April 14, 2026

[Ngữ pháp] Động từ/Tính từ + 아야 할 텐데 / 어야 할 텐데

Bài viết liên quan

알다 → 알아야 할 텐데
먹다 → 먹어야 할 텐데
공부하다 → 공부해야 할 텐데
작다 → 작아야 할 텐데
넓다 → 넓어야 할 텐데
따뜻하다 → 따뜻해야 할 텐데

1. Dùng dạng “아/어야 하다 + (으)ㄴ/는 텐데”, vừa suy đoán về việc cần phải làm/đáng lẽ phải xảy ra, vừa thể hiện sự lo lắng rằng điều đó có thể không diễn ra một cách tốt đẹp.

민수 씨가 빨리 와야 할 텐데 왜 안 오지요?
Đáng lẽ Min-su phải đến nhanh rồi chứ, sao vẫn chưa đến nhỉ?

할아버지께서 빨리 나오셔야 할 텐데 걱정이네요.
Ông đáng lẽ phải nhanh ra ngoài rồi chứ, thật lo lắng quá.

이번 주까지 이 일을 끝내야 할 텐데 시간이 될지 모르겠네요.
Việc này đáng lẽ phải xong trong tuần này, không biết có kịp không nữa.

내일은 날씨가 따뜻해야 할 텐데 어떤지 모르겠어요.
Ngày mai đáng lẽ thời tiết phải ấm áp, mà không biết sẽ thế nào đây.

A: 내일까지 이 일을 다 해야 해요?
Phải làm xong việc này trước ngày mai à?

B: 네, 오늘 다 끝내야 할 텐데 할 수 있을지 모르겠어요.
Vâng, đáng lẽ hôm nay phải làm xong, nhưng không biết có làm kịp không.

2. Có thể kết thúc câu bằng “아/어야 할 텐데요”. Cũng có thể dùng dạng “아/어야 할 텐데요?” để hỏi hoặc thể hiện sự băn khoăn.

결승전에 나가려면 이번 경기에서 우리가 이겨야 할 텐데요.
Muốn vào chung kết thì trận này chúng ta sẽ phải thắng mới được.

비행기가 연착되지 않으려면 일단 날씨가 좋아야 할 텐데요.
Nếu không muốn máy bay đến trễ thì trước hết thời tiết phải đẹp.

- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
- Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
- Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú



Chia sẻ bài viết

Tác giả:

안녕하세요? Hy vọng mỗi bài viết trên blog sẽ hữu ích đối với bạn. Xin cảm ơn và chúc bạn có những phút giây lý thú! 즐거운 하루를 보내세요!ㅎㅎ Nhấn và xem QC thu hút bạn để hỗ trợ HQLT nhé!!!

0 Comment: