Showing posts with label Ngữ pháp phân nhóm theo Cách dùng. Show all posts
Showing posts with label Ngữ pháp phân nhóm theo Cách dùng. Show all posts

July 4, 2020

[Ngữ pháp cao cấp] 4 ngữ pháp diễn tả sự lựa chọn: 느니; (으)ㄹ 바에야 ; 건 - 건; (느)ㄴ다기보다는

[Ngữ pháp cao cấp] 4 ngữ pháp diễn tả sự lựa chọn: 느니; (으)ㄹ 바에야 ; 건 - 건; (느)ㄴ다기보다는

Trong bài viết này, chúng ta sẽ học các cấu trúc được sử dụng để đưa ra lựa chọn. Ở trình độ sơ cấp chúng ta đã học (이)나① và - 거나, trình độ trung cấp chúng ta đã hoc 아무+(이)나/아무도, (이)나, (이)라도, -든지 -든지, và - 는 대신에. Ở trình độ cao cấp, chúng ta sẽ học các cấu trúc tương tự về ý nghĩa như những cấu trúc chúng ta đã học trước đây và cả những cấu trúc mới để thể hiện lựa chọn liên quan đến hai hành động. Hãy chú ý đến điểm giống nhau và khác nhau giữa các cấu trúc.

1. -느니
2. -(으)ㄹ 바에야 
3. -건 - 건 
4. -(느)ㄴ다기보다는
1. Động từ + 느니

가: 요즘은 결혼이 필수가 아니라 선택 사항이 된 것 같 아요.
Gần đây hình như việc kết hôn không còn bắt buộc mà đã trở thành lựa chọn.

나: 저도 결혼해서 시댁 눈치 보랴 애들 키우랴 힘들게 사느니 그냥 마음 편하게 혼자 사는 것도 나쁘지 않 다고 생각해요.
Tôi nghĩ rằng việc sống một mình thoải mái cũng không xấu, còn tốt hơn kết hôn rồi sống vất vả vừa phải để ý đến nhà chồng vừa phải nuôi con.

가: 그래도 평생을 혼자 외롭게 지내느니 차라리 힘들더 라도 둘이 함께 의지하며 사는 게 더 낫지 않을까요?
Dù có thế thì vất vả nhưng cả hai người cùng dựa vào nhau sống vẫn tốt hơn sống cô đơn một mình cả đời chứ?

나: 음..., 그럼 안 하는 것보다 해 보고 후회하는 게 나 을까요?
Um .. Thế thì so với việc không làm thì việc làm thử rồi hối tiếc có tốt hơn không?

Cấu trúc này được dùng khi muốn thể hiện rằng dù không thỏa mãn cả hai lựa chọn ở vế trước và vế sau nhưng lựa chọn tình huống hoặc hành động vế sau vẫn tốt hơn về trước. Cấu trúc này chỉ sử dụng với động từ và thường sử dụng các từ 차라리 hoặc 아예 ở vế sau.

• 연습도 제대로 못 하고 대회에 참가하느니 아예 다음 기회에 도전하겠다.
Thà rằng tôi thử sức với cơ hội lần sau còn hơn là không luyện tập tử tế và tham gia cuộc thi.

• 마음이 맞지 않는 사람과 일을 하느니 차라리 밤을 새워도 혼자 하는 게 낫지.
Thà rằng tôi làm một mình cả đêm còn hơn là làm việc với người tôi không hợp,

• 멀리서 출퇴근하느라 시간을 낭비하느니 집값이 비싸더라도 이 근처로 이사 오는 게 어때요?
Dù giá nhà có đắt thì việc chuyển nhà đến gần đây còn hơn đi làm xa rồi lãng phí thời gian, bạn thấy thế nào?


2 Động từ + (으)ㄹ 바에야

가: 요즘 다이어트를 하고 있는데 저는 물만 마셔도 살이 찌니 괴로워요.
Gần đây tôi đang ăn kiêng nhưng tôi rất buồn vì chỉ uống nước thôi cũng tăng cân.

나: 지금이 어디가 어때서 그래요? 귀엽고 딱 보기 좋은 데요.
Nhưng cậu có chỗ nào có vấn đề? Trông cậu đáng yêu và cũng ưa nhìn nữa.

가: 다들 뚱뚱하다는 얘기를 그렇게 돌려서 말하는데 통통 해서 귀엽다는 말을 들을 바에야 차라리 말라 보인다. 는 말이 더 나아요. 전 좀 빼야 해요.
Nhưng mọi người đều nói với nhau rằng tôi béo, tôi thích nghe người ta nói mình trông gày còn hơn bị nói rằng mũm mĩm đáng yêu. Tôi phải giảm cân thôi.

나: 여자들은 왜 그런지 모르겠어요. 그렇게 스트레스를 받으면서 다이어트를 할 바에야 살이 좀 쩌도 마음이 편한 게 낫지 않아요?
Con gái sao cứ như vậy nhỉ. Không phải tốt hơn là cậu tăng chút cân nhưng cảm thấy thoải mái còn hơn bị stress và giảm cân sao?

Cấu trúc này được sử dụng khi đưa ra hai lựa chọn đều không phải là lựa chọn tốt nhất. Lựa chọn ở vế trước không phải là lựa chọn khả thi hoặc phù hợp với tình huống đã đưa ra trong khi lựa chọn về sau thì tốt hơn hẳn vế trước. Cấu trúc này chỉ đi kèm với động từ và thường sử dụng từ 차라리 hoặc 아예 trong về sau,

• 적성에 맞지 않는 일을 하면서 마음고생을 할 바에야 차라리 몸이 힘든 일을 하는 게 낫겠어요. Làm việc chân tay vất vả còn tốt hơn phải làm công việc không phù hợp với khả năng và còn làm cho tinh thần mệt mỏi.

• 뭐든지 꾸준히 해야지. 중간에 하다가 그만둘 바에야 아예 처음부터 안 하는 게 나아.
Dù làm việc gì cũng phải kiên trì. Thà không làm ngay từ đầu còn hơn là đang làm thì từ bỏ giữa chừng.

• 사랑만 해도 시간이 모자랄 판에 그렇게 매일 싸울 바에야 차라리 헤어지는 게 어때?
Dù yêu nhau nhưng có quá it thời gian, anh có nghĩ tốt hơn là chúng ta chia tay còn hơn ngày nào cũng cãi nhau như thế này không?

Cấu trúc này có thể thay thế bằng -느니 mà không thay đổi nghĩa nhiều.
• 적성에 맞지 않는 일을 하면서 마음고생을 하느니 차라리 몸이 힘든 일을 하는 게 낫겠어요.
• 뭐든지 꾸준히 해야지, 중간에 하다가 그만두느니 아예 처음부터 안 하는 게 나아.


3. -건 -건

가: 맛집으로 소문난 식당에 간다고 하더니 어땠어요?
Cậu kể rằng cậu đã đến nhà hàng được đồn là ngon, cậu thấy thế nào?
나: 맛은 있었는데 손님이 들어오 나가 종업원들이 신경도 안 쓰고 인사도 제대로 안 하는 거 있죠?
Đồ ăn ngon đấy nhưng dù khách ra hay vào thì những người phục vụ cũng không quan tâm và không chào hỏi đúng cách.
가: 그래요? 너무 바빠서 그런 거 아닐까요?
Vậy sao? Chắc là họ quá bận nên mới vậy.
나: 그럴 수도 있겠지만 바쁘 한가하 손님에게 친절 하게 대하는 게 기본 아닌가요?
Cũng có thể thế nhưng dù bận rộn hay rảnh rang thì cơ bản vẫn phải đối xử thân thiện với khách chứ?

Cấu trúc này là dạng rút gọn của -거나 -거나 và được sử dụng khi đưa ra hai lựa chọn có thể so sánh hoặc hai lựa chọn đối lập nhau nhưng dù chọn theo lựa chọn nào thì kết quả cũng như nhau.

• 저는 일찍 자 늦게 자 매일 같은 시간에 일어나요.
Dù tôi có ngủ sớm hay ngủ muộn thì ngày nào tôi cũng dậy đúng giờ đấy.

• 지켜보는 사람이 있 규칙은 지켜야 해요.
Dù có hay không có người kiểm tra thì cũng phải tuân thủ quy định.

• 그 일을 스스로 했건 다른 사람의 도움을 받아서 했건 중요한 것은 기한 내에 끝냈다는 거예요. Dù cậu đã tư làm việc đó một mình hay được người khác giúp đỡ thì vấn đề quan trọng là phải nộp đúng hạn.

1. Sau cấu trúc này thì có thể thêm 상관없이 hoặc 간에 để làm rõ nghĩa hơn.
• 월급이 많 간에 맡은 일은 최선을 다해야지요.
• 비가 오 눈이 오 상관없이 내일 행사는 계획대로 진행됩니다.

2. Có thể kết hợp 누구(누가), 언제, 어디서, 무엇(무슨), 어떻게(어떤) cùng với - 건 mà ý nghĩa vẫn không thay đổi
• 누가 이 일을 맡 간에 잘해 낼 수 있을 거라 믿습니다.
• 무슨 일을 하 자기가 좋아하는 것을 하는 게 중요해요.

3. Cấu trúc này có thể thay thế cho '든(지) -든(지)' và '든가 -든가' mà nghĩa không thay đổi nhiều. 
• 저는 일찍 사든지 늦게 자든지 매일 같은 시간에 일어나요.
• 지켜보는 사람이 있든가든가 규칙은 지켜야 해요.

4. Để nhấn mạnh nghĩa đối lập của cấu trúc này, đôi khi cũng dùng các dạng khẳng định và dạng phủ định của cùng động từ như - 건 안 - 건, - 건 못 - 건, và - 건 말건. 
• 그 사람이 나오건 안 나오건 일단 약속 장소에 나가서 기다려 봐.
• 제가 먹건 말건 신경 쓰지 마세요.



가: 강아지 이름이 뭐였죠? 어딜 가나 데리고 다니시는 걸 보면 강아지를 많이 사랑하시나 봐요. 
Con chó của bạn tên là gì vậy? Thấy bạn đi đâu cũng mang theo nó thì chắc là bạn yêu quý nó lắm.

나: 하랑이요. 얘는 애완동물이라기보다는 제 친구이자 아들이라고 할 수 있어요.
Nó tên là Harang. Đúng hơn là mình coi nó là vừa là bạn vừa là con chứ không chỉ là thú cưng.

가: 주인의 사랑을 많이 받아서 그런지 하랑이 얼굴이 빛이 나네요. 
Chắc là vì được chủ yêu thương nên mặt Harang trông rất tươi vui.

나: 그래요? 하지만 사랑이가 제 사랑을 받는다기보다는 제가 하랑이로 인해 더 행복한 삶을 살고 있다고 할 수 있어요.
Vậy à? Nhưng mình nghĩ rằng thay vì nói là Harang nhận được sự yêu thương của mình thì mình mới là người sống hạnh phúc hơn nhờ có Harang.

Cấu trúc này được dùng để chỉ ra rằng nội dung ở vế sau phù hợp với chủ đề đang bàn luận hơn là nội dụng ở vế trước.

가: 요즘 승기 씨 이야기를 자주 하네. 너 그 사람 좋아하는구나? 
Gần đây cậu hay nói chuyện về Seunggi nhỉ. Có phải cậu thích anh ấy không?
나: 내가 그랬나? 음. 승기 씨를 좋아한다기보다는 존경한다는 표현이 맞을 거야. 
Tớ như vậy thật sao? Ừ thì... Nói đúng ra tớ ngưỡng mộ Seunggi hơn là thích anh ấy.

가: 이 스카프 어때? 선물 받은 건데 여기에 매면 촌스러워 보일까?
Anh thấy cái khăn này thế nào? Em được tặng cái này nhưng bây giờ quàng ở đây thì trông có quê không?
나: 촌스럽다기보다는 그 옷에는 좀 안 어울리는 것 같아.
Không phải quê mà anh thấy nó không hợp với áo này.

가: 시각 장애인을 도와주는 사업을 시작하신 특별한 계기가 있었나요?
Chị có lý do đặc biệt nào khi bắt đầu làm công việc giúp đỡ những người khiếm thị không?
나: 특별한 계기가 있었다기보다는 주위에 앞이 안 보여 고생하는 사람들이 여러 명 있다 보니 저절로 그쪽으로 관심이 생겼던 것 같아요.
Đó không hẳn là lý do mà tôi tự nhiên thấy quan tâm đến việc giúp người khiếm thị sau khi thấy rất nhiều người xung quanh khó khăn vì không thế nhìn thấy.

June 28, 2020

5 ngữ pháp Hỏi ý kiến và Gợi ý: (으)ㄹ까요? ①; (으)ㄹ까요? ②; (으)ㅂ시다; (으)시겠어요?; (으)ㄹ래요? ①

5 ngữ pháp Hỏi ý kiến và Gợi ý: (으)ㄹ까요? ①; (으)ㄹ까요? ②; (으)ㅂ시다; (으)시겠어요?; (으)ㄹ래요? ①

V + (으)ㄹ까요? ①
Sử dụng (으)ㄹ까요? khi người nói muốn rủ người nghe cùng làm gì đó. Chủ ngữ của câu là 우리 đã bị tỉnh lược, tương đương nghĩa tiếng Việt là '(chúng mình) cùng ...nhỉ/nhé' . Để trả lời, thường sử dụng hình thức -(으)ㅂ시다 hoặc - 아/어요. 
Với gốc động từ kết thúc bằng nguyên âm hoặc ㄹ, sử dụng ㄹ까요?, với gốc động từ kết thúc bằng phụ âm, sử dụng 을까요?.

가다 +  -> 갈까요?
사다 -> 살까요?
여행하다 -> 여행할까요?
먹다-> 먹을까요?
닫다-> 닫을까요?
Bất quy tắc:
열다-> 열까요?
걷다-> 걸을까요?
듣다-> 들을까요?

A: 주말에 같이 노래방에 갈까요?
Cuối tuần chúng mình đi hát karaoke nhé?
B: 네, 좋아요. 같이 가요.
Ừ, được đấy. Chúng mình cùng đi đi.

A: 퇴근 후에 술 한잔 할까요?
Chúng mình đi uống rượu sau khi tan sở nhé?
B: 미안해요. 오늘 약속이 있어요. 다음에 같이해요.
Xin lỗi, hôm nay tôi có hẹn rồi. Lần sau cùng đi nhé.

같이 농구할까요?
Chúng mình cùng chơi bóng rổ nhé?

여기에서 좀 쉴까요?
Chúng mình nghỉ một chút ở đây đi?

무슨 영화를 볼까요?
Chúng mình xem phim gì nhỉ?

June 15, 2020

5 ngữ pháp phỏng đoán sơ cấp: 겠어요 ②, (으)ㄹ 거예요 ②, (으)ㄹ까요? ③, (으)ㄴ/는/(으)ㄹ 것 같다, 나/(으)ㄴ가 보다

5 ngữ pháp phỏng đoán sơ cấp: 겠어요 ②, (으)ㄹ 거예요 ②, (으)ㄹ까요? ③, (으)ㄴ/는/(으)ㄹ 것 같다, 나/(으)ㄴ가 보다


1. Động/Tính từ + 겠어요 ②
Dùng 겠어요 đưa ra phỏng đoán về tình huống hoặc trạng thái nào đó, tương đương nghĩa tiếng Việt là "chắc là.., có vẻ là.... 
Cấu trúc này được thiết lập bằng cách gắn -겠어요 vào gốc động từ hoặc tính từ. Hình thức dạng quá khứ của cấu trúc này là -았/었 được thêm vào trước -겠어요 thành - 았/었겠어요.

A: 이번 주에 제주도로 여행 갈 거예요. Tuần này tôi sẽ đi du lịch đến đảo Jeju.
B: 와, 좋겠어요. 저도 가고 싶어요. Ồ, thích thế (nghe có vẻ hay). Tôi cũng muốn đi.

A: 요즘 퇴근하고 매일 영어를 배워요.
Dạo này, hàng ngày sau khi tan sở thì tôi học tiếng Anh.
B: 매일이요? 힘들겠어요.
Hàng ngày à? Hẳn bạn sẽ mệt lắm.

A: 이게 요즘 제가 배우는 한국어책이에요.
Đây là cuốn sách tiếng Hàn Quốc dạo này tôi đang học.
B: 어렵겠어요.
Trông có vẻ khó đây.

• 와, 맛있겠어요. Ồ, chắc là ngon đây.
• 저 포스터를 보세요. 재미있겠어요! 
Nhìn tấm áp phich kia kìa. Chắc sẽ thú vị đây.
• 시원하겠어요. Có vẻ mát đấy

Còn cách dùng khác của -겠어요 bạn có thể xem thêm tại link ngay bên dưới.
겠 (1) Sẽ

July 29, 2018

Bài 26. Diễn tả thói quen và thái độ: -곤 하다, -기는요, -(으)ㄴ/는 척하다

Bài 26. Diễn tả thói quen và thái độ: -곤 하다, -기는요, -(으)ㄴ/는 척하다


1. -곤 하다
가: 점심인데 김밥 드세요?
Là bữa trưa sao chị lại ăn gimbap thế?
나: 네, 시간이 없어서요. 시간이 없을 때는 일하면서 김밥을 먹곤 해요.
Vâng, tôi không có thời gian. Khi bận thì tôi thường vừa ăn gimbap vừa làm việc.

가: 인터넷이 참 좋아졌지요?
Mạng internet ổn chưa?
나: 네, 예전에는 인터넷이 갑자기 끊기곤 했는데 이젠 그런 일이 거의 없어요.
Rồi, trước thì tự dưng hay bị rớt mạng nhưng bây giờ hầu như không bị nữa rồi.

Cấu trúc này sử dụng khi sự việc nào đó xảy ra lặp lại hoặc người nào đó thực hiện hành động nào đó lặp lại hay làm thường xuyên như một thói quen. Thường đi với các từ như 곧잘, 자주, 가끔. Có thể sử dụng dưới dạng -고는 하다.


가: 남편이 집에서 가끔 요리를 하시나요?
Chồng bạn thinh thoảng có nấu ăn tại nhà không?
나: 네, 주말에는 남편이 요리를 하곤 해요.
Có, anh ấy thường nấu ăn vào cuối tuần.

가: 복사기에 종이가 또 걸렸네요.
Máy photo lại bị kẹt giấy rồi.
나: 복사를 한꺼번에 많이 하면 종이가 걸리곤 해요. 조금 이따가 다시 해 보세요.
Nếu bạn photo nhiều cùng một lúc thì hay bị kẹt. Lát nữa bạn thử photo lại xem.

가: 어렸을 때는 성격이 어땠어요?
Khi còn nhỏ tính cách bạn thế nào?
나: 수줍음을 많이 탔었어요. 그래서 별일 아닌데도 얼굴이 빨개지고는 했어요.
Tôi hay xấu hổ lắm. Thế nên chẳng có việc gì mà mặt tôi cũng đỏ bừng lên.

1. -곤 하다 chỉ có thể kết hợp với động từ.
° 그 여자는 가끔 예쁘곤 했다. (X)
ᅳ> 그 여자는 가끔 예뻐 보이곤 했다. (〇)

2. -곤 하다 diễn tả ý thường xuyên làm việc gì đó như một thói quen. Tuy nhiên không sử dụng trong trường hợp diễn tả những hành động, những việc luôn luôn xảy ra một cách cố định, không thay đổi.
• 학교 수업은 매일 9시에 시작하곤 해요. (X)
-> 학교 수업은 매일 9시에 시작해요. (〇)
Lớp học luôn bắt đầu vào 9:00 mà không thay đổi nên không sử dụng -곤 하다.

3. Không sử dụng -곤 하다 khi diễn tả hành động chỉ xảy ra một lần, không lặp lại và hành động, trạng thái đó chỉ kéo dài ở một mức độ nhất định.
• 제니는 3년 전에 고등학교를 졸업하곤 했어요. (X)
ᅳ> 제니는 3년 전에 고등학교를 졸업했어요. (〇)
Ở cấu này, hành động ''tốt nghiệp cấp 3" chi xảy ra một lần nên không thể sử dụng -곤 하다.
• 고등학교 때 그 가수를 좋아하곤 했어요. (X)
-> 고등학교 때 그 가수를 좋아했어요. (〇)
Ở câu này, hành động ''thời học phổ thông hâm mộ ca sĩ đó" đã xảy ra, kết thúc và bây giờ đã không còn hâm mộ ca sĩ đó, vì vậy không sử dụng -곤 하다.
• 5년 동안 이 회사에서 일하곤 했어요. (X)
ᅳ> 5년 동안 이 회사에서 일했어요. (〇)
Ở câu này, hành động ''làm việc tại công ty đó 5 năm" đã kết thúc, hiện tại đã nghỉ việc ở công ty đó nên không sử dụng -곤 하다. 


Bài 25. Diễn tả sự hối tiếc: -(으)ㄹ걸 그랬다, -았/었어야 했는데

Bài 25. Diễn tả sự hối tiếc: -(으)ㄹ걸 그랬다, -았/었어야 했는데

1. -(으)ㄹ걸 그랬다
가: 아키라 씨, 오셨어요?
Akira, bạn đến rồi à?
나: 아, 모두들 정장을 입고 왔네요. 저도 정장을 입고 올걸 그랬어요.
À vâng, hóa ra tất cả moi người đều mặc âu phục nhỉ. Đáng ra tôi cũng mặc âu phục mới phải.

가: 컴퓨터가 30%나 세일을하네요.
Máy tính giảm những 30% cơ này.
나: 진짜요? 이렇게 세일할 줄 알았으면 조금만 기다릴걸 그랬어요. 지난주에 샀거든요.
Thế ạ? Nếu tôi biết giảm giá như thế thì đã đợi thêm chút nữa rồi. Tuần trước tôi đã mua rồi. 

Cấu trúc này diễn tả sự tiếc nuối hoặc hối hận của người nói về việc đã làm hoặc nên làm nhưng đã không làm trong quá khứ. Khi diễn tả sự hối hận vì đã không làm việc nào đó thì sử dụng -(으)ㄹ걸 그랬다, còn khi hối hận vì đã làm hành động nào đó thì dùng -지 말걸 그랬다 hoặc 안 -(으)ㄹ걸 그랬다.



오늘 학교 축제에 안 갔는데 유명한 연예인들이 왔다고 해요. 축제에 갈걸 그랬어요.
Hôm nay, tôi không đến dự lễ hội của trường và nghe nói có ngôi sao điện ảnh nổi tiếng đã đến. Biết thế thì tôi đã đến rồi.
시험이 너무 어려워서 시험을 망쳤어요. 이렇게 시험이 어려울 줄 알았으면 공부를 더 많이 할걸 그랬어요.
Đề thi khó quá nên tôi đã bị trượt mất rồi. Biết đề thi khó thế này thì đã học chăm chỉ hơn rồi.
오늘 친구랑 놀러 갔는데 갑자기 비가 왔어요. 오늘 가지 말을 그랬어요.
Hôm nay tôi đi chơi với bạn nhưng đột nhiên trời mưa. Biết thế hôm nay đã không đi chơi rồi.

Cụm từ 그랬다 trong mệnh đê này có thế rút gọn đơn giản thành -(으)ㄹ걸. Đây là dạng nói thân mật của cấu trúc này, chỉ sử dụng với các mối quan hệ gần gũi hoặc tự nói với bản thân mình.

가: 우리과 친구들이 여행 간다는데 너도 같이 갈래?
나: 나도 가고 싶은데 돈이 없어. 이럴 줄 알았으면 돈을 좀 아껴 쓸걸.

Cấu trúc -(으)ㄹ걸 cũng có thể được sử dụng khi diễn tả sự giả định, tuy nhiên ngữ điệu của câu thường lên giọng ở cuối câu và chỉ sử dụng trong lối nói thân mật. 

Bài 24. Diễn tả tình huống giả định: -(느)ㄴ다면, -았/었더라면, -(으)ㄹ 뻔하다

Bài 24. Diễn tả tình huống giả định: -(느)ㄴ다면, -았/었더라면, -(으)ㄹ 뻔하다

1. -(느)ㄴ다면
가: 복권 사셨네요. 복권에 당첨되면 뭐 하고 싶어요?
Anh mua sổ số à? Nếu trúng thì anh muốn làm gì?
나: 복권에 당첨된다면 멋진 자동차를 사고 싶어요.
Nếu trúng sổ số, tôi muốn mua một chiếc xe ô tô thật đẹp.

가: 두 분은 한국에서 만나셨다면서요?
Nghe nói hai chị gặp nhau ở Hàn Quốc.
나: 네, 제가 한국에 오지 않았다면 아키라 씨를 만나지 못했을 거예요.
Vâng, nếu chúng tôi không đến Hàn Quốc thì chắc tôi không thể gặp Akira được rồi.

Cấu trúc này diễn tả tình huống giả định trái với những điều đã xảy ra trong quá khứ hoặc hiện tại hoặc tình huống còn chưa xảy ra trong tương lai. Mệnh đề sau thường được dùng với các cấu trúc diễn tả sự giả định hoặc dự đoán như như -겠어요, -(으)ㄹ 거예요,-(으)ㄹ 텐데.


날씨가 좋았다면 한라산에 갈 수 있었을 텐데.
Nếu thời tiết đẹp thì chúng tôi đã có thể đến núi Halla.
이번에도 졸업을 못한다면 부모님이 정말 실망하실 거예요.
Lần này nếu tôi không tốt nghiệp được bố mẹ tôi chắc hẳn sẽ thất vọng lắm.
내가 부자라면 가난한 산람들을 도와줄 수 있을 텐데.
Nếu tôi là người giàu có, tôi có thể giúp đỡ những người nghèo.

1. Ngoài việc diễn tả sự giả định, cấu trúc này còn diễn tả điều kiện.
• 10개 이상 사신다면 10%를 할인해 드리겠습니다.
Nếu bạn mua hơn 10 cái thì tôi sẽ giảm giá 10% cho bạn..
• 지금부터 열심히 공부한다면 대학교에 갈 수 있을 거예요.
Nếu bạn học chăm chỉ từ giờ, bạn có thể sẽ đỗ đại học.

2. Hình thức hiện tại -(느)ㄴ다면 có thể thay thế bằng -(으)면, hình thức quá khứ -았/었다면 có thể thay thế bằng -았/었으면 hoặc -았/었더라면.
•오후에 비가 그친다면 운동하러 가요.
= 오후에 비가 그치 운동하러 가요.
° 어제 TV를 보지 않았다면 보고서를 끝냈을 거예요.
= 어제 TV를 보지 않았으면 보고서를 끝냈을 거예요.
= 어 제 TV를 보지 않았더라면 보고서를 끝냈을 거예요.

Cả -(으)면 và  -(느)ㄴ다면 đều diễn tả điều kiện hoặc giả định. -(으)면 diễn tả sự giả định có khả năng xảy ra cao, trong khi  -(느)ㄴ다면 thì không. Theo đó, không sử dụng -(으)면 nếu khả năng thành hiện thực hầu như không có. Hãy xem thêm dưới bảng sau:


Bài 23. Diễn tả sự vô ích: -(으)나 마나, -아/어 봤자

Bài 23. Diễn tả sự vô ích: -(으)나 마나, -아/어 봤자

1. -(으)나 마나
가: 집에 가는 길에 세차를 좀 하려고 해요.
Tôi định rửa xe trên đường về nhà.
나: 저녁에 비가 올 거래요. 비가 오면 세차를 하나 마나니까 나중에 하세요.
Nghe nói trời sẽ mưa vào tối nay đấy. Nếu mưa thì rửa xe cũng như không thôi nên hãy để làm sau đi.

가: 식사하고 30분 후에 약을 먹어야 하는데 잊어버리고 안 먹었네요.
Sau khi ăn cơm 30 phút thì phải uống thuốc nhưng tôi quên không uống rồi.
나: 약은 시간에 맞춰서 먹지 않으면 먹으나 마나예요. 그러니까 꼭 시간을 지켜서 드세요.
Thuốc mà không uống đúng lúc thì uống cũng vô ích thôi. Thế nên anh nhất định phải uống đúng thời gian đấy.

Gắn vào sau động từ, có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là 'có cũng như không, dù có làm cũng như không' thể hiện một việc vô ích hoặc sự không cần thiết phải làm hành vi nào đó vì dù có làm hay không cũng không có gì khác nhau. Kết quả chủ yếu ở thể giả định và được dựa trên những nhận thức thông thường hoặc những xét đoán thói quen của một ai đó. Cấu trúc này chỉ kết hợp với động từ.



이 시간에는 가 보나 마나 가게 문을 닫았을 텐데 내일 가는 게 어때요?
Giờ bạn có đi thì cửa hàng cũng đóng cửa rồi nên sao không để mai đi?
이 책은 제목을 보니까 읽으나 마나 재미없을 것 같아요. 안 읽을래요.
Cuốn sách này xem tiêu đề thì có đọc cũng biết không thú vị rồi nên không đọc nữa nha.
이 단어는 요즘에 새로 생긴 인터 넷 용어라서 사전을 찾아보나 마나 없을 거 예요.
Từ này là thuật ngữ mới xuất hiện trên mạng gần đây nên bạn có tra từ điển cũng không tìm được nghĩa đâu.

Không sử dụng cấu trúc này với động từ mang nghĩa tiêu cực như 실망하다 (thất vọng), 잊어버리다 (quên) và 잃어버리다 (mất)...
° 실망하나 마나 그 사람을 안 만날 가예요. (X)
° 잊어버리나 마나 그 사람 이름을 기억 못 해요. (X)

Không kết hợp với tiểu từ phủ định như 안 và 못 ở mệnh đề trước -(으)나 마나.
먹으나 마나 배가 고프기는 마찬가지일 거예요. (X)
ᅳ> 먹으나 마나 배가 고프기는 마찬가지일 거예요. (〇)

Cấu trúc này có thể sử dụng dưới hình thức -(으)나 마나예요
• 마크 씨에게 그 이야기를 해도 안 들을 거예요. 하나 마나예요.
Dù bạn có nói chuyện đó thì Mark cũng sẽ không nghe đâu, nên đừng có nói nữa. (Có nói cũng vô ích thôi).

July 19, 2018

Bài 22: 3 cấu trúc diễn tả sự hoàn thành/ kết thúc: -았/었다가, -았/었던, -아/어 버리다, -고 말다

Bài 22: 3 cấu trúc diễn tả sự hoàn thành/ kết thúc: -았/었다가, -았/었던, -아/어 버리다, -고 말다

22. 완료를 나타낼 때
Diễn tả sự hoàn thành/ kết thúc
1. -았/었다가
2. -았/었던
3. -아/어 버리다
4. -고 말다

1. -았/었다가
가: 더운데 창문을 좀 열까요?
Trời nóng, tôi mở cửa nhé?
나: 밖이 너무 시끄럽더라고요. 그래서 창문을 열었다가 다시 닫았어요.
Ở ngoài ồn lắm nên tôi đã mở cửa rồi lại đóng lại rồi.

가: 주말에 특별한 계획 있으세요?
Cuối tuần bạn có kế hoạch gì đặc biệt không?
나: 네, 친구랑 부산에 갔다가 오려고요.
Có, tôi định đi Busan với bạn.

Cấu trúc này diễn tả sau khi hành động ở mệnh đề trước kết thúc thì hành động ở mệnh đề sau xảy ra. Chú ý rằng hình thức -았/었 trong -았/었다가 không ngụ ý quá khứ mà diễn tả sự hoàn tất của hành động. Mệnh đề sau có thể kết hợp với mọi thì thể gồm quá khứ, hiện tại và tương lai. -았/었다가 có thể được giản lược thành ~았/었다. Cấu trúc này chỉ có thể kết hợp với động từ.


코트를 샀다가 마음에 안 들어서 환불했어요.
Tôi đã mua áo khoác nhưng không vừa ý nên đã trả lại rồi.
비행기 표를 예약했다가 갑자기 일이 생겨서 취소했어요.
Tôi đã đặt vé máy bay rồi nhưng đột nhiên có việc nên đã hủy vé rồi.
잠깐 우체국에 갔다 올게요.
Tôi sẽ đi đến bưu điện một lát rồi về.

1. Chủ ngữ hai mệnh đề phải đồng nhất.
양강 씨는 편지를 썼다가 자야 씨가 찢었어요. (X)
ᅳ> 양강 씨는 편지를 썼다가 (양강 씨가) 찢었어요. (O)

2. Thông thường, hành động ở mệnh đề trước và mệnh đề sau tương phản nhau.
° 코트를 입었다가 벗었어요.
Tôi đội mũ và (sau đó) cởi bỏ.
° 불을 꼈다가 어두워서 다시 켰어요.
Tôi tắt điện nhưng tối quá nên lại bật.
° 일어났다가 졸려서 다시 잤어요.
Tôi thức dậy sau đó buồn ngủ lại ngủ tiếp.

3. Cấu trúc này cũng có thể sử dụng để diễn tả trong khi thực hiện hành động nào đó và ở trạng thái hành động đó được tiếp tục duy trì thì một việc không được trù tính hoặc không có kinh nghiệm xảy ra. Thông thường sau khi hành động ở mệnh đề trước xảy ra, một việc không được dự trù ngẫu nhiên được xảy đến. Chủ yếu sử dụng ở thì quá khứ với các động từ như 가다. 오다, 타다, 들르다. Lúc này có thể thay thế bằng cấu trúc tương đương -았/었는데.
• 백화점에 갔다가 우연히 고등학교 때 친구를 만났어요.
= 백화점에 갔는데 우연히 고등학교 때 친구를 만났어요.
Tôi đến bách hóa và tình cờ gặp lại bạn hồi cấp ba.
• 서점에 들렀다가 재미있는 책을 발견했어요.
= 서점에 들렀는데 재미 있는 책을 발견했어요.
Tôi đến hiệu sách và thấy một cuốn sách thú. vị.

Xem thêm về hành động gián đoạn với cấu trúc -다가 ở bài 13 tại đây
-다가 và -았/었다가 có hình thái tương tự nhưng ý nghĩa thì rất khác nhau, hãy cùng xem xét nhé.



Bài 21: 2 cấu trúc diễn tả mục đích: -게-, -도록

Bài 21: 2 cấu trúc diễn tả mục đích: -게-, -도록

1. -게
가: 오늘 외국에서 특별한 손님이 오는 거 아시죠?
Hôm nay bạn đã biết có khách quý từ nước ngoài đến chơi rồi đúng không?
나: 네, 그분이 불편하지 않 신경을 쓰겠습니다.
Vâng, em sẽ để ý để họ cảm thấy thoải mái.

가: 선생님, 뒤에서는 잘 안 들려요.
Thưa thầy, ở phía dưới không nghe rõ tiếng của thầy ạ
나: 그럼, 뒷사람들도 잘 들을 수 있 마이크를 사용할게요.
Thế thì thầy sẽ dùng micro để các em ở dưới cũng có thể nghe rõ.

Cấu trúc này sử dụng để diễn tả kết quả được mong đợi, mục tiêu, tiêu chuẩn của hành động theo sau. Do đó nó có ý nghĩa là hành động ở mệnh đề sau là cần thiết để thực hiện, đạt được hành động hay trạng thái ở mệnh đề trước.


내일 입을 수 있 오늘 세탁소에서 양복을 찾아다 주세요.
Hôm nay làm ơn lấy giùm bộ âu phục ở hiệu giặt đồ để ngày mai tôi có thể mặc.
학생들이 출지 않 난방 온도를 올렸어요.
Tôi vặn to nhiệt độ lò sưởi lên để học sinh không bị lạnh.
약속을 잊어버리지 않 친구에게 전화를 해야겠어요.
Tôi phải gọi điện để anh ấy không quên cuộc hẹn.

Có thể sử dụng -게끔 là hình thức nhấn mạnh hơn của -게.
 중요한 내용을 잊어버리지 않 수첩에 메모를 하세요.
= 중요한 내용을 잊어버리지 않게끔 수첩에 메모를 하세요.
Hãy ghi chép vào cuốn sổ tay để không bị quên các nội dung quan trọng.

Có thể sử dụng -게 ở cuối câu.
• 옷을 따뜻하게 입으세요. 감기에 걸리지 않게요.
Mặc quần áo ấm vào, để không bị cảm lạnh.
좀 조용히 해. 다른 사람들이 공부하.
Trật tự chút nào. Để người khác còn học.

Bài 20: 4 cấu trúc diễn tả sự nhấn mạnh: 얼마나 -(으)ㄴ/는지 모르다, -(으)ㄹ 수밖에 없다, -(으)ㄹ 뿐이다, (이)야말로

Bài 20: 4 cấu trúc diễn tả sự nhấn mạnh: 얼마나 -(으)ㄴ/는지 모르다, -(으)ㄹ 수밖에 없다, -(으)ㄹ 뿐이다, (이)야말로

1. 얼마나 -(으)ㄴ/는지 모르다
2. (으)ㄹ 수밖에 없다
3. (으)ㄹ 뿐이다
4. (이)야말로
1. 얼마나 -(으)ㄴ/는지 모르다
가: 도쿄 여행은 어땠어요? 재미있었어요?
Chuyến du lịch đến Tokyo thế nào? Vui chứ?
나: 네, 그렇지만 도쿄의 물가가 얼마나 비싼지 몰라요. 물가가 비싸니까 쇼핑을 마음대로 못 해서 아쉬워요.
Vâng, nhưng vật giá ở Tokyo đắt đỏ không tưởng nổi. Tiếc quá, tôi không không thể mua sắm thoải mái được.

가: 왜 그렇게 놀란 표정이에요?
Sao em ngạc nhiên thế?
나: 책을 읽고 있는데 갑자기 문이 열려서 얼마나 놀랐는지 몰라요.
Em đang đọc sách thì đột nhiên anh mở cửa nên không biết em đã giật mình đến thế nào đâu.

Sử dụng cấu trúc này để nhấn mạnh mức độ tình huống đặc biệt hoặc nhấn mạnh trạng thái của sự vật, sự việc. Có thể sử dụng trong câu trần thuật và có thể kết hợp với cả động từ và tính từ.



• 호영 씨가 어렸을 때 친구들에게 얼마나 인기가 많았는지 몰라요.
Khi còn nhỏ, Hoyeong rất được các bạn yêu quý.
• 우리 아이가 7살이 되더니 얼마나 말을 안 듣는지 모릅니다.
Con tôi 7 tuổi nhưng chẳng biết nghe lời gì cả.
• 잃어버린 강아지를 조금 전에 찾았어요. 강아지를 다시 찾아서 얼마나 기쁜지 몰라요.
Tôi vừa mới tìm lại được con cún bị mất. Thật là vui hết biết/ vui không tả nổi.

1. Khi kết hợp với động từ, cấu trúc này cần sử dụng với các trạng từ chỉ mức độ như 열심히, 잘, 많이, 못.
• 자야 씨가 얼마나 공부하는지 몰라요. (X)
—> 자야 씨가 얼마나 열심히 공부하는지 몰라요. (〇)

Ở câu này, nếu không có trạng từ 열심히 thì câu này người nói không biết mức độ học hành của Jaya như thế nào. Vì thế cần thêm trạng từ.
• 아키라 씨는 얼마나 많이 먹는지 몰라요. (〇)

2. Tuy nhiên, khi diễn tả cảm giác hoặc quan điểm của người nói đối với sự việc nào đó bằng các cụm từ 짜증이 나다, 화가 나다, 감동하다 thi không cần thiết sử dụng thêm trạng từ.
• 길이 막혀서 얼마나 짜증이 나는지 몰라요.
Tắc đường nên tôi không biết đã bực mình đến mức nào.
• 그 영화를 보고 얼마나 감동했는지 몰라요.
Xem bộ phim đó xong, không biết là tôi đã cảm động thế nào.

3. Khi diễn tả các tình huống hoặc trạng thái ở quá khứ, sử dụng hình thức -았/었는지몰라요.
• 어제는 바람이 많이 불어서 얼마나 추웠는지 몰랐어요. (X)
ᅳ> 어제는 바람이 많이 불어서 얼마나 추웠는지 몰라요. (〇)


2. -(으)ㄹ 수밖에 없다
가: 여보, 옷을 또 사려고?
Mình à, mình lại định mua quần áo nữa à?
나: 유행에 뒤떨어지지 않으려면 옷을 자주 살 수밖에 없어요.
Nếu không muốn bị lỗi thời thì không còn cách nào khác phải thường xuyên mua quần áo.

가: 환경오염 문제가 점점 더 심각해지고 있어서 큰일이에요.
Vấn đề ô nhiễm môi trường càng ngày càng trầm trọng, gay to rồi.
나: 맞아요. 환경을 보호하지 않으면 앞으로 인류는 멸망할 수밖에 없을 거예요.
Đúng rồi, nếu chúng ta không bảo vệ môi trường thì sau này nhân loại không còn cách nào khác sẽ bị diệt vong thôi.

Cấu trúc này mang ý nghĩa trong tình huống nào đó chỉ có một phương pháp duy nhất, ngoài phương pháp đó ra thì không còn phương pháp nào khác. Chỉ sử dụng cấu trúc này trong câu trần thuật, có thể kết hợp với cả động từ và tính từ.



가: 현금으로 내 려고요? Bạn định trả tiền mặt à?
나: 이 가게에서는 신용카드가 안 된다고 하니까 현금으로 낼 수밖에 없네요.
Cửa hàng này không nhận thẻ tín dụng nên không còn cách nào khác phải trả tiền mặt thôi.

가: 여보, 오늘도 야근할 거예요? 
Mình này, hôm nay cũng làm tăng ca buổi đêm nữa à?
나: 상사들이 모두 근을 하니까 나도 야근을 할 수밖에 없어요.
Cấp trên tất cả đều phải làm đêm nên anh cũng chẳng còn cách nào khác.

가: 지수 씨 아이가 정말 똑독하지요? Con của Jisu thông minh thật đấy chứ nhỉ?
나: 부모가 다 똑똑하니까 아이도 똑똑할 수밖에 없지요.
Bố mẹ đều thông mình thì con không thông minh sao được.

July 18, 2018

Bài 19: 3 cấu trúc diễn tả đặc điểm và tính chất:  -(으)ㄴ/는 편이다, 스럽다, 답다

Bài 19: 3 cấu trúc diễn tả đặc điểm và tính chất: -(으)ㄴ/는 편이다, 스럽다, 답다

19. 성질과 속성을 나타낼 때
Diễn tả đặc điểm và tính chất
Trong bài này chúng ta sẽ làm quen với các cấu trúc diễn tả đặc điểm, tính chất của người hoặc sự việc. Hãy xem thật kỹ và nhiều các ví dụ để hiểu và áp dụng một cách chính xác nhé.
1. -(으)ㄴ/는 편이다
2. 스럽다
3. 답다


1. -(으)ㄴ/는 편이다
가: 웨이밍 씨 남자 친구는 체격이 어때요?
Wei Ming, bạn trai của bạn trông thế nào?
나: 제 남자 친구는 키가 크고 조금 통통한 편이에요.
Bạn trai tôi thuộc tuýp người cao và hơi béo.

가: 아키 라 씨는 같은 반 친구들에 비해서 한국말을 더 잘하는 것 같아요.
Có vẻ như Akira nói tiếng Hàn Quốc tốt hơn so với các bạn cùng íớp.
나: 맞아요. 아키라 씨는 한국 친구들이 많아서 그런지 다른 외국 학생들보다 한국말을 잘하는 편인 것 같아요.
Đúng rồi. Không biết có phải Akira có nhiều bạn Hàn Quốc hay không mà so với các bạn học sinh ngoại quốc khác thì Akira thuộc dạng nói tiếng Hàn Quốc tốt.

Cấu trúc nãy diễn tả nghĩa quan sát đại thể và thiên về một tính chất, đặc điểm nào đó. Ở đây 편 nghĩa là trong số nhiều loại, nhiều tính chất nào đó. Dịch là ''nghiêng về, thiên về, thuộc dạng, thuộc tuýp".


우리 동네는 다른 지역에 비해서 집값이 조금 싼 편입니다.
Khu nhà tôi giá nhà thuộc dạng rẻ hơn so với khu vực khác. 
저는 아침보다는 저녁에 더 많이 먹는 편이에요.
Tôi thuộc dạng ăn tối nhiều hơn ăn sáng.
저 친구는 어릴 때는 큰 편이었는데 지금은 그렇게 커 보이지 않네요.
Người bạn đó khi còn nhỏ thuộc dạng cao to nhưng bây giờ nhìn không cao to nữa.

1. Khi kết hợp với động từ, cấu trúc này nên thêm các trạng từ bổ trợ.
가: 은혜 씨 회사 사람들은 회식을 자주 해요?
나: 네, 일주일에 한 번씩은 꼭 하니까 자주 하는 편이지요.

2. Hình thức phủ định của cấu trúc này là 안 -(으)ㄴ/는 편이다 và -(으)ㄴ/는 편이 아니다.
• 저는 많이 는 편이에요.
= 저는 많이 먹는 편이 아니에요.

3. Không sử dụng cấu trúc này khi đặc điểm hay đặc tính là quá rõ ràng hoặc các tình huống, sự thật khách quan.
• 내 동생은 키가 185cm인 편이에요. (X)
ᅳ> 내 동생은 키가 185cm예요. (〇)
• 저는 학생이 아닌 편이에요. (X)
ᅳ> 저는 학생이 아니에요. (〇)

4. Cấu trúc này chỉ dùng ở thì hiện tại hoặc quá khứ, không dùng ở thì tương lai.
。저는 쇼핑을 자주 하는 편일 거예요/편이겠어요. (X)
— >저는 쇼핑을 자주 하는 편이었어요. (〇)
       저는 쇼핑을 자주 하는 편이에요. (〇)

5. Khi mô tả sự việc hoặc mốc thời gian trong quá khứ, sử dụng hình thức -(으)ㄴ 편이다. Tuy nhiên, trong trường hợp sự việc còn tiếp tục hoặc hành động còn lặp lại thì sử dụng hình thức 는 편이다.
• 오늘은 다른 때보다 일찍 일어난 편이야.
• 오늘 출근 시간에는 길이 안 막힌 편이야. .
Ở câu này, phải sử dụng -(으)ㄴ 편이다 vì 오늘 là mốc thời gian cụ thể. 
• 나는 어렸을 때 공부를 잘하는 편이었어요.
• 옛날에는 고기를 자주 먹는 편이었어요.
Ở câu này mặc dù ‘어렸을 때’ xác định mốc thời gian trong quá khứ, nhưng phải sử dụng -는 편이었다 vì diễn tả sự việc hoặc thói quen được lặp lại trong quá khứ.

Bài 18: 4 cấu trúc diễn tả trạng thái hành động: 아/어 놓다, 아/어 두다, (으)ㄴ 채로, (으)ㄴ/는 대로

Bài 18: 4 cấu trúc diễn tả trạng thái hành động: 아/어 놓다, 아/어 두다, (으)ㄴ 채로, (으)ㄴ/는 대로

18. 상태를 나타낼 때
Diễn tả trạng thái hành động
Trong bài này chúng ta sẽ làm quen với các cấu trúc diễn tả trạng thái giống với hành động ở phía trước hoặc sau khi hành động nào đó kết thúc (hoàn thành) thì trạng thái được hoàn thành đó tiếp tục được duy trì. Các cấu trúc này đôi khi có thể là sự tiếp nối đơn thuần trạng thái của mệnh đề trước, cũng có thể là trạng thái để chuẩn bị cho điều nào đó trong tương lai. Người Hàn Quốc sử dụng các biểu hiện này rất thường xuyên nên các bạn hãy phân biệt và nắm vứng chúng nhé. Nào hãy cùng bắt đầu:
1. -아/어 놓다
2. -아/어 두다
3. -(으)ㄴ 채로
4. -(으)ㄴ/는 대로


1. -아/어 놓다
가: 아까 문자 보냈는데 못 받으셨어요?
Lúc nãy tôi gửi tin nhắn, bạn có nhận được không?
나: 수업 중이 었어요. 수업 중에는 휴대전화를 꺼 놓겨든요.
Lúc đó tôi đang học. Khi học thì tôi tắt điện thoại mà.

가: 여보, 도시락 가지고 가세요.
Mình ơi, minh mang theo cơm này.
나: 도시락을 언제 싸 놓았어요? 오늘 일찍 일어났나 보네요. 잘 먹을게요. 고마워요.
Em chuẩn bị cơm hộp khi nào thế? Hôm nay có vẻ dậy sớm thế. Anh sẽ ăn thật ngon miệng. Cảm ơn em.

Cấu trúc này diễn tả một hành động đã hoàn tất nhưng trạng thái kết quả của nó vẫn được duy trì và kéo dài đến hiện tại và tương lai.


날씨가 더우니까 제가 회의실 미리 가서 에어컨을 틀어 놓을게요.
Vì thời tiết nóng nên tôi sẽ đi đến phòng họp trước và bật điều hòa để đó sẵn.
친구에게서 받은 그림을 벽에 걸어 놓았여요.
Tôi đã treo bức tranh mà bạn tôi tặng lên tường.
어제 너무 피곤해서 설거지를 안 해 놓고 잤어요.
Hôm qua tôi mệt quá nên tôi cứ để bát đấy không rửa mà đi ngủ.

1. Khi cấu trúc này được theo sau bởi các liên từ nối bắt đầu bằng -아/어 như -았/었어요, -아/어요, -아/어서 thì có thể rút gọn dưới dạng -아/어놔
• 음식 냄새가 많이 나서 창문을 열어 놓았어요.
= 음식 냄새가 많이 나서 창문을 열어 놨어요.

• 공연을 예약해 놓아서 일찍 가지 않아도 돼요.
= 공연을 예약해 놔서 일찍 가지 않아도 돼요.

2. Đối với trường hợp động từ 놓다 thì không sử dụng hình thức 놓아 놓다 mà sử dụng bởi động từ 놓아두다 (hình thức viết tắt: 놔두다).
• 장난감을 아무데나 놔두면 어떻게 하니?
• 침대 옆에 예쁜 꽃들을 놓아두었습니다.

Sự khác nhau giữa -았/었다 và -아/어 놓다  như sau:


July 17, 2018

Bài 17: 7 cấu trúc diễn tả sự phát hiện và kết quả: -고 보니, -다보니, -다 보면,  -더니,  -았/었더니, -다가 는, -(으)ㄴ/는 셈이다

Bài 17: 7 cấu trúc diễn tả sự phát hiện và kết quả: -고 보니, -다보니, -다 보면, -더니, -았/었더니, -다가 는, -(으)ㄴ/는 셈이다

17. 발견과 결과를 나타낼 때
Diễn tả sự phát hiện và kết quả
Trong bài viết này chúng ta sẽ tìm hiểu các biểu hiện diễn tả sự phát hiện ra một điều gì mới hoặc một kết quả sau khi thực hiện hành động nào đó một lần hoặc nhiều lần. Ở phần sơ cấp chúng ta đã học cấu trúc -(으)니까 (Bấm vào đây để xem lại) với ý nghĩa như thế này, hôm nay chúng ta học 7 cấu trúc khác có ý nghĩa tương tự. Hãy cũng bắt đầu nhé.
1. -고 보니 
2. -다 보니
3. -다 보면
4. -더니
5.  -았/었더니
6.  -다가는
7.  -(으)ㄴ/는 셈이다

1. -고 보니 
가: 둘이 아는 사이였어요?
Hai người biết nhau à?
나: 네, 처음에는 누군지 몰랐는데 만나고 보니 초등학교 동창이 었어요.
Vâng, lúc đầu không biết là ai nhưng gặp nhau rồi mới biết là bạn học cùng tiểu học.

가: 웨이밍 씨, 오늘 가방 안 가지고 왔어요?
Wei Ming hôm nay bạn không mang cặp đi à?
나: 지하철에 놓고 내렸어요. 지하철에서 내리고 보니 가방이 없더라고요.
Tôi bỏ quên ở tàu điện ngầm rồi. Lúc đì xuống tàu mới biết là không mang theo cặp.

Cấu trúc này diễn tả sau khi người nói hoàn thành hành động nào đó thì phát hiện thông tin mới hay phát hiện điều gì trái ngược với suy nghĩ trước đó. Có thể sử dụng hình thức -고 보니까 thay cho -고 보니.


• 세일을 한다고 해서 옷을샀어요. 그런데 옷을 사고 보니 작년 상품이었어요.
Nghe nói đang giảm giá nên tôi đã mua cái áo, nhưng sau khi mua áo mới biết đó là mẫu hàng từ năm ngoái.
• 비슷하게 생겨서 제 신발인 줄 알고 신었어요. 그런데 신고 보니 동생의 신발이었어요.
Tôi cứ tưởng dép của mình vì giống nhau, nhưng đi vào mới biết đó là dép của em tôi.
• 버스를 타고 보니까 반대 방향으로 가는 것이 었어요.
Lên xe bus rồi thì tôi mới phát hiện ra xe bus đang đi hướng ngược lại.

Lưu ý:
1. -고 보니 chỉ có thể kết hợp với động từ. Trường hợp tính từ hoặc 'danh từ + 이다' đứng trước -고 보니 thì câu sai về ngữ pháp.
° 돈이 없을 때는 몰랐는데 돈이 많고 보니 더 외롭다는 생각이 들었어요. (X)
ᅳ> 돈이 없을 때는 몰랐는데 돈이 많아지고 보니 더 외롭다는 생각이 들었어요. (〇)
Vì 많다 là tính từ nên cần biến đổi thành động từ bằng cách thêm -아/어지다 trước khi kết hợp với -보니.
° 배우가 되기 전에는 배우들의 생활이 부러웠어요.
그런데 배우이고 보니 배우들의 삶이 생각만큼 좋지 않다는 것을 알게 되었어요. (X)
ᅳ> 그런데 배우가 고 보니 배우들의 삶이 생각만큼 좋지 않다는 것을 알게 되었어요. (〇)
Vì 배우이다 không phải là động từ nên cần biến đổi thành động từ dưới dạng 배우가 되다 trước khi kết hợp với -고 보니,

July 15, 2018

Bài 16: 4 cấu trúc diễn tả thời gian và trật tự hành động: 만에, -아/어 가지고, -아/어다가, -고서

Bài 16: 4 cấu trúc diễn tả thời gian và trật tự hành động: 만에, -아/어 가지고, -아/어다가, -고서

Trong bài này chúng ta tìm hiểu về các cấu trúc diễn tả thời gian và trật tự hành động. Ở phần sơ cấp cũng đã có 1 loạt các ngữ pháp diễn tả thời gian như -기 전에, -(으)ㄴ 후에, -고 나서, -아/어서, -(으)ㄹ 때, -(으)면서, -는 중, -자마자, -는 동안 và -(으)ㄴ 지. Nếu các bạn nắm chắc các cấu trúc sơ cấp này rồi thì bài này sẽ khá đơn giản, chỉ cần lưu ý một số điểm khác biệt nhỏ. Hãy cùng theo dõi tiếp nhé.
1. 만에
2. -아/어 가지고
3. -아/어다가
4. -고서


1. 만에
가: 대학교에 입학한 지 얼마 만에 졸업하셨어요?
Bạn học đại học bao lâu rồi mới tốt nghiệp vậy?
나: 대학을 다니다가 아파서 1년을 쉬었기 때문에 입학한 지 5년 만에 졸업을 했어요.
Tôi đang đi học thì bị bệnh phải nghỉ mất một năm nên tôi học đại học 5 năm mới tốt nghiệp.

가: 서울에서 KTX를 타니까 3시간 만에 부산에 도착하더라고요.
Ở Seoul đi KTX 3 tiếng đã đến Pusan rồi.
나: KTX가 정말 빠르네요!
KTX nhanh thật đấy.

Sử dụng cấu trúc này diễn tả hành động xảy ra sau một khoảng thời gian xác định nào đó. Theo đó, mệnh đề trước thường đi kèm với -(으)ㄴ 지 để mô tả hành động đã được hoàn thành ở thời gian nhất định nào đó. Lượng thời gian thường được đặt trước -만에.


집을 짓기 시작한 지 3년 만에 다 지었어요.
Nhà này xây ba năm mới xong.
아이가 잠이 든 지 30분 만에 다시 쨌어요.
Em bé ngủ đưọc 30 phút rồi tỉnh dậy.
얼마 만에 한국에 다시 오셨어요?
Bao lâu bạn mới lại đến Hàn Quốc?

Cấu trúc 동안, 만에 tương tự với 후에 tuy nhiên chúng khác nhau như sau:


Bài 15: 5 cấu trúc diễn tả sự lựa chọn: 아무+(이)나/ 아무+도, (이)나, (이)라도, -든지 -든지, -(으)ㄴ/는 대신에

Bài 15: 5 cấu trúc diễn tả sự lựa chọn: 아무+(이)나/ 아무+도, (이)나, (이)라도, -든지 -든지, -(으)ㄴ/는 대신에

Trong bài này chúng ta sẽ tìm hiểu về các cấu trúc diễn tả sự lựa chọn. Ở sơ cấp chúng ta đã học cấu trúc (이)나 và 거나. Ở đây chúng ta sẽ tìm hiểu thêm nhiều cấu trúc được sử dụng với danh từ, vì vậy cần lưu ý phân biệt chúng với các cấu trúc sử dụng với động từ. Hãy cùng bắt đầu nào:
1. 아무+(이)나/ 아무+도
2. (이)나
3. (이)라도
4. -든지 -든지
5. -(으)ㄴ/는 대신에


1. 아무+(이)나/ 아무+도
가: 저 지하철 입구에 있는 신문을 봐도 돼요?
Tôi có thể đọc báo ở cửa vào của tàu điện ngầm được chứ ạ?
나: 그럼요, 무료니까 보고 싶은 사람은 아무나 가져 가도 돼요.
Đương nhiên rồi, vì miễn phí nên ai muốn đọc cũng có thể mang đi được mà.

가: 약속 시간이 지났는데 아무도 안 왔어요?
Đã qua giờ hẹn rồi mà không thấy ai đến nhỉ?
나: 네, 아무도 안 와서 저 혼자 기다리고 있었어요.
Vâng, không ai đến nên tôi đang đợi một mình.

Bản chất 아무 nghĩa là không chọn bất cứ cái gì đặc biệt, tương đương nghĩa tiếng Việt là ''bất cứ" (ví dụ như bất cứ cái gì, bất cứ ai). Tùy vào tiểu từ theo sau 아무 thì từ này có thể diễn đạt người hoặc vật. Để chỉ người, chúng ta có từ 아무나 với nghĩa ''bất cứ ai’’, trong khi 아무도 nghĩa là ''không có ai". Chú ý sau 아무도 luôn sử dụng hình thức phủ định.


이곳은 입장료만 내면 아무나 들어갈 수 있습니다.
Ai cũng có thể đến nơi này miễn là trả phí vào.
아무도 나를 알지 못하는 곳으로 가고 싶어요.
Tôi muốn đến một nơi mà không ai biết tôi.
아무거나 사고 싶은 책을 골라 봐.
Hãy chọn bất cứ sách nào mà bạn muốn mua.

 Lưu ý:
1. 나 trong cụm từ 아무+(이)나 có thể sử dụng kèm với cái đại từ nghi vấn như 누구, 무엇, 어디, 언제… để tạo thành các cụm từ 누구나, 무엇(이)나, 어디나, 언제나... Tuy nhiên cần lưu ý không sử dụng trợ từ 도 trong cụm từ 아무도 với các đại từ nghi vấn khác vì câu sẽ trở nên thiếu tự nhiên.
• 그 파티에는 아무나 갈 수 있는 거지요?
= 그 파티에는 누구나 갈 수 있는 거지요?

2. 아무+(이)나 kết hợp với hình thức khẳng định còn 아무+도 kết hợp với hình thức phủ định.
가: 뭐 먹을래요?
나: 저는 아무거나 괜찮아요. (O)
= 저는 아무것도 먹고 싶지 않아요. (O)

July 14, 2018

Bài 14: 3 cấu trúc diễn tả mức độ: -(으)ㄹ 정도로, 만 하다, -(으)ㄴ/는/(으)ㄹ 만큼

Bài 14: 3 cấu trúc diễn tả mức độ: -(으)ㄹ 정도로, 만 하다, -(으)ㄴ/는/(으)ㄹ 만큼

Trong bài này chúng ta sẽ làm quen với 3 cấu trúc diễn tả mức độ. Ở trình độ sơ cấp chúng ta đã biết biểu hiện 쯤. Người Hàn Quốc thường sử dụng các biểu hiện diễn tả mức độ dưới dạng cụm từ, quán ngữ, thành ngữ cố định nên hãy học thuộc thật tốt nhé.

1. -(으)ㄹ 정도로
가: 오늘 돌아다니면서 구경 많이 했어요?
Hôm nay đi ngắm cảnh được nhiều không?
나: 네, 피곤해서 쓰러질 정도로 많이 돌아다녔어요.
Có, tôi đi nhiều đến mức tưởng ngất đi được.

가: 비가 많이 오네요!
Trời mưa to quá nhỉ.
나: 네, 너무 많이 와서 앞이 잘 안 보일 정도예요.
Vâng, mưa to đến mức mà không nhìn được đằng trước.

Sử dụng cấu trúc này khi hành động ở mệnh đề sau diễn ra ở một mức độ tương đương với những gì được miêu tả ở mệnh đề trước. Thường sử dụng dưới hình thức -(으)ㄹ 정도로 hoặc -(으)ㄹ 정도이다.


저는 매일 두 편씩 볼 정도로 영화를 좋아해요.
Tôi thích phim đến mức mỗi ngày xem hai bộ.
평소에 화를 안 내던 민수 씨가 화를 낼 정도로 지수 씨가 나쁜 짓을 한 거예요?
Mọi khi Minsu rất điềm tĩnh. Jisu đã làm việc gì không phải đến mức Minsu lại giận thế?
이번 시험은 아주 쉬워서 중학생도 모두 풀 정도였어요.
Lần này đề thi dễ đến mức học sinh cấp hai cũng có thể làm được.



2. 만 하다
가: 우와! 저 개는 정말 크네요!
Ô, con chó kia to thật đấy.
나: 네, 정말 개가 송아지만 하네요.
Vâng, chó mà to như con bê nhỉ?

가: 왜 유리장이 깨졌지? 누가 싸운 거야?
Sao cửa kính lại vỡ thế này? Ai đã đánh nhau à?
나: 아니에요. 밖에서 누가 주먹만 한 돌을 던졌어요.
Không ạ, ở ngoài có ai đó ném hòn đá to bằng nắm tay vào ạ.

Sử dụng cấu trúc này với danh từ, số lượng, con số nhằm so sánh, giữa hai vật, hai việc có số lượng, kích thước, hay mức độ tương đương nhau. Thường sử dụng dưới hình thức N만 하다 hoặc N만 한N.


고향에 있는 집도 지금 살고 있는 집 크기만 해요.
Ngôi nhà tôi đang sống bây giờ cũng to bằng ngôi nhà ở quê.
아무리 편한 곳도 집만 한 곳은 없어요. 작기는 해도 우리 집이 제일 편해요.
Chẳng có nơi nào thoải mái như nhà của mình, dù có nhỏ nhưng nhà mình vẫn là thoải mái nhất.
열다섯 살인 동생의 키가 벌써 스무 살인 형만 하네요!
Người em 15 tuổi mà to cao như người anh 20 tuổi.

Có nhiều biểu hiện so sánh mang tính quán dụng, mang tính quán ngữ trong đời sống hàng ngày sử dụng N만 하다. Ví dụ như:
• 월급이 쥐꼬리만 해요.
Mức lương như đuôi chuột (ý chỉ mức lương bèo bọt, ba cọc ba đồng).
• 얼굴이 주먹만 해요.
Mặt như nắm tay (ý chỉ mặt rất bé, mặt bé như cái tép).
• 목소리가 작아서 모기 소리만 해요.
Nói nhỏ như tiếng muỗi kêu.
• 너무 놀라서 가슴이 콩알만 해졌어요.
Sợ đến nỗi tim trở nên nhỏ như hạt đậu. (ý chỉ rất sợ).
• 형만 한 아우가 없다.
Không có đứa em nào khôn ngoan bằng anh trai mình.
• 강아지 크기만 한 쥐 Chuột to như con cún.
• 눈이 단춧구멍만 해요.
Mắt nhỏ như lỗ khuy áo (đường khuyết) (ý chỉ mắt rất bé).
• 어른 팔뚝만 한 물고기를 잡았어요.
Băt được con cá to bằng bắp tay người lớn.
° 방이 운동장만 해요.
Phòng to như sân vận động.

Bài 13: 2 cấu trúc diễn tả hành động gián đoạn: -는 길에 và -다가

Bài 13: 2 cấu trúc diễn tả hành động gián đoạn: -는 길에 và -다가

Trong bài viết này chúng ta tìm hiểu 2 cấu trúc diễn tả hành động gián đoạn. Một biểu hiện liên quan đến di chuyển từ nơi này đến nới khác và biểu hiện còn lại liên quan đến sự thay đổi, biến hóa của hành động. Ở trình độ sơ cấp có biểu hiện tương tự là -는 중. Các biểu hiện này không khó nhưng có vài điểm hạn định cần lưu ý. Hãy cùng xem cụ thể hơn ở bên dưới nhé.

1. -는 길에

가: 유럽으로 여행을 갈 거예요?
Bạn có định đi du lịch đến Châu Âu không?
나: 네, 유럽에 가는 길에 홍콩에 들러서 친구를 만날 거예요.
Có, trên đường đến Châu Âu, tôi sẽ ghé qua Hongkong và gặp bạn.

가: 엄마, 저 지금 퇴근하는 길이에요. 뭐 필요한 거 있으면 사 갈까요?
Mẹ à, bây giờ con đang trên đường đi làm về. Mẹ còn cần gì không để con mua mang về?
나: 그럼, 집에 오는 길에 슈퍼에 가서 두부좀사 와.
Vậy thì trên đường về nhà, con vào siêu thị và mua ít đậu phụ nhé.

Cấu trúc này được sử dụng khi người nói thực hiện một hành động nào đó trong quá trình di chuyển đến đâu đó.


퇴근하는 길에 지하철에서 우연히 친구를 만났어요.
Trên đường đi làm về tôi vô tình gặp lại bạn ở tàu điện ngầm.
집에 돌아오는 길에 식당에서 식사하고 왔어요.
Trên đường về nhà, tôi đã ghé vào nhà hàng dùng bữa.
부산으로 여행 가는 길에 안동도 들를 거예요.
Tôi sẽ ghé qua Andong trên đường đi du lịch đến Busan.

1. Cấu trúc này còn sử dụng dưới hình thức -는 길이다. Trong trường hợp này, nó thể hiện người nói đang trong quá trình di chuyển từ nơi này đến nơi khác. Chính vì thế, còn mang ý nghĩa đang trong quá trình làm việc gì đó.
가: 어디 가는 길이에요? Bạn đi đâu đấy?
나: 네, 친구 만나러 가는 길이에요. Vâng, tôi đang trên đường đi gặp bạn.

2. Cấu trúc -는 도중에 giống ý nghĩa với -는 길에, tuy nhiên -는 길에 chỉ có thể kết hợp với một số động từ chuyển động như: 가다, 오다, 나가다.
• 일하는 길에 컴퓨터가 꺼져 버렸어요. (X)
一>일하는 도중에 컴퓨터가 꺼져 버렸어요. (〇)
Không thể sử dụng -는 길에 ở đây vì động từ không phải động từ chuyển động như 가다 오다, 나가다.
。집에 가는 도중에 백화점에 들렀어요. (〇)
=  집에 가는 길에 백화점에 들렀어요. (〇)
Có thể sử dụng -는 길에 vì động từ này là động từ chuyển động giống như 가다, 오다, 나가다.

Bài 12: 4 cấu trúc diễn tả sự bổ sung thông tin: -(으)ㄹ 뿐만 아니라, -(으)ㄴ/는데다가, 조차, 만 해도

Bài 12: 4 cấu trúc diễn tả sự bổ sung thông tin: -(으)ㄹ 뿐만 아니라, -(으)ㄴ/는데다가, 조차, 만 해도

1.(으)ㄹ 뿐만 아니라
2. (으)ㄴ/는데다가
3. 조차
4. 만 해도

1. -(으)ㄹ 뿐 아니라
가: 호영 씨는 정말 아는 게 많은 것 같아요.
Hoyeong có vẻ thực sự biết rất nhiều.
나: 맞아요. 책을 많이 읽뿐만 아니라 매일 신문도 빠짐 없이 봐서 그런 것 같아요.
Đúng rồi, anh ấy không những đọc nhiều sách mà ngày nào cũng đọc báo nên mới thế.

가: 강원도로 여행을 갈까 하는데 어떨까요?
Tôi đang định đi du lịch đến Gangwondo, bạn thấy thế nào?
나: 좋지요. 강원도는 산이 많을 뿐만 아니라 바다도 있어서 여행하기에 아주 좋은 곳이에요.
Hay đấy. Gangwondo không những nhiều núi mà còn nhiều biển nên đúng là nơi thật tuyệt để đi du lịch.


Sử dụng cấu trúc này để diễn tả ''Ngoài những gì đưa ra ở mệnh đề trước thì vẫn còn thêm nội dung nữa ở mệnh đề sau", cấu trúc này có thể tình lược từ 만 thành -(으)ㄹ 뿐 아니라.

가: 강남역에서 만날까요?
Chúng ta gặp nhau ở Gangam nhé?
나: 거기는 멀 뿐만 아니라 교통도 복잡하니까 다른 데서 만납시다.
Nơi đó không những xa mà xe cộ còn đông đúc nên gặp nhau ở chỗ khác đi.

가: 양강 씨는 버스보다 지하철을 자주 타나 봐요.
Có vẻ như Yanggan đi tàu điện nhiều hơn xe bus.
나: 지하철은 시간을 정확하게 지켜즐뿐 아니라 편리해서 자주 이용합니다.
Tàu điện không những chạy chuẩn giờ mà còn thuận tiện nên tôi đi nhiều hơn.

가: 왜 그렇게 허겁지겁 먹어요?
Sao bạn ăn vội vàng thế?
나: 저녁뿐만 아니라 점심도 굶어서 배가 너무 고파요.
Tôi không những nhịn bữa tối mà còn nhịn cả trưa nữa nên bây giờ đói bụng quá.

Lưu ý:
1. Khi sử dụng cấu trúc này, nếu mệnh đề trước là câu mang tính tích cực thì mệnh đề sau cũng phải tích cực và ngược lại (đồng nhất về ý nghĩa).
• 우리 집은 학교에서 가까울 뿐만 아니라 아주 시끄러워요. (X)
—> 우리 집은 학교에서 가까울 뿐만 아니라 아주 조용해요. (〇)

2. Cấu trúc A/V -기까지 하다, A/V-기도 하다, N까지 A/V thường sử dụng theo sau -(으)ㄹ 뿐만 아니라.
• 자야 씨는 예쁠 뿐만 아니라 성격이 좋기까지 해요.
= 자야 씨는 예쁠 뿐만 아니라 성격이 좋기도 해요.
= 자야 씨는 예쁠 뿐만 아니라 성격까지 좋아요.

Bài 11: 2 cấu trúc diễn tả điều kiện: -아/어야 và -거든 (ở giữa câu)

Bài 11: 2 cấu trúc diễn tả điều kiện: -아/어야 và -거든 (ở giữa câu)

Trong bài này chúng ta sẽ làm quen với 2 cấu trúc diễn tả điều kiện. Chúng ta đã học 2 biểu hiện diễn tả điều kiện, giả thiết phần sơ cấp là -(으)면 và -(으)려면. Cần lưu ý để không nhầm lẫn giữa các cấu trúc diễn tả điều kiện với các cấu trúc diễn tả giả thiết, giả định. Hãy cùng bắt đầu nào.
1. -아/어야
2. -거든
1. -아/어야
가: 문병 와 줘서 고마워. 아프니까 너무 힘든 것 같아. 빨리 농구도 다시 하고 싶고.
Cảm ơn đã đền thăm tôi. Ôm thế này mệt quá. Tôi muốn mau được chơi lại bóng rổ.
나: 그러니까 빨리 나아. 건강해야 무슨 일이든지 할 수 있지 .
Thế thì nhanh khỏe lên. Phải khỏe thì mới làm được mọi việc chứ.

가: 한국말을 공부할 시간이 부족해서 너무 걱정 이에요. 그래도 공부를 계속해야겠지요?
Tôi lo không có thời gian học tiếng Hàn. Nói thế thôi nhưng tôi vẫn phải tiếp tục học chứ.
나: 그럼요. 한국말을 해야 한국에서 살기가 편하니까요.
Đúng rồi. Phải giỏi tiếng Hàn thì mới có thể sống thoải mái ở Hàn Quốc được.


Sử dụng cấu trúc này khi mệnh đề trước là điều kiện tiên quyết để một việc nào đó có thể xảy ra ở mệnh đề sau.


2호선을 타고 가다가 시청역에서 1호선으로 갈아타야 빨리 갈 수 있습니다.
Chỉ có cách đi đường tàu số 2 đến ga Tòa thị chính rồi chuyển sang đường tàu số 1 thì mới có thể đi nhanh được.
이번 연구 결과가 좋아야 계속해서 다른 연구를 할 수 있어요.
Kết quả bài nghiên cứu lần này phải tốt thì tôi mới có thể nghiên cứu đề tài khác được.
수학을 전공한 사람이어야 그 문제를 풀 수 있을 거예요.
Chỉ có người chuyên về lĩnh vực toán học thì mới có thể giải được bài toán đó.

Lưu ý:
1. Để nhấn mạnh thì có thể thêm -지 vào -아/어야 thành -아/어야지 hoặc thêm -만 thành -아/어야만. Chú ý, thường sử dụng -아/어야지 trong văn nói, còn sử dụng -아/어야만 nhiều trong văn viết và báo cáo.
• 연습을 많이 해야 발음이 좋아집니다.
= 연습을 많이 해야지 발음이 좋아집니다.
= 연습을 많이 해야만 발음이 좋아집니다.
Phải luyện tập rất nhiều thì phát âm mới tốt lên được.

2. Không kêt hợp câu trúc này với câu mệnh lệnh hoặc thỉnh dụ.
• 한국 텔레비전을 자주 봐야 듣기를 잘하게 되십시오. (X)
  한국 텔레비전을 자주 봐야 듣기를 잘하게 됩시다. (X)
ᅳ> 한국 텔레비전을 자주 봐야 듣기를 잘하게 될 거예요. (〇)
Phải thường xuyên xem chương trình Tivi của Hàn Quốc thì mới trở nên nghe tốt được.

3. Vì cấu trúc này chỉ điêu kiện nên không thể sử dụng hình thức quá khứ ở mênh đề sau.
° 자주 만나야 정이 들었어요. (X)
一> 자주 만나야 정이 들어요. (〇)
Chỉ có thường xuyên gặp gỡ tình cảm mới nảy sinh.

4. Có thể thay đổi cấu trúc '이어야/여야'  bằng '이라야/라야' và thay đổi '이/가 아니어야' bằng '이/가 아니라야'.
° 우리 학교 학생이어야 이 사이트에 가입할 수 있습니다.
= 우리 학교 학생이라야 이 사이트에 가입할 수 있습니다.
Bạn phải là sinh viên trường chúng tôi thì mới có thể tham gia được website này.

5. Cũng có thể sử dụng cấu trúc này để diễn tả cho dù mệnh đề trước có thực hiện hành động nào đi chăng nữa thì kết quả mệnh đề sau cũng trở nên vô nghĩa. Tương tự với 아무리 -아/어도, 아/어 봤자'.
° 아무리 이야기해야 친구는 듣지 않을 것이다.
= 아무리 이야기해도 친구는 듣지 않을 것이다.
Cho dù tôi có nói dì chăng nữa thì bạn tôi cũng không nghe đâu.
° 지금 서둘러야 9시 비행기를 타기는 어려울 거예요.
= 지금 서둘러 봤자 9시 비행기를 타기는 어려울 거예요.
Cho dù tôi có gấp rút, khẩn trương thì cũng khó có thể bắt được chuyến bay lúc 9h.

July 13, 2018

Bài 10: Hình thức sai khiến trong tiếng Hàn 사동사: -이/히/리/기/우/추  và -게 하다

Bài 10: Hình thức sai khiến trong tiếng Hàn 사동사: -이/히/리/기/우/추 và -게 하다

Trong bài này chúng ta sẽ tìm hiểu các cấu trúc diễn tả hình thức sai khiến, cùng với hình thức bị động học ở bài 9 (bấm vào đây để xem lại) là các biểu hiện được người Hàn Quốc sử dụng thường xuyên trong cuộc sống và người nước ngoài rất dễ nhầm lẫn khi sử dụng. Để thiết lập hình thức 사동, có hai cách là gắn các tiếp từ hoặc thêm 게 하다 vào gốc của động từ hoặc tính từ. Tuy nhiên không phải tất cả động tính từ đều kết hợp được với các tiếp từ này nên bạn buộc phải học thuộc lòng các 사동사. Hãy cùng xem bên dưới để tìm hiểu rõ hơn nhé.

1. 단어 사동 (-이/히/리/기/우/추-)
가: 진주가 왜 울어요?
Sao Jinju khóc thế?
나: 오빠가 진주를 울렸거든요.
Anh trai làm nó khóc đó.

가: 아기가 밥을 먹습니다.
Em bé ăn cơm.
나: 어머니가 아기에게 밥을 먹입니다.
Mẹ cho em bé ăn.

Sử dụng cấu trúc này khi chủ ngữ làm cho người, động vật, sự vật hoặc một đối tượng nào khác làm gì hoặc đạt tới một. trạng thái nào đó. Hình thức này thiết lập bằng cách thêm tiếp từ -이/히/리/기/우/추- vào đuôi của động từ, tính từ.



Một số hình thức động từ sai khiến thông dụng như sau:


Hình thức sai khiến này được thiết lập như sau. Theo đó, nội động từ (hay còn gọi là chủ động từ - Tính chất của động từ thể hiện việc chủ ngữ tự hành động hay chuyển động.) ở cột tay phải và hình thức biến đổi ở cột tay trái.




1. Trong số động từ sai khiến và động từ bị động có một số động từ giống nhau, nên chúng được phân biệt tùy theo bối cảnh sử dụng.
° 이 책은 많은 사람들에게 읽혔습니다. - 피동사
Cuốn sách này được đọc bởi nhiều người. - Bị động.
° 선생님은 영수에게 책을 읽혔습니다. - 사동사
Thầy giáo bảo Yeongsu đọc sách. -Sai khiến
• 우리 방에서는 바다가 보입니다. - 피동사
Biển được nhìn thấy từ phòng của chúng tôi. -Bị động
° 친구에게 남자 친구 사진을 보여 주었습니다. -사동사
Tôi cho bạn nhìn ảnh của bạn trai tôi. -Sai khiến

Một vài động từ thông dụng được sử dụng với hình thức sai khiến và bị động giống nhau như sau:

2. Mặc dù hình thức sai khiến và bị động giống nhau, nên muốn phân biệt rõ ràng thì chúng ta thêm -아/어 주다.
• 라라는 더러워진 고양이를 씻겼어요.
= 라라는 더러워진 고양이를 씻겨 줬어요.
Lala tắm cho con mèo.
• 엄마는 아이에게 예쁜 구두를 신겼습니다.
= 엄마는 아이에게 예쁜 구두를 신겨 줬습니다.
Mẹ đi đôi giày đẹp cho em bé.