May 12, 2026

'한국어 수업' 해외 초중고 4년새 54% 증가 - Số trường tiểu học và trung học ở nước ngoài có dạy tiếng Hàn tăng 54% trong 4 năm qua

Bài viết liên quan

 ▲ 보츠와나의 수도 가보로네 세종학당에서 한국어 중급반 수업을 듣는 학생들이 지난 2024년 5월 11일 한류를 주제로 대화를 나누고 있는 모습. Học viên lớp tiếng Hàn trung cấp tại Học viện King Sejong ở Gaborone, thủ đô Botswana, đang trò chuyện về làn sóng Hàn Quốc (Hallyu) ngày 11/5/2024. (Ảnh: Yonhap News - 연합뉴스)

한국어 반을 운영하는 초·중·고교 수가 지난 4년간 54% 늘었다. 이들 학교에서 한국어를 배우는 학생 수는 같은 기간 38% 증가해 23만 6000명에 달했다.

Số trường tiểu học và trung học cơ sở, trung học phổ thông mở lớp tiếng Hàn đã tăng 54% trong 4 năm qua. Số học sinh theo học tiếng Hàn tại các trường này cũng tăng 38% trong cùng giai đoạn, đạt 236.000 người.

국회 교육위원회 소속 김문수 의원이 10일 교육부에서 제출받은 ‘한국어반 개설 해외 학교’ 자료에 따르면 지난해 말 기준 한국어 반을 운영하는 해외 학교 수는 총 2777곳으로 전년 대비 9.9% 늘었다.

Theo tài liệu về “Các trường ở nước ngoài mở lớp tiếng Hàn” do nghị sĩ Kim Moon Soo thuộc Ủy ban Giáo dục Quốc hội công bố ngày 10/5 sau khi nhận từ Bộ Giáo dục, tính đến cuối năm ngoái có tổng cộng 2.777 trường ở nước ngoài mở lớp dạy tiếng Hàn, tăng 9,9% so với năm trước đó.

연도별로 2021년 1806곳, 2022년 1928곳, 2023년 2154곳, 2024년 2526곳으로 4년 새 54% 급증했다. Theo từng năm, số trường mở lớp tiếng Hàn ở nước ngoài là 1.806 trường vào năm 2021, 1.928 trường năm 2022, 2.154 trường năm 2023 và 2.526 trường năm 2024, tăng vọt 54% chỉ trong 4 năm.

이 지표는 매년 12월 말 해외 현지 초·중등학교 가운데 한국어를 정규 또는 방과후수업으로 운영하고 있는 학교 수를 나타낸다. Đây là thống kê cho số trường tiểu học và trung học tại nước ngoài có mở lớp tiếng Hàn dưới hình thức môn học chính khóa hoặc ngoại khóa tính đến cuối tháng 12 hằng năm.

해당 학교에서 한국어 수업을 듣는 학생 수 역시 매년 늘고 있다. 2021년 17만 563명에서 2025년 23만 6089명으로 4년 새 38% 늘었다. 2024∼2025년 1년간 6.1% 증가했다.

Số học sinh theo học các lớp tiếng Hàn tại những trường này cũng tăng qua từng năm. Từ 170.563 học sinh năm 2021, con số này tăng lên 236.089 học sinh vào năm 2025, tăng 38% trong vòng 4 năm. Riêng giai đoạn 2024–2025 ghi nhận mức tăng 6,1% trong một năm.

한국어반을 운영하는 학교가 있는 국가는 지난해 47개국으로 2021년보다 5곳 늘었다. 최근 1년간(2024∼2025년) 증가 폭이 제일 큰 국가는 우즈베키스탄으로, 한국어반 학교가 68개로 집계됐다. 이어 스리랑카(43곳) 베트남(37곳), 필리핀(26곳), 브라질(24곳), 미국(21곳) 순이었다.

Số quốc gia có trường mở lớp tiếng Hàn là 47 nước vào năm ngoái, tăng 5 nước so với năm 2021. Trong giai đoạn 2024–2025, Uzbekistan là quốc gia ghi nhận mức tăng lớn nhất với 68 trường mở lớp tiếng Hàn. Tiếp theo là Sri Lanka (43 trường), Việt Nam (37 trường), Philippines (26 trường), Brazil (24 trường) và Mỹ (21 trường).

교육부는 한국어반을 개설한 해외 학교와 학생 수가 꾸준히 증가한 원인으로 K-컬처와 한국유학 등 한국어 수요 증대, 한국 정부의 한국어반 운영비 지원 및 한국어 교재 보급과 현지 한국어교원 양성, 한국교육원의 현지 네트워크 활용 홍보와 협력 등을 꼽았다.

Bộ Giáo dục cho biết nguyên nhân khiến số trường ở nước ngoài mở lớp tiếng Hàn và số học sinh theo học liên tục tăng là do nhu cầu học tiếng Hàn gia tăng nhờ sự lan tỏa của K-culture và sự phát triển của du học Hàn Quốc, cùng với các chính sách hỗ trợ của chính phủ Hàn Quốc như hỗ trợ kinh phí vận hành lớp tiếng Hàn, cung cấp giáo trình, đào tạo giáo viên tiếng Hàn tại địa phương, cũng như hoạt động quảng bá và hợp tác thông qua mạng lưới của các Trung tâm Giáo dục Hàn Quốc ở nước ngoài.

Từ vựng trong bài

📚 1. Giáo dục – trường học
초등학교 : trường tiểu học
중학교 : trường trung học cơ sở
고등학교 : trường trung học phổ thông
초·중·고교 : tiểu học, THCS, THPT
교육부 : Bộ Giáo dục
학교를 운영하다 : vận hành trường học

🇰🇷 2. Tiếng Hàn – lớp học
한국어반 : lớp tiếng Hàn
한국어 수업 : lớp học tiếng Hàn
정규수업 : lớp học chính khóa
방과후수업 : lớp học ngoại khóa / sau giờ học
개설하다 : mở (lớp học)
한국어반을 개설하다 : mở lớp tiếng Hàn

👨‍🎓 3. Học sinh – du học
학생 : học sinh
수업을 듣다 : tham gia học / nghe giảng
한국유학 : du học Hàn Quốc
수요 : nhu cầu

📈 4. Thống kê – tăng trưởng
증가하다 : tăng
급증하다 : tăng vọt
증가 폭 : mức tăng
집계되다 : được thống kê
지표 : chỉ số
증가 폭이 크다 : mức tăng lớn

🌍 5. Quốc gia – quốc tế
해외 : nước ngoài / hải ngoại
현지 : địa phương / sở tại
국가 : quốc gia
해외 학교 : trường học ở nước ngoài

🏛️ 6. Quốc hội – chính phủ
국회 : Quốc hội
교육위원회 : Ủy ban Giáo dục
의원 : nghị sĩ
제출받다 : được nộp / nhận (tài liệu)

🎭 7. Văn hóa – quảng bá
K-컬처 : văn hóa Hàn (K-culture)
보급 : phổ biến / phân phối
홍보 : quảng bá
협력 : hợp tác
네트워크 : mạng lưới
수요가 증대하다 : nhu cầu gia tăng

👩‍🏫 8. Giáo viên – đào tạo
한국어교원 : giáo viên tiếng Hàn
양성 : đào tạo / bồi dưỡng nhân lực
교재 : giáo trình
운영비 : chi phí vận hành

Cụm quan trọng nên nhớ
~를 기준으로 : tính theo / dựa trên ~
~에 달하다 : đạt đến ~
~을 꼽다 : chỉ ra / nêu ra (nguyên nhân)
~을 통해 : thông qua ~
꾸준히 증가하다 : tăng đều đặn

이지혜 기자 jihlee08@korea.kr
Bài viết từ Lee Jihae, jihlee08@korea.kr


Chia sẻ bài viết

Tác giả:

안녕하세요? Hy vọng mỗi bài viết trên blog sẽ hữu ích đối với bạn. Xin cảm ơn và chúc bạn có những phút giây lý thú! 즐거운 하루를 보내세요!ㅎㅎ Nhấn và xem QC thu hút bạn để hỗ trợ HQLT nhé!!!

0 Comment: