친구 → 친구는 고사하고
선물 → 선물은 고사하고
1. Diễn tả rằng vế trước vốn đã rất khó hoặc hoàn toàn không thể thực hiện được, thì ngay cả vế sau – điều dễ hơn hoặc ở mức độ thấp hơn vế trước – cũng không thể thực hiện được.
Ngữ pháp này thường được dùng trong tình huống mang ý nghĩa phủ định, nhằm nhấn mạnh mức độ khó khăn hoặc tình trạng tệ đến mức ngay cả điều đơn giản hơn cũng không làm được.
Có thể dịch sang tiếng Việt là:
Đừng nói đến A, ngay cả B cũng...
Huống chi A, ngay cả B cũng...
Chưa nói đến A, ngay cả B cũng...
Nói gì đến A, ngay cả B cũng...
Ví dụ
가: 어제 생일이었는데 선물 많이 받았어요?
Hôm qua là sinh nhật, bạn có nhận được nhiều quà không?
나: 선물은 고사하고 축하 인사도 못 받았어요.
Đừng nói đến quà, đến cả một lời chúc mừng tôi cũng không nhận được.
가: 밥은 맛있게 드셨어요?
Bạn ăn cơm ngon chứ?
나: 밥은 고사하고 물도 한 모금 못 마셨어요.
Đừng nói đến cơm, đến cả một ngụm nước tôi cũng không uống được.
2. Ngoài cách dùng trên, ngữ pháp này còn được dùng khi: Vế trước là điều khó hoặc không thể đạt được. Người nói bày tỏ rằng chỉ cần đạt được điều ở vế sau (điều đơn giản hơn vế trước) cũng đã mãn nguyện rồi. Cách dùng này cũng thường xuất hiện trong những tình huống không thuận lợi.
Có thể dịch là:
Đừng nói đến A, chỉ cần B là được rồi.
Chẳng dám mong A, chỉ cần B thôi cũng tốt rồi.
A thì khỏi nói, chỉ cần B cũng đủ.
Ví dụ
가: 일 끝내고 여행을 간다더니 어땠어요?
Nghe nói sau khi xong việc bạn sẽ đi du lịch, thế cuối cùng thế nào rồi?
나: 여행은 고사하고 쉬기라도 했으면 좋겠어요.
Đừng nói đến chuyện đi du lịch, chỉ cần được nghỉ ngơi thôi cũng tốt rồi.
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
- Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
- Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú

0 Comment: