알다 → 알아야 할 텐데
먹다 → 먹어야 할 텐데
공부하다 → 공부해야 할 텐데
작다 → 작아야 할 텐데
넓다 → 넓어야 할 텐데
따뜻하다 → 따뜻해야 할 텐데
1. Dùng dạng “아/어야 하다 + (으)ㄴ/는 텐데”, vừa suy đoán về việc cần phải làm/đáng lẽ phải xảy ra, vừa thể hiện sự lo lắng rằng điều đó có thể không diễn ra một cách tốt đẹp.
민수 씨가 빨리 와야 할 텐데 왜 안 오지요?
Đáng lẽ Min-su phải đến nhanh rồi chứ, sao vẫn chưa đến nhỉ?
할아버지께서 빨리 나오셔야 할 텐데 걱정이네요.
Ông đáng lẽ phải nhanh ra ngoài rồi chứ, thật lo lắng quá.
이번 주까지 이 일을 끝내야 할 텐데 시간이 될지 모르겠네요.
Việc này đáng lẽ phải xong trong tuần này, không biết có kịp không nữa.
내일은 날씨가 따뜻해야 할 텐데 어떤지 모르겠어요.
Ngày mai đáng lẽ thời tiết phải ấm áp, mà không biết sẽ thế nào đây.
A: 내일까지 이 일을 다 해야 해요?
Phải làm xong việc này trước ngày mai à?
B: 네, 오늘 다 끝내야 할 텐데 할 수 있을지 모르겠어요.
Vâng, đáng lẽ hôm nay phải làm xong, nhưng không biết có làm kịp không.
2. Có thể kết thúc câu bằng “아/어야 할 텐데요”. Cũng có thể dùng dạng “아/어야 할 텐데요?” để hỏi hoặc thể hiện sự băn khoăn.
결승전에 나가려면 이번 경기에서 우리가 이겨야 할 텐데요.
Muốn vào chung kết thì trận này chúng ta sẽ phải thắng mới được.
비행기가 연착되지 않으려면 일단 날씨가 좋아야 할 텐데요.
Nếu không muốn máy bay đến trễ thì trước hết thời tiết phải đẹp.
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
- Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
- Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú

0 Comment: