보다 → 보나
먹다 → 먹으나
크다 → 크나
좋다 → 좋으나
1. [A 으나 B] là cách nói mang tính văn viết, dùng để diễn tả hai vế trái ngược nhau (tương tự “nhưng”).
그 사람은 실력은 있으나 성격이 좋지 않아서 동료들이 싫어한다.
Người đó có năng lực nhưng tính cách không tốt nên đồng nghiệp không thích.
사람들이 그 영화를 많이 보나 평은 별로 좋지 않다.
Dù nhiều người xem bộ phim đó nhưng đánh giá không tốt.
2. Có thể dùng với: quá khứ 았/었, hoặc tương lai / phỏng đoán 겠
영호 씨는 대학교에 합격했으나 돈이 없어서 갈 수 없다.
Youngho đã đậu đại học nhưng không có tiền nên không thể đi.
내일은 춥겠으나 모레부터는 날씨가 풀리겠습니다.
Ngày mai có thể lạnh nhưng từ ngày kia thời tiết sẽ ấm lên.
3. Biểu hiện tương tự là “지만”. Tuy nhiên “(으)나” thường dùng trong văn viết, trang trọng hơn.
경제는 발전했으나 시민들의 의식 수준은 낮은 편이다.
Kinh tế đã phát triển nhưng ý thức của người dân vẫn còn thấp.
경제는 발전했지만 시민들의 의식 수준은 낮은 편이다.
Kinh tế đã phát triển nhưng ý thức của người dân vẫn còn thấp.
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
- Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
- Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú

0 Comment: