July 20, 2026

[Ngữ pháp] Danh từ + 이라고는 / 라고는

Bài viết liên quan

Danh từ có 받침: 학생 → 학생이라고는
Danh từ không có 받침: 친구 → 친구라고는

1. Dùng để nhấn mạnh chỉ giới hạn ở danh từ đứng trước, mang nghĩa chỉ có, ngoài... thì..., thường xuất hiện trong ngữ cảnh phủ định hoặc thiếu thốn. Có thể dịch:

  • thì...
  • ngoài... thì...
  • nói đến... thì...
  • chỉ riêng... thì...
  • chỉ có...
  • chẳng có gì ngoài...

내가 가진 돈이라고는 이게 전부야.
Tiền mà tôi có thì chỉ có chừng này thôi.

영호는 예의라고는 전혀 없는 사람이야.
Yeongho là người hoàn toàn không biết phép lịch sự.

집에 먹을 것이라고는 먹다 남은 과자 몇 조각뿐이야.
Ở nhà chẳng có gì để ăn ngoài vài miếng bánh còn thừa.

가: 한국 친구가 많아요?
Bạn có nhiều bạn Hàn Quốc không?
나: 아니요. 한국 친구라고는 민수 씨뿐이에요.
Không. Bạn Hàn Quốc thì chỉ có mỗi anh Min-su thôi.

집에 먹을 것이라고는 라면밖에 없었다.
Ở nhà thì đồ ăn chỉ có mì gói mà thôi.

올해 들어 읽은 책이라고는 딱 한 권뿐이다.
Từ đầu năm đến giờ, sách tôi đọc thì chỉ đúng một quyển.

이제 내게 남은 것이라고는 아무것도 없다.
Bây giờ thứ còn lại với tôi thì chẳng còn gì cả.

가:영화가 좀 지루했어. 그렇지?
Bộ phim hơi chán nhỉ. Đúng không?
나:응. 긴장감이라고는 찾아볼 수가 없더라.
Ừ. Cảm giác hồi hộp thì chẳng tìm thấy chút nào.

2. Có thể kết hợp với các phó từ như bên dưới để tăng mức độ nhấn mạnh:
겨우 = chỉ vỏn vẹn
고작 = chỉ có, vẻn vẹn
오직 = chỉ
단지 = chỉ đơn thuần
전혀 = hoàn toàn

내가 가진 재산이라고는 겨우 이 집뿐이야.
Tài sản mà tôi có thì vẻn vẹn chỉ có căn nhà này.

두 시간 동안 쓴 것이라고는 고작 문장 몇 줄이 전부다.
Trong suốt hai tiếng đồng hồ, thứ viết được chỉ vẻn vẹn vài dòng mà thôi.

- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
- Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
- Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú


Chia sẻ bài viết

Tác giả:

안녕하세요? Hy vọng mỗi bài viết trên blog sẽ hữu ích đối với bạn. Xin cảm ơn và chúc bạn có những phút giây lý thú! 즐거운 하루를 보내세요!ㅎㅎ Nhấn và xem QC thu hút bạn để hỗ trợ HQLT nhé!!!

0 Comment: