April 19, 2026

불교 정형 깬 파격, 화순 운주사 - Chùa Unjusa ở Hwasun – sự phá cách khỏi khuôn mẫu Phật giáo

불교 정형 깬 파격, 화순 운주사 - Chùa Unjusa ở Hwasun – sự phá cách khỏi khuôn mẫu Phật giáo

한국의 불교 유산은 석굴암과 불국사, 해인사 장경판전처럼 정교하고 장엄한 모습으로 세계를 매료시켜 왔다. 그러나 한반도 남단 전라남도 화순에 이 모든 정형을 거부하는 파격적인 불교 유산이 숨 쉬고 있다. 지난 2017년 유네스코 세계유산 잠정목록에 등재된 '화순 운주사 석불석탑군'이다.

Di sản Phật giáo của Hàn Quốc từ lâu đã mê hoặc thế giới bằng những công trình có vẻ đẹp tinh xảo và trang nghiêm như Động Seokguram, Chùa Bulguksa và Khu lưu trữ mộc bản tại chùa Haeinsa. Tuy nhiên, ở Hwasun, tỉnh Jeollanam-do, phía nam bán đảo Triều Tiên, tồn tại một di sản Phật giáo phá cách, đi ngược lại mọi khuôn mẫu truyền thống. Đó là “Quần thể tượng Phật và tháp đá chùa Unjusa ở Hwasun”, được đưa vào danh sách ứng cử Di sản Thế giới của UNESCO từ năm 2017.

운주사는 정형화된 전통 사찰의 틀에서 벗어난 단순함과 민중적인 해학을 담고 있다는 점에서 여느 절집과 차별화된다. 사찰 경내에는 불상과 석탑 제작에 사용된 석재를 채굴한 채석장과 운반 흔적이 비교적 온전한 형태로 남아 있다. 천 년 전 불사의 제작 공정 전반을 확인할 수 있다는 점에서 독보적인 학술 가치를 지닌다. 특히 한 공간에 각기 다른 양식의 탑이 모여 있는 모습은 세계적으로 유례를 찾기 어렵다.

Chùa Unjusa nổi bật so với nhiều ngôi chùa khác nhờ sự giản dị và nét hài hước dân gian, phá cách khỏi khuôn mẫu của chùa truyền thống. Trong khuôn viên chùa vẫn còn lưu giữ khá nguyên vẹn các mỏ đá nơi khai thác vật liệu để chế tác tượng Phật và tháp đá, cùng dấu tích vận chuyển. Di tích này có giá trị học thuật độc đáo, giúp quan sát toàn bộ quy trình chế tác công trình Phật giáo từ khoảng một nghìn năm trước. Đặc biệt, việc nhiều tháp đá với phong cách khác nhau cùng quy tụ trong cùng một không gian là hiếm có trên thế giới.

운주사의 진면목은 여러 신앙 체계를 하나로 품은 포용성에 있다. 10세기부터 16세기 말에 걸쳐 조성된 다양한 형태의 석불과 석탑, 별자리 신앙의 흔적인 칠성석에는 도교와 천문 숭배, 민간 신앙이 불교와 융합된 독특한 세계관이 녹아 있다. 이처럼 다양한 신앙이 한 사찰 안에 집약적으로 결합한 사례는 동아시아에서도 극히 드물다. 운주사가 인류 유산으로서 높은 가치를 인정받는 이유다.

Giá trị cốt lõi của chùa Unjusa nằm ở tính bao dung khi dung hòa nhiều hệ tín ngưỡng trong cùng một không gian. Các tượng Phật bằng đá và tháp đá với nhiều hình thức khác nhau được tạo dựng từ thế kỷ thứ 10 đến cuối thế kỷ thứ 16, cùng với Chilseongseok – dấu tích của tín ngưỡng chòm sao – phản ánh một thế giới quan độc đáo nơi Đạo giáo, tín ngưỡng thiên văn và tín ngưỡng dân gian hòa quyện cùng với Phật giáo. Việc nhiều tín ngưỡng khác nhau được kết hợp tập trung trong một ngôi chùa như vậy là trường hợp cực kỳ hiếm thấy ngay cả ở Đông Á. Đây cũng là lý do chùa Unjusa được đánh giá cao về giá trị như một di sản của nhân loại.

 ▲ 운주사 골짜기 서쪽 언덕 위에 누워 있는 거대한 불상 '와불'. Bức tượng Phật nằm khổng lồ trên sườn đồi phía tây thung lũng Unjusa. (Ảnh: Lee Jeong Woo / Korea.net).

지형을 다루는 방식도 독특하다. 운주사는 영산강 지류인 대초천 상류, 해발 100m 내외의 완만한 산지 골짜기를 따라 터를 잡았다. 남북으로 길게 뻗은 계곡 양옆 산등성이마다 줄지어 탑과 석불을 세운 것은 자연 지형을 최대한 활용하려 한 독창적 배치의 결과다.

Cách xử lý địa hình cũng rất độc đáo. Chùa Unjusa được xây dựng dọc theo thung lũng vùng đồi núi thoai thoải ở thượng nguồn suối Daecho, một nhánh của sông Yeongsan, ở độ cao khoảng 100 m so với mực nước biển. Việc bố trí hàng loạt tháp đá và tượng Phật đá dọc theo các sườn núi hai bên thung lũng kéo dài theo hướng bắc nam là kết quả của một cách sắp đặt sáng tạo, tận dụng tối đa địa hình tự nhiên.

운주사의 창건 연대는 정확히 밝혀지지 않았다. 고려 중기부터 말기에 이르기까지 크게 번성한 사찰로 추정할 뿐이다. 15세기 후반 중창 이후 정유재란의 전화 속에 폐사의 아픔을 겪은 것으로 전해진다. 19세기 중반 소규모 중창을 시작으로 20세기 들어 수차례 정비와 복원을 거치며 지금의 모습을 갖췄다.

Niên đại xây dựng của chùa Unjusa chưa được xác định chính xác. Chỉ có thể suy đoán rằng đây là ngôi chùa phát triển mạnh từ giữa đến cuối thời Goryeo. Tư liệu cho biết sau lần trùng tu vào cuối thế kỷ 15, chùa đã bị phá hủy trong chiến tranh Nhâm Thìn. Từ giữa thế kỷ 19, các hoạt động trùng tu quy mô nhỏ bắt đầu được tiến hành, và đến thế kỷ 20, chùa tiếp tục trải qua nhiều lần trùng tu và phục dựng để có được diện mạo như ngày nay.

현재 이곳에는 완전한 형태의 석탑과 석불상뿐 아니라 미완성 또는 파손된 유물을 포함해 석탑 유물 약 141기, 석불상 약 115채가 남아 있다. Hiện nay, tại đây còn lưu giữ khoảng 141 tháp đá và 115 tượng Phật đá, bao gồm cả hiện vật còn nguyên vẹn, chưa hoàn thiện hoặc đã bị hư hại.

산과 들에 흩어진 70여 기의 석불은 수십 센티미터 크기에서부터 10m 이상에 이르는 대형 불상까지 규모가 다양하다. 평면적이고 소박한 조형, 다소 비례가 맞지 않는 신체 표현은 고려시대 지방 불교 조각의 특징을 잘 보여준다.

Khoảng hơn 70 tượng Phật đá phân bố rải rác trên núi và đồng bằng có quy mô đa dạng, từ những pho cao vài chục centimet đến những tượng lớn cao hơn 10m. Tạo hình mang tính phẳng, giản dị cùng cách thể hiện cơ thể có phần chưa cân đối đã thể hiện rõ đặc trưng của điêu khắc Phật giáo địa phương thời Goryeo.

석탑 역시 파격의 연속이다. 형태와 문양 표현이 매우 다양하다. 3층·5층·7층 등 층수 또한 일정하지 않다. 원형 기단 위에 조성된 탑이나 원반을 겹겹이 쌓은 듯한 독특한 형식의 탑 등 일반적인 불교 석탑과는 다른 조형성이 두드러진다.

Sự phá cách cũng được thể hiện qua các tháp đá. Hình dáng và hoa văn rất đa dạng. Số tầng như 3, 5 hay 7 tầng cũng không theo một quy chuẩn cố định nào. Những tháp được dựng trên bệ tròn hoặc có hình thức độc đáo như chồng nhiều đĩa tròn lên nhau cho thấy tính tạo hình khác biệt rõ rệt so với tháp đá Phật giáo thông thường.

운주사를 대표하는 유산은 골짜기 서쪽 언덕 위에 있는 거대한 와불이다. 길이 약 12m, 너비 약 10m에 이르는 이 불상은 완전히 누워 있는 형태로 조성됐다. 한국에서도 보기 드문 사례로 꼽힌다. "이 부처가 일어나는 날 새로운 세상이 열린다"라는 전설은 천 년 전 이곳을 일궈낸 백성의 간절한 이상향을 전한다.

Di sản tiêu biểu của chùa Unjusa là bức Phật nằm khổng lồ trên sườn đồi phía tây thung lũng. Tượng có chiều dài khoảng 12m, rộng khoảng 10m và được tạo hình trong tư thế nằm hoàn toàn. Đây được xem là trường hợp hiếm gặp ngay cả ở Hàn Quốc. Truyền thuyết “Khi tượng Phật này đứng dậy, một thế giới mới sẽ mở ra” phản ánh khát vọng về một lý tưởng tốt đẹp của những người dân đã kiến tạo nên nơi này cách đây cả nghìn năm.

▲ 와불 인근의 칠성바위. 도교에서 유래한 칠성신앙이 불교와 결합해 사찰 공간 안에 자리 잡은 사례다. Phiến đá Chilseong (Thất Tinh) nằm gần tượng Phật nằm. Đây là trường hợp tín ngưỡng Thất Tinh có nguồn gốc từ Đạo giáo được kết hợp với Phật giáo và hiện diện trong không gian chùa.(Ảnh: Lee Jeong Woo / Korea.net)
▲ 와불 인근의 칠성바위. 도교에서 유래한 칠성신앙이 불교와 결합해 사찰 공간 안에 자리 잡은 사례다. Phiến đá Chilseong (Thất Tinh) nằm gần tượng Phật nằm. Đây là trường hợp tín ngưỡng Thất Tinh có nguồn gốc từ Đạo giáo được kết hợp với Phật giáo và hiện diện trong không gian chùa.(Ảnh: Lee Jeong Woo / Korea.net)

화순 = 테레시아 마가렛 기자 margareth@korea.kr
사진 = 이정우 기자 b1614409@korea.kr
영상 = 박대진 기자 pacdaejin@korea.kr
Bài viết từ Margareth Theresia
Video: Park Daejin, margareth@korea.kr

April 18, 2026

'한국형 AI 기반 스마트 도시' 아시아 5개국서 실증한다···교통·재난 문제 해결 - Hàn Quốc thử nghiệm ‘công nghệ đô thị AI’ tại 5 nước châu Á, xử lý các vấn đề giao thông và thiên tai

'한국형 AI 기반 스마트 도시' 아시아 5개국서 실증한다···교통·재난 문제 해결 - Hàn Quốc thử nghiệm ‘công nghệ đô thị AI’ tại 5 nước châu Á, xử lý các vấn đề giao thông và thiên tai

 ▲ 정부가 ‘2026년 K-City Network 해외실증형 사업’ 공모로 한국형 AI 기반 스마트도시 모델을 해외에 적용하고 검증할 5개국 6개 사업을 최종 선정했다. 사진은 K-City Network 해외실증형 사업에 참여한 필리핀 바코르 시 AI 기반 스마트 교통관리 플랫폼 실증 설명 사진. Chính phủ đã lựa chọn 6 dự án tại 5 quốc gia thông qua đợt tuyển chọn “Dự án thí điểm K-City Network ở nước ngoài 2026”, nhằm áp dụng và kiểm chứng mô hình đô thị thông minh dựa trên AI của Hàn Quốc tại nước ngoài. Ảnh: Minh họa việc thử nghiệm nền tảng quản lý giao thông thông minh dựa trên AI tại thành phố Bacoor, Philippines, thuộc chương trình K-City Network. (Nguồn: Bộ Đất đai, Cơ sở hạ tầng và Giao thông vận tải - 국토교통부).

한국형 AI 기반 스마트 도시 모델이 베트남 등 아시아 5개국에서 실증된다. Mô hình đô thị thông minh dựa trên trí tuệ nhân tạo (AI) kiểu Hàn Quốc sẽ được triển khai thí điểm tại 5 quốc gia châu Á, trong đó có Việt Nam.

국토교통부(국토부)는 ‘2026년 K-City Network 해외실증형 사업’ 공모로 한국형 AI 기반 스마트도시 모델을 해외에 적용하고 검증할 5개국 6개 사업을 최종 선정했다고 13일 밝혔다.

Ngày 13/4 Bộ Đất đai, Cơ sở hạ tầng và Giao thông vận tải Hàn Quốc cho biết đã lựa chọn 6 dự án tại 5 quốc gia trong khuôn khổ đợt tuyển chọn “Dự án thí điểm K-City Network ở nước ngoài 2026”, nhằm áp dụng và kiểm chứng mô hình đô thị thông minh dựa trên AI của Hàn Quốc ở nước ngoài.

‘K-City Network’는 정부 간 협력을 기반으로 한국의 우수한 스마트시티 기술을 해외 도시에서 직접 실증해 현지 적합성을 확인하고, 향후 해외 도시에 한국형 스마트 도시 모델을 적용하는 사업이다.

‘K-City Network’ là chương trình hợp tác liên chính phủ nhằm thử nghiệm trực tiếp công nghệ đô thị thông minh của Hàn Quốc tại các đô thị nước ngoài, đánh giá mức độ phù hợp và hướng tới nhân rộng mô hình trong tương lai.

올해 공모에 접수된 총 34개 사업 중 기술 혁신성, 사업화 가능성, 해외 진출 파급효과 등을 종합적으로 고려해 총 6개 우수 사업(브루나이, 필리핀 바코르 시, 베트남 호치민 시, 베트남 껀터 시, 태국 수린 시, 말레이시아 페낭 시)이 선정됐다.

Trong số 34 đề xuất, 6 dự án tại Brunei, Bacoor (Philippines), Hồ Chí Minh, Cần Thơ (Việt Nam), Surin (Thái Lan) và Penang (Malaysia) đã được lựa chọn sau khi đánh giá tổng hợp về tính tiến bộ công nghệ, khả năng thương mại hóa và hiệu quả lan tỏa khi mở rộng ra nước ngoài.

브루나이에서는 AI 기반 스마트시티 통합플랫폼을 구축·운영해 도시 물관리 및 재난대응을 동시에 개선하는 모델을 실증한다. 필리핀 바코르 시에서는 AI 기반 스마트 교통관리 폴랫폼으로 도심 혼잡을 완화하고 교통 운영 효율을 개선한다. 한국형 AI 도시 기술이 실제 문제 해결에 기여할 수 있음을 입증할 참이다.

Tại Brunei, mô hình đô thị thông minh AI sẽ được thử nghiệm để cải thiện quản lý nước và ứng phó thiên tai; còn tại Bacoor (Philippines), nền tảng giao thông thông minh AI sẽ giúp giảm ùn tắc và nâng cao hiệu quả vận hành. Dự án nhằm chứng minh khả năng giải quyết vấn đề thực tiễn của công nghệ đô thị AI của Hàn Quốc.

국토부는 이번 실증으로 기술 실효성을 확보하고, 현지 정부 및 기업과 협력해 사업 확산과 글로벌 시장 진출에 속도를 낼 계획이다. Bộ Đất đai, Cơ sở hạ tầng và Giao thông vận tải Hàn Quốc cho biết thông qua các dự án thí điểm lần này sẽ kiểm chứng hiệu quả thực tiễn của công nghệ, đồng thời phối hợp với chính quyền sở tại và doanh nghiệp để đẩy nhanh việc mở rộng dự án và thâm nhập thị trường toàn cầu.

이다솜 기자 dlektha0319@korea.kr
Bài viết từ Lee Da Som, dlektha0319@korea.kr

1분기 방한 관광객 476만 명 '역대 최대' - 4,76 triệu lượt khách du lịch đến Hàn Quốc trong quý 1 – mức cao kỷ lục nhờ “Sức hút của K-culture”

1분기 방한 관광객 476만 명 '역대 최대' - 4,76 triệu lượt khách du lịch đến Hàn Quốc trong quý 1 – mức cao kỷ lục nhờ “Sức hút của K-culture”

 ▲ 올해 1~3월 한국을 방문한 관광객이 약 476만 명을 기록했다. 사진은 지난달 16일 관광객으로 복적이는 서울 종로구 북촌한옥마을. Từ tháng 1 đến tháng 3 năm nay, số du khách đến Hàn Quốc đạt 4,76 triệu người. Ảnh chụp ngày 16/3 tại khu làng cổ Bukchon Hanok Village ở quận Jongno, Seoul cho thấy khá đông khách du lịch. (Ảnh: Lee Jeong Woo / Korea.net - 이정우 기자 b1614409@korea.kr)

올해 1~3월 한국을 찾은 외래 관광객이 약 476만 명을 돌파했다. Từ tháng 1 đến tháng 3 năm nay, có khoảng 4,76 triệu du khách quốc tế đã đến Hàn Quốc.

이는 지난해 같은 기간 대비 23% 증가한 수치로, 1분기 기준 역대 최대 규모라고 문화체육관광부(문체부)가 16일 밝혔다. 3월에는 외래객 약 206만 명이 방한해 월별 기준으로도 최대 실적을 경신했다.

Đây là mức tăng 23% so với cùng kỳ năm ngoái và là quy mô lớn nhất từ trước đến nay tính theo quý I, theo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hàn Quốc công bố ngày 16/4. Riêng trong tháng 3, khoảng 2,06 triệu khách quốc tế đã đến Hàn Quốc, cũng lập kỷ lục cao nhất theo tháng.

특히 중국 관광객이 29% 늘어난 145만 명을 기록하며 전체 방한객 중 가장 큰 비중을 차지했다. 일본 관광객은 20.2%, 대만 관광객은 37.7%, 미국, 유럽 등 원거리 시장 관광객은 17.1%로 모두 가파르게 증가했다.

Đặc biệt, lượng du khách Trung Quốc tăng 29%, đạt 1,45 triệu lượt và chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số khách quốc tế đến Hàn Quốc. Du khách Nhật Bản tăng 20,2%, Đài Loan tăng 37,7%, trong khi du khách từ các nước có khoảng cách xa như Mỹ và Châu Âu tăng 17,1% – đều là mức tăng cao.

이 같은 흐름은 'K-컬처'의 세계적 확산과 더불어 민관의 외래관광객 유치 노력이 복합적으로 작용한 결과로 풀이된다. Xu hướng này được cho là kết quả tổng hợp từ sự lan tỏa toàn cầu của “K-culture” và những nỗ lực thu hút khách du lịch quốc tế của chính phủ lẫn khu vực tư nhân.

양적 성장뿐 아니라 질적인 변화도 감지된다. '한국관광통계'와 '외래관광객조사', '한국관광 데이터랩'의 데이터를 분석한 결과, 올해 1분기 지방공항으로 입국한 외래객은 무려 49.7%가 증가했다. 이에 따라 외국인 관광객의 지역 방문율은 34.5%로 전년 대비 3.2%포인트(p) 증가했다. 방한 여행 전반적 만족도는 90.8점으로 높은 수준을 유지했다.

Không chỉ tăng trưởng về số lượng, những thay đổi về chất lượng cũng được ghi nhận. Theo phân tích dữ liệu từ “Thống kê du lịch Hàn Quốc”, “Khảo sát du khách quốc tế” và “Dữ liệu Du lịch Hàn Quốc”, số du khách quốc tế nhập cảnh qua các sân bay địa phương trong quý I năm nay đã tăng tới 49,7%. Theo đó, tỷ lệ du khách nước ngoài đến thăm các địa phương đạt 34,5%, tăng 3,2 điểm phần trăm so với năm trước. Mức độ hài lòng tổng thể về chuyến du lịch Hàn Quốc cũng duy trì ở mức cao, đạt 90,8 điểm.

문체부는 이러한 상승세를 이어가기 위해 해외 마케팅을 강화하고 있다. 지난달 홍콩, 선전, 칭다오에서 개최한 'K-관광 로드쇼'를 이달에는 오사카, 도쿄, 후쿠오카에서 열 예정이다.

Để duy trì đà tăng này, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đang tăng cường hoạt động quảng bá ở nước ngoài. Sau khi tổ chức “K-Tourism Roadshow” tại Hồng Kông, Thẩm Quyến và Thanh Đảo vào tháng trước, sự kiện này dự kiến sẽ tiếp tục được triển khai trong tháng này tại Osaka, Tokyo và Fukuoka.

제도 개선도 병행하고 있다. 복수비자 발급 대상 국가를 중국·베트남·필리핀 등 12개국으로 확대하고, 자동출입국심사 이용 대상도 42개국으로 늘렸다. 지난 1일부터는 국제회의 입국 우대 심사 대상을 동반자 2인까지 확대했다.

Các cải cách về thể chế cũng được triển khai song song. Hàn Quốc đã mở rộng danh sách các quốc gia được cấp thị thực ra vào nhiều lần lên 12 nước, bao gồm Trung Quốc, Việt Nam và Philippines, đồng thời tăng số quốc gia được sử dụng hệ thống kiểm soát xuất nhập cảnh tự động lên 42 nước. Kể từ ngày 1/4, khách tham dự các hội nghị quốc tế ở Hàn Quốc được hưởng ưu tiên khi nhập cảnh cho tối đa 2 người đi cùng.

문체부는 "K-컬처를 기반으로 한국이 세계인이 찾는 관광 목적지로 자리매김하고 있다"며 "현재 추진하고 있는 관광 활성화 전략들을 차질 없이 이행해 관광 경쟁력을 지속적으로 강화하겠다"고 밝혔다.

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cho biết: “Nhờ sự lan tỏa của K-culture, Hàn Quốc đang dần khẳng định vị thế là điểm đến du lịch được du khách toàn cầu lựa chọn”, đồng thời nhấn mạnh “sẽ triển khai hiệu quả các chiến lược thúc đẩy du lịch hiện nay nhằm tiếp tục nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành du lịch.”

샤를 오두앙 기자 caudouin@korea.kr
Bài viết từ Charles Audouin, caudouin@korea.kr

April 17, 2026

행정도시 세종, 세계가 배우는 '미래형 도시' 모델로 - Đô thị hành chính Sejong - mô hình “đô thị tương lai” của thế giới

행정도시 세종, 세계가 배우는 '미래형 도시' 모델로 - Đô thị hành chính Sejong - mô hình “đô thị tương lai” của thế giới

▲ 세종특별자치시 정부세종청사 모습. Toàn cảnh Khu phức hợp Chính phủ tại Thành phố tự trị đặc biệt Sejong. (Ảnh: Cơ quan Xây dựng Thành phố Hành chính Trung tâm)

 
대한민국은 수도권 과밀 문제를 해소하고 국가균형발전을 실현하기 위해 행정 기능 분산을 국가 전략으로 추진해 왔다. 지난 2007년 첫 삽을 뜬 행정중심복합도시(행복도시) 건설은 서울에 집중됐던 중앙행정 기능을 세종특별자치시로 옮기는 초대형 국가 프로젝트다. 오는 2030년 최종 완성을 향해 순항 중이다.
 

Hàn Quốc đã xúc tiến việc phân bổ các cơ quan hành chính như một chiến lược quốc gia nhằm giải quyết tình trạng quá tải ở khu vực thủ đô và giúp phát triển cân bằng giữa các vùng miền. Dự án xây dựng Thành phố Hành chính Trung tâm (gọi tắt là Thành phố Hành chính), khởi công từ năm 2007, là một dự án quốc gia quy mô lớn nhằm chuyển các cơ quan hành chính trung ương vốn tập trung tại Seoul về Thành phố tự trị đặc biệt Sejong. Hiện dự án đang được triển khai thuận lợi, hướng tới hoàn thành vào năm 2030.

세종 행복도시 조성은 지난 2005년 '행정중심복합도시 건설을 위한 특별법' 제정 이후 중앙행정기관 이전과 도시 기반 시설 구축을 병행하며 추진됐다. 현재 세종은 행정·주거·산업·문화가 어우러진 복합자족도시의 면모를 차곡차곡 갖춰가고 있다.

Việc xây dựng Thành phố Hành chính Sejong được triển khai song song giữa di dời các cơ quan hành chính trung ương và xây dựng hạ tầng đô thị, sau khi “Luật đặc biệt về xây dựng Thành phố Hành chính Trung tâm” được ban hành năm 2005. Hiện nay, Sejong đang dần hoàn thiện diện mạo của một đô thị tự chủ tổng hợp, với sự kết hợp hài hòa giữa hành chính, khu dân cư, công nghiệp và văn hóa.

행복도시의 규모는 약 73.01㎢. 서울시 면적의 약 8분의 1 수준이다. 약 31만 명이 거주 중이다. 정부는 오는 2030년까지 인구 50만 명을 수용하는 자족형 행정도시 육성에 박차를 가하고 있다.

Thành phố Hành chính có quy mô khoảng 73,01 km², tương đương 1/8 diện tích Seoul. Hiện có khoảng 310.000 người đang sinh sống tại đây. Chính phủ đang đẩy mạnh phát triển Sejong thành đô thị hành chính tự chủ có thể tiếp nhận 500.000 dân vào năm 2030.

▲ 세종특별자치시 행정중심복합도시 도시계획 구상도. 세종시는 중앙행정, 지방행정, 상업·문화·국제 교류, 산업·대학·연구, 의료·복지, 첨단 지식 기반 등 6개 생활권으로 구성된다. Sơ đồ quy hoạch tổng thể Thành phố Hành chính Trung tâm tại Thành phố tự trị đặc biệt Sejong. Sejong được tổ chức thành 6 khu gồm: hành chính trung ương, hành chính địa phương, thương mại – văn hóa – giao lưu quốc tế, công nghiệp – đại học – nghiên cứu, y tế – phúc lợi và tri thức công nghệ cao. (Ảnh: Cơ quan Xây dựng Thành phố Hành chính Trung tâm)
▲ 세종특별자치시 행정중심복합도시 도시계획 구상도. 세종시는 중앙행정, 지방행정, 상업·문화·국제 교류, 산업·대학·연구, 의료·복지, 첨단 지식 기반 등 6개 생활권으로 구성된다. Sơ đồ quy hoạch tổng thể Thành phố Hành chính Trung tâm tại Thành phố tự trị đặc biệt Sejong. Sejong được tổ chức thành 6 khu gồm: hành chính trung ương, hành chính địa phương, thương mại – văn hóa – giao lưu quốc tế, công nghiệp – đại học – nghiên cứu, y tế – phúc lợi và tri thức công nghệ cao. (Ảnh: Cơ quan Xây dựng Thành phố Hành chính Trung tâm)

행정중심복합도시건설청(행복청)은 세종을 "대한민국 국토의 중심에 조성된 미래형 분산도시 모델"로 규정한다. Cơ quan Xây dựng Thành phố Hành chính Trung tâm định nghĩa Sejong là “mô hình đô thị tương lai đặt tại trung tâm lãnh thổ Hàn Quốc.”

도시 구조 또한 혁신적이다. 세계 최초로 환상형 도시 구조를 도입해 도시 중심부를 대규모 녹지 공간으로 조성했다. 그 외곽을 따라 행정·문화·산업·대학 등 핵심 기능을 균형 있게 배치했다. 내·외곽 순환도로를 분리한 '2중 고리' 교통체계로 도심 교통을 효율적으로 분산하고, 도시 면적의 52%를 녹지로 채워 친환경 도시 환경을 구현했다.

Cấu trúc đô thị cũng mang tính đột phá. Đây là thành phố đầu tiên trên thế giới áp dụng mô hình đô thị dạng vòng tròn, với khu trung tâm được quy hoạch thành không gian xanh quy mô lớn. Dọc theo vành đai bên ngoài, các cơ quan chính về hành chính, văn hóa, công nghiệp và đại học được bố trí cân đối. Hệ thống giao thông “hai vòng” tách biệt tuyến nội và ngoại vi giúp phân tán hiệu quả lưu lượng giao thông đô thị, đồng thời 52% diện tích thành phố được dành cho không gian xanh, tạo nên một đô thị thân thiện với môi trường.

행복도시의 최대 성과는 중앙행정기관의 안착이다. 지난 2012년 국무총리실 입주를 시작으로 현재까지 44개 중앙행정기관이 세종시로 이전을 마쳤다. 약 1만 4000 명의 공무원이 정부세종청사에서 근무 중이다. 명실상부한 국가 행정의 핵심 거점으로 확고히 자리매김한 셈이다.

Thành tựu lớn nhất của Thành phố Hành chính là việc giúp các cơ quan hành chính trung ương đi vào hoạt động ổn định. Văn phòng Thủ tướng bắt đầu chuyển đến vào năm 2012, đến nay đã có 44 cơ quan hành chính trung ương hoàn tất việc chuyển về Sejong. Khoảng 14.000 công chức hiện đang làm việc tại Khu phức hợp Chính phủ Sejong. Thành phố đã thực sự trở thành một trung tâm hành chính quốc gia vững chắc.

도시 기능 확장도 이어지고 있다. 대통령실과 국회 세종의사당 건립이 중장기 과제로 추진 중이다. 국립박물관 단지를 중심으로 문화·지식 기반 시설을 확충해 행정중심 도시를 넘어 복합 기능 도시로 진화하고 있다.

Quá trình mở rộng chức năng đô thị vẫn đang tiếp tục. Việc xây dựng Văn phòng Tổng thống và tòa nhà Quốc hội Sejong là kế hoạch trung và dài hạn đang được triển khai. Các cơ sở hạ tầng văn hóa tri thức đang được xây dựng quanh khu phức hợp Bảo tàng Quốc gia, đưa thành phố đang phát triển vượt ra khỏi vai trò trung tâm hành chính, trở thành một đô thị đa chức năng.

▲ 세종특별자치시 국립박물관 단지 조감도. Tổng thể Khu phức hợp Bảo tàng Quốc gia tại Thành phố tự trị đặc biệt Sejong. (Ảnh: Cơ quan Xây dựng Thành phố Hành chính Trung tâm)
▲ 세종특별자치시 국립박물관 단지 조감도. Tổng thể Khu phức hợp Bảo tàng Quốc gia tại Thành phố tự trị đặc biệt Sejong. (Ảnh: Cơ quan Xây dựng Thành phố Hành chính Trung tâm)

세종 모델은 국제 협력으로도 확장되고 있다. 행복청은 인도네시아·이집트·몽골·탄자니아·필리핀 등과 수도 이전 및 행정도시 건설 분야 협력 양해각서를 체결해 한국형 행정도시 모델의 해외 적용을 추진하고 있다.

Mô hình Sejong đang được mở rộng thông qua hợp tác quốc tế. Cơ quan Xây dựng Thành phố Hành chính Trung tâm đã ký các biên bản ghi nhớ hợp tác với Indonesia, Ai Cập, Mông Cổ, Tanzania và Philippines trong lĩnh vực di dời thủ đô và xây dựng đô thị hành chính, qua đó thúc đẩy việc áp dụng mô hình đô thị hành chính kiểu Hàn Quốc ra nước ngoài.

특히 인도네시아와는 지난 2019년부터 협력관을 파견해 신수도청 출범 지원, 신수도 도시계획 수립, 인프라 건설 등을 뒷받침했다. 이러한 공조를 바탕으로 민관 협의체인 '인도네시아 팀코리아'를 통해 한국 기업이 신수도 건설 사업에 참여할 수 있는 길도 넓히고 있다.

Đặc biệt, với Indonesia, từ năm 2019 Hàn Quốc đã cử cán bộ hợp tác sang làm việc, hỗ trợ việc thành lập cơ quan quản lý thủ đô mới, lập quy hoạch đô thị và xây dựng hạ tầng. Từ dự án hợp tác này, thông qua cơ chế phối hợp công – tư “Indonesia Team Korea”, Hàn Quốc đang mở rộng cơ hội để các doanh nghiệp Hàn Quốc tham gia vào dự án xây dựng thủ đô mới.

서울 = 테레시아 마가렛 기자 margareth@korea.kr
사진 = 행정중심복합도시건설청
Bài viết từ Margareth Theresia, margareth@korea.kr

[Ngữ pháp] Danh từ + 에다가 (2)

[Ngữ pháp] Danh từ + 에다가 (2)

공부 → 공부에다가
실력 → 실력에다가

1. Diễn tả việc thêm một yếu tố vào một cái gì đó. Thường dùng dưới các dạng như: “N에다가 N2도”, “N에다가 N2까지”

우리 씨는 뛰어난 컴퓨터 실력에다가 성품까지 겸비한 사람이에요.
Yuri là người vừa có kỹ năng máy tính xuất sắc lại còn có nhân cách tốt.

폭우에다가 바람까지 심해서 나무가 다 부러졌어요.
Vì mưa to lại còn có gió mạnh nên cây cối đều bị gãy.

선생님들에다가 학생들까지 바빠서 그 일을 추진하기 힘들어요.
Vì giáo viên lại thêm cả học sinh đều bận nên khó triển khai việc đó.

A: 요즘 대기오염에다가 수질오염까지 심해서 문제가 많대요.
Dạo này ô nhiễm không khí lại thêm ô nhiễm nước nghiêm trọng nên có nhiều vấn đề.

B: 맞아요. 이제는 환경에 신경을 써야 할 때지요.
Đúng vậy, bây giờ là lúc phải quan tâm đến môi trường.

2. Có thể lược bỏ “가” trong “에다가” → thành “에다”.

너무 배가 고파서 라면에다가까지 먹었어요.
= 너무 배가 고파서 라면에다까지 먹었어요.
Tôi đói quá nên ăn mì ramen rồi còn ăn thêm cả cơm nữa.

회사일에다가 집안일까지 겹쳐서 정신이 없네요.
= 회사일에다 집안일까지 겹쳐서 정신이 없네요.
Công việc công ty lại thêm việc nhà chồng chất nên rất bận rộn.

Xem thêm cách dùng khác của 에다가 tại đây

- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
- Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
- Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú

April 16, 2026

한국 식품안전, WHO 평가 '만점'···"세계 최고 수준" 공인 - WHO công nhận an toàn thực phẩm Hàn Quốc ở mức hàng đầu thế giới

한국 식품안전, WHO 평가 '만점'···"세계 최고 수준" 공인 - WHO công nhận an toàn thực phẩm Hàn Quốc ở mức hàng đầu thế giới

 ▲ 지난 1월 26일 천안시 서북구 입장면의 계란 수입 업체에서 박정훈 농림축산식품부 식량정책실장을 비롯한 식약처, aT, 수입업체 관계자들이 미국산 신선란의 제품화 과정을 점검하고 있다. Ngày 26/1, tại một doanh nghiệp nhập khẩu trứng ở Ipjang-myeon, quận Seobuk, thành phố Cheonan, ông Park Jeong Hoon – Vụ trưởng Vụ Chính sách Lương thực thuộc Bộ Nông nghiệp, Thực phẩm và Nông thôn – cùng các đại diện của Bộ An toàn Thực phẩm và Dược phẩm, aT và đại diện doanh nghiệp nhập khẩu đang kiểm tra quy trình thương mại hóa trứng tươi nhập khẩu từ Mỹ. (Ảnh: Yonhap News - 연합뉴스)

한국 식품안전관리 시스템이 세계보건기구(WHO)로부터 세계 최고 수준으로 공인받았다. Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm của Hàn Quốc đã được Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) công nhận đạt mức hàng đầu thế giới.

WHO가 실시한 합동외부평가(Joint External Evaluation) '식품안전' 분야에서 한국이 최고 점수인 5점을 획득했다고 식품의약품안전처가 13일 밝혔다. 이로써 한국은 지난 2017년 1차 평가에 이어 2회 연속 만점을 기록하며 글로벌 식품안전 강국의 위상을 확고히 했다.

Ngày 13/4 Bộ An toàn Thực phẩm và Dược phẩm Hàn Quốc cho biết theo Đánh giá chung (Joint External Evaluation – JEE) do WHO thực hiện, Hàn Quốc đã đạt điểm tối đa 5/5 ở lĩnh vực “an toàn thực phẩm”. Với kết quả này, Hàn Quốc tiếp tục đạt điểm tuyệt đối hai lần liên tiếp kể từ lần đánh giá đầu tiên năm 2017, qua đó củng cố vị thế là quốc gia hàng đầu thế giới về an toàn thực phẩm.

WHO 합동외부평가단은 지난해 8월 말 방한해 식품안전 등 총 19개 영역을 심층 점검했다. 평가 결과 한국은 식품안전 분야의 핵심 지표인 ▲식품매개 질병 및 오염 감시 ▲식품안전 비상 상황 대응 및 관리 등 2개 항목에서 모두 만점을 받았다.

Đoàn đánh giá chung (JEE) của WHO đã đến Hàn Quốc vào cuối tháng 8 năm ngoái và tiến hành đánh giá chuyên sâu tổng cộng 19 lĩnh vực, trong đó có an toàn thực phẩm. Kết quả cho thấy Hàn Quốc đạt điểm tuyệt đối ở cả hai chỉ số cốt lõi của lĩnh vực này, gồm ▲giám sát dịch bệnh và ô nhiễm liên quan đến thực phẩm ▲ứng phó và quản lý tình huống khẩn cấp về an toàn thực phẩm.

이번 결과는 한국의 관리 체계가 전 세계에서 가장 정교하고 신속하게 작동하고 있음을 의미한다. 지난 2024년 이후 평가를 받은 22개국 중 두 가지 지표에서 모두 5점을 기록한 국가는 한국과 미국뿐이다.

Kết quả này cho thấy hệ thống quản lý của Hàn Quốc đang vận hành ở mức độ chính xác và nhanh chóng hàng đầu thế giới. Trong số 22 quốc gia được đánh giá kể từ năm 2024, chỉ có Hàn Quốc và Mỹ đạt điểm tuyệt đối 5/5 ở cả hai chỉ số này.

평가단이 식약처를 중심으로 관련 부처·지자체 간 효율적인 식품안전관리 협력 체계와 식중독 보고관리시스템을 비롯한 실시간 모니터링 및 신속 대응 체계 등에 높은 점수를 줬다고 식품의약품안전처가 설명했다.

Đoàn đánh giá đã chấm điểm cao đối với hệ thống phối hợp quản lý an toàn thực phẩm hiệu quả giữa Bộ An toàn Thực phẩm và Dược phẩm cùng các bộ, ngành và chính quyền địa phương, cũng như hệ thống giám sát theo thời gian thực và ứng phó nhanh, bao gồm báo cáo và quản lý ngộ độc thực phẩm.

WHO는 "한국의 식품안전관리 체계는 촘촘한 법적·제도적 기반 위에 디지털 인프라까지 더해져 세계적으로 모범을 보인다" 며 "앞으로 세계 각국의 식품안전 역량을 강화하는 데 기여해달라"고 권고했다.

WHO nhận định: “Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm của Hàn Quốc, với nền tảng pháp lý – thể chế chặt chẽ kết hợp cùng hạ tầng kỹ thuật số, đang trở thành hình mẫu ở cấp độ toàn cầu”, đồng thời khuyến nghị “Hàn Quốc tiếp tục đóng góp vào việc nâng cao năng lực an toàn thực phẩm của các quốc gia trên thế giới.”

홍안지 기자 shong9412@korea.kr
Bài viết từ Hong Angie, shong9412@korea.kr

[Ngữ pháp] Danh từ + 에 한하여

[Ngữ pháp] Danh từ + 에 한하여

친구 → 친구에 한하여
음식 → 음식에 한하여

1. Là cách diễn đạt mang tính văn viết, dùng để giới hạn / chỉ áp dụng đối với danh từ đứng trước.

이 박물관의 입장료 할인은 초등학생에 한하여 가능합니다.
Việc giảm giá vé của bảo tàng này chỉ áp dụng cho học sinh tiểu học.

이번 세일은 재고 품목에 한하여 이루어집니다.
Đợt giảm giá lần này chỉ áp dụng cho hàng tồn kho.

이곳 입장은 관계자들에 한하여 허용됩니다.
Việc vào đây chỉ được phép đối với những người liên quan.

100밀리리터 이하의 액체에 한하여 기내 반입이 허용됩니다.
Chỉ các chất lỏng dưới 100ml mới được phép mang lên máy bay.

A: 저도 유리 씨네 회사 구내식당을 이용할 수 있나요?
Tôi cũng có thể sử dụng nhà ăn công ty của Yuri được chứ?

B: 아니요, 저희 구내식당은 직원에 한하여 이용할 수 있어요.
Không, nhà ăn công ty của chúng tôi chỉ dành cho nhân viên.

- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
- Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
- Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú

April 15, 2026

[동물과 함께, 한국] ② 착취 아닌 돌봄, 한국의 동물 생추어리 - Khu bảo tồn động vật (sanctuary)

[동물과 함께, 한국] ② 착취 아닌 돌봄, 한국의 동물 생추어리 - Khu bảo tồn động vật (sanctuary)

한국 사회에서 동물을 바라보는 시선이 근본적으로 변하고 있다. 반려동물 양육 인구가 늘고 동물복지 인식이 성숙해지면서 정책과 생활 현장 곳곳에서 변화가 포착된다. ‘동물과 함께, 한국’은 동물의 법적 지위 논의, 생추어리 사례, 지방자치단체의 동물친화 정책을 징검다리 삼아 동물과 인간의 관계를 둘러싼 사회적 변화를 살펴본다.

Cách nhìn nhận về động vật trong xã hội Hàn Quốc đang thay đổi một cách căn bản. Khi ngày càng có nhiều người nuôi thú cưng và nhận thức về phúc lợi động vật được nâng cao, có nhiều biến chuyển được ghi nhận cả trong chính sách lẫn đời sống thường nhật. Loạt bài “Bảo vệ động vật tại Hàn Quốc” sẽ khám phá những thay đổi xã hội xoay quanh mối quan hệ giữa con người và động vật, dựa trên các cuộc thảo luận về vị thế pháp lý của động vật, các ví dụ về sanctuary (khu bảo tồn), và các chính sách thân thiện với động vật của chính quyền địa phương.

 ▲ 강원 인제군 신월리 '달뜨는 보금자리'에서 지내는 구조된 소들의 모습. Hình ảnh những con bò được cứu hộ đang sinh sống tại “Nhà ánh trăng” ở làng Sinwol-ri, huyện Inje, tỉnh Gangwon. (Ảnh: Tổ chức Giải phóng Động vật - 동물해방물결)

생추어리(Sanctuary·생크추어리)는 구조된 동물이 생을 마감할 때까지 머무는 안식처다. 상업적 전시나 번식 없이 동물 복지를 최우선으로 한다는 점에서 일반 보호소나 동물원과 구별된다.

“Khu bảo tồn” (Sanctuary) là nơi các động vật được cứu hộ có thể sinh sống cho đến cuối đời. Khác với các trung tâm bảo hộ hay sở thú thông thường, nơi đây đặt phúc lợi động vật lên hàng đầu, không phục vụ mục đích trưng bày thương mại hay sinh sản.

1986년 미국 팜 생추어리(Farm Sanctuary) 설립을 계기로 관련 운동이 전 세계로 확산됐다. 2007년에는 국제 표준화를 위한 세계동물생추어리연맹(GFAS)이 출범했다. 현재 전 세계 200여 곳의 생추어리가 운영 중이다. 스페인·오스트리아 등 일부 국가에서는 농장동물 생추어리를 별도의 법적 범주로 인정하고 있다.

Năm 1986, Farm Sanctuary được thành lập tại Mỹ, phong trào này bắt đầu lan rộng ra toàn thế giới. Đến năm 2007, Liên minh bảo tồn động vật thế giới (GFAS) ra đời để tiêu chuẩn hóa các quy định ở tầm quốc tế. Hiện nay, có khoảng hơn 200 khu bảo tồn đang hoạt động trên toàn cầu. Ở một số quốc gia như Tây Ban Nha và Áo, khu bảo tồn tại các nông trại động vật còn được công nhận như một loại hình pháp lý riêng biệt.

한국은 이제 초기 단계다. 민간 주도로 소·돼지·곰을 보살피는 생추어리가 하나둘 문을 열기 시작했다. 올해 사육곰 소유와 웅담 채취를 전면 금지한 개정 '야생생물 보호 및 관리에 관한 법률(야생생물법)' 시행을 앞두고 정부도 움직였다.

Hàn Quốc hiện vẫn đang ở giai đoạn khởi đầu. Dưới sự quản lý của tư nhân, các khu bảo tồn chăm sóc bò, lợn và gấu đang dần được mở ra. Trước khi Luật Bảo vệ và Quản lý Động vật hoang dã được thi hành - cấm hoàn toàn việc sở hữu gấu nuôi và khai thác mật gấu trong năm nay - chính phủ cũng đã bắt đầu có những động thái vào cuộc.

▲ 전남 구례군 '구례 곰 마루쉼터'에 입주한 곰(왼쪽)과 쉼터 내부(오른쪽). Hình ảnh gấu được chuyển đến sinh sống tại “Trung tâm chăm sóc gấu Gurye” ở huyện Gurye, tỉnh Jeonnam (trái) và không gian bên trong cơ sở (phải). (Ảnh: Bộ Khí hậu, Năng lượng và Môi trường - 기후에너지환경부)
▲ 전남 구례군 '구례 곰 마루쉼터'에 입주한 곰(왼쪽)과 쉼터 내부(오른쪽). Hình ảnh gấu được chuyển đến sinh sống tại “Trung tâm chăm sóc gấu Gurye” ở huyện Gurye, tỉnh Jeonnam (trái) và không gian bên trong cơ sở (phải). (Ảnh: Bộ Khí hậu, Năng lượng và Môi trường - 기후에너지환경부)

기후에너지환경부는 구례군 마산면에 최대 49마리의 곰을 보호할 수 있는 '구례 곰 마루쉼터'를 조성했다. 지난해 9월 30일 개소한 쉼터에는 현재 21마리의 곰이 머물고 있다. 충남 서천군에도 70마리 정원의 추가 보호시설을 짓고 있지만, 침수 피해로 공사가 지연되면서 완공이 2027년 하반기로 늦춰졌다.

Bộ Khí hậu, Năng lượng và Môi trường đã xây dựng “Trung tâm chăm sóc gấu Gurye” tại xã Masan-myeon, huyện Gurye, tỉnh Jeonnam, với sức chứa tối đa 49 cá thể gấu. Khu bảo tồn này được khai trương vào ngày 30/9 năm ngoái và hiện đang chăm sóc 21 cá thể gấu.

Tại huyện Seocheon, tỉnh Chungnam, một cơ sở bảo hộ bổ sung với quy mô 70 cá thể cũng đang được xây dựng. Tuy nhiên, do thiệt hại bởi ngập lụt, tiến độ thi công bị chậm lại và thời điểm hoàn thành đã được lùi đến nửa cuối năm 2027.

민간의 움직임은 선제적이었다. '곰 보금자리 프로젝트'는 법 시행 전부터 농가에서 곰을 직접 매입해 사육곰을 구출했다. 2021년 화천의 곰 농장을 인수해 돌봄을 시작한 뒤 야외 방사장을 단계적으로 확충하며 환경을 개선해 나가고 있다. 평생 철창에 갇혔던 반달가슴곰 13마리는 지금은 각자의 우리에서 지내며 주기적으로 공동 공간에 나와 흙을 밟는다.

Lĩnh vực tư nhân đã đi trước một bước. “Dự án Nhà của gấu” đã trực tiếp mua lại gấu từ các trang trại ngay cả trước khi luật có hiệu lực, nhằm giải cứu những cá thể gấu bị nuôi lấy mật. Từ năm 2021, sau khi tiếp quản một trang trại nuôi gấu tại Hwacheon, tổ chức này bắt đầu chăm sóc và từng bước mở rộng khu bán hoang dã ngoài trời, cải thiện điều kiện sống cho gấu nuôi tại đây. 13 cá thể gấu ngựa từng bị nuôi nhốt cả đời trong lồng sắt nay đã được sống trong các khu chuồng riêng, đồng thời định kỳ được ra không gian chung để vận động và tiếp xúc với môi trường tự nhiên như đất và ánh sáng.

▲ 충북 음성군 카라 미니 팜 생추어리에서 보호 중인 염소와 돼지들. Hình ảnh dê và lợn đang được chăm sóc tại “Khu bảo tồn nông trại KARA” ở huyện Eumseong, tỉnh Chungbuk. (Ảnh: Tổ chức Bảo vệ Quyền Động vật KARA - 동물권행동 카라)
▲ 충북 음성군 카라 미니 팜 생추어리에서 보호 중인 염소와 돼지들. Hình ảnh dê và lợn đang được chăm sóc tại “Khu bảo tồn nông trại KARA” ở huyện Eumseong, tỉnh Chungbuk. (Ảnh: Tổ chức Bảo vệ Quyền Động vật KARA - 동물권행동 카라)

동물권 단체 동물해방물결은 2021년 8월 인천 계양구의 한 무허가 축사에서 도축될 위기에 처했던 홀스타인 수소 다섯 마리를 살려냈다. 이들을 보호하기 위해 지난해 10월 강원 인제군에 생추어리 '달뜨는 보금자리'를 열었다. 현재 활동가 가족이 상주하며 소들을 돌보고 있다.

Tổ chức Giải phóng Động vật vào tháng 8 năm 2021 đã giải cứu 5 con bò đực giống Holstein thuộc loại hiếm khỏi nguy cơ bị giết mổ tại một trang trại chăn nuôi không phép ở quận Gyeyang, thành phố Incheon. Để chăm sóc những con vật này, tổ chức đã mở khu bảo tồn “Nhà ánh trăng” tại huyện Inje, tỉnh Gangwon vào tháng 10 năm ngoái. Hiện một gia đình tình nguyện viên đang sinh sống tại đây và trực tiếp chăm sóc đàn bò.

2020년 4월 문을 연 '새벽이생추어리'는 국내 최초 생추어리다. 공장식 종돈장과 실험실에서 구조된 돼지들이 함께 산다. '동물권행동 카라'도 2022년 경기도에 미니 팜 생추어리를 열어 개농장과 도살장 등에서 구조된 돼지, 염소, 닭 등을 보살피고 있다. 현재는 충북 음성군의 자연목장으로 옮겨 생명 존중의 가치를 실천한다.

“Khu bảo tồn nắng sớm”, khai trương vào tháng 4 năm 2020, là khu bảo tồn đầu tiên của Hàn Quốc. Nơi đây chăm sóc những con lợn được cứu hộ từ các trại nuôi heo giống công nghiệp và phòng thí nghiệm. Tổ chức Bảo vệ Quyền Động vật KARA cũng đã mở một “khu bảo tồn mini” tại tỉnh Gyeonggi vào năm 2022, chăm sóc lợn, dê, gà… được cứu từ các trại nuôi chó, lò mổ và những cơ sở chăn nuôi khác. Hiện cơ sở này đã được chuyển đến một trang trại tự nhiên ở huyện Eumseong, tỉnh Chungbuk, tiếp tục hoạt động vì các giá trị tôn vinh sự sống.

▲ 지난해 11월 8일 서울 서대문구 연세대에서 열린 ‘생추어리를 생각하는 포럼’ 전경. Toàn cảnh “Diễn đàn về khu bảo tồn” tổ chức ngày 8/11 năm ngoái tại Đại học Yonsei, quận Seodaemun, Seoul. (Ảnh: Tổ chức Giải phóng Động vật - 동물해방물결)
▲ 지난해 11월 8일 서울 서대문구 연세대에서 열린 ‘생추어리를 생각하는 포럼’ 전경. Toàn cảnh “Diễn đàn về khu bảo tồn” tổ chức ngày 8/11 năm ngoái tại Đại học Yonsei, quận Seodaemun, Seoul. (Ảnh: Tổ chức Giải phóng Động vật - 동물해방물결)

제도화 논의도 시작됐다. 지난해 11월 연세대에서 열린 '2025 생추어리를 생각하는 포럼'에서는 생추어리법적 인정과 인증제 도입, 부지 특례와 세제 지원 등의 필요성이 집중 거론됐다. 같은 달 국회에서도 야생생물법과 동물보호법을 개정해 보금자리 개념을 도입하는 방안을 놓고 토론이 이어졌다.

Các cuộc thảo luận về thể chế hóa cũng đã được tiến hành. Tại “Diễn đàn về khu bảo tồn 2025” tổ chức vào tháng 11 năm ngoái tại Đại học Yonsei, nhiều ý kiến tập trung vào sự cần thiết phải công nhận khu bảo tồn về mặt pháp lý, xây dựng hệ thống chứng nhận, cũng như áp dụng các cơ chế đặc thù về đất đai và ưu đãi thuế. Cùng tháng, tại Quốc hội Hàn Quốc, các cuộc thảo luận cũng được tiến hành về phương án sửa đổi Luật Bảo vệ và Quản lý Động vật hoang dã và Luật Bảo vệ động vật, nhằm đưa khái niệm khu bảo tồn vào hệ thống pháp luật.

한국의 생추어리는 막 첫걸음을 뗐다. 시설 확충과 법적 근거 마련이라는 과제를 안고서. Các khu bảo tồn tại Hàn Quốc chỉ mới khởi động những bước đi đầu tiên, khi vẫn phải đối mặt với những thách thức như mở rộng cơ sở vật chất và xây dựng nền tảng pháp lý.

김혜린 기자 kimhyelin211@korea.kr
영상 = 곰 보금자리 프로젝트 유튜브 채널
Bài viết từ Kim Hyelin, kimhyelin211@korea.kr
Video: Kênh YouTube của Dự án “Nhà của gấu”

[Ngữ pháp] Động từ/ Tính từ + 어찌나 던지

[Ngữ pháp] Động từ/ Tính từ + 어찌나 던지

가다 → 어찌나 가던지
먹다 → 어찌나 먹던지
하다 → 어찌나 하던지
작다 → 어찌나 작던지
넓다 → 어찌나 넓던지
복잡하다 → 어찌나 복잡하던지

1. Dùng khi hồi tưởng lại một việc đã trải qua và nhấn mạnh mức độ rất lớn / rất ghê gớm/ rất ấn tượng của nó.

할아버지께서 어찌나 건강하시던지 저보다 더 건강하신 것 같았어요.
Ông tôi khỏe đến mức so với tôi còn khỏe hơn rất nhiều nữa.

아이가 어찌나 과일을 잘 먹던지 사과 두 개를 금방 먹더라고요.
Đứa bé ăn trái cây giỏi đến mức ăn liền hai quả táo chỉ trong chớp mắt.

A: 어제는 얼마나던지 사우나를 하는 것 같았어요.
Hôm qua nóng đến mức như đang ở trong phòng xông hơi.

B: 맞아요. 에어컨 없으면 일도 못 했을 거예요.
Đúng vậy, không có điều hòa thì chắc không làm nổi việc.

2. “어찌나” có thể thay bằng “얼마나” (bao nhiêu, đến mức nào).

그 가수가 어찌나 노래를 잘하던지 다들 기립박수를 보냈어요.
= 그 가수가 얼마나 노래를 잘하던지 다들 기립박수를 보냈어요.
Ca sĩ đó hát hay đến mức mọi người đều đứng dậy vỗ tay.

3. Khi nói về tình huống trong quá khứ, dùng dạng “어찌나 … 있었던지”.

그 배우가 어찌나 잘생겼던지 얼굴에서 빛이 나는 것 같았다.
Diễn viên đó đẹp trai đến mức khuôn mặt như tỏa sáng.

어제는 비가 어찌나렸던지 밖에 안 나가고 집에만 있었어요.
Hôm qua mưa to đến mức tôi không dám ra ngoài mà chỉ ở trong nhà.

눈이 어찌나 많이 왔던지 한 발자국도 나갈 수가 없었어요.
Tuyết rơi nhiều đến mức không thể bước ra ngoài dù là một bước chân.

4. Khi phía trước là danh từ thì dùng “어찌나 (이)던지”.

유리 씨는 어렸을 때 어찌나 모범생이던지 숙제를 안 해 오는 날이 없었어요.
Hồi nhỏ Yuri là học sinh gương mẫu đến mức chưa từng có ngày nào không làm bài tập.

- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
- Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
- Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú

April 14, 2026

[Ngữ pháp] Động từ/ Tính từ + 았던들 / 었던들

[Ngữ pháp] Động từ/ Tính từ + 았던들 / 었던들

가다 → 갔던들
먹다 → 먹었던들
하다 → 했던들
작다 → 작았던들
넘다 → 넘었던들
복잡하다 → 복잡했던들

1. [A 았/었던들 B] dùng để nói về một tình huống trong quá khứ. Dù giả định A xảy ra thì kết quả B (thường trái ngược) cũng không thay đổi. Diễn tả sự giả định trái với thực tế trong quá khứ, mang ý nghĩa hối tiếc / vô ích. Trong vế B thường dùng dạng câu hỏi phản tu từ như “겠어요?”, “(으)ㄹ까요?”.

Có 2 cách dịch sang tiếng Việt tùy ngữ cảnh.
1. “Dù có…” thể hiện sự vô ích / cũng không thay đổi được gì, dùng khi người nói khẳng định kết quả vẫn vậy.

내가 거기에 갔던들, 일이 해결이 안 됐을 것이다.
Dù tôi có đến đó thì công việc cũng không được giải quyết.

그때 경찰이 왔던들 범인을 잡을 수 없었을 것이다.
Dù lúc đó cảnh sát có đến thì cũng không bắt được tội phạm.

그때 병원에 입원했던들 가망이 없는 것은 마찬가지였을 것이다.
Dù khi đó có nhập viện thì cũng vẫn không có hy vọng.

어제 공부를 시작했던들 오늘 시험을 잘 볼 수 있었겠어요?
Dù hôm qua có bắt đầu học thì hôm nay có thể làm bài tốt được sao?

2. “Giá mà…” thể hiện tiếc nuối dùng khi người nói mong kết quả đã khác. Thường đi với 텐데 / 을 텐데, 았을 것이다 (mang sắc thái tiếc)

한 번만 확인했던들 이런 실수는 없었을 텐데.
Giá mà chỉ kiểm tra một lần thôi thì đã không có sai sót như thế này.

나하고 미리 의논했던들 일이 이 지경이 되지는 않았을 거예요.
Giá mà đã bàn bạc trước với tôi thì mọi chuyện đã không đến mức này.

자네가 내게 말하지 않았던들 내가 어찌 그 일을 알 수나 있었겠나.
Nếu anh không nói với tôi thì làm sao tôi có thể biết được chuyện đó chứ.

가: 네가 조금만 일찍 왔던들 기차를 놓치지 않았을 것이다.
(A): Giá mà cậu đến sớm hơn một chút thì đã không lỡ tàu rồi.

나: 이제 와서 말해 봤자 무슨 소용이에요. 이미 끝난걸요.
(B): Bây giờ nói thì có ích gì nữa đâu. Mọi chuyện đã xong rồi.

- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
- Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
- Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú