가다 (đi) → 가리만큼
찾다 (tìm) → 찾으리만큼
아프다 (đau) → 아프리만큼
싫다 (ghét) → 싫으리만큼
1. Thể hiện phân lượng hay mức độ mà vế trước diễn đạt trở thành căn cứ, cơ sở để đánh giá hoặc giải thích cho nội dung ở vế sau. Thường dịch sang tiếng Việt là:
Đến mức...nên...
Tới mức...nên...
저 사람은 어린 아이들도 다 알아보리만큼 유명한 사람이다.
Người đó nổi tiếng đến mức ngay cả trẻ con cũng đều biết.
저 아이는 어린데도 놀라우리만큼 대범하게 행동한다.
Đứa trẻ đó tuy còn nhỏ nhưng hành động táo bạo đến mức đáng kinh ngạc.
그 학생의 실력은 다른 학생들과는 비교도 할 수 없으리만큼 탁월하다.
Năng lực của học sinh đó xuất sắc đến mức không thể đem ra so sánh với các học sinh khác.
온몸이 다 아프리만큼 감기에 심하게 걸렸다.
Bị cảm nặng đến mức toàn thân đau nhức.
그 사건은 생각하기조차 싫으리만큼 끔찍하다.
Vụ việc đó khủng khiếp đến mức chỉ nghĩ tới thôi cũng không muốn nghĩ nữa.
2. Có cách diễn đạt tương tự là -(으)리만치. Hai cấu trúc này có ý nghĩa gần như giống nhau.
너무 아파서 손가락도 들지 못하리만큼 힘이 없다.
=너무 아파서 손가락도 들지 못하리만치 힘이 없다.
Đau đến mức không còn sức để nhấc nổi cả ngón tay.
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
- Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
- Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú

0 Comment: