April 2, 2026

국제회의 입국 우대 심사, 1일부터 동반자 2명까지 확대 - Ưu đãi thủ tục nhập cảnh cho khách nước ngoài tham gia hội nghị quốc tế

국제회의 입국 우대 심사, 1일부터 동반자 2명까지 확대 - Ưu đãi thủ tục nhập cảnh cho khách nước ngoài tham gia hội nghị quốc tế

 ▲ 정부는 1일부터 국제회의 참가 외국인과 동반 가족 등 최대 2명에게 간소화된 입국 우대 심사 서비스를 제공한다. 사진은 지난해 11월 3~5일 서울 강남구 코엑스에서 열린 '2025 코리아 마이스 엑스포' 모습. Từ ngày 1/4, chính phủ Hàn Quốc đơn giản hóa thủ tục nhập cảnh cho người nước ngoài tham dự hội nghị quốc tế và tối đa 2 người đi cùng. Ảnh: Quang cảnh “Korea MICE Expo 2025” diễn ra từ ngày 3–5/11 năm ngoái tại COEX, quận Gangnam, Seoul. (Nguồn: Trang web K-MICE - K-MICE 누리집).

국제회의 참가자 본인에게만 적용되던 입국 우대 심사 혜택이 동반자 2명까지 확대됐다. Ưu đãi thủ tục nhập cảnh trước đây chỉ áp dụng cho người tham dự hội nghị quốc tế nay được mở rộng cho cả người đi cùng, tối đa 2 người.

문화체육관광부와 법무부는 1일부터 입국 우대 심사 대상을 확대해, 참가자 본인 외에 가족이나 수행원 등 동반자 최대 2명까지 혜택을 부여하기로 했다고 밝혔다.

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cùng Bộ Tư pháp cho biết từ ngày 1/4, phạm vi áp dụng nhập cảnh ưu tiên được mở rộng, ngoài người tham dự, tối đa 2 người đi cùng như người thân hoặc trợ lý cũng được hưởng ưu đãi.

마이스(MICE) 입국 우대 심사제는 지난 2024년 10월 도입 이후 적용 기준을 '외국인 500명 이상'에서 '300명 이상' 규모 회의로 점진적으로 완화하며 활용 범위를 넓혀왔다.

Kể từ khi được triển khai vào tháng 10/2024, chế độ nhập cảnh ưu tiên dành cho khách tham dự MICE đã dần nới lỏng tiêu chí, trước đây chỉ áp dụng cho hội nghị có từ 500 người nước ngoài trở lên, hiện đã giảm quy định này xuống còn 300 người trở lên, tạo điều kiện cho nhiều người được sử dụng ưu đãi này.

2024년 마이스 산업 통계에 따르면 외국인 300명 이상이 참여한 국제회의는 총 339건으로 참가 외국인은 약 21만 8000명에 달한다.

Theo thống kê từ dự án MICE, năm 2024 có tổng cộng 339 hội nghị quốc tế có quy mô từ 300 người nước ngoài trở lên, với khoảng 218.000 người tham gia.

이번 제도 개선으로 참가자와 동반자의 입국 편의가 대폭 개선될 전망이다. 이는 방한 매력을 높이는 동시에 국제회의 유치와 개최 활성화에도 긍정적인 효과가 있을 것으로 기대된다.

Việc cải thiện quy định lần này được kỳ vọng sẽ giúp nâng cao đáng kể sự thuận tiện trong thủ tục nhập cảnh cho người tham dự và người đi cùng. Điều này đồng thời góp phần nâng cao sức hấp dẫn của Hàn Quốc và tạo hiệu ứng tích cực trong việc thu hút, tổ chức các hội nghị quốc tế.

마이스 입국 우대 심사를 받으려면 K-MICE 누리집(https://k-mice.visitkorea.or.kr/)에서 신청서와 이용 대상자 서식을 작성한 뒤 온라인으로 신청하면 된다.

Để được hưởng ưu tiên khi nhập cảnh dành cho MICE, người đăng ký cần điền đơn và liệt kê thông tin đối tượng sử dụng trên trang web K-MICE (https://k-mice.visitkorea.or.kr/).

문체부는 "방한 관광을 활성화하기 위해서는 고부가가치 산업인 '마이스'의 역할이 매우 중요하다"라며 "대한민국이 세계 최고의 ‘마이스’ 목적지로 자리매김하도록 관계 부처와 긴밀히 협력해 지원하겠다"라고 말했다.

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cho biết: “Để thúc đẩy du lịch Hàn Quốc, vai trò của MICE – một lĩnh vực có giá trị gia tăng cao – là hết sức quan trọng. Chúng tôi sẽ phối hợp chặt chẽ với các bộ, ngành liên quan để hỗ trợ Hàn Quốc trở thành điểm đến MICE hàng đầu thế giới.”

테레시아 마가렛 기자 margareth@korea.kr
Bài viết từ Margareth Theresia, margareth@korea.kr

한국 국민 10명 중 8명 삶에 만족···"소비·여행 증가 영향" - 80% người dân Hàn Quốc hài lòng với cuộc sống

한국 국민 10명 중 8명 삶에 만족···"소비·여행 증가 영향" - 80% người dân Hàn Quốc hài lòng với cuộc sống

 ▲ 국가데이터처가 지난달 31일 발표한 ‘2025 한국의 사회지표’에 따르면 한국 국민 10명 중 8명이 자기 삶에 만족하는 것으로 나타났다. Theo báo cáo “Chỉ số xã hội của Hàn Quốc năm 2025” do Cơ quan Dữ liệu Quốc gia công bố ngày 31/3, 8/10 người dân Hàn Quốc cho biết họ hài lòng với cuộc sống của mình. (Ảnh: Lee Jung Woo / Korea.net - 이정우 기자 b1614409@korea.kr).

한국 국민 10명 중 8명이 자기 삶에 만족하는 것으로 나타났다. 8/10 người dân Hàn Quốc cho biết họ hài lòng với cuộc sống của mình.

국가데이터처가 지난달 31일 발표한 ‘2025 한국의 사회지표’에 따르면 한국 국민 가운데 자신의 삶에 만족하는 사람은 80.8%로 전년(75.6%)보다 5.2%포인트(p) 증가했다.

Theo báo cáo “Chỉ số xã hội của Hàn Quốc năm 2025” do Cơ quan Dữ liệu Quốc gia công bố ngày 31/3, tỷ lệ người dân Hàn Quốc hài lòng với cuộc sống của mình đạt 80,8%, tăng 5,2 phần trăm so với năm trước (75,6%).

연령대별로 보면 30대가 85.2%로 가장 높았고 60대 이상은 75.1%로 가장 낮았다. 성별로는 남성(81.2%)이 여성(80.3%)보다 0.9%포인트 앞섰다.

Xét theo độ tuổi, nhóm người ở độ tuổi 30 ghi nhận tỷ lệ cao nhất với 85,2%, trong khi nhóm từ 60 tuổi trở lên thấp nhất với 75,1%. Theo giới tính, nam giới (81,2%) cao hơn nữ giới (80,3%) 0,9 phần trăm.

자신이 하는 일이 가치 있다고 생각하는 사람의 비중은 79.4%로 전년(76.3%)보다 3.1%포인트 증가했다. Tỷ lệ người cho rằng công việc mình đang làm có ý nghĩa đạt 79,4%, tăng 3,1 phần trăm so với năm trước.

소비생활 만족도는 24.6%로 지난 2011년 이후 꾸준히 증가했다. 지난해 가구의 월평균 소비 지출액은 293만 9000원으로 전년(289만 원)보다 4만 9000원 늘었다.

Mức độ hài lòng với đời sống tiêu dùng đạt 24,6%, tăng đều kể từ năm 2011. Chi tiêu tiêu dùng bình quân hằng tháng của mỗi hộ gia đình trong năm qua ở mức 2,939 triệu won, tăng 49.000 won so với năm trước (2,89 triệu won).

13세 이상 인구 중 70.2%가 지난 1년간 국내 여행을 했고, 31.5%는 해외여행을 다녀온 것으로 조사됐다. 평소 자신의 여가생활에 만족한다고 응답한 비율은 39.4%로 2023년(34.3%)보다 5.1%포인트 증가했다.

Trong số dân số từ 13 tuổi trở lên, 70,2% cho biết đã đi du lịch trong nước trong vòng một năm qua, trong khi 31,5% đã đi du lịch nước ngoài. Tỷ lệ người hài lòng với đời sống giải trí của bản thân đạt 39,4%, tăng 5,1 phần trăm so với năm 2023 (34,3%).

국가데이터처는 “소비 지출도 늘어나고 여행이 활발해진 점이 전반적으로 삶의 만족도를 높인 것으로 보인다”고 설명했다.

Cơ quan Dữ liệu Quốc gia nhận định: "Việc chi tiêu tiêu dùng gia tăng và hoạt động du lịch trở nên sôi động hơn dường như đã góp phần nâng cao mức độ hài lòng chung với cuộc sống."

서애영 기자 xuaiy@korea.kr
Bài viết từ Xu Aiying, xuaiy@korea.kr

[한국 공공행정의 우수성] ④ 잿더미서 일군 녹색 기적···한국 산림녹화, 인류 공동 '정책 지표' - Kỳ tích xanh từ tro tàn - Chính sách phục hồi rừng của Hàn Quốc

[한국 공공행정의 우수성] ④ 잿더미서 일군 녹색 기적···한국 산림녹화, 인류 공동 '정책 지표' - Kỳ tích xanh từ tro tàn - Chính sách phục hồi rừng của Hàn Quốc

대한민국 행정 모델이 국경을 넘어 세계의 주목을 받고 있다. 행정안전부는 지난해 12월 93개국 외교사절단과 한국의 공공행정 혁신 사례를 공유하며 '행정 한류'의 가능성을 확인했다. 코리아넷이 재난 관리부터 스마트 농업, 산림 복원, 행정도시 건설에 이르기까지 한국 정부가 추진 중인 다섯 가지 혁신 사례를 5회에 걸쳐 집중 조명한다.

Mô hình hành chính của Hàn Quốc hiện đang thu hút sự chú ý của thế giới. Tháng 12 năm ngoái, Bộ Hành chính và An toàn Hàn Quốc đã giới thiệu các đổi mới trong hành chính công của Hàn Quốc trước đoàn ngoại giao từ 93 quốc gia, qua đó khẳng định tiềm năng của “làn sóng Hallyu trong lĩnh vực hành chính”. Korea.net sẽ giới thiệu năm sáng kiến đổi mới mà chính phủ Hàn Quốc đang thúc đẩy, từ quản lý thảm họa, nông nghiệp thông minh, phục hồi rừng đến xây dựng thành phố hành chính, thông qua loạt bài gồm 5 kỳ.

 ▲ 지리산 둘레길을 걷고 있는 등산객들의 모습. Du khách đi bộ trên đường mòn quanh núi Jirisan. (Ảnh: Cơ quan Lâm nghiệp Hàn Quốc)

오늘날 대한민국은 울창한 산림과 수려한 산악 경관을 갖춘 국가로 국제사회에서 널리 알려져 있다. 서울을 비롯한 주요 대도시 곳곳에는 시민이 일상적으로 오를 수 있는 푸른 산자락이 겹겹이 층을 이루며 장관을 연출한다. 이러한 풍경은 결코 우연이 아니다. 국가 차원의 체계적인 산림녹화 정책이 축적된 결과다.

Ngày nay, Hàn Quốc được cộng đồng quốc tế biết đến là quốc gia sở hữu những cánh rừng xanh tươi và cảnh quan núi non hùng vĩ. Tại các đô thị lớn như Seoul, những dãy núi phủ xanh xếp lớp đan xen khắp thành phố, nơi người dân có thể dễ dàng đi leo núi trong đời sống hằng ngày. Khung cảnh ấy không phải ngẫu nhiên, mà là kết quả của các chính sách phục hồi rừng được triển khai một cách bài bản ở cấp quốc gia.

이 같은 성과에 이르기까지 여정은 순탄치 않았다. 일제강점기 수탈과 한국전쟁 포화로 국토는 처참히 파헤쳐졌다. 전쟁 직후인 1953년에는 전국 산의 절반가량이 나무 한 그루 찾기 힘든 민둥산으로 변했을 정도다. 나무의 부피를 나타내는 임목축적은 전국 단위 산림 통계가 작성된 지난 1927년 이후 최저 수준인 3600만㎥에 불과했다.

Hành trình đạt được những thành tựu này không hề dễ dàng. Dưới ách bóc lột thời kỳ Nhật Bản đô hộ và sự tàn phá của Chiến tranh Triều Tiên, lãnh thổ Hàn Quốc đã bị tàn phá nghiêm trọng. Ngay sau chiến tranh, vào năm 1953, khoảng một nửa diện tích núi trên cả nước đã biến thành đồi trọc, khó tìm được dù chỉ một cây. Trữ lượng gỗ đứng—chỉ số phản ánh khối lượng cây rừng—chỉ đạt 36 triệu m³, mức thấp nhất kể từ khi bắt đầu thống kê rừng trên toàn quốc vào năm 1927.

▲ 산림이 거의 남아 있지 않은 1960년대 경기 파주 문산역 일대 모습. Khu vực ga Munsan (Paju, tỉnh Gyeonggi) vào thập niên 1960, khi rừng gần như không còn. (Ảnh: Cơ quan Lâm nghiệp Hàn Quốc)
▲ 산림이 거의 남아 있지 않은 1960년대 경기 파주 문산역 일대 모습. Khu vực ga Munsan (Paju, tỉnh Gyeonggi) vào thập niên 1960, khi rừng gần như không còn. (Ảnh: Cơ quan Lâm nghiệp Hàn Quốc)

정부는 1970~1980년대에 들어 강력한 산림녹화 정책을 추진했다. 때마침 경제성장과 함께 가정용 연료가 땔감에서 화석연료로 전환되면서 무분별한 벌목과 화전 농업이 급격히 줄어들기 시작했다. 대규모 조림 사업과 엄격한 산림보호 정책이 병행되면서 산림 회복의 전환점이 마련됐다. 그 결과 지난 2020년 기준 임목축적은 1953년 대비 약 29배로 껑충 뛰었다. 한국이 개발도상국 수준에서 단기간에 산림녹화에 성공한 세계적인 모범 사례로 평가받는 이유다.

Bước sang thập niên 1970–1980, Chính phủ Hàn Quốc triển khai mạnh mẽ các chính sách phục hồi rừng. Cùng với tăng trưởng kinh tế, nhiên liệu sinh hoạt trong các hộ gia đình dần chuyển từ củi đốt sang nhiên liệu hóa thạch, qua đó tình trạng chặt phá rừng bừa bãi và canh tác nương rẫy giảm nhanh. Các chương trình trồng rừng quy mô lớn được thực hiện song song với chính sách bảo vệ rừng nghiêm ngặt, tạo bước ngoặt cho quá trình phục hồi rừng. Kết quả, tính đến năm 2020, trữ lượng gỗ đứng đã tăng khoảng 29 lần so với năm 1953. Đây là lý do Hàn Quốc được đánh giá là một điển hình tiêu biểu trên thế giới về thành công trong phục hồi rừng trong thời gian ngắn so với các nước đang phát triển khác.

지역 산림계 조직을 중심으로 한 주민 참여 역시 산림녹화 성공의 핵심 요인으로 꼽힌다. 반세기 만에 나무의 총량은 약 15배로 증가했다. 산림 자원량은 1972년 헥타르(ha)당 10㎥에서 2020년 165㎥로 늘어 60여 년간 28배라는 경이적인 성장을 거듭했다. 이를 바탕으로 한국은 황폐국·개도국에서 산림녹화 선진국으로 당당히 합류했다.

Sự tham gia của người dân, với nòng cốt là các tổ chức lâm nghiệp cộng đồng ở địa phương, được xem là yếu tố then chốt tạo nên thành công của công cuộc phục hồi rừng. Chỉ trong nửa thế kỷ, tổng trữ lượng cây trồng đã tăng khoảng 15 lần. Trữ lượng tài nguyên rừng tăng từ 10 m³/ha vào năm 1972 lên 165 m³/ha vào năm 2020, là mức tăng gấp 28 lần trong hơn 60 năm. Trên nền tảng đó, Hàn Quốc từ một nước từng bị suy thoái rừng và ở giai đoạn đang phát triển đã vươn lên gia nhập hàng ngũ các quốc gia tiên tiến về phục hồi rừng.

현재 한국은 산림 면적이 국토의 약 63%를 차지하는 대표적인 산림국가다. 세계 평균(31%)의 두 배를 웃도는 수치다. 산림 비율 기준으로는 경제협력개발기구(OECD) 국가 가운데 네 번째로 높은 수준이다.

Hiện nay, Hàn Quốc là một quốc gia tiêu biểu về tài nguyên rừng, với diện tích rừng chiếm khoảng 63% lãnh thổ. Con số này cao gấp đôi mức trung bình toàn cầu (31%). Xét theo tỷ lệ rừng, Hàn Quốc đứng thứ 4 trong số các quốc gia thuộc Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD).

▲ 유네스코 세계기록유산으로 등재된 '산림녹화 기록물' 가운데 1973~1977년 포항 영일만 일대 산림 복구 과정을 담은 사진. Hình ảnh ghi lại quá trình phục hồi rừng tại Yeongilman (Pohang) giai đoạn 1973–1977, thuộc bộ tư liệu “Phục hồi rừng” được UNESCO công nhận là Di sản Tư liệu Thế giới. (Ảnh: Cơ quan Lâm nghiệp Hàn Quốc)
▲ 유네스코 세계기록유산으로 등재된 '산림녹화 기록물' 가운데 1973~1977년 포항 영일만 일대 산림 복구 과정을 담은 사진. Hình ảnh ghi lại quá trình phục hồi rừng tại Yeongilman (Pohang) giai đoạn 1973–1977, thuộc bộ tư liệu “Phục hồi rừng” được UNESCO công nhận là Di sản Tư liệu Thế giới. (Ảnh: Cơ quan Lâm nghiệp Hàn Quốc)

이러한 산림녹화의 경험과 성과는'산림녹화 기록물'로 집대성돼 국제적 가치를 인정받았다. 6·25전쟁 이후 황폐된 국토를 민·관 협력으로 복구한 과정이 담긴 기록물은 지난해 4월 프랑스에서 열린 제221차 유네스코 집행이사회에서 세계기록유산으로 등재됐다.

Những kinh nghiệm và thành tựu trong công cuộc phục hồi rừng của Hàn Quốc đã được hệ thống hóa trong bộ “Tư liệu phục hồi rừng” và được quốc tế công nhận về giá trị. Bộ tư liệu này ghi lại quá trình phục hồi lãnh thổ bị tàn phá sau Chiến tranh Triều Tiên thông qua sự hợp tác giữa nhà nước và người dân, đã được ghi danh là Di sản Tư liệu Thế giới tại kỳ họp lần thứ 221 của Hội đồng Chấp hành UNESCO, tổ chức tại Pháp vào tháng 4 năm ngoái.

기록물에는 조림 대장, 정책 문서, 새마을 양묘 기록, 항공사진, 홍수 방지 관련 자료 등 총 9619건의 원본 자료가 총망라됐다. 산림 복구 과정은 물론 산불과 토사 재해 대응 등 환경 관리 체계 전반이 담겨 세계사적·정책적 가치가 높다는 찬사를 받았다.

Bộ tư liệu bao gồm tổng cộng 9.619 tài liệu bản gốc, như sổ ghi chép trồng rừng, công văn chính sách, hồ sơ vườn ươm trong phong trào Saemaul, ảnh chụp từ trên không và các tài liệu liên quan đến phòng chống lũ lụt. Không chỉ ghi lại quá trình phục hồi rừng, bộ tư liệu còn phản ánh toàn diện hệ thống quản lý môi trường, bao gồm ứng phó với cháy rừng và sạt lở đất, được đánh giá cao về giá trị lịch sử và chính sách trên phạm vi toàn cầu.

'산림녹화 기록물'은 정부와 민간이 손을 맞잡고 성과를 거둔 대표적 사례다. 이제 이 기록은 개발도상국 공무원 교육이나 산림 분야 공적개발원조(ODA) 사업 등 국제 협력 자산으로 폭넓게 활용될 전망이다. 나아가 기후변화 대응과 사막화 방지, 산림 생태계 복원 등 전 지구적 환경 문제 해결을 위한 인류 공동의 정책 지표로서도 중요한 의미를 지닌다.

“Tư liệu phục hồi rừng” là một ví dụ tiêu biểu cho thành công đạt được nhờ sự hợp tác giữa chính phủ và khu vực tư nhân. Hiện tại bộ tư liệu này được kỳ vọng sẽ được ứng dụng rộng rãi như một nguồn tài nguyên trong hợp tác quốc tế, dùng để đào tạo công chức tại các quốc gia đang phát triển và các dự án viện trợ (ODA) trong lĩnh vực lâm nghiệp. Bên cạnh đó, tư liệu còn mang ý nghĩa quan trọng như một chuẩn mực chính sách chung của nhân loại trong việc giải quyết các vấn đề môi trường toàn cầu, bao gồm ứng phó với biến đổi khí hậu, ngăn chặn sa mạc hóa và phục hồi hệ sinh thái rừng.

서울 = 테레시아 마가렛 기자 margareth@korea.kr
사진 = 산림청
Bài viết từ Margareth Theresia, margareth@korea.kr

April 1, 2026

[한국 공공행정의 우수성] ③ 농업 인력 부족, 로봇이 대체한다 - Thiếu hụt lao động nông nghiệp: Robot là giải pháp

[한국 공공행정의 우수성] ③ 농업 인력 부족, 로봇이 대체한다 - Thiếu hụt lao động nông nghiệp: Robot là giải pháp

대한민국 행정 모델이 국경을 넘어 세계의 주목을 받고 있다. 행정안전부는 지난해 12월 93개국 외교사절단과 한국의 공공행정 혁신 사례를 공유하며 '행정 한류'의 가능성을 확인했다. 코리아넷이 재난 관리부터 스마트 농업, 산림 복원, 행정도시 건설에 이르기까지 한국 정부가 추진 중인 다섯 가지 혁신 사례를 5회에 걸쳐 집중 조명한다.

Mô hình hành chính của Hàn Quốc hiện đang thu hút sự chú ý của thế giới. Tháng 12 năm ngoái, Bộ Hành chính và An toàn Hàn Quốc đã giới thiệu các đổi mới trong hành chính công của Hàn Quốc trước đoàn ngoại giao từ 93 quốc gia, qua đó khẳng định tiềm năng của “làn sóng Hallyu trong lĩnh vực hành chính”. Korea.net sẽ giới thiệu năm sáng kiến đổi mới mà chính phủ Hàn Quốc đang thúc đẩy, từ quản lý thảm họa, nông nghiệp thông minh, phục hồi rừng đến xây dựng thành phố hành chính, thông qua loạt bài gồm 5 kỳ.

 ▲ 자율주행 트랙터를 사용하는 스마트 기계화 재배현장 모습. Nông trại canh tác thông minh sử dụng máy kéo tự hành. (Ảnh: Viện Khoa học Nông nghiệp Quốc gia - 국립농업과학원)

한국 농업이 급격한 인구 감소와 고령화로 심각한 노동력 부족에 직면했다. 농림어업총조사에 따르면 지난 1971년 전체 인구의 44.7%를 차지하던 농업 인구는 2021년 기준 4.3%까지 급락했다. 특히 농업인의 절반 이상이 65세 이상이다. 초고령화 구조가 농촌 지역의 지속 가능성을 근본적으로 뒤흔들고 있는 셈이다.

Nông nghiệp Hàn Quốc đang đối mặt với tình trạng thiếu hụt lao động nghiêm trọng do dân số giảm nhanh và bị già hóa. Theo Tổng điều tra nông-lâm-ngư nghiệp, tỷ lệ dân số làm nông nghiệp đã giảm mạnh từ 44,7% tổng dân số vào năm 1971 xuống còn 4,3% vào năm 2021. Đáng chú ý, hơn một nửa số nông dân hiện nay từ 65 tuổi trở lên. Cơ cấu dân số siêu già đang làm lung lay nền tảng phát triển bền vững của khu vực nông thôn.

이 같은 위기를 해결하고 농업을 미래 첨단산업으로 전환하기 위해 농촌진흥청(농진청)이 농업로봇과 스마트 농기계 기술 도입에 박차를 가하고 있다. 방제·제초·운반 로봇을 비롯해 인공지능(AI) 기반 자율주행 트랙터와 부착형 조향장치 등을 개발해 농작업의 효율성과 안전성을 대폭 개선해 나가는 중이다.

Nhằm giải quyết cuộc khủng hoảng này và chuyển đổi nông nghiệp thành ngành công nghiệp công nghệ cao trong tương lai, Cục Phát triển Nông thôn Hàn Quốc đang đẩy mạnh ứng dụng robot nông nghiệp và công nghệ máy thông minh. Các thiết bị như robot phun thuốc, robot làm cỏ, robot vận chuyển, cùng với máy kéo tự hành dựa trên trí tuệ nhân tạo (AI) và hệ thống lái gắn riêng đang được nghiên cứu phát triển, qua đó nâng cao đáng kể hiệu quả và mức độ an toàn trong sản xuất nông nghiệp.

자율주행 트랙터와 이앙기는 숙련된 농부의 손길을 능가한다. 기존 인력 작업의 정밀도 오차가 ±21cm 수준이었다면, 자율주행 기술을 적용할 땐 ±7cm 이내로 작업 품질이 균일해진다. 반복 작업으로 인한 피로가 감소하고 전체 작업시간도 약 25% 단축되는 등 경제적 효과 또한 높다. 야간이나 악천후에도 작업이 가능해 생산성 향상에 기여한다는 평가다.

Máy kéo tự hành và máy cấy lúa thậm chí còn làm tốt hơn nông dân lành nghề. Nếu sai số trong canh tác thủ công trước đây ở mức khoảng ±21 cm, thì khi áp dụng công nghệ tự hành, độ chính xác được cải thiện xuống trong khoảng ±7 cm, giúp chất lượng công việc trở nên đồng đều hơn. Sự mệt mỏi do làm công việc lặp đi lặp lại được giảm bớt, tổng thời gian lao động cũng được rút ngắn khoảng 25%, mang lại hiệu quả kinh tế đáng kể. Ngoài ra, khả năng vận hành vào ban đêm hoặc trong điều kiện thời tiết xấu cũng góp phần nâng cao năng suất.

농작업 로봇화 기술은 현장의 안전 확보는 물론 농가 비용 부담을 개선하는 '게임 체인저'다. 방제로봇을 도입하면 작업자가 농약에 노출될 위험성이 현저히 낮아진다. 정밀 살포로 기존 방식 대비 농약 사용량 역시 20~40% 줄일 수 있다. 이러한 효율성은 연간 약 2619억 원의 절감 효과로 이어진다는 분석이다. 제초로봇과 운반로봇 역시 농작업 중 발생할 수 있는 전복 사고나 근골격계 질환을 예방하는 데도 도움을 준다.

Công nghệ robot hóa trong nông nghiệp được xem là “yếu tố thay đổi cuộc chơi” không chỉ giúp bảo đảm an toàn lao động tại hiện trường mà còn giảm gánh nặng chi phí cho hộ nông dân. Sử dụng robot phun thuốc giúp giảm đáng kể nguy cơ người lao động tiếp xúc với hóa chất. Nhờ khả năng phun chính xác, lượng thuốc bảo vệ thực vật cũng có thể giảm từ 20–40% so với phương pháp truyền thống. Theo phân tích, hiệu quả này tương đương với mức tiết kiệm khoảng 261,9 tỷ won mỗi năm. Bên cạnh đó, robot làm cỏ và robot vận chuyển cũng góp phần phòng ngừa các tai nạn do lật xe và các bệnh lý cơ xương khớp có thể phát sinh trong quá trình lao động.

▲ 농부가 자율주행 트랙터로 콩 파종을 하고 있다. Gieo hạt đậu bằng máy kéo tự hành. (Ảnh: LS Tractor - LS 트랙터)
▲ 농부가 자율주행 트랙터로 콩 파종을 하고 있다. Gieo hạt đậu bằng máy kéo tự hành. (Ảnh: LS Tractor - LS 트랙터)

농진청은 AI 기반 인식 지능과 자율주행 기술을 결합해 파종부터 수확까지 전 과정의 자동화를 실현하는 '무인 농작업 시대'를 준비하고 있다. 오는 2029년까지 AI 스마트 농기계와 통합 관제 시스템을 구축하고, 피지컬 AI 기반 로봇을 개발해 숙련도가 높은 농작업을 대체할 계획이다.

Cục Phát triển Nông thôn đang chuẩn bị cho “kỷ nguyên canh tác không người”, kết hợp trí tuệ nhận thức dựa trên AI với công nghệ tự hành nhằm tự động hóa toàn bộ quy trình từ gieo trồng đến thu hoạch. Đến năm 2029, cơ quan này đặt mục tiêu xây dựng hệ thống máy nông nghiệp thông minh dựa trên AI cùng hệ thống điều khiển tích hợp, đồng thời phát triển robot AI vật lý để thay thế các công việc nông nghiệp đòi hỏi tay nghề cao.

이를 위해 전북대 등과 손잡고 피지컬 AI 기반 소프트웨어 플랫폼 개발 등 대규모 국가 프로젝트에 지능형 농업기계 분야가 포함되도록 힘을 쏟고 있다.

Để hiện thực hóa mục tiêu này, Cục Phát triển Nông thôn đang hợp tác với các đơn vị như Đại học Quốc gia Jeonbuk đẩy mạnh đưa lĩnh vực máy nông nghiệp thông minh vào các dự án quốc gia quy mô lớn, trong đó có phát triển nền tảng phần mềm AI vật lý.

농진청 관계자는 "이제 로봇은 농업 현장의 단순한 보조 도구가 아니라 소멸 위기의 농촌을 구할 실질적인 해법"이라며 "AI 기술이 농촌의 물리적 한계를 넘어 새로운 가능성을 여는 핵심 동력이 될 것 "이라고 말했다.

Một quan chức của Cục Phát triển Nông thôn cho biết: “Robot giờ đây không còn chỉ là công cụ hỗ trợ đơn thuần tại nông trường, mà là giải pháp thiết thực giúp cứu các vùng nông thôn đang đối mặt với nguy cơ bị xóa bỏ. Công nghệ AI sẽ trở thành động lực then chốt mở ra những khả năng mới vượt qua những giới hạn vật lý của nông thôn.

서울 = 테레시아 마가렛 기자 margareth@korea.kr
Bài viết từ Margareth Theresia, margareth@korea.kr

"2030년 6G 시대 연다"···정부, AI 3대 강국 도약 청사진 확정 - Hàn Quốc đặt mục tiêu mở ra kỷ nguyên 6G vào năm 2030, vươn lên top 3 cường quốc AI

"2030년 6G 시대 연다"···정부, AI 3대 강국 도약 청사진 확정 - Hàn Quốc đặt mục tiêu mở ra kỷ nguyên 6G vào năm 2030, vươn lên top 3 cường quốc AI

 ▲ 정부가 지난 27일 제18차 정보통신전략위원회를 열어 지능정보사회 종합 계획 등을 심의·확정했다. Ngày 27/3, Chính phủ Hàn Quốc đã họp mặt Hội đồng Chiến lược Thông tin Truyền thông lần thứ 18, qua đó thẩm định và thông qua kế hoạch tổng thể về xã hội kỹ thuật số cùng các nội dung liên quan.

정부가 오는 2028년까지 인공지능-AI 3대 강국 도약을 위한 총력전에 나선다. Chính phủ Hàn Quốc sẽ dốc toàn lực nhằm đưa đất nước vươn lên trở thành một trong ba cường quốc hàng đầu về trí tuệ nhân tạo (AI) vào năm 2028.

전국 5G망의 단독 모드(SA) 전환과 6G 상용화 기술 확보를 축으로 국가 디지털 네트워크를 고도화한다는 구상이다.

Chính phủ đặt mục tiêu nâng cấp mạng lưới kỹ thuật số quốc gia, với trọng tâm là chuyển đổi toàn bộ mạng 5G trên toàn quốc sang chế độ độc lập (SA) và thương mại hóa 6G.

정부는 지난 27일 제18차 정보통신전략위원회를 열고 ‘제4차 정보통신 진흥 및 융합 활성화 기본계획’과 ‘제8차 지능정보사회 종합계획’을 심의·확정했다고 29일 밝혔다.

Ngày 29/3, chính phủ Hàn Quốc cho biết đã họp mặt Hội đồng Chiến lược Thông tin và Truyền thông lần thứ 18 vào ngày 27/3, qua đó thẩm định và thông qua “Kế hoạch cơ bản lần thứ 4 về xúc tiến công nghệ thông tin – truyền thông” cùng “Kế hoạch tổng thể lần thứ 8 về xã hội kỹ thuật số”.

이번 계획은 네트워크, 사이버보안, 데이터 등 디지털 기반을 강화하는 데 초점을 맞춘 종합 전략이다. Đây là chiến lược tổng thể nhằm củng cố nền tảng kỹ thuật số, với trọng tâm là hạ tầng mạng, an ninh mạng và dữ liệu.

핵심은 속도와 연결이다. 정부는 차세대 6G 상용화 기술을 개발해 오는 2030년 상용화 시대를 연다는 계획이다. 사이버 보안 역량 강화를 위해 정보보호 관리 체계를 개선한다. 국가 데이터 통합 플랫폼을 구축해 고품질 데이터 생태계도 조성한다.

Điểm mấu chốt là tốc độ và khả năng kết nối. Chính phủ đặt mục tiêu thương mại hóa công nghệ 6G, hướng tới mở ra kỷ nguyên 6G vào năm 2030. Để tăng cường năng lực an ninh mạng, hệ thống quản lý bảo mật thông tin sẽ được cải thiện. Đồng thời, một nền tảng tích hợp dữ liệu quốc gia sẽ được xây dựng nhằm hình thành hệ sinh thái dữ liệu chất lượng cao.

미래 인적 자원과 기술 확보에도 집중한다. AI·반도체·양자 등 핵심기술 확보를 지원하고, 고등학생부터 석·박사까지 이어지는 단계별 지원체계로 실전형 인재를 길러낸다.

Chính phủ cũng tập trung phát triển nguồn nhân lực và công nghệ cho tương lai. Nhà nước sẽ hỗ trợ phát triển các công nghệ cốt lõi như AI, bán dẫn và lượng tử, đồng thời xây dựng hệ thống hỗ trợ theo từng cấp độ, từ học sinh trung học đến bậc thạc sĩ và tiến sĩ, nhằm đào tạo nguồn nhân lực có năng lực thực tiễn.

산업 현장의 체질 또한 바꾼다. 제조·의료·농수산 등 산업 전반과 재난·산업안전 분야에 AI를 접목해 국가 전반의 지능 정보화를 확대한다.

Cơ cấu của các ngành công nghiệp cũng sẽ được đổi mới. Chính phủ sẽ ứng dụng AI vào nhiều lĩnh vực như sản xuất, y tế, nông – thủy sản cũng như các lĩnh vực quản lý thảm họa và an toàn công nghiệp, qua đó mở rộng quá trình chuyển đổi sang quản lý xã hội bằng kỹ thuật số trên phạm vi toàn quốc.

디지털 포용 환경 조성을 위해 AI 디지털 배움터를 확대하고, 장애인용 정보통신 보조기기 보급도 늘린다. Để xây dựng môi trường kỹ thuật số toàn diện, chính phủ sẽ mở rộng các trung tâm học tập AI – kỹ thuật số, đồng thời tăng cường cung cấp thiết bị hỗ trợ công nghệ thông tin – truyền thông dành cho người khuyết tật.

정부는 계획을 차질 없이 이행하기 위해 매년 세부 시행 계획을 마련하고, 부처 간 협력도 한층 강화해 나갈 예정이다. Nhằm bảo đảm triển khai kế hoạch một cách hiệu quả, chính phủ sẽ xây dựng các bản kế hoạch thực hiện chi tiết theo từng năm, đồng thời đẩy mạnh phối hợp liên ngành.

고현정 기자 hjkoh@korea.kr
Bài viết từ Koh Hyunjeong, hjkoh@korea.kr

반도체 생산 28% 급증···2월 산업생산 2.5% 증가 - Sản xuất bán dẫn tăng mạnh 28%, sản lượng công nghiệp tháng 2 tăng 2,5%

반도체 생산 28% 급증···2월 산업생산 2.5% 증가 - Sản xuất bán dẫn tăng mạnh 28%, sản lượng công nghiệp tháng 2 tăng 2,5%

 ▲ 삼성전자 평택 반도체 공장 전경. Nhà máy bán dẫn Pyeongtaek của Samsung Electronics. (Ảnh: Samsung Electronics - 삼성전자)

지난 2월 한국의 산업생산이 전달보다 2.5% 증가하며 5년 8개월 만에 가장 큰 폭의 증가를 기록했다. 반도체 생산이 28.2% 급증하며 전체 생산 증가를 이끌었고, 설비투자와 건설 부문도 동반 반등하며 경기 지표가 전반적으로 개선됐다.

Trong tháng 2, sản lượng công nghiệp của Hàn Quốc tăng 2,5% so với tháng trước, ghi nhận mức tăng lớn nhất trong vòng 5 năm 8 tháng. Sản xuất chất bán dẫn tăng vọt 28,2%, trong khi đầu tư thiết bị và lĩnh vực xây dựng cũng đồng loạt phục hồi, cho thấy các chỉ số kinh tế nhìn chung được cải thiện.

국가데이터처가 31일 이같은 내용을 담은 '2월 산업활동동향'을 발표했다. Cơ quan Thống kê Quốc gia Hàn Quốc ngày 31/3 công bố “Báo cáo xu hướng hoạt động công nghiệp tháng 2” với nội dung nêu trên.

보고서에 따르면 광공업 생산이 5.4% 늘며 생산지수(117.9)가 역대 최고치를 기록했다. 특히 반도체는 지난 1988년 1월 이후 38년 1개월 만에 최대 증가율을 나타냈고, 생산지수(215.4) 또한 역대 최고치를 경신했다. 전자·통신(20.9%)과 비금속광물(15.3%)도 생산 증가를 뒷받침했다. 서비스업 생산은 0.5% 증가했다.

Theo báo cáo, sản xuất công nghiệp và khai khoáng tăng 5,4%, đưa chỉ số sản xuất lên mức cao kỷ lục (117,9) . Đáng chú ý, sản xuất chất bán dẫn ghi nhận mức tăng lớn nhất trong 38 năm 1 tháng kể từ tháng 1/1988, đồng thời chỉ số sản xuất cũng đạt mức cao kỷ lục (215,4). Các lĩnh vực điện tử-viễn thông (20,9%) và khoáng sản phi kim loại (15,3%) cũng góp phần thúc đẩy tăng trưởng sản xuất. Trong khi đó, sản lượng ngành dịch vụ tăng 0,5%.

투자 지표도 큰 폭으로 개선됐다. 설비투자는 전월 대비 13.5% 늘어 지난 2014년 11월 이후 11년 3개월 만에 최대 폭을 기록했다. 전기차 보조금 조기 집행 효과로 자동차 등 운송장비(40.4%)에서 투자가 급증한 영향이 컸다.

Các chỉ số đầu tư cũng được cải thiện mạnh. Đầu tư thiết bị tăng 13,5% so với tháng trước, ghi nhận mức tăng cao nhất trong 11 năm 3 tháng kể từ tháng 11/2014. Mức tăng này chủ yếu nhờ đầu tư vào thiết bị vận tải (trong đó có ô tô) tăng vọt 40,4%, do tác động của việc triển khai sớm chính sách trợ cấp xe điện.

건설 부문도 반등했다. 건설업체의 실제 공사 실적을 나타내는 건설기성(불변)이 19.5% 급증해 지난 1997년 7월 관련 통계 작성 이후 역대 최대 증가 폭을 기록했다. 건축(17.1%)과 토목(25.7%) 모두 늘었다. 향후 경기를 보여주는 건설수주도 4개월 연속 전년 동월 대비 증가세를 이어갔다.

Lĩnh vực xây dựng cũng phục hồi. Chỉ số giá trị công trình hoàn thành (theo giá cố định) - phản ánh khối lượng thi công thực tế của các doanh nghiệp xây dựng - tăng vọt 19,5%, ghi nhận mức tăng lớn nhất kể từ khi bắt đầu thống kê vào tháng 7/1997. Cả xây dựng dân dụng (17,1%) và xây dựng hạ tầng (25,7%) đều tăng. Số đơn đặt hàng xây dựng - chỉ số phản ánh xu hướng trong tương lai - cũng tiếp tục tăng so với cùng kỳ năm trước trong 4 tháng liên tiếp.

소비는 보합세를 보였다. 의복 등 준내구재(-5.4%)와 통신기기·컴퓨터 등 내구재(-1.5%)는 줄었지만, 설 연휴 영향으로 음식료품 등 비내구재(2.6%)가 늘어 이를 상쇄했다.

Tiêu dùng không có nhiều biến động. Quần áo giảm 5,4% và hàng có độ bền như thiết bị viễn thông, máy tính giảm 1,5%. Tuy nhiên, nhờ tác động của kỳ nghỉ Tết, nhóm hàng tiêu dùng nhanh như thực phẩm và đồ uống tăng 2,6%, qua đó bù đắp phần sụt giảm.

현재 경기를 보여주는 동행종합지수 순환변동치는 0.8포인트 상승해 지난 2011년 1월 이후 15년 1개월 만에 최대 상승 폭을 기록했다. 향후 경기를 예고하는 선행종합지수 순환변동치도 0.6포인트 올랐다.

Chỉ số tổng hợp phản ánh tình hình kinh tế hiện tại tăng 0,8 điểm, ghi nhận mức tăng lớn nhất trong 15 năm 1 tháng kể từ tháng 1/2011. Chỉ số tổng hợp dự báo xu hướng kinh tế trong thời gian tới cũng tăng 0,6 điểm.

김혜린 기자 kimhyelin211@korea.kr
Bài viết từ Kim Hyelin, kimhyelin211@korea.kr

March 31, 2026

서울, 국제 금융경쟁력 8위···4년 연속 ‘톱10’ 유지 - Seoul đứng thứ 8 về năng lực cạnh tranh tài chính toàn cầu, 4 năm liên tiếp lọt top 10

서울, 국제 금융경쟁력 8위···4년 연속 ‘톱10’ 유지 - Seoul đứng thứ 8 về năng lực cạnh tranh tài chính toàn cầu, 4 năm liên tiếp lọt top 10

 ▲ 서울이 세계 금융경쟁력 평가에서 8위를 기록하며 4년 연속 10위권을 유지했다. 사진은 지난해 8월 17일 '서울달'이 떠오른 여의도 야경. Seoul ghi nhận vị trí thứ 8 trong bảng xếp hạng năng lực cạnh tranh tài chính toàn cầu, duy trì lọt top 10 suốt 4 năm liên tiếp. Ảnh: Toàn cảnh đêm tại Yeouido chụp với ‘Seoul Dal’ (Mặt trăng Seoul) vào ngày 17/8 năm ngoái. (Nguồn: Thành phố Seoul - 서울시)

서울이 세계 금융경쟁력 평가에서 8위를 기록하며 4년 연속 10위권을 유지했다. Seoul xếp vị trí thứ 8 trong bảng xếp hạng năng lực cạnh tranh tài chính toàn cầu, duy trì lọt top 10 suốt 4 năm liên tiếp.

서울시는 26일 영국 컨설팅그룹 지옌(Z/Yen)이 발표한 '국제금융센터지수(GFCI) 39차 보고서'에서 서울이 전 세계 137개 도시 가운데 종합 8위를 차지했다고 밝혔다.

Ngày 26/3, chính quyền thành phố Seoul cho biết, theo ‘Báo cáo Chỉ số Trung tâm Tài chính Toàn cầu (GFCI) lần thứ 39’ do Tập đoàn tư vấn Z/Yen (Anh) công bố, Seoul xếp hạng 8 chung cuộc trong số 137 thành phố trên toàn thế giới.

서울은 지난 2009년 53위에서 2021년 16위, 2022년 12위로 꾸준히 상승한 데 이어 최근 4년 연속 10위권을 유지하며 안정적인 성장세를 이어가고 있다.

Seoul đã liên tục thăng hạng, từ vị trí 53 vào năm 2009 lên 16 vào năm 2021 và 12 vào năm 2022. Trong 4 năm gần đây, thành phố liên tục lọt top 10, duy trì đà tăng trưởng ổn định.

이번 평가에서 서울은 도쿄(10위), 파리(19위)보다 높은 순위를 기록했다. 상위권에는 뉴욕(1위), 런던(2위), 홍콩(3위), 싱가포르(4위), 샌프란시스코(5위)가 이름을 올렸다.

Trong bảng xếp hạng lần này, Seoul được xếp trên Tokyo (hạng 10) và Paris (hạng 19). Nhóm dẫn đầu gồm có New York (hạng 1), London (hạng 2), Hong Kong (hạng 3), Singapore (hạng 4) và San Francisco (hạng 5).

서울은 5개 평가 항목 전반에서 고르게 경쟁력을 인정받았다. 항목별로는 인적자원 8위, 기업환경 6위, 금융산업 발전 8위, 기반시설 10위, 도시평판 9위를 기록했다. 특히 기반시설 부문은 직전 평가 대비 9계단 상승하며 두드러진 개선을 보였다.

Seoul được đánh giá có năng lực cạnh tranh đồng đều ở cả 5 hạng mục. Cụ thể, thành phố xếp thứ 8 về nguồn nhân lực, thứ 6 về môi trường kinh doanh, thứ 8 về phát triển ngành tài chính, thứ 10 về cơ sở hạ tầng và thứ 9 về uy tín đô thị. Đáng chú ý, hạng mục cơ sở hạ tầng tăng 9 bậc so với kỳ đánh giá trước, cho thấy sự cải thiện nổi bật.

GFCI는 지옌과 중국종합개발연구원(CDI)이 공동으로 발표하는 지수로, 세계 주요 도시의 금융 경쟁력을 평가한다. 인적자원, 기업환경, 금융산업 발전, 기반시설, 도시평판 등 5개 항목과 금융 종사자 온라인 설문조사를 종합해 산출된다. 매년 3월과 9월 두 차례 발표된다.

GFCI là chỉ số do Z/Yen và Viện Nghiên cứu Phát triển Tổng hợp Trung Quốc (CDI) phối hợp công bố, nhằm đánh giá năng lực cạnh tranh tài chính của các thành phố lớn trên thế giới. Chỉ số này được tính toán dựa trên 5 hạng mục gồm nguồn nhân lực, môi trường kinh doanh, phát triển ngành tài chính, cơ sở hạ tầng, uy tín đô thị, kết hợp khảo sát trực tuyến đối với những người làm trong lĩnh vực tài chính. Báo cáo được công bố hai lần mỗi năm, vào tháng 3 và tháng 9.

김선아 기자 sofiakim218@korea.kr
Bài viết từ Kim Seon Ah, sofiakim218@korea.kr

외국인 10명 중 7명 '한류에 매료'···한국 대표 이미지 'K-팝' - 7/10 người nước ngoài bị Hallyu mê hoặc, K-Pop là biểu trưng của Hàn Quốc

외국인 10명 중 7명 '한류에 매료'···한국 대표 이미지 'K-팝' - 7/10 người nước ngoài bị Hallyu mê hoặc, K-Pop là biểu trưng của Hàn Quốc

 ▲ 문화체육관광부와 한국국제문화교류진흥원이 30일 발표한 '2026 해외 한류 실태조사'(2025년 기준)에 따르면 한류 경험자가 한국을 대표하는 이미지로 가장 먼저 떠올린 것은 'K-pop'이었다. 지난 21일 서울 광화문 광장에서 외국인 관광객들이 정규 5집 '아리랑(ARIRANG)' 발매 기념 공연을 앞두고 즐거운 모습으로 기념사진을 촬영하고 있다. Theo ‘Khảo sát thực trạng Hallyu ở nước ngoài năm 2026’ (dựa trên số liệu năm 2025) do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với Viện Giao lưu Văn hóa Quốc tế Hàn Quốc công bố ngày 30/3, những người từng trải nghiệm Hallyu cho biết hình ảnh đại diện cho Hàn Quốc mà họ nghĩ đến đầu tiên là ‘K-Pop’. Trong ảnh: Du khách nước ngoài tươi cười chụp ảnh lưu niệm tại Quảng trường Gwanghwamun (Seoul) vào ngày 21/3, trước thềm buổi biểu diễn kỷ niệm phát hành album chính thức thứ 5 ‘ARIRANG’. (Ảnh: Lee Jung Woo / Korea.net - 이정우 기자 b1614409@korea.kr)

해외에서 한국 문화콘텐츠를 경험한 외국인 10명 중 7명이 한류에 호감을 느끼는 것으로 조사됐다. Theo kết quả khảo sát, 7 trên 10 người nước ngoài từng tiếp cận nội dung văn hóa Hàn Quốc ở nước ngoài có thiện cảm với Hallyu (làn sóng văn hóa Hàn Quốc).

문화체육관광부와 한국국제문화교류진흥원이 30일 발표한 '2026 해외 한류 실태조사'(2025년 기준)에 따르면 해외 30개국 K-콘텐츠 경험자 2만 7400명 중 69.7%가 한국 문화콘텐츠에 높은 호감을 느끼는 것으로 나타났다.

Theo ‘Khảo sát thực trạng Hallyu ở nước ngoài năm 2026’ (dựa trên số liệu năm 2025) do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với Viện Giao lưu Văn hóa Quốc tế Hàn Quốc công bố ngày 30/3, trong số 27.400 người tại 30 quốc gia đã tiếp cận nội dung liên quan đến Hàn Quốc, có 69,7% cho biết có thiện cảm cao đối với văn hóa Hàn Quốc.

조사는 지난해 11월 13일부터 12월 12일까지 온라인 설문 방식으로 이뤄졌다. 올해는 싱가포르·칠레·폴란드 등 조사 국가를 추가하고, 캐릭터·공연 분야 문항을 새로 넣어 조사 규모를 확대했다.

Khảo sát được thực hiện theo hình thức trực tuyến từ ngày 13/11 đến 12/12 năm ngoái. Năm nay, quy mô khảo sát được mở rộng khi bổ sung các quốc gia như Singapore, Chile và Ba Lan, đồng thời thêm các hạng mục mới về nhân vật và các chương trình biểu diễn.

지역별로는 동남아시아의 한류 열풍이 여전히 거셌다. 국가별 호감도는 필리핀(87.0%)이 가장 높았다. 인도(83.8%), 인도네시아(82.7%), 태국(79.4%)이 뒤를 이으며 상위권을 휩쓸었다. 주목할 점은 서구권의 약진이다. 영국(+8.0%p), 스페인(+6.2%p), 미국(+6.1%p), 호주(+6.0%p) 등 주요 서구 국가에서 호감도가 가파르게 상승했다. 일본 또한 전년 대비 6.4%p 오르며 뚜렷한 회복세를 보였다.

Xét theo khu vực, tại Đông Nam Á làn sóng Hallyu vẫn luôn duy trì sức lan tỏa mạnh mẽ. Về mức độ thiện cảm tính theo quốc gia, Philippines (87,0%) cao nhất, tiếp theo là Ấn Độ (83,8%), Indonesia (82,7%) và Thái Lan (79,4%), là những quốc gia ở nhóm dẫn đầu. Đáng chú ý là sự gia tăng tại các nước phương Tây, với mức độ thiện cảm tăng mạnh ở Anh (+8,0 điểm), Tây Ban Nha (+6,2 điểm), Mỹ (+6,1 điểm) và Australia (+6,0 điểm). Nhật Bản cũng ghi nhận mức tăng 6,4 điểm so với năm trước, cho thấy xu hướng phục hồi rõ rệt.

응답자들이 자국 내에서 가장 인기가 높은 한류 분야로 뽑은 것은 음식(55.1%)이었다. 이어 음악(54.0%), 뷰티(52.6%), 드라마(51.3%), 영화(48.9%) 순으로 자국 내 인기도가 높았다. 이용 경험률 역시 음식(78.0%), 영화(77.9%), 드라마(72.9%), 음악(71.9%), 미용·뷰티(61.8%) 순으로 조사됐다.

Lĩnh vực liên quan tới Hallyu được người trả lời đánh giá là phổ biến nhất tại quốc gia của họ là ẩm thực (55,1%). Tiếp theo lần lượt là âm nhạc (54,0%), làm đẹp (52,6%), phim truyền hình (51,3%) và điện ảnh (48,9%). Về tỷ lệ trải nghiệm, ẩm thực đứng đầu với 78,0%, tiếp đến là điện ảnh (77,9%), phim truyền hình (72,9%), âm nhạc (71,9%) và làm đẹp (61,8%).

한국을 대표하는 연상 이미지로는 9년 연속 'K-팝'(17.5%)이 1위를 차지했다. 이어 한국 음식(12.1%), 드라마(9.5%), 미용·뷰티(6.2%), 영화(5.9%) 순이었다.

Trong các hình ảnh liên tưởng đến Hàn Quốc, ‘K-Pop’ (17,5%) đứng đầu trong 9 năm liên tiếp. Tiếp theo là ẩm thực Hàn Quốc (12,1%), phim truyền hình (9,5%), làm đẹp (6,2%) và điện ảnh (5,9%).

가장 영향력 있는 한류 스타로는 방탄소년단(BTS·6.9%)이 1위에 올랐다. 배우 이민호(4.6%)가 2위, 블랙핑크와 정국이 공동 3위를 각각 차지했다.

Trong số các ngôi sao Hallyu có sức ảnh hưởng lớn nhất, BTS (6,9%) đứng ở vị trí số 1. Diễn viên Lee Min Ho (4,6%) xếp thứ 2, trong khi BLACKPINK và Jungkook đồng hạng 3.

▲ 해외 30개국에서 한국 문화콘텐츠를 경험한 2만 7400명을 대상으로 설문 조사를 실시한 결과, 가장 선호하는 드라마 1위는 '오징어 게임', 영화 1위는 '기생충'이 차지했다. 사진은 '오징어 게임 2'의 한 장면. Theo kết quả khảo sát đối với 27.400 người tại 30 quốc gia từng trải nghiệm nội dung văn hóa Hàn Quốc, ‘Trò chơi con mực’ đứng đầu về mức độ yêu thích trong lĩnh vực phim truyền hình, ‘Ký sinh trùng’ xếp thứ nhất ở lĩnh vực điện ảnh. Trong ảnh: Một cảnh trong ‘Squid Game 2’. (Nguồn: Netflix - 넷플릭스)
▲ 해외 30개국에서 한국 문화콘텐츠를 경험한 2만 7400명을 대상으로 설문 조사를 실시한 결과, 가장 선호하는 드라마 1위는 '오징어 게임', 영화 1위는 '기생충'이 차지했다. 사진은 '오징어 게임 2'의 한 장면. Theo kết quả khảo sát đối với 27.400 người tại 30 quốc gia từng trải nghiệm nội dung văn hóa Hàn Quốc, ‘Trò chơi con mực’ đứng đầu về mức độ yêu thích trong lĩnh vực phim truyền hình, ‘Ký sinh trùng’ xếp thứ nhất ở lĩnh vực điện ảnh. Trong ảnh: Một cảnh trong ‘Squid Game 2’. (Nguồn: Netflix - 넷플릭스)

선호 드라마 부문에서는 넷플릭스 '오징어 게임'(12.4%)이 5년 연속 1위를 차지했다. '폭싹 속았수다'(4.6%), '폭군의 셰프'(2.1%) 등이 새롭게 상위권에 진입했다. 영화 부문에서는 봉준호 감독의 '기생충'(8.4%)이 6년 연속 1위, 연상호 감독의 '부산행'(5.8%)이 5년 연속 2위를 각각 기록했다.

Ở hạng mục phim truyền hình được yêu thích, ‘Trò chơi con mực’ của Netflix (12,4%) đứng đầu trong 5 năm liên tiếp. Các tác phẩm như ‘Khi đời cho quả quýt’ (4,6%) và ‘Ngự trù của bạo chúa’ (2,1%) mới lọt vào nhóm dẫn đầu gần đây. Ở hạng mục điện ảnh, ‘Ký sinh trùng’ của đạo diễn Bong Joon-ho (8,4%) giữ vị trí số 1 trong 6 năm liên tiếp, trong khi ‘Chuyến tàu sinh tử’ của đạo diễn Yeon Sang-ho (5,8%) đứng thứ 2 trong 5 năm liên tiếp.

넷플릭스 '케이팝 데몬 헌터스'처럼 한국에서 만들어지지 않았지만 한국 문화와 융합한 콘텐츠의 인식도 처음 조사됐다. 응답자들은 이러한 콘텐츠를 한국의 문화콘텐츠로 인식하는 가장 중요한 요인으로 한국의 문화적 요소가 반영된 콘텐츠(23.3%)를 꼽았다. 이어 '한국인 다수 등장'(21.8%), '한국이 배경'(19.1%) 등이 뒤를 이었다.

Lần đầu tiên, khảo sát cũng đo lường nhận thức đối với các nội dung không được sản xuất tại Hàn Quốc nhưng có liên quan đến văn hóa Hàn, như ‘K-Pop Demon Hunters’ của Netflix. Người trả lời cho rằng để quyết định những nội dung này có là sản phẩm văn hóa Hàn Quốc hay không tùy thuộc vào các yếu tố mang tính văn hóa Hàn Quốc có được phản ánh hay không (23,3%). Tiếp theo là yếu tố ‘có nhiều người Hàn Quốc xuất hiện’ (21,8%) và yếu tố ‘bối cảnh diễn ra tại Hàn Quốc’ (19,1%).

다른 문화와 융합된 한국 문화콘텐츠와 관련해선 '매력적이다'(60.0%), '트렌디하다'(60.0%), '받아들이기 쉽다'(57.3%), '독창적이다'(55.0%) 등 긍정적 평가가 많았다.

Đối với các nội dung văn hóa Hàn Quốc kết hợp với các nền văn hóa khác, người trả lời đưa ra nhiều đánh giá tích cực như ‘hấp dẫn’ (60,0%), ‘thời thượng’ (60,0%), ‘dễ chấp nhận’ (57,3%) và ‘độc đáo’ (55,0%).

홍안지 기자 shong9412@korea.kr
Bài viết từ Hong Angie, shong9412@korea.kr

March 30, 2026

호르무즈 ‘항행 안전’ 35개국 합참의장 화상회의···한국군도 참석 - Hàn Quốc tham dự hội nghị Tư lệnh 35 nước về “an toàn hàng hải” tại eo biển Hormuz

호르무즈 ‘항행 안전’ 35개국 합참의장 화상회의···한국군도 참석 - Hàn Quốc tham dự hội nghị Tư lệnh 35 nước về “an toàn hàng hải” tại eo biển Hormuz

 ▲ 호르무즈 해협 위성사진. Ảnh vệ tinh eo biển Hormuz. (Nguồn: NASA)

한국과 프랑스를 비롯한 세계 35개국 합동참모의장이 26일(현지 시간) 화상회의를 열어 호르무즈 해협의 항행 정상화 방안을 논의했다. 한국군에서는 진영승 합참의장이 참석했다.

Ngày 26/3 (giờ địa phương), Chủ tịch Hội đồng Tham mưu trưởng Liên quân của 35 quốc gia trên thế giới, trong đó có Hàn Quốc và Pháp, đã tổ chức cuộc họp trực tuyến để thảo luận các biện pháp khôi phục hoạt động hàng hải tại eo biển Hormuz. Phía Hàn Quốc có Chủ tịch Hội đồng Tham mưu trưởng Liên quân Jin Young-seung tham dự.

이번 회의는 파비앵 망동 프랑스 합참의장이 주관했다. 프랑스 국방부는 회의 직후 배포한 보도자료에서 “적대 행위가 중단된 뒤 호르무즈 해협의 항행 재개를 조직하는 것이 목적” 이라면서 “현재 전개 중인 역내 군사 작전과 무관한 순수 방어적인 성격”이라며 공세적 군사 개입 가능성에 선을 그었다.

Cuộc họp lần này do Chủ tịch Hội đồng Tham mưu trưởng Liên quân Pháp Fabien Mandon chủ trì. Bộ Quốc phòng Pháp cho biết trong thông cáo báo chí công bố ngay sau cuộc họp: “Mục tiêu là điều phối việc nối lại hoạt động hàng hải tại eo biển Hormuz sau khi các hành động thù địch chấm dứt”, đồng thời nhấn mạnh “đây là hoạt động mang tính phòng thủ thuần túy, không liên quan đến các chiến dịch quân sự đang triển khai trong khu vực”, qua đó bác bỏ khả năng can thiệp quân sự mang tính tấn công.

이어 회의에서 전략적 요충지인 이 지역의 해상 항행 안전을 위한 국제사회의 입장을 수렴했다고 설명했다. Tiếp đó, phía Pháp cho biết cuộc họp đã tổng hợp quan điểm của cộng đồng quốc tế nhằm bảo đảm an toàn hàng hải tại khu vực trọng yếu chiến lược này.

국내 주요 언론들에 따르면 한국 합참은 회의에서 구체적인 군사 지원 방안을 결정하지 않았다. 합참은 호르무즈 해협 관련 국제사회의 동향을 면밀히 주시하면서 관계부처와 긴밀히 협의해 정부 차원의 대응 방안을 신중히 검토할 예정이다. 추가 회의가 열릴 땐 제반 상황을 고려해 참석 여부를 별도 판단할 방침이다.

Theo các cơ quan báo chí lớn trong nước, Hội đồng Tham mưu trưởng Liên quân Hàn Quốc chưa đưa ra quyết định về phương án hỗ trợ quân sự cụ thể tại cuộc họp. Cơ quan này cho biết sẽ theo dõi chặt chẽ diễn biến của cộng đồng quốc tế liên quan đến eo biển Hormuz, đồng thời phối hợp với các bộ, ngành liên quan để thận trọng xem xét phương án ứng phó ở cấp Chính phủ. Trong trường hợp có cuộc họp tiếp theo, việc tham dự sẽ được quyết định riêng dựa trên tình hình thực tế.

이번 다자 화상회의는 미국·이스라엘과 이란 간 교전으로 촉발된 호르무즈 해협 봉쇄 위기에 맞선 국제사회의 공동 대응을 모색하는 흐름 속에서 열렸다.

Cuộc họp trực tuyến đa phương lần này diễn ra trong bối cảnh cộng đồng quốc tế tìm kiếm cách ứng phó chung trước nguy cơ phong tỏa eo biển Hormuz, được châm ngòi bởi các cuộc giao tranh giữa Mỹ–Israel và Iran.

앞서 도널드 트럼프 미국 대통령은 이란이 사실상 봉쇄 중인 호르무즈 해협 개방을 위해 프랑스 등 유럽·아시아 동맹국에 군함 파견을 요청했으나, 대부분의 동맹국은 분쟁에 휘말릴 수 있다는 우려로 이를 거부했다.

Trước đó, Tổng thống Mỹ Donald Trump đã đề nghị các đồng minh châu Âu và châu Á, trong đó có Pháp, cử tàu chiến nhằm mở lại eo biển Hormuz mà Iran đang phong tỏa trên thực tế. Tuy nhiên, phần lớn các đồng minh đã từ chối do lo ngại có thể bị cuốn vào xung đột.

김혜린 기자 kimhyelin211@korea.kr
Bài viết từ Kim Hyelin, kimhyelin211@korea.kr

March 29, 2026

한강 소설 '작별하지 않는다', 전미도서비평가협회상 수상 - Han Kang giành Giải thưởng của Mỹ với tiểu thuyết “We Do Not Part”

한강 소설 '작별하지 않는다', 전미도서비평가협회상 수상 - Han Kang giành Giải thưởng của Mỹ với tiểu thuyết “We Do Not Part”

▲ 한강의 '작별하지 않는다' 영어판을 출간한 미국 호가스 출판사의 데이비드 에버쇼프 편집장이 26일(현지 시간) 미국 뉴욕에서 열린 '2025년 출간 도서 시상식'에서 한강 작가의 수상 소감을 대독하고 있다. Biên tập viên David Ebershoff của Hogarth Press — đơn vị xuất bản tiểu thuyết “We Do Not Part” bản tiếng Anh của Han Kang — đại diện tác giả đọc lời phát biểu nhận giải tại 'Lễ trao giải sách xuất bản năm 2025', diễn ra ngày 26/3 tại New York, Mỹ. Ảnh chụp màn hình từ video YouTube của National Book Critics Circle - 전미도서비평가협회 유튜브 영상 캡처.

▲ 한강의 '작별하지 않는다' 영어판을 출간한 미국 호가스 출판사의 데이비드 에버쇼프 편집장이 26일(현지 시간) 미국 뉴욕에서 열린 '2025년 출간 도서 시상식'에서 한강 작가의 수상 소감을 대독하고 있다. Biên tập viên David Ebershoff của Hogarth Press — đơn vị xuất bản tiểu thuyết “We Do Not Part” bản tiếng Anh của Han Kang — đại diện tác giả đọc lời phát biểu nhận giải tại 'Lễ trao giải sách xuất bản năm 2025', diễn ra ngày 26/3 tại New York, Mỹ. Ảnh chụp màn hình từ video YouTube của National Book Critics Circle - 전미도서비평가협회 유튜브 영상 캡처.

소설가 한강의 '작별하지 않는다'(We Do Not Part)가 미국 전미도서비평가협회(NBCC) '2025 소설 부문' 수상작으로 선정됐다. Tiểu thuyết “We Do Not Part” của Han Kang đã được chọn là tác phẩm đoạt giải hạng mục 'Tiểu thuyết năm 2025' của National Book Critics Circle (NBCC).

NBCC는 26일(현지 시간) 미국 뉴욕에서 열린 시상식에서 이예원, 페이지 모리스가 공동으로 번역한 '작별하지 않는다(We Do Not Part)'를 수상작으로 발표했다.

Ngày 26/3 (giờ địa phương), tại lễ trao giải diễn ra ở New York (Mỹ), NBCC đã công bố “We Do Not Part”, do Lee Yewon và Paige Morris đồng dịch, là tác phẩm đoạt giải.

소설 부문에서 한국 작가의 작품이 수상한 것은 이번이 처음이다. 앞서 김혜순 시인의 '날개 환상통(Phantom Pain Wings)'이 '2023 전미도서비평가협회상' 시 부문을 2024년 수상한 바 있다.

Đây là lần đầu tiên một tác phẩm của nhà văn Hàn Quốc giành giải ở hạng mục tiểu thuyết. Trước đó, tập thơ “Phantom Pain Wings” của Kim Hyesoon đã giành giải này ở hạng mục thơ năm 2023, và được trao vào năm 2024.

NBCC는 작품 '작별하지 않는다'를 두고 "제주 4·3 사건의 여파가 남긴 트라우마를 섬세하게 그려냈다"며 "상실 속에서 창조와 진실에 천착한 고찰"이라고 평했다. 그러면서 "이 예술적인 소설은 묘한 분위기를 자아내며 압도적인 꿈처럼 긴 여운을 남긴다"는 찬사를 덧붙였다.

NBCC nhận xét về “We Do Not Part”: “Tác phẩm đã khắc họa tinh tế những sang chấn do dư âm của biến cố Jeju 4·3 (thảm sát Jeju ngày 3/4) để lại”, đồng thời đánh giá đây là “một suy tư sâu sắc về sáng tạo và chân lý trong mất mát”. Tổ chức này cũng ca ngợi: “Cuốn tiểu thuyết giàu tính nghệ thuật này tạo nên một bầu không khí kỳ ảo và để lại dư âm sâu lắng như một giấc mơ ám ảnh.”

제주 4·3 사건의 비극과 인간의 고통을 세 여성의 시선을 통해 그려낸 '작별하지 않는다'는 영어와 프랑스어 등 13개 언어로 번역·출간됐다. 이 과정은 한국문학번역원의 체계적인 지원으로 이뤄졌다.

Khắc họa bi kịch của biến cố Jeju 4·3 và nỗi đau con người qua góc nhìn của ba người phụ nữ, “We Do Not Part” đã được dịch và xuất bản bằng 13 ngôn ngữ, bao gồm tiếng Anh và tiếng Pháp, với sự hỗ trợ của Viện Dịch thuật Văn học Hàn Quốc.

전수용 한국문학번역원장은 "이번 수상 소식은 한국문학의 탁월한 예술성이 세계 무대에서 다시 한번 증명된 뜻깊은 쾌거"라고 밝혔다.

Ông Jeon Su-yong, Viện trưởng Viện Dịch thuật Văn học Hàn Quốc, cho biết: “Tin vui về giải thưởng lần này là một thành tựu đầy ý nghĩa, một lần nữa khẳng định giá trị nghệ thuật xuất sắc của văn học Hàn Quốc trên trường quốc tế.”

NBCC는 언론과 출판계의 도서평론가들이 설립한 비영리 단체다. 1975년부터 영어로 출간된 도서 가운데 소설(Fiction), 비소설(Nonfiction), 전기(Biography), 자서전(Autobiography), 시(Poetry), 비평(Criticism) 등 6개 부문에서 매년 '최고의 책'을 선정해 시상하고 있다.

NBCC là tổ chức phi lợi nhuận do các nhà phê bình sách thuộc giới báo chí và xuất bản thành lập. Từ năm 1975, tổ chức này hằng năm trao giải “Sách hay nhất” cho các tác phẩm xuất bản bằng tiếng Anh ở 6 hạng mục gồm tiểu thuyết (Fiction), phi hư cấu (Nonfiction), tiểu sử (Biography), tự truyện (Autobiography), thơ (Poetry) và phê bình văn học (Criticism).

 ▲ 한강 '작별하지 않는다' 영여본 표지. Bìa bản tiếng Anh cuốn “We Do Not Part” của Han Kang. (Ảnh: Viện Biên dịch Văn học Hàn Quốc - 한국문학번역원)

한편 지난 1월 한스 크리스티안 안데르센상 글 부문 최종 후보로 선정된 이금이 작가를 향한 기대도 높아지고 있다. 이금이는 지난 2024년에 이어 올해 두 번째로 최종 후보에 올랐다. 수상자는 오는 4월 13일 이탈리아 볼로냐에서 열리는 볼로냐 국제아동도서전에서 발표된다.

Trong khi đó, nhà văn Lee Geum-yi, người đã được chọn vào danh sách chung khảo hạng mục viết của Hans Christian Andersen Award hồi tháng 1, cũng đang được kỳ vọng sẽ đoạt giải. Đây là lần thứ hai bà lọt vào vòng chung khảo, sau lần đầu năm 2024. Người đoạt giải sẽ được công bố vào ngày 13/4 tại Bologna Children's Book Fair diễn ra ở Bologna, Ý.

안데르센상은 국제아동청소년도서협의회(IBBY)가 주관하는 아동문학계 최고 권위의 상이다. 2년마다 전 세계에서 글·그림 부문 각 1명씩만 선정해 희소성이 높다. 한국은 지난 2022년 이수지 작가가 그림 부문에서 상을 받았다.

Hans Christian Andersen Award là giải thưởng uy tín hàng đầu trong lĩnh vực văn học thiếu nhi, do International Board on Books for Young People tổ chức. Giải được trao hai năm một lần, mỗi lần chỉ chọn một người trên toàn thế giới cho từng hạng mục viết và minh họa, nên có tính cạnh tranh rất cao. Hàn Quốc từng có Suzy Lee đoạt giải hạng mục minh họa vào năm 2022.

샤를 오두앙 기자 caudouin@korea.kr
Bài viết từ Charles Audouin, caudouin@korea.kr