마약 관련 범죄는 강력한 처벌을 받아요.
[KIIP lớp 5 심화 sách mới] 20과. 범죄와 법 Pháp luật và sự phạm tội
마약 관련 범죄는 강력한 처벌을 받아요.
1. 비정규직 근로자는 어떻게 보호받을까?
Người lao động không chính thức được bảo hộ như thế nào?
비정규직 근로자의 상황 Hoàn cảnh của người lao động không chính thức
근로자는 크게 정규직 근로자와 비정규직 근로자로 구분된다. 일반적으로 정규직과 달리 비정규직 근로자는 고용 기간이 짧다. 계약 기간이 정해져있는 기간제 근로자, 근로 시간이 1일 8시간, 1주 40시간보다 짧은 단시간 근로자 등이 여기에 해당한다. 단시간 근로는 흔히 아르바이트라고도 불린다.
비정규직 근로자는 짧은 고용 기간 때문에 불안감을 느낄 수 있고 임금 수준이 정규직에 비해 상대적으로 낮아 경제적으로도 불리한 위치에 있다. 2019년 8월 발표에 따르면 비정규직 근로자의 수는 748만 1,000명으로 전체 임금 근로자의 36.4%에 이른다.
Người lao động được phân chia lớn ra thành lao động chính thức và lao động không chính thức. Nhìn chung, khác với người lao động chính thức, những người lao động không chính thức có thời gian làm việc ngắn hơn. Tương ứng ở đây như người lao động thời vụ với thời hạn hợp đồng được định sẵn và người lao động ngắn hạn có thời gian làm việc ngắn hơn 8 giờ một ngày, 40 giờ một tuần. Công việc bán thời gian thường được gọi là công việc bán thời gian.
Những người lao động không chính thức có thể cảm thấy bất an vì thời gian làm việc ngắn, và mức lương tương đối thấp so với những người lao động chính thức nên gặp bất lợi về mặt kinh tế. Theo công bố vào tháng 8 năm 2019, số lao động không chính thức là 7.481.000 người, chiếm 36,4% tổng số lao động làm công ăn lương.
비정규직: vị trí tạm thời, chức vụ không chính thức
단시간: ngắn hạn, thời gian ngắn
비정규직 근로자에 대한 불리한 대우 금지
Cấm đối xử bất lợi đối với người lao động không chính thức
한국은 비정규직 보호법에 따라 비정규직 근로자의 권리를 보호하고 있다. 우선, 비정규직 근로자는 임금, 근로 조건, 복지 등의 측면에서 합리적인 이유 없이 부당한 차별을 받지 않아야 한다. 이에 따라 사업주는 비정규직 근로자와 근로계약서를 작성해야 하고 최저임금 이상의 임금을 지급해야 한다. 사업주가 이를 어길 경우 근로자는 사업주를 감독 기관에 신고할 수 있으며 이를 이유로 해고되거나 불리한 대우를 받지 않는다. 또한, 1주 근로시간이 15시간 이상인 단시간 근로자는 퇴직금을 받을 수 있다. 특히 1년 동안 80% 이상 출근한 근로자의 경우 연차휴가를 받을 수 있으며, 그 이하로 근무한 근로자도 1개월을 개근할 경우 1일의 유급휴가를 받을 수 있다.
Tại Hàn Quốc, quyền lợi của người lao động không chính thức đang được bảo hộ theo luật bảo vệ người lao động không chính thức. Trước hết, người lao động không chính thức không phải chịu phân biệt bất chính về mặt tiền lương, điều kiện làm việc, phúc lợi, ... mà không có lý do chính đáng. Theo đó, chủ doanh nghiệp phải ký hợp đồng lao động với người lao động không chính thức và phải chi trả lương cao hơn mức lương tối thiểu. Trường hợp chủ doanh nghiệp vi phạm điều này, người lao động có thể trình báo chủ doanh nghiệp tới cơ quan giám sát và sẽ không bị sa thải hoặc đối xử bất lợi vì lý do này. Ngoài ra, những người làm việc bán thời gian làm việc từ 15 giờ trở lên mỗi tuần có thể nhận trợ cấp thôi việc. Đặc biệt trường hợp người lao động làm việc từ 80% trở lên trong một năm có thể được nghỉ phép năm, đồng thời người lao động làm việc dưới mức đó cũng được nghỉ một ngày có lương nếu làm việc chuyên cần trong một tháng.
부당하다: không chính đáng, bất chính
어기다: làm trái, vi phạm, lỗi (hẹn)
사업주: chủ doanh nghiệp
해고되다: bị sa thải, bị đuổi việc
유급휴가: Ngày nghỉ có lương
연차휴가: Nghỉ phép năm
알아두면 좋아요
콜센터에 전화하면 들을 수 있는 말
Những lời có thể nghe được khi gọi đến trung tâm cuộc gọi (Call center)
“2018년 10월 18일부터 산업안전보건법에 의해 고객 응대 근로자 보호조치를 실시하고 있습니다. 상담사도 누군가의 가족입니다. 고객 응대 근로자에게 폭언, 폭행 등을 하지 말아 주세요.”
“Kể từ ngày 18/10/2018, chúng tôi đang thực hiện các biện pháp bảo hộ người lao động ứng đối với khách hàng (dạng như nhân viên dịch vụ khách hàng qua điện thoại hoặc trực tiếp) theo luật bảo vệ an toàn và sức khỏe công nghiệp. Người tham vấn cũng là gia đình của một ai đó. Vui lòng không lăng mạ hoặc bạo hành đối với nhân viên ứng đối khách hàng (nhân viện dịch vụ khách hàng). ”
조치: biện pháp
응대: sự ứng đối (Việc đối lại với người khác cho phù hợp theo những điều như gọi, hỏi, yêu cầu…)
폭언: việc nói tục tằn, sự mắng chửi; lời mắng chửi, lời tục tằn thô bỉ
콜센터에 전화를 하면 위와 같은 말을 들을 수 있다. 고객 응대 근로자는 ‘감정 노동’을 하는 근로자로 알려져 있다. 감정 노동이란 사람을 대하는 과정에서 자신의 감정을 절제할 것이 요구되는 근로 형태를 말한다. 콜센터, 백화점 등에서 감정 노동을 하는 근로자를 많이 접할 수 있다. 이들이 일부 고객으로부터 폭언이나 폭행을 당하는 경우를 막기 위해 한국에서는 법을 만들어 보호하고 있다. 근로자가 고객의 폭언으로 정신적 피해를 당했을 경우 사업주에게 업무를 중단시켜 달라고 요구할 수 있다.
Khi gọi đến trung tâm cuộc gọi, chúng ta có thể nghe thấy những lời giống như ở trên. Nhân viên dịch vụ khách hàng đang được biết đến như người lao động “làm việc cảm xúc”. Làm việc cảm xúc nói đến một hình thái công việc đòi hỏi phải kiềm chế cảm xúc của bản thân trong quá trình giao tiếp với mọi người. Có thể gặp nhiều nhân viên làm việc cảm xúc trong các trung tâm cuộc gọi và cửa hàng bách hóa. Để tránh việc những người này bị lăng mạ hoặc bạo hành bởi một số khách hàng, ở Hàn Quốc đang ban hành luật để bảo vệ họ. Nếu một nhân viên bị tổn hại về mặt tinh thần bởi sự lăng mạ của khách hàng, họ có thể yêu cầu tạm dừng công việc giữa chừng đối với chủ doanh nghiệp.
절제하다: kiềm chế, điều độ, tiết chế
중단: sự đình chỉ, sự gián đoạn (Việc dừng hay thôi giữa chừng việc nào đó)
1. 상속 상황에서 법은 어떤 역할을 할까?
Pháp luật có vai trò gì trong chuyện thừa kế?
죽음과 유언 Sự qua đời và di chúc
사람이 죽으면 법적인 절차에 따라 처리해야 한다. 일반적인 사망의 경우 의사가 사망 원인을 확인하여 사망 진단서를 발급해 준다. 장례를 마치고 나면 30일 이내에 유족이 사망 진단서를 가지고 구청이나 행정복지센터(주민센터) 등에 가서 사망신고를 해야 한다. 특별한 이유 없이 신고하지 않으면 5만원의 과태료를 낼 수 있다. 죽음을 앞둔 사람이 자신의 뜻을 남기는 것을 유언이라고 한다. 유언은 일정한 형식을 갖추어야 법적으로 인정된다. 유언하는 사람의 유언 내용, 주소, 날짜 등을 포함해야 하며, 도장을 찍거나 녹음을 하고 이를 증명하는 사람이 있어야 한다.
Khi một người chết phải được xử lý theo thủ tục pháp luật. Trong trường hợp tử vong nói chung, bác sĩ xác nhận nguyên nhân tử vong và cấp giấy chứng tử (giấy chẩn đoán đã mất). Sau tang lễ, trong thời hạn 30 ngày gia quyến phải mang theo giấy chứng tử đến trụ sở phường, quân hoặc trung tâm hành chính phúc lợi (trung tâm cộng đồng) để trình báo người mất (khai tử). Nếu không khai báo mà không có lý do đặc biệt nào có thể phải nộp tiền phạt 50.000 won. Di chúc là việc người trước khi chết để lại mong muốn, nguyện vọng của bản thân. Di chúc phải có hình thức nhất định mới được thừa nhận về mặt pháp lý. Phải bao hàm nội dung di chúc, địa chỉ, ngày tháng,… của người lập di chúc và phải có người chứng kiến việc đóng dấu hoặc ghi âm.
상속: sự truyền lại, sự để lại, sự thừa kế
유언: di ngôn, di huấn, di chúc (Sự biểu thị ý riêng của một người theo phương thức nhất định để có hiệu lực pháp luật sau khi chết)
진단서: giấy chẩn đoán
유족: thân nhân (Gia đình còn lại của người chết)
상속 Sự thừa kế
고인이 남긴 재산(빚 포함)을 물려받는 것을 상속이라고 한다. 상속받는 금액은 유언에 따라 결정된다. 유언이 없는 경우에는 법에 정해진 순위와 비율에 따라 상속받는다. 상속 순위는 다음과 같다.
Việc thừa kế tài sản do người chết để lại (bao hàm cả khoản nợ) được gọi là sự thừa kế. Số tiền được thừa kế được xác định theo di chúc. Trong trường hợp không có di chúc thì nhận thừa kế theo trật tự và tỷ lệ được quy định bởi pháp luật. Trật tự thừa kế như sau.
제 1순위: 사망한 사랑의 자녀, 손자, 손녀 등 (직계비속), 배우자
Ưu tiên số 1: (trực hệ phía dưới) của người đã khuất như con cái, cháu (nội, ngoại) trai, cháu (nội, ngoại) gái, v.v., người bạn đời (vợ/chồng)
제 2순위: 사망한 사람의 부모, 조부모 등 (직계존속)
Ưu tiên thứ 2: Cha mẹ, ông bà,...(trực hệ phía trên) của người đã khuất
제 3순위: 사망한 사람의 형제자매
Ưu tiên thứ 3: Anh chị em ruột của người đã khuất
제 4순위: 사망한 사람의 4촌 이내 조카 등 (방계혈족)
Ưu tiên thứ 4: cháu trong vòng bốn đời của người đã khuất (huyết tộc bàng hệ)
* 사망한 사람의 배우자는 1순위 또는 2순위의 사람이 상속인이 될 때 공동 상속인이 되며, 1순위와 2순위가 없을 경우 단독 상속인이 됨
Người bạn đời của người đã khuất trở thành người thừa kế chung khi người ở thứ tự thứ nhất hoặc thứ hai trở thành người thừa kế, đồng thời trở thành người thừa kế duy nhất nếu không có trật tự thừa kế thứ nhất hoặc thứ hai.
빚: nợ, món nợ
물려받다: thừa kế
순위: trật tự (Vị trí hay địa vị thể hiện tuần tự dựa vào một tiêu chuẩn nào đó)
직계비속: trực hệ phía dưới (con, cháu)
직계 존속: trực hệ phía trên (bố mẹ, ông bà, tổ tiên)
방계혈족: huyết tộc bàng hệ (Thân tộc được tách ra từ trực hệ trong huyết tộc cùng chung tổ tiên)
상속은 순위가 앞선 사람이 받으며, 같은 순위의 사람이 여러 명일 경우 똑같이 나누어 받게 된다. 다만, 고인의 배우자가 고인의 자녀와 공동으로 상속받는 경우에는 자녀가 받는 재산의 1.5배를 상속받는다. 예를 들어 고인에게 배우자와 아들 1명, 딸 1명이 있는 경우 재산은 1.5(배우자): 1(아들): 1(딸)의 비율로 나누게 된다.
Thừa kế được chia cho người có trật tự cao hơn, nếu có nhiều người cùng cấp bậc thì được chia đều. Tuy nhiên, trong trường hợp vợ hoặc chồng của người quá cố được thừa kế chung với con cái của người đã mất thì được thừa kế gấp 1,5 lần phần tài sản mà con cái được nhận. Ví dụ, nếu người quá cố còn vợ hoặc chồng, một con trai, một con gái thì tài sản được chia theo tỷ lệ 1,5 (vợ hoặc chồng): 1 (con trai): 1 (con gái).
알아두면 좋아요
유언은 꼭 법에서 정한 형식을 지켜야 해요
Di chúc nhất định phải tuân theo hình thức do pháp luật quy định.
아버지가 죽고나서 남긴 재산을 두고 김씨는 새어머니와 이복남매를 상대로 상속재산분할청구소송을 제기했다. 이 재판에서 핵심쟁점은 죽은 아버지가 남긴 유언의 효력이었다. 재판부는 최종적으로 “유언의 내용과 작성 연월일, 주소, 성명, 날인 중 하나라도 빠진 유언은 무효”라고 판정했다. 이처럼 한국에서는 유언이 효력을 발휘하기 위해서는 반드시 법에서 정한 형식을 지켜야 한다.
Liên quan đến tài sản người cha để lại sau khi mất, anh Kim đã khởi kiện mẹ kế và các anh em cùng cha khác mẹ để yêu cầu phân chia tài sản thừa kế. Một điểm tranh cãi trọng tâm trong phiên tòa này là tính hợp lệ của di chúc do người cha đã khuất để lại. Cuối cùng, tòa án phán quyết rằng “bản di chúc dù là thiếu một trong các nội dung của di chúc như ngày tháng năm lập di chúc, địa chỉ, danh tính và sự đóng dấu (sự điểm chỉ) là vô hiệu (không hợp lệ)”. Như vậy, để di chúc ở Hàn Quốc có hiệu lực thì phải tuân theo hình thức mà pháp luật quy định.
번지수: số nhà, địa chỉ
이복: cùng cha khác mẹ, cùng bố khác mẹ
자필: sự tự tay viết, bút tích, bút ký
자필 유언장, 효력 인정받으려면 Tờ di chúc viết tay nếu muốn có hiệu lực
·내용은 자유롭게 쓸 수 있다.
Nội dung có thể được viết một cách tự do.
·전부 자필로 기재해야 한다.
Toàn bộ phải được viết bằng tay.
·연월일, 주소, 성명, 날인 모두 써야 한다.
Phải viết tất cả ngày tháng năm, địa chỉ, danh tính và đóng dấu (điểm chỉ).
·번지수를 포함한 세부 주소까지 적어야 한다.
Phải ghi địa chỉ chi tiết bao gồm cả số nhà.
·내용을 수정할 때는 자필로 고치고 날인해야 한다.
Khi chỉnh sửa nội dung phải chỉnh sửa và đóng dấu bằng tay.
1. 법은 가족관계에 어떤 영향을 줄까?
Pháp luật ảnh hưởng thế nào đến mối quan hệ gia đình?
가족과 친족의 범위 Phạm vi gia đình và họ hàng
한국에서는 가족의 범위를 법으로 정하고 있다. 법적으로 가족은 배우자, 자신의 부모와 자녀, 형제자매를 포함한다. 자녀의 배우자, 배우자의 부모, 배우자의 형제자매의 경우에도 생계를 함께 하고 있다면 법적인 가족에 포함될 수 있다.
가족보다 넓은 개념으로는 친족이 있다. 법적으로 친족은 8촌 이내의 혈족, 4촌 이내의 인척, 배우자를 가리킨다. 이때 혈족이란 혈연관계가 있는 사람으로 부모나 조부모, 외조부모, 형제자매를 말한다. 인척은 혼인을 통해 관계를 맺게 된 친족으로 배우자의 가족 등을 말한다. 생계를 함께 하는 친족 간에는 기본적인 부양 의무가 있고, 재산을 상속받을 권리가 발생하기도 한다.
Ở Hàn Quốc, phạm vi gia đình đang được quy định bởi pháp luật. Về mặt pháp lý, gia đình bao gồm người bạn đời (vợ/chồng), cha mẹ và con cái của mình, anh chị em. Trường hợp người bạn đời của con cái, cha mẹ của người bạn đời, và anh chị em của người bạn đời cũng có thể được bao hàm trong gia đình một cách hợp pháp nếu họ đang sinh sống cùng.
Một khái niệm rộng hơn gia đình là họ hàng. Về mặt pháp lý, họ hàng chỉ những người thuộc cùng huyết thống (huyết tộc) trong vòng 8 đời (8 thế hệ), những người có quan hệ thông gia trong vòng 4 đời, và người bạn đời. Lúc này, huyết tộc nói đến những người có quan hệ huyết thống, bao gồm cha mẹ, ông bà nội, ông bà ngoại, anh chị em ruột. Quan hệ thông gia nói đến những người họ hàng được gắn kết thông qua hôn nhân, chẳng hạn như gia đình của người bạn đời. Giữa những người họ hàng cùng chung sống có những nghĩa vụ cấp dưỡng cơ bản và cũng có thể phát sinh quyền thừa kế tài sản.
가리키다: chỉ, chỉ ra (Đặc biệt chỉ ra đối tượng nào đó mà nói)
혈족: huyết tộc (Họ hàng thuộc cùng huyết thống)
인척: quan hệ thông gia (Quan hệ họ hàng được kết nối bằng hôn nhân)
맺다: được kết, được gắn kết (Quan hệ được tạo nên giữa mọi người)
부양: sự chu cấp, sự cấp dưỡng
상속: sự truyền lại, sự để lại, sự thừa kế
법률혼, 사실혼, 동거 Hôn nhân hợp pháp, hôn nhân thông lệ, sống thử
한국에서는 혼인 신고를 통해 법적 부부로 인정받는데 이것을 법률혼이라고 한다. 이와 달리, 혼인신고는 하지 않았지만 혼인 의사가 있고 부부나 다름없이 생활하는 경우를 사실혼이라고 한다. 한국에서는 사실혼의 경우에도 서로를 부양하도록 하고 있고 함께 모은 재산을 인정하는 등 법적권리를 일부 보장한다. 그러나 법률혼과 달리 상대방이 다른 사람과 혼인하더라도 이중 혼인으로 간주되지 않기 때문에 사실혼 상태인 경우에는 빠른 시일 안에 혼인 신고를 하는 것이 좋다. 함께 살기는 하지만 혼인할 의사가 없는 경우도 있는데 이를 동거라고 한다. 동거는 부부로 인정되지 않아서 아무런 법적 보호를 받을 수 없다.
Ở Hàn Quốc, việc được công nhận là một cặp vợ chồng hợp pháp thông qua đăng ký kết hôn được gọi là hôn nhân hợp pháp. Khác với điều này, trường hợp không đăng ký kết hôn nhưng có ý định kết hôn và chung sống như vợ chồng được gọi là hôn nhân trên thực tế (hôn nhân thông lệ). Ở Hàn Quốc, ngay cả trong hôn nhân thông lệ, hai người cũng phải chu cấp lẫn nhau và một phần quyền lợi hợp pháp như công nhận tài sản mà đã tích lũy cùng nhau cũng được bảo đảm. Tuy nhiên, không giống như hôn nhân hợp pháp, dù người kia kết hôn với người khác thì không được coi là hôn nhân đôi, vì vậy nếu đang trong một cuộc hôn nhân thông lệ, tốt hơn là nên khai báo kết hôn trong thời hạn quy định. Có một số người sống với nhau nhưng không có ý định kết hôn, đó gọi là sống thử. Sống thử không được công nhận là vợ chồng nên không có sự bảo vệ của pháp luật.
동거: sự sống thử
의사: ý, ý nghĩ, ý định
간주되다: được xem là, được coi như
시일: thời gian, thời hạn, ngày quy định
1. 한국의 국민경제는 어떤 모습일까? Kinh tế quốc dân của Hàn Quốc có diện mạo thế nào?
국민경제의 주체 Chủ thể của nền kinh tế quốc dân
한 국가에서 재화와 서비스를 생산, 분배, 소비하는 경제 주체로 가계, 기업, 정부가 있다. 가계는 주로 재화와 서비스를 소비하는 역할을 하며, 기업은 생산하는 역할을 담당한다. 가계는 기업에 토지, 노동, 자본을 제공하고 그 대가로 지대, 임금, 이자를 받는다. 마지막으로 정부는 가계와 기업으로부터 받은 세금으로 국가를 운영한다. 예를 들어 가계나 기업이 생산하지 않는 공공재나 사회간접자본을 제공하여 사회 전체의 이익을 추구한다. 이처럼 가계, 기업, 정부가 상호작용을 하면서 국민경제가 안정적으로 유지된다.
Các chủ thể kinh tế sản xuất, phân phối và tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ trong một quốc gia bao gồm các hộ gia đình, các doanh nghiệp và chính phủ. Các hộ gia đình đóng vai trò chính trong việc tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ, trong khi các doanh nghiệp đảm nhận vai trò sản xuất. Các hộ gia đình cung cấp đất đai, lao động và vốn cho các doanh nghiệp và nhận lại tiền thuê đất, tiền lương và tiền lãi. Cuối cùng, chính phủ điều hành đất nước bằng tiền thuế nhận được từ các hộ gia đình và doanh nghiệp. Ví dụ, chính phủ cung cấp hàng hóa và dịch vụ công cộng hoặc các cơ sở hạ tầng mà không do các hộ gia đình hoặc doanh nghiệp sản xuất ra và theo đuổi lợi ích của toàn xã hội. Bằng cách này, các hộ gia đình, doanh nghiệp và chính phủ tác dụng tương hỗ lẫn nhau đồng thời nền kinh tế quốc gia được duy trì ổn định.
가계: hộ kinh doanh (Gia đình với tư cách là đơn vị kinh tế)
분배: sự phân phối, sự phân chia
재화: hàng hóa, của cải, tài sản
자본: tài chính, vốn
지대: tiền thuê đất.
추구하다: mưu cầu, theo đuổi
상호작용: tác dụng tương hỗ
사회간접자본: Các phương tiện hỗ trợ gián tiếp cho các hoạt động sản xuất như đường xá, hệ thống cấp thoát nước và đường sắt,...
공공재: Hàng hóa hoặc dịch vụ có thể được sử dụng chung bởi tất cả mọi người, chẳng hạn như quốc phòng, cảnh sát, cứu hỏa, đường xá, v.v.
물가와 실업 Vật giá và thất nghiệp
국민경제에서는 물가와 고용 안정이 매우 중요하다. 물가가 오르면 돈의 가치가 떨어진다. 이것은 곧 소득이 줄어드는 것과 마찬가지이기 때문에 결국 국민의 생활 수준이 낮아질 수 있다. 한편, 실업률이 오르면 소득이 없는 사람이 많아진다. 이로 인해 소비가 줄어들고 결국 물건을 팔아야 하는 기업의 손해로도 이어진다.
Trong nền kinh tế quốc dân, sự ổn định về vật giá và việc làm là rất quan trọng. Khi vật giá leo thang, giá trị của tiền sẽ giảm xuống. Vì điều này tương đương với việc giảm thu nhập, nên kết cục mức sống của người dân có thể bị giảm xuống. Mặt khác, khi tỷ lệ thất nghiệp tăng lên thì số người không có thu nhập cũng tăng lên. Điều này dẫn đến sự tiêu dùng giảm sút và rốt cuộc dẫn đến sự tổn thất cho các doanh nghiệp phải bán sản phẩm.
마찬가지: sự giống nhau
한국 정부는 물가와 실업률을 낮게 유지하기 위해 노력하고 있다. 1998년 외환위기 때 7.5%, 2008년 금융위기 때 4.7%까지 올랐던 물가 상승률은 2013년 이후 1%대와 0%대로 유지되고 있다. 하지만 체감 물가는 높을 수 있기 때문에 계속해서 물가관리에 신경써야 한다.
한편, 외환위기 무렵 7%대까지 치솟았던 실업률은 이후 대체로 4% 안팎에서 형성되고 있다. OECD 국가들에 비해 높은 것은 아니지만, 청년 실업률이 10%대 전후로 나타나는 등 실제로 느끼는 실업의 고통은 큰 편이어서 일자리를 늘리는 지속적인 노력이 필요하다.
Chính phủ Hàn Quốc đang nỗ lực duy trì vật giá và tỷ lệ thất nghiệp ở mức thấp. Tỷ lệ gia tăng vật giá (tỷ lệ lạm phát), đã tăng lên 7,5% trong cuộc khủng hoảng tài chính châu Á năm 1998 và 4,7% trong cuộc khủng hoảng tiền tệ năm 2008 nhưng sau đó đã được duy trì ở mức 1% và 0% kể từ năm 2013. Tuy nhiên, vì vật giá cảm nhận có thể cao nên cần tiếp tục quan tâm đến việc quản lý vật giá.
Mặt khác, tỷ lệ thất nghiệp, đã vọt lên mức 7% vào thời kỳ khủng hoảng tài chính châu Á và sau đó nói chung đang được hình thành ở mức trên dưới 4%. Mặc dù không cao so với các nước OECD, nhưng nỗi khổ của thất nghiệp mà cảm nhận trên thực tế là rất lớn thể hiện ở tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên khoảng trên dưới 10%, vì vậy cần phải nỗ lực không ngừng để gia tăng việc làm.
외환위기: khủng hoảng tài chính, khủng hoảng ngoại tệ, khủng hoảng ngoại hối
금융위기: Khủng hoảng tín dụng, khủng hoảng tiền tệ
체감물가: Vật giá cảm nhận là vật giá mà người tiêu dùng cảm nhận một cách chủ quan về sự biến động giá của các sản phẩm thường xuyên mua của hộ gia đình.
치솟다: vọt lên, phun lên
형성되다: được hình thành
지속적: mang tính liên tục
알아두면 좋아요
물가상승률이 수치보다 높게 느껴져요
Tỷ lệ lạm phát có thể cảm nhận cao hơn so với con số.
물가상승률은 낮아도 시민들이 느끼는 체감 물가는 높을수 있다. 통계청의 소비자물가는 일상에서 구입하는 상품과 서비스 460종의 가격 변화를 평균해서 반영하지만, 체감 물가는 개인이 자주 접하는 몇몇 품목에 영향을 받기 때문이다. 예를 들어 대중교통을 주로 이용하는 사람은 교통비의 변화를 민감하게 느낄 것이고, 학교에 다니는 자녀가 있는 가정에서는 교육비의 변화에 민감할 수 있다. 정부는 소비자물가가 체감물가를 잘 반영할 수 있도록 지속적으로 품목과 그 비중을 조정하고 있다.
Mặc dù tỷ lệ lạm phát thấp nhưng vật giá cảm nhận của người dân có thể cao. Điều này là do vật giá tiêu dùng của Cục Thống kê phản ánh mức thay đổi giá bình quân của 460 sản phẩm và dịch vụ được mua thường ngày, nhưng vật giá cảm nhận bị ảnh hưởng bởi một số mặt hàng mà cá nhân thường xuyên tiếp cận. Ví dụ, những người chủ yếu sử dụng phương tiện giao thông công cộng có thể sẽ nhạy cảm với những thay đổi về chi phí giao thông, và những gia đình có con đang đi học có thể nhạy cảm với những thay đổi về chi phí giáo dục. Chính phủ đang liên tục điều chỉnh các mặt hàng và tỷ trọng của chúng để vật giá tiêu dùng có thể phản ánh vật giá cảm nhận.
소비자 물가: vật giá tiêu dùng (Giá trị bình quân giá cả khi người tiêu dùng mua hàng hay khi sử dụng dịch vụ)
민감하다: nhạy cảm
2. 한국의 국제거래는 어떻게 이루어지고 있을까?
Thương mại quốc tế của Hàn Quốc đang được thực hiện như thế nào?
국제거래를 통해 성장하는 한국 경제 Kinh tế Hàn Quốc phát triển thông qua thương mại quốc tế
한국은 수출주도형 경제성장정책을 채택하면서 1960년에 4억 달러에 불과하던 무역액(수출액+수입액)이 2018년에는 11,404억 달러에 이르게 되었다. 특히 2018년에는 세계에서 7번째로 연간 수출액 6,000억 달러를 돌파하는 나라가 되었다.
또한, 한국 기업의 해외투자, 한국인 관광객의 해외여행, 해외 기업의 한국 투자, 외국인 관광객의 한국 방문 등도 꾸준히 이루어지고 있다. 이처럼 다양한 국제거래를 통해 한국과 국제사회는 서로 이익을 거둘 수 있다.
Do Hàn Quốc áp dụng chính sách tăng trưởng kinh tế lấy xuất khẩu làm chủ đạo, nên lượng thương mại (xuất khẩu + nhập khẩu) từ không quá 400 triệu USD năm 1960 đã đạt đến 1140,4 tỷ USD vào năm 2018. Đặc biệt, trong năm 2018 đã trở thành quốc gia thứ 7 trên thế giới bứt phá đạt kim ngạch xuất khẩu hàng năm hơn 600 tỷ USD.
Ngoài ra, đầu tư ra nước ngoài của các công ty Hàn Quốc, du lịch nước ngoài của khách du lịch Hàn Quốc, đầu tư của các công ty nước ngoài tại Hàn Quốc và các chuyến thăm của khách du lịch nước ngoài đến Hàn Quốc đang diễn ra đều đặn. Thông qua thương mại quốc tế đa dạng như thế này, Hàn Quốc và cộng đồng quốc tế có thể gặt hái được lợi ích từ nhau.
국제거래: giao dịch quốc tế, thương mại quốc tế
수출주도형: hình thức lấy xuất khẩu làm chủ đạo
불과하다: không quá, không hơn
돌파하다: bứt phá, đột phá
거두다: gặt hái, thu hoạch
1. 한국에는 어떤 기업들이 있을까? Có những kiểu doanh nghiệp nào ở Hàn Quốc?
한국의 기업 Doanh nghiệp ở Hàn Quốc
시장경제에서 기업은 수많은 제품과 서비스를 생산하여 사회를 풍요롭게 한다. 소비자는 기업이 생산한 제품을 구입하고 기업이 제공하는 서비스를 즐기며 편리하게 생활한다. 근로자는 기업을 통해 일자리를 얻고 자신의 생계를 유지한다.
한국은 반도체, 조선, 자동차, 철강, 기계, 석유화학제품 등과 같은 제조업과 통신, 인터넷 등과 같은 서비스업이 발달해 있다. 이러한 제품과 서비스는 주로 대기업을 중심으로 생산되지만, 그 과정에서 수많은 중소기업들이 함께 생산에 참여하고 있다.
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất ra nhiều sản phẩm và dịch vụ và làm phong phú cho xã hội. Người tiêu dùng mua các sản phẩm do các doanh nghiệp sản xuất, tận hưởng các dịch vụ do các doanh nghiệp cung cấp và sống một cách tiện lợi. Người lao động có việc làm và duy trì sinh kế thông qua các doanh nghiệp.
Hàn Quốc đã phát triển các ngành công nghiệp sản xuất như chất bán dẫn, đóng tàu, ô tô, thép, máy móc, các sản phẩm hóa dầu, và các ngành dịch vụ như viễn thông và Internet. Mặc dù các sản phẩm và dịch vụ này chủ yếu được sản xuất bởi các doanh nghiệp lớn, nhưng nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ đang cùng tham gia sản xuất trong quá trình đó.
풍요롭다: sung túc, phong phú
한국의 자영업과 프랜차이즈 Tự kinh doanh và nhượng quyền kinh doanh (Franchise)
한국은 자영업의 비중이 전체 취업자의 20%를 넘는다. 다른 나라에 비해 그 비중이 높은 이유로는, 자영업은 정년퇴임이 따로 없기 때문에 계속 일할 수 있고, 일찍 퇴직한 중장년층과 취직에 어려움을 겪는 청년층이 창업을 많이 한다는 점 등을 꼽을 수 있다. 자영업자들은 주로 음식점, 편의점, 미용업, 통신판매업, 개인병원이나 약국 등의 분야에 많이 종사한다.
자영업은 특히 프랜차이즈 산업과 관계가 깊다. 프랜차이즈는 특정한 상호와 상표, 제품을 개발한 가맹 본부를 중심으로 각 지역의 가맹점들이 해당제품을 판매하는 것을 의미한다. 가맹본부는 여러 가맹점에게 영업할 수 있는 권리, 상품, 인테리어, 광고 등의 서비스를 제공하고 일정한 대가를 받는다.
Ở Hàn Quốc, tỉ trọng những người tự kinh doanh chiếm hơn 20% trong tổng số những người có việc làm. Lý do cho tỉ trọng này cao so với các nước khác có thể đưa ra ở những điểm như việc tự kinh doanh không yêu cầu tuổi nghỉ hưu riêng nên vẫn có thể tiếp tục làm việc và, lớp người trung niên nghỉ hưu sớm và thanh niên gặp khó khăn trong việc tìm được việc làm đứng ra khởi nghiệp rất nhiều. Những người tự kinh doanh chủ yếu tham gia nhiều vào các lĩnh vực như nhà hàng, cửa hàng tiện lợi, kinh doanh thẩm mỹ làm đẹp, bán hàng qua mạng, bệnh viện tư nhân và hiệu thuốc.
Tự kinh doanh có liên quan đặc biệt sâu sắc đến ngành nhượng quyền kinh doanh (thương mại). Nhượng quyền kinh doanh có nghĩa là trụ sở chính cấp quyền kinh doanh (bên nhượng quyền) phát triển thương hiệu, nhãn hiệu và các sản phẩm riêng biệt và cho phép các cửa hàng thành viên (bên nhận nhượng quyền) ở mỗi khu vực sẽ bán các sản phẩm tương ứng. Bên nhượng quyền cung cấp các dịch vụ như quyền có thể kinh doanh, sản phẩm, trang trí nội thất, quảng cáo,... cho bên nhận nhượng quyền (cửa hàng thành viên) và nhận lại thù lao nhất định.
프랜차이즈: (Franchise) nhượng quyền kinh doanh còn được gọi là nhượng quyền thương hiệu hay là nhượng quyền thương mại.
자영업: công việc tự kinh doanh, công việc tự quản lý (Việc kinh doanh, buôn bán mà bản thân trực tiếp quản lý và vận hành)
창업: sự khởi nghiệp
꼽다: vạch ra, đưa ra
종사하다: tận tụy, toàn tâm toàn ý (Dồn hết sức lực và tâm huyết vào việc nào đó)
통신판매: bán hàng qua mạng, bán hàng qua điện thoại, bán hàng qua phương tiện truyền thông
상표: nhãn hiệu (Dấu hiệu như ký hiệu hay bức tranh thể hiện công ty sản xuất sản phẩm)
상호: thương hiệu (Tên của doanh nghiệp hay cửa hiệu buôn bán)
본부: trụ sở chính (Tổ chức trở thành trung tâm của cơ quan. Hoặc nơi có tổ chức đó)
인테리어: (interior) trang trí nội thất
알아두면 좋아요
치킨집을 통해 보는 한국 자영업의 명암
Sự vui buồn của việc tự kinh doanh ở Hàn Quốc thông qua quán gà rán한국에서는 치킨집이 비교적 쉽게 창업할 수 있는 업종으로 50~60대 직장 은퇴자들에게 인기가 높은 편이다. 2019년 2월 기준 영업 중인 치킨집이 약 8만 7000개에 이르는데 이는 외식 프랜차이즈 가맹점의 21%에 해당한다. 하지만 2018년 6200곳의 치킨집이 창업하는 동안 8000곳 이상이 폐업했다. 한국 사회에서 자영업자들의 경쟁이 치열해지는 상황에서 고용을 늘리기 위한 대책이 요청되고 있다.
Ở Hàn Quốc, các quán (tiệm) gà rán tương đối dễ thành lập và thuộc diện ngành nghề được những người nghỉ hưu ở độ tuổi 50 đến 60 ưa chuộng. Tính đến tháng 2 năm 2019, có khoảng 87.000 quán gà rán đang hoạt động, tương đương với 21% cửa hàng thành viên nhận nhượng quyền kinh doanh. Tuy nhiên, trong các quán gà rán của 6200 nơi mở trong năm 2018, hơn 8.000 quán đã ngừng kinh doanh. Trước tình cảnh cạnh tranh gay gắt giữa những người tự kinh doanh trong xã hội Hàn Quốc, các đối sách để làm gia tăng việc sử dụng lao động đang được yêu cầu.
명암: sự vui buồn, phúc họa (Việc vui và việc buồn. Hoặc niềm hạnh phúc hay sự bất hạnh)
폐업하다: ngừng kinh doanh
1. 은행과 보험을 통한 자산 관리는 어떻게 할까?
Làm thế nào để quản lý tài sản thông qua ngân hàng và bảo hiểm?
은행을 통한 예금과 대출 Gửi tiền và vay tiền thông qua ngân hàng
은행은 자금 공급자와 자금 수요자를 연결하는 역할을 한다. 여유 자금을 가진 사람은 은행에 돈을 맡기고 이자를 받는다(예금). 요즘에는 은행에 직접 가지 않고 모바일뱅킹으로 예금이나 적금에 가입하면 조금 더 높은 이자를 받을 수 있다.
Các ngân hàng đóng vai trò kết nối người cung cấp tiền vốn và người cần dùng tiền vốn. Những người có nguồn vốn dư rả thì giao tiền cho ngân hàng và nhận lãi (sự gửi tiền). Gần đây, không cần trực tiếp đến ngân hàng mà có thể nhận được lãi suất cao hơn một chút nếu tham gia gửi tiền hoặc tiền gửi tiết kiệm bằng mobile banking (dịch vụ ngân hàng trên điện thoại).
예금: sự gửi tiền, tiền gửi
대출: vay, mượn , cho vay, cho mượn
자금: tiền quỹ, tiền vốn
여유: sự nhàn rỗi, sự dư giả
적금: tiền gửi tiết kiệm
반대로 돈이 필요한 사람은 은행에서 빌릴 수 있다(대출). 금리에 따라 이자 금액이 달라지므로 대출 전에 금리가 얼마인지 확인해야 한다. 평소에 꾸준히 은행 거래를 했거나 주택 등 담보 자산이 있으면 대출 금리를 낮출 수 있다. 한편, 한국에서는 신혼부부, 결혼 이민자 가족 등이 보다 낮은 금리로 대출받을 수 있도록 지원하고 있다.
Ngược lại, những người cần tiền có thể mượn ở ngân hàng (vay tiền). Số tiền lãi phụ thuộc vào mức lãi suất, vì vậy phải kiểm tra mức lãi suất trước khi vay. Nếu thường ngày thực hiện giao dịch ngân hàng đều đặn hoặc có tài sản thế chấp như nhà ở thì có thể được giảm lãi suất vay. Bên cạnh đó, ở Hàn Quốc đang hỗ trợ cho các cặp vợ chồng mới cưới, các gia đình có người nhập cư qua kết hôn có thể được vay với lãi suất thấp hơn.
금리: lãi, lãi suất
담보: tài sản thế chấp
보험을 통해 위험에 대비하기 Phòng bị rủi ro thông qua bảo hiểm
보험은 미래의 위험에 대비하여 평소에 조금씩 보험료를 내고 훗날 위기가 생겼을 때 보험금을 받을 수 있는 금융상품이다. 크게 손해보험과 생명보험으로 나뉜다. 손해보험은 주로 물건이나 재산의 손해에 대비하는 보험이다. 한국에서 운전을 하려면 반드시 가입해야 하는 자동차보험이 대표적인 예이다. 자동차 사고가 나게 되면 보험회사에서 사고 처리에 들어간 비용 해결에 도움을 준다. 생명보험은 사람의 사망과 생존에 대비하는 보험이다. 보험에 가입한 사람이 사망하거나 일정한 연령까지 생존해 있을 때 미리 정해놓은 액수만큼의 보험금을 받을 수 있다. 보통 질병이나 장애 발생 시 보험금을 지급받을 수 있는 내용을 추가한 생명보험상품이 많이 판매된다. 최근에는 이 두 보험의 특징을 섞어 놓은 보험상품도 많다.
Bảo hiểm là một sản phẩm tài chính cho phép thường ngày đóng một khoản phí bảo hiểm nhỏ để chuẩn bị cho những nguy hiểm trong tương lai và khi phát sinh khủng hoảng sau này thì có thể nhận được tiền bảo hiểm. Nó được chia thành bảo hiểm thiệt hại và bảo hiểm nhân thọ (bảo hiểm sinh mệnh). Bảo hiểm thiệt hại là bảo hiểm chủ yếu phòng bị thiệt hại đối với hàng hóa hoặc tài sản. Bảo hiểm ô tô là một ví dụ điển hình nhất định phải tham gia nếu muốn lái xe ở Hàn Quốc. Nếu xảy ra tai nạn xe hơi, công ty bảo hiểm sẽ giúp giải quyết chi phí xử lý tai nạn. Bảo hiểm nhân thọ là bảo hiểm phòng bị cái chết và sự sống còn của một người. Khi người đã tham gia bảo hiểm chết hoặc còn sống đến một độ tuổi nhất định thì có thể nhận được tiền bảo hiểm bằng với số tiền đã được định trước. Thông thường, nhiều sản phẩm bảo hiểm nhân thọ được bán bổ sung nội dung cho phép có thể nhận tiền bảo hiểm trong trường hợp phát sinh ốm đau hoặc tàn tật. Gần đây, cũng có rất nhiều sản phẩm bảo hiểm kết hợp các đặc trưng của hai loại bảo hiểm này.
훗날: ngày sau, mai sau, sau này, mai này
위기: nguy cơ, khủng hoảng (Đỉnh điểm nguy hiểm. Thời điểm khó khăn và nguy hiểm)
생존: sự sinh tồn
한편, 의료비 보장과 관련한 보험으로 암보험과 의료비 실손보험이 있다. 암보험은 큰 돈이 들어가는 암 치료 비용의 상당 부분을, 의료비 실손보험은 병원비나 약값의 상당 부분을 지급해 준다. 보험은 중간에 해지하면 손해가 크기 때문에 신중하게 가입해야 한다.
Mặt khác, cũng có bảo hiểm ung thư và bảo hiểm bồi thường chi phí y tế là bảo hiểm liên quan đến việc bảo đảm chi phí y tế. Bảo hiểm ung thư chi trả một phần đáng kể chi phí điều trị ung thư mà tổn hao số tiền lớn, và bảo hiểm bồi thường y tế chi trả một phần đáng kể tiền viện phí và tiền thuốc. Bảo hiểm phải tham gia một cách thận trọng, vì nếu hủy bỏ giữa chừng sẽ phải chịu tổn thất lớn.
실손보험 = 실제 손실 보험: bảo hiểm chi phí thực chi, (Tiền chi tiêu thực tế vào việc nào đó), bảo hiểm chi phí tổn thất thực tế
알아두면 좋아요
돈을 쉽게 빌려준다고 하는 곳, 쉽게 믿으면 안돼요~
Không được dễ dàng tin tưởng vào một nơi nói rằng sẽ cho vay tiền một cách dễ dàng
‘100% 대출’, ‘누구에게나 돈 빌려 드립니다.’라는 광고지나 문자 메시지를 본 적이 있는가? 이처럼 돈을 쉽게 빌려준다고 하는 곳은 등록되지 않은 대부업체 즉, ‘불법 사채 업자’일 가능성이 크다. 이러한 곳은 돈이 필요한 사람의 급한 마음을 이용해, 법으로 정해 놓은 최고 금리인 24%보다 훨씬 높은 금리로 빌려주는 경우가 많다. 아무리 급히 돈이 필요하더라도 절대 사채를 쓰면 안 된다. 은행을 이용하는 것이 가장 좋지만, 만약 대부업체를 이용하더라도 그곳이 등록된 업체인지 금융감독원 홈페이지에서 확인해야 한다.
Bạn đã bao giờ thấy quảng cáo hoặc tin nhắn có nội dung ‘100% cho vay’ hoặc ‘Sẽ cho bất kỳ ai vay tiền’ chưa? Có khả năng cao nơi cho vay tiền một cách dễ dàng như vậy là một công ty cho vay không đăng ký, tức là một ‘người cho vay lấy lãi bất hợp pháp’. Nhiều trường hợp, những nơi như thế này lợi dụng tâm lý nóng vội của người cần vay tiền gấp để cho vay với lãi suất cao hơn nhiều mức lãi suất tối đa mà pháp luật quy định là 24%. Dù cần tiền gấp đến đâu, tuyệt đối cũng đừng bao giờ sử dụng khoản vay tư nhân. Tốt nhất nên sử dụng ngân hàng, nhưng giả như ngay cả khi sử dụng một công ty cho vay thì cũng phải kiểm tra trên trang web của Dịch vụ Giám sát Tài chính xem công ty đó đã đăng ký hay chưa.
대부업체: công ty cho vay
사채업자: người cho vay lấy lãi, chủ nợ cho vay lấy lãi
2. 주식, 채권, 부동산을 이용한 자산관리는 어떻게 할까?
Làm thế nào để quản lý tài sản sử dụng cổ phiếu, trái phiếu và bất động sản?
주식과 채권 Cổ phiếu và trái phiếu
금융상품에 투자할 때 잊지 말아야 할 것은 높은 수익에는 높은 위험이 따른다는 점이다. 예를 들어 은행 예금은 이자는 낮지만 안전한 금융 상품이다. 이와 달리 주식은 예금에 비해 수익률이 높은 대신 위험도도 높다. 주식 투자는 증권사를 통해 어떤 회사의 주식을 구입하는 방식으로 한다. 자신이 투자한 회사가 경영을 잘 해서 이익을 남기면 주식 가격(주가)이 오르고 배당금도 받을 수 있지만, 그 반대의 경우에는 손해를 볼 수도 있다.
Một điều cần nhớ khi đầu tư vào các sản phẩm tài chính là lợi nhuận cao đi kèm với rủi ro cao. Ví dụ, tiền gửi ngân hàng là sản phẩm tài chính lãi suất thấp nhưng an toàn. Ngược lại, cổ phiếu mang lại lợi nhuận cao hơn tiền gửi, nhưng rủi ro cũng cao hơn. Đầu tư cổ phiếu được thực hiện bằng cách mua cổ phần của một công ty nào đó thông qua công ty chứng khoán. Nếu công ty bản thân đầu tư kinh doanh tốt và tạo ra lợi nhuận, giá cổ phần (giá cổ phiếu) sẽ tăng lên và cũng có thể nhận được cổ tức, nhưng ngược lại, cũng có thể chịu thua lỗ.
주식: cổ phần (Đơn vị hay cổ phiếu chia sẵn vốn của công ti cổ phần ra thành giá bằng nhau)
채권: trái phiếu, trái khoán, chứng khoán (Chứng khoán có gía được nhà nước, đoàn thể chính quyền địa phương, ngân hàng, công ty phát hành để cho vay vốn đầu tư)
배당금: phần tiền chia, cổ tức (Số tiền được định ra và phân chia thành từng phần theo một tiêu chuẩn nhất định)

1. 한국의 경제체제는 무엇일까? Thể chế kinh tế của Hàn Quốc là gì?
시장경제체제와 계획경제체제 Thể chế kinh tế thị trường và thể chế kinh tế kế hoạch
인간의 욕구에 비해 자원은 한정되어 있다. 그래서 경제활동에 참여하는 사람들은 늘 경제 문제에 직면한다. 경제 문제를 해결하는 방식은 나라마다 다르다.
Nguồn lực có hạn so với nhu cầu của con người. Vì vậy, con người khi tham gia vào các hoạt động kinh tế luôn phải đối mặt với các vấn đề kinh tế. Phương thức giải quyết các vẫn đề kinh tế tùy từng quốc gia sẽ khác nhau.
직면하다: đối mặt, đối diện
오늘날 많은 국가에서는 개인의 자유로운 선택과 시장 거래에 따라 경제 문제를 해결하려고 하는데 이러한 방식을 시장경제체제라고 한다. 반면, 일부 국가에서는 정부의 계획이나 통제 아래 경제 문제를 해결하기도 하는데 이를 계획경제체제라고 한다.
Ngày nay, nhiều quốc gia cố gắng giải quyết các vấn đề kinh tế theo sự lựa chọn tự do của cá nhân và giao dịch thị trường, và phương thức này được gọi là thể chế kinh tế thị trường. Mặt khác, ở một số nước thì các vấn đề kinh tế được giải quyết dưới kế hoạch hoặc sự kiểm soát của chính phủ và cái này được gọi là thể chế kinh tế kế hoạch.
계획 경제: kinh tế kế hoạch (Những hoạt động kinh tế đạt được dựa vào kế hoạch của nhà nước.)
시장경제체제를 기본으로 하는 한국 Hàn Quốc về cơ bản vận hành thể chế kinh tế thị trường
한국의 경제체제는 기본적으로 시장경제체제를 채택하고 있다. 시장경제체제에서 사람들은 자유롭게 경제활동을 할 수 있다. 예를 들어, 원하는 직업을 선택할 수 있고 능력과 필요에 따라 열심히 일한 대가를 자신이 가질 수 있다. 사유재산권이 보장되기 때문에 국가가 개인의 재산권을 함부로 침해할 수 없다. 시장경제체제에서는 각 개인이 자기 이익을 위해 노력하면 결국 사회 전체가 더 풍요롭게 발전할 수 있을 것으로 기대한다.
Thể chế kinh tế của Hàn Quốc về cơ bản đang áp dụng thể chế kinh tế thị trường. Trong nền kinh tế thị trường, mọi người có thể tự do tham gia vào các hoạt động kinh tế. Ví dụ, có thể lựa chọn công việc mình muốn và bản thân có thể sở hữu thù lao cho sự làm việc chăm chỉ tùy theo khả năng và nhu cầu của mình. Vì quyền tài sản tư hữu được bảo đảm nên nhà nước không thể xâm hại một cách tùy tiện quyền tài sản của cá nhân. Trong thể chế kinh tế thị trường, người ta mong đợi rằng toàn xã hội cuối cùng sẽ phát triển thịnh vượng hơn khi mỗi cá nhân nỗ lực vì lợi ích chính mình.
채택하다: lựa chọn, tuyển chọn (Chọn ra rồi xử lý hay chọn lấy rồi sử dụng trong số nhiều thứ)
대가: thù lao (Tiền công cho nỗ lực bỏ ra đối với việc nào đó)
사유재산: tài sản tư hữu (Tài sản mà cá nhân có thể quản lí, sử dụng, xử lí theo ý mình)
함부로: (một cách) hàm hồ, tùy tiện, bừa bãi
풍요롭다: sung túc, phong phú
대한민국 헌법에 나타난 시장경제체제의 모습
Diện mạo của thể chế kinh tế thị trường trong Hiến pháp Hàn Quốc
헌법 제15조: 모든 국민은 직업 선택의 자유를 가진다.
Điều 15 của Hiến pháp: Mọi công dân có quyền tự do lựa chọn nghề nghiệp của mình.
헌법 제23조: 모든 국민의 재산권은 보장된다.
Điều 23 của Hiến pháp: Quyền tài sản của mọi công dân được bảo đảm.
헌법 제119조 1항: 대한민국의 경제 질서는 개인과 기업의 경제상의 자유와 창의를 존중함을 기본으로 한다.
Điều 119 mục 1 của Hiến pháp: Trật tự kinh tế của Hàn Quốc dựa trên sự tôn trọng tự do và sáng tạo về mặt kinh tế của các cá nhân và doanh nghiệp.
창의: sự sáng tạo, sự sáng chế, ý tưởng, sáng kiến
알아두면 좋아요
경제체제가 다른 대한민국과 북한, 경제력 차이는?
Sự khác biệt về năng lực kinh tế giữa Hàn Quốc và Triều Tiên, hai nước với thể chế kinh tế khác nhau là gì?
대한민국과 달리 북한은 계획경제체제를 채택하고 있다. 그래서 북한에서는 국가가 모든 경제활동을 계획하고 관리하며, 일부 생활용품을 제외한 모든 생산 수단과 재화를 국가가 소유하고 있다. 북한은 1970년대만 해도 1인당 국민소득이 384달러로 대한민국의 286달러보다 많았다. 하지만 대한민국은 시장경제체제 하에서 빠른 경제성장을 거듭했고 그 결과 2018년 대한민국의 1인당 국민소득은 3만 달러를 넘어서게 되었다. 이는 같은 시기 1300달러에 미치지 않는 북한의 1인당 국민소득의 26배에 해당하는 수치이다.
Khác với Hàn Quốc, Triều Tiên áp dụng thể chế kinh tế kế hoạch. Vì vậy, ở Triều Tiên, nhà nước đang hoạch định và quản lý mọi hoạt động kinh tế, đồng thời nhà nước sở hữu mọi tư liệu sản xuất và hàng hóa trừ một số đồ gia dụng. Chỉ trong những năm 1970, thu nhập bình quân đầu người của Triều Tiên là 384 USD, cao hơn mức 286 USD của Hàn Quốc. Tuy nhiên, Hàn Quốc đã liên tục tăng trưởng kinh tế nhanh chóng dưới thể chế kinh tế thị trường và kết quả là thu nhập bình quân đầu người của Hàn Quốc đã vượt quá 30.000 USD vào năm 2018. Con số này cao gấp 26 lần thu nhập bình quân đầu người của Triều Tiên, vốn chưa đạt đến 1.300 USD trong cùng thời kỳ.
재화: hàng hóa, của cải, tài sản
거듭하다: liên tục, thường xuyên, lặp đi lặp lại
미치다: đạt đến, vươn tới

1. 분단된 남북의 현실은 어떠할까? Hiện thực của một Triều Tiên bị chia cắt như thế nào?
분단의 현실과 문제점 Hiện thực và vấn đề chia cắt
한국은 1945년 광복 이후 38도선으로 남과 북이 분단되었으며, 6·25 전쟁을 겪으면서 남북 분단이 굳어진 채 오늘에 이르고 있다. 남북 분단으로 인해 겪는 문제가 적지 않다.
우선 남북 분단은 수많은 이산가족을 만들었다. 이산가족은 6·25 전쟁을 피해 이동하는 과정에서 헤어진 가족과 고향에 대한 그리움으로 고통받고 있다.
또한, 오랜 분단으로 남북한 언어와 생활 방식이 달라지고 있다. 분단이 길어질수록 이러한 이질화 현상도 심해질 것으로 예상된다.
Sau giải phóng năm 1945, hai miền Nam - Bắc Triều Tiên bị chia cắt bởi vĩ tuyến 38. Trải qua chiến tranh Triều Tiên sự phân chia của Nam và Bắc Triều Tiên đã trở nên sâu sắc và đang tiếp nối cho đến ngày nay. Có rất nhiều vấn đề phải đối mặt bởi sự chia cắt của 2 miền Nam Bắc Triều Tiên.
Trước hết, sự chia cắt của Nam và Bắc Triều Tiên đã tạo ra nhiều gia đình ly tán. Trong quá trình di chuyển thoát khỏi Chiến tranh Triều Tiên, các gia đình ly tán đang phải chịu nỗi đau đớn bởi sự nhớ nhung về gia đình bị chia cắt và quê hương của họ.
Ngoài ra, ngôn ngữ và phương thức sinh hoạt của hai miền Triều Tiên đang trở nên khác biệt do sự chia cắt lâu dài. Hiện trạng khác biệt hóa này được dự đoán sẽ trở nên trầm trọng hơn khi sự chia cắt tiếp tục kéo dài.
현실: hiện thực (Sự thật hay trạng thái hiện tại có trong thực tế)
굳어지다: ăn sâu vào máu, không thể dứt bỏ, cố định (Những thứ như công việc hay hiện tượng, lời nói hay hành động xuất hiện liên tục trở nên cố định và còn lưu lại)
이질화: sự khác biệt hóa
경제적 측면에서는, 분단으로 인해 남북한 모두 막대한 비용과 인력을 국방에 사용하고 있다는 점을 꼽을 수 있다. 남한의 경우 2020년 국방비로 50조 원이 넘는 돈을 사용했고 매년 약 50만 명 이상의 젊은이가 군에 입대하고 있다.
한편, 북한의 핵실험이나 미사일 발사 등으로 인해 남북한이 갈등을 겪는 경우 국내외 사람들을 불안하게 할 수 있다는 점도 분단의 문제점이라고 할 수 있다.
Xét về khía cạnh kinh tế, có thể chỉ ra rằng cả Nam và Bắc Triều Tiên đều đang tiêu tốn rất nhiều tiền của và nhân lực cho quốc phòng do sự chia cắt. Trong trường hợp của Hàn Quốc, hơn 50 nghìn tỷ won đã được chi cho quốc phòng vào năm 2020 và hơn 500.000 thanh niên nhập ngũ mỗi năm.
Mặt khác, trường hợp hai miền Triều Tiên xảy ra xung đột do Bắc Hàn thử nghiệm hạt nhân hay phóng tên lửa có thể khiến người dân trong và ngoài nước bất an cũng có thể coi là vấn đề của sự chia cắt.
꼽다: vạch ra, đưa ra
막대하다: to lớn, khổng lồ, kếch xù
입대하다: nhập ngũ, đi bộ đội
핵실험: thử nghiệm hạt nhân.
미사일: tên lửa
발사: sự nổ súng, sự bắn ra, sự phóng ra
분단 비용과 통일 비용 Chi phí chia cắt và chi phí hợp nhất
남북한이 분단 상태를 유지하는 데 쓰는 돈을 분단 비용이라고 한다. 여기에는 국방비처럼 직접 들어가는 돈은 물론 외교적 경쟁 비용, 남북 갈등에 대한 불안, 이산가족의 아픔 등도 포함된다.
Số tiền mà hai miền Triều Tiên sử dụng để duy trì trạng thái chia cắt được gọi là chi phí chia cắt. Ở đây không chỉ bao gồm tiền hao tổn trực tiếp như chi phí quốc phòng mà còn bao hàm cả chi phí cạnh tranh ngoại giao, bất an về xung đột liên Triều và nỗi đau của các gia đình ly tán.
국방비: chi phí quốc phòng, ngân sách quốc phòng
들어가다: mất, hao tổn
반면, 통일 비용은 통일을 위해 남북의 차이를 줄이고 교류하며 통합해 가는데 사용되는 돈을 말한다. 예를 들면, 남북 제도 통합 비용, 경제적 투자 비용 등이다. 통일을 하는 데도 많은 비용이 들지만, 길게 보면 분단 비용이 통일 비용보다 더 크다고 할 수 있다. 통일이 되면 국방비나 외교 비용을 줄여 경제 개발, 교육, 복지 등에 사용할 수 있기 때문에 한국이 더욱 발전할 수 있을 것으로 기대된다.
Mặt khác, chi phí thống nhất nói đến tiền được sử dụng để giảm bớt sư khác biệt giữa hai miền Triều Tiên và giao lưu rồi tiến tới sáp nhập để thống nhất. Ví dụ, chi phí sáp nhập chế độ của 2 miền Nam Bắc và chi phí đầu tư kinh tế. Mặc dù việc thống nhất tiêu tốn rất nhiều tiền, nhưng có thể thấy rằng về lâu dài thì chi phí chia cắt sẽ lớn hơn chi phí thống nhất. Sau khi thống nhất, người ta kỳ vọng Hàn Quốc sẽ có thể phát triển hơn nữa vì có thể giảm chi phí quốc phòng hay ngoại giao và sử dụng nó cho phát triển kinh tế, giáo dục và phúc lợi.
알아두면 좋아요
남한과 북한의 언어, 얼마나 달라졌나요? Ngôn ngữ của Nam và Bắc Hàn khác nhau như thế nào?
남한과 북한은 같은 한국어를 사용하지만, 오랜 분단으로 인해 일상생활에서 쓰이는 언어가 많이 달라졌다. 북한에서는 외래어(외국에서 들어온 말) 사용을 자제하기 때문에 한글로 된 단어가 더 많은 편이다. 예를 들어 ‘아이스크림’을 북한에서는 ‘얼음보숭이’라고 부른다. 남북의 언어 이질화를 극복하고 남북통일에 이바지하기 위해 남한과 북한이 공동으로 「겨레말큰사전」을 만들고 있다.
Nam và Bắc Hàn sử dụng chung tiếng Hàn Quốc, nhưng ngôn ngữ được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày đã trở nên khác đi rất nhiều do sự chia cắt lâu dài. Vì ở Bắc Hàn hạn chế sử dụng các từ ngoại lai (từ vựng được du nhập từ một quốc gia khác), nên thuộc diện có nhiều từ được dùng bằng tiếng thuần Hàn hơn. Ví dụ, '아이스크림 - kem' được gọi là '얼음보숭이' ở Bắc Hàn. Để khắc phục sự khác biệt hóa về ngôn ngữ giữa hai miền Triều Tiên và góp phần vào sự thống nhất của hai miền, Nam và Bắc Triều Tiên đang cùng nhau làm ra 「Đại từ điển ngôn ngữ dân tộc」.
외래어: từ ngoại lai (Từ vựng được du nhập từ một quốc gia khác và được sử dụng như quốc ngữ)
이바지하다: cống hiến, đóng góp
겨레말: ngôn ngữ của dân tộc

1. 국제 사회에서 한국은 어떤 역할을 할까?
Hàn Quốc đóng vai trò thế nào trên trường quốc tế?
국제 사회와 외교 Cộng đồng quốc tế và ngoại giao
세계화의 영향으로 국제 사회와의 협력과 교류, 외교의 중요성이 더욱 커지고 있다. 외교란 한 국가가 자기 나라의 이익을 달성하기 위해 국제 사회에서 펼치는 평화적인 대외 활동을 말한다. 국가의 최고 지도자끼리 만나 교류하는 것을 정상외교라고 한다. 국가의 최고 지도자 간 외교 활동인 만큼, 경제 교류, 안보, 평화 정착 등과 같이 중요한 문제에 대해 합의를 이끌어 내기도 한다. 이 외에도 스포츠, 문화, 기업 등을 통한 외교도 있다.
Với ảnh hưởng của toàn cầu hóa, tầm quan trọng của hợp tác, giao lưu và ngoại giao với cộng đồng quốc tế ngày càng tăng. Ngoại giao nói đến hoạt động đối ngoại mang tính hòa bình mà một quốc gia thực hiện trong cộng đồng quốc tế nhằm đạt được lợi ích quốc gia của mình. Việc gặp gỡ và trao đổi của nhóm các nhà lãnh đạo cấp cao của các quốc gia được gọi là ngoại giao thượng đỉnh. Tương xứng là hoạt động ngoại giao giữa các nhà lãnh đạo tối cao của các quốc gia nên nó cũng thường dẫn dắt các thỏa thuận về các vấn đề quan trọng như giao lưu kinh tế, an ninh và thiết lập hòa bình. Ngoài ra, còn có ngoại giao thông qua thể thao, văn hóa và doanh nghiệp.
달성하다: thực hiện được, đạt được
펼치다: tạo nên (Thực hiện ước mơ hay kế hoạch… trong thực tế)
지도자: nhà lãnh đạo, người dẫn dắt, người hướng dẫn
해외로 진출하는 한국 Một Hàn Quốc tiến ra thế giới
한국의 많은 기업이 해외에 진출하여 투자하거나 현지에서 물건을 생산하기도 한다. 2019년 한 해 동안 한국이 해외에 직접 투자한 금액은 500억 달러를 넘는다. 특히 미국, 중국, 동남아시아 지역에 대한 투자가 많은 편이다.
한편, 한국의 국군은 해외의 분쟁 지역에서 평화유지군 활동에 참여하고 있다. 과거 6.25 전쟁 당시 유엔(UN)군의 도움을 받았던 것처럼, 지금은 한국 국군이 해외에서 국가 재건, 건설 지원, 의료 지원 등의 활동을 펼치면서 도움을 주고 있다. 소말리아, 동티모르, 레바논, 아이티, 남수단 등이 그 예이다.
Rất nhiều doanh nghiệp Hàn Quốc thâm nhập thị trường nước ngoài để đầu tư hoặc sản xuất sản phẩm tại hiện trường. Riêng trong năm 2019, số vốn đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Hàn Quốc đã vượt quá 50 tỷ USD. Đặc biệt đã đầu tư rất nhiều vào Mỹ, Trung Quốc, khu vực Đông Nam Á.
Mặt khác, quân đội Hàn Quốc đang tham gia các hoạt động gìn giữ hòa bình tại các khu vực xung đột ở nước ngoài. Cũng giống như việc trong quá khứ nhận được giúp đỡ của quân đội Liên hợp quốc (UN) trong Chiến tranh Triều Tiên lúc bấy giờ, quân đội quốc gia Hàn Quốc hiện đang vừa thực hiện các hoạt động như tái thiết quốc gia, hỗ trợ xây dựng và hỗ trợ y tế vừa giúp đỡ ở nước ngoài. Ví dụ như Somalia, Đông Timor, Lebanon, Haiti và Nam Sudan.
진출하다: tiến xuất, bước vào, tiến vào
현지: hiện trường
국제기구에서 활약하는 한국인 Người Hàn Quốc hoạt động trong các tổ chức quốc tế
오늘날 환경, 전염병 등과 같은 문제는 한 국가의 힘만으로 해결하기 어렵다. 따라서 국제연합(UN)과 같은 단체를 만들어 세계 여러 나라가 서로 협력하고 있다. 반기문은 아시아인 최초로 유엔 사무총장으로 일했다. 이 외에도 세계보건기구(WHO) 사무총장이었던 이종욱, 세계은행(World Bank) 총재로 일했던 김용, 인터폴(INTERPOL) 총재 김종양, 기후변화 정부 간 협의체(IPCC) 의장 이회성 등은 다양한 국제기구를 대표하거나 중요한 임무를 수행해 오고 있다.
Ngày nay, các vấn đề như môi trường và các bệnh truyền nhiễm không thể một mình một quốc gia giải quyết được. Theo đó, nhiều quốc gia trên thế giới đang hợp tác với nhau bằng cách thành lập các tổ chức giống như Liên hợp quốc (LHQ). 반기문 là người châu Á đầu tiên giữ chức vụ Tổng thư ký Liên hợp quốc. Ngoài ra, 이종욱 từng là Tổng thư ký Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), 김용 từng làm việc như Chủ tịch Ngân hàng Thế giới (World Bank), 김종양 là chủ tịch INTERPOL, và 이회성 - chủ tịch Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi Khí hậu (IPCC) đang đại diện các các tổ chức quốc tế khác nhau hoặc đang thực hiện các sứ mệnh quan trọng.
활약하다: hoạt động tích cực, hoạt động mạnh mẽ
총재: thống đốc, tổng thư ký, chủ tịch (Người đứng đầu cao nhất quản lí, giám sát toàn bộ nghiệp vụ trong đoàn thể hay cơ quan nào đó)
사무총장: chánh văn phòng (Người chỉ đạo và bao quát nghiệp vụ hành chính của cơ quan hay tổ chức)
의장: chủ tịch (Người đại diện cho cơ quan hay đoàn thể tổ chức hội nghị, trở thành trung tâm phụ trách tiến hành hội nghị)
임무: nhiệm vụ
수행하다: thực hiện, tiến hành
알아두면 좋아요
세계 5대 스포츠대회를 모두 개최한 한국 Hàn Quốc đăng cai tất cả 5 đại hội thể thao thế giới
한국은 주요 국제 스포츠 대회를 모두 개최하였다. 1988년 서울 올림픽(여름)을 시작으로 2002년 월드컵 축구 대회, 2011년 대구 세계 육상 선수권 대회, 2018년 평창 올림픽(겨울), 2019년 광주 세계 수영 선수권 대회 등이 열렸다. 한국은 독일, 일본, 이탈리아에 이어 세계 5대 스포츠를 모두 개최한 4번째 나라가 되었다. 대규모 국제 행사를 치르면서 한국을 세계에 알림과 동시에 다양한 국가와의 교류를 넓히고 있다.
Hàn Quốc đã đăng cai tổ chức tất cả các sự kiện thể thao quốc tế lớn. Bắt đầu với Thế vận hội Seoul 1988 (mùa hè), rồi Giải vô địch bóng đá World Cup 2002, Giải vô địch điền kinh thế giới Daegu 2011, Thế vận hội Pyeongchang 2018 (mùa đông) và Giải vô địch bơi lội thế giới Gwangju 2019 đã được tổ chức. Sau Đức, Nhật Bản và Ý, Hàn Quốc trở thành quốc gia thứ 4 đăng cai tổ chức cả 5 đại hội thể thao lớn của thế giới. Trong khi trải qua các sự kiện quốc tế quy mô lớn thì đồng thời Hàn Quốc cũng được thế giới biết đến và giao lưu với nhiều quốc gia khác được mở rộng.
개최하다: tổ chức (Lên kế hoạch và tổ chức hội nghị, sự kiện, trận đấu một cách bài bản)
선수권: nhà vô địch
육상: điền kinh
치르다: trải qua, làm được

1. 공정한 선거를 위한 기관과 제도에는 무엇이 있을까?
Có gì ở các cơ quan và chế độ để bầu cử công bằng?
선거의 중요성과 기능 Tầm quan trọng và chức năng của bầu cử
인구가 많고 복잡한 현대 사회에서 모든 국민이 한자리에 모여 결정을 내리기는 어렵다. 그래서 대부분의 민주 국가에서는 대표자를 뽑아 그에게 나라의 일을 맡기는 대의 민주주의를 채택하고 있다. 대의 민주주의를 실현하는 대표적인 방법이 선거이다.
Trong xã hội hiện đại đông dân số và phức tạp, rất khó để tất cả công dân tụ họp tại một chỗ và đưa ra quyết định. Vì vậy, ở hầu hết các quốc gia dân chủ đang lựa chọn chủ nghĩa dân chủ đại diện mà tuyển chọn những người đại diện và giao phó các công việc của đất nước cho người đó. Bầu cử là phương thức tiêu biểu để thực hiện chủ nghĩa dân chủ đại diện.
채택하다: lựa chọn, tuyển chọn
대의: sự thay mặt, sự đại diện, sự tiêu biểu.
선거의 기능은 다음과 같다. 첫째, 공식적으로 대표자를 결정한다. 선출된 대표자는 권력의 정당성을 가진다. 둘째, 대표자의 권력을 통제한다. 대표자로서 역할을 잘하지 못하면 다음 선거에서 뽑히기 어렵다. 셋째, 국민의 이익을 실현한다. 후보자나 정당은 선거에서 국민의 지지를 얻기 위해 국민의 뜻을 반영한 공약을 만든다.
Chức năng của bầu cử như sau. Đầu tiên, những người đại diện được quyết định một cách chính thức. Người đại diện được bầu có tính chính đáng của quyền lực. Thứ hai, nó kiểm soát quyền lực của những người đại diện. Nếu không thể hiện tốt vai trò người đại diện thì khó có thể được bầu trong kỳ bầu cử tiếp theo. Thứ ba, thực hiện lợi ích của người dân. Các ứng cử viên hoặc chính đảng đưa ra lời cam kết phản ánh ý muốn của người dân để giành được sự ủng hộ của người dân trong cuộc bầu cử.
정당성: tính chính đáng, tính thỏa đáng
통제하다: kiểm soát (Bằng sức mạnh hay quyền lực, ngăn không cho làm những hoạt động kinh tế hay ngôn luận)
공약: sự cam kết, lời cam kết
지지: sự ủng hộ (Sự giúp đỡ hay theo phe người khác do đồng ý với ý kiến của họ)
공정한 선거를 위한 기관과 제도 Các cơ quan và chế độ cho bầu cử công bằng
선거관리위원회는 선거와 국민투표를 관리하는 중립적인 국가 기관이다. 특정 정당이나 개인의 편에 서지 않은 채 선거 운동, 투표, 개표 등을 관리한다. 누군가가 선거법을 위반하는 행위를 하면 이를 단속하고 선거 관련 정보 제공, 투표 참여 홍보 등도 담당한다.
Ủy ban Bầu cử là một cơ quan nhà nước trung lập, quản lý các cuộc bầu cử và trưng cầu dân ý. Cơ quan này quản lý vận động bầu cử, bỏ phiếu và kiểm phiếu mà không đứng về phía chính đảng hoặc cá nhân riêng biệt nào. Nếu ai đó thực hiện hành vi vi phạm luật bầu cử thì sẽ bị khống chế và cơ quan này cũng đảm nhiệm cung cấp thông tin liên quan đến bầu cử và quảng bá sự tham gia bỏ phiếu.
단속하다: kiểm soát (Khống chế để không vi phạm luật pháp, quy tắc, mệnh lệnh vv...)
홍보: sự quảng bá, thông tin quảng bá
공정한 선거를 위한 제도로는 선거 공영제가 있다. 이것은 선거관리위원회가 선거 과정을 관리하고 국가나 지방자치단체가 선거 비용의 일부를 지원하는 제도이다. 선거에서 15% 이상 득표한 후보는 선거 비용 전부를, 10% 이상 15% 미만 득표한 후보는 선거 비용의 절반을 돌려받을 수 있다. 10% 미만으로 득표한 후보는 비용을 돌려받지 못한다. 이를 통해 선거 운동이 지나친 경쟁이나 갈등으로 이어지지 않도록 하고 누구에게나 선거 운동의 기회를 균등하게 보장할 수 있다.
Có chế độ bầu cử công là chế độ nhằm tạo ra bầu cử công bằng. Cái này là chế độ trong đó Ủy ban Bầu cử quản lý quá trình bầu cử và nhà nước hoặc chính quyền địa phương trợ cấp một phần chi phí bầu cử. Các ứng cử viên nhận được hơn 15% số phiếu bầu trong cuộc bầu cử sẽ được hoàn trả toàn bộ chi phí bầu cử, và các ứng cử viên nhận được hơn 10% và dưới 15% số phiếu bầu sẽ nhận được một nửa chi phí bầu cử. Ứng cử viên nhận được ít hơn 10% phiếu bầu sẽ không được hoàn lại. Thông qua điều này nhằm đảm bảo việc vận động bầu cử không dẫn đến cạnh tranh hoặc bất đồng thái quá và có thể đảm bảo một cách bình đẳng cơ hội vận động bầu cử cho bất cứ ai.
득표하다: được bỏ phiếu (Nhận được phiếu ủng hộ trong cuộc bỏ phiếu)
돌려받다: được trả lại, được hoàn lại
지나치다: quá, quá thái
알아두면 좋아요
이렇게 하면 선거법 위반입니다 Nếu làm như vậy là vi phạm luật bầu cử.
주변에서 선거와 관련한 금품, 음식물을 제공하거나 비방, 선심관광 또는 공무원의 선거개입행위 등 선거법위반행위를 발견할 때에는 가까운 선거관리위원회로 신고할 수 있다. 선거관리위원회에서는 법이 지켜지는 가운데 깨끗한 선거가 치러지도록 하기 위해서 선거법위반행위를 신고, 제보한 사람에게는 최고 5억원까지 포상금을 지급한다.
Nếu ở xung quanh phát hiện ra bất kỳ hành vi vi phạm luật bầu cử nào như cung cấp tiền và vật có giá trị, thực phẩm hoặc phỉ báng, du lịch thiện tâm (?) liên quan đến bầu cử hoặc hành vi can thiệp vào bầu cử của công viên chức thì có thể báo cáo cho ủy ban bầu cử gần nhất. Ủy ban Bầu cử trả tiền thưởng tối đa lên tới 500 triệu won cho những người báo tin, báo cáo các hành vi vi phạm luật bầu cử để pháp luật được gìn giữ trong khi đảm bảo các cuộc bầu cử trong sạch.
금품: hiện kim và hiện vật, tiền và vật có giá trị
제보하다: báo tin, cung cấp thông tin

1. 사람들의 다양한 이익은 어떻게 정치에 반영될까?
Những lợi ích đa dạng của con người được phản ánh như thế nào trong chính trị?
정치 과정 Quá trình chính trị
민주주의 국가에서 개인이나 집단은 각자 다양한 이익을 추구한다. 그리고 자신에게 유리한 정책이 만들어지도록 노력한다. 정책을 만드는 사람들은 그와 같은 다양한 요구를 반영해서 정책을 결정한다. 이렇게 만들어진 정책은 시행 과정에서 또다시 많은 개인과 집단의 의견에 따라 수정·보완되기도 한다. 이처럼 개인이나 집단의 요구를 반영하여 정책을 만드는 과정을 정치 과정이라고 한다. 국가의 정책은 우리의 일상생활에 많은 영향을 미치므로 어떤 정책이 어떻게 만들어지는지에 대해 늘 관심을 가져야 한다.
Ở một quốc gia dân chủ, từng cá nhân hay đoàn thể (nhóm) theo đuổi các lợi ích đa dạng. Và nỗ lực để tạo ra các chính sách có lợi cho bản thân. Các nhà hoạch định chính sách phản chiếu những nhu cầu đa dạng đó rồi quyết định chính sách. Những chính sách được tạo ra như thế này, trong quá trình thực hiện cũng sẽ được sửa đổi, được hoàn thiện lại theo ý kiến của nhiều cá nhân và đoàn thể. Quá trình phản chiếu nhu cầu của cá nhân hay đoàn thể và hoạch định chính sách như thế này được gọi là quá trình chính trị. Vì các chính sách của quốc gia có ảnh hưởng lớn đến cuộc sống hàng ngày của chúng ta nên phải luôn quan tâm xem chính sách nào đó được tạo ra như thế nào.
추구하다: mưu cầu, theo đuổi
반영하다: phản chiếu (Chịu ảnh hưởng từ ý kiến của người khác, sự việc, tình hình… nên bộc lộ ra hiện tượng nào đó)
보완되다: được hoàn thiện
또다시: lại (Lặp đi lặp lại)
정치 참여의 의미 Ý nghĩa của việc tham gia chính trị
과거에는 정치 과정에서 입법부, 행정부 등 국가 기관의 비중이 큰 편이었다. 그러나 오늘날에는 정당, 시민단체, 이익집단, 언론 등의 역할이 점점 커지고 있다. 민주 국가의 국민은 선거는 물론 집회, 서명 등 다양한 방법으로 정책 결정이나 사회적 쟁점 해결 과정에 영향을 미치는데, 이러한 모든 행동을 가리켜 정치 참여라고 한다.
Ở quá khứ, trong quá trình chính trị tỷ trọng của các cơ quan nhà nước như cơ quan lập pháp và cơ quan hành pháp (chính phủ) là rất lớn. Tuy nhiên, ngày nay, vai trò của các chính đảng, các đoàn thể dân sự, các nhóm lợi ích và ngôn luận đang ngày càng gia tăng. Công dân của các quốc gia dân chủ gây ảnh hưởng đến quá trình hoạch định chính sách hoặc giải quyết các điểm tranh cãi mang tính xã hội theo nhiều cách khác nhau như bầu cử, hội họp, ký tên và tất cả những hành động này được gọi là tham gia chính trị.
쟁점: điểm tranh cãi, chủ đề tranh cãi
정치 참여의 중요성 Tầm quan trọng của việc tham gia chính trị
정치 참여는 국민이 나라의 주인임을 증명하는 것으로서 민주 정치 발전에서 매우 중요하다. 국민이 정치에 적극적으로 참여할 때 국민주권과 국민자치가 실현된다.
또한, 정치 참여를 통해 국민의 이익을 증진할 수 있다. 국민이 정치에 무관심하면 몇몇 개인이나 집단만이 정부 정책에 영향을 주게 되고 결국 국민의 뜻에 맞지 않는 정책이 만들어질 수도 있다.
Tham gia chính trị là rất quan trọng trong việc phát triển chính trị dân chủ bởi chứng minh được rằng người dân là chủ nhân của đất nước. Chủ quyền của người dân và sự tự chủ của người dân được thực hiện khi người dân tích cực tham gia chính trị.
Ngoài ra, có thể làm tăng tiến lợi ích của người dân thông qua việc tham gia chính trị. Nếu người dân thờ ơ với chính trị, chỉ một số cá nhân hoặc nhóm gây ảnh hưởng đến chính sách của chính phủ, và cuối cùng, những chính sách không phù hợp với mong muốn của người dân cũng có thể được tạo ra.
자치: sự tự trị, sự tự quản
증진하다: làm tăng tiến (Dần dần làm tăng và khiến những điều như sức lực hay thế lực tiến triển)
알아두면 좋아요
정치 과정은 어떻게 이루어질까? Quá trình chính trị được thực hiện như thế nào?
민주 사회의 정치 과정에서는 개인이나 집단이 제기하는 다양한 요구와 지지가 정당이나 언론 등을 통해 수렴·조정된다. 국회나 정부 등의 국가 기관에서는 여론을 바탕으로 정책을 결정하고 이를 정부가 집행하며, 정책이 집행되는 과정에서 국민의 평가를 받게 된다. 이후 정책에 관해 문제점을 발견하거나, 국민의 새로운 요구를 정책에 반영하는데, 이를 환류라고 한다.
Trong quá trình chính trị của một xã hội dân chủ, các nhu cầu và sự ủng hộ khác nhau do các cá nhân hoặc nhóm đưa ra được thu thập và điều chỉnh thông qua các chính đảng và ngôn luận. Các cơ quan quốc gia như quốc hội hay chính phủ quyết định chính sách dựa trên dư luận xã hội và chính phủ thi hành chúng, đồng thời nhận được đánh giá của người dân trong quá trình thực thi các chính sách. Sau đó, các điểm vấn đề về chính sách được phát hiện hoặc những yêu cầu mới của người dân được phản chiếu trong chính sách và điều này được gọi là phản hồi (feedback).
제기하다: đề xuất, nêu ra, đưa ra
지지: sự ủng hộ
수렴: sự thu thập, sự tập hợp (Việc tập hợp ý kiến hay suy nghĩ... được chia sẻ bởi nhiều người thành một)
여론: dư luận (Ý kiến mà nhiều người trong xã hội cùng có chung)
집행되다: được thi hành, được thực thi

1. 저출산·고령화로 어떤 변화가 나타났을까?
Những thay đổi nào xuất hiện do tỷ lệ sinh thấp và sự già hóa dân số?
저출산 현상 Hiện trạng tỷ lệ sinh thấp
1960년대 시작된 산업화, 도시화가 빠르게 진행되는 동안 한국의 인구는 꾸준히 증가해 왔다(2019년 약 51,840,000명). 그러나 최근 한국 사회는 저출산·고령화라는 사회 변화를 겪으면서 앞으로 인구가 줄어들 가능성이 높아졌다.
Trong quá trình tiến hành công nghiệp hóa và đô thị hóa một cách nhanh chóng bắt đầu vào những năm 1960, dân số của Hàn Quốc đã không ngừng tăng lên (khoảng 51.840.000 người vào năm 2019). Tuy nhiên, xã hội Hàn Quốc gần đây đã trải qua những thay đổi xã hội như tỷ lệ sinh thấp và sự già hóa, đồng thời khả năng suy giảm dân số đã tăng lên.
1960년대에는 합계 출산율이 6명을 넘을 정도로 자녀를 많이 낳았다. 국토는 넓지 않은데 인구가 빠르게 늘어나자, 1960년대~1980년대에는 자녀를 적게 낳자는 산아 제한 운동을 벌이기도 했다. 당시에는 “아들, 딸 구별 말고 둘만 낳아 잘 기르자.”, “둘도 많다!”와 같은 가족계획 포스터가 유행하였다.
Trong những năm 1960, con cái được sinh ra rất nhiều với tổng tỷ suất sinh vượt quá sáu trẻ em. Mặc dù lãnh thổ không lớn nhưng dân số tăng nhanh, trong những năm 1960 đến 1980, cũng có những chiến dịch hạn chế sinh đẻ để sinh ít con hơn. Vào thời điểm đó, các áp phích về kế hoạch hóa gia đình như “Đừng phân biệt con gái hay trai, hãy chỉ sinh hai con và nuôi dạy chúng thật tốt” và “Hai (con) thôi cũng là nhiều!” rất thịnh hành.
그러나 점차 여성이 사회 활동에 참여하는 비율이 높아지고, 젊은 세대에서는 자아실현을 위해 결혼을 늦추는 경우가 늘어났다. 또한 청년 실업이 늘고 자녀 교육비 부담이 커지면서 결혼이나 출산을 꺼리는 현상이 나타났다. 이러한 모습이 계속되면서 1970년에 4.53명이던 합계 출산율이 2019년에는 0.92명까지 떨어지게 되었다.
Tuy nhiên, dần dần tỷ lệ phụ nữ tham gia các hoạt động xã hội ngày càng tăng và thế hệ trẻ có xu hướng trì hoãn việc kết hôn để tự lập. Ngoài ra, khi tỷ lệ thất nghiệp ở thanh niên gia tăng và gánh nặng về chi phí giáo dục của con cái tăng lên nên xuất hiện hiện tượng ngại kết hôn hoặc sinh con. Trong khi xu hướng này tiếp tục, tổng tỷ suất sinh giảm từ 4,53 năm 1970 xuống 0,92 vào năm 2019.
점차: dần dần, tuần tự dần dần
자아실현: (sự) thực hiện cái tôi, thực hiện bản ngã
청년 실업: thất nghiệp ở thanh niên
꺼리다: ngại, e ngại, ngần ngại
고령화 사회 Xã hội già hóa
현대 사회는 보건·의료 기술이 발달했고, 영양·위생 환경도 개선되는 등 생활수준이 전반적으로 높아지고 있다. 이와 함께 평균 기대 수명(82.7세, 2018년 기준)이 늘어나고 있고 한국 사회는 고령화도 빨라지고 있다.
Trong xã hội hiện đại, kỹ thuật bảo vệ sức khỏe và y tế đã phát triển, tiêu chuẩn sống mang tính toàn bộ như điều kiện dinh dưỡng và vệ sinh được cải thiện,... đang ngày càng cao lên. Cùng với đó, tuổi thọ trung bình (82,7 tuổi, tính đến năm 2018) ngày càng tăng, và xã hội Hàn Quốc đang già hóa đi nhanh hơn.
위생: sự vệ sinh
전반적: mang tính toàn bộ (Trải rộng trên toàn thể lĩnh vực hay việc nào đó)
이처럼 저출산과 함께 고령화가 지속되면 청년층의 인구는 줄고 노년층의 인구는 늘어나는 방향으로 인구의 구성이 바뀔 것이다. 또한 경제 활동에 참여할 수 있는 인구가 줄어들면서 경제 성장이 느려질 수 있다는 우려도 제기되고 있다. 다른 한편으로, 노인 인구가 많은 사회를 새로운 기회로 여기고 이에 적극 대비해야 할 필요도 있다.
Như vậy, nếu tình trạng già hóa dân số cùng với tỷ lệ sinh thấp được tiếp tục thì sự cấu thành dân số sẽ thay đổi theo hướng dân số lớp thanh niên giảm đi và dân số lớp người cao tuổi tăng lên. Cũng có những lo ngại đang được đưa ra rằng cùng với số người có thể tham gia vào các hoạt động kinh tế giảm thì tăng trưởng kinh tế có thể chậm lại. Mặt khác, cũng cần xem xã hội có đông người cao tuổi là cơ hội mới và tích cực chuẩn bị trước cho điều này.
청년층: lớp thanh niên
노년층: lớp người cao tuổi, tầng lớp cao niên
우려: sự lo ngại, sự lo nghĩ, sự lo lắng
제기되다: được nêu ra, được đề xuất, được đưa ra
여기다: cho, xem như
대비하다: đối phó, phòng bị, chuẩn bị trước
알아두면 좋아요
외국인 계절 근로자 제도란 무엇일까? Chế độ lao động thời vụ cho người nước ngoài là gì?
“농사지을 사람을 구하기 너무 어렵다.”라는 농민들의 탄식은 더 이상 낮선 말이 아니다. 현재 우리나라 농가에서 직면하고 있는 현실이다. 이를 해결하기 위해 단기간 동안 외국인 근로자를 합법적으로 고용할 수 있는 외국인 계절 근로자 제도가 시행되고 있다.
Những lời than thở của nông dân “Việc tìm được người làm nông quả là rất khó” đã không còn là lời nói xa lạ. Đây là thực tế mà hiện tại đang phải đối mặt tại các nông trại của Hàn Quốc. Để giải quyết vấn đề này, chế độ lao động thời vụ người nước ngoài mà có thể thuê mướn lao động nước ngoài một cách hợp pháp trong thời gian ngắn, đang được triển khai.
농사짓다: làm nông
탄식: sự thở dài, cái thở dài
낯설다: lạ lẫm, xa lạ
직면하다: đối mặt, đối diện
고용하다: thuê mướn lao động, tuyển lao động
2015년 도입된 이 제도는 농가들로부터 큰 호응을 얻고 있다. 한번 고용하면 일을 하지 않는 농한기에도 꼬박꼬박 월급을 줘야 하는 고용허가제(E-9 비자)와 달리 파종기·수확기처럼 필요한 기간에만 일손을 쓸 수 있다는 장점 때문이다. 또한 2019년 12월 외국인 계절 근로자의 체류기간이 5개월로 연장하는 법안이 통과되었다. 이처럼 외국인 계절 근로자 제도는 농번기 농가의 인력 수급에도 기여할뿐만 아니라 외국인 근로자에게도 짧게 나마 고용 안정이라는 긍정적인 면이 있다.
Chế độ này được đưa vào từ năm 2015 và đang được những người nông dân đón nhận. Điều này là do, khác với chế độ cấp phép việc làm (thị thực E-9) nếu thuê mướn lao động một lần thì phải trả lương một cách đều đặn ngay cả trong thời kỳ nông nhàn không làm việc, lợi thế là có thể sử dụng người làm chỉ trong những thời kỳ cần thiết giống như mùa gieo trồng và thu hoạch. Ngoài ra, vào tháng 12 năm 2019, dự luật kéo dài thời gian lưu trú của lao động thời vụ nước ngoài lên 5 tháng đã được thông qua. Như vậy, chế độ lao động thời vụ nước ngoài không chỉ đóng góp vào cung cầu nhân lực trong mùa vụ nhà nông mà còn có khía cạnh tích cực là ổn định việc làm cho lao động nước ngoài dù chỉ trong thời gian ngắn.
도입되다: được đưa vào (Kĩ thuật, vật tư, lí thuyết... được đưa vào)
호응: sự đáp lại, sự hưởng ứng
꼬박꼬박: một cách đều đặn
농한기: thời kỳ nông nhàn
일손: tay làm việc, người làm việc.

4·19 혁명과 5·16 군사 정변 Cách mạng ngày 19/4 và cuộc đảo chính quân sự ngày 16/5
초대 대통령 이승만은 무리한 방법으로 헌법을 바꾸는 등 오랫동안 권력을 유지하고자 하였다. 특히 1960년에는 대대적인 부정 선거를 저질렀다(3·15 부정 선거). 이에 시민과 학생들이 전국적인 항의 시위를 벌였는데, 이를 4·19 혁명이라고 한다. 시위를 진압하는 과정에서 많은 사람들이 희생되었다. 결국 이승만 대통령은 국민의 요구를 받아들여 대통령직에서 물러났다.
Tổng thống đầu tiên, 이승만 đã cố gắng duy trì quyền lực trong một thời gian dài bằng cách thay đổi hiến pháp một cách phi lý. Đặc biệt, vào năm 1960, một cuộc bầu cử bất chính theo quy mô lớn đã được thực hiện (cuộc bầu cử bất chính ngày 15 tháng 3). Tiếp theo đó người dân và sinh viên đã tổ chức một cuộc biểu tình phản đối trên toàn quốc và được gọi là cách mạng 19/4. Nhiều người đã bị hy sinh trong quá trình đàn áp các cuộc biểu tình. Cuối cùng, tổng thống 이승만 đã phải rời bỏ chức vụ tổng thống trước những yêu cầu của người dân.
정변: cuộc chính biến, cuộc đảo chính
무리하다: vô lí (Quá mức vượt khỏi mức độ thông thường)
대대적: một cách to lớn, theo quy mô lớn
저지르다: gây ra, tạo ra, làm ra
부정: (sự) bất chính
항의: sự phản kháng, sự quở trách, sự chống đối (Việc chủ trương thái độ phản đối vì việc gì đó không đúng đắn hoặc không hài lòng)
물러나다: rút khỏi, rời bỏ (Rút lui khỏi vị trí hay công việc đang làm)
이후 장면 국무총리가 중심이 된 정부가 세워졌으나 1년이 못되어 1961년에 박정희를 비롯한 일부 군인들이 무력으로 정권을 차지하였다. 이를 5·16 군사 정변이라고 한다. 군사 정변을 이끌었던 박정희는 1963년에 대통령에 당선되었다.
Sau đó, một chính phủ do thủ tướng chính phủ Chang Myon lãnh đạo đã được thành lập, nhưng chỉ chưa đến một năm, vào năm 1961 một số binh lính mà đứng đầu là Park Chung-hee đã chiếm giữ chính quyền bằng vũ lực. Đây được gọi là cuộc đảo chính quân sự 16/5. Park Chung-hee, người lãnh đạo cuộc đảo chính quân sự, được bầu làm tổng thống năm 1963.
차지하다: giành, chiếm hữu, chiếm giữ, nắm giữ
유신 체제의 성립과 민주주의 억압 Sự thành lập thể chế Yushin và sự đàn áp chủ nghĩa dân chủ
박정희 정부는 경제 발전을 위해 경제 개발 5개년 계획을 실시하였다. 이와 함께 한국의 풍부한 노동력을 이용하여 생산한 물건을 해외에 수출하였고 경부 고속 국도 등 고속도로를 개통하였으며, 포항 종합 제철소 등과 같은 경제 발전에 필요한 중요한 시설을 건설하였다.
그러나 박정희 정부는 민주주의를 억압하였다. 박정희 대통령은 헌법을 바꾸어가며 대통령을 세 번까지 할 수 있도록 하였다. 특히 1972년에는 유신 헌법을 발표하여 대통령의 권한을 더욱 강화하였다. 이를 유신 체제라고 한다.
Chính phủ Park Chung-hee đã thực hiện kế hoạch 5 năm mở mang kinh tế nhằm phát triển nền kinh tế. Đồng thời, hàng hóa sản xuất sử dụng nguồn lao động dồi dào của Hàn Quốc đã được xuất khẩu ra nước ngoài, các đường cao tốc như Đường cao tốc Gyeongbu đã được khai thông và các công trình quan trọng cần thiết cho phát triển kinh tế như nhà máy luyện thép tổng hợp Pohang đã được xây dựng.
Tuy nhiên, chính phủ Park Chung-hee đã đàn áp chủ nghĩa dân chủ. Tổng thống Park Chung-hee đã thay đổi hiến pháp, cho phép tổng thống được bầu tối đa ba lần. Đặc biệt, năm 1972, Hiến pháp Yushin được công bố và tăng cường hơn nữa quyền hạn của tổng thống. Đây được gọi là thể chế Yushin.
억압하다: áp bức, cưỡng bức
개통하다: khai thông
제철소: nhà máy luyện thép
국민들은 대통령에게 권력을 집중시켜 놓은 유신 체제가 민주주의에 맞지 않다고 보고 유신 반대 운동을 펼쳤다. 박정희 정부는 이를 억압하였지만 부산, 마산을 비롯한 여러 지역에서 시민들이 정부에 반대하는 시위에 참여하였다. 이러한 혼란 속에서 1979년 박정희 대통령이 사망하였고(10·26 사태) 유신 체제는 막을 내리게 되었다.
Người dân thấy rằng thể chế Yushin tập trung quyền lực vào tổng thống, không phù hợp với chủ nghĩa dân chủ và đã phát động một phong trào chống Yusin. Chính phủ Park Chung-hee đã trấn áp việc này, nhưng người dân ở nhiều khu vực mà mở đầu là Busan và Masan đã tham gia các cuộc biểu tình phản đối chính phủ. Trong sự hỗn loạn đó, Tổng thống Park Chung-hee đã thiệt mạng vào năm 1979 (sự kiện ngày 26 tháng 10) và thể chế Yushin chấm dứt.
펼치다: mở ra, diễn ra, tổ chức ra
알아두면 좋아요
오빠와 언니는 왜 총에 맞았나요? Tại sao anh trai và chị gái bị bắn?
4·19 혁명이 일어났을 때 대학생, 중고등학생은 물론 초등학생들도 시위에 참여하였다. 서울 수송초등학교 학생들 중 일부는 경찰이 쏜 총에 맞아 사망하기도 했다. 이 학교에 다니던 강명희 학생은 사망한 친구들을 그리워하는 마음으로 다음과 같은 시를 지었다.
Khi cách mạng 19/4 nổ ra, sinh viên đại học, học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông cũng như học sinh tiểu học đã tham gia biểu tình. Một số học sinh của trường tiểu học Susong Seoul đã bị cảnh sát bắn chết. 강명희, một học sinh tại trường này, đã viết bài thơ sau đây với tấm lòng nhớ nhung những người bạn đã khuất của mình.
잊을 수 없는 4월 19일/ 학교에서 파하는 길에/ 총알은 날아오고/ 피는 길을 덮는데/ 외로이 남은 책가방/ 무겁기도 하더군요/ 나는 알아요 우리는 알아요/ 엄마 아빠 아무 말 안해도/ 오빠와 언니들이/ 왜 피를 흘렸는지
Ngày 19 tháng 4 khó quên / Trên con đường tan học từ trường / Viên đạn bay vèo tới và/ Máu bao phủ đầy đường / Chiếc ba lô còn lại cô độc / Cũng nặng trĩu / Tôi biết, chúng tôi biết / Dù cho bố mẹ không nói gì / Những người anh và chị / Tại sao lại bị đổ máu?
파하다: chấm dứt, kết thúc, xong
총알: viên đạn
날아오다: bay đến, bay tới, bay vèo đến


1. 6·25 전쟁은 어떻게 시작되고 전개되었을까? Chiến tranh Triều Tiên bắt đầu và diễn biến như thế nào?
북한군의 남침(남쪽을 침략함) Cuộc xâm lược của quân đội Bắc Hàn (xâm lược Nam Hàn)
1950년 6월 25일 새벽, 북한군이 남한을 기습침략함으로써 6·25 전쟁이 시작되었다. 북한군은 3일 만에 서울을 점령하였고 대한민국 정부는 부산으로 내려갔다. 유엔(UN)은 북한의 공격을 침략으로 규정하고 대한민국을 돕기 위해 유엔군을 보냈다.
Vào rạng sáng ngày 25 tháng 6 năm 1950, Chiến tranh Triều Tiên đã bắt đầu khi quân đội Bắc Hàn bất ngờ tấn công xâm lược Nam Hàn. Quân Bắc Hàn đã chiếm đóng Seoul chỉ trong ba ngày và chính phủ Hàn Quốc đã phải đi xuống Busan. Liên hợp quốc (LHQ) xác định cuộc tấn công của Bắc Hàn là một sự xâm lược và cử lực lượng LHQ đến hỗ trợ Hàn Quốc.
낙동강 근처까지 밀렸던 국군과 유엔군은 인천 상륙 작전을 통해 전쟁의 분위기를 바꾸었다. 이후 서울을 되찾고 38도선을 넘어 북한의 압록강까지 올라갔다. 당시 중국은 대규모의 군대를 보내 북한군과 함께 반격하였고 국군과 유엔군은 후퇴하였다. 결국 1951년 1월 4일에 국군과 유엔군은 서울을 다시 빼앗겼다(1·4후퇴).
Quân đội Hàn Quốc và Liên hợp quốc, vốn bị đẩy lùi đến khu vực lân cận sông Nakdong, đã thay đổi bầu không khí của cuộc chiến thông qua chiến dịch đổ bộ Incheon. Sau đó, đã giành lại được Seoul và vượt qua vĩ tuyến 38 đi lên sông tới Áp Lục của Bắc Hàn. Vào thời điểm đó, Trung Quốc đã đưa một đội quân lớn đến kết hợp cùng quân đội Bắc Hàn phản công lại và lực lượng của Hàn Quốc và Liên Hợp Quốc đã rút lui. Cuối cùng, vào ngày 4 tháng 1 năm 1951, quân đội Hàn Quốc và Liên hợp quốc lại bị giành mất Seoul (rút lui 1/4).
전개되다: được triển khai, được mở rộng, được khai triển
기습: sự tấn công bất ngờ
점령하다: chiếm lĩnh, chiếm cứ, chiếm đóng
공격: sự công kích, sự tấn công
상륙: sự đổ bộ
작전: sự tác chiến
되찾다: tìm lại
후퇴하다: rút lui
반격하다: phản công, đánh trả
빼앗기다: bị lấy mất, bị mất đi, bị tước đoạt, bị giành lấy
정전 협정의 체결 Sự ký kết hiệp định đình chiến
국군과 유엔군은 반격을 통해 서울을 다시 찾았고 38도선 근처에서 북한군과 치열한 전투를 계속하였다. 전쟁이 길어지면서 양측의 피해가 커지자 전쟁을 멈출 것을 논의하는 정전 협상이 시작되었다. 협상이 진행되는 동안에도 남한과 북한은 조금의 땅이라도 더 차지하기 위해 싸웠고 수많은 사람들이 목숨을 잃었다. 결국 1953년 7월 27일 판문점에서 정전 협정이 체결되면서 약 3년 만에 전쟁을 멈추었다. 이후 한국과 북한은 휴전선을 경계로 분단이 이어지고 있다.
Quân đội Hàn Quốc và Liên Hợp Quốc lấy lại được Seoul thông qua một cuộc phản công và tiếp tục các trận chiến ác liệt với Bắc Hàn gần vĩ tuyến 38. Khi cuộc chiến kéo dài và sự thiệt hại cho cả hai bên trở nên gia tăng thì các cuộc đàm phán đình chiến thảo luận về việc dừng chiến tranh đã được bắt đầu. Trong khi đàm phán đang được tiến hành, Nam Hàn và Bắc Hàn vẫn giao chiến để tranh giành thêm dù là một chút đất, và hàng nghìn người đã mất mạng. Cuối cùng, vào ngày 27 tháng 7 năm 1953, hiệp định đình chiến được ký kết tại Panmunjom đồng thời kết thúc chiến tranh sau khoảng ba năm. Kể từ đó, Hàn Quốc và Triều Tiên được phân chia bởi ranh giới là giới tuyến phi quân sự (DMZ).
전투: sự chiến đấu
멈추다: ngừng, dừng
목숨: tính mạng, mạng sống
차지하다: giành, chiếm hữu, chiếm giữ, nắm giữ
알아두면 좋아요
6·25 전쟁과 관련된 음식은 무엇일까?
Các món ăn liên quan đến chiến tranh Triều Tiên là gì?
6·25 전쟁 이후 미군이 머물렀던 지역을 중심으로 부대찌개라는 음식이 생겨났다. 이 음식은 미군 부대 근처에서 만든다고 하여 부대찌개라고 불렸다. 부대찌개는 전쟁 후에 먹을거리가 부족해진 사람들이 미군이 먹는 햄, 소시지, 고기 등을 가져다 김치를 넣고 끓여 먹었던 데서 유래하였다.
한편, 6·25 전쟁 때 북한에서 내려온 피란민(전쟁 등과 같은 난리를 피해 떠난 사람)들은 냉면을 먹고 싶어 했지만, 냉면의 재료인 메밀을 구하기 어려웠다. 그래서 밀가루에 감자가루를 섞어서 냉면의 면발과 비슷하게 만든 면을 뽑아 먹었는데, 이를 일면이라고 불렀다.
Sau Chiến tranh Triều Tiên, một món ăn được gọi là 부대찌개 đã xuất hiện tập trung xung quanh các khu vực quân đội Hoa Kỳ lưu lại. Món ăn này được gọi là 부대찌개 vì nó được làm ở nơi gần căn cứ quân sự của Mỹ. 부대찌개 bắt nguồn từ việc sau chiến tranh những người thiếu thốn thức ăn đã mang giăm bông, xúc xích và thịt mà quân đội Mỹ ăn đem nấu với kim chi rồi ăn.
Mặt khác, những người tị nạn từ Bắc Hàn trong Chiến tranh Triều Tiên (những người rời đi để né tránh sự loạn lạc như chiến tranh,...) muốn ăn mì lạnh, nhưng rất khó để tìm được kiều mạch là nguyên liệu của mì lạnh. Vì vậy, họ trộn bột khoai tây vào bột mì và tạo ra sợi mì tương tự như sợi mì của mì lạnh và nó được gọi là 일면.
부대찌개: món canh xúc xích thập cẩm, lẩu thập cẩm (Món lẩu cho xúc xích, giăm bông, các loại rau vào nồi nấu)
부대: đơn vị bộ đội, doanh trại quân đội
유래하다: có nguồn gốc, bắt nguồn
먹을거리: thức ăn
난리: sự loạn lạc
메밀: kiều mạch
섞다: trộn, trộn lẫn
면발: sợi mì