가다 (đi) → 가오니
찾다 (tìm) → 찾으오니
아프다 (đau) → 아프오니
많다 (nhiều) → 많으오니
1. Dùng kết hợp với -기 바라다 để biểu thị rằng nội dung ở vế trước trở thành nguyên nhân, căn cứ hoặc tiền đề cho nội dung ở vế sau. Đây là cách diễn đạt mang tính trang trọng, lịch sự, thường được sử dụng trong thông báo, công văn, thư mời, hướng dẫn, biển báo, các văn bản hành chính.
5월 15일에 외국인 말하기 대회를 개최하오니 많은 참여 바랍니다.
Cuộc thi hùng biện dành cho người nước ngoài sẽ được tổ chức vào ngày 15 tháng 5, kính mong mọi người tích cực tham gia.
10시부터 12시까지 전화 문의가 많으오니 오후 시간을 이용해 주시기 바랍니다.
Do lượng cuộc gọi hỏi đáp từ 10 giờ đến 12 giờ rất đông, kính mong quý vị vui lòng liên hệ vào buổi chiều.
안개로 인해 비행기 이륙 시간이 지연되오니 양해해 주시기 바랍니다.
Do sương mù, thời gian cất cánh của chuyến bay bị chậm, kính mong quý vị thông cảm.
아래와 같이 상담원을 모집하오니 많은 지원 바랍니다.
Chúng tôi tuyển dụng nhân viên tư vấn như dưới đây nên kính mong nhận được nhiều hồ sơ ứng tuyển.
이곳에서는 흡연을 금하오니 주의해 주시기 바랍니다.
Khu vực này cấm hút thuốc, kính mong quý vị lưu ý.
다음 주 금요일에 행사가 진행되오니 모든 학생들은 참석해 주시기 바랍니다.
Thứ Sáu tuần sau sẽ diễn ra sự kiện, kính mong tất cả học sinh tham dự.
2. Nếu phía trước là danh từ, thì dùng dưới dạng (이)오니
모두 제 잘못이오니 우리 아이는 용서해 주시기 바랍니다.
Mọi chuyện đều là lỗi của tôi, kính mong quý vị hãy tha thứ cho con tôi.
이 사람은 제 가장 소중한 친구오니 잘 부탁드립니다.
Đây là người bạn quý nhất của tôi, xin mọi người giúp đỡ và chiếu cố.
3. -(으)오니 ≈ V-(으)니 ≈ V-(으)니까
Về ý nghĩa, -(으)오니 gần giống -(으)니 và -(으)니까, nhưng -(으)오니 mang sắc thái trang trọng, lịch sự và cổ điển hơn, chủ yếu dùng trong văn bản hoặc thông báo chính thức.
정시에 출발하오니 늦지 않게 와주시기 바랍니다.
= 정시에 출발하니 늦지 않게 와주시기 바랍니다.
= 정시에 출발하니까 늦지 않게 와주시기 바랍니다.
→ Chúng tôi sẽ khởi hành đúng giờ, vì vậy kính mong quý vị đến đúng giờ.
다양한 독서문화 프로그램을 운영하오니 많은 참여 바랍니다.
= 다양한 독서문화 프로그램을 운영하니 많은 참여 바랍니다.
= 다양한 독서문화 프로그램을 운영하니까 많은 참여 바랍니다.
→ Chúng tôi đang tổ chức nhiều chương trình văn hóa đọc, kính mong quý vị tích cực tham gia.
Lưu ý:
1. Đây là cách diễn đạt trang trọng trong văn viết, hầu như không dùng trong hội thoại hằng ngày.
2. Thường dùng khi yêu cầu hoặc nhắc nhở người nghe thực hiện một hành động. Vế sau thường kết thúc bằng những mẫu như:
바랍니다
주시기 바랍니다
하시기 바랍니다
hoặc các hình thức yêu cầu, hướng dẫn, khuyến nghị khác.
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
- Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
- Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú

0 Comment: