July 6, 2026

[Ngữ pháp] Động từ + 은 후에야 / ㄴ 후에야

Bài viết liên quan

사다 → 산 후에야
읽다 → 읽은 후에야

1. [A은/ㄴ 후에야 B] Diễn tả rằng chỉ sau khi A kết thúc thì nhờ đó B mới xảy ra hoặc mới có thể thực hiện được. Ngữ pháp này nhấn mạnh: B xảy ra muộn hơn mong đợi, B không thể xảy ra trước A, Chỉ khi A hoàn thành thì B mới trở thành hiện thực.

Có thể dịch sang tiếng Việt là:
Chỉ sau khi...
Mãi đến khi...
Chỉ đến lúc...
Sau khi... thì mới...
Có... rồi mới...

저는 결혼한 후에야 철이 들었어요.
Mãi sau khi kết hôn tôi mới trưởng thành.

술을 마신 후에야 솔직한 마음을 털어놓을 수 있었다.
Chỉ sau khi uống rượu anh ấy mới có thể nói ra những suy nghĩ thật lòng.

딸이 집에 도착한 후에야 마음을 놓고 잠들었다.
Chỉ sau khi con gái về đến nhà tôi mới yên tâm đi ngủ.

병원에 가서 주사를 맞은 후에야 겨우 열이 떨어지기 시작했다.
Mãi sau khi đến bệnh viện tiêm thuốc thì cơn sốt mới bắt đầu hạ.

여기저기 물어본 후에야 선생님의 전화번호를 알 수 있었다.
Chỉ sau khi hỏi khắp nơi tôi mới biết được số điện thoại của thầy giáo.

가: 우리 언제 놀러 갈까?
Khi nào chúng ta đi chơi nhỉ?
나: 시험이 끝난 후에야 시간을 낼 수 있을 것 같아.
Chắc phải sau khi thi xong thì mình mới sắp xếp được thời gian.

2. Có cách diễn đạt tương tự là -고서야. Hai mẫu đều mang ý nghĩa: "Chỉ sau khi... thì mới..." Trong nhiều trường hợp có thể thay thế cho nhau.

아이는 사탕을 받은 후에야 울음을 그쳤다.
= 아이는 사탕을 받고서야 울음을 그쳤다.
Đứa bé chỉ sau khi được nhận kẹo mới ngừng khóc.

- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
- Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
- Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú


Chia sẻ bài viết

Tác giả:

안녕하세요? Hy vọng mỗi bài viết trên blog sẽ hữu ích đối với bạn. Xin cảm ơn và chúc bạn có những phút giây lý thú! 즐거운 하루를 보내세요!ㅎㅎ Nhấn và xem QC thu hút bạn để hỗ trợ HQLT nhé!!!

0 Comment: