도전적인 국제정세와 이재명 정부의 실용외교 - Cục diện quốc tế đầy thách thức và đường lối ngoại giao thực dụng của Chính phủ Lee Jae Myung
초강대국 미국의 일방적인 세계전략 급변으로 전세계가 몸살을 앓고 있다. 미국과의 협력을 대외전략의 중추로 삼아온 한국 또한 도전적인 환경에 직면했다. 미국의 국익 우선주의로 한미동맹의 신뢰가 약화하고 동맹의 성격마저 변질되는 양상이다. 특히 일방적인 고관세 부과는 한국 무역에 심각한 충격을 줬다.
Thế giới đang chao đảo trước sự thay đổi đột ngột mang tính đơn phương của cường quốc Mỹ về mặt chiến lược toàn cầu. Hàn Quốc, quốc gia lâu nay lấy hợp tác với Mỹ làm trụ cột trong chiến lược đối ngoại, cũng đang đối mặt với môi trường đầy thách thức. Chính sách đặt lợi ích quốc gia của Mỹ lên hàng đầu đang làm suy yếu niềm tin trong liên minh Hàn–Mỹ, thậm chí làm biến đổi cả bản chất của liên minh. Đặc biệt, việc tự ý áp đặt mức thuế cao đã gây cú sốc nghiêm trọng đối với thương mại của Hàn Quốc.
이재명 정부는 한미동맹을 안정적으로 관리하고자 미국의 동맹 조정 요구에 능동적으로 대응하며 고관세 부과에 인내심을 가지고 타협점을 모색해왔다. 일본과도 지도자 간 높은 신뢰를 형성하면서 협력 기조를 구축했다. 지난 정부 때 어려움에 처했던 중국과의 관계도 1월 이 대통령의 중국 방문으로 전면 복원했다. 그 결과 러시아를 제외한 한반도 주변 4대 강대국과 평화와 상호 번영을 향한 협력 기틀을 마련했다.
Chính phủ Lee Jae Myung đã nỗ lực ổn định liên minh Hàn–Mỹ, chủ động ứng phó với các yêu cầu điều chỉnh từ phía Mỹ, đồng thời kiên nhẫn tìm kiếm điểm thỏa hiệp trước việc áp thuế cao. Với Nhật Bản, hai bên đã xây dựng khuôn khổ hợp tác dựa trên mức độ tin cậy cao giữa các lãnh đạo. Quan hệ với Trung Quốc, vốn gặp khó khăn dưới chính phủ trước, cũng được khôi phục toàn diện sau chuyến thăm Trung Quốc của Tổng thống Lee vào tháng 1. Nhờ đó, Hàn Quốc đã xây dựng nền tảng hợp tác hướng tới hòa bình và thịnh vượng chung với bốn cường quốc xung quanh bán đảo Triều Tiên, ngoại trừ Nga.
그러나 이란 전쟁에 따른 유가 급등과 공급망 교란은 대외의존도가 높은 한국 경제에 심각한 위기를 안겼다. 이를 극복하기 위해 정부는 실용 외교의 외연을 한층 확대했다.
Tuy nhiên, việc giá dầu tăng vọt và gián đoạn chuỗi cung ứng do chiến tranh Iran đã gây ra khủng hoảng nghiêm trọng đối với nền kinh tế Hàn Quốc vốn phụ thuộc nhiều vào bên ngoài. Để vượt qua thách thức này, chính phủ đã mở rộng hơn nữa phạm vi của chính sách ngoại giao thực dụng.
이재명 대통령의 인도와 베트남 방문 - Chuyến thăm Ấn Độ và Việt Nam của Tổng thống Lee Jae Myung
이런 맥락에서 이재명 대통령은 4월 19일 인도를 국빈 방문해 모디 총리와 함께 양국관계를 획기적으로 격상했다. 세계 4위의 경제력을 가진 인도는 14억 명 이상의 세계 최대 인구 보유국이자 세계적 수준의 인공지능(AI) 및 소프트웨어 역량을 지닌 국가다. 연 7%의 역동적인 성장세를 바탕으로 2050년에는 세계 3위 경제국 진입이 예견되며, 중국을 대체할 생산과 공급망 다변화의 핵심 거점으로 꼽힌다. 인도는 영토 문제로 중국과 대립하면서도 경제 협력은 추구하고 있다. 미국과 우호적이면서도 러시아의 준동맹적 맹방이다. 특히 인도는 2차대전 이후 비동맹 그룹에 이어 글로벌 사우스의 주도국을 자처해 왔다. 따라서 인도와의 관계 강화는 생산과 공급망 등 경제적 이득 뿐 아니라 한국의 국제적 위상을 높이고 글로벌 사우스와 긴밀한 유대를 형성하는 데 도움이 된다.
Trong bối cảnh đó, Tổng thống Lee Jae Myung đã thăm cấp nhà nước tới Ấn Độ vào ngày 19/4 và cùng Thủ tướng Narendra Modi nâng tầm quan hệ song phương lên một bước mang tính đột phá. Ấn Độ hiện là nền kinh tế lớn thứ 4 thế giới, với dân số hơn 1,4 tỷ người – lớn nhất toàn cầu, đồng thời sở hữu năng lực trí tuệ nhân tạo (AI) và phần mềm ở trình độ hàng đầu. Với tốc độ tăng trưởng năng động khoảng 7%/năm, nước này được dự báo sẽ vươn lên trở thành nền kinh tế lớn thứ 3 thế giới vào năm 2050, đồng thời là trung tâm then chốt trong đa dạng hóa sản xuất và chuỗi cung ứng thay thế Trung Quốc. Ấn Độ vừa có quan hệ đối đầu với Trung Quốc về vấn đề lãnh thổ, vừa duy trì hợp tác kinh tế; đồng thời giữ quan hệ hữu hảo với Mỹ nhưng lại là đối tác gần gũi mang tính “bán liên minh” với Nga. Đặc biệt, nước này từ sau Thế chiến thứ II luôn đóng vai trò nòng cốt trong phong trào không liên kết và hiện nay tự định vị là quốc gia dẫn dắt Global South. Vì vậy, việc tăng cường quan hệ với Ấn Độ không chỉ mang lại lợi ích kinh tế như mở rộng sản xuất và chuỗi cung ứng, mà còn góp phần nâng cao vị thế quốc tế của Hàn Quốc và tăng cường liên kết với các quốc gia thuộc Global South.
양 정상은 다자주의를 추구하기로 의기 투합했고, 2010년에 발효된 한-인도 포괄적경제동반자협정(CEPA)을 격상하기 위한 협상 재개를 선언했다. 250억 달러 수준의 양국 교역을 2030년까지 500억 달러로 확대한다는 목표도 정했다. 또 정상회담 공동선언문 부속서로 발표된 ‘한-인도 에너지·자원 안보 공동선언문’을 바탕으로 양국은 ‘한-인도 산업협력위’를 신설했다. 이를 통해 나프타 등 석유화학 원료의 안정적 공급체계를 구축하고 조선·해양 분야까지 협력의 지평을 넓히기로 했다. 인도의 규모의 경제와 한국의 속도를 결합해 자동차와 가전 위주의 협력을 금융과 인공지능, 국방·방산으로 확대하자는데도 뜻을 모았다.
Hai nhà lãnh đạo đã nhất trí theo đuổi chủ nghĩa đa phương và tuyên bố nối lại đàm phán nhằm nâng cấp Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Hàn Quốc - Ấn Độ (CEPA), có hiệu lực từ năm 2010. Hai bên cũng đặt mục tiêu nâng kim ngạch thương mại song phương từ khoảng 25 tỷ USD lên 50 tỷ USD vào năm 2030. Trên cơ sở “Tuyên bố chung Hàn - Ấn về an ninh năng lượng và tài nguyên” được công bố kèm theo tuyên bố chung hội nghị thượng đỉnh, hai nước đã thành lập “Ủy ban Hợp tác Công nghiệp Hàn - Ấn”. Thông qua đó, hai bên sẽ xây dựng hệ thống cung ứng ổn định đối với các nguyên liệu hóa dầu như naphta, đồng thời mở rộng hợp tác sang lĩnh vực đóng tàu và hàng hải. Hai bên cũng nhất trí kết hợp lợi thế quy mô của Ấn Độ với tốc độ của Hàn Quốc để mở rộng hợp tác từ các lĩnh vực truyền thống như ô tô và điện gia dụng sang tài chính, trí tuệ nhân tạo, cũng như quốc phòng và công nghiệp quốc phòng.
이어서 이 대통령은 한국이 1992년 수교 이후 경제동맹에 준하는 관계를 발전시켜온 베트남을 방문했다. 작년 8월 이재명 정부는 베트남 1인자인 또 럼 공산당 서기장을 첫 국빈방문 정상으로 영접했고, 또 럼 서기장도 4월 국가 주석직까지 겸직하게 된 뒤 첫 국빈으로 이 대통령을 맞는 등 최고의 예우를 다했다. 양국은 서로에게 3위 교역국이다. 한국은 베트남의 최대 투자국으로 1만개가 넘는 기업이 베트남에 진출해 있다. 이번 방문을 계기로 열린 비즈니스 포럼에서 양측은 73건의 양해각서와 계약서에 서명했다. 양국 교역을 946억 달러에서 2030년까지 1500억 달러로 확대하기로 합의했다. 한국 기업들은 수출상담회에서 역대 최대인 8200만 달러 규모의 수출 계약을 체결하는 성과를 올리기도 했다.
Tiếp đó, Tổng thống Lee Jae Myung đã thăm Vietnam – quốc gia mà Hàn Quốc đã phát triển quan hệ gần tương đương liên minh kinh tế kể từ khi thiết lập quan hệ ngoại giao năm 1992.
Tháng 8 năm ngoái, chính phủ Lee Jae Myung đã đón tiếp Tổng Bí thư Tô Lâm – nhà lãnh đạo cao nhất của Việt Nam – với tư cách là nguyên thủ quốc gia đầu tiên thăm cấp nhà nước. Sau khi kiêm nhiệm thêm chức Chủ tịch nước vào tháng 4, ông Tô Lâm cũng dành nghi thức cao nhất khi đón Tổng thống Lee trong chuyến thăm lần này. Hai nước hiện là đối tác thương mại lớn thứ ba của nhau. Hàn Quốc là nhà đầu tư lớn nhất tại Việt Nam, với hơn 10.000 doanh nghiệp đang hoạt động. Nhân chuyến thăm, tại diễn đàn doanh nghiệp, hai bên đã ký kết 73 biên bản ghi nhớ và hợp đồng. Hai nước cũng nhất trí nâng kim ngạch thương mại từ 94,6 tỷ USD lên 150 tỷ USD vào năm 2030. Đáng chú ý, các doanh nghiệp Hàn Quốc đã đạt được hợp đồng xuất khẩu trị giá 82 triệu USD – mức cao kỷ lục – tại hội nghị tư vấn xuất khẩu.
이제 양국 관계는 단순한 양적 확대를 넘어 질적 성장으로 나아가게 됐다. 베트남은 산유국인데다 중국에 이어 희토류 매장량이 세계 2위이고 요소수도 풍부하다. 한국에게는 단순한 교역국 이상의 의미를 지닌다. 에너지와 공급망 등 산업 생태계를 함께 구축할 수 있는 이상적인 상생 경제 동반자다. 2045년 고소득선진국 진입을 목표로 연 7%의 고속 성장 중인 베트남과 기술·자본을 보유한 한국은 상호 보완적이고 호혜적인 협력이 가능하다. 원전, 전력 인프라, 고속철도, 신도시 개발 및 교통, 물 안보, 수자원 관리, AI 데이터 센터 등 대규모 인프라 구축에 한국이 참여하고 디지털·과학 기술을 지원하기로 한 것은 그 좋은 예다. 이처럼 이 대통령은 인도와 베트남 방문으로 경제 및 무역 불안정과 공급망 파행을 극복하는 국제협력 기반을 성공적으로 마련했다.
Quan hệ hai nước hiện đã vượt qua giai đoạn mở rộng về lượng để chuyển sang tăng trưởng về chất. Việt Nam không chỉ là quốc gia sản xuất dầu mỏ mà còn sở hữu trữ lượng đất hiếm lớn thứ hai thế giới sau Trung Quốc, đồng thời có nguồn cung urê dồi dào. Vì vậy, đối với Hàn Quốc, Việt Nam mang ý nghĩa vượt xa một đối tác thương mại đơn thuần, mà là đối tác kinh tế lý tưởng có thể cùng xây dựng hệ sinh thái công nghiệp trong các lĩnh vực như năng lượng và chuỗi cung ứng. Với mục tiêu trở thành quốc gia thu nhập cao vào năm 2045 và duy trì tốc độ tăng trưởng nhanh khoảng 7% mỗi năm, Việt Nam cùng với Hàn Quốc – quốc gia có thế mạnh về công nghệ và vốn – có thể thúc đẩy hợp tác bổ trợ và cùng có lợi. Việc Hàn Quốc tham gia các dự án hạ tầng quy mô lớn như điện hạt nhân, hạ tầng điện lực, đường sắt cao tốc, phát triển đô thị mới và giao thông, an ninh nguồn nước, quản lý tài nguyên nước, cũng như trung tâm dữ liệu AI, đồng thời hỗ trợ về công nghệ số và khoa học, là những ví dụ tiêu biểu. Qua các chuyến thăm Ấn Độ và Việt Nam, Tổng thống Lee Jae Myung đã thành công trong việc đặt nền tảng hợp tác quốc tế nhằm ứng phó với bất ổn kinh tế, thương mại và gián đoạn chuỗi cung ứng.
한국 외교의 향후 과제 - Nhiệm vụ đối ngoại của Hàn Quốc trong thời gian tới
한국은 미, 일, 중뿐 아니라 남아공, 브라질, 인도, 베트남 등 글로벌 사우스 강국들과 정상회담을 잇따라 열어 실용 외교와 글로벌 책임 강국의 기반을 확고히 다졌다. 이제 우크라이나 전쟁으로 동맹적 유대를 구축한 북한 및 러시아와의 관계 정상화, 그리고 전시작전통제권 회복이 과제로 남았다. 러시아는 침략전쟁을 지속하고 있고 북한은 대량살상무기 개발을 계속하면서 접촉조차 회피하고 있다. 그러나 이들과의 관계 정상화는 한국의 국가안보와 국민의 안정된 삶을 위해 반드시 필요하다.
Hàn Quốc đã liên tiếp tổ chức các cuộc họp thượng đỉnh không chỉ với Mỹ, Nhật Bản và Trung Quốc mà còn với các cường quốc thuộc Global South như Nam Phi, Brazil, Ấn Độ và Việt Nam, qua đó củng cố nền tảng cho đường lối ngoại giao thực dụng và tăng cường vai trò của một quốc gia có trách nhiệm trên toàn cầu. Hiện nay, những nhiệm vụ còn lại là bình thường hóa quan hệ với Nga và Triều Tiên – hai nước đã hình thành mối liên kết mang tính đồng minh trong bối cảnh chiến tranh Ukraine – cũng như giành lại quyền chỉ huy tác chiến thời chiến. Nga vẫn tiếp tục cuộc chiến xâm lược, trong khi Triều Tiên tiếp tục phát triển vũ khí hủy diệt hàng loạt và thậm chí tránh né đối thoại. Tuy nhiên, việc bình thường hóa quan hệ với hai nước này là điều cần thiết nhằm bảo đảm an ninh quốc gia và cuộc sống ổn định của người dân Hàn Quốc.
세 가지 사항에 유의하면 돌파구를 찾을 수 있다. 첫째, 미국은 이들과의 대화에 열려있고, 이들 역시 내심 미국과의 협상을 바란다. 우리 역시 이들과의 대화 재개에 눈치를 볼 필요가 없다. 둘째, 이들은 한국이 대외 전략과 군 작전지휘에 자율성이 부족하다고 여겨 대화에 소극적이다. 자위력 강화에 주력하면서 전작권 회복을 앞당겨야 한다. 셋째, 러시아는 한국과의 관계 정상화와 경협 증진을 적극 원하고, 북한은 경제 회복과 발전을 위해 한국과의 경협이 불가피하다는 것을 잘 알고 있다. 따라서 경제, 기술, 국방, 방산, 문화 등 한국의 국력 향상에 입각해 자신감을 가지고 능동적으로 이들에게 다가서야 한다. 국방이나 안보 논리에 함몰되지 않고 이들의 적합한 외교적 지위를 인정하면서, 창의적이고 진취적인 경제 협력을 추구한다면 남은 난제들도 충분히 해결할 수 있다.
Nếu lưu ý ba điểm sau, có thể tìm ra bước đột phá. Thứ nhất, Mỹ vẫn để ngỏ khả năng đối thoại với các nước này, và bản thân họ cũng mong muốn đàm phán với Mỹ. Hàn Quốc vì vậy không cần phải e dè khi nối lại đối thoại. Thứ hai, các nước này cho rằng Hàn Quốc thiếu tính tự chủ trong chiến lược đối ngoại và chỉ huy tác chiến, nên tỏ ra thận trọng trong đối thoại. Do đó, cần tập trung tăng cường năng lực tự vệ và thúc đẩy sớm việc giành lại quyền chỉ huy tác chiến thời chiến. Thứ ba, Nga mong muốn bình thường hóa quan hệ và mở rộng hợp tác kinh tế với Hàn Quốc, trong khi Triều Tiên cũng nhận thức rõ hợp tác kinh tế với Hàn Quốc là cần thiết để phục hồi và phát triển kinh tế. Vì vậy, Hàn Quốc cần chủ động tiếp cận trên cơ sở nâng cao sức mạnh quốc gia trong các lĩnh vực kinh tế, công nghệ, quốc phòng, công nghiệp quốc phòng và văn hóa. Nếu không bị giới hạn bởi an ninh – quốc phòng, đồng thời thừa nhận vị thế ngoại giao phù hợp của các nước này và thúc đẩy hợp tác kinh tế sáng tạo, chủ động, những thách thức còn lại hoàn toàn có thể được giải quyết.
홍현익
유네스코 한국위원회 사무총장
Hong Hyun-ik
Tổng Thư ký Ủy ban Quốc gia UNESCO Hàn Quốc
홍현익 유네스코 한국위원회 사무총장은 1997년부터 세종연구소에서 북핵문제, 남북관계, 한미동맹, 한러관계, 한반도 평화체제 구축 등 한국의 국가안보와 국가전략을 연구해왔다. 국립외교원장과 국정기획위원회 외교안보분과장을 역임했다.
Hong Hyun-ik, Tổng Thư ký Ủy ban Quốc gia UNESCO Hàn Quốc, từ năm 1997 đã nghiên cứu về an ninh quốc gia và chiến lược quốc gia của Hàn Quốc tại Viện Nghiên cứu Sejong, với các chủ đề như vấn đề hạt nhân Triều Tiên, quan hệ liên Triều, liên minh Hàn–Mỹ, quan hệ Hàn–Nga và xây dựng cơ chế hòa bình trên bán đảo Triều Tiên.Ông từng giữ chức Viện trưởng Học viện Ngoại giao Quốc gia và Trưởng phân đối ngoại – an ninh của Ủy ban Hoạch định Chính sách Quốc gia.
%EA%B3%BC%20%EB%98%90%20%EB%9F%BC%20%EB%B2%A0%ED%8A%B8%EB%82%A8%20%EA%B3%B5%EC%82%B0%EB%8B%B9%20%EC%84%9C%EA%B8%B0%EC%9E%A5%20%EA%B2%B8%20%EA%B5%AD%EA%B0%80%EC%A3%BC%EC%84%9D%EC%9D%B4%2022%EC%9D%BC%20%ED%95%98%EB%85%B8%EC%9D%B4%20%EC%A3%BC%EC%84%9D%EA%B6%81%EC%97%90%EC%84%9C%20%EA%B3%B5%EB%8F%99%EC%96%B8%EB%A1%A0%EB%B0%9C%ED%91%9C%20%ED%9B%84%20%EC%95%85%EC%88%98%ED%95%98%EA%B3%A0%20%EC%9E%88%EB%8B%A4.jpg)
0 Comment: