Showing posts with label Tiếng Hàn dễ nhầm lẫn. Show all posts
Showing posts with label Tiếng Hàn dễ nhầm lẫn. Show all posts

December 31, 2025

임금체불 피해 외국인 근로자 보호 강화 - Tăng cường các biện pháp hỗ trợ lao động nước ngoài bị nợ lương tại Hàn Quốc

임금체불 피해 외국인 근로자 보호 강화 - Tăng cường các biện pháp hỗ trợ lao động nước ngoài bị nợ lương tại Hàn Quốc

 ▲ 고용노동부와 법무부가 외국인 근로자의 임금체불 문제를 해결하기 위해 29일부터 제도적 지원을 강화하기로 했다. 베트남 전통 모자를 쓴 외국인 노동자들이 지난 7월 23일 강원 강릉시 한 농촌 마을에서 감자를 캐고 있다. Những người lao động đội nón lá Việt Nam đào khoai tây tại một nông trại ở thành phố Gangneung, tỉnh Gangwon-do vào ngày 23/7/2025. (Ảnh: Yonhap News - 연합뉴스)

정부가 외국인 근로자의 임금체불 문제를 신속하고 실효적으로 해결하기 위해 제도적 지원을 강화하기로 했다. Chính phủ Hàn Quốc sẽ tăng cường các biện pháp để giúp những lao động nước ngoài bị nợ lương một cách nhanh chóng và hiệu quả hơn.

고용노동부와 법무부는 지난 29일부터 외국인 보호시설 5곳에 근로감독관이 격주 1회 방문해 사건을 접수하고 직접 상담한다고 밝혔다.

Như một phần của biện pháp này, các thanh tra lao động từ ngày 29/12 sẽ đến thăm 5 Trung tâm giam giữ người nước ngoài trên cả nước hai tuần một lần để cung cấp các cuộc tư vấn miễn phí về vấn đề liên quan.

이번 조치는 법무부가 최근 발표한 '통보의무 면제' 및 '직권 보호일시해제'에 따른 후속 조치다. Biện pháp này là bước triển khai tiếp theo sau khi Bộ Tư pháp gần đây công bố chính sách “miễn nghĩa vụ thông báo”“tạm thời hủy tình trạng bảo hộ theo thẩm quyền”. (đưa những lao động nước ngoài bị nợ lương vào danh sách miễn trục xuất nhằm tăng cường bảo vệ quyền lao động và quyền con người của người lao động nước ngoài.)

고용노동부는 우선 보호외국인이 많은 화성·청주·여수·인천·울산 등 5개 보호시설에 근로감독관을 보내 사건을 접수하기로 했다. 운영 성과를 평가한 뒤 14개 출입국·외국인청의 보호시설로 추가 확대 여부도 검토할 계획이다.

Dự kiến, các thanh tra lao động được cử đến 5 trung tâm nằm ở các thành phố có nhiều người lao động nước ngoài như: thành phố Hwaseong (tỉnh Gyeonggi-do); thành phố Cheongju (tỉnh Chungcheongbuko-do); thành phố Yeosu (tỉnh Jeollanam-do); thành phố Incheon; và thành phố Ulsan. Sau khi đánh giá kết quả hoạt động, các quan chức này cũng có thể được cử đến 14 cơ sở tương tự do Cục Quản lý Xuất nhập cảnh Hàn Quốc điều hành.

법무부의 외국인보호소·보호실 고충상담관은 사업주 정보와 피해 내용 등을 사전에 파악해 관련 내용을 고용노동부에 전달한다. 보호시설 내부에서 근로감독관의 상담과 조사가 가능하도록 필요한 장비와 통역 서비스도 지원한다.

Để hỗ trợ các thanh tra lao động, Bộ Tư pháp Hàn Quốc sẽ tìm kiếm trước thông tin về chủ lao động và vấn đề mà lao động nước ngoài được tư vấn đang gặp phải, sau đó chuyển dữ liệu cho Bộ Việc làm và Lao động Hàn Quốc. Các thiết bị cần thiết và dịch vụ phiên dịch cũng sẽ được cung cấp tại 5 trung tâm để cho phép các thanh tra lao động tiến hành tham vấn và điều tra.

전국 19개 외국인 보호시설엔 영어·중국어·베트남어·태국어 등 4개 언어로 제작된 임금체불 안내문을 게시한다. Ngoài ra, 19 Trung tâm giam giữ người nước ngoài trên khắp cả nước sẽ cung cấp hướng dẫn về các biện pháp hỗ trợ lao động nước ngoài bị nợ lương bằng tiếng Anh, tiếng Trung, tiếng Việt và tiếng Thái.

근로감독관 조사에서 임금체불이 확인되면 관할 출입국·외국인청은 직권으로 보호일시해제를 결정하며 임금체불 문제를 신속히 해결할 수 있도록 돕는다.

Khi thanh tra lao động xác nhận có tình trạng nợ lương, Cục Xuất nhập cảnh – Người nước ngoài phụ trách khu vực sẽ quyết định tạm thời hủy bảo hộ theo thẩm quyền, qua đó hỗ trợ giải quyết nhanh chóng vấn đề nợ lương cho người lao động nước ngoài.

아흐메트쟈노바 아이슬루 기자 aisylu@korea.kr
Bài viết từ Aisylu Akhmetzianova, aisylu@korea.kr

July 11, 2021

Phân biệt 제대로 và 똑바로

Phân biệt 제대로 và 똑바로



Theo từ điển Viện quốc ngữ quốc gia Hàn Quốc,

똑바로 có 2 nghĩa: 
- một cách ngay ngắn, một cách thẳng tắp (Một cách thẳng đứng và không nghiêng sang phía nào cả) 똑바로 가다 (đi thẳng), 똑바로 앉다 (ngồi thẳng) ,똑바로 보다 (nhìn thẳng phía trước)

- một cách thẳng thắn, một cách ngay thẳng (Đúng như sự thật không có điều gì sai trái hay giả dối) 
똑바로 말하다 (nói đúng sự thật), 똑바로 대답하다 (trả lời đúng sự thật)

제대로 có 4 nghĩa: 
1. đúng mực, đúng chuẩn, đúng kiểu (Theo hình dạng, tiêu chuẩn hay cách thức đúng đắn.) 제대로 하다 (làm đúng cách, làm cho tử tế), 제대로 짓다 (xây đúng mẫu)

2. đúng ý (theo quyết tâm) 제대로 결정하다 (quyết tâm theo ý mình), 제대로 말하다 (quyết tâm nói), 제대로 말을 못하다 (không nói theo đúng ý)

3. đúng mức (Với mức độ phù hợp) 제대로 먹다 (ăn vừa phải), 제대로 삶다 (luộc vừa phải)

4. y nguyên, y vậy (Theo trạng thái vốn có) 제대로 관리하다 (quản lý giữ nguyên hiện trạng), 제대로 보관하다 (bảo quản giữ gìn y nguyên)

Với nhiều ý nghĩa hơn nên 제대로 sẽ đa dạng bối cảnh sử dụng hơn 똑바로. Nếu so sánh cùng nghĩa "làm đúng cách" thì 2 từ có ý nghĩa gần như tương đồng nhau:
- 똑바로 dùng nhiều cho văn nói khi đưa mệnh lệnh hay thỉnh dụ
똑바로 대답을 안 해? Không trả lời được sao?
소금 똑바로 알고 먹읍시다. Cùng hiểu rõ về muối và ăn đúng cách.
Nếu thay 똑바로 bằng 제대로 hoàn toàn có thể được.
옷을 제대로 입어.
=옷을 똑바로 입어.
Hãy mặc quần áo cho đàng hoàng.

- 똑바로 với nghĩa làm cho ngay, nên không thể kết hợp với một số trường hợp nằm trong trường nghĩa khác của 제대로 ví dụ như:
잠을 제대로 못 잤다. (không thể ngủ ngon)
잠을 똑바로 못 잤다.(X)

제대로 가르쳐 줄게요 (tôi sẽ hướng dẫn bài bản)

- Ngoài ra so sánh trong một số tình huống:
똑바로 먹어 (tập trung vào ăn)
제대로 먹어 (vừa có thể hiểu ăn cho tử tế, vừa có thể hiểu là ăn uống đầy đủ vào)

July 6, 2021

'내, 속, 안'의 차이 - Phân biệt chi tiết ‘내, 속, 안’

'내, 속, 안'의 차이 - Phân biệt chi tiết ‘내, 속, 안’


수정란 (   )에서  어떤 물질이 활동하고 무엇인 생기는가?
Ở trong trứng thụ tinh những vật chất nào hoạt động và những cái gì được sinh ra?

Theo bạn bên trong dấu ngoặc ( ) sẽ là từ gì trong 3 từ 내, 안, 속?
Câu trả lời là:
Thực chất không có sự khác biệt nào nhiều về nghĩa trong việc sử dụng một trong các từ ‘내, 속, 안’ trong câu ở trên.

Vậy điểm khác biệt của chúng là gì? Hãy xem kỹ đến cuối bài viết nhé!.
Theo từ điển “표준국어대사전” thì:

내 [「의존명사」Danh từ phụ thuộc]: trong (trong phạm vi thời gian, không gian nhất định)
범위 내 trong phạm vi, 건물 내 trong tòa nhà, 일주일 내 trong (vòng) một tuần
정해진 기간 에 보고서를 제출해야 한다.
Phải nộp báo cáo trong khoảng thời gian được quy định.
수일 로 결과를 통보해 드리겠습니다.
Chúng tôi sẽ thông báo kết quả trong vài ngày tới.
공장을 공업 단지 로 옮겼다.
Nhà máy (xưởng) được chuyển vào trong khu công nghiệp.

안 [「명사」Danh từ]: 
Nghĩa 1: trong, phía trong (Phía hướng vào giữa từ xung quanh của vật thể hay không gian nào đó)
건물 안, 교실 안 trong tòa nhà, trong lớp học/phòng học
극장 에 들어가다 đi vào phía trong nhà hát
지갑 에서 돈을 꺼내다 rút tiền từ trong ví ra
추위에 떨다 run rẩy trong cái lạnh
옷은 옷장 에 넣어라. Hãy để (cất) quần áo vào trong tủ áo.
공원 에서는 취사를 금합니다. Cấm việc nấu ăn trong công viên.

Nghĩa 2: trong, trong vòng, trong khoảng (Mức độ không vượt quá tiêu chuẩn hay giới hạn nhất định.) Dùng cho cả không gian, thời gian, điểm số, số tiền, số lượng... thể hiện giới hạn.
한 시간 에 문제를 다 풀어야 한다.
Tất cả vấn đề phải được giải quyết trong vòng một giờ.
성적이 10등 에 든다. 
Thành tích ở vào(thuộc vào) trong tốp 10.
십만 원 에서 물건을 사라. 
Hãy mua món đồ trong khoảng 100,000 won thôi.
일주일 으로 보고서를 제출하시오.
Hãy gửi báo cáo trong vòng một tuần.

속 [「명사」Danh từ]:
Nghĩa 1: bên trong (Phần phía trong của vật thể được bao bọc bởi mặt ngoài hay vỏ)
수박 속 bên trong quả dưa
연필 속 bên trong cây bút chì
속만 파먹다 chỉ ăn từ bên trong ra
밤송이를 까 보니 은 거의 다 벌레가 먹었다.
Khi nhìn quả hạt dẻ thì thấy những con sâu đã ăn gần hết bên trong.

Nghĩa 2: bên trong (Phần đi vào phía trong của cái được bao bọc một cách nhất định)
이불 속, 우물 속 bên trong chăn, bên trong giếng
건물 으로 들어가다 đi vào bên trong tòa nhà
적진 으로 뛰어들다 lao vào bên trong căn cứ địch
주머니 에 손을 넣다 đút tay vào bên trong túi

Nghĩa 3: trong, bên trong (Trong hoặc giữa của hiện tượng, tình huống hay sự việc nào đó)
드라마 에서나 가능한 이야기
Một câu chuyện chỉ có thể có trong phim truyền hình(drama)
으로 빠져들다 chìm sâu vào trong giấc ngủ
그 사건은 온 국민을 충격 으로 몰아넣었다.
Vụ việc đó đã đẩy tất cả người dân vào trong một cú sốc.
그 소년은 가난 에서도 웃음을 잃지 않았다.
Cậu bé không hề đánh mất đi nụ cười dù trong cảnh nghèo khó.

November 23, 2020

Phân biệt 무엇, 뭐, 무슨, 어느, 어떤

Phân biệt 무엇, 뭐, 무슨, 어느, 어떤

Khi mới học tiếng Hàn thì chắc hẳn rất nhiều bạn sẽ gặp khó khăn khi đặt câu hỏi sử dụng các từ để hỏi là 무엇, 뭐, 무슨, 어느, 어떤 vì không biết cái nào mới đúng đây khi nó na ná giống nhau. Vì vậy trong bài viết này với sự tham khảo từ trang korean.go.kr và vài nguồn trên internet hy vọng có thể giúp các bạn mới học tiếng Hàn có thể phân biệt và sử dụng chúng một cách chính xác và nhanh lẹ.

1. 무엇 (Đại từ - 대명사): cái gì, gì (chỉ sự việc hay sự vật không biết.), gì đó (chỉ đối tượng không định sẵn hay đối tượng không nhất thiết phải làm rõ tên.)

무엇 (dùng nhiều trong văn viết) và 뭐 (dạng rút gọn của 무엇, dùng nhiều trong văn nói) là đại từ nghi vấn (dùng để hỏi) đứng trước động từ và làm chủ ngữ của câu, không phụ thuộc vào danh từ khác (không có danh từ đi sau), và có nghĩa là "cái/vật/việc gì" (rút gọn: gì), tương đương với đại từ nghi vấn 'what' trong tiếng Anh.

Ví dụ:

저거 예요? = Cái đó là cái gì?

거기서 먹었어? = Anh ăn cái gì ở đó vậy?

어제 했어? = Hôm qua anh đã làm việc gì?

잘못된 거 있어? Có gì đó sai hả?

나는 그에게 문제가 무엇인지 얘기했다. = Tôi đã nói cho anh ấy biết vấn đề là gì.

직업이 무엇입니까? = Nghề nghiệp (của anh) là gì?

Khác với 무엇 (뭐), các từ 무슨 (what, what kind of, what sort of), 어느 (which), 어떤 (how) là các định từ - 관형사 cần có danh từ đi kèm phía sau. 무슨, 어느 hỏi về đối tượng (một danh từ), còn 어떤 hỏi về tính chất, đặc trưng của đối tượng nào đó. Hãy cùng xem cụ thể bên dưới.


2. Khác nhau giữa 어느 (nào) và 무슨 (gì)

2.1. 어느 dùng khi hỏi về đối tượng nào trong số các đối tượng (Nào đó trong nhiều thứ.) mà người hỏi đã biết (đã hình dung ra giới hạn của câu trả lời trước khi hỏi), (lựa chọn một trong số đối tượng).

Ví dụ:
a) 어느 나라 사람이에요? = Anh là người nước nào? 

Câu trả lời sẽ là tên nước (quốc gia) trong số hơn 200 quốc gia trên thế giới mà người hỏi đã biết, như Anh, Ý, Pháp, Đức, Mỹ, Nhật,….=> giới hạn phạm vi câu trả lời trong danh sách quốc gia).

미국 사람이에요. = Tôi là người Mỹ.

Chúng ta không dùng '무슨 나라' để hỏi vì '무슨' dùng khi hỏi về việc, đối tượng, đồ vật... mà mình không chắc chắn hoặc không biết rõ. Nếu đặt câu hỏi vậy khác gì khi người được hỏi có trả lời tên một quốc gia nào đó thì người hỏi cũng có thể không biết rõ, không chắc chắn (và nếu như vậy thì hỏi để làm gì?) từ đó tạo cảm giác thiếu tự nhiên, vụng về (어색하게 느낌)

b) 박 선생님이 어느 분입니까? = Thầy Park là vị nào ạ? (trong số các vị ở đây mà tôi đã nhìn thấy, hoặc thấy tên trong danh sách).

c) 어느 역에서 갈아타야 합니까? = Anh phải chuyển tàu ở ga nào ạ? (người hỏi đã biết trước danh sách ga tàu).

금정역에서 갈아타야 해요. = Tôi phải chuyển tàu ở ga 금정 (금정 là ga tàu người hỏi đã biết).

2.2. Còn 무슨 dùng khi hỏi về đối tượng mà người hỏi không biết, không hình dung ra được trước khi đặt câu hỏi.

Ví dụ:
오늘이 무슨 요일이에요? Hôm nay là ngày gì vậy?

Người nói không biết hôm nay là ngày gì nên mới hỏi, nên điều này tạo cảm giác rất tự nhiên. Còn nếu chúng ta dùng '오늘이 어느 요일이요?' thì 어느 dùng khi hỏi về cái nào đó trong nhiều thứ, tức là đã có sự hình dung sẵn về câu trả lời, như vậy cũng giống như giải nghĩa ở phần 2.1, điều này tạo cảm giác thiếu tự nhiên và khập khiễng

이게 무슨 냄새지? = Đây là mùi gì thế?

무슨 말이에요? = (Lời) nói gì thế?/ Nghĩa là gì vậy?

무슨 뜻이에요? = Nghĩa là gì thế?

무슨 일이에요? = Việc gì thế?

무슨 책이에요? = Sách gì thế?

아까 부른 노래는 무슨 내용이었어? = Bài hát lúc nãy nội dung là gì thế?

무슨 일을 하세요? = Anh làm việc gì vậy? (câu này tương đương với câu 직업이 뭐에요? Nghề nghiệp của anh là gì)

November 7, 2020

Phân biệt 계획 - 기획 (kế hoạch)

Phân biệt 계획 - 기획 (kế hoạch)

Trước tiên cùng xem định nghĩa của 2 từ theo từ điển quốc ngữ 

계획: kế hoạch (Suy nghĩ và định ra công việc sắp tới một cách cụ thể.)
기획: kế hoạch, dự án, đề án
(Việc suy nghĩ trước một cách chi tiết về nội dung hay trình tự của công việc hoặc sự kiện.)

Thứ nhất, về mặt trình tự, 계획 là sản phẩm của việc lập kế hoạch 기획.
계획(Plan) là sản phẩm cuối cùng được tạo ra thông qua quá trình tư duy được gọi là Lập kế hoạch - 기획(Planning). Nói một cách dễ hiểu, 기획 là một quá trình (과정) và lập kế hoạch là một kết quả (결과).

Thứ hai, từ khía cạnh thứ bậc, 기획 là vĩ mô (거시적) và 계획 là vi mô (미시적).
기획 là một khái niệm cao hơn, thể hiện một khái niệm và phương hướng rộng, còn 계획 là một khái niệm thấp hơn, là nội dung về chi tiết và thực hiện. Có thể liên tưởng rằng 기획 là rừng, 계획 là cây.

Cuối cùng, về mặt yếu tố, sự khác biệt quyết định giữa 기획 và 계획 có thể nói là sự khác biệt giữa việc liệu có tồn tại vấn đề ý thức về '왜 - tại sao' hay không. Cách suy nghĩ của 기획자 bắt đầu bằng "왜", và cách suy nghĩ của 계획자 bắt đầu bằng "뭘 - cái gì".


Nói tóm lại,
계획 là nội dung về cách thực hiện (어떻게 할 것인지에 대한 내용) còn 기획 có thể được xem là nội dung bao gồm lý do tại sao và những việc cần làm trước khi lập 계획 (기획은 계획에 앞서 왜, 무엇을 해야 하는지가 포함된 내용) tức là nó bao hàm 계획 ở bước cuối cùng trong quá trình của nó.

Vì thế mà:
계획 thường dùng cho kế hoạch với bạn bè, lên lịch cho bản thân
기획 thường dùng cho kế hoạch của công ty, nó là một quá trình khi bạn vừa lên kế hoạch, thiết kế chương trình, tạo ra bản đề xuất.

- Với bạn bè thì chỉ dùng 계획 ví dụ hỏi bạn bè có rảnh, có kế hoạch nào ngày mai không: 내일 계획이 있어요?
- Còn ở công ty thì có thể dùng cả 2, 기획 với công việc, lập kế hoạch cho công ty còn 계획 dùng để lập kế hoạch của bản thân.

July 23, 2020

Phân biệt 덥다 và 뜨겁다 (Nóng)

Phân biệt 덥다 và 뜨겁다 (Nóng)

덥다 chủ yếu dùng cho thời tiết. Nhiệt độ cao hay lý do khác tạo ra khí nóng đối với sự cảm nhận của cơ thể trong khi đó 뜨겁다 thường được sử dụng trong nhiều trường hợp hơn như khi chỉ độ nóng của đồ ăn, nước uống, hoặc nhiệt độ nói chung hoặc khi sờ thấy, cảm nhận thấy cái gì nóng. Nhiệt độ đủ cao để cảm thấy kích thích đáng kể cho tay hoặc cơ thể.

오늘은 날씨가 더워요. Nói về thời tiết nên ta dùng 덥다

김치찌개가 뜨거우니까 천천히 드세요. 
Nói về nhiệt độ món ăn nên ta dùng 뜨겁다, có thể gây kích thích bỏng miệng khi ăn.

덥다 thường dùng đến khoảng nhiệt độ tầm 30 độ (ví dụ nhiệt độ của thời tiết nóng, nhiệt độ của không khí nóng trong phòng ...). Còn với nhiệt độ rất cao thì thường dùng với 뜨겁다 (như với nước sôi, canh nóng, nắng nóng, bàn ủi nóng, mặt trời giữa trưa...)
방 안에 너무 더워요. 창문을 열어 주세요. Nói về không khí nóng trong phòng (có thể do mùa hè, hoặc do phòng kín... tạo sự nóng khó chịu lên cảm nhận của người nên ta dùng 덥다.

물이 끓고 있어요. 너무 뜨거워요. Nói về nhiệt độ cao của nước sôi, có thể gây kích thích nóng bỏng khi tay chạm vào hay miệng uống, do đó ta dùng 뜨겁다.

Ngoài ra 뜨겁다 còn dùng được thêm trong nhiều ngữ cảnh khác mà 덥다 không thể dùng được (mục 「3」, 「4」 trong phần nói về 뜨겁다 ở bên dưới)
Hãy tìm hiểu chi tiết về các bối cảnh sử dụng của từng từ mà được liệt kê trong từ điển quốc ngữ của Hàn Quốc nhé.

■덥다
「1」Nhiệt độ cao hay lý do khác tạo ra khí nóng đối với sự cảm nhận của cơ thể
날씨가 덥다/ Thời tiết nóng
오늘은 유난히 더운 날이다./ Hôm nay là ngày nóng một cách khác thường.

불 앞에서 일을 했더니 더워서 못 견디겠다.
Tôi đã làm việc trước ngọn lửa nên nóng không thể chịu đựng được.

지중해 연안 지방은 여름에는 매우 덥고 건조하다.
Bờ biển Địa Trung Hải rất nóng và khô vào mùa hè.

「2」Nhiệt độ của cái gì đó cao và ấm.
이 약은 더워서 더운 체질에 쓰면 안 된다.
Thuốc này tính nóng nên không được dùng với cơ địa nóng.

July 16, 2020

Phân biệt 밑, 아래 (dưới, bên dưới)

Phân biệt 밑, 아래 (dưới, bên dưới)

‘밑’ và ‘아래’ có ý nghĩa tương tự nhau là dưới hay bên dưới. Tuy nhiên,  ‘밑’ là biểu hiện có tính chính xác hơn nếu dùng với ý nghĩa "dưới hay phía dưới của vật thể nào đó" chẳng hạn như
우리는 처마 밑에 모였다.
우리는 처마 아래에 모였다.
Chúng tôi tập trung dưới mái hiên.

Cả 2 câu trên đều đúng nhưng '처마 밑' sẽ tự nhiên và chính xác hơn.

Ảnh minh họa, nguồn: V Korean_tiếng Hàn Quốc


「1」Dưới hay phía dưới của vật thể
지붕 밑/Dưới mái nhà
산 밑 마을/Ngôi làng dưới núi
청계천 다리 밑/ Dưới cầu Cheonggyecheon
잃어버렸던 책을 책상 밑에서 찾았다./
Tôi đã tìm thấy cuốn sách bị mất dưới bàn làm việc.

아래
「1」Vị trí thấp hơn so với tiêu chuẩn nào đó.
언덕 아래/Dưới đồi
불빛 아래/Dưới ánh lửa
하늘 아래/Dưới bầu trời
햇빛 아래/Dưới ánh sáng mặt trời.

Hãy cùng xét 2 ví dụ bên dưới:
1. 바다 밑에는 여러가지 물고기들이 살고 있다.
Dưới biển có đa dạng loài cá sinh sống.

2. 정상에 오르니 발 아래로 보이는 풍경이 장관이었다.
Khi leo lên đỉnh núi, phong cảnh dưới chân trông thật hùng vĩ.
Phân biệt 쓰다, 적다 (viết/ write)

Phân biệt 쓰다, 적다 (viết/ write)

Về mặt ngữ nghĩa, hai biểu hiện dường như không có nhiều khác biệt. Tuy nhiên, khi thể hiện mức độ suy nghĩ hoặc sáng tạo trong tâm trí, thay vì nói '소설을/일기를/논문을/가사를 적다'('viết tiểu thuyết / nhật ký / luận văn / lời bài hát) thì nên dùng với '쓰다', So với '쓰다' hàm ý có sự suy nghĩ hoặc sáng tạo trong tâm trí thì '적다' chỉ đơn giản là đặt bút xuống viết chữ.

적다
「1」Viết một nội dung nào đó
답안지에 답을 적다/Viết câu trả lời trên phiếu trả lời
전화번호를 수첩에 적다/Viết số điện thoại vào sổ ghi chép
그녀는 메모지 위에 이름 하나를 적어 내게 넘겼다.
Cô ấy viết một cái tên trên tờ giấy ghi chú và đưa nó cho tôi.

선생님은 나눠 준 종이에 앞으로 어떤 일을 하고 싶은지를 적어서 제출하라고 하셨다.
Giáo viên yêu cầu tôi viết những gì muốn làm trong tương lai vào tờ giấy được chia rồi nộp lại.

「2」Viết sổ hoặc nhật ký.
아내는 하루도 거르지 않고 가계부를 적는다.
Vợ tôi viết sổ ghi chép thu chi gia đình không bỏ sót một ngày.

학교에서 돌아와 보면 아버지는 언제나 조그만 책상에 앉아서 장부를 꼼꼼하게 적고 계셨다.
Khi tôi đi học về, bố tôi bao giờ cũng đang ngồi ở chiếc bàn học nhỏ xíu và tỉ mỉ viết sổ sách.

July 15, 2020

Phân biệt 입다, 신다, 쓰다, 끼다, 차다, 두르다, 메다, 매다, 바르다, 붙이다, 하다 (mặc)

Phân biệt 입다, 신다, 쓰다, 끼다, 차다, 두르다, 메다, 매다, 바르다, 붙이다, 하다 (mặc)

Khi học một ngôn ngữ mới, đôi khi chúng ta nghĩ một cái gì đó như thế này: Tại sao họ lại tách thành nhiều từ như thế này? Nó thật phức tạp! Động từ "mặc" trong tiếng Hàn là ví dụ phổ biến cho việc này. Bên dưới là 10 động từ cho việc mặc đồ.
Ảnh minh họa, nguồn domandhyo.com

입다 (mặc)
입다 dùng để khoác hoặc che quần áo lên cơ thể. Động từ 입다, dùng cho áo sơ mi cộc tay, áo phông (티셔츠), áo sơ mi (와이셔츠), quần (바지), váy (치마), âu phục (양복), đồ lót, quần áo mặc trong(속옷)....

IT 업계 사람들은 양복을 잘 안 입는다.
Những người trong lĩnh vực CNTT thường không hay mặc đồ vest.

어떤 학교들은 여학생들이 겨울에는 바지를 입는 것을 허락해 주기도 한다.
Một số trường học cho phép nữ sinh mặc quần vào mùa đông.

신다 mang
신다 liên quan đến chân, cho chân vào trong giày dép hay tất.... Do đó ta có thể dùng 신다 với giày(신발, 구두), tất(양말), giày thể thao(운동화), giày cao gót(하이힐), ...

신으실 양말도 준비해 왔어야 했는데, 깜빡 했네요.
Tôi cũng nên chuẩn bị tất đến để mang, nhưng tôi quên mất nhỉ.

방송 때야 하이힐을 신지만, 평소에는 운동화 신어요.
Tôi đi giày cao gót khi làm chương trình, nhưng thường ngày thì đi giày thể thao.
Phân biệt 지금, 이제, 여태

Phân biệt 지금, 이제, 여태

Những gì chúng ta làm bây giờ/hiện giờ/hiện tại quyết định những gì chúng ta có thể làm vào ngày mai. Hiện tại là quan trọng. Hãy cùng tìm hiểu các từ có nghĩa là bây giờ trong tiếng Hàn.

지금
Từ phổ biến nhất cho bây giờ/hiện giờ là 지금. Nó có thể được sử dụng trong tất cả các trường hợp bạn muốn hàm ý là thời điểm hiện tại (đơn thuần chỉ thời điểm hiện tại).

 지금 먹자! Hãy ăn ngay thôi!

 지금 어때요? Bây giờ thì thế nào?

 나는 지금 막 도착했다. Tôi vừa mới đến xong.

 그는 지금 공부를 하고 있다. Hiện giờ cậu ấy đang học bài.

 지금 네가 하고 있는 행동이 옳다고 생각해?
Bạn nghĩ rằng hành động hiện tại bạn đang làm là đúng?

이제
이제 là một dạng thức khác của bây giờ. Nó mang lại sắc thái rằng cái gì đó sẽ được thay đổi kể từ bây giờ (hàm ý 1 sự tương phản, so sánh với khoảng thời gian trước đó). Luôn luôn có sự khác biệt nhỏ hoặc lớn trước và sau 이제.

이제 알았다.
Bây giờ mình hiểu rồi= I get it.  (Vậy là trước đó người đó chưa hiểu hết hay biết hết)

 이제 되셨죠?
Bây giờ thì được rồi đúng không? (Trước đó thì chưa làm được)

 이제 다시 시작이다. 젊은 날의 꿈이여.
Bây giờ là sự bắt đầu lại. Là giấc mơ ngày còn trẻ của tôi.

 이제 더 이상 보고 있을 수가 없어.
Từ giờ tôi không thể thấy nó nữa.

 저는 이제라도 공부하고 싶습니다.
Tôi muốn bắt đầu học dù là bây giờ.

July 13, 2020

Phân biệt 밖, 바깥

Phân biệt 밖, 바깥

Các trường hợp hoán đổi cho nhau
Cả 밖 và 바깥 có nghĩa là bên ngoài. Trong nhiều trường hợp, cả hai đều có thể hoán đổi cho nhau nếu ta sử dụng nó cho vật chất bên ngoài.

건물 밖으로 나가자. / 건물 바깥으로 나가자.
Chúng ta hãy cùng ra ngoài tòa nhà.

밖에 눈이 많이 왔다. / 바깥에 눈이 많이 왔다.
Tuyết rơi rất nhiều bên ngoài.

봉투 밖에 뭐라고 써 있는 것 같은데? / 봉투 바깥에 뭐라고 써 있는 것 같은데?
Dường như có cái gì đó được viết ở bên ngoài phong bì?

Trường hợp chỉ dùng riêng cho 밖
밖 được sử dụng khi ranh giới là khái niệm trừu tượng. Tất cả chúng ta đều có giới hạn về kiến ​​thức, khả năng hoặc kỳ vọng của mình. Khi một cái gì đó xảy ra bên ngoài ranh giới trừu tượng đó, chỉ có 밖 được sử dụng để mô tả tình huống đó.

전직 판사가 부당한 판결을 합리화하려는 상식 밖의 발언을 하자 듣던 사람 모두가 당황했다.
Khi cựu thẩm phán đưa ra phát ngôn bên ngoài tri thức thông thường nhằm hợp lý hóa một phán quyết không chính đáng, tất cả người nghe đều đã bàng hoàng.

워낙 잘 하는 아이라 그런 실수는 안 할 줄 알았는데 예상 밖이었다.
Vốn dĩ là một đứa bé giỏi nên không ai nghĩ rằng con bé mắc một sai lầm như vậy, thực sự ngoài sức tưởng tượng.

사업을 제대로 하려면 능력 밖의 일에는 손 대지 말아야 한다.
Nếu muốn kinh doanh đúng mực (tốt) không nên đụng đến những việc ngoài khả năng của mình.

Trong các ví dụ trên, không được sử dụng từ 바깥.


Trường hợp chỉ dùng riêng cho 바깥
Khi muốn mô tả một cái gì đó bên ngoài hay đến từ bên ngoài, chúng ta phải sử dụng 바깥 ở phía trước của từ, mà không phải là 밖. 
바깥 세상(thế giới bên ngoài), 바깥 주머니(túi bên ngoài), 바깥 공기(không khí bên ngoài) là chính xác, 밖 세상, 밖 주머니, 밖 공기 hiếm khi được sử dụng.

바깥 봉투에 내 이름이 써 있길래 나한테 온 것인지 알았는데, 큰 봉투 안에 작은 봉투 여러 개를 넣어서 우리 가족에게 보낸 것이었다.
Như tên của tôi đã được viết trên phong bì bên ngoài, tôi nghĩ rằng nó đã được gửi đến tôi nhưng nó đã được gửi đến gia đình tôi với một vài phong bì nhỏ để trong một cái lớn.

Tôi cố tình sử dụng từ 바깥 봉투 để so sánh nó với 봉투 바깥. Khi chúng ta sử dụng 바깥 봉투 (phong bì bên ngoài), có nhiều hơn hai phong bì, vì vậy chỉ cần gọi cái ở bên ngoài - 바깥 봉투. Trong khi 봉투 바깥 có nghĩa là phía ngoài hoặc bên ngoài phong bì. Tóm lại, nếu 바깥 được sử dụng trước một từ, thì nó có nghĩa là bên ngoài hoặc ở bên ngoài (outer or exterior); còn nếu dùng ở phía sau, nó có nghĩa là mặt ngoài (out(side) of).

라푼젤은 성 안에서만 살다 보니 바깥 세상이 궁금했어요. 하지만 엄마는 허락해 주지 않았답니다.
Rapunzel chỉ sống trong lâu đài, vì vậy cô tò mò về thế giới bên ngoài. Nhưng mẹ cô không cho phép cô ra ngoài.

코트 바깥 주머니에 장갑을 항상 넣어 놓고 다녔는데 없는 것을 보니 어디 두고 온 것 같아. 찾으러 가 볼게. 기다리고 있어.
Tôi luôn để găng tay trong túi bên ngoài của áo khoác, nhưng chúng không có ở đó mà có lẽ tôi đã để nó ở đâu đó. Tôi sẽ thử đi tìm chúng. Chờ chút nha.

July 12, 2020

Phân biệt 개봉, 출간, 출시, 발매

Phân biệt 개봉, 출간, 출시, 발매

Khi sản phẩm mới được giới thiệu ra thị trường, nó được gọi là sự phát hành mới, sự ra mắt. Đó có thể là một cuốn sách mới, bộ phim mới hoặc DVD mới của các ca sĩ... Tuy nhiên, có rất nhiều từ khác nhau để chỉ sự phát hành trong tiếng Hàn. Trong bài viết này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu 4 từ thông dụng: 개봉, 출간, 출시, 발매.
개봉 – Movies (Ra mắt, phát hành)
Ý nghĩa cơ bản của 개봉 là open (sự bóc nhãn, sự bóc tem). 
Ví dụ: 분유는 개봉 후 얼마 동안 먹일 수 있나요?
Sữa bột có thể cho ăn trong bao lâu sau khi mở nắp?

Nếu 개봉 được sử dụng với phim, thì có nghĩa là sự ra mắt phim, phát hành phim mới. Trong tiếng Hàn, chỉ có từ 개봉 được sử dụng cho việc ra mắt phim, các từ khác 출간, 출시, 발매 không được sử dụng cho phim.

한 달 전에 그 영화가 개봉했을 때, 아무도 그 영화가 1000만 관객을 돌파할 것이라고 생각하지 않았다.
Khi bộ phim được phát hành một tháng trước, không ai nghĩ rằng bộ phim đó sẽ đột phá hơn 10 khán giả.

서울에서 촬영해서 많은 한국인들에게 관심을 받고 있는 어벤져스 2가 5월에 개봉한다.
The Avengers 2, được quay tại Seoul và thu hút nhiều người Hàn Quốc, sẽ được phát hành vào tháng 5.

출간 – Books (Xuất bản, phát hành)
Giống như 개봉, 출간 chỉ dành cho sách, vì vậy bạn không nên sử dụng nó cho các sản phẩm khác.

유명 작가의 신작 소설이 다음 달 출간된다는 소식에 팬들이 기뻐했다.
Người hâm mộ đã rất vui mừng với tin tức rằng cuốn tiểu thuyết mới của một nhà văn nổi tiếng sẽ được xuất bản vào tháng tới.

10년을 넘게 사랑 받아 온 시간 관리 서적의 개정판이 3월에 출간된다.
Phiên bản sửa đổi của cuốn sách quản lý thời gian được nhiều người yêu thích trong hơn 10 năm sẽ được phát hành vào tháng ba.

July 9, 2020

Phân biệt 생산, 제작, 제조

Phân biệt 생산, 제작, 제조

Chúng ta làm rất nhiều thứ để sử dụng hàng ngày. Một số trong số chúng là hữu hình như máy tính, xe hơi, thực phẩm, một số khác là vô hình hoặc trừu tượng như phần mềm, khái niệm. Hôm nay chúng ta sẽ học các từ để chỉ ra việc làm những thứ ở trên. Đó là các từ 생산, 제작, 제조.

‘생산’ và ‘제조’ khá tương đồng nhau. Tuy nhiên, nếu nhìn vào ý nghĩa và ví dụ của chúng ở bên dưới, ý nghĩa của ‘생산’ dường như mang tính bao quát hơn còn ý nghĩa của ‘제조’ có tính cụ thể hơn. 제작 thì đặc thù hơn trong bối cảnh sử dụng.

생산 việc sản xuất (Việc làm ra đồ đạc cần thiết cho con người sinh hoạt.)
생산 được sử dụng khi chúng ta sản xuất một cái gì đó cho cuộc sống hàng ngày. Chúng thường là hữu hình. Chúng ta không chỉ có thể sử dụng từ này cho các loại cây trái tự nhiên như đào mận, lúa gạo,... mà còn có thể sử dụng từ này cho các hàng hóa công nghiệp như xe hơi hoặc điện thoại thông minh...
상품의 생산 시기와 소비 시기 Sản xuất và tiêu thụ hàng hóa
공장의 생산 실적 Hiệu suất sản xuất của các nhà máy
쌀의 생산과 공급 Sản xuất và cung cấp gạo

새로운 농업 기술의 보급으로 농업 생산이 크게 늘어났다.
Sự phổ biến của kỹ thuật nông nghiệp mới đã làm tăng đáng kể sản xuất nông nghiệp.

쌀 소비량은 줄고 있지만 쌀 생산량은 줄어들고 있지 않다.
Tiêu thụ gạo đang giảm, nhưng sản lượng gạo thì không.

현대가 처음 자동차를 생산할 때만 해도 참 작은 회사였는데, 지금은 큰 회사가 되었다.
Khi Hyundai lần đầu tiên sản xuất ô tô còn là một công ty rất nhỏ, nhưng bây giờ đã trở thành một công ty lớn.

July 8, 2020

Phân biệt 완성 và 완료

Phân biệt 완성 và 완료


Cả hai từ đều có nghĩa là hoàn thành, làm xong việc.

Trong đó 완성 đặt trọng tâm vào kết quả (result / outcome / fruition). Nó có thể hoán đổi cùng với '만들었다 hoặc 다 ~~ verb +ㅆ다.'
작품을 완성했다. = 작품을 만들었다. Hoàn thành tác phẩm
소설을 완성했다. = 소설을 다 썼다. Hoàn thành tiểu thuyết
발표에 쓸 PPT를 완성했다. = PPT를 만들었다. Hoàn thành file thuyết trình
노래 1곡을 완성했다 = 노래 1곡을 다 지었다. / 노래 1곡을 만들었다. Hoàn thành một bản nhạc

Mở rộng:
완성도: độ hoàn thiện, độ hoàn hảo (Mức độ công việc hay tác phẩm nghệ thuật nào đó đã đạt được về mặt chất lượng một cách định tính.)
- 공연의 완성도.
- 완성도가 낮다. / 높다.
- 영화 기생충은 완성도가 (굉장히) 뛰어나다.

완성품: sản phẩm hoàn thiện, thành phẩm
- 완성품을 내놓다. / 출시하다 Đưa thành phẩm ra ngoài thị trường
- 완성품을 만들다. Làm ra thành phẩm
- 완성품을 생산하다. Sản xuất thành phẩm
- 완성품을 선보이다. Ra mắt, trình làng thành phẩm

미완성: sự chưa xong, sự chưa hoàn thành
- 미완성 상태. Trạng thái chưa hoàn thành
- 작품(work, artwork)이 아직 미완성이에요.
- 아직 미완성인 디자인이에요. 완성이 될 때까지 기다려주세요.
Phân biệt 발달, 발전, 개발, 성장, 향상

Phân biệt 발달, 발전, 개발, 성장, 향상

1. 발달, 발전, 개발
Cả 발전 và 발달
Cả 2 từ 발전 và 발달 đều có thể dùng để mô tả sự phát triển của tri thức, công nghệ hay xã hội. Ví dụ chúng ta có thể dùng cả 과학 기술의 발전 hoặc 과학 기술의 발달(sự phát triển của khoa học kỹ thuật), hay 의학의 발전 và 의학의 발달 (sự phát triển của y học)

과학 기술의 발달로 몇 십년 전만 해도 며칠은 걸릴 거리를 요즘은 몇 시간 내로 이동할 수 있다. Nhờ sự phát triển của khoa học kỹ thuật, mấy chục năm trước khoảng cách mà sẽ mất vài ngày để di chuyển thì nay chỉ cần có vài giờ.

의학이 발전하면서 사람들의 수명이 늘어나고 있다.
Y học phát triển kéo theo tuổi thọ của con người không ngừng tăng lên.

Tuy nhiên cũng có sự khác nhau giữa 발전 và 발달 như sau:
Chỉ dùng cho 발달:
Chỉ có 발달 được sử dụng khi muốn nói về sự phát triển của cơ thể, trí thông minh, cảm xúc của con người. Ví dụ 정서적 발달(phát triển cảm xúc), 지능 발달(phát triển trí tuệ),...

음악은 아이의 정서적 발달에 도움이 된다.
Âm nhạc giúp ích cho sự phát triển cảm xúc của trẻ em.

지능 발달을 생각해서 딸아이에게 책을 사 주었다.
Xem xét đến sự phát triển trí tuệ tôi đã mua cho con gái mình một vài cuốn sách.

Ngoài ra, 발달 được sử dụng trong dự báo thời tiết. Bạn có thể nghe thấy 고기압의 발달(sự phát triển của cao áp) hay 장마 전선의 발달(sự phát triển của khu vực mưa tập trung). Chúng ta không thể sử dụng 발전 trong những trường hợp này.
*장마 전선: khu vực mưa dầm, khu vực mưa tập trung
(Khu vực nằm ở miền Nam của Hàn Quốc và gây ra mưa dầm vào mùa hè -> mùa mưa).

Chỉ dùng cho 발전:
Chỉ có 발전 được sử dụng khi muốn mô tả sự phát triển của câu chuyện, tình huống, hoàn cảnh, tình hình, hoặc kịch bản, viễn cảnh...

사태의 발전 양상을 보니 아무래도 우리가 의도했던 것과 다른 결과를 얻을 것 같다.
Nhìn vào sự phát triển của tình hình thì dù thế nào chúng ta có lẽ sẽ nhận được kết quả khác với ý đồ đã định.

Đặc biệt, 발전 được sử dụng rất nhiều với kinh tế. Khi kinh tế có liên quan đến xã hội, đôi khi cũng có thể thấy 경제 발달 nhưng cực kỳ ít. Do đó, về cơ bản chỉ nên sử dụng 발전 với kinh tế, mà không phải là 발달. (bạn có thể search 경제 발달 trên google nhưng gần như 100% ra các tiêu đề và nội dung chỉ có từ 경제 발전 mà ko phải là 경제 발달)

대한민국은 빠른 시간에 엄청난 경제 발전을 이룬 것으로 유명하다.
Hàn Quốc nổi tiếng với việc đạt được sự phát triển kinh tế vô cùng nhanh chóng.

July 7, 2020

Phân biệt ‘가늘다’ và ‘얇다’, ‘굵다’ và ‘두껍다’

Phân biệt ‘가늘다’ và ‘얇다’, ‘굵다’ và ‘두껍다’

‘가늘다’ và ‘얇다’, ‘굵다’ và ‘두껍다’ được hiểu là có nghĩa giống nhau nhưng thực ra hơi khác nhau. Vậy bạn có biết vì sao các mô tả bên dưới là không chính xác không?

얇은 팔뚝 만드는 운동’ (X)
얇은 허리를 위한 3분 스트레칭’ (X)
얇고 탄탄한 종아리 만들기’ (X)
‘옷이 가늘다’ (X)
가는 책’ (X)

가늘다: mỏng, mảnh dẻ (Bề ngang của vật thể hẹp hoặc bề dày vừa mỏng vừa dài.)
얇다: mỏng, dẹp (Kích cỡ của nhóm hoặc độ cao của sự vật tạo thành tầng lớp không đạt đến mức độ thông thường.)

굵다: dày, đầy (Vật thể dài có chu vi lớn hay chiều rộng lớn.)
두껍다: dày, nặng (Chiều dài độ cao từ một mặt đến mặt còn lại của một vật có dạng rộng.)

Tóc mỏng 머리카락이 가늘다 (Đúng), 머리카락이 얇다 (Sai)
Vỏ táo mỏng 사과 껍질이 얇다 (Đúng), 사과 껍질이 가늘다 (Sai)
Cổ tay dày đầy đặn 팔목이 굵다 (Đúng), 팔목이 두껍다 (Sai)
Tạp chí dày 잡지가 두껍다 (Đúng), 잡지가 굵다 (Sai)

Như thấy ở các ví dụ trên, ‘가늘다’ sử dụng khi độ dày hoặc độ rộng của một vật thể dài mỏng hoặc hẹp, ‘얇다’ sử dụng khi quy mô như chiều cao của sự vật có từng tầng không được ở mức bình thường.

‘굵다’ sử dụng khi độ dày hoặc độ rộng của vật thể dài dày hoặc rộng, ‘두껍다’ sử dụng khi quy mô như độ cao của sự vật có từng tầng vượt quá mức bình thường.

December 17, 2018

[Tiếng Hàn dễ nhầm lẫn] P6. Chuyển tải ý nghĩa thông qua đặc tính của từng phẩn cơ thể

[Tiếng Hàn dễ nhầm lẫn] P6. Chuyển tải ý nghĩa thông qua đặc tính của từng phẩn cơ thể

한글에는 신체 각 부위의 특성을 통해 의미를 전달하는 말이 다양하다. 일상생활속에서 대화를 폭넓게 구사할 수 있는 재미있는 표현을 알아보자.
Trong tiếng Hàn có đa dạng từ ngữ chuyển tải ý nghĩa thông qua đặc tính của từng phẩn cơ thể. Chúng ta hãy tìm hiểu một vài biểu hiện hài hước mà có thể sử dụng thành thạo rộng rãi trong các cuộc nói chuyện của cuộc sống hàng ngày.

A. 때마침 잘 오셨어요! 어서 와서 식사하세요.
B. 배가 등에 붙는 줄 알았어요. 와, 음식이 무척 푸짐하네요!
A. 제가 손이 큰 편이거든요.
B. 감사히 잘 먹을게요. 함께 식사하세요.
A 저는 입이 짧은 편이라 천천히 먹을 테니 먼저 식사하세요.

A. Anh đến đúng lúc lắm! Vào nhanh rồi dùng bữa đi.
B. Tôi nghĩ tôi đói sát sườn luôn đó. Wao; thức ăn phong phú quá vậy!
A. Vì tôi là người khá phóng khoáng.
B. Tôi sẽ ăn một cách biết ơn. Anh cùng dùng đi chứ.
A. Tôi ăn khá ít nên tôi sẽ ăn từ từ, Anh dùng trước đi

[Tiếng Hàn dễ nhầm lẫn] P5. Cảm xúc và tâm trạng của con người

[Tiếng Hàn dễ nhầm lẫn] P5. Cảm xúc và tâm trạng của con người

사람의 감정과 기분이 다양한 만큼 이를 나타내는 방법도 가지가지다. 자신의 마음을 잘 표현할 수 있는 문장과 단어를 알아보고 실생활에 적용해보자.
Cảm xúc và tâm trạng của con người đa dạng cho nên có nhiều phương pháp để thể hiện điều này. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu các cụm từ và các câu văn có thể thể hiện tấm lòng của bản thân và áp dụng vào cuộc sồng thực tế.

A. 요즘은 마음이 싱숭생숭하고 서글프네요.
B. 무슨 일 있었나요?
A. 그런 건 아니지만, 왠지 모르게 막막한 기분이 들어요.
B. 힘든 일이 있으면 털어놓으세요. 마음이 한결 시원할 거예요.

A. Dạo này tâm trạng mình bồn chồnbuồn bã quá.
B. Bạn có việc gì vậy?
A. Không phải có việc gì, mà không biết sao tâm trạng mình cô đơn lắm.
B. Nếu bạn có việc gì đau khổ thì hãy nói ra đi. Tâm trạng bạn sẽ thoải mái hơn đó.

December 16, 2018

[Tiếng Hàn dễ nhầm lẫn] P4. Giao thông công cộng

[Tiếng Hàn dễ nhầm lẫn] P4. Giao thông công cộng

때와 장소에 따라 달라지는 한국어. 그 의미를 알면 더욱더 재미있다. 대중교통을 이용할 때 사용하는 다양한 표현을 알아보자.
Tiếng Hàn Quốc khác đi, theo từng thời điếm và địa điếm. Nếu như biết được ý nghĩa đó sẽ thú vị hơn rất nhiều. Chúng ta hãy cùng tìm hiếu các biểu hiện đa dạng được sử dụng khi dùng với các phương tiện giao thông công cộng.

A: 나 이제 집에 가야겠어.
B: 지금 버스가 운행할지 모르겠네.
A: 끊겼을까?
C: 아니야. 10분 후에 막차가 와.
A: 그거 타면 되겠다.
C: 아직 안 끊겼다니 정말 다행이야.

A: Giờ mình phải về nhà đây
B: Không biết giờ này xe buýt còn chạy hay không nữa
A: Có lẽ đã dừng chạy rồi nhỉ?
C: Không đâu. 10 phút nữa chuyến xe cuối cùng sẽ tới.
A: Vậy thì đi xe đó là được. Thật may vì chưa dứt xe.

November 21, 2018

[Tiếng Hàn dễ nhầm lẫn] P3. Thời tiết

[Tiếng Hàn dễ nhầm lẫn] P3. Thời tiết

Hàn Quốc là đất nước có bốn mùa xuân, hạ, thu, đông. Cách biểu hiện trong tiếng Hàn cũng đa dạng theo sự biến đổi cùa thời tiết. Chúng ta hãy cùng học các loại từ vựng miêu tả thời tiết và áp dụng vào trong đời sống.
봄, 여름, 가을, 겨울 사계절을 가진 한국. 날씨의 변화만큼이나 그 표현법도 다양하다. 날씨를 표현하는 여러 가지 단어를 배워 실생활에 활용해보자.


Phần 1:
A: 날씨가 끄물끄물하네요. 비가 올 거 같아요.
Trời ám u quá. Hình như sắp có mưa.
B: 이런 날씨 좋아해요? Bạn thích thời tiết thế này à?
A: 아니요. 우중충한 날씨는 딱 질색이에요.
Không, mình chán ngấy cái thời tiết ảm đạm này.
B: 날씨가 얼른 화창해지면 좋겠어요. 찌뿌둥한 날씨 때문인지 마음도 우울해지는 거 같아요.
Ước gì trời mau quang đãng. Hình như thời tiết u ám làm cho tâm hồn cũng trở nên buồn bã.

Giải nghĩa từ vựng:
끄물끄물하다 : 날씨가 활짝 개지 않고 몹시 흐리다.
âm u, nhiều mây: trời không quang đãng và có nhiều mây, âm u
우중충하다 : 날씨가 어둡고 침침하다.
ảm đạm: trời tối tăm, u ám
화창하다: 바람이 온화하고 맑다.
quang đãng: thời tiết ôn hòa và quang đãng
찌뿌둥하다 : 비나 눈이 올 것 같이 날씨가 굳거나 잔뜩 흐리다.
u ám: thời tiết xấu hoặc nhiều mây như sắp có mưa hoặc tuyết rơi.