Showing posts with label Tiếng Hàn dành cho cô dâu Việt. Show all posts
Showing posts with label Tiếng Hàn dành cho cô dâu Việt. Show all posts

May 30, 2024

한-아세안, 디지털·청정에너지 공조 확대 - Hàn Quốc – ASEAN tăng cường hợp tác về kỹ thuật số, năng lượng sạch

한-아세안, 디지털·청정에너지 공조 확대 - Hàn Quốc – ASEAN tăng cường hợp tác về kỹ thuật số, năng lượng sạch

▲ 정인교 산업통상자원부 통상교섭본부장(오른쪽)이 24일 서울 중구 대한상공회의소에서 제39차 통상추진위원회를 주재하고 있다. Bộ trưởng Thương mại Bộ Thương mại, Công nghiệp và Năng lượng Hàn Quốc (MOTIE) ông Cheong Inkyo (bên phải) đã chủ trì phiên họp lần thứ 39 của Ủy ban Xúc tiến Thương mại tại trụ sở Hiệp hội Doanh nghiệp Hàn Quốc (KORCHAM), quận Jung-gu, thành phố Seoul vào ngày 24/5/2024. (Ảnh: Bộ Thương mại, Công nghiệp và Năng lượng Hàn Quốc - 산업통상자원부)

한국과 동남아시아국가연합(아세안·ASEAN)이 디지털 전환 및 청정경제 등 미래 산업 분야에서 협력을 확대하기로 했다. 정인교 산업통상자원부(산업부) 통상교섭본부장이 28일 서울 이비스호텔에서 까으 끔 후은 아세안 사무총장을 만나 지난해 9월 한-아세안 정상회의에서 논의된 교역투자, 공급망, 개발협력 등의 성과 확산을 본격적으로 추진하기로 합의했다고 산업부가 밝혔다.

Hàn Quốc và Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) sẽ mở rộng hợp tác trong các ngành công nghiệp tương lai như chuyển đổi số và kinh tế sạch, theo Bộ Thương mại, Công nghiệp và Năng lượng Hàn Quốc (MOTIE) thông báo vào ngày 28/5.

Cùng ngày, tại thủ đô Seoul, Bộ trưởng Thương mại MOTIE ông Cheong Inkyo và Tổng thư ký ASEAN Kao Kim Hourn đã gặp nhau để thảo luận về các biện pháp chia sẻ thành quả ở những lĩnh vực được nêu bật trong Hội nghị Cấp cao Hàn Quốc – ASEAN diễn ra vào tháng 9 năm ngoái, chẳng hạn như thương mại, đầu tư, chuỗi cung ứng, hợp tác phát triển.

정 본부장은 “아세안은 한국의 2위 교역대상이자 직접투자 지역으로서 매우 중요한 협력 파트너” 라고 강조하면서 제23차 한-아세안 정상회의 계기 윤석열 대통령이 발표한 ‘인도-태평양 전략’ 및 ‘한-아세안 연대구상’을 기반으로 경제 협력이 한층 더 활발해지고 있다고 평가했다.

Nhấn mạnh vị thế của ASEAN với tư cách là đối tác thương mại và đầu tư trực tiếp lớn thứ hai của Hàn Quốc, Bộ trưởng Cheong đánh giá hợp tác kinh tế song phương trở nên sâu sắc hơn dựa trên Chiến lược Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương và Sáng kiến đoàn kết Hàn Quốc-ASEAN (KASI) được Tổng thống Hàn Quốc Yoon Suk Yeol công bố bên lề Hội nghị Cấp cao Hàn Quốc – ASEAN lần thứ 23 vào tháng 11 năm 2022.

이어 “올해 대화관계 35주년을 계기로 ‘포괄적 전략적 동반자’로 외교관계 격상, ‘한-아세안 FTA’ 개선 등 경제, 사회, 문화를 아우르는 포괄적 협력이 더욱 고도화되기를 기대한다”고 말했다.

“Nhân dịp năm nay đánh dấu kỷ niệm 35 năm thiết lập quan hệ đối thoại giữa hai bên, tôi hy vọng hợp tác toàn diện đi vào chiều sâu ở các lĩnh vực như kinh tế, xã hội và văn hóa, bao gồm việc nâng cấp quan hệ song phương lên Đối tác chiến lược toàn diện cũng như cải thiện Hiệp định thương mại tự do (FTA) Hàn Quốc – ASEAN”, theo ông Cheong.

이날 양측은 전기안전 인프라 구축, 표준협력 네트워크 구축 등 현재 진행 중인 한-아세안 협력사업들이 조만간 실질적인 성과로 이어질 수 있도록 지속적이고 집중적으로 노력하자는 데 뜻을 같이했다.

Cũng tại buổi gặp gỡ, cả hai bên cam kết rằng sẽ tiếp tục nỗ lực để đạt được những kết quả rõ rệt trong các dự án chung giữa Hàn Quốc và ASEAN nhằm mục đích xây dựng mạng lưới hợp tác và cơ sở hạ tầng điện an toàn.

정 본부장은 디지털 전환, 청정경제 등 신통상 이슈에서도 함께 협력해 나가자고 제안하면서 한국이 추진 중인 ‘무탄소에너지(CFE) 이니셔티브’와 내년 한국에서 개최 예정인 ‘2025 아시아태평양경제협력체(APEC) 정상회의’에 아세안의 적극적인 관심과 지지를 요청했다.

Bên cạnh đó, Bộ trưởng Cheong đề nghị ASEAN hợp tác giải quyết các vấn đề mới trong lĩnh vực thương mại như chuyển đổi số và kinh tế sạch. Ông cũng kêu gọi sự quan tâm và ủng hộ mạnh mẽ từ ASEAN cho Sáng kiến năng lượng không carbon (CFE) và Hội nghị cấp cao Diễn đàn Hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) dự định diễn ra ở Hàn Quốc vào năm 2025.

까으 사무총장은 “한국 정부가 ‘한-아세안 연대구상’을 통해 한국의 강점과 아세안의 산업 수요를 조화시킨 구체적 협력 방안을 제시한 것을 환영한다”며 “한국과의 경제협력 확대를 위해 적극 노력하겠다”고 밝혔다.

Tổng thư ký ASEAN cho biết, ông hoan nghênh việc Chính phủ Hàn Quốc thông qua KASI đưa ra các biện pháp hợp tác cụ thể trong đó có sự hài hòa giữa thế mạnh của Hàn Quốc với nhu cầu công nghiệp của ASEAN, đồng thời chia sẻ rằng ASEAN sẽ cố gắng hết sức trong việc mở rộng hợp tác kinh tế với Hàn Quốc.

박혜리 기자 hrhr@korea.kr
Bài viết từ Park Hye Ri, hrhr@korea.kr

July 21, 2021

한국가족의 특징 Đặc trưng của gia đình Hàn Quốc

한국가족의 특징 Đặc trưng của gia đình Hàn Quốc

한국의 가족생활은 다른 나라와 구별되는 고유한 특징이 있다. 한국가족의 특징을 이해한다면 가족 생활이 좀 수월할 수 있으며, 한국의 문화를 이해하는 데 도움이 된다. 가족문화는 각 가정마다 차이가 있고, 지역에 따라 차이가 있다. 한국은 전통적으로 유교문화의 영향을 받았다. 이에 한국 가족문화는 유교문화권 국가들과 유사한 측면이 많지만, 급속한 산업화 과정을 거치면서 한국의 가족문화도 점차 변하고 있다.
Sinh hoạt gia đình của Hàn Quốc có đặc trưng cố hữu khác với các quốc gia khác. Nếu hiểu đặc trưng của gia đình Hàn Quốc thì có thể sinh hoạt trong gia đình thuận lợi hơn và còn có ích cho việc hiểu văn hóa Hàn Quốc. Văn hóa gia đình ở mỗi gia đình và khu vực đều có sự khác nhau. Hàn Quốc từ xưa đến nay đã chịu ảnh hưởng của văn hóa Nho giáo. Do vậy, văn hóa gia đình Hàn Quốc mặc dù có nhiều điểm tương đồng với các quốc gia chịu ảnh hưởng của văn hóa Nho giáo khác nhưng việc trải qua quá trình công nghiệp hóa tốc độ cao đã khiến cho văn hóa gia đình của Hàn Quốc cũng dần dần đang có sự thay đổi.


(1) 가족관계 Quan hệ gia đình
• 가족원 한 사람 한 사람의 행복 못지않게 가족 간의 화목을 중요하게 생각한다.
• Coi trọng sự hòa thuận của gia đình cũng như hạnh phúc của từng người trong gia đình. 

• 가족 내 위, 아래의 순위와 질서를 중요하게 여긴다. 가정에서는 부모, 조부모, 친척 중 웃어른을 공경할 것을 가르친다.
• Coi trọng trật tự trên dưới trong gia đình. Trong gia đình dạy cung kính những người lớn như bố mẹ, ông bà, họ hàng và con cái học sự biểu hiện ý kiến của bản thân một cách lễ phép.

• 성인자녀가 노부모와 동거하며 부양하는 경우도 있으나, 노후를 자립적으로 자신의 집에서, 배우자와 함께 보내고 싶어하는 노부모의 의지가 높아지고 있다.
• Vẫn có trường hợp các con cái trưởng thành sống chung với bố mẹ già, nhưng ý chí của bố mẹ già muốn sống cuộc sống tuổi già một cách tự lập tại ngôi nhà của mình, muốn dành thời gian cùng với người bạn đời thì ngày càng được nâng cao.

• 다양화된 사회와 인식의 변화, 그 외 여러 요인들로 인해 가족의 모습이 다양해지고 있다. 한부 모 가족, 조손 가족, 다문화 가족, 입양 가족, 재혼 가족, 1인 가족 등 여러 형태의 가족에 대한 개인적, 사회적 수용도가 높아지고 있다.
• Xã hội được đa dạng hóa và sự thay đổi nhận thức, ngoài ra còn do nhiều lý do khác nữa mà hình dạng của gia đình đang từ từ được đa dạng hơn. Mức độ tiếp nhận về mặt cá nhân, mặt xã hội đối với gia đình thuộc hình dạng khác nhau như gia đình có mẹ hoặc cha đơn thân, gia đình ông bà-cháu, gia đình đa văn hóa, gia đình nhận con nuôi, gia đình tái hôn, gia đình 1 thành viên, vv.... cũng đang dần được nâng cao hơn.

July 20, 2021

한국의 가족생활에서 기억하고 축하할 날 Những ngày cần ghi nhớ và chúc mừng trong sinh hoạt gia đình ở Hàn Quốc

한국의 가족생활에서 기억하고 축하할 날 Những ngày cần ghi nhớ và chúc mừng trong sinh hoạt gia đình ở Hàn Quốc

가족생활에는 아기의 탄생, 결혼, 죽음 등 많은 사건들이 일어난다. 이것은 개인과 가족에게 중요한 일이므로, 이를 기쁜 마음으로 축하하거나 슬픈 마음으로 함께하는 것이 예의다.

Trong sinh hoạt gia đình có rất nhiều sự kiện xảy ra như sinh con, đám cưới, đám tang. Đây là những việc quan trọng của gia đình và của bản thân, chúng ta có thể chúc mừng hay có thể chia sẽ nỗi buồn, đó là lễ nghĩa.
 
현대식 돌상차림 - Dọn bàn tiệc đầy năm kiểu hiện đại
(1) 탄생 의례 Nghi lễ chào đời

•백일 : 한국에서는 아기가 태어난 지 백일 되는 날을 기념한다. 백일 음식으로 백설기, 붉은팥으로 만든 수수경단, 미역국을 마련하고, 깨끗한 새 옷을 입혀 축하해 준다.

• Một trăm ngày: Ở Hàn Quốc kỷ niệm ngày sinh thứ 100 của đứa bé. Thức ăn 100 ngày là bánh gạo nếp màu trắng, bánh mật ong dẻo dính đậu đỏ, và canh rong biển, sau đó mặc quần áo mới sạch sẽ và chúc mừng.
 
• 돌 : 아기가 태어난 지 1년 되는 첫 생일에 친척 및 친지들을 초대하여 돌잔치를 한다. 아기에게 는 한복을 입히고 돌상을 차려준다. 전통적으로 돌상에는 백설기, 송편, 수수경단을 마련하고, 아이의 건강과 행운을 기원하며 돌잡이 (아기가 무엇을 잡는지 봄)라는 특별한 의식을 하기도 하며, 덕담 (좋은 말)과 함께 선물을 준다. 최근에는 식당에서 돌상을 준비해주는 경우도 있다.

Thôi nôi: Đó là tiệc thôi nôi mời họ hàng bạn bè thân thiết tới dự tiệc sinh nhật của em bé sinh ra được 1 năm. Người ta mặc Hanbok cho em bé để làm tiệc thôi nôi cho em. Trên bàn tiệc thôi nôi truyền thống có bày, bánh gạo trắng, Songpyon, bánh kê, và cùng cầu nguyện sức khỏe và may mắn cho em bé và có thêm một nghi lễ đặc biệt nữa đó là Dol jab bi(xem em bé chọn bắt đổ vật gì), rồi chúc cho em những lời chúc tốt đẹp và trao quà. Gần đây thông thường người ta chuẩn bị tiệc thôi nôi cho em bé ở nhà hàng.

• 생일 : 태어난 날을 말하며 어른의 경우 '생신'이라고 한다. 한국에서는 전통적으로 생일날 아침 식사로 미역국을 끓여 먹는다. 가정 형편에 따라 맛있는 음식을 차려 가까운 친척이나 친구들을 초대한다. 초대받은 사람은 생일(생산)을 맞은 사람에게 필요한 물건을 선물하거나 현금을 주기도 한다.
• Sinh nhật: Sinh nhật là ngày mình sinh ra đời, nói với người lớn là '생신' (từ tôn trọng). Truyền thống ở Hàn Quốc là nấu canh rong biển ăn vào buổi sáng. Tùy theo hoàn cảnh gia đình, có thể làm thức ăn ngon và mời họ hàng hay người thân. Người được mời sẽ tặng cho người ngày sinh nhật món quà cần thiết hay có thể cho tiền.
 
(2) 혼례(결혼) Hôn lễ (Kết hôn)

전통적인 방식의 결혼식과 현대식 결혼식이 있는데, 전통적 방식의 결혼식은 현재 거의 사라지고 대부분 현대식으로 한다. 현대식 결혼식은 결혼식장이나 호텔, 교회, 절 등에서 할 수 있다. 신랑은 턱시도, 신부는 드레스를 입고 결혼식을 한다. 현대식 결혼식을 하더라도 신랑 신부가 부모, 친척 에게 하는 공식 인사는 전통식 결혼처럼 하기도 한다. 이러한 인사를 '폐백'이라고 한다.

Có lễ cưới truyền thống và lễ cưới hiện đại, lễ cưới theo kiểu truyền thống gần như biến mất mà đa phần làm lễ cưới theo kiểu hiện đại.
Lễ cưới theo kiểu hiện đại ngày nay người ta thường tổ chức ở khách sạn hoặc nhà hàng tiệc cưới, nhà thờ, chùa. Chú rể mặc lễ phục Tuxedo cô dâu mặc váy để cử hành hôn lễ. Mặc dù tổ chức lễ cưới theo phong cách hiện đại nhưng vẫn làm giống như hôn lễ truyền thống đó là việc cô dâu chú rễ làm nghi thức chào hỏi công khai với bố mẹ, họ hàng. Nghi thức chào hỏi như thế được gọi là '폐백'?
 
(3) 회갑고희연(장수를 바라는 예식) Lục tuần, thất tuần (nghi lễ mong trường thọ)

• 회갑 : 만 60세(한국나이로 61세)가 되는 해의 생일날을 의미한다. 수명이 짧았던 과거에 오래 건강하게 사는 것을 축하하기 위해, 자녀가 부모님을 위해 마련하는 행사이다. 수명이 길어진 요즘에는 간단한 축하의식으로 대신하기도 한다. 과거에는 잔치 중심이었는데, 최근에는 여행을 보내드리거나, 현금을 포함한 선물을 정성스럽게 준비하여 전해 드리기도 한다.

• Lục tuần: Tròn 60 tuổi (theo tuổi Hàn Quốc là 61) mang ý nghĩa là ngày sinh nhật của năm. Trước đây khi tuổi thọ còn thấp thì người ta chúc cho người đó mạnh khỏe sống lâu, đây là lễ mà con cái làm cho bố mẹ. Ngày nay khi tuổi thọ cao lên thì nó chỉ còn mang ý nghĩa là chúc mừng đơn giản. Trước đây bữa tiệc là quan trọng nhưng gần đây người ta thường cho bố mẹ đi du lịch hoặc tặng quà kèm theo tiền một cách thành tâm.

• 고희연 : 만 70세(한국나이로 71세)가 되는 해의 생일날을 의미한다. 가까운 사람들을 초대하여 매년 맞이하는 생일보다 더 크게 생일잔치를 하고 선물을 하기도 한다.

• Thất tuần: Tròn 70 tuổi (tuổi Hàn Quốc là 71) ý nghĩa là ngày sinh nhật của năm. Tặng những món quà và làm tiệc sinh nhật thật lớn, hơn là việc mời những người thân thích gần gũi để cùng đón sinh nhật.

August 11, 2018

Dịch tiếng Việt sách tiếng Hàn dành cho cô dâu Việt - Cuốn 4

Dịch tiếng Việt sách tiếng Hàn dành cho cô dâu Việt - Cuốn 4

GIÁO TRÌNH 4 TIẾNG HÀN DÀNH CHO CÔ DÂU VIỆT

BÀI 1 – 생선은 동네에서 사지 그래요? (Mua cá ở khu nhà mình thử coi)
A – HỘI THOẠI
Gia đình Su-jan đi chợ:
- Jin-su: Mẹ, mệt quá à. Chúng ta nghỉ một lát không được à?
- Su-jan: Đã mệt rồi hả con? Đợi mẹ mua cá thu ở hàng cá đằng kia rồi nghỉ nhé. Chịu thêm chút nữa nghe con.
- Chồng: Mình à, Jin-su có vẻ mệt quá rồi, ta nghỉ chút đi. Mà đi chợ ở khu phố nhà ta thế nào hả em?
- Su-jan: Mua ở đó làm gì chứ. Giá cả ở chợ rẻ hơn rất nhiều so với mua ở super khu nhà mình anh ạ, lại có thể mặc cả và được khuyến mại thêm nữa.
- Chồng: Em nói đúng nhưng thế này thì mệt quá. Jin-su à, đi nào. Bố mua bánh ttok-bok-ki cho.
- Su-jan: Mình à, đợi đã. Bí xanh tươi quá… Thím ơi, bí này giá bao nhiêu ạ?
- Chồng: Này mình!

B – NGỮ PHÁP

1. –지 그래요? (làm thử đi, làm thử coi~)

• Sử dụng khi muốn đề nghị một cách nhẹ nhàng ý kiến của mình đối với một tình huống hay trạng thái nào đó (giống –아/어 보다 nhưng mềm mại hơn).

VD1. 가: 방이 좀 더워데요. Phòng hơi nóng nhỉ.
나: 더우면 선풍기를 켜지 그래요? Nếu nóng bật quạt lên coi.

VD2. 가: 엄마, 책에 모르는 단어 너무 많아요. Mẹ à, trong sách nhiều từ con không hiểu nghĩa.
나: 그럼 사전을 찾아보지 그래? Con thử tìm trong tử điển xem sao.

2. –기는요 (gì chứ, có gì đâu, thường thôi…)

• Trong tiếng Việt chúng ta cũng hay sử dụng trong cuộc sống hàng ngày khi phủ nhận lời nói của người khác, hoặc muốn thể hiện sự khiêm tốn trước lời khen của người khác. Ví dụ ai đó khen bạn giỏi, bạn trả lời “giỏi gì đâu mà”… Hay một anh chồng rủ vợ đi xem phim, vợ trả lời “phim phiếc gì chứ, tiền đâu ra.” Bạn có thể thấy cách trả lời “gì đâu”, “làm gì”, “gì chứ”...v.v… chính là –기는요 đó bạn.
• Sử dụng khi phủ nhận lời nói của đối phương.
VD. 가: 진수는 공부를 아주 잘하지? Jin-su học giỏi chứ nhỉ?
나: 잘하기는. 요즘 게임만 해서 걱정이야. Giỏi đâu mà giỏi. Giờ suốt ngày game mình đang lo đây này.
• Sử dụng thể hiện sự khiêm tốn trước một lời khen.
VD. 가: 요리가 정말 맛있네요. Em nấu ăn ngon quá.
나: 맛있기는요. 아직 많이 부족해요. Em nấu thường thôi ạ. Vẫn còn thiếu sót nhiều lắm.

C – TỪ VỰNG

1. 고등어 cá thu
2. 참다 chịu (đựng)
3. 동네 khu xóm
4. 장(을) 보다 đi chợ
5. 흥정하다 mặc cả
6. 덤 khuyến mại
7. 싱싱하다 tươi
8. 유제품 sản phẩm từ sữa
9. 조미료 các loại gia vị
10. 갈치 cá kiếm
11. 음료 đồ uống
12. 욕실용품 vật dụng nhà tắm
13. 유아용품 đồ cho bé
14. 정육 thịt tươi
15. 연하다 mềm, (ánh sáng) dịu, nhạt, phớt
16. 외식하다 ăn hàng
17. 익속해지다 thành thạo
18. 뿌리다 mưa rơi, rắc, rải
19. 줄기 (lượng từ) dòng, tia…
20. 비늘 vây
21. 비린내(가) 나다 (mùi) tanh
22. 터지다 nổ, vỡ
23. 목직하다 nặng
24. 속이 차다 đầy hết bên trong
25. 아가미 mang cá
26. 선홍색 màu hồng tươi
27. 조절하다 điều hòa
28. 흡수 hấp thu
29. 긁히다 bị trầy, bị cào

Dịch tiếng Việt sách tiếng Hàn dành cho cô dâu Việt - Cuốn 3

Dịch tiếng Việt sách tiếng Hàn dành cho cô dâu Việt - Cuốn 3

GIÁO TRÌNH TIẾNG HÀN DÀNH CHO CÔ DÂU VIỆT 3

BÀI 1 - 집 좀 볼까 하는데요
A- Bài khóa (xem ND trong sách)
B- Ngữ pháp (mình lấy theo VD trong sách, các bạn mở ra xem nhé)
1. -(으)ㄹ까 하다
* Sử dụng khi người nói muốn nói về kế hoạch hoặc suy nghĩ của mình một cách chưa chắc chắn (dịch là Tôi sẽ, tôi nghĩ rằng, phân vân có nên...)...
VD: 가: 내일 무슨 옷을 입을 거예요? Ngày mai bạn sẽ mặc áo nào?
나: 원피스를 입을까 해요. Mình tính là (mình sẽ) mặc váy liền.
* Sử dụng khi đưa ra lời đề nghị mang tính lịch sự (Dịch là Tôi có thể...)
VD: 가: 여자 아이 신발을 하나 볼까 하는데요? Tôi có thể xem một đôi giày bé gái đc ko?
나: 네, 구두로 보여 드릴까요? Vâng, chị xem giày nhé?


2. -거든요 (vì, do...)
* Sử dụng khi giải thích lí do về vđề hay hành động xảy ra đồng thời trả lời câu hỏi của người hỏi.
VD: 가: 두 분이서 어디 가세요? Hai người đi đâu thế ạ?
나: 영화 보러 가요. 오늘이 결혼기념일이거든요. Đi xem phim, hôm nay là kỉ niệm ngày cưới mà.
* Sử dụng khi từ chối lời đề nghị của người khác.
VD: 가: 현우 엄마, 쓰레기봉투 좀 있어요? Mẹ Hyon-u à, có túi rác không ạ?
나: 미안해요. 하나도 없어요. 저도 바빠서 슈퍼에 못 갔거든요. Xin lỗi, không có cái nào cả. Mình bận nên không đi chợ được.

C- Từ vựng cần nhớ
1. 단독 주택 2.답답해하다 3.주변 4.마침 5.가만 있자 6.외출하다 7.찜질방 8. 바자회 9.에이에스(A/S - after sale, dịch vụ hậu mãi) 10.초고속 인터넷 11.수강료 12. 편의 시설 13.난방 14.수도 15. 전기 16. 햇빛이 들어오다

______________________________________________________________________________

BÀI 2 - 포장 이사를 하는 게 좋겠어

A- Bài khóa (xem ND trong sách)
B- Ngữ pháp
1. -(으)면 좋을까요? Nếu (làm gì) ~ thì tốt?...
* Sử dụng khi muốn nhận lời khuyên từ người khác:

VD1. 가: 도배를 하고 싶은데 언제 하면 좋을까요? Muốn dán tường nhà, khi nào làm thì tốt nhỉ?
나: 새로 도배를 하면 낸새가 나니까 이사하기 전에 해야 돼요. Vì dán tường sẽ có mùi nên phải làm trước khi chuyển nhà nhé.

VD2. 가: 남편 친구들이 오는데 뭘 준비하면 좋을까요? Các bạn của chồng tới nhà chơi, làm món gì thì được nhỉ?
나: 날씨가 쌀쌀하니까 매운탕을 준비해 보세요. Trời se se thế này thì thử làm 매운탕 xem sao.

2. -는 게 좋겠어요. ~ thì tốt/sẽ tốt
*Sử dụng khi nói một cách cân nhắc ý kiến của bản thân:
VD. 가: 오늘 점심에는 뭘 먹을까요? Trưa nay ăn cái gì nhỉ?
나: 간단하게 라면을 먹는 게 좋겠어요. Ăn món đơn giản thôi thì tốt.

* Sử dụng khi đưa ra đề nghị với người khác:
VD. 가: 고향 친구가 며칠째 전화를 안 받아요. Mấy lần gọi điện cho bạn đồng hương mà không được.
나: 한번 찾아가 보는게 좋겠어요. Thử đến tìm đi (sẽ tốt hơn).

C - Từ mới cần nhớ
1. 포장 이사 2. 이삿짐센터 3. 이삿날 4. 대신하다 5. 싸다 (nghĩa: đóng gói, bọc) 6. 쌀쌀하다 7. 매운탕 8. 곰탕 9. 기운이 없다 10. 보약을 짓다 11. 본실 신고를 하다 12. 적금을 들다 13. 상담을 받다 14.손 없는 날 15. 풍습 16. 정해지다 17. 농업 18. 다스리다 19. 신 20. 임무 21. 교대하다 22. 수리하다 23. 부부 싸움은 칼로 물 베기

______________________________________________________________________________

BÀI 3 - 집들이를 하기로 했는데 가족과 함께 오시겠어요?

A- BÀI KHÓA (xem ND trong sách)
B- NGỮ PHÁP
...
1. -기로 하다 ~quyết định (làm gì đó); hứa là, hẹn là ~
*Sử dụng khi nói về một quyết định hoặc quyết tâm làm việc gì đó của người nói.
VD. 가: 내일 뭘 해요? Ngày mai làm gì?
나: 닛차난의 생일 파티를 하기로 했어요. Mình (đã quyết định) làm tiệc sinh nhật cho Nichanan.

*Sử dụng khi vừa muốn giải thích, vừa đề nghị việc gì đó với người khác.
VD. 가: 이번 주말에 집들이를 하기로 했는데, 올 수 있어요? Tôi (đã quyết định) sẽ làm tiệc tân gia vào cuối tuần này, bạn sẽ đến được chứ?
나: 그럼요. 몇 시까지 가면 돼요? Tất nhiên rồi. Mấy giờ đến được nhỉ?

2. -(으)ㄹ 텐데 Chắc là, có lẽ ~
*Sử dụng khi suy đoán việc gì đó liên quan đến đối tượng nghe.
VD. 가: 바쁘실 텐데 와 주셔서 고마워요. Chị chắc là bận mà đến được thế này thực sự cảm ơn quá.
나: 별 말씀을요. 초대해 주셔서 고마워요. Ôi chị cứ nói quá, tôi phải cảm ơn vì được mời đấy chứ.

*Sử dụng khi suy đoán việc gì đó có căn cứ, cấu trúc -(으)ㄹ 텐데 nằm ở vị trí kết thúc câu.
VD. 가: 내일 수업에 홍매 씨가 올까요? Tiết học ngày mai, Hồng Mễ sẽ đến chứ?
나: 글쎄요. 이사를 해서 못 텐데요. Xem nào... Vì chuyển nhà nên chắc có lẽ không đi học được đâu.

C- TỪ VỰNG CẦN NHỚ
1. 이사를 하다------------------------------------------ chuyển nhà đến
2. 집들이를 하다 ---------------------------------------làm tiệc tân gia
3. 집을 꾸미다--------------------------------------------- trang trí nhà
4. 뜨개질------------------------------------------------- đan lát
5. 당장 -------------------------------------------------ngay lập tức
6. 칠손 잔치------------------------------------------- tiệc mừng thọ (70)
7.수강료 -----------------------------------------------học phí
8. 저렴하다 ----------------------------------------------rẻ
9. 청접장 ---------------------------------------------thiệp mời, thiệp báo hỉ
10. 빌다/기원하다 ----------------------------------mong muốn, cầu chúc
11. 행운 ----------------------------------------------may mắn
12. 해결되다 ---------------------------------------được giải quyết
13. 평화 ---------------------------------------------hòa bình
14. 가득하다-------------------------------------- đầy đủ
15. 진심 -------------------------------------------chân thành
16. 지켜보다-------------------------------------- chú ý, nhìn xem
17. 인사를 드리다------------------------------- đáp lễ
18. 차린 것이 없다------------------------------ (tn) không chuẩn bị được đầy đủ
19. 상다리가 무러질 것 같다-------------------- (tn) thức ăn nhiều đến nỗi gãy cả chân bàn

Dịch tiếng Việt sách tiếng Hàn dành cho cô dâu Việt - Cuốn 2

Dịch tiếng Việt sách tiếng Hàn dành cho cô dâu Việt - Cuốn 2

GIÁO TRÌNH TIẾNG HÀN DÀNH CHO CÔ DÂU VIỆT 2

BÀI 1 – 제 고향은 섬인데 관광지로 유명해요

A – BÀI KHÓA
Nội dung bài khóa là cuộc trò chuyện của Su-jan và Mẹ của Hyeon-u về đảo du lịch nổi tiếng Sebu của Philippines
(Nội dung chi tiết xem sách)
...
B – NGỮ PHÁP
1. –(으)ㄹ 것 같다 có lẽ, hình như, chắc là ~
*Sử dụng khi dự đoán điều gì đó với ý nghĩa trong tương lai.
VD1. 날씨가 흐려요. 오후에는 비가 올 것 같아요.
(Trời nhiều mây, đến chiều có lẽ sẽ mưa)
VD2. 수잔 씨 남편은 멋있을 것 같아요.
(Chồng Su-jan có lẽ rất đẹp trai)
VD3. 가: 저 사람은 무슨 일을 해요? (Người kia làm nghề gì ấy nhỉ?)
나: 글쎄요, 아마 선생님일 것 같아요. (Uhmm... Hình như là thầy giáo thì phải)

2. –(으)ㄴ데/는데
• Đây là cấu trúc quan trọng trong ngữ pháp tiếng Hàn và được sử dụng rất nhiều trong giao tiếp hàng ngày, các bạn lưu ý nhé.

Tùy bối cảnh, tình huống giao tiếp mà ý nghĩa khác nhau, 3 trường hợp sử dụng nhiều nhất cấu trúc này như sau:
a) Sử dụng giống –고 (và):
VD1. 저는 베트님에서 왔는데 요즘 한국어를 공부해요.
(Tôi đến từ VN và gần đây đang học tiếng Hàn)
VD2. 어제 시장에 갔는데 거기에서 흐엉 씨를 만났어요.
(Hôm qua đi chợ và gặp Hương ở đó)

b) Sử dụng giống –지만 (nhưng):
VD. 수잔 씨는 필리핀 사람인데 한국 남자와 결혼했어요.
(Sujan là người Philippines nhưng lại kết hôn với người HQ)

c) Sử dụng giống –니까 (vì~nên):
VD. 내일은 시간이 없는데 모레 만날까요?
(Vì mai không có thời gian nên chúng ta gặp nhau vào ngày kia nhé?)

• Cách viết –(으)ㄴ데/는데 như thế nào?
+) Sử dụng –ㄴ데 trong trường hợp:
-Tính từ (A) không patchim: 나쁜데, 예쁜데...
-Danh từ (N) +이다: 학생인데...
+) Sử dụng –은데 trong trường hợp A có patchim: 좋은데, 싶은데...
+) Sử dụng –는데 trong trường hợp:
-Động từ (V) ở hiện tại: 가는데, 먹는데...
-Thì quá khứ (A/V): 갔는데, 추웠는데...
-있다/없다: 재미있는데...
-Dự đoán, tương lai: 오겠는데...

C – TỪ VỰNG
1. 섬 đảo
2. 관광지 điểm du lịch
3. 유명하다 nổi tiếng
4. 신혼여행 đi tuần trăng mật
5. 경치 mảnh đất, cảnh quan
6. 해변 bờ biển
7. 언제나 lúc nào cũng
8. 푸르다 xanh
9. 생각이 나다 nhớ
10. 논과 밭이 ruộng, cánh đồng
11. 도시 thành phố
12. 시골 nông thôn
13. 수도 thủ đô
14. 유적지 di tích lịch sử
15. 휴양지 nơi nghỉ mát
16. 외출하다 đi ra ngoài
17. 갑자기 tự nhiên, bỗng nhiên
18. 모임 buổi gặp mặt
19. 시험을 보다 đi thi
20. 태어나다 sinh ra
21. 자라다 lớn lên, trưởng thànhXem thêm

[Giáo trình 2]BÀI 2 – 쭉 가면 사거리가 나와요
A – BÀI KHÓA
Nội dung bài khóa nói về việc Sujan tìm đường đến chợ thủy sản. Một phụ nữ trung niên đã chỉ đường cho cô.
B – NGỮ PHÁP
1. –다가 đang~thì...
*Biểu thị hành động đang tiến hành thì bị gián đoạn rồi chuyển sang hành động thứ hai. Trước –다가, động từ luôn để nguyên thể.
VD1. 집에 오다가 백화점에 잠깐 갔어요.
(Đang đi về nhà thì ghé qua bách hóa một lát)
VD2. 샤워를 하다가 전화를 받았어요.
(Đang tắm thì có điện thoại)

2. –(으)면 nếu
VD1. 오늘 시간이 없으면 다음에 만나요.
(Nếu hôm nay không rảnh thì lần sau gặp vậy)
VD2. 피곤하면 좀 쉬세요.
(Nếu mệt thì hãy nghỉ ngơi đi ạ!)

C – TỪ VỰNG
1. 수산시장 chợ thủy sản
2. 근처 gần
3. 쭉 all along/(đi) thẳng
4. 사거리 ngã tư
5. 오른쪽으로 가다/우회전하디 rẽ phải
6. 왼쪽으로 가다/좌회전하디 rẽ trái
7. 쭉 가다/직진하다 đi thẳng
8. 유턴하다 quay lại
9. 돌아가다 rẽ, đi vòng
10. 건너가다 đi ngang qua (đường cho ng đi bộ)
11. 건너편/맞은편 đối diện
12. 모통이 chỗ rẽ/quẹo
13. 지하철역 ga điện ngầm
14. 버스 정류장 bến chờ xe buýt
15. 버스 터미널 bến xe buýt
16. 육교 cầu vượt
17. 지하도 đường xuống hầm ga tàu điện
18. 횡단보도 đường cho người đi bộ
19. 신호등 đèn tín hiệu giao thông
20. 삼거리/사거리/오거리 ngã ba/tư/năm
21. 교차로 điểm giao cắt (ngã ba/tư/năm)

Dịch tiếng Việt sách Tiếng Hàn dành cho cô dâu Việt - Cuốn 1

Dịch tiếng Việt sách Tiếng Hàn dành cho cô dâu Việt - Cuốn 1

GIÁO TRÌNH TIẾNG HÀN DÀNH CHO CÔ DÂU VIỆT 1

(Nguồn: sưu tầm - mình không biết tác giả là ai)


( Giáo trình 1) BÀI 1: 안녕하세요?
A- HỘI THOẠI
Nội dung bài là cuộc nói chuyện giữa sujan và Hongme .
Sujan: xin chào. Tôi là sujan
Hongme : xin chào. Tôi là hồng me...
Sujan : Rất vui được gặp bạn. Đây là ai thế?
Hongme : Đây là Nitjanan
B- NGỮ PHÁP
1. Danh từ + 예요/이에요
Đứng sau các danh từ, là đuôi từ kết thúc câu trần thuật, có vai trò giống “입니다” và thay thế cho “입니다” trong khẩu ngữ (văn nói), hoặc dùng trong câu chia ở trường hợp không mang tính trang trọng, lịch sự. Có nghĩa: là, đây là…
-예요 -이에요
Dùng khi danh từ có đuôi kết thúc là nguyên âm Dùng khi danh từ có đuôi kết thúc là phụ âm
Cấu trúc:
편지 = 편지예요 (Đây là bức thư)
우산 = 우산이에요 (Đây là cái ô)
책 = 책이에요 (Đây là sách)
Lưu ý:
* “예요” và “이에요” đều có thể dùng trong câu hỏi, có ý hỏi: không, phải không? Khi là câu hỏi thì người nói cần phải lên giọng, thường kết hợp với các từ để hỏi như “뭐, 누구, 어디”
- 어디예요?: Em đang ở đâu vậy?
- 이것이 뭐예요?: Cái này là cái gì?
- 그분이 누구예요?: Người ấy là ai vậy?
Ví dụ:
- 동생이 학생이에요: Em tôi là sinh viên
- 여기는 제 친구예요: Đây là bạn tôi
- 우리집은 저기예요: Nhà tôi ở đằng kia
- 제 아내예요: Đây là vợ tôi
2. Trợ từ chủ ngữ 은/ 는
은/는' được dùng chỉ chủ ngữ với ý nghĩa nhấn mạnh, hoặc so sánh với một chủ thể khác..
'-는' được gắn sau những đại từ, danh từ không có patchim ở âm cuối, `
-은' được gắn sau những đại từ, danh từ có patchim ở âm cuối.
이것은 연필이에요. Đây là cái bút chì
한국말은 재미있어요. Tiếng hàn quốc thú vị
Trợ từ -은/는thường được dùng với các chủ ngữ ở ngôi thứ nhất, như tôi, ta, chúng tôi, chúng ta.
3. Định từ 이,그,저 + danh từ: (danh từ) này/đó/kia
- '분': người, vị ( kính ngữ của 사람)
- 이분: người này, vị này
- 그분: người đó
- 저분: người kia
이것은 뭐에요? Đây là cái gi?
C- Các câu chào hỏi cơ bản
1. Chào mọi người 여러분, 안녕하십니까?
2. Lần đầu gặp mặt 처음 뵙겠습니다
3. Chào tạm biệt 안녕히 가세요 người ở lại nói với người đi
안녕히 계세요 người đi nói với người ở lại
4. Hẹn gặp lạị 또만나요
5. Chúc ngủ ngon 안녕히 주무세요
6. Cảm ơn 감사합니다/ 고맙습니다
7. Xin lỗi 미안합니다/ 죄송합니다.

Sách tiếng Hàn dành cho cô dâu kết hôn nhập cư 결혼이민자와 함께하는 한국어  và 다문화가정과 함께하는 즐거운 한국어  (bản cũ và bản mới)

Sách tiếng Hàn dành cho cô dâu kết hôn nhập cư 결혼이민자와 함께하는 한국어 và 다문화가정과 함께하는 즐거운 한국어 (bản cũ và bản mới)

Dưới đây là link download bộ 6 cuốn sách 결혼이민자와 함께하는 한국어 (Tiếng Hàn dành cho cô dâu kết hôn nhập cư) và link 8 cuốn thuộc sách 다문화가정과 함께하는 즐거운 한국어 (Tiếng Hàn gia đình đa văn hóa). Những bạn không phải là cô dâu kết hôn nhập cư thì vẫn có thể học bộ sách này để tìm hiểu thêm về văn hóa Hàn Quốc. Bộ sách hay và thực tế.

Đối với file nghe, các bạn cần dùng phần mềm giải nén file rar nhé.

1/ 결혼이민자와 함께하는 한국어 (bản cũ):

Link tải sách và file nghe (bản cũ): https://goo.gl/FZR6pJ
Bản dịch tiếng Việt (bản cũ): https://goo.gl/xCVwtX

2/ 다문화가정과 함께하는 즐거운 한국어 (bản mới):

Link đọc sách điện tử (bản mới):

Sơ cấp 1:
Sách học
Sách bổ trợ

Sơ cấp 2:
Sách học
Sách bổ trợ

Trung cấp 1:
Sách học
Sách bổ trợ

Trung cấp 2:
Sách học
Sách bổ trợ

Hiện tại đã có các bản sách mới được chỉnh sửa và xuất bản, các bạn có thể mua dễ dàng ở Coupang theo link bên dưới nhé. Sách có 2 bộ, mỗi bộ gồm 4 cuốn Sơ cấp 1,2 và Trung cấp 1,2, giá mỗi cuốn là 10k won.



"이 포스팅은 쿠팡 파트너스 활동의 일환으로, 이에 따른 일정액의 수수료를 제공받습니다."


Thêm vào đó, các bạn có thể truy cập vào link sau để học và tra cứu các ngữ pháp mình cần:
- Link tổng hợp toàn bộ ngữ pháp tiếng Hàn TOPIK I (sơ cấp): Bấm vào đây để xem
- Link tổng hợp toàn bộ ngữ pháp tiếng Hàn TOPIK II (trung cấp & cao cấp): Bấm vào đây để xem
- Link tổng hợp các ngữ pháp tiếng Hàn thông dụng trung cấp: Bấm vào đây để xem

Tham gia group để học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
Theo dõi trang facebook để theo dõi các bài học tiếng Hàn: Hàn Quốc Lý Thú