Showing posts with label Từ Vựng Trung cấp. Show all posts
Showing posts with label Từ Vựng Trung cấp. Show all posts

September 23, 2024

서원: 알려지지 않은 한국의 경이로움 - Thư viện: Điều kì thú của Hàn Quốc chưa được biết tới

서원: 알려지지 않은 한국의 경이로움 - Thư viện: Điều kì thú của Hàn Quốc chưa được biết tới

문화재청(CHA)은 조선시대 유학을 가르쳤던 서원 중 9곳을 2015년 유네스코 세계문화유산 목록에 등재시킬 계획이다. 바로 영주의 소수서원, 함양의 남계서원, 경주의 옥산서원, 안동의 도산서원과 변산서원, 장성의 필암서원, 달성의 도동서원, 논산의 돈암서원, 정읍의 무성서원이다. 하지만 대부분의 한국인들은 서원이 무엇인지 설명하는데 애를 먹는다. 서원과 서당이 비슷하기 때문에 더욱 답변하기 어렵다. 게다가 조선시대(1392-1910)에는 향교라 불리던 학교가 전국에 걸쳐 있었다. 그럼 이들을 어떻게 구분해야 할까? 가장 큰 차이점은 향교는 중앙정부나 지방정부에 의해서 만들어진 공공기관이었던데 반해 서원과 서당은 개인, 그룹 또는 특정 가문에서 개설한 사설기관이었다. 향교는 고려시대(918∼1392)때부터 존재했지만 찾는 이가 많지 않았다. 서당과 서원의 교육자들의 수준이 훨씬 높았기 때문이다.

Ban quản lý di sản văn hóa(CHA)đang có kế hoạch đăng ký 9 trong số các thư viện dạy Khổng giáo dưới thời Joseon vào danh mục di sản văn hóa thế giới UNESCO năm 2015. Đó là các thư viện Sosu ở Yeongju, Namgye ở Hamyang, Oksan ở Gyeongju, Dosan và Byeonsan ở Andong, Pilam ở Jangseong, Dodong ở Dalseong, Donam ở Nonsan, Museong ở Jeongeup. Tuy nhiên, phần đông người Hàn Quốc gặp khó khăn trong việc giải thích Thư viện là gì. Vì thư viện và thư đường tương tự nhau nên việc đưa ra câu trả lời càng khó hơn. Thêm nữa, dưới thời Joseon (1392-1910) còn có hệ thống trường học gọi là Hương hiệu ở khắp cả nước. Nếu vậy phải phân biệt những cơ sở giáo dục này ra sao? Điểm khác biệt lớn nhất là: Hương hiệu là cơ quan thuộc nhà nước do chính quyền trung ương hoặc địa phương lập nên. Ngược lại, thư viện hay thư đường là cơ sở tư do cá nhân, nhóm hoặc một số dòng họ lập nên. Hương hiệu vốn đã có từ thời Goryeo (918~1392) song không có nhiều người tìm đến. Vì những thầy giáo ở thư viện hoặc thư đường có trình độ xuất sắc hơn nhiều.

향교와 서당은 현재로 치면 학교에 해당한다. 규모는 다양했지만 기본적으로 소수의 엘리트층인 양반 자재들이 과거시험을 준비하는 곳이었다. 서당은 대부분 작은 규모로 운영됐으며 한 명의 훈장이 농촌의 소년들에게 천자문과 고전을 가르쳤다. 서원도 학교였지만 서당과는 다르게 공자와 조선의 이름난 학자 또는 해당 서원을 세운 사람을 기리는 사당이 있었다. 서원은 학업과 유교적인 의식을 병행했으며 특정 학파나 또는 분파의 집합장소이기도 했다. 서원은 대부분 학생과 학자를 위한 기숙사와 숙박시설을 갖추고 있었다.

Hương hiệu và thư đường cũng giống như các trường học ngày nay. Tuy quy mô khác nhau song về cơ bản là nơi một số ít Lưỡng ban(tầng lớp quan lại trí thức) tổ chức, chuẩn bị cho kì thi khoa cử. Phần lớn thư đường có quy mô nhỏ và có một thầy giáo dạy Thiên tự văn và điển cố cho trẻ em nông thôn. Thư viện khác thư đường ở chỗ vừa là trường học vừa là nơi thờ Khổng Tử, các học giả danh tiếng Hàn Quốc hoặc những cá nhân sáng lập nên thư viện đó. Thư viện dạy đồng thời cả kiến thức và ý thức Nho giáo, đồng thời cũng là nơi tập tập hợp của các học phái. Thư viện cũng có nơi ở dành cho phần lớn học sinh và các nhà học giả.

 성리학을 집대성한 퇴계 이황이 세운 도산서원 Thư viện Dosan do học giả Lý Hoảng(hiệu Thoái Khê) sáng lập (Ảnh: Yeonhap News - 연합뉴스)

현재 수백 개의 서원이 남아 있지만 문화재청이 세계문화유산 목록에 등재하려고 하는 9개의 서원이 가장 잘 보존돼있다. 방문자들은 서원 건물들의 디자인이 세부적인 부분에서 서로 상당히 다르다는 점에 놀라곤 한다. 대체로 제사를 지내던 사당은 학문을 닦거나 수업이 이루어지는 교실을 지나 서원의 가장 뒤에 또는 북쪽에 위치하지만 예외적인 경우도 있었다. 서원을 건축할 때는 불교사찰을 지을 때처럼 지형을 비롯해 여러 면을 고려했다.

Hiện còn có hàng trăm thư viện trên cả nước nhưng 9 thư viện mà Ban di sản văn hóa dự định đăng ký vào danh mục di sản văn hóa thế giới có tình trạng bảo tồn tốt nhất. Khách tham quan luôn cảm thấy ngạc nhiên vì thiết kể của các gian nhà trong thư viện đều khác biệt nhau từ những chi tiết nhỏ. Nhìn chung, điện thờ để tế lế được bố trí ở phía trong cùng hoặc phía bắc thư viện, song cũng có trường hợp ngoại lệ. Khi xây dựng thư viện, người ta cũng tính toán đến nhiều mặt trong đó có địa hình, giống như khi xây chùa chiền vậy.

September 5, 2021

NGUYÊN LIỆU CHẾ BIẾN VÀ ĐỒ ĂN DẶM CHO BÉ Ở HÀN QUỐC

NGUYÊN LIỆU CHẾ BIẾN VÀ ĐỒ ĂN DẶM CHO BÉ Ở HÀN QUỐC

Khi bé đến độ tuổi ăn dặm, các mẹ sẽ cho bé tập ăn với các loại đồ ăn. Ban đầu hệ tiêu hóa còn non nớt, các mẹ có thể tập cho bé cho bé bắt đầu với cháo rây loãng và rau củ hấp rây/ xay. Sau khi bé đã ăn ổn một thời gian thì mình bắt đầu cho thêm các loại thịt, cá ... (thường là khi trẻ được 8 9 tháng, tùy vào từng bé). Tùy vào từng bé mà bạn chọn chế độ ăn, phương pháp ăn (ăn dặm kiểu nhật, blw...).

Bên dưới là list các từ vựng tiếng Hàn và những thông tin hữu ích liên quan đến nguyên liệu, đồ ăn dặm, đồ ăn vặt, sữa. phô mai, váng sữa... cho trẻ. Mình cũng đính kèm link Coupang liên quan đến mỗi nguyên liệu, đồ ăn đó, các bạn có nhu cầu tìm kiếm cho con thì tham khảo cho tiện nhé.

1/ Nguyên liệu chế biến món ăn cho trẻ:

2/ Cháo, bột, đồ ăn dặm đóng gói sẵn (유기농 쌀가루, 이유식)

  • Bột cháo dùng cho bé mới tập ăn:
    아이 쌀가루: https://coupa.ng/b6EODc

  •  Đồ ăn dặm dành cho bé đã quen với ăn dặm:
    이유식: https://coupa.ng/b6EOQp

    Hàng nhập khẩu có bột Heizn của Anh là mình thích nhất. Bột này được nhiều ba mẹ ở Việt nam ưa chuộng, vị tự nhiên, không hề có vị ngọt của đường và vị mặn của muối. Rất phù hợp với vị giác của trẻ, dễ ăn và đảm bảo được dinh dưỡng cho bé.

    Bột Heinz có nhiều vị khác nhau (trái cây, yogurt, rau củ...) trong đó các loại chứa cheese thường được các bé ưa chuộng nhất. Với cá nhân mình đã thử qua rất nhiều loại bột cho bé thì mình đánh giá loại bột này cao nhất trong một số các dòng nhập phổ biến như HiPP, Humana, Happy baby,...

    Heinz first steps: https://coupa.ng/b6EO1A
3/ Sữa

3.1/ Sữa bột cho bé sinh non (이른둥이 분유, 미숙아 분유).
Giai đoạn đầu các mẹ nên sử dụng các loại sữa này để tăng cường sức khỏe, thể chất cho bé, đến khi bé có thể trạng tương xứng với các bé sinh đủ tháng bình thường thì có thể chuyển qua các loại sữa công thức thông thường khác ở phần 2.

Sữa công thức cho bé sinh non: 미숙아 분유 => https://coupa.ng/b6EPz3

3.2/ Sữa bột, sữa công thức (분유)
Các ba mẹ nên xem thành phần sữa trên hộp và chọn loại sữa dựa vào tiêu chí đầu tiên là mức độ hấp thụ và tiêu hóa có phù hợp với bé nhà mình không.

- Sữa Organic: 유기농 분유 => https://coupa.ng/b6EPOM
- 앱솔루트 (Thuộc thương hiệu Maeil: https://www.maeil.com/) => https://coupa.ng/b6EPVT
- 남양 분유 (Thương hiệu Namyang: http://namyangi.com/) => https://coupa.ng/b6EP7o
- 일동 트루맘 (Thương hiệu Ildong: https://www.ildong.com) => https://coupa.ng/b6EQoY
- 압타밀 분유: Aptamil của 1 tập đoàn uy tín châu Âu, nó có nhiều loại như của Anh, Úc, Đức... => https://coupa.ng/b6ERtQ
- Sữa dê: 산양분유  => https://coupa.ng/b6EREl

3.3/ Sữa non (초유):
Uống kèm hỗ trợ cho bé tăng sức đề kháng nhất là những bé thiếu sữa mẹ.
Sữa non Ildong là nổi tiếng quá rồi, mình không cần nói gì thêm heng. Số 1 dành cho bé dưới 1 tuổi và số 2 dành cho bé trên 1 tuổi.


3.4/ Sữa tươi (유기농 우유) gồm các loại: 살균 우유 (thanh trùng) và 멸귤우유 (tiệt trùng)

- 살균 우유 gồm: 저온살균우유 - sữa tiệt trùng ở nhiệt độ thấp trong thời gian dài, thường đựng trong các chai nhựa và 고온살균우유 - sữa tiệt trùng ở nhiệt độ cao (khoảng 130 độ) trong thời gian rất ngắn => Đủ để làm chết vi khuẩn có hại và không làm mất chất. Loại sữa này hạn sử dụng có thời gian ngắn hơn sữa tiệt trùng và phải để trong tủ lạnh.

- 멸귤우유 được tiệt trùng ở nhiệt độ khoảng trên 135 độ trong thời gian dài hơn sữa thanh trùng. Ưu điểm là bảo quản dễ và được lâu hơn.

Khi sử dụng sữa các bạn nhớ đọc hướng dẫn sử dụng trên hộp để bảo quản đúng cách. Nên chọn loại phù hợp với tiêu hóa của con. Các bác sĩ thường khuyên dùng sữa tươi cho trẻ trên 1 tuổi thay vì sữa công thức. Khi trẻ được 1 tuổi bạn cần chú trọng vào dinh dưỡng qua việc ăn cho trẻ hơn.

Lượng sữa nên dùng cho bé 1 - 2 tuổi là khoảng 500 ml/ ngày và trẻ trên 2 tuổi là 300ml/ ngày (tính bao gồm cả sữa chua, phô mai và các chế phẩm từ sữa). Nếu bạn dùng quá nhiều sữa sẽ gây ra thừa canxi, thiếu sắt và vì uống sữa nhiều sẽ gây no, làm ảnh hưởng tới việc ăn của trẻ và không tốt cho sự phát triển của trẻ.

Ban đầu khi bé chưa quen với sữa tươi thì ba mẹ nên chuyển đổi dần dần, không nên ngay lập tức bỏ hẳn sữa công thức. Tùy từng bé sẽ hợp tác ít nhiều hay không hợp tác, các ba mẹ cũng không cần phải quá căng thẳng đâu nha.

유기농 우유 (sữa Organic): https://coupa.ng/b6ESbA

Loại sữa mình thấy được nhiều ba mẹ lựa chọn là 상하목장 (https://coupa.ng/b6ESLq)아인슈타인 (https://coupa.ng/b6ESA6). Sữa gì cũng được quan trọng là phù hợp với bé và nên chọn sữa tươi nguyên chất không đường.

Cũng có nhiều ba mẹ chọn mua thêm High Kid (dạng chai) giúp con phát triển chiều cao: https://coupa.ng/b6ETXA

Đối với các bé có vấn đề tiêu hóa, ba mẹ có thể sử dụng thêm men vi sinh hỗ trợ tiêu hóa. Tuy nhiên chỉ nên sử dụng trong 1 thời gian ngắn chứ đừng lạm dùng quá. Nếu các bé đang tiêu hóa bình thường thì mình nghĩ các mẹ nên để cơ thể con tự nhiên.
베이비 유산균: https://coupa.ng/b6EUcF

Nếu muốn chọn từng loại sữa các bạn có thể xem thêm bài viết này: Các loại sữa và bột ăn dặm ở Hàn

3.5/ Sữa chua:
Có 1 số loại thường được các ba mẹ sử dụng như sau:
- 상하목장 유기농 베이비 요구르트 (Maeil) => https://coupa.ng/b6Fibw
- 생크림요거트 => https://coupa.ng/b6FiuF
- 풀무원 아이러브 요거트 => https://coupa.ng/b6FjxL
- 핑거 요거트: sữa chua khô, nhiều bé rất mê (7m+, bé ăn được mới nên cho ăn tránh bị hóc nhé) => https://coupa.ng/b6FjWU

Bé trên 6 tháng - dưới 1 tuổi các bạn chọn loại dành cho baby, loại không đường và chỉ cho bé ăn khoảng 50g/ngày. Nếu bạn tập cho bé ăn nhạt từ đầu thì sau bé sẽ dễ ăn uống và cũng tốt cho bé hơn.

3.6/ Phô mai (치즈):
Khi bắt đầu cho con ăn phô mai, nên chọn loại chứa ít muối nhất (국내최저 나트륨). Nội địa hàng có 3 hãng lớn là 매일, 서울우유 và 남양

- 상하치즈 (của hãng Maeil) => https://coupa.ng/b6E0Zx
- de Vinch (của hãng Namyang) => https://coupa.ng/b6E1jJ
- 앙팡 유기농 아기치즈 (của hãng 서울우유) => https://coupa.ng/b6E1OE
- Ngoài ra có phô mai thương hiệu 덴마크 cũng rất ổn => https://coupa.ng/b6FePZ
Mỗi loại sẽ có từng 단계 1, 2, 3. Các bạn chú ý chọn đúng 단계 theo độ tuổi của con. Thường các bạn đợi con trên 7 tháng để hệ tiêu hóa con ổn chút hẳn nên cho con ăn phô mai. Dưới 1 tuổi bạn cho ăn khoảng nửa viên/ miếng 1 ngày, không quá 1 viên/ miếng 1 ngày. Ban đầu bạn cho con ăn ít ít để bé tập làm quen trước. Không cho ăn quá thường xuyên và nhiều phô mai sẽ ảnh hưởng tới sự hấp thụ sắt.

3.7/ Váng sữa:
Tùy từng hãng mà quy định độ tuổi bắt đầu ăn khác nhau. Sau khi tìm hiểu nhiều nguồn thông tin thì mình rút ra rằng trên 1 tuổi mới nên cho bé ăn. Và chỉ nên thỉnh thoảng dùng. Váng sữa ít dinh dưỡng và thành phần chủ yếu là chất béo. Cho ăn nhiều bé dễ bị biếng ăn và gây khó tiêu. Ăn nhiều quá cũng có thể dẫn đến béo phì.

- Váng sữa của Heinz: https://coupa.ng/b6FIw4
- Váng sữa Snack Pack: https://coupa.ng/b6FIOl
- Váng sữa Monte Zott

Chú ý chọn đúng loại phù hợp với độ tuổi của bé.

4/ Đồ ăn vặt cho bé:
5/ Men vi sinh hỗ trợ tiêu hóa (유산균) khi sử dụng sữa công thức:
Đối với các bé có vấn đề tiêu hóa, ba mẹ có thể sử dụng thêm men vi sinh hỗ trợ tiêu hóa. Tuy nhiên các bạn đừng nên lạm dụng sử dụng nhiều và quá thường xuyên. Nếu các bé đang tiêu hóa bình thường thì mình nghĩ các mẹ nên để cơ thể con tự nhiên.

베이비 유산균: https://coupa.ng/b6FTTb

Lưu ý: Khi sử dụng sản phẩm nào cho bé, các ba mẹ đều nên tìm hiểu, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và chọn loại đúng với lứa tuổi của bé. Đối với các bé nhỏ, ba mẹ cần chú ý tránh việc con bị hóc, nghẹn.

어린이 기호식품 품질인증 là gì?
Hiểu nôm na đây là chứng nhận chất lượng thực phẩm phù hợp với trẻ em.
Khi lựa chọn các sản phẩm ăn vặt đóng hộp/ gói, các bạn nên chọn sản phẩm có logo chứng nhận như hình bên dưới nhé. Khi sản phẩm có logo này, chứng tỏ chất lượng của nó đã được chứng nhận và quản lý an toàn thực phẩm HACCP. Các sản phẩm này hông sử dụng chất bảo quản, phẩm màu và có hàm lượng dinh dưỡng phù hợp với trẻ (lượng đường, cafein, chất béo bão hòa thấp ...)


“이 포스팅은 쿠팡 파트너스 활동의 일환으로, 이에 따른 일정액의 수수료를 제공받습니다.”


- THAM GIA GROUP NUÔI CON Ở HÀN: https://www.facebook.com/groups/nuoiconohan
- FACEBOOK REVIEW ĐỒ Ở HÀN: https://www.facebook.com/reviewhan

November 23, 2020

Phân biệt 무엇, 뭐, 무슨, 어느, 어떤

Phân biệt 무엇, 뭐, 무슨, 어느, 어떤

Khi mới học tiếng Hàn thì chắc hẳn rất nhiều bạn sẽ gặp khó khăn khi đặt câu hỏi sử dụng các từ để hỏi là 무엇, 뭐, 무슨, 어느, 어떤 vì không biết cái nào mới đúng đây khi nó na ná giống nhau. Vì vậy trong bài viết này với sự tham khảo từ trang korean.go.kr và vài nguồn trên internet hy vọng có thể giúp các bạn mới học tiếng Hàn có thể phân biệt và sử dụng chúng một cách chính xác và nhanh lẹ.

1. 무엇 (Đại từ - 대명사): cái gì, gì (chỉ sự việc hay sự vật không biết.), gì đó (chỉ đối tượng không định sẵn hay đối tượng không nhất thiết phải làm rõ tên.)

무엇 (dùng nhiều trong văn viết) và 뭐 (dạng rút gọn của 무엇, dùng nhiều trong văn nói) là đại từ nghi vấn (dùng để hỏi) đứng trước động từ và làm chủ ngữ của câu, không phụ thuộc vào danh từ khác (không có danh từ đi sau), và có nghĩa là "cái/vật/việc gì" (rút gọn: gì), tương đương với đại từ nghi vấn 'what' trong tiếng Anh.

Ví dụ:

저거 예요? = Cái đó là cái gì?

거기서 먹었어? = Anh ăn cái gì ở đó vậy?

어제 했어? = Hôm qua anh đã làm việc gì?

잘못된 거 있어? Có gì đó sai hả?

나는 그에게 문제가 무엇인지 얘기했다. = Tôi đã nói cho anh ấy biết vấn đề là gì.

직업이 무엇입니까? = Nghề nghiệp (của anh) là gì?

Khác với 무엇 (뭐), các từ 무슨 (what, what kind of, what sort of), 어느 (which), 어떤 (how) là các định từ - 관형사 cần có danh từ đi kèm phía sau. 무슨, 어느 hỏi về đối tượng (một danh từ), còn 어떤 hỏi về tính chất, đặc trưng của đối tượng nào đó. Hãy cùng xem cụ thể bên dưới.


2. Khác nhau giữa 어느 (nào) và 무슨 (gì)

2.1. 어느 dùng khi hỏi về đối tượng nào trong số các đối tượng (Nào đó trong nhiều thứ.) mà người hỏi đã biết (đã hình dung ra giới hạn của câu trả lời trước khi hỏi), (lựa chọn một trong số đối tượng).

Ví dụ:
a) 어느 나라 사람이에요? = Anh là người nước nào? 

Câu trả lời sẽ là tên nước (quốc gia) trong số hơn 200 quốc gia trên thế giới mà người hỏi đã biết, như Anh, Ý, Pháp, Đức, Mỹ, Nhật,….=> giới hạn phạm vi câu trả lời trong danh sách quốc gia).

미국 사람이에요. = Tôi là người Mỹ.

Chúng ta không dùng '무슨 나라' để hỏi vì '무슨' dùng khi hỏi về việc, đối tượng, đồ vật... mà mình không chắc chắn hoặc không biết rõ. Nếu đặt câu hỏi vậy khác gì khi người được hỏi có trả lời tên một quốc gia nào đó thì người hỏi cũng có thể không biết rõ, không chắc chắn (và nếu như vậy thì hỏi để làm gì?) từ đó tạo cảm giác thiếu tự nhiên, vụng về (어색하게 느낌)

b) 박 선생님이 어느 분입니까? = Thầy Park là vị nào ạ? (trong số các vị ở đây mà tôi đã nhìn thấy, hoặc thấy tên trong danh sách).

c) 어느 역에서 갈아타야 합니까? = Anh phải chuyển tàu ở ga nào ạ? (người hỏi đã biết trước danh sách ga tàu).

금정역에서 갈아타야 해요. = Tôi phải chuyển tàu ở ga 금정 (금정 là ga tàu người hỏi đã biết).

2.2. Còn 무슨 dùng khi hỏi về đối tượng mà người hỏi không biết, không hình dung ra được trước khi đặt câu hỏi.

Ví dụ:
오늘이 무슨 요일이에요? Hôm nay là ngày gì vậy?

Người nói không biết hôm nay là ngày gì nên mới hỏi, nên điều này tạo cảm giác rất tự nhiên. Còn nếu chúng ta dùng '오늘이 어느 요일이요?' thì 어느 dùng khi hỏi về cái nào đó trong nhiều thứ, tức là đã có sự hình dung sẵn về câu trả lời, như vậy cũng giống như giải nghĩa ở phần 2.1, điều này tạo cảm giác thiếu tự nhiên và khập khiễng

이게 무슨 냄새지? = Đây là mùi gì thế?

무슨 말이에요? = (Lời) nói gì thế?/ Nghĩa là gì vậy?

무슨 뜻이에요? = Nghĩa là gì thế?

무슨 일이에요? = Việc gì thế?

무슨 책이에요? = Sách gì thế?

아까 부른 노래는 무슨 내용이었어? = Bài hát lúc nãy nội dung là gì thế?

무슨 일을 하세요? = Anh làm việc gì vậy? (câu này tương đương với câu 직업이 뭐에요? Nghề nghiệp của anh là gì)

March 22, 2019

Phần 3: Quán dụng ngữ tiếng Hàn thú vị liên quan đến mắt, miệng, tay, chân

Phần 3: Quán dụng ngữ tiếng Hàn thú vị liên quan đến mắt, miệng, tay, chân


1. 입이 가볍다: Miệng nhẹ
Giải thích: 비밀을 지키치 못하고 남에게 쉽게 말한다: Không thể giữ bí mật và dễ dàng nói cho người khác biết
=> Chỉ người không biết giữ bí mật

2. 입이 무겁다: Miệng nặng
Giải thích: 입이 무거워서 말을 하지 않을 정도로 비밀을 잘 지켜준다 Miệng nặng nên giữ kín bí mật đến mức không nói gì
=> Tiếng Việt có thể gọi là kín tiếng

3. 입이 짧다: Miệng ngắn
Giải thích: 음식을 많이 먹지 않는다: Không ăn được nhiều thức ăn
=> Tiếng Việt gọi là kén ăn

4. 입이 귀에 걸리다: Miệng treo tai
Giải thích: 옷어서 입이 귀에 걸릴 만큼 기분이 아주 좋다: Tâm trạng cực kỳ vui vẻ đến mức cười treo tận tai.
=> Tiếng Việt hay nói là: Cười đến mang tai, miệng cười toét đến tận mang tai.


5. 한눈을 팔다: Bán 1 mắt
Giải thích: 정신을 집중하지 않는다: Không tập trung tinh thần
=> Tiếng Việt dịch là: lơ đễnh, mắt để đâu đâu

6. 눈꼬 뜰 새 없다: Không mở mắt mũi ra được
Giải thích: 아주 바쁘다: Rất bận
=> Tiếng Việt dịch là: Bận tối mắt tối mũi, bận tối tăm mặt mày

7. 눈앞에 선하다: Sống động ngay trước mắt
Giải thích: 기억에 남아서 아주 생생하다: Đọng lại sâu sắc trong tâm trí
=> Có thể dịch là: Hiện rõ một một, kỷ niệm trong quá khứ hiện rõ ngay trước mắt

8. 눈이 높다: Mắt cao
Giải thích: 아주 좋은 것만 찿거나 보는 기준이 높다: Chỉ tìm những thứ rất tốt hoặc là tiêu chuẩn cao.
=> Tiếng Việt dịch là: Kén chọn

February 2, 2019

[Từ vựng tiếng Hàn theo chủ đề] Giao thông công cộng, phương tiện và đi lại ở Hàn Quốc

[Từ vựng tiếng Hàn theo chủ đề] Giao thông công cộng, phương tiện và đi lại ở Hàn Quốc

1. Phương tiện giao thông công cộng:
시내버스 xe buýt nội thành
시외버스 xe buýt ngoại thành
마을버스 xe buýt tuyến ngắn
셔틀버스 xe buýt chạy theo tuyến nội bộ (shuttle bus)
일반 택시 taxi thông thường
콜택시 call taxi, taxi gọi qua tổng đài
모범택시 taxi cao cấp


리무진 택시 taxi loại lớn (limousine)


지하철: tàu điện ngầm 1번 출구: cửa ra số 1
1호선: line số 1 (đường/ tuyến tàu chạy số 1)
환승역: ga trung chuyển, ga đổi tàu
갈아타는 곳 nơi đổi tuyến
방면 phương hướng, phía
교통 카드 thẻ giao thông
기본요금 phí cơ bản
노선도 bản đồ lộ trình, bản đồ tuyến xe hay tàu
버스: xe bus
노약자석: Ghế dành cho người già yếu
임산부: sản phụ
장애인: người tàn tật

[Từ vựng tiếng Hàn theo chủ đề] Bộ phận cơ thể người

[Từ vựng tiếng Hàn theo chủ đề] Bộ phận cơ thể người

Các bạn nắm vững những từ vựng cơ bản thuộc cơ thể người sau đây nhé!
Ảnh: Sách tiếng Hàn cho người VN

머리: đầu, tóc

이마: trán
눈썹: lông mày

속눈썹: lông mi
눈: mắt
귀: tai
코: mũi
볼: má, gò má
입: miệng
입술: môi
이: răng
혀: lưỡi
턱: cằm, hàm
목: cổ
어깨: vai
가슴: ngực
등: lưng
배: bụng
배꼽: rốn
허리: eo
팔: cánh tay
손: bàn tay
손가락: ngón tay
엉덩이: mông
다리: chân
무릎: đầu gối
종아리: bắp chân, bọng chân (
Phần cơ bắp ở phía sau giữa đầu gối và cổ chân).

발목: cổ chân
발: bàn chân
발가락: ngón chân

피부: da
뇌: não
심장: tim
간: gan
폐: phổi
피: máu
콩팥: quả thận
뼈: xương
척추: cột sống, xương sống
갈비: xương sườn
위: dạ dày
소장: ruột non
대장: đại tràng, ruột già
항문: hậu môn


- Học từ vựng tiếng Hàn theo các chủ đề khác : Bấm vào đây
- Tham gia nhóm thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
- Trang facebook cập nhật các bài học: Hàn Quốc Lý Thú


January 30, 2019

[Từ vựng tiếng Hàn theo chủ đề] 우주란? Vũ trụ là gì?

[Từ vựng tiếng Hàn theo chủ đề] 우주란? Vũ trụ là gì?

Chúng ta đang sống trên hành tinh gọi là Trái Đất (지구라는 행성). Trái đất (지구) là một hành tinh nhỏ (조그만 행성) là một hòn đá (돌덩이) trong hệ mặt trời (태양계). Mặt trời (태양) là một trong số hàng trăm tỷ ngôi sao (천억 개의 별) ở dải ngân hà (은하). Ngân hà của chúng ta lại là một trong hàng trăm tỷ ngân hà (천억 개의 은하) trong vũ trụ. Vũ trụ là không gian lớn nhất (가장 큰 공간) mà con người biết đến.
Các nhà khoa học cho rằng vũ trụ được hình thành từ Big Bang, một vụ nổ khổng lồ (엄청난 폭발을 일으키다). Theo nghiên cứu của họ thì vũ trụ vẫn đang tiếp tục giãn nở (우주가 계속 팽창하다), vì những nhóm sao rất lớn mà gọi là các thiên hà (은하) ngày một tách xa nhau (사이의 거리가 멀어지다).

Hành tinh là các ngôi sao quay quanh mặt trời (태양을 도는 별). Hay hành tinh là thiên thể quay vòng quanh mặt trời và không tự phát ra ánh sáng (태양 주위를 공전하며 스스로 빛을 내지 않는 천체). Có 8 hành tinh trong hệ mặt trời (태양계의 행성): Sao Thủy (수성), Sao Kim (금성), Trái đất (지구), Sao Hỏa (화성), Sao Mộc (목성), Sao Thổ (토성), Sao Thiên Vương (천왕성), Sao Hải Vương (해왕성). Có thể chia các hành tinh quay quanh mặt trời thành hai loại. Hành tinh được tạo thành từ đá (암석으로 이루어지다) như 수성, 금성, 지구, 화성 và các hành tinh tạo thành từ khí Hidro (수소), Heli (헬륨) như 목성, 토성, 천왕성, 해왕성.


Hành tinh gần mặt trời nhất (태양에 가장 가까운 행성) là Sao Thủy (수성), vì không có không khí (대기가 없다) nên nhiệt độ ban ngày cao nhất (낮에 고온) là trên 400 độ C, ban đêm nhiệt độ xuống âm 180 độ C. Sao Kim (금성) được cấu thành bởi không khí dày cacbon dioxit CO2 (이산화탄소로 구성된 짙은 대기), nhiệt độ bề mặt (표면 온도) lên đến 482 độ C. Sao Hỏa (화성) có không khí chủ yếu là cacbon dioxit, nhiệt độ cao nhất (최고 온도) là âm 63 độ C, nhiệt độ thấp nhất (최저 온도) là âm 140 độ C.

January 12, 2019

Phần 2: Tiếng lóng, quán dụng ngữ, tục ngữ thú vị trong tiếng Hàn

Phần 2: Tiếng lóng, quán dụng ngữ, tục ngữ thú vị trong tiếng Hàn

Trong tiếng Hàn có những tiếng lóng, quán dụng ngữ các bạn không thể dịch trần trụi theo nghĩa đen mà phải tìm hiểu nghĩa bóng của nó. Hãy cùng học những cụm từ thú vị dưới đây. Trao dồi thật nhiều thì tiếng Hàn của bạn sẽ phong phú và thú vị lắm đó.

1. 귀가 밝다 (Tai sáng???) => Nghĩa là tai thính đó các bạn ạ ^^

(Ảnh chỉnh sửa từ nguồn Internet)


2. 손을 잡다 (Bắt tay) => Hợp tác làm ăn, bắt tay hợp tác

(Ảnh chỉnh sửa từ nguồn Internet)


3.  손을 털다 (Phủi tay) => Rửa tay gác kiếm, từ bỏ làm những việc xấu

(Ảnh chỉnh sửa từ nguồn Internet)


4. 얼굴이 두껍다 (Mặt dày) => Trong tiếng Việt chúng ta hay nói mặt dày để ám chỉ những người vô liêm sĩ không biết xấu hổ. Tiếng Hàn cũng tương tự trong trường hợp này. 얼굴이 두껍다 có nghĩa bóng là vô liêm sĩ

(Ảnh chỉnh sửa từ nguồn Internet)


5. 발을 끊다 (đừng dịch là 'cắt đứt chân' nha) => Nó có ý nghĩa là cắt đứt (mối quan hệ), tuyệt giao, đoạn tuyệt, nghỉ chơi với nhau rồi.

(Ảnh chỉnh sửa từ nguồn Internet)


6. 금강산도 식후경: Dù có núi KumGang (núi Kim Cương, nổi tiếng là 1 ngọn núi đẹp ở HQ) thì cũng ăn đã rồi mới đi ngắm => Có thực mới vực được đạo


(Ảnh chỉnh sửa từ nguồn KyungHee university)


7. 고래싸움에 새우 등 터진다 (Cá voi đánh nhau thì tôm chết) => Trâu bò đánh nhau ruồi muỗi chết
(Ảnh chỉnh sửa từ nguồn KyungHee University)


8. 병 주고 약 준다 (Vừa cho bệnh vừa cho thuốc) => Vừa đấm vừa xoa
(Ảnh chỉnh sửa từ nguồn Internet)


9.  손이 크다 (Tay to) => Rộng rãi, phóng khoáng


(Ảnh chỉnh sửa từ nguồn Internet)


10. 닭살 커플 (Cặp đôi da gà) => Cặp đôi sến súa nổi da gà

(Ảnh: Chuc Candy)

Hãy theo dõi Hàn Quốc Lý Thú để theo dõi các bài viết tiếp theo!

- Học từ vựng tiếng Hàn theo các chủ đề khác : Bấm vào đây
- Tham gia nhóm thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
- Trang facebook cập nhật các bài học: Hàn Quốc Lý Thú


January 11, 2019

Phần 1: Tiếng lóng, tục ngữ, quán dụng ngữ thú vị trong tiếng Hàn

Phần 1: Tiếng lóng, tục ngữ, quán dụng ngữ thú vị trong tiếng Hàn

Trong tiếng Hàn có những tiếng lóng, quán dụng ngữ các bạn không thể dịch trần trụi theo nghĩa đen mà phải tìm hiểu nghĩa bóng của nó. Hãy cùng học những cụm từ thú vị dưới đây. Trao dồi thật nhiều thì tiếng Hàn của bạn sẽ phong phú và thú vị lắm đó.

1. 바람을 맞다: (Hứng gió) => Bị cho leo cây
Trong tiếng Việt nếu chúng ta thường hay nói "bị cho leo cây" để thể hiện việc đối phương không giữ lời hẹn, lời hứa thì người Hàn hay dùng cụm từ '바람을 맞다'

(Ảnh chỉnh sửa từ nguồn Internet)

2. 가는 말이 고아야 오는 말이 곱다: (Lời nói đi có hay thì lời nói lại mới đẹp) => Lời nói chẳng mất tiền mua. Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.

(Ảnh chỉnh sửa từ nguồn Internet)

3. 소귀에 경읽기 (Đọc kinh vào tai bò) => Đàn gãy tai trâu

(Ảnh chỉnh sửa từ nguồn Internet)

4. 남의 떡이 더 커 보인다 (Bánh teok của người khác trông có vẻ to hơn) => Đứng núi này trông núi nọ
(Ảnh chỉnh sửa từ nguồn Internet)

5. 일석이조: Nhất cữ lưỡng tiện, một công đôi việc, một mũi tên trúng 2 đích.

(Ảnh chỉnh sửa từ nguồn Internet)

6. 콩밥을 먹다 (Ăn cơm đậu) => Ăn cơm tù. Ở Việt Nam có tiếng lóng chúng ta hay nói là ngồi bóc lịch tức là vào tù. Hàn Quốc cũng có tiếng lóng tương tự là 콩밥을 먹다 ^^

(Ảnh chỉnh sửa từ nguồn Internet)

7. 발밑에 물이 차다 (Nước dâng cao đến chân) => Nước đến chân mới nhảy

(Ảnh chỉnh sửa từ nguồn Internet)

8. 죽을 쑤다 (Nghĩa đen: Nấu cháo). Nghĩa bóng: Xôi hỏng bỏng không
Khi thất bại hay làm hư hỏng 1 việc gì đó, người Hàn sử dụng câu này. Nó có ý nghĩa đại loại như câu "xôi hỏng bỏng không" hoặc "ăn cám rồi" trong tiếng Việt vậy đó :D
Ví dụ: 
A: 시험 잘 봤어? Thi tốt không?
B: 죽을 쑤었어. Tèo rồi.

9. 입에 맞다: Vừa miệng, hợp khẩu vị
(Ảnh chỉnh sửa từ nguồn Kyunghee University)

10. 입이 무겁다 (Miệng nặng) => Kín miệng
Dùng để chỉ những người biết giữ miệng, giữ bí mật, không nhiều chuyện.
(Ảnh chỉnh sửa từ nguồn Internet)

11. 입이 짧다 (Miệng ngắn) => Khó ăn, kén ăn

(Ảnh chỉnh sửa từ nguồn Internet)

12. 귀가 얇다 (Tai mỏng) => Nhẹ dạ cả tin

(Ảnh chỉnh sửa từ nguồn Internet)

13. 발이 넓다 (Bước chân rộng) => Quan hệ rộng

(Ảnh chỉnh sửa từ nguồn Internet)

14. 티끌 모아 태산 (Góp hạt bụi thành Thái sơn) => Góp gió thành bão, tích tiểu thành đại

(Ảnh chỉnh sửa từ nguồn Internet)

15. 갈수록 태산 (Càng đi càng núi cao) => Thể hiện việc càng đi càng gian nan, gặp hết khó khăn này đến khó khăn khác. Dùng trong trường hợp bạn cố gắng làm 1 việc gì đó nhưng càng làm càng gặp hết khó khăn này đến khó khăn khác

(Ảnh chỉnh sửa từ nguồn Internet)
   
Hãy theo dõi Hàn Quốc Lý Thú để theo dõi các bài viết tiếp theo!

- Học từ vựng tiếng Hàn theo các chủ đề khác : Bấm vào đây
- Tham gia nhóm thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
- Trang facebook cập nhật các bài học: Hàn Quốc Lý Thú

                                  

December 17, 2018

[Tiếng Hàn dễ nhầm lẫn] P6. Chuyển tải ý nghĩa thông qua đặc tính của từng phẩn cơ thể

[Tiếng Hàn dễ nhầm lẫn] P6. Chuyển tải ý nghĩa thông qua đặc tính của từng phẩn cơ thể

한글에는 신체 각 부위의 특성을 통해 의미를 전달하는 말이 다양하다. 일상생활속에서 대화를 폭넓게 구사할 수 있는 재미있는 표현을 알아보자.
Trong tiếng Hàn có đa dạng từ ngữ chuyển tải ý nghĩa thông qua đặc tính của từng phẩn cơ thể. Chúng ta hãy tìm hiểu một vài biểu hiện hài hước mà có thể sử dụng thành thạo rộng rãi trong các cuộc nói chuyện của cuộc sống hàng ngày.

A. 때마침 잘 오셨어요! 어서 와서 식사하세요.
B. 배가 등에 붙는 줄 알았어요. 와, 음식이 무척 푸짐하네요!
A. 제가 손이 큰 편이거든요.
B. 감사히 잘 먹을게요. 함께 식사하세요.
A 저는 입이 짧은 편이라 천천히 먹을 테니 먼저 식사하세요.

A. Anh đến đúng lúc lắm! Vào nhanh rồi dùng bữa đi.
B. Tôi nghĩ tôi đói sát sườn luôn đó. Wao; thức ăn phong phú quá vậy!
A. Vì tôi là người khá phóng khoáng.
B. Tôi sẽ ăn một cách biết ơn. Anh cùng dùng đi chứ.
A. Tôi ăn khá ít nên tôi sẽ ăn từ từ, Anh dùng trước đi

[Tiếng Hàn dễ nhầm lẫn] P5. Cảm xúc và tâm trạng của con người

[Tiếng Hàn dễ nhầm lẫn] P5. Cảm xúc và tâm trạng của con người

사람의 감정과 기분이 다양한 만큼 이를 나타내는 방법도 가지가지다. 자신의 마음을 잘 표현할 수 있는 문장과 단어를 알아보고 실생활에 적용해보자.
Cảm xúc và tâm trạng của con người đa dạng cho nên có nhiều phương pháp để thể hiện điều này. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu các cụm từ và các câu văn có thể thể hiện tấm lòng của bản thân và áp dụng vào cuộc sồng thực tế.

A. 요즘은 마음이 싱숭생숭하고 서글프네요.
B. 무슨 일 있었나요?
A. 그런 건 아니지만, 왠지 모르게 막막한 기분이 들어요.
B. 힘든 일이 있으면 털어놓으세요. 마음이 한결 시원할 거예요.

A. Dạo này tâm trạng mình bồn chồnbuồn bã quá.
B. Bạn có việc gì vậy?
A. Không phải có việc gì, mà không biết sao tâm trạng mình cô đơn lắm.
B. Nếu bạn có việc gì đau khổ thì hãy nói ra đi. Tâm trạng bạn sẽ thoải mái hơn đó.

December 16, 2018

[Tiếng Hàn dễ nhầm lẫn] P4. Giao thông công cộng

[Tiếng Hàn dễ nhầm lẫn] P4. Giao thông công cộng

때와 장소에 따라 달라지는 한국어. 그 의미를 알면 더욱더 재미있다. 대중교통을 이용할 때 사용하는 다양한 표현을 알아보자.
Tiếng Hàn Quốc khác đi, theo từng thời điếm và địa điếm. Nếu như biết được ý nghĩa đó sẽ thú vị hơn rất nhiều. Chúng ta hãy cùng tìm hiếu các biểu hiện đa dạng được sử dụng khi dùng với các phương tiện giao thông công cộng.

A: 나 이제 집에 가야겠어.
B: 지금 버스가 운행할지 모르겠네.
A: 끊겼을까?
C: 아니야. 10분 후에 막차가 와.
A: 그거 타면 되겠다.
C: 아직 안 끊겼다니 정말 다행이야.

A: Giờ mình phải về nhà đây
B: Không biết giờ này xe buýt còn chạy hay không nữa
A: Có lẽ đã dừng chạy rồi nhỉ?
C: Không đâu. 10 phút nữa chuyến xe cuối cùng sẽ tới.
A: Vậy thì đi xe đó là được. Thật may vì chưa dứt xe.

November 21, 2018

[Tiếng Hàn dễ nhầm lẫn] P3. Thời tiết

[Tiếng Hàn dễ nhầm lẫn] P3. Thời tiết

Hàn Quốc là đất nước có bốn mùa xuân, hạ, thu, đông. Cách biểu hiện trong tiếng Hàn cũng đa dạng theo sự biến đổi cùa thời tiết. Chúng ta hãy cùng học các loại từ vựng miêu tả thời tiết và áp dụng vào trong đời sống.
봄, 여름, 가을, 겨울 사계절을 가진 한국. 날씨의 변화만큼이나 그 표현법도 다양하다. 날씨를 표현하는 여러 가지 단어를 배워 실생활에 활용해보자.


Phần 1:
A: 날씨가 끄물끄물하네요. 비가 올 거 같아요.
Trời ám u quá. Hình như sắp có mưa.
B: 이런 날씨 좋아해요? Bạn thích thời tiết thế này à?
A: 아니요. 우중충한 날씨는 딱 질색이에요.
Không, mình chán ngấy cái thời tiết ảm đạm này.
B: 날씨가 얼른 화창해지면 좋겠어요. 찌뿌둥한 날씨 때문인지 마음도 우울해지는 거 같아요.
Ước gì trời mau quang đãng. Hình như thời tiết u ám làm cho tâm hồn cũng trở nên buồn bã.

Giải nghĩa từ vựng:
끄물끄물하다 : 날씨가 활짝 개지 않고 몹시 흐리다.
âm u, nhiều mây: trời không quang đãng và có nhiều mây, âm u
우중충하다 : 날씨가 어둡고 침침하다.
ảm đạm: trời tối tăm, u ám
화창하다: 바람이 온화하고 맑다.
quang đãng: thời tiết ôn hòa và quang đãng
찌뿌둥하다 : 비나 눈이 올 것 같이 날씨가 굳거나 잔뜩 흐리다.
u ám: thời tiết xấu hoặc nhiều mây như sắp có mưa hoặc tuyết rơi.

[Tiếng Hàn dễ nhầm lẫn] P2. Khi đi mua sắm

[Tiếng Hàn dễ nhầm lẫn] P2. Khi đi mua sắm

때와 장소에 따라 달라지는 한국어. 그 의미를 알면 더욱더 재미있다. 쇼핑할 때 사용하는 다양한 표현을 알아보자.
Tiếng Hàn Quốc có thế khác đi tùy theo thời điếm và địa điếm. Nếu như biết được ý nghĩa đó bạn sẽ thấy thú vị hơn. Hãy cùng xem các biểu hiện đa dạng được dùng khi đi mua sắm.


A: 내가 자주 오는 옷가게가 여기야.
Đây là cửa hàng quần áo mà tớ hay tới đấy.
B: 아〜 네가 말한 곳이여기구나!
À~ nơi mà cậu nói đây sao!
A: 언니, 안녕하세요. Xin chào chị ạ!
C: 또 왔네! 어서와요.
Quý khách lại đến đấy ư! Xin mời vào ạ.
A: 여기 오면 바가지를 안 쓰니 좋아요.
Khi đến đây không bị "đội gáo" (nói thách, bán đắt) nên minh rất thích.
C:저희 매장은 바가지 안 씌우기로 유명해요.
Cửa hàng của chúng tôi nổi tiếng là không "đội gáo" (nói thách. bán đắt) cho khách hàng.

September 29, 2018

[Từ vựng tiếng Hàn theo chủ đề] 24 tiết khí trong 1 năm (농사절기)

[Từ vựng tiếng Hàn theo chủ đề] 24 tiết khí trong 1 năm (농사절기)

Tiết khí (농사절기) là 24 điểm đặc biệt trên quỹ đạo của Trái Đất xung quanh Mặt Trời, mỗi điểm cách nhau 15°. Tiết khí có xuất xứ từ tộc người Bách Việt. Nó được sử dụng trong công tác lập lịch của các nền văn minh phương đông cổ đại như Trung Quốc, Việt Nam, Nhật Bản, Triều Tiên để đồng bộ hóa các mùa (Theo wiki)
Cái này bạn nào có tìm hiểu về phong thủy hoặc lịch âm sẽ biết nè. Chúng ta cùng tìm hiểu chút kiến thức về 24 tiết khí của người xưa và các từ vựng tiếng Hàn nhé.

1. 입춘 Lập xuân (bắt đầu mùa xuân)

24절기의 첫번째이며, 음력 1월(정월)의 절기. 양력 2월 4일경 태양황경(黃經)이 315°인 때이다. 새로운 해의 시작을 의미하며, 예로부터 입춘 절기에는 농기구 정비, 거름주기 등의 농사준비를 한다. 또한 '입춘대길(立春大吉)' 같이 복을 기원하는 글귀를 기둥, 대문, 천장 등에 써서붙이는 풍습이 있다.

2. 우수 Vũ thủy (mưa ẩm)
24절기의 두번째이며, 음력 1월(정월)의 중기. 양력 2월 19일경 태양 황경이 330°인 때로 눈이비로 변하고, 얼음이 녹아서 물이 된다는 뜻이 내포되어 있다. 새싹이 돋아나며, 본격적인 영농준비를 하는 시기이다. 겨울동안 죽지 않고 살아있는 각종 병·충해를 예방하기 위해 논·밭두렁을 태우는 풍습이 있다.

3. 경칩 Kinh trập (sâu nở)
24절기의 세번째이며, 음력 2월의 절기. 양력 3월 5일경 태양 황경이 345°인 때로 땅속에 들어가 잠을자던 개구리가 깨어난다는 뜻이 내포되어 있어 계칩(啓蟄)이라고도 한다. 농가에서는 장을 담그며, 허리병이 낫는다 하여 개구리알을 건져먹고, 보리싹을 보며 한해 농사의 풍흉을 점치는 풍습이 있다.

4. 춘분 Xuân phân (giữa xuân)
24절기의 네번째이며, 음력 2월의 중기. 양력 3월 20일경 태양 황경이 0°인 때이다. 낮과 밤의 길이가 거의 같아지는 날이다. 퇴비 만들기, 애벌갈이(논을 첫번째 가는 일) 등 농가에서 본격적인 농사의 시작을 준비하는 시기이다.

5. 청명 Thanh minh (trời trong sáng)
24절기의 다섯번째이며, 음력 3월의 절기. 양력 4월 5일경 태양 황경이 15°인 때이다. 한식날이 전후에 있으며, 농가에서는 이 무렵부터 논ㆍ밭둑을 손질하는 가래질을 품앗이로 행한다

6. 곡우 Cốc vũ (mưa rào)
24 절기의 여섯번째이며, 음력 3월의 중기. 양력 4월 20일경 태양 황경이 30°인 때로 봄비가 내려서 백곡(白穀)을 기름지게 한다는 뜻이 내포되어 있다. 농가에서는 못자리에 쓸 볍씨를 담는데, 볍씨가 부정 타면 한해 농사를 망친다고 하여 아주 소중히 여겼다. 또한 이 무렵 나무 수액이 가장 많이 나오는데, 위장병에 좋다하여‘곡우물’ 이라 칭하고 즐겨마셨다.

7. 입하 Lập hạ (bắt đầu mùa hè)

24절기의 일곱번째 음력 4월의 절기. 양력 5월 6일경 태양황경이 45°인 때로 여름이 시작된다는 뜻이 내포되어 있다. 농가에서는 못자리를 돌보고, 이팝나무(쌀밥나무)에 피는 꽃이 흰쌀밥같이 나무를 전체를 뒤덮으면 풍년이 들고, 그렇지 않으면 흉년이 들 징조라 하여 이팝나무로 풍흉을 점치는 풍습이 있다.

8. 소만 Tiểu mãn (lũ nhỏ)
24절기의 여덟번째이며, 음력 4월의 중기. 양력 5월 21일경 태양 황경이 60°인 때로 햇볕이 잘 쬐기 때문에 만물이 점차 성장하여 가득 찬다는 뜻이 내포되어 있다. 보리가 익어가는 때이며, 모내기 준비, 밭의 김매기 등 농사일이 바쁜 시기이다. 예전에는 이 무렵이‘보릿고개’ 라하여 농가에 양식이 떨어져 가장 어려움을 겪게 되는 시기였다. 같은 말로‘춘궁기’ ,‘맥령기’라고도 한다.

9. 망종 Mang chủng (chòm sao tua rua mọc)
24절기의 아홉번째이며, 음력 5월의 절기. 양력으로 6월 6일경 태양 황경이 75°인 때로 곡식의 종자를 뿌리기에 적당한 시기라는 뜻이 내포되어 있다. 농가에서는 보리 베기와 모내기, 밭갈기 등 일이 많아‘발등에 오줌싼다’ 라는 말이 있을 정도로 바쁜 시기이다. 이듬해 보리농사가 잘 되기를 바라는 뜻에서 풋보리를 베어다 그슬려 먹는 풍습이 있다.


January 15, 2018

[Từ vựng tiếng Hàn theo chủ đề] 이웃 Từ vựng tiếng Hàn về Hàng xóm, láng giềng

[Từ vựng tiếng Hàn theo chủ đề] 이웃 Từ vựng tiếng Hàn về Hàng xóm, láng giềng

Ảnh minh họa 1, nguồn 민주평화통일자문회의
• 이웃 Hàng xóm, láng giềng
  • 이웃집 (Nhà hàng xóm) 
  • 이웃어른 (Người hàng xóm lớn tuổi)
  • 이웃사촌 (Tình làng nghĩa xóm) 
  • 친목회 (Cuộc họp mặt thân mật)
  • 반상회 (Cuộc họp tổ dân phố) 
  • 방문하다 (Thăm viếng)
  • 사이가 좋다 (Quan hệ tốt đẹp) 
  • 친하게 지내다 (Sống chan hoà, thân thiện)
  • 사귀다 (Kết bạn) 
  • 어울리다(Hợp với) 
  • 잘 지내다 (Sống tốt, vui vẻ)
  • 왕래하다 (Sự qua lại) 
  • 교류하다 (Giao thiệp, giao lưu)
  • 인간 관계 (Mối quan hệ giữa người với người, đối nhân xử thế)
  • 발이 넓다 (Bàn chân rộng tức là người đi nhiều, quen biết nhiều, có nhiều mối quan hệ)
  • 마당발 (Chân to, rộng như cái vườn ý chỉ người đi nhiều, quen biết nhiều, có nhiều mối quan hệ)

January 8, 2018

[Từ vựng tiếng Hàn theo chủ đề] 감정 Tất cả từ vựng tiếng Hàn về cảm xúc 노-애-락-애-오-욕: Nộ-Yểu-Lạc-Ái-Ổ-Dục

[Từ vựng tiếng Hàn theo chủ đề] 감정 Tất cả từ vựng tiếng Hàn về cảm xúc 노-애-락-애-오-욕: Nộ-Yểu-Lạc-Ái-Ổ-Dục

감정 (Tình cảm)
감동적이다 (Cảm động)
감사하다(Cảm tạ, cảm ơn)
고맙다(Cảm ơn)
기쁘다(Vui mừng)
든든하다(Đáng tin cậy)
만족스럽다 (Thoả mãn)
반갑다 (Hân hạnh)
뿌듯하다 (Tràn đầy, tràn ngập)
살맛나다 (Thú vị, vui vẻ)
(기분이)좋다 (Tâm trạng vui)
행복하다 (Hạnh phúc)
후련하다 (Bộc lộ tâm tư, làm nhẹ bớt, khuây khỏa)
환상적이 다 (Có tính ảo tưởng, mơ mộng)
흐못하다 (Hài lòng, vui lòng, thoả mãn)

노 (Nộ - Giận)
골치가 아프다 (Đau đầu, nhức đầu)
짜증나다 (Bực bội)
기분이 상하다 (Bị tổn thương)
모욕적이다 (Chửi mắng, sỉ nhục, xúc phạm)
기분이)나쁘다 (Tâm trạng không vui)
불만스럽 다 (Bất mãn)
불쾌하다 (Khó chịu, khó ở)
속상하다 (Buồn phiền, lo lắng)
숨이막히 다 (Nghẹt thở/Tức giận đến nghẹt thở)
약이 오르다 (Làm cho ai đó giận)
화가 나다 (Nổi giận)

[Từ vựng tiếng Hàn theo chủ đề] 가정경제 Từ vựng tiếng Hàn về Kinh tế gia đình

[Từ vựng tiếng Hàn theo chủ đề] 가정경제 Từ vựng tiếng Hàn về Kinh tế gia đình

가정경제 Kinh tế gia đình 
  • 입금하다 (Bỏ tiền vào tài khoản)
  •  계좌번호 (Số tài khoản)
  • 출금하다 (Rút tiền)
  •  대출 (Cho vay)
  •  가입하다 (Gia nhập, đăng ký)
  • 비밀번호 (Mã số bí mật, mật khẩu)
  •  대비하다 (Chuẩn bị cho việc lớn)
  • 수수료 (Phí hoa hồng, phí giao dịch)
  •  마련하다 (Chuẩn bị, tậu, mua)
  • 신용카드 (Thẻ tín dụng)
  •  송금하다 (Chuyển khoản)
  • 예금 (Tiền gửi tiết kiệm (số tiền lớn))
  • 예금하다 (Gửi tiết kiệm ngân hàng với số tiền lớn)
  • 연금을 받다/타다 (Nhận tiền trợ cấp)
  • 이자 (Tiền lời ngân hàng) 
  •  인터넷뱅킹 (Ngân hàng điện tử)
  • 이체하다 (Chuyển khoản)
  •  통장 (Sổ tài khoản)
  • 적금 (Tiền gửi tiết kiệm (số tiền nhỏ))
  • 저금하다 (Gửi tiết kiệm ngân hàng số tiền nhỏ)
  • 적금을 붓다 (Tiết kiệm)
  •  현금인출기 (Rút tiền mặt)
  • 조회하다 (Kiểm tra tài khoản)
  •  환율 (Tỷ giá hối đoái)
  • 투자하다 (Đầu tư)
  •  해지하다 (Hủy bỏ)
  •  환전하다 (Đổi tiền)
- Học từ vựng tiếng Hàn theo các chủ đề khác: tại đây
- Tham gia nhóm thảo luận tiếng Hàn: Học KIIP - Tiếng Hàn Lý Thú 
- Facebook cập nhật các bài học: Hàn Quốc Lý Thú
Trích dẫn từ Giáo trình 알콩달콩 한국어.