November 2, 2017

[KIIP Lớp 4 - Trung cấp 2] Bài 14: 꿈과 미래 - Ước mơ và tương lai

Bài viết liên quan

<Trang 142> 1/꿈 관련 어휘 Từ vựng liên quan đến ước mơ
꿈이 있다  có ước mơ
저에게는 요리사가 되고 싶은 꿈이 있어요.
Tôi có mơ ước trở thành một đầu bếp.

꿈을 이루다 đạt được ước mơ
몇 년 만에 드디어 꿈을 이뤘어요.
Cuối cùng tôi đã đạt được ước mơ chỉ sau vài năm

꿈을 가지다 mang ước mơ
꿈을 가지고 계속 도전한다면 꼭 이룰 수있을 거예요.
Nếu bạn có ước mơ và tiếp tục đương đầu, nhất định bạn sẽ đạt được nó.

꿈을 실현하다  thực hiện giấc mơ
꿈을 실현하기 위해서 매일 노력하고 있어요.
Tôi đã và đang cố gắng mỗi ngày để thực hiện ước mơ.

꿈을 꾸다  mơ, mơ ước, mơ giấc mơ 
꿈을 꾸지 않으면 기회가 주어지지 않을 거예요.
Nếu không ước mơ, sẽ không có cơ hội

꿈을 좇다  theo đuổi ước mơ
저의 꿈을 좇기 위해서 한국에 왔어요.
Chúng tôi đến Hàn Quốc để theo đuổi ước mơ của mình

꿈을 키우다 nuôi dưỡng giấc mơ, ấp ủ ước mơ
배우의 꿈을 키우고 있어요.
Tôi đang nuôi dưỡng giấc mơ làm diễn viên

미래를 꿈꾸다 mơ về tương lai
미래를 꿈꾸는 사람이라면 꼭 읽어야 할 책입니다.
Nếu là người mơ về tương lai đây là cuốn sách bạn nhất định phải đọc

꿈을 펼치다 theo đuổi ước mơ
한국에서 여러분의 꿈을 펼쳐 보시기 바랍니다.
Hãy theo đuổi ước mơ của các bạn tại Hàn Quốc

미래를 설계하다 lập kế hoạch tương lai
자신의 구체적 미래를 설계하고 끊임없이 자기 계발을 해야 한다.
Phải lập kế hoạch cho tương lai mình một cách cụ thể và không ngừng phát triển bản thân

<Trang 143> 2/노력, 성공과 실패 관련 어휘

목표를 세우다 xây dựng, thiết lập mục tiêu
목표를 정하다 định/đặt ra mục tiêu
실패하다 thất bại

노력하다 cố gắng, nỗ lực
도전하다 thách thức, thử thách
꾸준히 kiên trì/bền bỉ
최선을 다하다 làm hết sức mình, làm hết những gì có thể
끈기 sự kiên trì
좌절하다 nản lòng, đổ bể, tan vỡ

목표를 이루다 đạt được mục tiêu
성과를 얻다 đạt được thành quả
극복하다 vượt qua, khắc phục
성공을 거두다 gặt hái được thành công
성취하다 toại nguyện, thỏa ước mơ
목표에 도달하다 hoạt thành. đạt được mục tiêu (도달하다 đi đến, đạt đến, đạt được)
절망에 빠지다 Rơi vào tuyệt vọng

<Trang 144 -145> 3/문법 
Các bạn nhấn vào tiêu đề tên ngữ pháp bên dưới (màu xanh lá cây) để xem chi tiết hơn mô tả về cách dùng và ví dụ kèm theo.
[동사·형용사] 았더라면/었더라면
Được dùng khi hồi tưởng, nhớ lại việc gì đó trong quá khứ, nói về một giả định trái ngược với việc trong quá khứ khi ấy. Hoặc thể hiện sự rất nuối tiếc, ân hận về việc đã trải qua. 'Nếu mà đã... thì đã...', 'Giá mà đã... thì đã'

•학교에 열심히 다녔더라면 좋은 성적을 받았을 텐데요.
Giá mà tôi đi học chăm chỉ thì đã đạt được thành tích tốt.

•그분을 만나지 않았더라면 행복하지 않았을 거예요.
Nếu mà không gặp người ấy thì tôi có lẽ đã không hạnh phúc.

•최선을 다했더라면 목표를 이뤘을 거예요.
Giá mà làm hết sức thì có lẽ đã đạt được mục tiêu.

•옷을 따뜻하게 입었더라면 감기에 걸리지 않았을 텐데.
Nếu mà tôi mặc áo ấm thì chắc đã không bị cảm

Các bạn nhấn vào tiêu đề tên ngữ pháp bên dưới (màu xanh lá cây) để xem chi tiết hơn mô tả về cách dùng và ví dụ kèm theo.
[동사·형용사] ㄴ/는다면
[A ㄴ/는다면 B] A trở thành giả định hay điều kiện của B. Lúc này giả định khả năng xảy ra A là thấpB chỉ có hay xuất hiện khi tình huống A này được xảy raNếu, nếu như, nếu mà (giả định hay điều kiện)

•열심히 노력한다면 꿈을 실현할 수 있습니다.
Nếu mà nỗ lực chăm chỉ thì bạn có thể thực hiện giấc mơ.

•끈기가 있다면 꿈을 성취할 거예요.
Nếu như có sự sự kiên trì, bạn sẽ đạt được ước mơ

•목표가 있다면 최선을 다해서 노력하세요.
Nếu mà có mục tiêu, bạn hãy nỗ lực hết sức.

•포기하지 않는다면 꿈을 이룰 수 있을 거예요.
Nếu như không từ bỏ thì bạn sẽ có thể thực hiện được ước mơ.


<Trang 146> 4/말하기

에 릭: 어제 친구들과 만나서 이야기를 했는데 꿈을 이루기 위해서 한국에 온 사람들이 많은 것 같아요.
Hôm qua gặp bạn bè rồi nói chuyện và mình thấy có lẽ rất nhiều người đến Hàn Quốc để thực hiện giấc mơ. 
에 바: 맞아요. 저도 배우가 되고 싶어서 한국에 왔거든요.
Đúng rồi, vì mình cũng muốn trở thành diễn viên nên đã đến Hàn Quốc.
에릭 씨는 한국에서 무엇을 하고 싶은데요?
에릭 씨 muốn làm gì ở Hàn Quốc vậy?
에 릭: 전 한국에서 학원을 차리는 것이 꿈이에요. 작년에 자동차 사고가 나서 돈을 다 쓰지 않았더라면 내년쯤엔 작은 영어 학원을 낼 수 있었을 텐데요.
Giấc mơ của mình là mở trung tâm đào tạo ở Hàn Quốc. Năm ngoái nếu không phải chi trả tiền vì tai nạn ô tô thì tầm sang năm là có thể mở được trung tâm dạy tiếng anh nho nhỏ rồi đó.
에 바: 아직 늦지 않았어요. 지금이라도 최선을 다한다면 반드시 꿈을 이룰거예요.
Vẫn chưa muộn mà. Giờ nếu cố gắng hết mình chắc chắn sẽ đạt được được giấc mơ đó.
에 릭: 정말 그럴까요?
Thật vậy chứ?
에 바: 그럼요. 절대로 꿈을 포기하지 마세요
Đương nhiên rồi. Tuyệt đối đừng bao giờ từ bỏ giấc mơ.

<Trang 147> 5/ 듣기

에 바 : 엘레나 씨, 엘레나 씨는 어떻게 한국에 오게 됐어요?
엘레나 : 저는 배우가 되고 싶어서 한국에 왔어요. 그러다가 남편을 만나서 결혼을 했고요.
에 바 : 그래요? 그럼 배우의 꿈은요?
엘레나 : 글쎄요. 결혼하지 않았더라면 계속 도전했을 거예요. 하지만 지금은 배우 생각은 안 한지 꽤 되었어요.
에 바 : 왜요? 이제는 배우가 하고 싶지 않아요?
엘레나 : 아니요, 아직 하고 싶지요. 어렸을 때부터 꿈이었거든요.
에 바 : 그럼 포기하지 말고 계속 도전해 보세요. 요즘 텔레비전에 나오는 외국인 방송인들도 얼마나 많은 데요.
엘레나 : 하지만 저는 아직 한국말도 잘못하고, 요즘 살도 많이 쪘어요.
에 바 : 하나하나씩 준비하면 되지요. 꾸준하게 노력하면 꼭 꿈을 실현할 수 있을 거예요.
엘레나 : 에바 씨 말대로 지금부터라도 한국어 공부도 열심히 하고, 운동도 시작해야겠어요. 고마워요, 에바 씨.

Từ vựng:
포기하다: Từ bỏ
살: Thịt
찌다: Mập ra, béo ra

<Trang 147> 6/ 발음

1. 다음 발음을 잘 듣고 따라하세요.
1) 약을 먹었더라면 

2) 옷을 두껍게 입었더라면
3) 감기에 걸리지 않았더라면 

4) 꿈을 포기하지 않았더라면

2. 다음 문장을 자연스럽게 읽어 보세요.
1) 한국 사람과 결혼한다면 전통 혼례를 할 거예요.
2) 우리 집에 온다면 지하철역으로 데리러 갈게요.
3) 그 사람이 현명하다면 똑같은 실수는 하지 않을 거예요.
 

<Trang 148> 7/읽기
이민자의 꿈
여러분은 한국에서 어떤 꿈을 이루고 싶습니까?
여러분처럼 고향을 떠나 한국에 와서 살면서 꿈을 이룬 사람이 있습니다.
그녀는 1993년 그녀의 고향인 필리핀에서 한국인 남편을 만나 1996년에 한국에 들어왔습니다. 그리고 결혼을 한 지 3년 만에 귀화를 해서 한국 국적을 취득했습니다. 그리고 이주 여성들의 봉사 단체에서 다문화 가정을 위한 봉사 활동을 해 왔습니다. 안타까운 사고로 남편을 잃었지만 그녀는 포기하지 않고 열심히 다문화 가정을 위해서 봉사를 했습니다. 그리고 이주민과의 소통 권리를 존중하여 제 19대 국회의원 선거에서 비례대표선출되었습니다. 그녀는 바로 대한민국 최초 이민자 출신 국회의원인 이자스민입니다.
여러분도 한국에서 이루고 싶은 꿈이 있다면 포기하지 말고, 실패를 두려워 하지 말고 꾸준히 노력 하십시오.
Giấc mơ của người nhập cư
Các bạn muốn đạt được ước mơ gì ở Hàn Quốc?
Có nhiều người như bạn đã rời bỏ quê hương và đến Hàn Quốc để thực hiện mơ ước của bản thân.
Cô ấy đã gặp người chồng Hàn Quốc ở Philippines-quê nhà của mình vào năm 1993 và đã đến Hàn Quốc vào năm 1996. Và chỉ sau ba năm kết hôn, cô ấy đã thi và nhập quốc tịch Hàn Quốc. Ngoài ra, còn thực hiện các hoạt động tình nguyện dành cho các gia đinh đa văn hóa ở các nhóm tình nguyện viên của phụ nữ di cư. Cô đã mất chồng trong một tai nạn đáng tiếc, nhưng cô đã không bỏ cuộc và chăm chỉ thực hiện các hoạt động tình nguyện phục vụ cho các gia đình đa văn hóa.
Tôn trọng quyền lợi của người nhập cư, cô đã được bầu chọn làm đại biểu tỷ lệ trong cuộc bầu cử Quốc hội lần thứ 19. Cô ấy là Izasumi thành viên của nghị viện quốc hội xuất thân từ những người nhập cư đầu tiên ở Hàn Quốc. Nếu bạn có ước mơ muốn đạt được ở Hàn Quốc, hãy đừng bỏ cuộc, đừng sợ thất bại và hãy kiên trì cố gắng.

Từ vựng
취득하다 có được, lấy được
안타깝다 đáng tiếc, tiếc nuối
국회의원 ủy viên quốc hội, đại biểu quốc hội (Thành viên tạo nên quốc hội, là đại biểu của dân được bầu ra trong cuộc bầu cử toàn dân)
비례대표 đại diện theo tỷ lệ
선출되다 được chọn ra, được tuyển chọn, được lựa chọn
최초 sớm nhất, đầu tiên
출신 sự xuất thân
두려워하다 lo sợ
꾸준히 đều đặn

<Trang 150> 8/한국 사회와 문화
괴테/Goethe
‘꿈을 계속 간직하고 있으면 반드시 실현할 때가 온다’
Nếu bạn vẫn đang tiếp tục nuôi ước mơ nhất định ngày nó được hiện thực hóa sẽ đến.

존 고다드 f/ John Goddard f
‘꿈은 머리로 생각하는 게 아니다. 가슴으로 느껴야한다. 손으로 적어야 한다. 발로 실천해야 한다.
Ước mơ không phải là thứ suy nghĩ trong đầu. Bạn nên cảm thấy nó trong lồng ngực. Phải viết nó ra bằng tay. Và phải thực thi nó ra bên ngoài.

리튼/Litton
‘꿈이 없다면, 인생은 쓰다.’
Nếu không có một ước mơ thì cuộc sống thật là đắng

그라시안/Gracie
꿈을 품어라. 꿈이 없는 사람은 아무런 생명력이 없는 인형과 같다'
Hãy ấp ủ ước mơ. Người mà không có một ước mơ chẳng khác gì một hình nhân không có chút sức sống nào cả.

앙드레 말로/ Andre Mallo
‘오랫동안 꿈을 그리는 사람은 마침내 그 꿈을 닮아간다
Một người vẽ một ước mơ trong thời gian dài thì sau cùng sẽ thành ước mơ đó

월터 배젓/Walter
‘인생에서 가장 멋진 일은 사람들이 당신이 해내지 못할 거라 장담한 일을 해내는 것이다.
Thứ tuyệt vời nhất trong cuộc đời này là việc hoàn thành được thứ mà người khác quả quyết bạn sẽ không thể thực hiện (hoàn thành) được.

Từ vựng
간직하다 giữ gìn, ấp ủ
실천하다 đưa vào thực tiễn, thực hiện
꿈을 품다 ấp ủ ước mơ
생명력 sức sống
마침내  cuối cùng, kết cục, sau cùng, rốt cuộc
닮아가다 trở nên giống với
해내다 đạt được, thực hiện xong, hoàn thành
장담하다 quả quyết
일을 해내다 đạt được việc (mong muốn)

- Xem các bài khác của lớp 4 KIIP tại đây

- Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn KIIP: Bấm vào đây
- Bấm vào theo dõi trang facebook để cập nhật bài học tiếng Hàn KIIP: Hàn Quốc Lý Thú


Chia sẻ bài viết

Tác giả:

안녕하세요? Hy vọng mỗi bài viết trên blog sẽ hữu ích đối với bạn. Xin cảm ơn và chúc bạn có những phút giây lý thú! 즐거운 하루를 보내세요!ㅎㅎ Nhấn và xem QC thu hút bạn để hỗ trợ HQLT nhé!!!

0 Comment: