보다 → 여간 보지 않다
먹다 → 여간 먹지 않다
크다 → 여간 크지 않다
좋다 → 여간 좋지 않다
1. Dùng để nhấn mạnh nghĩa “rất, cực kỳ” (thường đi với dạng phủ định để nhấn mạnh mức độ cao).
그 일이 여간 힘들지 않아요.
Công việc đó không phải bình thường mà rất khó.
이번 시험이 여간 어렵지 않아요.
Kỳ thi lần này không phải dạng vừa đâu, rất khó luôn.
유학 생활이 여간 힘들지 않다.
Cuộc sống du học không phải bình thường đâu, rất vất vả.
시험 문제를 모두 맞히는 것은 여간 어려운 일이 아니다.
Việc làm đúng hết tất cả câu hỏi trong kỳ thi không phải chuyện bình thường đâu, rất khó đó.
나를 도와 줄 사람이 아무도 없다고 생각하면 여간 슬프지 않다.
Nếu nghĩ rằng không có bất kỳ ai giúp mình thì nỗi buồn không phải vừa đâu.
지수는 매우 성실한 성격이라 여간 아프지 않고서는 지각이나 결석을 하지 않았다.
Jisoo rất chăm chỉ nên nếu không ốm nặng thì sẽ không đi trễ hay nghỉ học.
공부하면서 연애는 게 여간 힘들지 않네요.
Vừa học vừa yêu quả đúng là khó thật.
2. Khi dùng với động từ, phía trước thường có các trạng từ như ‘많이, 조금, 일찍, 늦게,...’.
영호 씨가 요즘 여간 열심히 공부하지 않아요.
Dạo này Youngho học hành chăm chỉ ghê luôn.
저 사람이 여간 많이 먹지 않네요.
Người đó ăn nhiều thật đấy.
3. Có thể thay “여간 ~지 않다” bằng “여간 ~(으)ㄴ/는 게 아니다”.
이번 시험이 여간 어렵지 않아요.
= 이번 시험이 여간 어려운 게 아니에요.
Kỳ thi này không phải bình thường mà rất khó.
학생들이 춤을 여간 잘 추지 않아요.
= 학생들이 춤을 여간 잘 추는 게 아니에요.
Các bạn học sinh nhảy giỏi thật sự.
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
- Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
- Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú

0 Comment: