로 통과됐다. 표준안은 원전 해체 과정의 기본이 되는 용어 정의부터 계획 수립, 실행, 관리에 이르기까지 전 과정에 적용되는 일반 요건을 담고 있다.

Đề xuất tiêu chuẩn lần này đã được thông qua với sự đồng thuận của 9 quốc gia thành viên, trong đó có Mỹ, Trung Quốc và Nhật Bản. Nội dung tiêu chuẩn bao gồm các yêu cầu chung áp dụng cho toàn bộ quá trình tháo dỡ nhà máy điện hạt nhân, từ định nghĩa thuật ngữ cơ bản, lập kế hoạch đến triển khai và quản lý.

한국은 프로젝트 리더로서 향후 국제표준 제정 작업을 이끌게 된다. 이를 위해 19일부터 각국의 의견 수렴 절차에 들어간다. 내년 12월 국제표준(IS) 제정이 목표다.

Hàn Quốc sẽ dẫn dắt quá trình xây dựng tiêu chuẩn quốc tế trong thời gian tới với vai trò lãnh đạo dự án. Từ ngày 19/5, nước này sẽ bắt đầu quy trình thu thập ý kiến từ các quốc gia liên quan. Mục tiêu là hoàn tất việc ban hành Tiêu chuẩn quốc tế (IS) vào tháng 12 năm sau.

국표원은 해체 공정에 필요한 시설과 부품의 방사성 오염 제거, 철거, 폐기물 관리, 부지 복원 등 세부 기술을 다루는 9종의 국제표준도 순차적으로 개발할 계획이다.

Cơ quan Tiêu chuẩn Công nghệ Quốc gia Hàn Quốc cũng có kế hoạch lần lượt phát triển thêm 9 tiêu chuẩn quốc tế liên quan đến các công nghệ chi tiết cần thiết cho quá trình tháo dỡ, như khử nhiễm phóng xạ đối với cơ sở và linh kiện, tháo dỡ công trình, quản lý chất thải và phục hồi địa điểm.

표준화 작업에는 국제원자력기구(IAEA) 전문가들도 참여한다. 원자력 국제 안전 기준과의 정합성을 높이기 위해서다.

Các chuyên gia của Cơ quan Năng lượng Nguyên tử Quốc tế (IAEA) cũng sẽ tham gia quá trình xây dựng tiêu chuẩn nhằm nâng cao tính tương thích với các tiêu chuẩn an toàn hạt nhân quốc tế.

국표원은 한국이 주도하는 국제표준이 향후 세계 원전 해체 산업의 기준으로 활용되고, 한국 기업의 세계 시장 경쟁력 강화에도 이바지할 것으로 기대한다.

Cơ quan Tiêu chuẩn Công nghệ Quốc gia Hàn Quốc kỳ vọng các tiêu chuẩn quốc tế do Hàn Quốc đề xuất sẽ trở thành chuẩn mực cho ngành công nghiệp tháo dỡ nhà máy điện hạt nhân toàn cầu trong tương lai, đồng thời góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Hàn Quốc trên thị trường thế giới.

테레시아 마가렛 기자 margareth@korea.kr
Bài viết từ Margareth Theresia, margareth@korea.kr

[Ngữ pháp] Danh từ + 으로 볼 때 / 로 볼 때

[Ngữ pháp] Danh từ + 으로 볼 때 / 로 볼 때

증거 → 증거로 볼 때
실력 → 실력으로 볼 때
개발 → 개발로 볼 때

1. Diễn tả căn cứ / bằng chứng / tiêu chuẩn để đưa ra một sự phán đoán.

드라마 증거로 볼 때 그 사람이 범인에 틀림없다.
Xét theo chứng cứ trong phim thì người đó chắc chắn là hung thủ.

이번 사건으로 볼 때 한국인의 시민의식이 많이 높아졌음을 알 수 있다.
Xét từ vụ việc lần này có thể thấy ý thức công dân của người Hàn đã nâng cao rất nhiều.

그 학생의 실력으로 볼 때 장학금을 받고 대학교에 입학하기는 어려울 것 같아요.
Xét theo năng lực của học sinh đó thì có vẻ khó nhận học bổng và vào đại học.

아버님의 건강 상태로 볼 때 좀 쉬시는 게 좋을 것 같습니다.
Xét theo tình trạng sức khỏe của bố thì có lẽ nên nghỉ ngơi một chút sẽ tốt hơn.

A: 사람들의 반응으로 볼 때 이번 출시된 신제품은 성공할 것 같습니다.
Xét theo phản ứng của mọi người thì sản phẩm mới ra mắt lần này có vẻ sẽ thành công.

B: 잘 됐으면 좋겠습니다.
Mong là sẽ thành công tốt đẹp.

2. Biểu hiện tương tự là “(으)로 봐서”.

유리 씨 성적으로 볼 때 대학교에 합격하기 힘들 것 같아요.
Xét theo thành tích học tập của Yuri thì có vẻ khó đậu đại học.

유리 씨 성적으로 봐서 대학교에 합격하기 힘들 것 같아요.
Xét theo thành tích học tập của Yuri thì có vẻ khó đậu đại học.

- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
- Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
- Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú