Showing posts with label KIIP Trung cấp 1 sách cũ. Show all posts
Showing posts with label KIIP Trung cấp 1 sách cũ. Show all posts

November 21, 2018

[KIIP lớp 3] Đề ôn thi phỏng vấn lớp 3 chương trình tiếng Hàn KIIP

[KIIP lớp 3] Đề ôn thi phỏng vấn lớp 3 chương trình tiếng Hàn KIIP

(Lưu ý: Đề chỉ mang tính chất tham khảo. Vì đề lớp 3 do trung tâm học ra đề nên tùy từng trung tâm và thời điểm mà đề sẽ khác nhau)

1. Văn hóa 빨리 빨리:언제 빨리 빨리 말 하세요?/ '빨리 빨리' 문화 말 하세요?(Bài 4 - Trang 52) >> https://goo.gl/UCS1xe
2. Cho hình vẽ 초가집 và 기와집 và hỏi đó là gì?
- Hãy nói về nhà truyền thống của Hàn Quốc (Bài 5 - Trang 62) >> https://goo.gl/gK9jrv
- Sự khác nhau giữa nhà truyền thống Hàn Quốc và Việt Nam, tham khảo thêm ở đây >> https://goo.gl/unvGHo
3. Hình thái nhà Hàn Quốc và nhà Việt Nam khác nhau như thế nào? (Bài 5 - Trang 61) >> https://goo.gl/gK9jrv 
4. 한옥: 기와집 và 초가집. Hệ thống sưởi mùa đông và làm mát mùa hè như thế nào? Ở VN có hệ thống sưởi và làm mát không? Khi lạnh thì làm thế nào? Nóng làm thì làm thế nào? (Bài 5) >> https://goo.gl/9pwJav
4. NANTA-난타: Nanta là gì, có các dụng cụ nào được sử dụng? (Bài 9 - Trang 100) >> https://goo.gl/QAEjb8
Tìm hiểu thêm về NANTA: https://goo.gl/fXGUAn
5. Ưu, nhược điểm của 시장 và 대형마트 (Bài 6) >> https://goo.gl/hdG3t4
Ngoài ra mình thấy các câu hỏi về ngày lễ tết, món ăn truyền thống, lễ hội truyền thống Hàn Quốc - Việt Nam cũng hay xuất hiện:
6. Ở Hàn Quốc vào ngày lễ thì làm gì, ăn món gì? Ở Việt Nam thì như thế nào? 
Cho hình món ăn hỏi đó là món gì? Ý nghĩa của món ăn đó? ( Bài 13: Ngày lễ tết) >> https://goo.gl/SsnLdf
7. Các loại hình biểu diễn nghệ thuật truyền thống của Hàn Quốc? Ở Việt Nam có loại hình nghệ thuật biểu diễn nào? (Bài 9) https://goo.gl/5CV3dg
8. Nói về lễ hội đèn lồng Jinju (Bài 7) >> https://goo.gl/qomkvz
- Giới thiệu về lễ hội ở nước các bạn?
9. Trải nghiệm văn hóa ở Hàn Quốc (Bài 17) >> https://goo.gl/BnzXxU
10. Khi đi phỏng vấn ở Hàn Quốc thì nên và không nên thế nào? (Bài 11- Trang 120) >> https://goo.gl/xH38Rs
- Đất nước bạn với Hàn Quốc khi đi phỏng vấn có điểm gì giống/ khác nhau?
11. Văn hóa cắm trại của người Hàn Quốc (Bài 12) >> https://goo.gl/NDNqoG
12. Đọc thầm đoạn văn về 경복궁 rồi trả lời câu hỏi cô giáo đưa ra liên quan đến đoạn văn (Bài 20) >> https://goo.gl/rfAcKt
- Ở đất nước bạn có dạng giống với 경복궁 hay không?
- Bạn đã từng đến thăm 경복궁 chưa?
13. Nhìn vào bảng quảng cáo cho thuê 아파트, 빌라 cùng bạn thi cùng hội thoại về vấn đề tìm nhà ở >> (phần nghe bài 5) >> https://goo.gl/gK9jrv
14.
- Đóng vai bệnh nhân và bác sĩ hội thoại
- Giao tiếp giữa người mua và người bán tại cửa hàng.
- 2 người đóng vai là người mua và bán quần áo.
- 2 người đóng vai vào nhà hàng ăn rồi trả tiền.
- 2 người đóng vai đối thoại tư vấn sửa chữa điện thoại/ tủ lạnh bị hư.
- 2 người đóng vai người mua và bán 아파트.
- 2 người đối thoại mua vé máy bay/ tour du lịch...
- Đối thoại trong trường hợp đồ bị hư hỏng mang đến trung tâm sửa.
- Đối thoại đi đổi size quần ở tiệm quần áo.
- Đối thoại đi đổi hộp sữa hết hạn ở siêu thi.
15. Đọc 1 đoạn văn về Hàn phục sau đó hỏi nội dung đoạn văn đó?
- Hỏi thêm về trang phục truyền thống của mình. 
- Nhìn hình người già, người tàn tật, trẻ em, phụ nữ mang bầu rồi hỏi là có ở đâu, ý nghĩa là j và ở nước bạn như thế nào?
- Tình huống bị mất đồ, một người đóng vai là người ở văn phòng báo mất đồ, một người đóng vai người báo mất.

June 13, 2018

[KIIP Lớp 3 - 쓰기] Ví dụ tham khảo phần bài tập 쓰기 lớp 3 - trung cấp 1 chương trình hội nhập XH - KIIP

[KIIP Lớp 3 - 쓰기] Ví dụ tham khảo phần bài tập 쓰기 lớp 3 - trung cấp 1 chương trình hội nhập XH - KIIP

Bài 2. 메모를 바탕으로 궁합이 맞는 음식을 소개하는 글을 써 보세요
생선과 마늘
생선과 마늘은 궁합이 잘 맞답니다. 생선은 먼저 고기와 비슷한 것이긴 하지만 심장건강을 지키기 위한 것으로는 고기보다 생선이 좋다고 이야기를 들었습니다. 생선에는 LDL 코레스테롤이 함유 되어 있습니다. 이 콜레스테롤은 동맥경화를 일으키는 원인인데요. 마늘은 나쁜 콜레스테롤의 증가를 억제해 줍니다. 또한, 항암효과도 얻을 수 있습니다. 그러니 생선과 마늘을 함께 먹어 심장 건강에 도움을 줍니다.
Cá và tỏi
Cá và tỏi rất tương thích/tương hợp với nhau. Trước tiên cá cũng tương tự như thịt nhưng tôi được nghe rằng cá tốt hơn thịt bởi việc giúp giữ gìn sức khỏe tim mạch của bạn. Ở cá cũng hàm chứa cholesterol LDL. Lượng cholesterol này là nguyên nhân gây nên xơ cứng động mạch. Tỏi ức chế/ngăn chặn sự gia tăng của các cholesterol xấu. Ngoài ra, cũng có thể thu được hiệu quả chống ung thư. Vì vậy, ăn cá và tỏi với nhau để giúp sức khỏe tim mạch của bạn.

*Nói thêm về Cholesterol (google search)
– Cholesterol là một loại chất cực kỳ quan trọng mà cơ thể không thể thiếu, là “chất béo” mà cơ thể con người cần để hoạt động.
– Cholesterol được tổng hợp qua 2 nguồn đó là: Nguồn ngoại sinh (là nguồn nạp từ bên ngoài), Nguồn nội sinh (là nguồn gan, tế bào trong cơ thể tự tạo).
– Khoa học đã chứng minh rằng, cơ thể của chúng ta rất cần Cholesterol để giúp duy trình các tế bào được khỏe mạnh, tăng quá trình trao đổi chất trong cơ thể, tạo vitamin D, tạo mật xanh,… Tuy nhiên, chúng ta cần phải chú ý kiểm soát được lượng Cholesterol mà chúng ta hấp thu vào trong cơ thể vì Cholesterol có 2 loại: Tốt và Xấu. Nếu chúng ta để lượng Cholesterol xấu tăng quá cao (vượt mức cho phép) sẽ ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe. Biến chứng có thể gây tắc nghẽn mạch máu hoặc nhiều bệnh nguy hiểm khác.

Hai chỉ số LDL Cholesterol và HDL Cholesterol:
– Chỉ số HDL Cholesterol hay còn gọi là Choleterol Tốt, là một chất đạm nhầy, nặng, có tỷ trọng khá cao, đặc biệt có khả năng lấy những cholesterol dư thừa trong thành mạch máu về gan để chuyển hóa, giảm nguy cơ tai biến, nhồi máu cơ tim.
– Chỉ số LDL Cholesterol cao hay còn gọi là Cholesterol Xấu, là 1 loại lipoprotein mang cholesterol ở trong máu, chỉ số này không có lợi vì nó làm cho Cholesterol thừa xâm nhập vào thành mạch máu gây ra các biến chứng xơ vữa động mạch hoặc xơ cứng động mạch, nhồi máu cơ tim,...

Bài 4: 위와 같이 ‘나의 성격’에 대한 글을 써 보세요.
나의 성격
저는 적극적이고 책임 감이 강한  성격으로  맡은 일을 끝까지 최선을 합니다. 또한 일을 할 때 신중하게 생각해서 실수가 적습니다. 하지만  고집이 세고 직설적으로 말을 해서 다른 사람에게 상처를 주는 일이 있어서 고치려고 노력하고 있습니다.
(đóng góp bởi bạn "Snow tran" - hanamichi2702@gmail.com)

Tính cách của tôi
Tôi với tính cách tích cực và tinh thần trách nhiệm cao luôn làm việc hết mình đến cùng. Ngoài ra, vì suy nghĩ thận trọng/chu đáo khi làm việc nên ít khi mắc sai sót. Tuy nhiên do hay nói năng thẳng thắn và cố chấp cứng đầu nên có lúc gây ra tổn thương tới người khác và tôi đang nỗ lực để sửa đổi nó.

April 8, 2018

[Ngữ pháp] Động từ+ (으)ㄹ 만하다 "đáng để làm, có giá trị để làm"

[Ngữ pháp] Động từ+ (으)ㄹ 만하다 "đáng để làm, có giá trị để làm"


가: 한국에서 가 볼 만한 곳을 좀 추천해 주시겠어요?
Bạn có thể giới thiệu cho tôi những chỗ đáng đến ở Hàn Quốc không?
나: 설악산이 어때요? 지금 가을이라서 단풍이 정말 아름다울 거예요.
Núi Seorak thì thế nào? Bây giờ là mùa thu nên lá phong chắc đẹp lắm.

가: 웨이밍 씨가 만든음식이 어땠어요?
Thức ăn Wei Ming làm thế nào?
나: 웨이밍 씨가 요리를 잘해서 모두 맛있었지만 특히 월남쌈은 정말 먹을 만했어요.
Wei Ming nấu ăn giỏi nên món nào cũng ngon, đặc biệt là món gỏi cuốn thực sự rất ngon (đáng để ăn).

Cấu trúc này diễn tả hành động nào đó có giá trị để làm. Vì vậy, chủ yếu sử dụng để giới thiệu, gợi ý phương án cho người khác.

영수 씨는 믿을 만한 사람이니까 힘든 일이 있으면 부탁해 보세요.
Yeongsu là người đáng tin cậy nên nếu gặp khó khăn hãy thử nhờ anh ấy giúp.

그 일은 고생할 만한 가치가 없으니까 하지 않는 게 좋겠어요.
Đó là công việc không đáng để cố gắng, vì vậy không làm thì sẽ tốt hơn.

친구들에게 고향에 대해서 소개할 만한 것이 있으면 해 주세요.
Nếu có điều gì hay để giới thiệu cho bạn bè về quê hương của bạn thì bạn cứ nói đi.

제주도는 구경거리가 많아서 한번 가 볼 만해요.
Đảo Jeju vì có nhiều cái để ngắm nên đáng để đi một lần.
돈이 부족해서 살 만한 집을 구하기가 쉽지 않아요.
Vì thiếu tiền nên việc tìm ngôi nhà phù hợp để sống không dễ dàng gì.

가: 김치를 처음 해 봤어요? 맛이 어땠어요?
Bạn đã thử làm Kimchi bao giờ chưa? Hương vị như thế nào?
나: 아주 맛있지는 않지만 먹을 만했어요.
Không quá ngon nhưng cũng đáng để ăn (cũng ổn)

가: 요즘 서울에서 구경할 만한 축제가 있나요?
Dạo này, ở Seoul có lễ hội nào đáng để đi xem không?
나: 한강에서 하는 불꽃놀이 축제가 볼 만해요.
Lễ hội pháo hoa bên sông Hàn đáng để xem đó.

Cấu trúc trên còn diễn tả trong khi người nói không hoàn toàn hài lòng với một cái gì đó nhưng nó vẫn còn giá trị thực hiện hoặc chú ý đến.
• 재활용 센터에 가면 아직 쓸 만한 중고 가전제품이 많이 있습니다.
Nều bạn đi đến trung tâm tái chế sẽ thấy rất nhiều đồ gia dụng cũ vẫn có thể sử dụng được.

• 이 옷은 10년 전에 산 옷인데 아직도 입을 만해서 안 버렸어요.
Cái áo này tôi mua 10 năm trước nhưng giờ vẫn còn mặc được nên tôi chưa bỏ.

• 며칠 전에 만든 음식인데 아직은 먹을 만한 것 같아요.
Món ăn này làm từ mấy hôm trước nhưng vẫn còn ăn được.

• 이 차를 산 지 10년이 넘었지만 아직 탈 만해요.
Chiếc ô tô này đã được mua 10 năm nhưng vẫn đáng để chạy lắm.(vẫn chạy tốt)

• 기숙사 생활이 가끔 불편하지만 지낼 만해요.
Sinh hoạt ở ký túc xá đôi lúc có bất tiện nhưng cũng chấp nhận được (đáng để sống)

• 친구가 만들어 준 김치찌개가 좀 맵지만 먹을 만했어요.
Canh Kimchi mà bạn tôi làm tuy có cay một chút nhưng ăn cũng được.

가: 재미있는 축제 없나요? 갈 만한 축제가 있으면 추천해 주세요.
Không có lễ hội nào thú vị sao? Nếu có lễ hội nào đáng để đi giới thiệu cho tôi nha.
나: 도자기 축제에 가 보세요. 재미있는 행사가 많아서 가 볼 만해요.
Thử đi lễ hội đồ gốm sứ xem sao. Có rất nhiều sự kiện thú vị nên đáng để đi xem đó.

가: 영화를 보려고 하는데 볼 만한 영화 있으면 추천해 주세요.
Mình dự định xem phim, có bộ phim nào đáng để xem không chỉ mình với.
나: 영화 ‘얼굴’을 보세요. 배우들이 연기를 잘해서 정말 볼 만해요.
Thử xem Movie "The Face" xem sao. Các diễn viên diễn xuất tốt nên rất đáng để xem.

April 1, 2018

[KIIP Lớp 3 - Trung cấp 1] Bài 20: Luyện tập tổng hợp 2

[KIIP Lớp 3 - Trung cấp 1] Bài 20: Luyện tập tổng hợp 2

Bài 20: Luyện tập tổng hợp 2 
<Trang 201> 관용표현: Biểu hiện quán dụng

- 손이 크다: Rộng rãi, phóng khoáng
- 손이 모자라다: Thiếu nhân công, thiếu người làm
- 손을 잡다: Bắt tay hợp tác làm ăn
- 손을 털다: Rửa tay gác kiếm
- 귀가 얇다: Nhẹ dạ cả tin
- 귀가 가렵다: Ngứa tai (Ý chỉ có người đang nói về mình)
- 입이 무겁다: Kín tiếng, kín miệng
- 손을 놓다: Dừng tay (Thôi/ tạm dừng công việc đang làm)
- 발이 넓다: Quan hệ rộng
- 얼굴이 두껍다: Mặt dày, vô liêm sỉ
- 콧대가 세다: Kiêu căng, kênh kiệu, ương bướng
- 눈이 높다: Yêu cầu cao, quá kén chọn
 
(1) 저희 어머니께서는 _________ 한 번 김치를 담그면 백 포기씩 담그세요.
- 담그다: Muối, ướp, ngâm, ủ
- 포기: Cây, củ

(2) 누가 내 얘기를 하고 있는지 자꾸 _________.
- 얘기하다: Nói chuyện, kể chuyện, bịa chuyện, vẽ chuyện

(3) _________ 사람은 비밀 이야기를 들어도 다른 사람에게 얘기하지 않아요.

(4) 거짓말인 줄 다 아는데 아니라고 하다니 정말 _________.
- 거짓말: Lời nói dối

(5) 이번에 두 회사가 _________ 신제품을 개발하기로 했다고 해요.
- 신제품: Hàng mới, sản phẩm mới
- 개발하다: Khai thác phát triển

(6) 전 이제 그 일에서 _________ 저에게 시키지 마세요.
- 시키다: Bắt, sai khiến, sai bảo

(7) 제 친구는 _________ 물건 하나를 살 때도 굉장히 까다로워요.
- 굉장히: Vô cùng, rất
- 까다롭다: Cầu kì, rắc rối, kiểu cách

(8) 점심시간이 되면 사람들이 몰려와서 _________.
- 몰려오다: Ào tới, kéo đến, ập tới, tràn về

(9) 저 여자는 _________ 아무리 멋진 사람이 프러포즈해도 다 거절해요.
- 아무리: Cho dù, dù gì đi nữa
- 멋지다: Đẹp, tuyệt vời, lộng lẫy, hấp dẫn
- 프러포즈하다: Cầu hôn
- 거절하다: Từ chối, khước từ

(10) 할 일은 많은데 감기에 걸려서 _________ 불안해요.
불안하다: Bất an, bất ổn

(11) 저는 _________ 주위에서 뭐가 좋다고 말하면 그대로 다 믿어요.
믿다: Tin

(12) 저 사람은 _________ 아는 사람이 정말 많아요.

정답: Đáp án
(1) 손이 크셔서
(2) 귀가 간지러워요
(3) 입이 무거운
(4) 얼굴이 두껍네요
(5) 손을 잡고
(6) 손을 털었으니까
(7) 눈이 높아서
(8) 손이 모자라요
(9) 콧대가 세서
(10) 손을 놓고 있으니까
(11) 귀가 얇아서
(12) 발이 넓어서

March 21, 2018

[Ngữ pháp] Động từ + (으)ㄴ 채(로)

[Ngữ pháp] Động từ + (으)ㄴ 채(로)

Động từ + (으)ㄴ 채(로)
쓰다 => 채로, 입다 => 입은 채로

1. Cấu trúc này được sử dụng khi một hành động xác định được xảy ra trong quá trình diễn ra của một hành động khác. Trạng thái của mệnh đề vẫn còn đang tiếp tục cho đến mệnh đề sau (nghĩa là một hành động nào đó vẫn được giữ nguyên trạng thái đang tiến hành và tiếp nối bởi hành động khác ở mệnh đề phía sau). Nó tập trung vào trạng thái/ kết quả đang tiếp diễn => nhấn mạnh vào từ trạng thái. 
Có thể dịch là "với, khi vẫn đang, trong khi (vẫn), trong trạng thái, để nguyên, giữ nguyên trạng thái "

휴대폰 전원을 끈 채로 수리 센터에 가져가야 한다.
Quý khách phải mang theo điện thoại trong trạng thái tắt nguồn đến trung tâm sửa chữa.

어젯밤에 드라마를 보다가 텔레비전을 켜 은 채로 잠이 들었다.
Đêm qua tôi xem phim truyền hình và chìm vào giấc ngủ trong khi Tivi vẫn đang bật.

한국에서는 신발을 은 채 방에 들어가면 안 된다.
Ở Hàn Quốc, không được bước vào trong phòng khi vẫn đang mang giày.

너무 피곤해서 화장한 채로 그냥 잤다.
Do quá mệt nên tôi đã đi ngủ trong trạng thái chưa tẩy trang.

급하게 나오느라고 창문을 열어 은 채로 나왔다.
Vì vội vàng ra ngoài mà tôi đã đi trong khi cửa sổ vẫn đang mở.

가: 눈이 왜 그렇게 빨개요?
Tạo sao mắt bạn đỏ như vậy?
나: 깜박 잊고 어제 렌즈를 
낀 채로 잤거든요.
Hôm qua tự nhiên đãng trí, đã đi ngủ mà giữ nguyên kính áp tròng.

가: 카메라가 왜 고장 났어요?
Sao máy ảnh hỏng vậy?
나: 모르고 카메라를 빨래를 
은 채로 했거든요.
Tôi không biết và đã giặt trong khi vẫn để chiếc máy ảnh trong đó.

가: 왜 감기에 걸렸어요?
Tại sao lại bị cảm cúm vậy?
나: 
에어컨을 켜 은 채로  너무 더워서 잤거든요.
Vì quá nóng nên tôi đã ngủ trong khi điều hòa vẫn bật.

2. Với '(으)ㄴ 채로' có thể giản lược '로' dưới dạng đơn giản. Cấu trúc này không dùng ở thì hiện tại hay dự đoán một điều gì đó sẽ xảy ra trong tương lai.  
신발을 신은 채로 방에 들어가면 안 돼요.
신발을 신은 채 방에 들어가면 안 돼요.

가방을 교실에 둔 채로 집에 샀어요.
가방을 교실에 둔 채 집에 샀어요.

March 18, 2018

[Ngữ pháp] Động từ + (으)려면

[Ngữ pháp] Động từ + (으)려면

Động từ/ Tính từ + (으)려면 (=려고 하면)
보다 => 보려면, 먹다 => 먹으려면

1. Là hình thái rút gọn của '(으)려고 하다'+ '(으)면', diễn đạt một kế hoạch, dự định hay mục đích làm một thứ gì đó ở mệnh đề trước, với các điều kiện cần thiết để thực hiện ý định hay kế hoạch đó được đưa ra ở mệnh đề sau. Ở vế trước là giả định về ý đồ, ý định hay kế hoạch ở tương lai, còn ở vế sau là điều kiện hay phương pháp để có thể làm thỏa mãn việc đóCó thể dịch là 'Nếu muốn...thì..."

물건을 싸게 사려면 할인기간까지 기다리세요.
Nếu muốn mua đồ vật với giá rẻ thì hãy chờ đến kì hạn giảm giá.

운전을 하려면 면허증이 있어야 해요.
Nếu muốn lãi xe ô tô thì phải có bằng lái xe.

김 선생님을 만나려면 교실로 가 보세요.
Nếu muốn gặp thầy Kim thì hãy thử đi đến phòng học xem sao.

2. So sánh '(으)려면' và '(으)면'
Với trường hợp [A(으)려면 B] thì B trở thành điều kiện, còn với trường hợp [A(으)면 B] thì A trở thành điều kiện.

해외여행을 가려면 여권이 있어야 해요.
Nếu muốn đi du lịch nước ngoài thì bắt buộc phải có hộ chiếu. (điều kiện ở vế sau)

여권이 있으면 해외여행을 갈 수 있어요.
Nếu có hộ chiếu bạn có thể đi du lịch nước ngoài. (điều kiện ở vế trước)

[Ngữ pháp] Động từ + 느라고

[Ngữ pháp] Động từ + 느라고

Động từ + -느라고
자다 => 자느라고, 읽다 => 읽느라고

Là ngữ pháp dùng để biểu hiện nội dung vế trước trở thành nguyên nhân hoặc lý do của vế sau. 
Lúc này ở vế sau nảy sinh các tình huống, hoàn cảnh mang tính phủ định, tiêu cực, thường kết hợp với các từ như '못, 안, 지 않다, 힘들다, 바쁘다, 늦다, 정신이 없다...' (sử dụng một cách đặc trưng khi biểu hiện lý do của một việc nào đó không làm được hoặc trái với mong muốn.). Có thể dịch tiếng Việt là ‘ vì...nên, vì mải (lo làm gì đó)... nên’


느라고 전화를  받았어요.
Vì mải ngủ mà tôi đã không nghe được điện thoại.

•책을 느라고 잠을  잤어요.
Vì mải đọc sách mà tôi đã không thể ngủ.

•친구하고 이야기하느라고 학교에 늦었어요.
Vì mải nói chuyện với bạn nên tôi đã đến trường trễ.

보고서를 쓰느라고 3일 밤을 못 잤어요.
Vì phải viết báo cáo mà tôi đã không ngủ được ba đêm rồi

아이를 보느라고 출입국관리사무소에 갈 수가 없어요.
Vì phải trông tụi nhỏ mà tôi không thể đi đến cục xuất nhập cảnh.

요즘 퇴근 후에 한국어를 배우느라고 드라마를 못 봤어요.
Gần đây vì việc học tiếng Hàn sau giờ làm việc mà tôi đã không thể xem phim truyền hình.

회사 일도 바쁜데 김밥을 만드느라고 고생하셨어요.
Bạn đã thật vất vã vì vẫn làm kimbap cho dù việc công ty cũng rất bận rộn.

2. Chủ thể (chủ ngữ) ở hai vế phải giống nhau.
나는 시험공부를 느라고 (나는) 친구를 만나지 못 했다. (O)
Tôi vì lo học thi mà (tôi) đã không thể gặp gỡ bạn bè

친구가 시험공부를 하느라고 나는 친구를 만나지 못 했다. (X) Sai

3. Không thể dùng với quá khứ '았/었', thì của câu được thể hiện ở động từ vế sau.
어제 공부하느라고 잠을 못 잤어요. (O)
Hôm qua vì mải lo học bài nên tôi đã không được ngủ.

어제 공부했느라고 잠을 못 잤어요. (X)

March 15, 2018

[Ngữ pháp] Động từ + 자마자

[Ngữ pháp] Động từ + 자마자

Động từ + 자마자
가다 => 가자마자, 읽다 => 읽자마자

1. Nó biểu hiện việc gì đó xảy ra ngay lập tức sau một sự kiện nào đó "ngay khi...thì, vừa...là (lập tức)...." Mệnh đề thứ hai xảy ra ngay sau khi hành động ở mệnh đề thứ nhất kết thúc. 
남편은 집에 오자마자 텔레비전부터 켜요.
Chồng tôi vừa về đến nhà là bật ngay cái Ti-vi.

친구가 기다리고 있어서 퇴근하자마자 가야 돼요.
Vì có bạn đang chờ nên ngay khi tan làm tôi phải đi ngay (để gặp người bạn ấy)

저는 그 사람한테 문자를 받자마자 답장을 보냈어요.
Tôi đã gửi trả lại hồi đáp ngay sau khi tôi nhận được tin nhắn từ người ấy

어제는 피곤해서 침대에 눕자마자 잠이 들었어요.  
Hôm qua vì mệt mỏi nên ngay khi đặt người xuống giường tôi đã ngủ thiếp đi.

[Ngữ pháp] Động từ/Tính từ + 아/어/여도

[Ngữ pháp] Động từ/Tính từ + 아/어/여도

Động từ/Tính từ + 아/어/여도
알다 => 알아도, 먹다 => 먹어도, 공부하다 => 공부해도,
작다 => 작아도, 넓다 => 넓어도, 피곤하다 => 피곤해도.

- Gốc động từ kết thúc bằng nguyên âm  ㅗ hay ㅏ sẽ được theo sau bởi -아도
- Gốc động từ kết thúc bằng các nguyên âm khác được theo sau bởi -어도
- Gốc động từ kết thúc bởi 하 được theo sau bởi -여도 và chuyển thành 해도

1. Bằng việc thêm -아/어/여도 vào gốc động từ hay tính từ ở cuối mệnh đề trước thì mệnh đề sau được mong đợi xảy ra bất chấp những gì xảy ra trong mệnh đề phía trước (thể hiện dù giả định hay công nhận vế trước nhưng không có liên quan hoặc không ảnh hưởng đến vế sau). Tương đương với nghĩa "cho dù, mặc dù... cũng..."

아무리 바빠도 부모님께 안부 전화 드리세요.
Dù có bận rộn như thế nào thì cũng hãy nhớ gọi điện hỏi thăm bố mẹ.

그 농구 선수는 키는 작아도 농구를 아주 잘한다.
Cầu thủ bóng rổ đó cho dù không cao nhưng chơi bóng rổ thật là hay.

아무리 돈이 많아도 건강하지 않다면 무슨 소용이 있겠어요?
Cho dù có nhiều tiền như thế nào nhưng không có sức khỏe thì cũng sẽ có ích gì đây?

먹기 싫어도 건강을 생각해서 좀 드세요.
Dù có chán ghét việc ăn uống nhưng vì sức khỏe nên hãy ráng ăn một chút đi.

아무리 먹어도 계속 배가 고프다.
Dù có ăn như thế nào thì bụng vẫn cứ tiếp tục đói. ^^

아무리 공부해도 성적이 오르지 않아요.
Cho dù có học hành như thế nào thì thành tích cũng không được cải thiện.

저는 늦게 자도 6시에는 꼭 일어나요.
Tôi dù có ngủ muộn thì cũng đúng 6 giờ sáng là thức dậy.

시간이 없어도 아침을 먹어야 돼요.
Dù cho không có thời gian tôi vẫn phải ăn bữa sáng.

우리 부모님은 자식들을 위해서 아무리 힘들어도 참으세요.
Cha mẹ chúng ta vì con cái nên dù có vất vả thế nào đi chăng nữa cũng chịu đựng được.

March 11, 2018

[KIIP Lớp 3 - Trung cấp 1] Bài 19: 고민과 상담 Mối lo lắng và sự tư vấn

[KIIP Lớp 3 - Trung cấp 1] Bài 19: 고민과 상담 Mối lo lắng và sự tư vấn

Bài 19: 고민과 상담 Mối lo lắng và sự tư vấn
- 외국인 노동자 상담 종류별 현황: Hiện trạng các kiểu tư vấn cho người lao động nước ngoài
- 폭행: Bạo hành
- 송금: Sự chuyển tiền
- 임금 체불: Sự trễ lương
- 기타(치료, 근무처 변경, 휴가 사용, 숙식, 단순 통역 등) Khác (Chữa trị, thay đổi nơi làm việc, sử dụng ngày phép, việc ăn ở, thông dịch đơn giản…)
- 부적응: Sự không thích nghi được

문제 1. 고민이 있으면 기분이 어떻습니까?
Khi có lo lắng thì tâm trạng bạn như thế nào?
문제 2. 한국에 있는 외국인들은 주로 어떤 고민을 하고 있습니까?
Những người lao động nước ngoài ở Hàn Quốc thường chủ yếu đang lo lắng điều gì?
문제 3. 여러분은 고민이 있을 때 어떻게 합니까? 누구와 이야기합니까?
Các bạn khi có lo lắng thì làm thế nào? Sẽ trò chuyện với ai?

<Trang 192> 어휘
1. 고민 관련 어휘: Từ vựng liên quan đến sự lo lắng
인간관계 문제: Vấn đề quan hệ con người
- 직장 동료들과의 관계가 서먹하다. Quan hệ với đồng nghiệp nơi làm việc bị ngượng ngùng
- 자꾸만 친구에게 서운한 마음이 든다: Cứ không hài lòng với bạn bè

집안 문제: Vấn đề trong nhà
- 고부간의 갈등이 있다. Mâu thuẫn trong quan hệ mẹ chồng nàng dâu
- 부부 싸움을 자주 한다: Vợ chồng thường xuyên cãi vã nhau

진로 문제: Vấn đề đường hướng tương lai
- 취업을 할지 대학원에 진학할지 고민이다: Lo lắng về việc sẽ học tiếp cao học và sẽ tìm việc ra sao.
- 면접시험에 자꾸 떨어져서 고민이다. Lo lắng vì cứ bị trượt phỏng vấn

경제적 문제: Vấn đề mang tính kinh tế
- 노후 대책이 마련되지 않아서 고민이다. Lo lắng vì không chuẩn bị được kế hoạch khi về già
- 아무리 아껴 써도 돈이 모이지 않는다: Dù cho sử dụng tiết kiệm thì tiền cũng không tích cóp được.

취업 문제: Vấn đề tìm được việc làm
- 자꾸 취업에 실패해서 걱정이다: Lo lắng vì cứ thất bại trong tìm việc
- 면접시험에 자꾸 떨어져서 고민이다. Lo lắng vì cứ rớt kì thi phỏng vấn

건강 문제: Vấn đề sức khỏe
- 요즘 OO이/가 안 좋아진 것 같아서 걱정이다: Dạo này OO có vẻ như không được khỏe nên lo lắng
- 보험 가입을 거절당하다: Bị từ chối tham gia bảo hiểm

이성 문제: Vấn đề khác giới
- 사귀던 이성에게 실연을 당하다. Bị thất tình với người khác giới từng hẹn hò.
- 호감이 있었던 이성에게 고백을 했는데 거절을 당하다. Thổ lộ có cảm tình với người khác giới nhưng bị từ chối.

육아 문제: Vấn đề nuôi dạy trẻ
- 직장과 육아를 병행하기가 힘들다. Việc thực hiện song song vừa đi làm vừa nuôi dạy trẻ thì vất vả khó khăn
- 학부모 모임에 참여하기가 두렵다. Lo lắng việc tham dự buổi họp phụ huynh.

[Ngữ pháp] Động từ + (으)ㄹ 정도로/ Động từ + (으)ㄹ 정도이다

[Ngữ pháp] Động từ + (으)ㄹ 정도로/ Động từ + (으)ㄹ 정도이다

Động từ + (으)ㄹ 정도로
Động từ + (으)ㄹ 정도이다
쓰다 => 쓸 정도로, 먹다 => 먹을 정도로

1. Hai dạng thức ở trên chỉ khác nhau ở chỗ vị trí của nó ở giữa hay cuối câu, còn cả hai đều biểu hiện sự tương ứng phù hợp của vế sau với giá trị hoặc tính chất ở hành động vế trước. Lúc này có thể giản lược '로'. Có thể dịch là 'đến mức', 'đến nỗi'
앞이 잘 보이지 않을 정도로 비가 많이 와요.
=비가 하도 와서 앞이 안 보일 정도예요.
Mưa to quá đến mức không nhìn thấy gì phía trước cả.

못 걸을 정도로 배가 넘 고팠어요.
= 너무 고파서 못 걸을 정도였어요.
Tôi đã đói đến mức không thể đi nổi rồi.

을 정도로 날싸가 더워요.
= 날씨사 더워서 죽을 정도예요.
Thời tiết nắng nóng đến mức chết người.

정신을 못 차릴 정도로 술을 마시면 어떻게 합니까?
Uống rượu đến nỗi không thể tỉnh táo thì biết làm sao đây?

아프지만 결석할 정도는 아니에요.
Đau nhưng không đến nỗi phải vắng mặt đâu ạ.

저는 매일 두 편씩 볼 정도로 영화를 좋아해요.
Tôi thích phim đến mức mỗi ngày xem hai bộ.

평소에 화를 안 내던 민수 씨가 화를 낼 정도로 지수 씨가 나쁜 짓을 한 거예요?
Mọi khi Minsu rất điềm tĩnh. Jisu đã làm việc gì không phải đến mức Minsu lại giận thế?

이번 시험은 아주 쉬워서 중학생도 모두 풀 정도였어요.
Lần này đề thi dễ đến mức học sinh cấp hai cũng có thể làm được.

March 10, 2018

[KIIP Lớp 3 - Trung cấp 1] Bài 18: 이웃과 지역사회 Hàng xóm láng giềng và cộng đồng địa phương

[KIIP Lớp 3 - Trung cấp 1] Bài 18: 이웃과 지역사회 Hàng xóm láng giềng và cộng đồng địa phương

Bài 18: 이웃과 지역사회 Hàng xóm láng giềng và cộng đồng địa phương
문제 1. 위의 그림은 무엇에 대한 캠페인입니까?
Bức ảnh trên là chiến dịch (campaign) về cái gì vậy?
문제 2. 이웃과 함께 하는 행사에 참여한 적이 있습니까?
Bạn đã từng tham gia sự kiện nào với những người hàng xóm chưa?
문제 3. 여러분의 지역사회에는 어떤 것들이 있습니까?
Ở địa phương của các bạn có những chiến dịch gì?

<Trang 182> 어휘
1. 문화 체험 종류 및 관련 어휘: Các loại trải nghiệm văn hóa và từ vựng liên quan (chắc sách viết nhầm tiêu đề bài 17 @@)
- 소외 계층: Tầng lớp không được để ý đến trong xã hội; tầng lớp bị bỏ rơi, bơ vơ
- 취약 계층: Tầng lớp thấp kém
- 소년 소녀 가장: Chủ gia đình là trẻ vị thành niên (những đứa trẻ thanh thiếu niên trong gia đình phải tự mình bươn chải kiếm sống vì 1 số lý do như mồ côi cha mẹ, bố mẹ ly hôn bỏ rơi,...)
- 결식아동: Trẻ em bị đói ăn
- 조손 가정: Gia đình mà ông bà nuôi cháu
- 저소득층 가구: Gia đình có thu nhập thấp
- 독거노인: Người già neo đơn
- 국민기초생활보장수급자: người được hưởng hỗ trợ bảo đảm đời sống sinh hoạt cơ bản

2. Từ vựng liên quan đến sự sẻ chia và từ thiện

- 자선 사업을 하다: Làm việc thiện
- 소외 계층 돕기 물품을 전달하다: Gửi vật phẩm giúp đỡ tầng lớp bị bỏ rơi
- 모금 운동을 하다: Vận động quyên góp
- 노인 돌봄 종합 서비스를 제공하다: Cung cấp dịch vụ chăm sóc toàn diện cho người cao tuổi
- 불우 이웃 돕기 봉사 활동을 하다: Làm các hoạt động từ thiện giúp đỡ những người bất hạnh xung quanh (불우 이웃 ngoài nghĩa 'hàng xóm bất hạnh' cũng có nghĩa là: những người nghèo khổ, kém may mắn nói chung)
- 재능 나눔 봉사 활동에 참여하다: Tham gia các hoạt động từ thiện theo khả năng.
- 소년 소녀 가장을 후원을 하다: Hỗ trợ các chủ gia đình là trẻ em thanh thiếu niên
- 무료 급식소에서 봉사를 하다: Làm từ thiện tại các địa điểm bữa ăn tập thể miễn phí
- 불우 이웃 돕기 성금을 모금하다: Quyên góp gây quỹ giúp đỡ những hàng xóm bất hạnh/ người xung quanh kém may mắn/ những người nghèo khó bất hạnh (nói chung)
- 자원봉사자로 활동하다: Hoạt động với vai trò tình nguyện viên

<Trang 183> 캠페인 문구 Các câu nói trong chiến dịch
- 불우한 이웃을 도웁시다.
Hãy cùng giúp đỡ những người xung quanh kém may mắn/ những người nghèo khổ bất hạnh
- 따뜻한 손길을 전합시다. Hãy cùng trao gửi đôi tay ấm áp
- 소외된 이웃에게 온정을 베풉시다:
Hãy cùng gởi trao tình cảm ấm áp đến với những người bơ vơ, bất hạnh
- 소년 소녀 가장을 도웁시다.
Hãy cùng giúp đỡ trẻ em thanh thiếu niên làm chủ gia đình (소년 소녀 가장: những đứa trẻ trong gia đình phải tự mình bươn chải kiếm sống vì 1 số lý do như mồ côi cha mẹ, bố mẹ ly hôn bỏ rơi,...)
- 소외된 이웃들에게 사랑을 전합시다.
Hãy cùng trao yêu thương đến những người hàng xóm bất hạnh/ những người kém may mắn (nói chung)
- 사랑의 김장 담그기로 소외된 이웃에게 사랑을!
Tình thương đến những người khó khăn bơ vơ bởi kim chi muối của tình yêu thương.

March 8, 2018

[KIIP Lớp 3 - Trung cấp 1] Bài 17: 문화 체험과 경험 Kinh nghiệm và trải nghiệm văn hóa

[KIIP Lớp 3 - Trung cấp 1] Bài 17: 문화 체험과 경험 Kinh nghiệm và trải nghiệm văn hóa

Bài 17: 문화 체험과 경험 Kinh nghiệm và trải nghiệm văn hóa
문제 1. 사람들이 지금 무엇을 하고 있는 것 같습니까? Bạn nghĩ mọi người đang làm gì thế?
문제 2. 어떤 행사에 관한 포스터입니까? Tấm áp phích (poster) liên quan đến sự kiện nào?
문제 3. 여러분은 어떤 문화 체험을 해 봤습니까? Các bạn đã thử trải nghiệm văn hóa nào rồi?

<Trang 171>
1. 문화 체험 종류 및 관련 어휘: Từ vựng liên quan đến các loại trải nghiệm văn hóa

다례 체험: Trải nghiệm trà đạo
- 무릎을 꿇고 앉다: Ngồi kiểu quỳ gối
- 다식을 먹다: Ăn bánh trà
- 차를 우려내다: Pha trà (Ngâm trà trong nước 1 khoảng thời gian ngắn)
- 차를 올리다: Dâng trà
- 두 손으로 차를 따르다: Đưa mời trà bằng hai tay
- 다례 시연을 보다: Xem biểu diễn trà đạo

한복 입기 체험: Trải nghiệm mặc Hanbok
- 속바지와 속치마를 입다: Mặc quần lót (속바지) và váy lót bên trong (속치마)
- 허리끈을 매다: Buộc thắt lưng
- 옷고름을 매다: Buộc dây nơ áo
- 버선을 신다: Mang tất truyền thống (버선)

- 마고자를 입다: Mặc áo 마고자 (áo khoác ngoài của đàn ông trong đồ truyền thống Hanbok)

- 두루마기를 입다: Mặc áo 두루마기 (loại Hanbok có vạt áo dài xuống, chủ yếu mặc khi ra ngoài)
템플스테이: (Temple stay) Việc ở lại chùa trải nghiệm văn hóa, lễ nghi ở chùa
- 예불을 드리다: Lễ phật, dâng lễ phật, lạy phật
- 사찰을 순례하다: Hành hương đến chùa
- 참선하다: Đi tu
- 공양을 하다: Ăn uống trong phật giáo; cúng dường
- 108배를 하다: Cúi gập lạy 108 lần
- 명상을 하다: Thiền định

사물놀이 체험: Trải nghiệm Samulnori (một loại hình diễn tấu truyền thống Hàn Quốc)
- 사물놀이의 유래를 배우다: Tìm hiểu nguồn gốc của Samulnori
- 전통 악기를 연주해 보다: Chơi thử/ thử biểu diễn nhạc cụ truyền thống
- 시범을 보다: Xem thị phạm (Thị phạm là biểu diễn mẫu để người khác làm theo)
- 채를 잡다:
- 장단을 익히다: Làm quen nhịp phách, luyện tập nhịp phách
- 전통 음악을 듣다: Nghe nhạc truyền thống

<Trang 173> 2. 체험 관련 어휘: Từ vựng liên quan đến trải nghiệm

- 체험 참가 신청을 하다: Đăng ký tham gia trải nghiệm
- 문화 탐방을 하다: Khám phá văn hóa
- 시범을 보고 직접 만들어 보다: Xem thị phạm (xem mẫu) và trực tiếp làm thử
- 체험 행사가 진행되다: Buổi trải nghiệm/ sự kiện trải nghiệm được tiến hành
- 가족 단위로 신청하다: Đăng ký theo gia đình
- 체험 행사에 참가하다: Tham gia sự kiện trải nghiệm/ buổi trải nghiệm

국립중앙박물관: Viện bảo tàng trung ương quốc gia
- 도자기 체험: Trải nghiệm đồ gốm sứ
- 한국화 체험: Trải nghiệm Hàn Quốc họa (vẽ)
- 나전 체험: Trải nghiệm đồ cẩn xà cừ

- 인장 체험: Trải nghiệm về con dấu

- 유물 관람: Xem di tích, di vật

한국문화의 집: Nhà văn hóa Hàn Quốc
- 한지 공예: Thủ công mỹ nghệ Hanji

- 장신구 만들기 체험: Trải nghiệm làm đồ trang sức

- 자수 공예: Thủ công thêu thùa

- 탈춤 배우기: Học múa mặt nạ (một trong những điệu múa truyền thống Hàn Quốc)

- 택견 체험: Trải nghiệm võ Teakkyon

[Ngữ pháp] Động từ + (으)ㄹ 뻔하다/-(으)ㄹ 뻔 했다

[Ngữ pháp] Động từ + (으)ㄹ 뻔하다/-(으)ㄹ 뻔 했다

Động từ + (으)ㄹ 뻔하다
놓치다 => 놓칠 뻔하다, 잊다 => 잊을 뻔하다.

1. Đứng sau động từ thể hiện một việc dù khả năng xảy ra cao nhưng đã không xảy ra. Nghĩa tương ứng trong tiếng Việt là “suýt chút nữa, gần như/suýt nữa thì/suýt thì (đã xảy ra chuyện gì đó)” và thường được dùng với những động từ mang ý nghĩa không mong muốn, nên khi những động từ đó không xảy ra sẽ là điều may mắn. Lúc này '뻔하다' luôn luôn được dùng dưới dạng '뻔했다' (luôn dùng ở thì quá khứ).
차가 갑자기 멈춰서 사고가 날 뻔했어요.
Ô tô đột nhiên dừng lại nên suýt chút nữa xảy ra tai nạn.

서두르다가 가방을 잃어버릴 뻔했어요.
Do vội vã mà tôi suýt bỏ quên túi xách.

늦게 도착해서 기차를 못 탈 뻔했어요.
Vì đến muộn nên tôi suýt thì không thể kịp lên tàu.

2. Khi nói thổi phồng, cường điệu hóa về tình huống, hoàn cảnh đã từng có trong quá khứ thì sử dụng dạng '아/어서 죽을 뻔하다'.
배가 고파서 죽을 뻔했어요.
Bụng đói như muốn chết. (Đói muốn chết)

너무 무서워서 죽을 뻔했어요.
Sợ muốn chết.

지루해서 죽을 뻔했어요.
Buồn muốn chết. ^^

[Ngữ pháp] Động từ + 는 척하다, Tính từ + (으)ㄴ 척하다

[Ngữ pháp] Động từ + 는 척하다, Tính từ + (으)ㄴ 척하다

Động từ + 는 척하다, Tính từ + (으)ㄴ 척하다.
마시다 => 마시는 척하다, 찾다 => 찾는 척하다.
예쁘다 => 예쁜 척하다, 좋다 => 좋은 척하다.

1. Biểu hiện môt hành động/ trạng thái nào đó trên thực tế không phải là như vậy, nhưng lại tô điểm, thể hiện nó giống như thế. Có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là 'làm như, giả vờ, giả bộ như, tỏ ra như'
속으로는 많이 당황했지만 아무렇지 않은 척해요.
Bên trong tôi đã rất bối rối, hốt hoảng nhưng tỏ ra như không có chuyện gì.

내 동생은 엄마가 방에 들어오면 공부하는 척해요.
Em tôi hễ mẹ đi vào phòng là giả vờ như đang học bài. ^^

잠이 깼지만 너무 피곤해서 는 척했어요.
Tôi đã thức dậy nhưng vì mệt nên đã giả vờ như đang ngủ.

요리를 해 준 친구의 성의를 생각해서 매운 음식을 잘 는 척했어요.
Nghĩ đến thành ý của người bạn đã nấu cho ăn nên dù món ăn có cay tôi đã giả bộ đang ăn rất ngon.

그 사람은 돈도 없으면서 사람들 앞에서 돈이 은 척해요.
Người đó không có tiền nhưng trước mặt người khác cứ tỏ ra như có rất nhiều tiền.

어제 길에서 넘어졌는데 창피해서 아프지 은 척 했어요.
Hôm qua tôi đã ngã trên đường, vì xấu hổ/ngượng nên tôi đã giả bộ như là không đau.

가: 광고 전화가 오면 어떻게 해요?
Nếu có cuộc gọi quảng cáo đến thì nên làm gì?
나: 그럴 땐 한국어를 못 알아듣는 척했어요.
Trong lúc đó hãy giả bộ đang không biết tiếng Hàn

가: 메이 씨랑 왜 싸웠어요?
Tại sao bạn và Mei gây lộn với nhau vậy?
나: 어제 길에서 저를 보고도 못 본 척했어요.
Hôm qua trên đường nó đã nhìn thấy tớ mà giả vờ như không thấy.

March 6, 2018

[KIIP Lớp 3 - Trung cấp 1] Bài 16: 회식과 모임 Liên hoan và hội họp

[KIIP Lớp 3 - Trung cấp 1] Bài 16: 회식과 모임 Liên hoan và hội họp

Bài 16: 회식과 모임 Liên hoan và hội họp
문제 1. 위의 그림은 어떤 모임입니까? 사람들이 무슨 이야기를 하는 것 같습니까?
Bức hình trên là buổi hội họp gì vậy? Bạn nghĩ những người này trò chuyện gì với nhau?
문제 2. 한국 직장인들이 회식할 때 가장 많이 먹는 음식은 무엇입니까?
Những người nhân viên Hàn Quốc khi tổ chức liên hoan thì thường ăn món ăn gì nhiều nhất?
문제 3. 여러분은 주로 어떤 모임에 갑니까? 얼마나 자주 모입니까?
Các bạn chủ yếu đến buổi hội họp nào? Thường bao lâu thì tụ họp?

<Trang 162> 1. 모임 종류: Các loại hình hội họp


모임
Hội họp
예시
Ví dụ minh họa
모임
Hội họp
예시
Ví dụ minh họa
송년회
Tiệc tất niên, liên hoan cuối năm
연말에 송년회를 하다
Làm tiệc tất niên vào cuối năm
시무식
Tiệc đầu năm, buổi họp mặt đầu năm
연초에 시무식을 하다
Họp mặt gặp gỡ đầu năm
송별회
Tiệc chia tay
떠나는 친구를 위한 송별회를 열다.
Mở tiệc chia tay dành cho ngời bạn rời đi
야유회
Buổi dã ngoại
교외로 야유회를 가다.
Đi dã ngoại về vùng ngoại ô
동창회
Hội đồng môn, hội bạn học cùng trường
대학 동창회에 나가다.
Đến hội đồng môn trường đại học
동호회
Hội những người cùng sở thích
등산 동호회에 들다.
Vào hội những người cùng yêu thích leo núi
OO연합회
Liên hiệp, liên đoàn, hội liên hợp OO
연합회에 가입하다
Gia nhập liên hiệp/ hiệp hội
학부모회
Hội phụ huynh
학교 학부모회에 참석하다
Tham dự hội phụ huynh trường
반상회
Họp tổ dân phố, họp khu phố
매달 반상회에 참여하다.
Tham dự buổi họp tổ dân phố hàng tháng
부녀회
Hội phụ nữ
아파트 부녀회 회원이 되다
Trở thành hội viên hội phụ nữ chung cư

가족 모임
Họp mặt gia đình, cuộc họp gia đình
가족 모임을 가지다.
Có buổi họp mặt gia đình
부부 동반 모임
Buổi hội họp các cặp vợ chồng 
부부 동반으로 모임에 참석하다.
Tham gia buổi tụ họp của các cặp vợ chồng

2. 모임 식순 관련 어휘 Từ vựng liên quan đến các chương trình hội họp

- 정기 총회: Đại hội định kì, hộp họp định kì
- 송년회 식순: Chương trình lễ tất niên, trình tự nghi thức buổi liên hoan cuối năm
- 개회사: Diễn văn khai mạc
- 귀빈 소개 및 축사:Giới thiệu khách mời danh dự và lời chúc mừng
- 회장 인사말: Lời chào của chủ tịch/ hội trưởng
- 축가: Bài hát chúc mừng
- 건배사 및 식사: Sự nâng ly chúc mừng và ăn uống
- 안내 사항 공지: Thông báo/ công bố các thông tin/ sự kiện/ vấn đề
- 폐회사: Diễn văn bế mạc

<Trang 163>
3. 모임 관련 인사말 Lời chào liên quan đến hội họp

학부모 모임을 갖고자 하오니 학부모님들의 많은 관심과 참여 부탁드립니다.
Chúng tôi dự định tổ chức cuộc họp phụ huynh nên rất mong sự quan tâm và tham gia của các quý phụ huynh.
- 고자 하다 = 려고 하다 => Diễn tả ý đồ, dự định. 고자 하다 mang tính nghi thức hơn, thường dùng trong văn viết. Xem lại kỹ hơn cấu trúc này tại https://hanquoclythu.blogspot.com/2018/08/ong-tu-e-nham-muc-ich.html.
- (으)오니 mang ý nghĩa tương tự với (으)니까, là biểu hiện mang tính nghi thức, thường dùng trong các thông báo chung hoặc các hướng dẫn.

희망찬 새해를 맞이 하기 위한 신년회귀하를 초대합니다.
Mời quý vị đến với buổi tiệc tân niên để chào đón một năm mới tràn đầy hi vọng.
- 희망차다: đầy kì vọng, đầy hi vọng
- 맞이하다: đón tiếp
- 신년회 tiệc tân niên. tiệc mừng năm mới
- 귀하: quý vị

바쁘시더라도 부디 참석하셔서 자리를 빛내 주시기 바랍니다.
Dù cho bận rộn cũng mong các quý khách mời nhất định hãy đến tham dự cùng chúng tôi.
- 부디: chắc chắn, nhất định
-자리를 빛내 주시다: Giúp làm tỏa sáng nơi này. Đây là những câu mang tính văn vẻ, biểu hiện mang tính nghi thức thường dùng trong các thông báo, mời mọc. Vì vậy các bạn cứ hiểu thoáng nghĩa là: đến tham dự )

한 해를 돌아보며 감사의 마음을 전하는 자리마련하였습니다.
Chúng tôi đã chuẩn bị buổi tiệc bày tỏ lòng biết ơn và cùng nhìn lại một năm vừa qua
- 돌아보다: nhìn lại
- 전하다: chuyển, trao
- 자리: chỗ, cuộc gặp gỡ, buổi gặp gỡ...
- 마련하다: chuẩn bị

한 해를 보내며 소중한 분들과 함께 하고자 송년회마련하였습니다.
Chúng tôi đã chuẩn bị bữa tiệc tất niên để cùng với các quý vị đáng quý tiễn đưa một năm đã qua.
- 보내다: trải qua, gởi, tiễn đưa...
- 송년회: tiệc tất niên
- 마련하다: chuẩn bị

어머님의 팔순을 축하하는 자리를 마련했습니다.
Chúng tôi đã tổ chức buổi tiệc mừng thọ mẹ 80 tuổi. 
- 팔순: bát tuần, 80 tuổi
- 자리: chỗ, cuộc gặp gỡ, buổi gặp gỡ...
- 마련하다: chuẩn bị

바쁘시더라도 오셔서 자리를 빛내 주시고 즐거운 추억을 만들어 가시기 바랍니다.
Dù bận rộn cũng mong các vị khách mời hãy đến tham dự và cùng tạo nên những kỷ niệm đẹp.

동창회 모임을 갖고자 하오니 꼭 참석해 주시기 바랍니다.
Chúng tôi dự định tổ chức buổi họp mặt hội đồng môn, mong các bạn nhất định hãy tham gia. 
- 동창회: hội đồng môn

아파트 부녀회 월례 회의를 아래와 같이 개최합니다.
Chúng tôi tổ chức buổi họp với hội phụ nữ chung cư hàng tháng như sau.
-부녀회: hội phụ nữ

12월 반상회개최하오니 주민 여러분의 많은 참석 부탁드립니다.
Chúng tôi có tổ chức họp tổ dân phố vào tháng 12, vì vậy rất mong sự tham gia tích cực của các cư dân.
- 개최하다: tổ chức
- 반상회: buổi họp tổ dân phố, họp khu phố

- 송년회: Liên hoan cuối năm, tiệc tất niên
- 시무식: Liên hoan đầu năm, tiệc tân niên
- 학부모회: Hội phụ huynh học sinh
- 동창회: Hội đồng môn, hội bạn học cùng trường
- 동호회: Hội những người cùng sở thích