Showing posts with label KIIP Trung cấp 2 sách cũ. Show all posts
Showing posts with label KIIP Trung cấp 2 sách cũ. Show all posts

November 28, 2018

[KIIP lớp 4] Đề ôn thi phỏng vấn lớp 4 tiếng Hàn hội nhập xã hội KIIP

[KIIP lớp 4] Đề ôn thi phỏng vấn lớp 4 tiếng Hàn hội nhập xã hội KIIP

Dưới đây là một số đề phỏng vấn lớp 4 đã thi. Mình tổng hợp lại để các bạn tham khảo. 

1. Cho bức tranh có lễ hội pháo hoa, làm gốm, tắm bùn, và làm bibimpap. Hãy đọc tên các lễ hội đó.
Bạn đã từng trải nghiệm lễ hội gì bên hàn? Kể về trải nghiệm đó.
Ở Việt Nam có các lễ hội nào? Giới thiệu về lễ hội đó.
2. Nêu suy nghĩ của bạn về việc con của bạn/ con người bây giờ sử dụng internet quá nhiều và cách giải quyết vấn đề.
3. Cho hình ảnh về 봉사 và hỏi đó là gì? Bao gồm những hoạt động gì?
Bạn qua Hàn đã làm từ thiện bao giờ chưa? Kể về hoạt động từ thiện đó
4. Thời tiết và mùa ở Hàn Quốc? So sánh với Việt Nam?
5. Cho 4 hình vẽ (팥죽,부럼, 떡국, 송편 )
Hãy nêu tên món ăn đó? Ăn vào dịp nào? Ngày nào?
Ở Việt Nam vào ngày lễ đó thì ăn món gì? Ý nghĩa của món ăn đó
6. Bạn có thường sử dụng internet không? Bạn thường truy cập internet để làm gì?
Những mặt được và hại của internet?
So sánh internet ở Hàn Quốc và Việt Nam.
7. Cho 4 bức tranh về nghề nghiệp. Thầy cô chỉ ra 2 bức tranh và hỏi về tên nghề nghiệp của bức tranh đó.
Bạn thích nghề gì? 
Ở VN ưa chuộng nghề gì? Vì sao?
8. Hỏi về 대가족 và 핵가족. 
So sánh gia đình Hàn Quốc xưa và nay? Vì sao Hàn Quốc 핵가족 đang ngày một gia tăng? Ở VN thì thế nào?
9. Hỏi về 한국의정. Biểu hiện tình cảm của người Hàn Quốc như thế nào?
10. Những khó khăn khi bạn mới đến Hàn Quốc?
Những sai sót bạn đã từng mắc phải khi đến Hàn Quốc?
11. Hỏi về vấn đề ô nhiễm môi trường và bảo vệ môi trường.
12. Cho hình ảnh về chợ và siêu thị, hỏi đó là ở đâu. Nêu đặc trưng vủa chợ và siêu thị ở HQ.
Ở VN và HQ có gì giống và khác nhau?
Ngoài 2 chỗ đó còn có thể mua sắm ở đâu?
Bạn thường mua đồ ở đâu? Vì sao?
13. Hỏi về vấn đề tỷ lệ sinh thấp và già hóa dân số.
14. Tổng thống thì cần có những tư chất gì?
15. Cho các hình về nhạc cụ truyền thống/ môn nghệ thuật truyền thống Hàn Quốc và hỏi đó là gì? Nói về cái đó? Ở Việt Nam thì thế nào?
16. Trò chơi truyền thống ở Hàn Quốc và Việt Nam?
17. Cho ảnh đám cưới và hỏi "Đây là lễ gì? Cô dâu chú rễ đang làm gì? 
- "Đám cưới truyền thống ở VN diễn ra như thế nào?" 

August 10, 2018

[KIIP Lớp 4 - Trung cấp 2] Tổng hợp tất cả các bài văn hóa sách KIIP trung cấp 2

[KIIP Lớp 4 - Trung cấp 2] Tổng hợp tất cả các bài văn hóa sách KIIP trung cấp 2

1과 (Lesson 1):결혼 Kết hôn 
(Link toàn bộ bài học: http://hanquoclythu.blogspot.com/2017/10/bai-hoc-1-lesson-1-weddingmarriage.html)
한국의 전통 결혼식
전통 결혼식에는 주례가 없고, 결혼 절차를 진행 하는 사회자만 있다. 신랑과 신부는 혼례상을 마주 보고 서로 절을 하고 술을 나눠 마시며 끝까지 함께할 것을 약속한다.
혼례상 위에는 대추와 밤, 소나무, 대나무, 기러기, 암탉과 수탉 등이 있다. 이러한 것들은 모두 특별한 의미를 가지고 있다. 예를 들면, 기러기는 사이좋은 부부 관계를 나타내고 대추와 밤은 많은 자녀를 상징한다.
신부는 아름다운 예복을 입고 족두리를 머리에 쓴다. 붉은색이 나쁜 것을 막아준다고 믿기 때문에 두 볼에는 연지, 이마에는 곤지를 찍는다.

LỄ CƯỚI TRUYỀN THỐNG HÀN QUỐC
Trong đám cưới truyền thống ở Hàn Quốc, không có chủ hôn mà chỉ có người dẫn chương trình, người tiến hành các trình tự trong lễ cưới. Chú rể và cô dâu nhìn đối diện vào bàn thờ hôn lễ, bái lạy lẫn nhau và chia nhau cùng uống ly rượu với ý nghĩa hẹn ước sẽ sống bên nhau trọn đời.
Trên bàn thờ làm lễ gồm có táo, hạt dẻ, cây thông, cây tre, ngỗng đực, gà trống và gà mái…Những thứ này, tất cả đều mang theo ý nghĩa đặc biệt. Lấy ví dụ như ngỗng đực biểu thị cho quan hệ vợ chồng thuận hòa còn táo và hạt dẻ tượng trưng cho con đàn cháu đống (con cái đông vui)
Cô dâu mặc lễ phục thật đẹp và đội chokturi trên đầu. Vì tin rằng màu đỏ rực giúp che chở, ngăn chặn những điều không hay, điều xấu (trong cuộc sống) nên cô dâu được đánh phấn hồng lên hai má và chấm một vết son đỏ lên trán.

 2과: 영화와 드라마 - Phim điện ảnh (chiếu rạp) và Phim truyền hình
Q(question): 한국 드라마는 어떤 종류가 있나요?
A(answer): 드라마를 좋아하는 한국인들이 많아서 드라마의 종류도 많습니다. 매일 방영하는 일일 연속극, 토요일과 일요일에 하는 주말 드라마, 월요일·화요일 또는 수요일·목요일에 하는 미니 시리즈 등이 대표적입니다.
공중파 방송뿐만 아니라 케이블 방송에서도 드라마를 방영하고 있습니다. 내용은 주로 사랑을 소재로 하고 있으며, 시청률이 높은 드라마는 ‘국민 드라마’라고 불리기도 할 정도로 인기를 끕니다. 1995년에 SBS에서 방영되었던 <모래시계>는 드라마 방영 시간이 되면 거리가 한산해질 정도로 인기를 끌어 <귀가시계>라고 불리기도 했습니다. 이를 보면 한국인들의 드라마 사랑이 어느 정도인지 알 수 있습니다.

Q: 해외에서 인기 있는 한국 드라마는 어떤 것이 있나요?
A: <겨울연가>, <대장금>, <풀하우스> 등이 일본, 중국, 동남아시아 등에서 인기를 끌면서 한류 열풍의 중심 역할을 하고 있습니다. 특히 <겨울연가>가 일본에서 방영되어 높은 인기를 얻으면서 이후에 제작된 드라마 들도 일본을 비롯한 아시아 각 지역에서 방영되고 있습니다. 한국 드라마는 한국적인 정서와 함께 여러 나라 사람들이 공감할 수 있는 보편적인 가치를 담고 있다는 평가를 받고 있습니다.

Q: Phim Hàn Quốc có những chủng loại nào?
A: Người HQ thích xem phim truyền hình nên phim truyền hình có rất nhiều thể loại. Gồm phim hàng ngày (thứ 2~6), phim cuối tuần (thứ bảy, CN), phim tối thứ hai, thứ ba hoặc tối thứ tư, thứ năm gọi là series phim nhỏ. Phim truyền hình không chỉ được phát trên các sóng truyền hình đại chúng (KBS, MBC, SBS) mà còn được chiếu trên các kênh truyền hình cáp. Nội dung chủ yếu xoay quanh chuyện tình yêu nam nữ, phim có tỷ suất người xem cao, được yêu thích sẽ được gọi với tên “phim truyền hình quốc dân”. Năm 1995 bộ phim “Đồng hồ cát” của kênh SBS được yêu thích đến nỗi mà cứ đến giờ chiếu phim, đường phố HQ trở nên yên ắng vắng vẻ và bộ phim này còn được gọi với cái tên “Đồng hồ trở về nhà”. Từ đó có thể thấy người HQ yêu thích phim truyền hình như thế nào.

Q: Những phim truyền hình HQ nào được yêu thích ở nước ngoài?
A: Các phim như “Bản tình ca mùa đông”, “Chuyện nàng Đê-chang-kưm”, “Ngôi nhà hạnh phúc” v.v... không những rất được yêu thích tại Nhật Bản, Trung Quốc, các nước Đông Nam Á mà còn có vai trò quan trọng trong “làn sóng Hàn Quốc”. Đặc biệt sau khi bộ phim “Bản tình ca mùa đông” đươc trình chiếu tại Nhật và nhận được sự yêu thích mạnh mẽ thì các bộ phim sản xuất sau đó cũng lần lượt được phát sóng tại các nước châu Á trong đó có Nhật Bản. Phim truyền hình Hàn Quốc được đánh giá là chứa đựng những giá trị chung nên người xem ở nhiều quốc gia có thể cùng đồng cảm về mặt tình cảm của người Hàn Quốc.

June 5, 2018

[KIIP Lớp 4 - Trung cấp 2] Bài 20: 종합 연습 2 - Luyện tập tổng hợp số 2

[KIIP Lớp 4 - Trung cấp 2] Bài 20: 종합 연습 2 - Luyện tập tổng hợp số 2


<Trang 201> 1. 속담 Tục ngữ (Những câu nói ngắn chứa đựng nhiều lời răn dạy được truyền từ người này sang người khác từ thời xa xưa.)

호랑이도 제 말하면 온다: nhắc tới hổ là hổ tới, nhắc Tào Tháo, Tào Tháo đến (vừa nhắc đến thì xuất hiện)
가: 영수 씨가 다음 주에 전산실의 김선미 씨하고 결혼하는 거 알죠? 어떻게 지금까지 아무도 몰래 사내 연애를 할 수가 있지요?
나: 쉿! 호랑이도 제 말하면 온다더니 저기 김영수 씨가 오네요.
가: Cậu biết 영수 tuần tới sẽ kết hôn với 김선미 ở phòng điện toán chứ? Làm sao họ có thể yêu đương trong nội bộ công ty mà không một ai biết cho đến tận bây giờ vậy nhỉ?
나: Suỵt! vừa nhắc Tào Tháo, Tào Tháo tới, 영수 đến kìa.

식은 죽 먹기/누워서 떡 먹기: Dễ như ăn cháo nguội, dễ như nằm ăn bánh (ám chỉ việc gì đó  dễ như trở bàn tay)
가: 엘레나 씨, 오늘 손님들이 와서 잡채를 좀 하려고 하는데 만들 줄 알아요?
나: 몇 가지 야채하고 고기만 썰어서 볶으면 돼요. 정말 간단해요. 누워서 떡 먹기예요.
가: 엘레나 à, hôm nay có khách đến chơi nên mình định làm món miến xào thập cẩm, cậu biết cách làm đúng không?
나:  Cậu cắt thịt và rau các loại rồi xào lên là được. Đơn giản lắm. Dễ như trở bàn tay ấy cậu ạ.

하늘의 별 따기 Khó như hái sao trên trời (ý chỉ việc gì đó rất khó làm)
가: 명절에 고향 갈 기차표는 예매해 놓았어요?
나: 아직 시간 많은데 천천히 하면 되죠.
가: 미리 구해 놓지 않으면 없을 거예요. 멸절 전에 기차표 구하기가 하늘의 별따기예요.
가: Cậu đã đặt trước vé tàu về quê ngày lễ chưa?
나: Vẫn còn nhiều thời gian mà,  cứ từ từ mua cũng được nhỉ.
가: Nếu không tìm đặt mua trước thì sẽ không có vé đâu. Mua vé tàu trước ngày nghỉ lễ khó như hái sao trên trời á.

세 살 버릇 여든까지 간다 Thói quen lúc ba tuổi kéo dài đến tám mươi, giang sơn dễ đổi bản tính khó dời (ám chỉ thói xấu, tật xấu khó sửa)
가: 우리 아이는 식사할 때 돌아다니면서 먹어요.
나: 세 살 버릇 여든까지 간다고 하잖아요. 나쁜 습관은 빨리 고쳐야 해요.
가: Con nhà mình đến bữa ăn là cứ vừa chạy vòng quanh vừa ăn cậu ạ.
나: Người ta nói giang sơn dễ đổi bản tính khó dời mà . Thói quen xấu thì phải sửa nhanh thôi cậu.

싼 게 비지떡 của rẻ là của ôi, tiền nào của nấy
가: 바지를 싸게 팔길래 샀는데 한번 빨았더니 줄어 들었어요. (-길래 do, vì, bởi)
나: 싼 게 비지떡이라고 하잖아요. 다음부터는 싸다고 아무거나 사지 마세요.
가: Mình mua cái quần này vì thấy rẻ nhưng mà mới mặc một lần đã co rúm lại rồi.
나: Tiền nào của nấy mà cậu. Từ sau cứ cái gì rẻ là đừng mua.

(떡 줄 사람은 생각도 않는데) 김칫국부터 마신다 Người cho bánh teok còn chưa nghĩ đến mà đã uống nước kim chi, chưa đỗ ông Nghè đã ghe hàng Tổng (ý chỉ tưởng bở, tưởng người khác suy nghĩ giống như mình nghĩ nhưng mà mọi chuyện không như vậy)
가: 오늘 상호 씨가 첫 월급 받으면 우리한테 한턱 내겠죠?
나: 김칫국부터 마시지 마세요. 상호 씨는 월급 받으면 여자 친구한테 줄 산물부터 살 거예요.
가: Hôm nay nếu 상호 nhận được tháng lương đầu tiên thì sẽ khao tụi mình chứ?
나: Đừng có tưởng bở nha. Nếu 상호 nhận được lương thì sẽ mua quà tặng bạn gái đầu tiên.

배보다 배꼽이 더 크다 một tiền gà 3 tiền thóc (ý chỉ tưởng rẻ mà hóa ra đắt, món lợi thu về không bằng công sức bỏ ra)
가: 돈을 절약하려고 세탁기를 중고로 샀는데 고장나서 수리비가 더 들었어요.
나: 정말 배보다 배꼽이 더 크네요.
가: Để tiết kiệm tiền mình đã mua cái máy giặt cũ vậy mà bị hư nên mất thêm tiền sửa nữa chứ.
나: Đúng thật là một tiền gà 3 tiền thóc nè.

입에 쓴 약이 몸에 좋다 thuốc đắng dã tật
가: 우리 과장님은 일을 잘 가르쳐 주시는데 가끔 지적이 많아서 기분이 나쁠 때가 있어요.
나: 입에 쓴 약이 몸에 좋다고 하잖아요. 그래도 잘 가르쳐 주시는 게 다 도움이 될 거예요.
가: Trưởng phòng tôi đã chỉ dạy công việc rất tận tình nhưng thỉnh thoảng lại chỉ trích nhiều khiến nhiều lúc tinh thần mình tệ đi.
나: Thuốc đắng dã tật mà cậu. Dù gì thì cũng được chỉ dạy tận tình sẽ rất có ích cho cậu đó.

April 15, 2018

[Ngữ pháp] 사동사 Động từ gây khiến

[Ngữ pháp] 사동사 Động từ gây khiến

사동사
Gắn vào thân động từ, tính từ, có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là ‘làm cho, khiến cho ai đó thực hiện hành động nào đó’. Được sử dụng trong trường hợp chủ thể hành động không thực hiện hành động một cách tự phát, mà do người khác sai khiến hoặc do tác động từ bên ngoài dẫn đến.
Tùy theo loại động từ, tính từ mà có thể kết hợp với các hậu tố -이-, -히-, -리-,-기-, -우-, -추- để tạo thành động từ gây khiến (dạng ngắn) hoặc kết hợp với -게 하다 thành động từ gây khiến dạng dài.

- Động từ gây khiến dạng ngắn được sử dụng khi chủ ngữ của câu trở thành chủ thể của hành động và trực tiếp thực hiện hành động đó.
- Còn động từ gây khiến dạng dài được sử dụng khi chủ ngữ tác động đến chủ thể hành động thông qua lời nói hoặc phương pháp nào đó để chủ thể thực hiện hành động đó. 
=> Vì thế, so với động từ gây khiến dạng ngắn, động từ gây khiến dạng dài tạo cảm giác gián tiếp hơn. Hãy cùng xem phân tích bên dưới để thấy sự khác nhau.

엄마가 아이에게 밥을 먹였어요. → 엄마가 아이에게 직접 밥을 먹이는 행위를 함.
(Người mẹ trực tiếp thực hiện hành vi cho đứa bé ăn)

엄마가 아이에게 밥을 먹게 했어요. → 엄마가 아이에게 밥을 먹게 시킴.
(Người mẹ qua lời nói hay bằng các biện pháp nào đó khiến đứa trẻ ăn như dọa dẫm, treo phần thưởng nếu ăn hết cơm hay nhờ người khác cho ăn....)

-게 하다: 
Đứng sau động từ, tính từ, có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là ‘làm cho’; được sử dụng khi chủ ngữ thông qua lời nói hoặc phương pháp nào đó tác động làm cho chủ thể hành động thực hiện một hành động nào đó. (Xem thêm về -게 하다 ở đây)

March 29, 2018

[KIIP Lớp 4 - Trung cấp 2] Bài 10: 종합 연습 1 - Luyện tập tổng hợp số 1

[KIIP Lớp 4 - Trung cấp 2] Bài 10: 종합 연습 1 - Luyện tập tổng hợp số 1

 Bài 10: 종합 연습 1

<Trang 103>관용 표현 Biểu hiện quán dụng

관용표현 Quán ngữ, Thành ngữ
- 눈에 안 차다 không vừa mắt, không hài lòng, không thỏa mãn
차다 đầy/ thỏa mãn, thỏa lòng
- 눈이 빠지도록 기다리다 chờ đợi đến mòn cả mắt
- 한눈을 팔다 lơ đễnh, xao nhãng, không tập trung
- 눈을 붙이다 chợp mắt
- 입이 짧다  khó ăn, kén ăn, biếng ăn / lẻo mép
- 얼굴이 반쪽이 되다 trở nên tiều tụy, mặt mày hốc hác
- 코 묻은 돈 Số tiền ít mà trẻ con có (thường do dành dụm)
- 콧대를 꺾다  làm cho ai mất tinh thần, đè bẹp ý chí của ai đó
- 등을 돌리다 ngoảnh mặt làm ngơ, quay lưng lại với ai đó
- 머리가 잘 돌아가다 đầu óc nhạy bén, minh mẫn, linh hoạt, sáng suốt
- 귀에 못이 박히다 Nghe quá nhiều lời nói nào đó, nhồi vào tai, đóng đinh vào tai
- 배꼽이 빠지다 cười rụng rốn, quá buồn cười

1) 마음에 들지는 않지만 시간이 없어서 --------------------이 중에서 골라야 한다.
2) 남자친구와 1시에 만나기로 했는데 --------------------오지 않는다.
3) 제가 없다고 다른 여자에게 --------------------안돼요.
4) 너무 피곤해서 그런데 30분만-------------------- 좀 깨워 주세요.
5) 우리 아버지는 -------------------- 항상 음식을 조금 먹다가 그만 드신다.
6) 몸은 좀 괜찮아요? 아프더니 --------------------
7) 나는 돈이 모자라서 조카의 -------------------- 까지 썼다.
8) 항상 나를 무시했지. 이번 경기에서는 꼭 이겨서 --------------------
9) 평소에 자기만 잘난 줄 알더니 하나 남은 친구까지 --------------------
10) 어제 잠을 많이 잤더니 -------------------- 오늘 시험을 보면 더 잘 볼 수 있을 것만 같아.
11) 공부 좀 하라고 그렇게 -------------------- 말을 했는데도 또 자네요.
12) 고향 친구를 만나서 고향 이야기를 하며 ----------------- 웃었더니 스트레스가 다 풀리네요.

Đáp án

(1) 눈에 안 차도
(2) 눈이 빠지도록 기다려도
(3) 한눈을 팔면
(4) 눈을 붙일게요
(5) 입이 짧으셔서
(6) 얼굴이 반쪽이 되셨네요
(7) 코 묻은 돈
(8) 콧대를 꺾어 놓겠어
(9) 등을 돌렸대요
(10) 머리가 잘 돌아가네요
(11) 귀에 못이 막히게
(12) 배꼽이 빠지도록


<Trang 104 - 105> 어 휘
Đáp án: 

1. 
(1) ③ 살리다
(2) ① 장만하다
(3) ⑤ 뛰어나다
(4) ④ 검색하다
(5) ② 돌리다
(6) ⑥ 체포하다


2. (1) ③ (2) ②

3. (1) ① (2) ①

4. 
(1) 처리할 수 있으니까 
(2) 뛰어나더라고요
(3) 분담하는 

(4) 장만해
(5) 유출될 

(6) 청혼했대요5. 
(1) 줄거리 (2) 중매
(3) 수출품 (4) 개학(날)


<Trang 106 - 107> 문 법
1. 
(1) ① 
(2) ④
(3) ④ 

(4) ④
(5) ① 

(6) ②

2. 
(1) 입원하래요 → 입원했대요
(2) 죽지 않고 → 죽이지 않고
(3) 고칠느니 차라리 → 고치느니 차라리
(4) 주문할 → 주문한
(5) 올래요 → 온대요


3.


-(으)려던 참이다: https://hanquoclythu.blogspot.com/2017/06/ngu-phap-ong-tu.html

얼마나 -(으)ㄴ지/는지 모르다: https://hanquoclythu.blogspot.com/2017/06/ngu-phap-va-khong-biet-nhieu-bao-nhieu.html

-(으)ㄴ데도: https://hanquoclythu.blogspot.com/2017/06/ngu-phap-va-mac-dunhung-van.html

-(으)ㄹ 줄 몰랐다/알았다: https://hanquoclythu.blogspot.com/2017/06/ngu-phap-va-nghi-la-khong-nghi-la.html

-게 하다: https://hanquoclythu.blogspot.com/2017/06/ngu-phap-av-batkhien-cho-ai-lam-gi-o.html

-대요: https://hanquoclythu.blogspot.com/2017/06/ngu-phap-va-loi-noi-gian-tiep-cau-tuong.html

-(으)래요: https://hanquoclythu.blogspot.com/2017/04/ngu-phap-ong-tu.html

-재요: https://hanquoclythu.blogspot.com/2017/06/ngu-phap-v-loi-noi-gian-tiep-cau-e-nghi.html

-도록: https://hanquoclythu.blogspot.com/2017/06/ngu-phap-v-ee-cho-cho-en-khicho-en-tan.html

-(으)ㄹ수록: https://hanquoclythu.blogspot.com/2017/05/grammar-cang-cang.html

-는 바람에: https://hanquoclythu.blogspot.com/2017/06/ngu-phap-v-ot-nhientu-nhienbong-nhiennen.html

-느니 차라리: https://hanquoclythu.blogspot.com/2017/06/ngu-phap-v-neuthi-tha-rangtha.html

-더라도: https://hanquoclythu.blogspot.com/2017/06/ngu-phap-av-cho-dudu-co-thicung-phai-lam.html 

(1) 들을수록 더 아름다워요
(2) 연습을 많이 했는데도 너무 떨려서 발표를
망쳤어요(잘 못했어요)
(3) 우유를 많이 마시게 하세요
(4) (안 그래도) 지금 가려던 참이에요
(5) 아이가 있을 줄 몰랐어요 / 결혼한 줄 몰랐어요
(6) 교통사고가 나는 바람에 병원에 갔다왔어요
(7) 타느니 차라리 걸어가겠어요
(8) 아침에 비가 오더라도 가도록 해요/ 비가 오더라도 갈 거예요
(9) 얼마나 재미있는지 몰라요
(10) 사온대요