Showing posts with label KIIP Lớp 50h sách mới. Show all posts
Showing posts with label KIIP Lớp 50h sách mới. Show all posts

September 13, 2021

[KIIP lớp 5 sách mới] Bài 50. 강원, 제주 지역 Khu vực Gangwon và Jeju

[KIIP lớp 5 sách mới] Bài 50. 강원, 제주 지역 Khu vực Gangwon và Jeju


1. 강원 지역의 모습은 어떠할까? Diện mạo của khu vực Gangwon như thế nào?

강원 지역의 위치 Vị trí của khu vực Gangwon
강원 지역은 한반도 중앙의 동쪽에 위치하고 있다. 강원 지역은 태백산맥을 기준으로 동쪽을 영동 지방, 서쪽을 영서 지방으로 구분한다. 영동 지방이 영서 지방에 비해 조금 따뜻한 편이다.
Khu vực Gangwon nằm ở phía đông của trung tâm bán đảo Triều Tiên. Khu vực Gangwon được chia thành phía đông với vùng Youngdong và phía tây với vùng Youngseo dựa trên mạch núi Taebaek. Khu vực Youngdong so với khu vực Youngseo thì thuộc diện ấm áp hơn.
지방: địa phương, địa bàn khu vực (Vùng được chia ra theo phân khu hành chính hay đặc trưng nào đó)

강원도 Tỉnh Gangwon
강원도는 강릉과 원주의 앞글자를 따서 지어진 이름이다. 강원도의 80% 정도는 산이고 농사를 지을 수 있는 땅은 10% 정도밖에 되지 않아 인구가 많지 않다. 강원도는 산지가 많아 밭농사를 많이 하는 편이고 고랭지 농업이 발달하였다. 대관령 목장 등을 중심으로 한 목축업도 발달하였다. 강원도는 자연 경관이 뛰어나 한국의 대표적인 관광지로 자리매김하고 있다. 태백산맥에 위치한 설악산, 오대산과 경포대, 낙산 해수욕장 등이 인기가 높고 겨울에는 스키장을 찾는 사람들이 많다. 강원도는 높은 산이 많아 이동이 불편했는데 최근에는 철도, 항공, 고속도로 등이 많이 생기면서 다른 지역으로의 이동이 편리해졌다. 강원도의 평창에서는 2018년 동계 올림픽을 개최하기도 했다.
Gangwon-do là tên được đặt theo chữ cái đầu của Gangneung và Wonju. Tỉnh Gangwon có khoảng 80% là núi và chỉ có 10% đất có thể làm nông nghiệp nên dân số ở đây không nhiều. Tỉnh Gangwon có nhiều vùng núi nên làm ruộng nhiều và phát triển nông nghiệp vùng cao nguyên. Ngành chăn nuôi cũng phát triển tập trung vào nông trại như nông trại 대관령. Tỉnh Gangwon có cảnh quan thiên nhiên tuyệt vời và đang giữ vị trí là địa điểm du lịch tiêu biểu của Hàn Quốc. Núi Seorak nằm trong dãy núi Taebaek, núi Odaesan, Gyeongpodae, bãi tắm Naksan rất nổi tiếng và vào mùa đông cũng có nhiều người tìm đến các sân trượt tuyết. Tỉnh Gangwon có nhiều ngọn núi cao khiến việc di chuyển bất tiện , nhưng gần đây đã xuất hiện nhiều tuyến đường sắt, hàng không và đường cao tốc nên việc di chuyển đến các khu vực khác đã trở nên thuận tiện hơn. Tại Pyeongchang của tỉnh Gangwon cũng đã tổ chức Thế vận hội mùa đông 2018.
밭농사: sự làm ruộng
고랭지: vùng đất cao và lạnh, vùng cao nguyên
고랭지 농업: nông nghiệp vùng cao nguyên (Nông nghiệp trồng và chăm bón những loại rau như cải thảo, khoai tây, củ cải, thường làm vào mùa hè ở vùng cao và có nhiệt độ thấp)
목축업: ngành chăn nuôi, nghề chăn nuôi
자리매김하다: chiếm vị trí, nắm vị trí

알아두면 좋아요
무기 대신 자연이 있는 곳, 비무장지대(DMZ)
Khu vực phi quân sự (DMZ), nơi có thiên nhiên thay vì vũ khí

비무장지대란 국제적인 약속에 따라 무장(전쟁에 필요한 장비를 갖추는 것)이 금지된 지역이다. 남한과 북한 사이에 있는 휴전선에서 남북으로 각각 2Km씩을 비무장지대로 정하였다. 좌우의 전체 길이는 250km 정도이다. 비무장지대는 오랫동안 사람들의 발길이 닿지 않아 오히려 자연 그대로의 생태계가 잘 보존되어 있다. 다양한 동물이 살고 있는 곳으로 아시아 최대의 자연 보호 구역이라는 평가를 받고 있다.
Khu vực phi quân sự là khu vực cấm vũ trang (có trang bị thiết bị cần thiết cho chiến tranh) theo hiệp ước quốc tế. Từ giới tuyến phi quân sự nằm giữa Nam Hàn và Bắc Hàn về mỗi bên Nam Bắc 2km được định là khu vực phi quân sự. Chiều dài toàn bộ 2 bên trái phải là khoảng 250km. Khu vực phi quân sự trong một thời gian dài không được mọi người đặt chân tới, nhưng trái lại hệ sinh thái tự nhiên thì lại đang được bảo tồn rất tốt. Nơi đây đang được đánh giá là khu vực bảo hộ tự nhiên lớn nhất châu Á với rất nhiều loài động vật đang sinh sống.
휴전선: giới tuyến đình chiến, giới tuyến phi quân sự (DMZ), giới tuyến quân sự tạm thời
발길: bước chân (Việc đến và đi của mọi người)
닿다: chạm tới, đặt chân tới
오히려: ngược lại, trái lại

강원 지역의 명소와 축제 Các địa danh và lễ hội ở khu vực Gangwon
양양 낙산해수욕장 Bãi tắm biển Naksan ở Yangyang
설악산 국립공원 Công viên quốc gia (Vườn quốc gia) Seoraksan
경포대 해수욕장 Bãi tắm biển trước mặt Gyeongpodae
정동진 nới ngắm bình minh vào ngày đầu năm mới rất nổi tiếng và có tuyến tàu hỏa chạy dọc theo bờ biển rất đẹp
오죽헌: 신사임당과 율곡 이이의 생가 Nơi sinh của bà 신사임당 và con trai 율곡 이이 là những người nổi tiếng có mặt trên tờ tiền 50k won và 1k won
태백 석탄박물관 Bảo tàng than đá Taebaek
춘천 남이섬 Đảo Nami ở Chuncheon: 자연생태 문화공간 Không gian văn hóa sinh thái tự nhiên
정선 레일바이크 Xe đạp đường sắt Jeongseon

평창 대관령 눈꽃 축제(1월) Lễ hội tuyết Daegwallyeong ở Pyeongchang: 평창군 대표 겨울축제 Lễ hội mùa đông tiêu biểu của Pyeongchang-gun
화천 산천어 축제(1~2월): 산천어 얼음낚시, 썰매타기 Câu cá trên băng, Đi xe trượt tuyết ở ở Sancheoneo
횡성 한우 축제(10월) Lễ hội thịt bò Hàn Quốc Hoengseong: 횡성한우의 우수성을 알리기 위한 축제 Lễ hội quảng bá sự đặc sắc của thịt bò Hàn Quốc Hoengseong
강릉 단오제(6월) Lễ hội Tết Đoan Ngọ ở Gangneung: 세계문화유산 Di sản văn hóa thế giới

September 12, 2021

 [KIIP lớp 5 sách mới] Bài 49. 경상 지역 Khu vực Gyeongsang

[KIIP lớp 5 sách mới] Bài 49. 경상 지역 Khu vực Gyeongsang


1. 경상 지역의 모습은 어떠할까? Diện mạo của khu vực Gyeongsang như thế nào?

경상지역의 위치 Vị trí của khu vực Gyeongsang
경상 지역은 한국의 동남부에 위치하고 있고 영남 지역이라고도 불린다. 북쪽으로는 강원도, 서북쪽으로는 충청북도, 서쪽으로는 전라도와 맞닿아 있다. 그리고 동쪽으로는 동해, 남쪽으로는 남해를 마주하고 있다.
Khu vực Gyeongsang còn được gọi là khu vực Yeongnam nằm ở phía Đông Nam của Hàn Quốc. Phía Bắc của khu vực Gyeongsang giáp với tỉnh Gangwon, phía tây bắc giáp với tỉnh Chungcheong Bắc, phía tây giáp với tỉnh Jeolla. Phía đông giáp với biển Đông Hải, phía Nam giáp với biển Nam Hải.

경상도 Tỉnh Gyeongsang
경상 지역은 경상남도와 경상북도, 대구광역시, 울산광역시, 부산광역시를 포함하는 지역이다. 경상도는 과거에 이 지역의 큰 도시였던 경주와 상주의 앞글자를 합하여 만들어졌다. 경상 지역에는 자동차, 조선, 철강, 기계 등을 만드는 공업 단지가 많이 들어서 있다. 한편, 경상 북도에서는 경주를 중심으로 신라의 불교 문화유산을, 안동을 중심으로 조선의 유교 문화 유산을 많이 찾아볼 수 있다. 한국의 가장 오른쪽에 있는 섬인 독도는 경상북도에 속한다.
Khu vực Gyeongsang bao gồm tỉnh Gyeongsang Nam, tỉnh Gyeongsang Bắc, thành phố Deagu, thành phố Ulsan và thành phố Busan. Tỉnh Gyeongsang được tạo ra bằng cách kết hợp hai chữ cái đầu của hai thành phố lớn trong quá khứ của khu vực là Gyeongju và Sangju. Khu vực Gyeongsang đang có nhiều khu tổ hợp công nghiệp sản xuất ô tô, đóng tàu, thép, cơ khí,... Ngoài ra, ở tỉnh Gyeongsang Bắc, có thể tìm gặp rất nhiều di sản văn hóa Phật giáo thời đại Silla tấp trung ở Gyeongju và di sản văn hóa Nho giáo thời Joseon tập trung ở Andong. Đảo Dokdo nằm ngoài cùng bên phải nhất của Hàn Quốc cũng thuộc về tỉnh Gyeongsang Bắc.
조선: ngành đóng tàu

대구광역시 Thành phố trực thuộc trung ương Deagu
대구광역시는 주변이 산으로 둘러싸여 있는 분지에 자리 잡고 있다. 바다에서도 멀리 떨어져 있어 다른 지역에 비해 더운 편이다. 과거에 대구의 대표적인 산업은 섬유 공업이었으나 최근에는 자동차 부품, 로봇 산업, 물 산업 등에 집중하고 있다.
Thành phố Deagu nằm trong khu vực được bao quanh bởi núi. Do nằm cách xa biển nên so với các khu vực khác thuộc diện nóng hơn. Trước đây, ngành công nghiệp tiêu biểu của Deagu là công nghiệp sợi, nhưng gần đây đang tập trung vào các ngành như phụ tùng ô tô, ngành công nghiệp Robot và ngành công nghiệp nước.
섬유: sợi (Vật chất hình sợi mảnh, dùng làm nguyên liệu may mặc hoặc dệt vải)

울산광역시 Thành phố trực thuộc trung ương Ulsan
울산광역시는 한국에서 가장 큰 중화학 공업 도시이다. 1960년대 후반에 자동차와 석유 화학 공업 단지가 생겼고, 1970년대에 조선소가 생기면서 한국의 대표적인 공업 도시로 성장하였다.
Thành phố Ulsan là thành phố có ngành công nghiệp hóa học và công nghiệp nặng lớn nhất tại Hàn Quốc. Nửa sau những năm 60 đã xuất hiện các khu công nghiệp sản xuất ô tô và công nghiệp hóa dầu và nhưng năm 70 ngay sau khi các xưởng đóng tàu xuất hiện, Ulsan đã phát triển thành thành phố công nghiệp tiêu biểu của Hàn Quốc.
중화학공업: công nghiệp hóa học và công nghiệp nặng, ngành công nghiệp hóa công nghiệp nặng
석유: dầu hỏa, dầu lửa
조선소: xưởng đóng tàu
성장하다: phát triển, tăng trưởng

부산광역시 Thành phố trực thuộc trung ương Busan
부산은 한국에서 두 번째로 큰 도시이고 제1의 무역항이다. 바다와 접해 있어 수입과 수출에 유리하기 때문에 수많은 물품이 부산항을 통해 들어오고 나간다. 부산은 수산업도 발달했으며 해운대, 광안리 등과 같이 유명한 해수욕장도 많다.
Thành phố Busan là thành phố lớn thứ 2 và là cảng mậu dịch số 1 của Hàn Quốc. Bởi vì giáp biển thuận lợi cho việc nhập khẩu và xuất khẩu nên có vô số hàng hóa ra vào cảng Busan. Busan cũng có ngành thủy sản phát triển và nhiều bãi tắm nổi tiếng như Haeundae và Gwangalli

무역항: cảng thương mại, cảng mậu dịch
유리하다: có lợi, có lợi ích
•분지: 주위가 더 높은 지형으로 둘러 싸인 평지
Lưu vực: Đồng bằng được bao quanh bởi các địa hình cao hơn
•물 산업: 인간의 삶에 꼭 필요한 깨끗한 물을 공급하기 위한 산업
Ngành công nghiệp nước: Ngành công nghiệp vì mục tiêu cung cấp nguồn nước sạch cần thiết cho cuộc sống của con người
•해수욕장: 사람들이 바닷물에서 헤엄치고 놀 수 있도록 시설을 갖춘 바닷가
Bãi tắm biển: Bãi biển được trang bị những trang thiết bị để mọi người có thể lặn ngụp và chơi đùa trong làn nước biển

알아두면 좋아요
경상도 음식 먹어 봤어요? Bạn đã thưởng thức ẩm thực ở tỉnh Gyeongsang chưa?

경상도는 동해와 남해에서 생산되는 해산물이 풍부하다. 물고기를 고기라고 할 정도로 생선을 즐겨 먹고 대체로 음식이 짜고 매운 편이다. 특히 해산물에 고춧가루를 많이 넣어 만든 음식을 즐겨 먹는데 아구찜, 가오리찜 등이 유명하다. 그 외에 안동의 식혜, 부산의 돼지 국밥과 밀면, 경상도 여러 지역의 재첩국 등도 널리 알려져 있다.
Ở Gyeongsang, hải sản được sản sinh ở biển Đông Hải và biển Nam Hải rất phong phú. Mọi người thích ăn cá đến nỗi gọi cá là thịt và nhìn chung thức ăn ở đây khá mặn và cay. Đặc biệt, họ thường ăn những món hải sản được bỏ rất nhiều ớt vào khi chế biến, nổi tiếng là món 아구찜/아귀찜 (cá mặt quỷ kho) và món 가오리찜 (cá đuối kho). Ngoài ra, nước uống truyền thống 식혜 - nước gạo ngọt của Andong, món mì 밀면 và 돼지 국밥 (cơm canh thịt lợn) của Busan và món Jecheopguk (canh hến) của nhiều vùng ở tỉnh Gyeongsang cũng được biết đến rộng rãi.
아귀: cá mặt quỷ (Cá biển đầu to, miệng rộng, thân dẹt.)
가오리: cá đuối
식혜: nước gạo ngọt (Thức uống truyền thống Hàn Quốc có vị ngọt, được làm bằng cách bỏ cơm vào nước mạch nha cho lên men, sau đó cho đường vào và nấu)

September 11, 2021

 [KIIP lớp 5 sách mới] Bài 48. 전라 지역 Khu vực Jeolla

[KIIP lớp 5 sách mới] Bài 48. 전라 지역 Khu vực Jeolla

1. 전라 지역의 모습은 어떠할까? Diện mạo của khu vực Jeolla như thế nào?

전라 지역의 위치 Vị trí của khu vực Jeolla
전라 지역은 한국의 서남부에 위치하고 있으며 호남 지역이라고 불리기도 한다. 북쪽으로는 충청남도와, 동쪽으로는 경상도와 맞닿아 있다. 그리고 서쪽과 남쪽으로는 바다(서해, 남해)와 마주하고 있고 해안 지역에는 넓은 갯벌이 있다.
Khu vực Jeolla nằm ở phía Tây Nam của Hàn Quốc và còn được gọi là vùng Honam. Phía Bắc giáp tỉnh Chungcheongnam-do và phía Đông giáp tỉnh Gyeongsang. Phía tây và nam giáp biển (Biển Tây, Biển Nam) và ở khu vực bờ biển có bãi bùn trên biển (bãi triều) rộng.
갯벌: bãi bùn trên biển, bãi triều (Bãi bùn rộng hiện ra lúc nước biển rút xuống)

전라도 Tỉnh Jeolla
전라 지역은 전라남도와 전라북도, 광주광역시를 포함하는 지역이다. 전라도는 과거에 이 지역의 큰 도시였던 전주와 나주의 앞글자를 합하여 만든 이름이다. 전라도는 평야 지역에서 쌀을 많이 생산하고 서해와 남해의 양식장에서는 다양한 해산물을 생산하고 있다. 전라도는 이와 같이 풍부한 식량 자원을 바탕으로 음식 문화가 크게 발달하였다. 또한, 판소리, 민요 등과 같은 전통문화도 잘 보존되어 있는 편이다.
Khu vực Jeolla bao gồm tỉnh Jeollanam, và tỉnh Jeollabuk và thành phố trực thuộc trung ương Gwangju. Jeolla-do là tên gọi được tạo ra bằng cách kết hợp các chữ cái đầu tiên của Jeonju và Naju, trong quá khứ đã từng là những thành phố lớn trong khu vực này. Jeolla-do sản xuất nhiều gạo ở khu vực đồng bằng, và nuôi trồng đa dạng các loại hải sản trong các trại nuôi trồng thủy sản ở Biển Tây và Biển Nam. Jeolla-do đã phát triển một nền văn hóa ẩm thực tuyệt vời dựa trên nguồn tài nguyên thực phẩm dồi dào như vậy. Ngoài ra, văn hóa truyền thống như pansori và các bài hát dân gian cũng được bảo tồn tốt.
양식장: trại nuôi trồng thủy sản (thường bằng lồng bè)
자원: tài nguyên
식량: lương thực, thực phẩm
민요: dân ca, bài hát dân gian
판소리: Pansori (Thể loại âm nhạc truyền thống Hàn Quốc hát kể lại câu chuyện bằng lời hát. Hát theo nhịp trống kết hợp với động tác cơ thể diễn tả câu chuyện.Tiêu biểu là năm trường đoạn Heungbuga, Chunhyangga, Simcheongga, Jeokbyeokga, Sugungga)

한편, 최근에는 중국과의 교류가 늘어나면서 새만금 간척지구, 목포항 등을 중심으로 전라 지역의 상업과 무역이 발달하고 있다. 서해안 고속도로, KTX 등으로 교통이 더욱 편리해지면서 전라 지역을 찾는 기업체와 사람들의 수도 증가하고 있고 이에 따라 발전이 더욱 기대 된다. 2012년에는 여수에서 세계 박람회가 개최되기도 하였다.
Mặt khác, gần đây trong khi giao lưu với Trung Quốc tăng lên thì đồng thời thương mại và buôn bán ở khu vực Jeolla đang phát triển tập trung vào khu khai hoang Saemangeum và Cảng Mokpo. Khi giao thông trở nên thuận tiện hơn thông qua Đường cao tốc Bờ Tây và KTX, số lượng doanh nghiệp và người dân đến thăm khu vực Jeolla ngày càng tăng và sự phát triển theo đó được mong đợi hơn. Năm 2012, World Expo - triển lãm thế giới cũng đã được tổ chức tại Yeosu.

새만금 간척지구: Dự án Khai hoang Saemangeum là xây dựng một bức tường chắn sóng Saemangeum kéo dài 33,9 km từ Bieungdo-dong, Gunsan-si, Jeollabuk-do qua Sinsi-do, Gogunsan-gundo, đến Daehang-ri, Byeonsan-myeon, Buan-gun. Đây là một dự án quốc gia quy mô lớn (tổng chi phí 22,2 nghìn tỷ won) nhằm phát triển vùng đất khai hoang với tổng diện tích 409 km2 (bằng 2/3 diện tích của Seoul)

Dự án bắt đầu vào năm 1991, và tường chắn sóng Saemangeum được hoàn thành vào ngày 27/ 4/2010 dài hơn 1,4 km so với Bờ kè Zidüder của Hà Lan (32,5 km), và được ghi vào sách kỷ lục Guinness là tường chắn sóng dài nhất thế giới, và theo Quy hoạch tổng thể, Saemangeum có 6 mục đích sử dụng (hợp tác quốc tế, nghiên cứu công nghiệp, du lịch và giải trí, đời sống nông nghiệp, thành phố nội địa, môi trường sinh thái, v.v.)

광주광역시 Thành phố trực thuộc trung ương Gwangju
광주광역시는 전라 지역 최대의 도시로 정치, 경제, 사회, 문화의 중심지로 발전해 왔다. 또한 자동차, 타이어, 첨단 산업, 가전제품 등 다양한 분야의 공업 단지가 들어서 있다. 그리고 국립아시아문화전당, 광주비엔날레 등을 통해 다양한 문화 콘텐츠도 제공하고 있다.
Thành phố Gwangju là thành phố lớn nhất trong khu vực Jeolla và đã phát triển thành một vị trí trung tâm về chính trị, kinh tế, xã hội và văn hóa. Ngoài ra, các khu tổ hợp công nghiệp trong các lĩnh vực khác nhau như ô tô, săm lốp, công nghiệp công nghệ cao, đồ gia dụng đang được thiết lập. Và nhiều nội dung văn hóa đa dạng đang được cung cấp thông qua Trung tâm Văn hóa Châu Á và Gwangju Biennale.
들어서다: được thiết lập, được kiến tạo, được dựng lên, được xây lên
광주 비엔날레: Gwangju Biennale (là một hội chợ nghệ thuật đương đại được thành lập vào tháng 9 năm 1995 tại Gwangju, tỉnh Nam Jeolla, Hàn Quốc. Gwangju Biennale được tổ chức bởi Quỹ Gwangju Biennale và thành phố Gwangju. Gwangju Biennale Foundation cũng tổ chức Gwangju Design Biennale, được thành lập vào năm 2004)

알아두면 좋아요
전라도에 가서 푸짐하게 먹어 볼까요?
Hãy cùng thử đi đến Jeolla-do rồi ăn một cách thoải mái chứ?

많은 사람들이 전라도 하면 음식을 먼저 떠올리는 경우가 많다. 전라도 내에서도 지역마다 도시마다 유명한 음식이 다르다. 전주는 비빔밥, 콩나물국밥 등이 유명하고 나주는 곰탕, 홍어 등이 유명하다. 광주의 삼합(홍어, 삶은 돼지고기, 김치), 화순의 기정떡, 담양의 떡갈비, 영광의 굴비 정식도 널리 알려져 있다. 남원의 추어탕, 보성의 꼬막 정식과 녹차 떡갈비, 목포의 세발낙지 등도 빼놓을 수 없다. 전라도로 여행을 간다면 음식점에는 꼭 들러야 한다.
Nhiều người khi nghĩ về Jeolla-do thì thứ đầu tiên xuất hiện trong đầu là đồ ăn. Ngay trong Jeolla-do, mỗi vùng và thành phố đều có những món ăn nổi tiếng khác nhau. Jeonju nổi tiếng với bibimbap và súp giá đỗ, trong khi Naju nổi tiếng với món món canh bò hầm và cá đuối. Món Samhap (Cá đuối và thịt luộc ăn cùng kim chi) của Gwangju , 기정떡 của Hwasun, 떡갈비 của Damyang và thực đơn cố định với cá đù sọc nâu phơi khô của Yeonggwang cũng rất nổi tiếng. Không thể bỏ qua món lẩu cá chạch của Namwon, thực đơn cố định với sò huyết và món tteokgalbi trà xanh của Boseong, và bạch tuộc ba chân của Mokpo. Nếu đến du lịch Jeolla-do, bạn nhất định phải ghé qua các quán ăn ở đây.
곰탕: Gomtang; món canh bò hầm (Món canh được nấu bằng cách hầm thật lâu thịt bò và xương bò)
홍어: cá đuối (Loại cá biển có chiều dài thân khoảng 1.5 mét, có hình dáng bè dẹp như hình thoi)
떡갈비: Sườn bò(소)/heo(돼지) nướng, Món nướng thịt sườn bò/heo được băm ướp nước tương Ganjang.
정식: món cố định, thực đơn cố định
굴비: cá đù sọc nâu phơi khô
추어탕: lẩu cá chạch
꼬막: sò huyết

September 10, 2021

[KIIP lớp 5 sách mới] Bài 47. 충청 지역 Khu vực Chungcheong

[KIIP lớp 5 sách mới] Bài 47. 충청 지역 Khu vực Chungcheong

1. 충청 지역의 모습은 어떠할까? Diện mạo của khu vực Chungcheong như thế nào?
 
충청 지역의 위치 Vị trí của khu vực Chungcheong
충청 지역은 서쪽으로 바다와 만나고 동쪽으로는 경상도, 남쪽으로는 전라도와 맞닿아 있다. 그리고 동북쪽으로는 강원도, 북쪽으로는 경기도 지역과 닿아 있다. 충청 지역은 한국의 중간 부분에 있어서 한양(지금의 서울)이 수도였던 조선 시대부터 지금까지 수도권과 경상 지역, 전라 지역을 이어주는 교통의 중심지 역할을 하고 있다.
Chungcheong tiếp giáp biển ở phía tây, giáp tỉnh Gyeongsang ở phía đông và tỉnh Jeolla ở phía nam. Và nó giáp với tỉnh Gangwon ở phía đông bắc và tỉnh Gyeonggi ở phía bắc. Nằm ở giữa của Hàn Quốc, khu vực Chungcheong đang đóng vai trò là trung tâm giao thông kết nối khu vực thủ đô Seoul và khu vực Gyeongsang, khu vực Jeolla từ triều đại Joseon khi Hanyang (nay là Seoul) là thủ đô cho đến tận bây giờ.
맞닿다: chạm nhau, đụng nhau
 
충청도 Tỉnh Chungcheong
충청 지역은 충청남도, 충청북도, 대전광역시, 세종특별자치시를 포함하는 지역이다. 충청도의 이름은 과거에 이 지역의 큰 도시였던 충주와 청주의 앞글자에서 따왔다. 충청남도는 삼국 시대에 백제의 중심 지역이었다. 백제의 도읍지였던 공주와 부여에서는 수많은 백제 문화유산을 찾아볼 수 있다. 충청북도는 한국의 9개 도 중에서 유일하게 바다와 접하지 않는 지역이다. 국제공항과 KTX 오송역이 있는 청주, 충주호가 있는 충주 등이 있다.
Khu vực Chungcheong bao gồm Tỉnh Chungcheongnam, Tỉnh Chungcheongbuk, thành phố trực thuộc trung ương Daejeon và thành phố tự trị đặc biệt Sejong. Tên của tỉnh Chungcheong bắt nguồn từ chữ cái đầu của Chungju và Cheongju từng là những thành phố lớn của khu vực này trong quá khứ. Chungcheongnam là khu vực trung tâm của Baek-je trong thời kỳ Tam Quốc. Nhiều di sản văn hóa của Baek-je có thể được tìm thấy ở Gongju và Buyeo từng là những kinh thành của Baek-je. Chungcheongbuk là khu vực duy nhất trong 9 tỉnh ở Hàn Quốc không tiếp giáp với biển. Có Cheongju với sân bay quốc tế và ga KTX Osong, và có Chungju với hồ Chungju.
도읍지: đô ấp, kinh thành
유일하다: duy nhất
접하다: tiếp giáp, liền kề
광역시: thành phố trực thuộc trung ương, thành phố lớn (Một đơn vị hành chính rộng lớn bao gồm thành phố lớn, những thành phố nhỏ và các quận ở gần đó)
 
세종특별자치시 Thành phố tự trị đặc biệt Sejong
세종특별자치시는 국토의 균형 발전과 수도권의 인구 집중을 해결하기 위하여 만들어진 도시이다. 국무총리실, 기획재정부, 교육부, 고용노동부 등 중앙 행정 기관과 연구 기관이 위치하고 있어서 국가 행정 기능의 일부를 담당하고 있다. 세종특별자치시는 충청 지역의 새로운 중심지 역할을 할 것으로 기대되고 있다.
Thành phố tự trị đặc biệt Sejong là thành phố được tạo ra nhằm giải quyết vấn đề phát triển cân bằng giữa lãnh thổ quốc gia và sự tập trung dân cư trong khu vực thủ đô. Các cơ quan hành chính trung ương như Văn phòng Thủ tướng Chính phủ, Bộ Chiến lược và Tài chính, Bộ Giáo dục, Bộ Lao động và Việc làm và các cơ quan nghiên cứu đều được đặt ở đây và đang phụ trách một phần chức năng hành chính quốc gia. Thành phố tự trị đặc biệt Sejong đang được kỳ vọng sẽ đóng vai trò vị trí trung tâm mới ở khu vực Chungcheong.
 
대전광역시 Thành phố trực thuộc trung ương Daejeon
대전광역시는 세종특별자치시와 함께 충청 지역을 대표하는 도시이다. 1974년부터 만들어진 대덕연구 단지는 대전을 과학 도시로 자리 잡게 했다. 대전광역시에서는 1993년 세계 과학 엑스포가 개최되었고 매년 10월에는 대전 사이언스 페스티벌이 열리고 있다.
Thành phố trực thuộc trung ương Daejeon cùng với Thành phố tự trị đặc biệt Sejong, là các thành phố đại diện cho Chungcheong. Khu nghiên cứu Daedeok, được thành lập từ năm 1974, đã đưa Daejeon trở thành một thành phố khoa học. Tại thành phố Daejeon, triển lãm quốc tế về khoa học thế giới đã được tổ chức vào năm 1993 và Lễ hội Khoa học Daejeon được tổ chức vào tháng 10 hàng năm.
단지: khu (Khu vực có tập trung những thiết bị hoặc tòa nhà được làm ra để sử dụng với cùng một mục đích)
엑스포: (Expo) triển lãm quốc tế
사이언스 페스티벌: Science festival, lễ hội khoa học
 
알아두면 좋아요
정도전과 도담삼봉 Jeong Do-jeon và Dodam sambong
충청북도 단양에 있는 여덟 가지의 아름다운 경치를 가진 곳을 '단양 팔경'이라고 부른다. 단양 팔경 중 첫 번째로 꼽히는 것이 도담삼봉이다. 도담삼봉은 단양읍 도담리에 있는 세 개의 봉우리로 된 섬이다. 도담삼봉은 이성계가 조선을 세울 때 그를 도왔던 학자 정도전에 관한 이야기로 유명하다. 정도전은 도담상봉을 무척 좋아해서 중앙에 있는 봉우리에 정자(경치가 좋은 곳에 휴식을 위해 지은 집)를 짓고 시를 읊기도 했다. 정도전의 호(본래 이름 외에 또 다른 이름)는 삼봉인데 이는 도담삼봉에서 따온 것이다.
Một nơi có tám cảnh đẹp ở Danyang, tỉnh Chungcheongbuk được gọi là 'Tám khung cảnh của Danyang'. Đỉnh Dodam Sambong là danh thắng đầu tiên nằm trong tám thắng cảnh đẹp ở Danyang. Dodam Sambong được tạo thành từ ba đỉnh núi ở Dodam-ri, Danyang-eup. Dodam Sambong nổi tiếng với câu chuyện về 정도전, một học giả đã giúp đỡ 이성계 khi ông thành lập Joseon. 정도전 thích Dodam Sangbong đến nỗi ông đã xây dựng một vọng lâu (ngôi nhà được xây dựng để nghỉ ngơi ở một nơi có cảnh trí đẹp) trên đỉnh núi ở trung tâm và ngâm thơ ở đó. Bút danh của 정도전 (một tên khác ngoài tên gốc) là Sambong và tên này là trích dẫn từ Dodam Sambong.
꼽히다: thuộc vào, nằm trong
봉우리: đỉnh núi, chóp núi, đầu ngọn núi
정자: nhà hóng mát, vọng lâu, thủy tạ (Nhà chỉ có cột và mái che mà không xây tường, được cất ở nơi phong cảnh đẹp để đến chơi hoặc nghỉ ngơi)
읊다: ngâm thơ, vịnh thơ, ngâm vịnh
호: hiệu, tên hiệu, bút danh
따오다: trích dẫn, dẫn
[KIIP lớp 5 sách mới] Bài 46. 수도권 Khu vực thủ đô

[KIIP lớp 5 sách mới] Bài 46. 수도권 Khu vực thủ đô


1. 수도권의 모습은 어떠할까? Diện mạo của vùng thủ đô như thế nào?
 
한국의 수도, 서울특별시 Thành phố đặc biệt Seoul, thủ đô của Hàn Quốc
한국의 수도인 서울은 정치·경제·문화 ·역사의 중심지이다. 청와대, 국회 등과 같은 주요 국가 기관, 대기업과 금융기관의 본사, 각종 문화 시설, 여가 시설, 대학교, 대규모 상업 시설 등이 자리잡고 있다. 그리고 지하철, 버스 등과 같은 대중교통 시설이 잘 갖추어져 있다. 서울은 전체 국토 면적의 0.6% 밖에 안 되지만 서울의 인구는 2019년 기준으로 약 1,000만 명 정도로 한국 전체 인구의 약 1/5에 해당한다.
Seoul thủ đô của Hàn Quốc là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, lịch sử. Các cơ quan quốc gia chủ chốt như Nhà xanh, Quốc hội, trụ sở chính của các tổ chức tài chính và doanh nghiệp lớn, nhiều cơ sở văn hóa, cơ sở giải trí, trường đại học và cơ sở thương mại quy mô lớn đang được đặt ở đây. Và (ở đây) đang được trang bị đầy đủ các trang thiết bị giao thông công cộng như xe bus, tàu điện ngầm. Seoul chỉ chiếm 0.6% diện tích cả nước nhưng dân số Seoul lại chiếm khoảng 1/5 dân số cả nước với khoảng 10 triệu dân theo số liệu năm 2019.
 
경기도 Tỉnh Gyeonggi-do
경기도는 한국의 8개 도 중에서 가장 많은 인구를 가진 곳으로 2019년 기준 약 1,300만 명이 산다. 서울의 넘쳐나는 인구를 수용하기 위해 경기도에는 신도시가 계속 생겨나고 있고 그 영향으로 주거 시설, 교육, 문화 등이 발달했다. 지하철과 버스가 서울과 잘 연결되어 있어서 매일 서울과 경기도를 오가는 직장인과 학생이 매우 많다. 경기도는 일찍부터 농업, 공업, 축산업, 어업  등 여러 종류의 산업이 골고루 발달하였다.
Gyeonggi-do có khoảng 13 triệu dân sinh sống theo tiêu chuẩn (số liệu) năm 2019, là nơi có dân số nhiều nhất trong 8 tỉnh của Hàn Quốc. Để tiếp nhận dân số đông đúc của Seoul, ở tỉnh Gyeonggi đang liên tục sinh ra các khu đô thị mới và theo sự ảnh hưởng đó các công trình nhà ở, giáo dục, văn hóa cũng đã phát triển theo. Tàu điện ngầm và xe bus được kết nối thông suốt với Seoul và mỗi ngày rất nhiều người đi làm và học sinh đi và về giữa Seoul và Gyeonggi-do. Gyeonggi-do từ sớm đã phát triển cân đối các ngành sản xuất sản phẩm hay dịch vụ như ngành nông nghiệp, ngành công nghiệp, ngành chăn nuôi và ngư nghiệp.
수용하다: chứa, tiếp nhận
넘쳐나다: đầy ắp, tràn đầy, đông nghẹt
영향: sự ảnh hưởng
골고루: (một cách) đồng đều, đều đặn, cân đối
산업: công nghiệp (Ngành chủ yếu sản xuất sản phẩm hay dịch vụ giống như ngành nông nghiệp, ngành công nghiệp, ngành lâm nghiệp, ngành thủy sản, ngành khai thác khoáng sản, ngành dịch vụ vv...)
어업: ngư nghiệp

인천광역시 Incheon thành phố trực thuộc trung ương
인천은 한국 제2의 항구 도시로 2019년 기준으로 인구는 약 300만 명이다. 제물포라고 불렸던 작은 항구에서 시작한 인천은 일찍부터 한국의 중요한 항구 도시로서 교류와 무역에서 큰 역할을 담당해 왔다. 또한, 한국 최대의 공항인 인천국제 공항은 동아시아의 대표적인 국제공항으로 자리 잡았다. 2019년 기준으로 운항된 비행 편수는 40만 대, 이용자 수는 7,100만 명이었다. 2014년에는 인천아시안게임을 개최하여 그 이름이 널리 알려지게 되었다.
Với số dân khoảng 3 triệu tính theo năm 2019 Incheon là thành phố cảng thứ hai của Hàn Quốc. Incheon bắt đầu từ một cảng nhỏ với tên gọi là 제물포, từ sớm đã đảm nhiệm vai trò lớn trong thương mại và giao lưu với tư cách là thành phố cảng quan trọng của Hàn Quốc. Ngoài ra, sân bay quốc tế Incheon là sân bay lớn nhất tại Hàn Quốc, đã đóng vai trò là sân bay quốc tế tiêu biểu đại diện ở Đông Á. Tính đến năm 2019, số chuyến bay được vận hành là 400 nghìn lượt và lượng khách đi là 71 triệu người. Năm 2014, Đại hội thể thao châu Á Incheon được tổ chức và tên tuổi của nó được biết đến rộng rãi.
항구: cảng
운항되다: được vận hành
편수: số chuyến, số lượt
개최하다: tổ chức
 
알아두면 좋아요
수도권의 도시 문제 Những vấn đề đô thị của khu vực thủ đô
 
1960년대 이후 경제 개발과 함께 시작된 산업화는 수도권에 인구와 기능이 집중되는 결과를 가져왔다. 많은 인구와 중요한 기능이 한 지역에 몰려 있기 때문에 빠르고 효율적인 경제 개발을 하는 데 도움이 되었지만 한편으로는 좁은 지역에 인구와 산업이 지나치게 집중되어 있어서 땅값 상승, 주택 부족, 교통난, 환경오염과 같은 도시 문제가 많이 나타났다.
Công nghiệp hóa được bắt đầu cùng với sự phát triển kinh tế sau những năm 1960, dẫn đến việc tập trung dân cư và các chức năng trong khu vực đô thị. Do dân số đông và các chức năng quan trọng tập trung tại một khu vực đã giúp phát triển kinh tế nhanh chóng và hiệu quả, nhưng mặt khác, việc tập trung quá nhiều dân cư và công nghiệp vào một khu vực nhỏ nên nhiều vấn đề đô thị như giá đất tăng, tình trạng thiếu nhà ở, vấn đề giao thông, ô nhiễm môi trường ... đã xuất hiện.
지나치다: quá, quá thái

September 8, 2021

[KIIP lớp 5 sách mới] Bài 45. 한국의 기후와 지형 Khí hậu và địa hình của Hàn Quốc

[KIIP lớp 5 sách mới] Bài 45. 한국의 기후와 지형 Khí hậu và địa hình của Hàn Quốc


1. 한국의 기후와 계절은 어떠할까? Khí hậu và mùa của Hàn Quốc như thế nào?

사계절이 나타나는 한국 Hàn Quốc có bốn mùa
북반구 중위도에 위치하고 있는 한국은 주로 온대 기후가 나타나기 때문에 봄, 여름, 가을, 겨울로 불리는 사계절의 변화가 뚜렷한 편이다.
Hàn Quốc có vị trí nằm ở vĩ độ giữa của bắc bán cầu chủ yếu mang khí hậu ôn đới nên sự thay đổi của bốn mùa xuân, hạ, thu, đông rất rõ rệt.
뚜렷하다: rõ ràng, rõ rệt
북반구: bắc bán cầu (Phần phía Bắc khi chia địa cầu làm hai theo chuẩn xích đạo)
온대: ôn đới

사계절의 특징 Đặc trưng của bốn mùa
한국은 계절마다 생활 모습이 다르다. 이른 봄에는 꽃샘추위가 찾아온다. 이후에는 날씨가 따뜻해지면서 꽃이 많이 핀다. 이때 꽃구경을 나가는 사람들이 많다. 그러나 황사나 미세먼지가 있는 날이 있으므로 이때는 외출을 삼가거나 마스크를 쓰고 나가는 것이 좋다.
Hình ảnh cuộc sống ở Hàn Quốc mỗi mùa mỗi khác. Vào đầu mùa xuân, rét nàng Bân tìm đến. Sau đó thời tiết trở nên ấm áp hơn đồng thời hoa nở rất nhiều. Lúc này có rất nhiều người đi ra ngoài ngắm hoa. Tuy nhiên vì có những ngày có hiện tượng cát vàng hay bụi siêu mịn nên tốt hơn là tránh đi ra ngoài hoặc nếu đi ra ngoài thì nên đeo khẩu trang.
꽃샘추위: rét tháng 3, rét nàng Bân (Cái rét đầu xuân khi hoa nở với ý nghĩa là cái lạnh ghen tị với việc hoa nở)
찾아오다: tìm đến, đến
황사: hiện tượng cát vàng (Hiện tượng cát từ đại lục Trung Quốc thổi tới và tràn xuống do những đợt gió mạnh)
삼가다: dè dặt, thận trọng, cẩn trọng

여름에는 무덥고 비가 많이 온다. 최근에는 지구 온난화의 영향으로 여름이 더 길어지고 무더워지는 경향을 보인다. 여름철에 발생하는 자연재해로는 집중 호우, 홍수, 태풍 등이 있다. 한여름이 되면 폭염이 나타난다. 열대야로 밤잠을 설치기도 하고 더위를 피해 산이나 강으로 피서를 가는 사람들도 많다.
Mùa hè oi bức và mưa nhiều. Gần đây do ảnh hưởng của sự nóng lên toàn cầu, mùa hè có xu hướng dài hơn và nóng hơn. Có thiên tai xảy ra vào mùa hè như mưa lớn tập trung, lũ lụt, bão,…Vào giữa mùa hè, nóng bức càng gay gắt. Bởi đêm nhiệt đới mà không thể ngủ ngon và nhiều người cũng đi tránh nóng ở sông hay núi để tránh cái nóng.
경향: khuynh hướng, xu hướng
재해: tai hoạ, thiên tai
호우: mưa lớn, mưa to, mưa xối xả
홍수: lũ lụt
한여름: giữa mùa hè
열대야: đêm nhiệt đới (Đêm rất nóng với nhiệt độ bên ngoài xấp xỉ trên 25 độ C)
밤잠: sự ngủ đêm, giấc ngủ đêm
설치다: bỏ nửa chừng, làm dở dang
피서: sự tránh nóng, sự nghỉ mát

초가을에는 낮 동안 무더위가 남아 있지만, 아침, 저녁으로는 시원해진다. 가을이 더 깊어지면 비 내리는 양이 줄어 습도가 낮아지면서 맑고 화창한 날씨를 많이 볼 수 있다. 이 시기에는 울긋불긋한 단풍이 아름다워서 산으로 단풍 구경을 가는 사람들도 많다. 늦가을에는 거리에서 낙엽을 많이 볼 수 있다. 겨울은 춥고 건조하며 찬바람이 부는 날이 많다. 지역에 따라 눈이 내리는데 일부 지역에는 '폭설'과 같은 자연재해도 발생한다. 겨울에는 스키, 눈썰매, 스케이트를 타는 사람들이 많다. 2월 말이면 날씨가 풀리면서 봄이 다가온다.
Vào đầu mùa thu tuy ban ngày vẫn còn nóng nực nhưng thời tiết trở nên mát mẻ hơn vào buổi sáng và buổi tối. Càng vào thu, lượng mưa giảm và độ ẩm thấp đi đồng thời có thể dễ dàng thấy thời tiết trong lành và quang đãng. Vào thời điểm này, cây phong sặc sỡ màu sắc rất đẹp nên có rất nhiều người đi lên núi để ngắm cảnh sắc mùa thu. Vào cuối mùa thu, có thể thấy rất nhiều lá rụng ở trên đường. Mùa đông lạnh, khô và có nhiều ngày gió lạnh thổi. Tuyết rơi theo từng khu vực và ở một số khu vực cũng xảy ra thiên tai như bão tuyết. Có rất nhiều người chơi trượt tuyết, xe trượt tuyết, trượt băng vào mùa đông. Cuối tháng 2, thời tiết được xua tan dần cái lạnh và mùa xuân đến gần.
화창하다: ấm áp, nắng đẹp (Thời tiết trong lành và ấm, gió nhẹ)
울긋불긋하다: sặc sỡ
낙엽: lá rụng
건조하다: khô ráo, khô khan
찬바람: cơn gió lạnh, sự lạnh lùng
눈썰매: xe trượt tuyết
스키: (ski) sự trượt tuyết, ván trượt tuyết
스케이트: (skate) sự trượt băng, giày trượt băng
풀리다: tan, bị xua tan (Đá tan chảy hoặc thời tiết lạnh trở nên ấm áp)

알아두면 좋아요
한국도 비껴가지 못하는 지구 온난화
Hàn Quốc cũng không thể tránh khỏi sự nóng lên toàn cầu

지구 온난화란 지구 표면의 평균 온도가 점점 높아지는 현상이다. 1906년부터 2005년까지는 대략 1도 정도 상승했지만 21세기 에는 최소 1도에서 최대 6도 정도까지 상승할 것으로 예상되고 있다. 지구 온난화는 세계 곳곳의 기후를 변화시키고 있다. 한국도 예외는 아니다. 30년 전에 비해 여름은 98일에서 117일로 19일 길어졌지만 겨울은 109일에서 91일로 18일 짧아졌다. 겨울에 얼음이 언 날도 16일에서 8일로 줄었다. 이와 함께 봄은 3일 늘고 가을은 4일 줄었다.
Sự nóng lên toàn cầu là hiện tượng nhiệt độ trung bình của bề mặt Trái Đất dần dần trở nên tăng cao. Từ năm 1906 đến năm 2005, nhìn chung nhiệt độ đã tăng lên khoảng 1 độ nhưng được dự đoán có thể sẽ tăng từ tối thiểu 1 độ tới tối đa 6 độ vào thế kỷ 21. Sự nóng lên toàn cầu đang làm thay đổi khí hậu của toàn thế giới. Hàn Quốc cũng không phải là ngoại lệ. So với 30 năm trước, mùa hè đã kéo dài thêm 19 ngày từ 98 ngày lên 117 ngày nhưng mùa đông đã rút ngắn bớt 18 ngày từ 109 ngày xuống còn 91 ngày. Ngày đóng băng vào mùa đông cũng giảm từ 16 ngày xuống còn 8 ngày. Cùng với đó, mùa xuân tăng thêm 3 ngày và mùa thu giảm 4 ngày.
온난화: Sự ấm lên của trái đất
대략: đại thể, sơ lược, đại khái
상승하다: tăng lên

[KIIP lớp 5 sách mới] Bài 44. 한국의 문화유산 Di sản văn hóa của Hàn Quốc

[KIIP lớp 5 sách mới] Bài 44. 한국의 문화유산 Di sản văn hóa của Hàn Quốc


1. 불교와 유교 관련 문화유산에는 어떤 것들이 있을까?
Có những di sản văn hóa nào liên quan đến Phật Giáo và Nho Giáo?

불교 문화가 꽃피다 Văn hóa Phật Giáo nở rộ
고구려, 백제, 신라 세 나라는 서로 경쟁하고 협력하는 가운데 중국, 일본 등과 교류하면서 발전하였다. 특히 삼국 시대에 한국에 들어온 불교는 종교를 넘어서서 학문과 음악, 공예, 건축 등 여러 문화에 영향을 주었다. 불교 관련 문화유산에는 탑, 절, 불상 등이 있다. 불교는 통일 신라와 발해는 물론 고려 시대에도 크게 발달하였다.
Ba quốc gia Goguryeo, Baekje và Silla giữa việc cạnh tranh và hợp tác với nhau thì cũng đã phát triển thông qua giao lưu với Trung Quốc và Nhật Bản. Đặc biệt, Phật giáo mà du nhập vào Hàn Quốc trong thời kỳ Tam Quốc, đã vượt qua tôn giáo và có ảnh hưởng đến nhiều văn hóa khác nhau như học vấn, âm nhạc, thủ công mỹ nghệ và kiến trúc. Các di sản văn hóa liên quan đến Phật giáo bao gồm chùa, đền, tượng Phật. Phật giáo đã phát triển một cách lớn mạnh trong thời đại Silla thống nhất và Balhae cũng như trong thời đại Goryeo.
공예: thủ công mỹ nghệ

유교 문화가 발전하다 Văn hóa Nho Giáo phát triển
조선 시대에는 유교를 중심으로 사회 질서와 예절이 바로 선 나라를 만들기 위해서 노력하였다. 유교의 이념 중에서도 특히 삼강오륜과 관혼상제(성인식, 결혼, 죽음, 제사)가 매우 중요하게 여겨졌다. 삼강오륜을 가르쳐 백성은 나라에 충성하고, 부모와 웃어른을 공경하며, 남녀 간에 도리를 지키게 하였고, 성인식, 결혼식, 장례식, 제사를 지낼 때 유교의 예법을 따르게 하였다.
Ở triều đại Joseon, đã nỗ lực để tạo ra một đất nước có nhìn nhận đúng đắn về trật tự xã hội và các lễ nghi phép tắc mà đặt trọng tâm vào Nho Giáo. Trong các tư tưởng Nho giáo, đặc biệt là Tam cương ngũ thường và Quan hôn tang tế (lễ thành niên, lễ cưới, lễ tang, lễ giỗ) được xem là rất quan trọng. Tam cương ngũ thường dạy cho bách tính biết trung thành với đất nước, tôn kính cha mẹ và người bề trên cũng như giữ bổn phận giữa nam và nữ, đồng thời phải tuân theo các nghi lễ của Nho giáo khi cử hành lễ thành niên, lễ cưới, lễ tang, lễ giỗ.
삼강오륜: tam cương ngũ thường (Ba quy phạm trở thành nền tảng và năm đạo lý đương nhiên phải giữ gìn trong tư tưởng đạo đức của Nho giáo)
관혼상제: quan hôn tang tế (Bốn nghi lễ truyền thống như lễ thành niên, lễ cưới, lễ tang, lễ giỗ v.v...)
웃어른: người lớn, bề trên
도리: đạo lý, bổn phận, trách nhiệm (Tư thế cơ thể hay tinh thần đúng đắn mà con người phải tuân theo)
예법: nghi lễ, phép lịch sự

September 6, 2021

[KIIP lớp 5 sách mới] Bài 43. 한국의 역사 인물 Các nhân vật lịch sử của Hàn Quốc

[KIIP lớp 5 sách mới] Bài 43. 한국의 역사 인물 Các nhân vật lịch sử của Hàn Quốc


1. 국가를 위기에서 구한 사람들에는 누구가 있을까?
Những người đã cứu đất nước khỏi khủng hoảng là ai?

수나라 대군을 물리친 고구려의 을지문덕
Eul Ji Mun Deok của Goguryeo đánh tan đội quân nhà Tùy

중국의 수나라가 113만 명의 큰 군대를 이끌고 고구려에 쳐들어왔다. 그중 30만 명을 뽑아 고구려의 수도 평양을 공격하려고 하자 고구려의 장군 을지문덕은 일부러 패하는 척하며 수나라 군대를 평양 가까이로 끌어들였다. 수나라 군대가 살수(청천강)의 가운데를 건너갈 때까지 기다리던 고구려군은 미리 막아 두었던 강의 둑을 한꺼번에 터뜨려 수나라 군대를 크게 물리쳤다.
Nhà Tùy của Trung Quốc đã mang theo một đội quân lớn 1,13 triệu người và xâm lược Goguryeo. Trong đó, 300.000 quân được chọn để tấn công thủ đô Bình Nhưỡng của Goguryeo, nhưng tướng quân Eulji Mundeok của Goguryeo đã cố tình giả vờ bị đánh bại và kéo quân Tùy đến gần Bình Nhưỡng. Quân đội Goguryeo đợi quân đội nhà Tùy đến khi vượt qua được giữa sông Salsu(sông Cheongcheon) thì đồng loạt phá vỡ con đê của sông đã bị chặn sẵn từ trước và đã đánh tan quân đội nhà Tùy một cách thảm bại.
위기: nguy cơ, khủng hoảng (Đỉnh điểm nguy hiểm. Thời điểm khó khăn và nguy hiểm)
쳐들어오다: kéo đến, ập tới
패하다: bại, thua
일부러: cố ý, cố tình
한꺼번에: vào một lần, một lượt
터뜨리다: làm vỡ tung, làm bung ra
물리치다: đánh tan, đánh lui, đẩy lùi, đánh đuổi

외교로 나라를 구한 고려의 서희 Seohee người đã cứu đất nước qua ngoại giao
한반도 북쪽에 있던 거란이 내려와서 고려의 북쪽 땅을 내놓을 것, 중국의 송나라와 교류하지 말 것을 요구하였다. 고려의 관리들은 거란의 군대가 매우 강하니 땅을 떼어 주어 전쟁을 피하자고 하였다. 이때 서희가 나서서 거란의 장군을 만났다. 서희는 거란이 송나라와 전쟁을 앞두고 있어서 고려 침략에 온 힘을 쏟을 수 없다는 것을 알고 있었다. 서희는 싸우지 않고도 외교를 통해 전쟁을 막아냈고 오히려 압록강 동쪽 땅까지 차지할 수 있었다.
Người Khiết Đan ở phần phía bắc của Bán đảo Triều Tiên đã chuyển xuống và yêu cầu Goryeo từ bỏ vùng đất phía bắc của mình và không được giao thiệp với nhà Tống của Trung Quốc. Các quan của Goryeo cho rằng quân Khiết Đan rất mạnh nên nhường đất để tránh chiến tranh. Lúc này, Seo-hee đã đứng ra gặp mặt vị tướng của Khiết Đan. Seo-hee biết rằng Khiết Đan trước mắt còn có cuộc chiến tranh với nhà Tống, vì vậy sẽ không thể dành toàn bộ sức lực cho cuộc xâm lược Goryeo. Seo-hee đã ngăn chặn chiến tranh thông qua ngoại giao mà không cần giao tranh và có thể chiếm vùng đất phía đông sông Áp Lục.

거란: Khiết Đan hay Khất Đan (chữ Hán: 契丹) là âm Hán-Việt tên gọi của một dân tộc du mục Khitan (tiếng Ba Tư: ختن‎) (còn được phiên âm là Khitai hay Kidan), từng tồn tại ở Trung Á và Bắc Á. Dân tộc này từng phát triển thành tổ chức quốc gia Liêu quốc, tồn tại và kiểm soát phía bắc Trung Quốc giai đoạn 907-1125. Sau khi bị người Nữ Chân đánh bại, họ chuyển sang phía tây và giữ được tổ chức nhà nước, được sử Trung Quốc gọi là Tây Liêu, các tài liệu phương Tây gọi là Hãn quốc Kara Khitai. Vương quốc này tồn tại từ 1125 cho đến khi bị đế quốc Mông Cổ tiêu diệt vào năm 1218.
앞두다: trước mắt còn, còn, trước (…) là còn…

서희 Seohee: 고려는 고구려의 후손이라는 뜻에서 나라 이름을 고려라 하였소 거란이 고구려 땅에 살고 있으니 그 땅을 우리에게 내놓아야 할 것이오.
Seohee: Goryeo được đặt tên với ý nghĩa là hậu thế của Goguryeo, vì người Khiết Đan đang sống ở vùng đất Goguryeo nên phải trả lại vùng đất đó cho chúng tôi.

거란의 장군 Tướng quân của Khiết Đan: 그런데 고려는 왜 가까이 있는 우리 거란은 멀리 하면서 바다 건너에 있는 송나라 하고 사귀는 것이오?
Tướng quân của Khiết Đan: nhưng tại sao Goryeo lại phải đi qua biển để kết bạn với nhà Tống ở cách xa trong khi xa lánh Khiết Đan của chúng tôi ở gần hơn.
멀리하다: xa lánh, tránh xa

서희: 그것은 여진족이 가로막고 있기 때문이오. 거란이 압록강 동쪽의 땅을 고려에 준다면 거란과 고려가 쉽게 교류할 수 있소.
Seohee: Đó là bởi có bộ tộc Nữ chân đang chặn ngang. Nếu Khiết Đan đưa cho Goryeo vùng đất phía đông sông Áp Lục thì Khiết Đan và Goryeo có thể dễ dàng giao thiệp.
가로막다: chắn ngang, chặn ngang
여진족: bộ tộc Nữ chân - Jurchen (có tổ tiên là người Mạt Hạt)
Theo các sử liệu của người Trung Quốc, ban đầu người Mạt Hạt chịu sự cai trị của vương quốc Phù Dư (Buyeo) nhưng sau đó đã thoát khỏi sự thống trị này vào thời kỳ Tam Quốc trong lịch sử Trung Quốc và trở thành một lãnh thổ tự trị. Những ghi chép của các vương quốc Bách Tế (Baek-je) và Tân La (Silla) trên bán đảo Triều Tiên vào thế kỷ I và II cho thấy đã xảy ra vô số cuộc chiến giữa các vương quốc này với người Mạt Hạt.

Người Mạt Hạt có nhiều bộ tộc, trong đó hùng mạnh nhất là bộ tộc Túc Mạt (粟末, Sumo). Bộ tộc Túc Mạt cuối cùng bị Cao Câu Ly (Goguryeo) chinh phục còn các bộ tộc khác phần lớn bị nhà Tùy thống trị. Thời kỳ sau đó rất nhiều người Mạt Hạt di cư lên phía Bắc, vốn là nơi khởi nguồn của họ.

Cư dân của vương quốc Balhae (발해)
Vào thế kỷ thứ VII, người Mạt Hạt tham gia thành lập vương quốc Bột Hải (渤海, Balhae) sau sự sụp đổ của Cao Câu Ly (Goguryeo). Theo Tân Đường Thư, Dae Joyeong, người lập nên vương quốc Bột Hải, là một viên tướng cũ của Cao Câu Ly dòng dõi Mạt Hạt Túc Mạt. Tuy nhiên theo Tam Quốc di sự (Samguk Yusa), bộ sử do người Triều Tiên viết sau đó vài trăm năm, thì Dae Joyeong là dòng dõi Cao Câu Ly. Sau khi vương quốc Bột Hải diệt vong, một số vết tích của người Mạt Hạt đã được tìm thấy và họ được xem là một trong những nhóm sắc tộc chính tạo nên dân tộc Nữ Chân hay Mãn Châu sau này.

일본군을 물리친 조선의 이순신 Lee Sun Sin của Joseon đánh tan đội quân Nhật Bản
임진왜란 초기에 조선의 육군은 여러 전투에서 크게 패하였다. 반면 이순신이 이끈 조선 수군(해군)은 곳곳에서 큰 승리를 거두었다. 일본 수군은 일본 육군에게 무기와 식량을 전해 주려고 했으나 이순신은 뛰어난 전술과 거북선, 화포 등의 무기를 사용하여 일본군과 바다에서 벌인 전투를 모두 승리로 이끌었다. 이순신의 활약은 임진왜란 당시 조선에게 불리했던 전쟁 분위기를 바꾸고 마침내 일본군이 물러나도록 하는데 큰 역할을 하였다.
Trong thời kì đầu của chiến tranh Imjin (cuộc xâm lược của Nhật), lục quân của Joseon đã bị thất bại lớn trong nhiều trận chiến. Mặt khác lực lượng thủy quân Joseon (hải quân) do Lee Sun Sin chỉ huy đã đạt được những chiến thắng to lớn ở nhiều nơi khác nhau. Hải quân Nhật Bản đã cố gắng chi viện vũ khí và lương thực cho lục quân Nhật Bản, nhưng Lee Sun Sin đã sử dụng chiến thuật tuyệt vời và vũ khí như tàu rùa và hỏa pháo để giành chiến thắng trong tất cả các trận chiến với quân đội Nhật Bản trên biển. Các hoạt động sôi nổi của Lee Sun Sin đóng vai trò to lớn trong việc thay đổi bầu không khí chiến tranh bất lợi đối với Joseon trong chiến tranh Imjin và cuối cùng đã khiến quân đội Nhật Bản phải rút lui.
전술: chiến thuật
화포: hoả pháo (Vũ khí bắn đạn bằng sức mạnh của hoá chất ví dụ như đại pháo)
활약: sự hoạt động tích cực, sự hoạt động sôi động (Việc hoạt động một cách sôi nổi)
물러나다: rút khỏi, rời bỏ, rút lui

September 5, 2021

[KIIP lớp 5 sách mới] Bài 42. 일제 강점과 독립운동 Thời kì Nhật Bản chiếm đóng và phong trào độc lập

[KIIP lớp 5 sách mới] Bài 42. 일제 강점과 독립운동 Thời kì Nhật Bản chiếm đóng và phong trào độc lập


Các lãnh đạo của Chính phủ lâm thời. Đây là các nhà lãnh đạo then chốt của Chính phủ lâm thời được thành lập vào tháng 4 năm 1919 tại Thượng Hải, TrungQuốc ngay sau phong trào vận động giành độc lập 1/3/1919. Họ đã lãnh đạo nhiều phong trào yêu nước cho đến khi giành giải phóng dân tộc vào tháng 8 năm 1945.

1. 근대 국가 수립을 위해 어떤 노력을 펼쳤을까?
Những nỗ lực nào đã được thực hiện để thành lập một quốc gia cận đại?
 
흥선 대원군의 정책과 개항
Chính sách của Đại viện quân Heungseon và việc mở cảng thông thương
19세기 후반 12세의 어린 나이로 왕이 된 고종을 대신해 아버지 흥선 대원군이 정치를 맡았다. 그는 왕의 권위를 높이기 위해 경복궁을 고쳐 지었고 세금을 합리적으로 내게 하는 등의 정책을 펼쳤다. 또한 프랑스, 미국 등 서양 국가의 무역 요구를 거절하고 척화비를 세우는 등 나라의 문을 열지 않았다.
Vào nửa cuối thế kỉ 19, đại viện quân Heungseon là cha của vua Gojong - người trở thành vua khi mới 12 tuổi đã thay ông đảm đương chính trị. Để củng cố quyền lực ông đã thực hiện các chính sách như tu sửa lại cung Gyeongbok và thu thuế một cách hợp lí. Ngoài ra, ông còn đóng cửa đất nước như từ chối yêu cầu giao thương của các nước phương tây như Pháp, Mĩ và dựng nên các tấm bia đá với chủ trương chống hữu nghị.
펼치다: tạo nên (Thực hiện ước mơ hay kế hoạch… trong thực tế)
근대: cận đại (Thời đại giữa thời trung đại và hiện đại), thời cận đại, thời đại gần đây (Thời đại quá khứ gần bắt đầu xuất hiện những đặc trưng của thời hiện đại)
개항: sự mở cảng thông thương
대원군: Đại viện quân (Chức quan dành cho cha đẻ của người kế ngôi vua trong hoàng thân mà không có con cháu hay anh em)

척화비(서울 마포) tấm bia đá ở Mapo, Seoul
"서양 오랑캐가 침범하는데 싸우지 않으면 화친 (사이좋게 지내는 것)하는 것이요, 화친을 주장하는 일은 나라를 파는 일이다.”라는 글이 새겨져 있다.
Dòng chữ có nội dung: "Những kẻ man rợ phương Tây xâm lược và nếu không tranh đấu thì là sự hữu nghị (việc qua lại một cách gần gũi thân thiết giữa các nước). Việc chủ trương hữu nghị là bán nước."
(Các tấm bia chủ trương chống hữu nghị là di tích thế kỷ 19 được xây dựng ở Hàn Quốc để tẩy chay người phương Tây. Chúng được Đại viện quân Heungseon dựng lên tại hơn 200 đầu mối giao thông chính trên cả nước, bao gồm cả 4 con phố ở Jongno. Chúng được xây dựng vào năm 1871 (năm thứ 8 dưới thời trị vì của Hoàng đế Gojong của triều đại Joseon).)
 
흥선 대원군이 물러난 뒤 조선에 변화의 바람이 불었다. 마침 일본이 조선에 나라의 문을 열 것을 요구하였고, 조선은 강화도 조약(1876년)을 통해 개항을 하였다.
Sau khi đại viện quân Heungseon rời bỏ vị trí đã có một làn gió thay đổi thổi vào Joseon. Vừa lúc đó Nhật Bản đã yêu cầu Joseon mở cửa đất nước và Joseon đã mở cảng thông thương thông qua Hiệp ước 강화도 (năm 1876).
물러나다: rút khỏi, rời bỏ (Rút lui khỏi vị trí hay công việc đang làm)
마침: đúng lúc, vừa khéo
 
근대 국가 수립을 위한 노력과 일본의 침략
Nỗ lực xây dựng đất nước cận đại và sự xâm lược của Nhật Bản
개항 이후 외국의 문물을 받아들이거나 나라를 개혁하여 근대 국가로 발전시키려는 노력이 전개되었다. 조선이 더 빨리 개화해야 한다고 생각했던 일부 사람들은 나라 전체의 틀을 새로운 시대에 맞게 바꾸려고 급진적인 개혁을 시도하기도 했다. 신분의 높낮음 대신 인간 평등을 강조한 동학을 믿는 농민들은 동학 농민 운동을 펼치면서 개혁을 요구하였다.
Sau khi mở cảng thông thương, Joseon đã tiếp thu các nền văn vật nước ngoài hay cải cách đất nước và những nỗ lực để phát triển thành một quốc gia cận đại đã được khai triển. Một số người nghĩ rằng Joseon cần phải đổi mới nhanh chóng hơn, cũng đã thử nghiệm cải cách mang tính cấp tiến nhằm thay đổi khuôn khổ tổng thể của đất nước để phù hợp với kỷ nguyên mới. Những người nông dân tin tưởng vào Đông Học nhấn mạnh sự bình đẳng của con người thay vì địa vị cao thấp, đã vừa tiến hành Phong trào Nông dân Đông Học vừa kêu gọi cải cách.
문물: văn vật, sản vật văn hóa
받아들이다: tiếp thu, tiếp nhận
개혁하다: đổi mới, cải cách
전개되다: được mở rộng, được khai triển
개화하다: khai hoá, thay đổi, đổi mới
시도하다: thử, thử nghiệm
급진적: sự cấp tiến, sự tiến triển nhanh, sự phát triển nhanh, sự tiến bộ nhanh
동학: Donghak, Đông Học (Tôn giáo đại chúng dung hoà giáo lí của Nho giáo, Phật giáo, Đạo giáo và tạo nên ở Hàn Quốc vào giữa thế kỷ 19)
 
1896년에 서재필을 비롯한 지식인들은 한글과 영어로 된 독립신문을 통해 나라 안팎의 소식을 한국인은 물론 외국인에게도 알렸다. 또한 독립 협회를 만들어 자주적인 나라를 만들겠다는 의지를 담아 독립문을 세웠고, 만민 공동회라는 집회를 열어 외국의 침략을 비판하였다.
 한편, 러일 전쟁에서 이긴 일본은 한반도에 대한 침략을 본격적으로 시작했다. 1905년 일본은 대한 제국의 외교권을 가져가는 조약을 강제로 맺게 했고, 대한 제국의 정치에 간섭하였다. 한국인들은 의병을 일으켜 일본의 침략에 맞서 싸웠지만 결국 1910년 주권을 빼앗기고 말았다.
Năm 1896, các trí thức mà khởi đầu là 서재필 đã thông báo cho người Hàn Quốc cũng như người nước ngoài tin tức trong và ngoài nước thông qua các tờ báo độc lập bằng tiếng Hàn và tiếng Anh. Ngoài ra, ông còn thành lập hiệp hội độc lập và xây dựng độc lập môn chứa đựng ý chí tạo ra một quốc gia tự chủ, và tổ chức một cuộc tụ hội gọi là hội liên hiệp tất cả mọi người để chỉ trích sự xâm lược của nước ngoài.
Mặt khác, Nhật Bản, nước đã chiến thắng trong Chiến tranh Nga-Nhật, bắt đầu xâm lược Bán đảo Triều Tiên một cách chính thức. Năm 1905, Nhật Bản ép buộc ký hiệp ước tiếp quản quyền ngoại giao của Đại Hàn Đế Quốc và can thiệp vào chính trị của Đại Hàn Đế Quốc. Người Hàn Quốc đã dấy lên nghĩa binh để chống lại sự xâm lược của Nhật Bản nhưng cuối cùng chủ quyền đã bị mất vào năm 1910.
독립문: độc lập môn (Cửa đá nằm ở quận Seodaemun, thành phố Seoul, do Hiệp hội Độc lập thu tiền đóng góp của toàn dân để xây nên nhằm tuyên ngôn rằng Hàn Quốc là một quốc gia độc lập, hoàn thành vào năm 1897 và từ năm 1979 được di chuyển đến địa điểm ngày nay)
집회: sự tụ hội, sự mít tinh, cuộc tụ hội, cuộc mít tinh
만민: mọi người, tất cả mọi người
본격적: thực sự, chính thức
간섭하다: can thiệp
조약: điều ước, hiệp ước
외교권: quyền ngoại giao
의병: đội nghĩa binh, nghĩa binh
일으키다: gây nên, gây ra, làm bung ra
빼앗기다: bị tước đoạt, bị giành lấy, bị lấy mất, bị mất đi
 
알아두면 좋아요
조선, 황제 국가로 거듭나다 Joseon, đổi mới thành quốc gia hoàng đế
조선의 왕이었던 고종은 땅에 떨어진 나라의 위신(위엄과 믿음)을 세우기 위해 1897년 나라 이름을 '조선'에서 '대한 제국'으로 바꾸었다. 당시 고종은 하늘에 제사를 지내는 환구단(황제가 하늘에 제사를 지내는 제단)을 짓고 이곳에서 황제의 자리에 올랐다. 일제 강점기에 환구단은 없어졌고 그 자리에 조선 호텔이 들어서 오늘날 황궁우(환구단의 부속 건물)만 남아 있다.
Vua Gojong của Joseon đã đổi tên đất nước từ 'Joseon' thành 'Đại Hàn đế Quốc' vào năm 1897 để gây dựng lại uy tín (uy nghiêm và niềm tin) của đất nước. Vào thời điểm đó, vua Gojong đã cho xây dựng 환구단 (bàn thờ nơi hoàng đế thực hiện nghi thức tế trời) và lên ngôi hoàng đế ở nơi này. Trong thời kỳ chiếm đóng của Nhật Bản, 환구단 đã biến mất, và thay vào đó khách sạn Joseon được dựng lên ở vị trí đó và ngày nay chỉ còn lại 황궁우 (tòa nhà phụ của 환구단).
거듭나다: đổi mới
황제: hoàng đế
위엄: sự uy nghiêm, sự uy nghi
제단: bàn thờ, bệ thờ
강점기: thời kỳ chiếm đóng, thời kỳ đô hộ
들어서다: được dựng lên, được xây lên

Quốc gia hoàng đế thì khác gì với đất nước của nhà vua trước kia?
Vào ngày 13 tháng 10 năm 1897, Vua Gojong ban bố tuyên bố lên ngôi, đổi tên đất nước thành Đại Hàn đế quốc, đổi niên hiệu thành Gwangmu, đồng thời bãi bỏ chức vụ 태사(太社) và 태직(太稷) thay bằng Hoàng hậu và Thái tử (황후 và 황태자). Chiếu chỉ của nhà vua được đổi thành chiếu chỉ của hoàng đế. Vua Gojong cũng ban hành sắc lệnh ân xá gồm 14 điều, để thần dân và người dân của ông được hưởng niềm vui trước sự ra đời của Đại Hàn Đế Quốc.

Lễ đăng quang của vua Gojong khác với lễ đăng quang của nhà vua ở chỗ nó không được tổ chức trong cung điện mà ở Hwangudan, và ông mặc áo 금의, 십이장복, 대보 tượng trưng cho hoàng đế mà khác với 즉위식 của các vua ngày xưa.

September 3, 2021

[KIIP lớp 5 sách mới] Bài 41. 조선의 건국과 발전 Sự thành lập và phát triển của nhà nước Joseon

[KIIP lớp 5 sách mới] Bài 41. 조선의 건국과 발전 Sự thành lập và phát triển của nhà nước Joseon


 
1. 조선은 나라의 기틀을 어떻게 마련하였을까?
Joseon đã chuẩn bị nền tảng của quốc gia như thế nào?
 
조선의 건국 Sự thành lập của triều đại Joseon
1392년 조선을 세운 태조 이성계는 나라의 모습과 분위기를 새롭게 하기 위해 수도를 개경(개성)에서 한양(한성, 오늘의 서울)으로 옮겼다. 또한 경복궁과 종묘를 비롯해 숭례문(남대문), 동대문 등 4대문과 성곽도 세웠다. 
Năm 1392, để thay đổi diện mạo và bầu không khí của quốc gia, Lee Seong Kye – vị vua đầu tiên thành lập ra Joseon đã chuyển thủ đô từ 개경(개성) đến 한양 (한성, Seoul hiện nay). Ngoài ra, khởi đầu là cung điện Gyeongbok và đền Jongmyo rồi 4 cửa thành chính như 숭례문(남대문), 동대문 và tường thành cũng được xây dựng.
기틀: nền tảng, yếu tố then chốt, điểm cốt yếu, cơ bản, căn cứ
성곽: thành quách
 
조선은 유교의 이념을 바탕으로 나라를 다스렸다. 이에 따라 부모와 자녀 사이의 친밀한 관계, 왕과 신하 사이의 의리, 남편과 아내 사이의 구별(서로 다른 역할 존중), 어른과 아이 사이의 순서(어른을 먼저 대우), 친구 사이의 믿음 등을 강조하였다. 이러한 내용은 시대가 변하면서 조금씩 달라지기는 했지만 오늘날에도 한국에 여전히 영향을 주고 있다.
Joseon cai trị quốc gia dựa trên hệ tư tưởng của Nho giáo. Theo đó nhấn mạnh mối quan hệ thân thiết như giữa bố mẹ và con cái, đạo nghĩa giữa nhà vua và hạ thần, sự phân biệt giữa vợ và chồng (tôn trọng vai trò lẫn nhau), trật tự giữa người già và trẻ em (đối đãi người già trước), sự tín nhiệm giữa bạn bè. Những nội dung này trong khi thời thế biến đổi cũng cũng trở nên thay đổi từng chút một nhưng chúng vẫn đang có ảnh hưởng đến Hàn Quốc ngày nay.
강조하다: khẳng định, nhấn mạnh
의리: đạo nghĩa, nghĩa lý
여전히: vẫn, vẫn còn, vẫn như xưa
 
조선의 발전 Sự phát triển của Joseon
이성계의 아들 태종은 왕의 권력을 크게 강화시켜 조선이 발전할 수 있는 기틀을 마련하였다. 또한, 16살 이상의 남자는 모두 호패(신분증)를 차고 다니도록 하는 법을 실시하여 백성의 출생, 이동 등과 같은 생활을 정확하게 관리하였다.
Con trai của Lee Seong Kye – Taejong đã củng cố một cách vững mạnh quyền lực của vua và đặt nền tảng cho sự phát triển của Joseon. Ngoài ra luật nam giới trên 16 tuổi phải mang 호패 (chứng minh thư/thẻ căn cước) được thi hành để quản lý một cách chính xác các hoạt động như sinh con và đi lại của dân chúng.
 
태종의 아들 세종은 조선의 가장 위대한 왕으로 평가 받는다. 이 시기에 문화와 과학 기술이 크게 발달하였다. 세종은 우수한 학자와 관리들과 함께 역사, 지리, 예절 등과 관련한 많은 책을 펴냈다. 또한, 농사에 도움을 주기 위해 측우기, 해시계, 물시계 등을 만들었다. 그리고 백성이 쉽게 글을 읽고 쓸 수 있도록 하기 위해 훈민정음(백성을 가르치는 바른 소리, 오늘의 한글)을 만들었다.
Con trai của Taejong – Sejong được coi là vị vua vĩ đại nhất thời Joseon. Trong thời kì này, văn hoá và khoa học kĩ thuật đã phát triển vượt bậc. Vua Sejong cùng với các học giả và những người quản lý ưu tú đã phát hành nhiều cuốn sách liên quan đến lịch sử, địa lí, lễ nghi phép tắc. Ngoài ra, để giúp cho công việc đồng áng, ông đã tạo ra dụng cụ đo lượng mưa, đồng hồ mặt trời, đồng hồ nước. Hơn nữa, để dân chúng có thể đọc và viết chữ một cách dễ dàng thì ông đã tạo ra Huấn Dân Chính Âm (dạy phát âm đúng cho dân chúng, chính là chữ cái tiếng Hàn ngày nay).
위대하다: vĩ đại, ưu tú và xuất sắc
펴내다: phát hành (sách, báo)
예절: lễ tiết, nghi thức giao tiếp, lễ nghi phép tắc
측우기:  dụng cụ đo lượng mưa
 
성종 때에는 나라를 다스리는 기본 법전인 「경국대전』을 완성하였다. 「경국대전』에는 왕과 관리가 해야 할 일, 세금, 물건 거래, 예절, 군사, 형벌 등 생활 전반에 관한 내용이 담겨 있다. 이 법은 조선이 왕의 말이 아닌 법에 따라 나라를 다스리는 법치국가임을 보여준다.
Ở thời Sejong, đã hoàn thành 경국대전 là những điều lệ cơ bản để điều hành đất nước. Trong 경국대전 chứa đựng những nội dung liên quan đến toàn bộ cuộc sống như những việc vua và quan phải làm, tiền thuế, giao dịch hàng hoá, nghi thức giao tiếp, quân sĩ, hình phạt. Bộ luật này cho thấy thời Joseon là quốc gia pháp trị mà cai trị đất nước theo luật pháp chứ không phải theo lời vua.
다스리다: cai trị, thống trị, điều hành
법전: quy chế, điều lệ (Sách sắp xếp và ghi lại một cách có hệ thống và thống nhất những quy định và luật do nhà nước định ra)
전반: toàn bộ
군사: quân sự, quân sĩ
형벌: hình phạt
법치국가: quốc gia pháp trị
 
알아두면 좋아요
『경국대전』을 통해 살펴본 백성의 삶
Cuộc sống người dân soi xét thông qua bộ luật Gyeongguk Daejeon
 
『경국대전』은 오랫동안 조선 통치의 기본이 되었으며 백성의 생활에도 많은 영향을 미쳤다. 그중에서 백성의 일상생활과 관련되었던 일부 내용을 살펴보면 다음과 같다.
Gyeongguk Daejeon từ lâu đã trở thành cơ sở thống trị cơ bản của thời Joseon và cũng gây ảnh hưởng lớn đến cuộc sống của người dân. Trong số đó, khi xem xét phần nội dung liên quan đến đời sống hằng ngày của người dân thì như sau:
 
• 땅과 집을 사면 100일 안에 국가 기관에 보고해야 한다.
Nếu mua đất và nhà thì trong vòng 100 ngày phải báo cáo với cơ quan nhà nước.
• 부모가 많이 아프거나 부모의 나이가 70세 이상이면 그 아들은 군대에 가지 않아도 된다.
Nếu bố mẹ ốm nặng hoặc bố mẹ hơn 70 tuổi thì con trai không phải đi lính.
• 노비인 여성이 아이를 낳으면 출산 휴가 기간은 90일이다. 필요한 경우에는 남편도 출산 휴가를 신청할 수 있다.
Nếu phụ nữ sinh con thì thời gian kì nghỉ sinh là 90 ngày. Trong trường hợp cần thiết, người chồng cũng có thể đăng ký nghỉ phép sinh.

September 2, 2021

[KIIP lớp 5 sách mới] Bài 40. 고려 시대 Triều đại Goryeo

[KIIP lớp 5 sách mới] Bài 40. 고려 시대 Triều đại Goryeo

1. 고려는 어떻게 발전했을까? Goryeo đã phát triển như thế nào?

고려의 건국과 후삼국 통일 Sự thành lập của Goryeo và sự thống nhất Hậu Tam quốc
신라 말기에는 사회가 혼란스러웠고 왕의 힘이 약했던 반면 지방에서 경제력이나 군사력이 강한 세력(호족)의 힘이 커졌다. 호족 중에서 특히 힘이 강했던 견훤은 후백제(900년)를, 궁예는 후고구려를 세웠다(901년). 이로써 나라가 다시 세 개로 나누어졌는데 이를 후삼국 시대라고 한다.
Vào cuối triều đại Silla, xã hội hỗn loạn và quyền lực của nhà vua suy yếu, trong khi thế lực của các thế lực mạnh về kinh tế hoặc quân sự (hào tộc, quý tộc) ở các địa phương ngày càng lớn lên. Trong số các hào tộc có thế lực đặc biệt mạnh mẽ, Gyeon Hwon đã thành lập Hậu Baekje (năm 900 sau Công Nguyên) và Gung Ye đã thành lập Hậu Goguryeo (năm 901). Kết quả là đất nước lại bị chia làm ba, được gọi là thời kỳ Hậu Tam Quốc.
세력: thế lực
호족: hào tộc, quý tộc
커지다: to lên, lớn lên

한편, 궁예의 신하였던 왕건은 다른 신하들과 함께 궁예를 몰아내고 나라 이름을 고려로 바꾸었다(918년). 이것은 고구려를 계승한다는 의미를 띤다. 이후 고려는 후백제와 치열한 전쟁을 벌였는데, 결국 신라의 항복을 받은 뒤(935년) 후백제를 공격하여 후삼국을 통일하였다(936년).
Mặt khác, Wang Geon hạ thần của Gungye, cùng với các hạ thần khác đã đánh đuổi Gungye và đổi tên đất nước thành Goryeo (năm 918). Điều này thể hiện ý nghĩa là sự kế vị của Goguryeo. Sau đó, Goryeo tiến hành một cuộc chiến tranh khốc liệt với Hậu Baekje, và sau khi nhận được sự đầu hàng của Silla (năm 935), Goryeo đã (tiếp tục) tấn công Hậu Baekje và thống nhất Hậu Tam Quốc (năm 936).
몰아내다: xua tan, xua đuổi (Cướp đi hoặc cố ý làm mất đi suy nghĩ, trạng thái hay địa vị... nào đó)
계승하다: thừa kế, kế vị
치열하다: dữ dội, khốc liệt
공격하다: công kích, tấn công

고려의 발전과 변화 Sự phát triển và biến đổi của Goryeo
고려 태조 왕건은 백성의 생활을 안정시키기 위해 세금의 비율을 10%로 정해 놓고 그 이상 거두지 못하도록 했다. 또한 불교를 권장하여 그동안 전쟁으로 지쳐 있던 백성의 마음을 모으고자 하였다.
원래 문신 중심의 귀족 사회였던 고려는 무신들의 반란(무신 정변) 이후 한동안 지배층이 무신으로 바뀌었다. 무신들은 불법적인 방법으로 땅과 노비를 더 많이 차지하였고 백성에게서 많은 세금을 거두었다. 그래서 이에 저항하는 농민들의 반란이 일어나기도 했다.
Để ổn định cuộc sống của người dân, Wang Geon - vua thái tổ của Goryeo đã ấn định mức thuế 10% để không thể thu trên mức đó. Ngoài ra, bằng cách khuyến khích Phật giáo đã thu hút được cảm tình của người dân (bách tính) đã mệt mỏi vì chiến tranh trong suốt thời gian qua.
Goryeo, vốn là một xã hội quý tộc tập trung vào các quan văn, đã thay đổi tầng lớp thống trị bởi quan võ ​​trong một thời gian khá lâu sau cuộc nổi loạn của các quan võ (sự đảo chính của quan võ). Các quan võ đã chiếm hữu thêm đất đai và nô tỳ bằng các phương thức bất hợp pháp và thu rất nhiều thuế từ dân chúng. Vì vậy dẫn đến các cuộc nổi dậy của nông dân chống lại điều này.
태조: thái tổ, vị vua đầu tiên của một triều đại
거두다: thu, thu gom
권장하다: khuyến khích, cổ vũ, động viên
지치다: kiệt sức, mệt mỏi
문신: quan văn
무신: quan võ
정변: cuộc chính biến, cuộc đảo chính
반란: sự nổi loạn, sự bạo động, sự phiến loạn
지배층: tầng lớp thống trị, tầng lớp cai trị, tầng lớp lãnh đạo
한동안: một lúc lâu, một thời gian lâu, trong thời gian khá lâu
노비: nô tỳ
차지하다: giành, chiếm hữu, chiếm giữ, nắm giữ
저항하다: chống cự, kháng cự

고려는 한반도 북쪽에 있는 나라들과 여러 차례 전쟁을 치르면서 영토를 넓혔다. 13세기에는 몽골의 침략을 받아 수도를 개경(개성)에서 강화도로 옮겨 가면서까지 약 40년에 걸친 전쟁을 벌였다. 고려 말기에는 일본 해적인 왜구와 중국 도적떼인 홍건적이 고려를 침략하였다. 이들을 물리치는 과정에서 이성계 등 새로운 군인 세력이 성장하였다. 이성계는 당시 혼란스럽던 사회를 바꾸기를 원했던 사람들과 힘을 합쳐 고려를 멸망시키고 조선을 세웠다(1392년).
Goryeo đã mở rộng lãnh thổ của mình thông qua một số cuộc chiến tranh với các quốc gia phía bắc Bán đảo Triều Tiên. Vào thế kỷ 13 bị xâm lược bởi Mông Cổ nên thủ đô được chuyển từ 개경(개성) đến 강화도 và rơi vào cuộc chiến kéo dài khoảng 40 năm. Vào cuối thời kỳ Goryeo, quân xâm lược Nhật mà là hải tặc Nhật Bản và quân nổi dậy khăn xếp đỏ là đạo tặc Trung Quốc đã xâm lược Goryeo. Trong quá trình đánh đuổi chúng, các thế lực quân sự mới như 이성계 đã lớn mạnh. 이성계 đã hợp lực với những người muốn thay đổi xã hội hỗn loạn lúc bấy giờ để tiêu diệt Goryeo và thành lập Joseon (năm 1392).
걸치다: kéo dài, trải dài
벌이다: đi vào, gây ra (Gây chiến hay cãi vã)
왜구: quân xâm lược Nhật
해적: hải tặc, cướp biển
홍건적: quân nổi dậy khăn xếp đỏ
도적떼: đạo tặc, kẻ trộm, kẻ cướp
물리치다: đánh tan, đánh lui, đẩy lùi, đánh đuổi

알아두면 좋아요:
왕건 청동상이 가진 비밀 Bí mật của tượng đồng Wang Geon

1992년 북한의 개성에 있는 왕건의 묘(현릉) 근처에서 청동상이 발견되었다. 역사학자들이 조사해 보니 황제들이 사용한 관(모자)을 쓰고 앉아 있는 이 청동상은 고려를 세운 왕건을 나타낸 것이었다. 고려 시대 사람들은 나라를 세운 왕건을 신처럼 모셨다. 그래서 청동으로 동상을 만들어 국가의 중요한 행사 때 사용하였다.
Năm 1992, một bức tượng đồng đã được phát hiện gần lăng mộ (현릉) của Wang Geon ở 개성, Triều Tiên. Các nhà sử học đã khảo cứu và tìm thấy rằng bức tượng bằng đồng đang ngồi và đội một chiếc vương miện được sử dụng bởi các hoàng đế (vua chúa) tượng trưng cho Wang Geon, người sáng lập ra Goryeo. Trong triều đại Goryeo, người ta tôn thờ Wang Geon - người sáng lập ra đất nước, giống như một vị thần. Vì vậy, tượng đồng đã được làm và sử dụng cho các sự kiện quan trọng của quốc gia.
황제: hoàng đế

그런데, 왕건의 청동상은 왜 벌거벗은 모습을 하고 있을까? 원래는 청동상에 얇게 금을 입히고, 그 위에 비단 옷을 입혀 놓았다. 그러나 고려가 멸망 하고 나서 조선 시대가 되자 왕건의 동상에게 제사를 지내는 것이 유교의 예절에 맞지 않는다고 생각하여 청동상을 땅속에 묻어 두었다. 이후 수백 년의 시간이 지나면서 금이 벗겨지고 옷도 썩어버린 것이다.
Thế nhưng, tại sao bức tượng bằng đồng của Wang Geon lại có bộ dạng trần truồng? Ban đầu, bức tượng đồng được bọc lớp vàng mỏng bên ngoài và được mặc cho quần áo bằng lụa ở phía trên lớp vàng đó. Tuy nhiên, sau sự sụp đổ của Goryeo và triều đại Joseon thay thế, người ta cho rằng việc dâng lễ lên tượng Wang Geon là không phù hợp với nghi thức của Nho giáo nên tượng đồng đã được chôn vùi xuống đất. Sau hàng trăm năm trôi qua, vàng đã bị bong ra và quần áo đã mục nát.
벌거벗다: cởi truồng, trần truồng, lõa lồ
입히다: mặc cho/ bọc, mạ
벗겨지다: bị bong, bị tróc
썩다: mục, mối mọt, hỏng, gỉ


2. 고려 시대 사람들은 어떻게 살았을까? Người dân thời Goryeo đã sống như thế nào?

고려와 다른 나라의 관계 Mối quan hệ giữa Goryeo và các quốc gia khác
고려는 옛 고구려와 백제, 신라의 다양한 문화를 통합하면서도 세계 여러 나라와 활발하게 교류하면서 문화를 발전시켰다. 이러한 점에서 고려의 문화는 개방성과 다양성을 띤다고 할 수 있다. 고려의 벽란도는 중국인, 일본인, 아라비아 상인까지 와서 물건을 사고파는 등 국제적인 무역항으로 널리 알려졌다. 당시 아라비아 상인들을 통해 고려가 '코리아' 라는 이름으로 세계에 알려졌다. 이후에 한반도에 다른 나라가 세워져도 외국에서는 '고려' 라는 이름으로 기억할 정도였다.
Goryeo đã phát triển văn hóa bằng cách sáp nhập nhiều nền văn hóa khác nhau từ Goguryeo, Baekje và Silla đồng thời giao lưu một cách sôi nổi với các nước khác trên thế giới. Ở điểm này, văn hóa của Goryeo có thể thể hiện tính cởi mở và tính đa dạng. 벽란도 của Goryeo được biết đến rộng rãi như một thương cảng quốc tế nơi các thương nhân Trung Quốc, Nhật Bản và Ả Rập đến mua và bán hàng hóa. Vào thời điểm đó, Goryeo được thế giới biết đến với cái tên 'Hàn Quốc - Korea' thông qua các thương nhân Ả Rập. Ngay cả khi các quốc gia khác được thành lập trên Bán đảo Triều Tiên sau đó, nó vẫn được nhớ đến với cái tên 'Koryo' ở nước ngoài.
통합하다: sáp nhập, hợp nhất
개방성: tính cởi mở
띠다: mang tính, tỏ ra, thể hiện (tính chất, khí sắc nào đó v.v...)
상인: thương nhân

August 31, 2021

[KIIP lớp 5 sách mới] Bài 39. 삼국 시대와 남북국 시대 Thời kỳ Tam quốc và thời kỳ Nam Bắc Triều Tiên

[KIIP lớp 5 sách mới] Bài 39. 삼국 시대와 남북국 시대 Thời kỳ Tam quốc và thời kỳ Nam Bắc Triều Tiên

1. 삼국은 어떻게 발전했을까? Thời Tam Quốc đã phát triển như thế nào?

삼국의 건국 Sự kiến quốc của ba nước
고조선 이후 한반도에는 여러 나라가 세워졌다. 주몽은 압록강 유역 졸본 지역에 고구려를 세웠고, 주몽의 아들로 알려진 온조는 한강 유역으로 내려와 백제를 세웠다. 한편, 박혁거세는 경주 지역에 신라를 세웠다.이 세 나라는 더 넓은 영토를 차지하기 위해 때로는 경쟁하고 때로는 교류하며 발전하였다. 이 시기를 삼국 시대라고 부른다.
Sau Gojoseon, một số quốc gia đã được thành lập trên Bán đảo Triều Tiên. Jumong thành lập Goguryeo ở vùng Jolbon của lưu vực sông Áp Lục, Onjo được biết đến là con trai của Jumong, xuống lưu vực sông Hàn và thành lập Baek-je. Mặt khác, Park Hyukgeose thành lập Silla ở khu vực Gyeongju, ba quốc gia này có lúc cạnh tranh để chiếm hữu lãnh thổ và có lúc giao lưu cùng phát triển. Thời kỳ này được gọi là thời kỳ Tam Quốc.
차지하다: giành, chiếm hữu, chiếm giữ, nắm giữ
교류하다: giao lưu
때로: đôi khi, thỉnh thoảng/có khi, có lúc

삼국의 발전 Sự phát triển của ba nước
삼국 중 가장 먼저 전성기를 맞이한 나라는 백제였다. 4 세기에 백제는 한강 북쪽 지역은 물론 남해안까지 영토를 넓혔고 중국, 일본 지역과도 활발하게 무역을 하였다. 특히 화려하고 섬세한 문화를 발전시켜 왜에 전해 주었다.
Trong ba nước, Baek-je là vương quốc đầu tiên đạt đến thời kỳ hoàng kim. Vào thế kỷ thứ 4, Baek-je đã mở rộng lãnh thổ của mình không chỉ về phía bắc sông Hàn mà còn đến tận bờ biển phía nam, đồng thời tích cực giao thương với Trung Quốc và Nhật Bản. Đặc biệt đã phát triển một nền văn hóa tráng lệ và tinh xảo và chuyển giao cho Nhật Bản.

고구려는 5세기에 영토를 크게 넓혔다. 북쪽으로 만주 지역을, 남쪽으로는 한강 유역을 포함한 한반도 중부 지역까지 차지하였다. 백제와 신라는 이에 맞서기 위해 동맹을 맺기도 했다. 왜가 신라에 침입했을 때는 신라를 도와 왜를 물리치기도 하였다.
Goguryeo đã mở rộng lãnh thổ của mình một cách đáng kể vào thế kỷ thứ 5. Đã chiếm Mãn Châu ở phía bắc và phần trung tâm của Bán đảo Triều Tiên bao gồm cả sông Hàn ở phía nam. Baekje và Silla thậm chí còn thành lập một liên minh để chống lại điều này. Khi quân Nhật xâm lược Silla, Goguryeo cũng đã giúp Silla đánh đuổi quân Nhật.

신라는 6 세기에 크게 발전하였다. 귀족과 평민의 청년들로 구성된 화랑도라는 조직을 바탕으로 나라의 힘을 키웠다. 그 결과 한강 유역을 차지하면서 삼국 통일의 기반을 마련 하였다.
Silla phát triển mạnh mẽ vào thế kỷ thứ 6. Quyền lực của đất nước được phát triển dựa trên tổ chức mang tên Hwarangdo, được tạo thành từ những thanh niên trẻ tuổi xuất thân từ quý tộc và bình dân. Kết quả là đã chiếm giữ được lưu vực sông Hàn đồng thời đặt nền móng cho sự thống nhất của ba vương quốc.
화려하다: hoa lệ, tráng lệ, sặc sỡ
섬세하다: xinh xắn, nắn nót, tinh xảo
전하다: chuyển, trao, đưa (Chuyển cái nào đó cho đối phương)
맞서다: chiến đấu, đối đầu
침입하다: xâm nhập
물리치다: đánh tan, đánh lui, đẩy lùi, đánh đuổi
조직: việc tổ chức, tổ chức (Việc nhiều người tập hợp lại và tạo thành một tập thể có hệ thống để thực hiện mục tiêu nào đó)

알아두면 좋아요:
삼국은 왜 한강 유역을 차지하려고 했을까?
Tại sao ba nước lại muốn chiếm hữu lưu vực sông Hàn?

한강 유역은 한반도의 중심에 위치해 있으며 넘은 평야가 있어 농사짓기에 좋은 곳이다. 또한 한강에서 배를 이용해 물건 여러 지역으로 쉽게 실어 나를 수 있으며, 바다를 통해 중국과 직접 교류하기에도 유리한 지역이다. 이러한 장점 때문에 한강 유역은 삼국 시대는 물론 고려, 조선 시대에도 매우 중요한 곳으로 여겨졌다. 뿐만 아니라 현재 대한민국의 수도인 서울도 한강 유역에 자리 잡고 있다.
Lưu vực sông Hàn có vị trí ở trung tâm của bán đảo Triều Tiên và là nơi có nhiều đồng bằng tốt cho việc làm nông. Ngoài ra, hàng hóa có thể dễ dàng vận chuyển đến các khu vực khác nhau bằng thuyền trên sông Hàn, đồng thời là khu vực thuận lợi để giao lưu trực tiếp với Trung Quốc qua đường biển. Chính vì những lợi thế đó, lưu vực sông Hàn được coi là một nơi rất quan trọng không chỉ trong thời Tam Quốc mà cả thời Goryeo và Joseon. Không chỉ vậy, thủ đô hiện tại của Hàn Quốc là Seoul cũng đang nằm ở lưu vực sông Hàn.
여겨지다: được coi là, được xem là

2. 남북국 시대에는 어떤 나라들이 발전했을까?
Những nước nào đã phát triển trong thời kì hai miền Nam Bắc Triều Tiên?

신라의 삼국 통일 Sự thống nhất Tam Quốc của Silla
신라는 삼국 중 가장 늦게 세워졌지만 꾸준히 나라의 인재를 기르고 다른 나라와 외교를 하면서 성장하였다. 한반도의 중심인 한강 유역을 차지한 이후 신라는 중국의 당나라 힘을 합쳐 백제 (660 년)와 고구려 (668 년)를 차례로 멸망시켰다. 그런데 신라와 연합했던 당이 신라까지 지배하려고 하자 신라는 당에 맞서 전쟁을 벌였다. 신라군은 매소성 전투, 기벌포 해전 등에서 잇달아 당에 승리하였고 마침내 당을 몰아내고 삼국을 통일하였다 (676 년).
Mặc dù Silla được thành lập muộn nhất trong ba quốc gia, nhưng Silla ngày càng phát triển vững chắc nhờ việc nuôi dưỡng nhân tài cho đất nước và thực hiện ngoại giao với các quốc gia khác. Sau khi chiếm hữu lưu vực sông Hàn, trung tâm của bán đảo Triều Tiên, Silla đã liên kết với nhà Đường của Trung Quốc để lần lượt tiêu diệt Baek-je (năm 660) và Goguryeo (năm 668). Tuy nhiên, khi nhà Đường liên minh với Silla cũng muốn cai trị cả Silla nên Silla đã tiến hành một cuộc chiến tranh chống lại nhà Đường. Quân đội Silla lần lượt thắng nhà Đường trong trận chiến 매소성 và trận hải chiến 기벌포, cuối cùng đánh đuổi nhà Đường và thống nhất ba vương quốc (năm 676).
기르다: nuôi dưỡng, rèn luyện
성장하다: phát triển, tăng trưởng
멸망시키다: làm cho diệt vong, gây diệt vong
차례: thứ tự, lượt (Tuần tự làm việc nào đó hoặc việc nào đó xảy ra)
지배하다: chi phối, điều khiển, thống trị, thống lĩnh (Cai quản hay chiếm giữ và làm cho con người hay tập thể nào đó phục tùng theo ý mình)
전투: sự chiến đấu (Việc quân đội hai phía lấy vũ khí và đánh nhau)
해전: cuộc hải chiến, cuộc chiến trên biển
잇달다: tiếp tục, tiếp nối
몰아내다: đuổi ra, xua đuổi

[KIIP lớp 5 sách mới] Bài 38. 고조선의 건국 Sự thành lập nhà nước Gojoseon

[KIIP lớp 5 sách mới] Bài 38. 고조선의 건국 Sự thành lập nhà nước Gojoseon


1. 한국 역사는 어떻게 변해 왔을까? Lịch sử Hàn Quốc đã thay đổi như thế nào?

한국 역사를 배우는 이유 Lý do học lịch sử Hàn Quốc
나라의 교육과 역사가 없어지지 아니하면 그 나라는 망하지 않는다. _박은식_
Một quốc gia sẽ không bị diệt vong trừ khi nền giáo dục và lịch sử của nó bị mất đi. _Park Eunsik_

한국의 역사학자이자 독립운동가였던 박은식의 말처럼 역사가 바로 서 있으면 나라도 바로 설 수 있다. 현대 한국의 모습뿐만 아니라 한국의 역사를 공부하는 이유는 한국의 어제와 오늘을 정확하게 이해하고 한국을 올바른 방향으로 이끌어 가기 위해서이다. 한국의 역사 속에 한국의 오늘이 들어 있고, 현대 한국 사회의 모습 속에 한국의 과거가 담겨 있다. 
Như lời của Park Eun-sik, một nhà sử học đã từng tham gia phong trào độc lập của Hàn Quốc, nếu lịch sử đứng thẳng, quốc gia cũng có thể đứng thẳng. Lý do để nghiên cứu lịch sử Hàn Quốc cũng như hình ảnh Hàn Quốc hiện đại là để hiểu chính xác quá khứ và hiện tại của Hàn Quốc và dẫn dắt Hàn Quốc đi đúng hướng. Ngày nay của Hàn Quốc chứa đựng trong lịch sử của Hàn Quốc, và quá khứ của Hàn Quốc được chứa đựng trong diện mạo của xã hội Hàn Quốc hiện đại.
이끌다: dẫn, dắt, dẫn dắt

한국사의 흐름 Dòng chảy lịch sử Hàn Quốc
한국이 자리 잡고 있는 한반도에서는 어떤 역사가 이어져 오고 있을까? 연표를 보면서 한국의 역사와 다른 나라의 역사가 어떻게 변화해 왔는지 살펴보자.
Lịch sử nào đã được truyền lại trên Bán đảo Triều Tiên nơi Hàn Quốc đang nằm trên đó? Hãy cùng xem bảng niên đại và xem lịch sử của Hàn Quốc và lịch sử của các quốc gia khác đã thay đổi như thế nào nhé.

유럽, 미국 지역 Châu Âu và Châu Mỹ

하국 Hàn Quốc

아시아 지역 Khu vực châu Á

기원전 3500년경 메소포타미아 문명 시작
3500 năm TCN: Sự khởi đầu của nền văn minh Lưỡng Hà (Mesopotamia)

기원전 3000년경 이집트 문명 시작
Năm 3000 TCN: Sự khởi đầu của nền văn minh Ai Cập (Egypt)

기원전 27년 로마, 제정 수립Năm 27 TCN: thành lập đế chế Rome (La mã)

 

 

 

 

 

 

476년 서로마 제국 멸망
Năm 476 sau Công nguyên: Đế chế Tây La Mã sụp đổ

 

 

1096년 십자군 전쟁 시작
Các cuộc thập tự chinh bắt đầu

1337년 영국·프랑스, 백년 전쟁 시작
Anh và Pháp bắt đầu cuộc chiến tranh một trăm năm

1517년 루터의 종교 개혁
Cuộc cải cách tôn giáo của Luther

1600년 영국, 동인도 회사 설립
Công ty Đông Ấn của Anh được thành lập

1789년 프랑스 혁명
 Cách mạng Pháp

1914년 제1차 세계 대전(~1918)
Chiến tranh thế giới thứ nhất (~ 1918)

1939년 제2차 세계 대전(~1945)
Chiến tranh thế giới thứ hai (~ 1945)

1945년 국제 연합(UN) 창설
Liên hợp quốc (UN) được thành lập

1948년 세계 인권 선언
Tuyên ngôn thế giới về quyền con người (nhân quyền)

1990년 독일 통일
Thống nhất nước Đức

1991년 소련 해체
Sự tan rã của Liên Xô

기원전 2333년 고조선 건국Năm 2333 TCN: thành lập Gojoseon

기원전 57년 신라 건국
Năm 57 TCN: thành lập Silla

기원전 37년 고구려 건국
Năm 37 TCN: thành lập Goguryeo

기원전 18년 백제 건국
Năm 18 TCN: thành lập Baekje

676년 신라, 삼국 통일
Silla, thống nhất ba vương quốc

698년 대조영, 발해 건국
Dae Jo-young, thành lập Balhae.

918년 왕건, 고려 건국
Wang Geon, thành lập Goryeo

1392년 이성계, 조선 건국
Lee Seong-gye, thành lập Joseon

1592년 임진왜란
Chiến tranh Imjin (cuộc xâm lược của Nhật Bản vào Hàn Quốc)

1636년 병자호란
Cuộc xâm lược của nhà Thanh đối với Joseon

1897년 대한 제국 수립
Thành lập Đại Hàn Đế quốc

1910년 대한 제국, 국권 빼앗김
Đại Hàn Đế quốc mất chủ quyền

1919년 3·1 운동, 대한민국 임시 정부 수립
Phong trào độc lập 1/3/1919, thành lập Chính phủ lâm thời Đại Hàn Dân Quốc

1945년 8·15 광복
Giành lại chủ quyền 15/8/1945

1948년 대한민국 정부 수립
Thành lập chính phủ Đại Hàn Dân Quốc

1950년 6·25 전쟁(~1953)
Chiến tranh Triều Tiên - Hàn Quốc ngày 25/6 (~ 1953)

1960년 4·19 혁명
Cuộc cách mạng tháng 4 vào ngày 19/4/1960

1980년 5.18 민주화 운동
Phong trào Dân chủ hóa ngày 18/5 (sự kiện nổi dậy ở Gwangju)

1987년 6월 민주 항쟁
Cuộc đấu tranh dân chủ tháng 6 năm 1987

2000년 최초의 남북 정상회담
Hội nghị thượng đỉnh liên Triều đầu tiên

기원전 2500년경 중국 문명, 인도 문명 시작
2500 năm TCN: nền văn minh Trung Quốc và Ấn Độ bắt đầu.

기원전 7세기 베트남, 반랑국 건국
Thế kỷ thứ 7 trước Công nguyên: Việt Nam thành lập nhà nước Văn Lang

기원전 221년 진(秦), 중국 통일
Năm 221 TCN, nhà Tần (Tần Thủy Hoàng) thống nhất Trung Quốc

 

 

 

 

 

610년경 이슬람교 성립
Hồi giáo được thành lập

890년 캄보디아, 앙코르 왕조 성립
Campuchia thành lập vương triều Angkor

1206년 칭기즈 칸, 몽골 통일
Thành Cát Tư Hãn thống nhất Mông Cổ

1590년 도요토미 히데요시, 일본 통일
Toyotomi Hideyoshi thống nhất Nhật Bản

1868년 일본, 메이지 유신
Nhật Bản, Minh Trị Duy tân

1912년 쑨원, 중화민국 수립
Tôn Trung Sơn thành lập Trung Hoa Dân Quốc

1919년 중국, 5·4 운동
Trung Quốc, Phong trào ngày 4 tháng 5 (sự kiện Thiên An Môn)

1937년 중·일 전쟁 발발
Chiến tranh Trung-Nhật bùng nổ

1949년 중국, 중화 인민 공화국 수립
Trung Quốc, thành lập Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa

1976년 베트남 사회주의 공화국 수립
Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thành lập

1992년 중국과 베트남, 한국과 수교
Thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc, Việt Nam và Hàn Quốc


- Thập tự chinh (Crusades): là một loạt các cuộc chiến tranh tôn giáo, được kêu gọi bởi Giáo hoàng và tiến hành bởi các vị vua và quý tộc là những người tình nguyện cầm lấy cây thập giá với mục tiêu chính là phục hồi sự kiểm soát của Kitô giáo với vùng Đất Thánh.
- 대조영: Daejoyeong, Đại Tộ Vinh
(Vị vua đã lập ra nước Bột Hải (?~719). Ông là một người dân di cư của nước Goguryo, ông đã tập hợp những người dân di cư của Goguryo và tộc người Mạt Hạt khôi phục lại lãnh thổ cũ của nước Goguryo)
- 왕건: Wang Keon; Vương Kiện
(Vị vua đầu tiên của nhà nước Goryeo (877~943), đã thống nhất Hậu Tam Quốc và dựng nên nhà nước Goryeo)
- 이성계: Lee Seong Gye; Lý Thành Quế
(Vị vua đầu tiên của nhà nước Joseon (1335~1408), người đã lật đổ nhà nước Goryeo và dựng nên nhà nước Joseon)
- 1960년 4·19 혁명 
Cuộc cách mạng tháng 4 vào ngày 19/4/1960 (cuộc biểu tình quần chúng ở Hàn Quốc chống lại Tổng thống Syngman Rhee và nền Đệ nhất Cộng hòa từ ngày 11 đến 26 tháng 4 năm 1960, dẫn đến việc Rhee từ chức)