Showing posts with label Lớp học nuôi dạy con cái. Show all posts
Showing posts with label Lớp học nuôi dạy con cái. Show all posts

September 15, 2025

8월 ICT 수출 229억 달러···반도체 호조로 역대 최고 실적 - Tháng 8/2025: Xuất khẩu ngành công nghiệp ICT ghi nhận 22,9 tỷ USD

8월 ICT 수출 229억 달러···반도체 호조로 역대 최고 실적 - Tháng 8/2025: Xuất khẩu ngành công nghiệp ICT ghi nhận 22,9 tỷ USD

 ▲ 미국의 관세 정책에도 불구하고 지난달 한국의 정보통신기술(ICT) 수출이 반도체 호조에 힘입어 8월 기준 역대 최대 실적을 달성했다. 사진은 상공에서 바라본 부산항 신항 전경. Bất chấp chính sách thuế quan của Mỹ, xuất khẩu công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) của Hàn Quốc trong tháng trước đã đạt mức cao kỷ lục cho tháng 8, nhờ sự tăng trưởng mạnh mẽ của ngành bán dẫn. Ảnh: Toàn cảnh Cảng Busan nhìn từ trên cao (Nguồn: Cảng vụ Busan - 부산항만공사).

지난달 우리나라 정보통신기술(ICT) 수출이 반도체 호조에 힘입어 미국의 관세 정책에도 불구하고 8월 기준 역대 최대 실적을 달성했다. Bất chấp các biện pháp thuế quan từ Mỹ, kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) của Hàn Quốc vào tháng trước năm nay đã ghi nhận mức cao nhất trong số các tháng 8 từ trước đến nay.

14일 과학기술정보통신부와 산업통상자원부에 따르면 8월 ICT 수출액은 228억 7000만 달러로 전년 동월 대비 11.1% 증가했다. 수입은 125억 3000만 달러로 7.6% 늘어 무역수지는 103억 4000만 달러 흑자를 기록했다.

Theo thông báo của Bộ Khoa học, Công nghệ Thông tin và Truyền thông Hàn Quốc cùng Bộ Thương mại, Công nghiệp và Năng lượng Hàn Quốc vào ngày 14/9 vừa qua, xuất khẩu các sản phẩm ICT đã tăng 11,1% so với tháng 8/2024 lên 22,87 tỷ USD vào tháng 8/2025.

품목별로는 반도체 수출이 151억 1000만 달러로 역대 최대치를 경신하며 27.0% 증가했다. 통신장비도 1.8% 늘었다. 반면 디스플레이(9.4%), 휴대폰(15.4%), 컴퓨터·주변기기(16.6%)는 감소세를 보였다.

Cụ thể, xuất khẩu chất bán dẫn đã ghi nhận 15,11 tỷ USD khi chứng kiến mức tăng trưởng cao nhất (27%) và xuất khẩu các trang thiết bị liên lạc cũng tăng 12,8%. Tuy nhiên, xuất khẩu màn hình, điện thoại di động cũng như máy vi tính & các thiết bị ngoại vi lần lượt giảm 9,4%, 15,4% và 16,6%.

반도체 수출 호조는 메모리 가격 상승과 인공지능(AI) 서버 투자 확대에 따른 수요 증가가 주요 원인으로 분석된다. Sự tăng trưởng về kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm ICT là nhờ nhu cầu ngày càng tăng đối với chất bán dẫn vì giá các sản phẩm bộ nhớ tiếp tục tăng và sự gia tăng đầu tư cho máy chủ trí tuệ nhân tạo (AI).

ICT 수입은 데이터센터용 그래픽 처리 장치(GPU) 수입이 249.1% 급증(2억 달러)하며 증가세를 이끌었다.

Trong khi đó, kim ngạch nhập khẩu các sản phẩm ICT đã tăng 7,6% lên 12,53 tỷ USD khi nhập khẩu bộ xử lý đồ họa (GPU) tăng vọt 249,1%, và cán cân thương mại thặng dư 10,34 tỷ USD.

지역별 수출 동향을 보면 대만(65.6%), 베트남(18.0%), EU(8.2%), 일본(3.9%), 중국(0.3%) 등 주요 시장에서 수출이 확대됐다. 미국은 9.9% 줄었다.

Xét theo quốc gia và vùng lãnh thổ, xuất khẩu sang các thị trường lớn như Đài Loan, Việt Nam, Liên minh châu Âu (EU), Nhật Bản và Trung Quốc đã lần lượt tăng 65,6%, 18%, 8,2%, 3,9% và 0,3%, nhưng xuất khẩu sang Mỹ đã cho thấy mức giảm 9,9%.

전미선 기자 msjeon22@korea.kr
Bài viết từ Jeon Misun, msjeon22@korea.kr

August 5, 2020

[Đọc - Dịch] 엄마랑 함께하는 룰루랄라 동화구연  Cùng mẹ kể chuyện cổ tích Lulu Lala

[Đọc - Dịch] 엄마랑 함께하는 룰루랄라 동화구연 Cùng mẹ kể chuyện cổ tích Lulu Lala

엄마랑 함께하는 룰루랄라 동화구연
Cùng mẹ kể chuyện cổ tích Lulu Lala

아름답고 재미있는 동화를 엄마가 편안한 목소리로 들려준다면 우리 아이들이 얼마나 행복할까? 상상만 해도 얼굴에 미소가 떠오른다. 따뜻한 실내에 모여 앉아 책 읽기 좋은 겨울, 함께 동화여행을 떠나보자.
Nếu Mẹ kể một câu chuyện cổ tích đẹp và thú vị với con bằng giọng nói êm ả thì con của chúng ta sẽ hạnh phúc biết bao nhiêu? Chỉ tưởng tượng thôi mà khóe môi đã mỉm cười trên mặt tôi rồi. Cùng ngồi với nhau trong một căn phòng ấm áp rồi đọc một quyển sách là ý kiến hay trong mùa đông, chúng ta hãy cùng hành trình vào câu chuyện cổ tích nhé.

아이의 흥미 높이는 동화구연 Chuyện cổ tích giúp bé hung phấn hơn

동화는 감성지수(EQ), 사회지수(SQ), 도덕지수(MQ)를 높여주는 좋은 인성교육 수단이다. 그래서 아이들에게 동화를 읽게 하는 것은 즐거운 놀이이자 의미 있는 교육이 된다. 그렇다면 아이들이 어떻게 동화와 친해지도록 만들 수 있을까? 그 답이 바로 동화구연에 있다.

Truyện cổ tích là một công cụ giáo dục nhân cách tốt giúp nâng cao chỉ số cảm xúc (EQ), chỉ số xã hội (SQ) và chỉ số đạo đức (MQ). Việc đọc truyện cổ tích cho trẻ em là một trò chơi rất thú vị và là sự giáo dục có ý nghĩa. Vì vậy, làm thế nào để các em làm bạn với một câu chuyện cổ tích? Câu trả lời chính là cách kể chuyện cổ tích.

동화구연이란 음성을 통해 동화를 실감 나게 전달 하는 것이다. 아이들의 흥미를 높이고 집중시키는 데 효과적이다. 아이가 만나는 최초이자 최대의 교사는 바로 엄마다. 엄마가 구연해 주는 동화를 통해 아이는 사랑을 느끼고, 듣고 말하고 표현할 줄 알 게 된다.

Kể chuyện cổ tích là truyền đạt một cách chân thật câu chuyện ấy thông qua giọng nói. Nó đem đến hiệu quả tăng tập trung và làm trẻ em thích thú hơn. Giáo viên đứa trẻ gặp đầu tiên và lớn nhất đó chính là người mẹ. Thông qua những câu chuyện cổ tích mà mẹ kể cho trẻ nghe, đứa trẻ cảm nhận được tình yêu, lắng nghe, và biết cách biểu hiện.

가장 중요한 것은 다양한 표정 Điều quan trọng nhất là biểu cảm đa dạng
동화구연에서 가장 먼저 떠오르는 것은 여러 가지 목소리를 통해 이야기를 표현하는 것이다. 여기서 제일 중요한 것은 엄마의 즐거운 표정이다. 기쁘고, 슬프고, 무섭고, 자신감 있는 다양한 표정으로 책을 읽어준다면 아이의 가슴은 행복으로 가득 찰 것이다. 이때 엄마 혼자만의 이야기로 진행하지 말고 아이와 책을 보며 동화의 상황을 주고받도록 하자. 그러면 다양한 언어구사력도 키울 수 있다. 또한 책을 읽는 것으로 끝내지 말고 직접 주변을 둘러보며 책과 연계된 활동을 같이하면 더 도움이 된다.

Điều đầu tiên mà chúng ta nghĩ đến trong kể chuyện cổ tích từ lối thể hiện câu chuyện thông qua các giọng nói khác nhau. Ở đây điều quan trọng nhất là những biểu hiện niềm vui của mẹ. Nếu đọc sách bằng một số các biểu hiện của sự tự tin, vui mừng, buồn bã, sợ hãi thì trong lồng ngực của trẻ sẽ tràn đầy hạnh phúc. Trong trường hợp này, Mẹ không nên kể các câu chuyện một mình nữa, cùng trẻ xem sách và trao đổi về các tình huống của câu chuyện cổ tích. Điều này cũng có thể nâng cao một loạt các kỹ năng ngôn ngữ. Ngoài ra, không nên kết thúc bằng việc đọc một cuốn sách, chó bé khám phá xung quanh và kết hợp với các hoạt động liên quan đến cuốn sách sẽ có hữu ích hơn.

동화구연 후 연계활동으로 효과 Up! Sau khi đọc chuyện cổ tích, hiệu quả của các hoạt động liên kết cũng tăng theo!
예를 들어 동화구연으로 거미 이야기를 들려준 후 밖에 나가 실제 거미집을 찾아보고 거미줄에 무엇이 걸렸는지 눈으로 본다면 더 적극적인 어린이로 성장할 수 있다. 직접 접은 색종이로 역할놀이를 진행하면, 상대방에 대한 이해심을 향상시켜 마음이 넓은 아이로 자라게 할 수 있다.

Ví dụ, nếu bạn đã kể cho trẻ nghe về câu chuyện con nhện bằng cách kể sinh động ấy, khi ra ngoài tìm những cái ổ nhện, và cho trẻ xem trên mạng nhện ấy có cái gì vướng trên ấy, thì trẻ sẽ trưởng thành thành một đứa trẻ tích cực. Nếu bạn chơi trò chơi đóng vai bằng các giấy màu mà các bé tự xếp, sẽ nâng cao hiểu biết về đối phương, giúp bé phát triển thành một trẻ có tấm lòng rộng lượng.

이렇듯 동화책 한 권으로 이야기를 들려주고 밖으로 나가 두 눈으로 확인하고 다시 고사리 손으로 작은 소품을 만들어 놀이로 표현한다면, 온전히 아이의 마음과 몸이 자라는 살아있는 동화를 체험하게 될 것이다.

Như vậy nếu bạn kể những câu chuyện trong một cuốn sách cổ tích như thế, đi ra ngoài và các bé nhìn bằng mắt mình, biểu hiện bằng trò chơi sau khi tự làm những vật dụng nhỏ bằng bàn tay búp măng của mình, thì xem như trẻ được trải nghiệm các câu chuyện có thật mà trong đó tâm hồn và cơ thể của trẻ được phát triển toàn diện.

Dưới đây là một số sách hay được rất nhiều mẹ đánh giá và review các mẹ đang cần tìm sách đọc cho con từ 6 tháng tuổi trở đi có thể mua về để đọc cho con nghe và áp dụng cách đọc biểu cảm để thu hút trẻ (có kèm link coupang, các mẹ có thể nhấn vô xem và mua nếu thấy ưng ý nhé)

- Sách vải (헝겊책) thường cho trẻ từ sơ sinh có thể chơi an toàn, liếm, xé không lo rách.

- Sách học dạng sticker (스티커)

- Sách tranh ảnh dạng bức tường (벽그림 병풍)
https://coupa.ng/bZV3mo

- Sách tranh ảnh loại dán tường (벽그림)

- Sách tranh ảnh dạng thẻ đơn (낱말카드)

- Sách kèm bút điện tử cho bé học (세이펜)

- Sách phát ra âm thanh - Sound book (사운드북)

- Sách tranh ảnh kiểu thông thường để học về chữ cái, con số, động thực vật, kỹ năng sống, toán học, tiếng Anh, truyện tranh,...
Có thể tìm kiếm và mua các loại sách theo một số nhà xuất bản phổ biến trong mảng sách trẻ em như:
그린키즈: https://coupa.ng/b6e9Ye
나우에듀: https://coupa.ng/b6e8WU
훈민출판사: https://coupa.ng/b6fbp1
삼성출판사: https://coupa.ng/b6feZ3
스마트스터디: https://coupa.ng/b6fq0a




"이 포스팅은 쿠팡 파트너스 활동의 일환으로, 이에 따른 일정액의 수수료를 제공받습니다."

- THAM GIA GROUP NUÔI CON Ở HÀN: https://www.facebook.com/groups/nuoiconohan
- FACEBOOK REVIEW ĐỒ Ở HÀN: https://www.facebook.com/reviewhan

Nguồn bài viết: Tạp chí Rainbow

August 4, 2020

[Đọc - Dịch] 우리 아이, 겨울방학 알차게 보내려면? Nếu bạn muốn trẻ trải qua kỳ nghỉ đông có ích?

[Đọc - Dịch] 우리 아이, 겨울방학 알차게 보내려면? Nếu bạn muốn trẻ trải qua kỳ nghỉ đông có ích?

우리 아이, 겨울방학 알차게 보내려면? Nếu bạn muốn trẻ trải qua kỳ nghỉ đông có ích?

한 달 정도의 겨울방학을 맞이하는 아이들은 들뜨게 마련이다. 그러나 부모 입장에서 아이들을 매일 놀게만 할 것인지, 학원에만 보낼 것인지 걱정이 많다. 우리 아이가 겨울방학을 알차게 보낼 수 있는 활용법을 알아보자.
Vốn do các trẻ em đón kì nghỉ đông khoảng một tháng sẽ rất bốn chồn Nhưng trong vai trò của bố mẹ, bạn có nhiều lo lắng cho trẻ chơi mỗi ngày hay gửi trẻ đến các lớp học thêm. Chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu các cách vận dụng để con bạn có thể trải qua kỳ nghimùa đông một cách có ích.


겨울방학 숙제, 어떤 것이 있을까? Bài tập kỳ nghỉ mùa đông, sẽ có những phần gì?
예전에는 방학숙제가 많은 편이었다. 그러나 요즘에는 학생과 학부모의 부담을 줄이기 위해 대부분의 학교에서 일기나 독서 등의 최소한의 숙제만 필수과제로 제시한다. 여기에 여러 활동 중에서 학생이 몇 가지를 선택하게 하는 정도가 추가된다. 이렇듯 방학숙제에 대한 부담이 줄어들면서 개학 2~3일 전에 벼락치기로 밀린 숙제를 하는 아이들이 많아졌다.
하지만 알찬 방학을 보내기 위해서는 미리 계획을 세워 꾸준히 과제를 하도록 지도해야 한다.
Trước đây có tương đối khá nhiều bài tập về nhà trong kỳ nghỉ. Nhưng dạo này, hầu hết để giảm bớt gánh nặng cho học sinh và phụ huynh ở trường chỉ đề nghị tối thiểu các bài tập cần thiết như đọc sách hay nhật ký. Ở đây trong số các hoạt động khác các học sinh được lựa chọn thêm vào một vài lựa chọn khác. Do đó vừa giảm gánh nặng bài tập về nhà nhưng lại tăng thêm trẻ vội vàng làm bài tập về nhà trước 2-3 ngày khai giảng. Nhưng để trẻ có một kỳ nghỉ chất lượng, phải kế hoạch trước rồi chỉ đạo trẻ làm bài tập đầy đủ.



1) 일기 Nhật ký 

일기쓰기는 글쓰기의 출발이자 기본이 되는 활동이다. 하루 동안 있었던 일만 기록하는 것이 아니라 자신의 생각이나 느낌이 드러나도록 쓰는 것이 중요하다. 저학년의 경우 그림일기를 많이 쓰며, 학년이 올라갈수록 다양한 주제를 다루는 주제일기를 쓸 수 있다.
Viết nhật ký mỗi ngày là hoạt động cơ bản cũng như là việc bắt đầu viết văn. Bé không ghi chép lại việc xảy ra trong cả ngày hôm ấy, mà điều quan trọng là viết để biểu lộ những suy nghĩ hoặc cảm xúc của mình. Đối với các bé ở cấp học thấp, nhiều bé viết nhật ký hình ảnh, năm học càng cao thì có thể viết nhật ký theo các chủ đề phạm vi ngày càng rộng.

2) 독서록 Nhật ký đọc sách
책을 읽는 것으로 끝나는 것이 아니라 독서 후의 느낌과 생각을 정리하여 기록하는 독서록을 작성하는 것도 중요하다. 독서록은 이야기의 줄거리를 적고 자신의 생각을 덧붙이는 형식이 일반적이나 주인공에게 편지 쓰기, 나만의 책표지 만들기 등의 방법도 있다.
Thay vì kết thúc bằng cách đọc một cuốn sách, nó cũng rất quan trọng khi bé tổng hợp và ghi lại những cảm xúc và suy nghĩ của bé sau khi đọc vào nhật ký đọc sách. Nhật ký đọc sách thường viết theo hình thức thông thường là ghi lại sau đó bổ sung thêm suy nghĩ của bản thân, hoặc cũng theo cách khác là viết thư cho nhận vật chính, hoặc làm bìa cuốn sách của riêng bạn.

3) 부족했던 과목 보충하기 Bổ sung môn bé còn yếu
아이가 평소 어려워하던 과목이나 학습내용을 보충하는 것도 좋다. 예를 들어 받아쓰기 시험에 자신 없는 아이라면 부모의 지도하에 받아쓰기 연습을 충분히 해보고, 수학 연산단원을 어려워하는 아이라면 연산의 기본 개념부터 정확히 익힌 후 여러 문제를 반복적으로 풀어보도록 한다.
Việc bổ sung cho trẻ các môn học hoặc nội dung học tập bé thường gặp khó khăn là rất tốt. Ví dụ, những trẻ không có tự tin trong môn kiểm tra chính tả, trẻ có thể luyện tập nhiều lần các bài tập chính tả theo hướng dẫn của cha mẹ, các bé khó khăn trong các phép toán cơ bản thì cho bé học chính xác các khái niệm tính toán cơ bản, sau đó lặp đi lặp lại giải một vài bài toán.

4) EBS 교육방송 ‘방학생활’ 시청 Cho trẻ xem ‘sinh hoạt kỳ nghỉ’ của đài truyền hình giáo dục EBS
EBS 교육방송에서는 방학마다 아이들의 방학생활과 학습에 도움이 되는 내용으로 ‘방학생활’ 강의를 방송한다. 매주 시간에 맞게 TV를 시청할 수도 있고, 본인이 원하는 시간에 EBS 홈페이지에서도 볼 수 있다.
Vào mỗi kỳ nghỉ, trên đài truyền hình giáo dục EBS phát sóng các bài giảng ‘sinh hoạt kỳ nghỉ’ với các nội dung khá có ích trong việc học tập và sinh hoạt trong kỳ nghỉ của trẻ. Có thể xem TV đúng với thời gian chiếu mỗi tuần, hoặc bé có thể xem trên trang chủ EBS vào khoảng thời gian bé muốn.


"이 포스팅은 쿠팡 파트너스 활동의 일환으로, 이에 따른 일정액의 수수료를 제공받습니다."

다양한 체험활동에 참여하기 Tham gia các hoạt động trải nghiệm đa dạng
방학에는 좀 더 자유롭게 시간을 보낼 수 있기 때문에 평소 해보지 못한 체험활동을 할 수도 있다. 예를 들어 가족과 여행가기, 박물관 견학, 공연관람, 직업체험 등 다양한 주제의 체험활동을 할 수 있다. 이런 다채로운 활동은 아이들에게 새로운 동기부여가 되거나 생활의 활력소가 된다. 다만 부모가 일방적으로 시키기보다는 아이의 생각을 존중하고 함께 상의하여 결정하도록 한다.
Do vào kỳ nghỉ các bé có nhiểu thời gian tự do hơn nên có thể trải nghiệm các hoạt động mà bình thường mình không thử được. Ví dụ, bạn có thể trải nghiệm một loạt các chủ đề như các hoạt động đi du lịch cùng gia đình, tham quan học hỏi viện bảo tàng, xem biểu diễn nghệ thuật, trải nghiệm nghề. Các hoạt động nhiều màu sắc này có thể là động lực mới cho trẻ em hoặc là một nguồn sinh lực của cuộc sống. Cha mẹ phải tôn trọng ý kiến của con, cùng con bàn bạc rồi quyết định, chứ không phải quyết định đơn phương.

한편 학교에서 실시하는 영어캠프, 방학캠프 등의 프로그램을 활용하면 긴 겨울방학을 알차고 재미있게 보낼 수 있다. 그러므로 방학 전에 학교에서 발송하는 가정통신문을 꼼꼼히 읽고 좋은 기회가 있으면 신청하여 아이가 다양한 경험을 하도록 도와주는 것이 좋다.
Mặt khác nếu bạn tận dụng lợi thế của các chương trình chẳng hạn như trại tiếng Anh, trại nghỉ ở trường học thì có thể trải qua thú vị kỳ nghỉ đông dài đăng đẳng. Do đó, cẩn thận đọc các thư được gửi đi từ trường về nhà trước những ngày nghỉ, nếu có cơ hội tốt, bạn có thể giúp con đăng ký để trẻ có nhiều trải nghiệm đa dạng.

흐트러지기 쉬운 방학, 규칙적으로 생활하기 Kỳ nghỉ dễ bị rối, hãy sinh hoạt có quy tắc
평소 학교에 다닐 때에는 규칙적으로 생활했지만 방학이 되면 생활리듬이 깨지기 쉽다. 아침에는 너무 늦게 일어나지 않도록 하고, 성장호르몬이 왕성하게 분비되는 밤 10시에는 잠자리에 드는 습관을 길러준다. 또한 방학 때는 인터넷 게임이나 TV에 과도하게 빠질 수 있는데 너무 시간을 낭비하지 않도록 부모님과 상의하여 이용시간을 정한다. 따라서 방학을 규칙적으로 보내기 위해서는 생활계획표를 만들고, 이를 실천하기 위해 노력하는 것이 좋다.
Bình thường khi bé đi học hàng ngày sẽ sinh hoạt theo quy tắc, nhưng khi đến kỳ nghỉ thì nhịp điệu cuộc sống dễ bị vỡ.
Không để bé dậy quá muộn vào buổi sáng và nuôi dưỡng thói quen ngủ lúc 10 giờ đêm giúp thúc đẩy mạnh mẽ tiết ra các hormone tăng trưởng. Ngoài ra, nên thảo luận và quy định thời gian sử dụng trò chơi game internet hay ti vi để không lãng phí quá nhiều thời gian bị đắm chìm quá mức. Vì vậy, để trải qua một kế hoạch kỳ nghỉ theo nguyên tắc, bạn nên làm một bảng kế hoạch cuộc sống, cố gắng thực hiện nó.

Nguồn bài viết: Tạp chí Rainbow

July 5, 2020

[Đọc - Dịch] 자기중심성이 강한 유아기 자녀와 말과 표정으로 대화하는 방법  Cách đối thoại bằng lời nói và nét mặt với trẻ nhỏ coi bản thân là trọng tâm

[Đọc - Dịch] 자기중심성이 강한 유아기 자녀와 말과 표정으로 대화하는 방법 Cách đối thoại bằng lời nói và nét mặt với trẻ nhỏ coi bản thân là trọng tâm

자기중심성이 강한 유아기 자녀와 말과 표정으로 대화하는 방법
Cách đối thoại bằng lời nói và nét mặt với trẻ nhỏ coi bản thân là trọng tâm

의존성이 강한 유아기 자녀들은 부모에게 많은 영향을 받게 된다. 특히 부모와 자녀가 맺는 정서적 관계 특성으로 인해 부모 정서는 그대로 자녀에게 노출되기 쉽다. 자녀와 언어적, 비언어적으로 바람직하게 상호작용하는 구체적인 방법을 익혀 보자.
Trẻ nhỏ vốn phải dựa nhiều vào cha mẹ sẽ chịu ảnh hưởng của cha mẹ. Đặc biệt, do đặc điểm quan hệ về mặt tình cảm giữa cha mẹ và con cái mà tình cảm của cha mẹ dễ dàng bộc lộ nguyên vẹn với con cái. Hãy cùng tìm hiểu phương pháp cụ thể tác động qua lại hợp lý về ngôn từ và phi ngôn từ với con em.


부모와 자녀는 마음으로 통하는 관계이다. 그리고 자녀는 부모의 마음에 들고 싶어 하는 존재다. 왜냐하면 먹고 자는 기본적인 것을 해결해 주는 사람, 무서울 때 안겨서 위로 받을 수 있는 가장 가까운 사람, 그리고 믿을 수 있는 사람이 부모이기 때문이다. 그렇기 때문에 부모가 자신의 마음을 말로 표현하지 않아도 자녀는 부모의 얼굴 표정을 살피면서 부모의 마음을 그대로 경험하기 쉽다.
Cha mẹ và con cái là mối quan hệ hiểu nhau bằng tấm lòng. Và con cái là một tồn tại muốn làm hài lòng cha mẹ. Bởi vì người giải quyết những vấn đề cơ bản như ăn, ngủ, người gần gũi nhất có thể sà vào lòng và được an ủi khi sợ hãi, và người có thể tin tưởng được chính là cha mẹ. Do đó, cha mẹ không thể hiện tấm lòng mình bằng lời nói thì con cái cũng dễ dàng trải nghiệm được tấm lòng của cha mẹ bằng cách quan sát nét mặt của cha mẹ.

그렇다면 한국이라는 낯선 곳에서 자녀를 키우는 과정 중 다문화가족 부모들이 가장 많이 겪게 되는 어려움은 무엇일까? 다른 문화적 전통 안에서 말도 원활하게 통하지 않는 상태, 아이 키우기와 관련된 가족의 도움을 받기도 어려운 상황에서 매일 매일 아이를 잘 키우기 위해 노력하고 있지만, ‘과연 이렇게 하는 것이 맞는 것인지?’에 대한 확신을 갖기 어려운 상황이 계속 반복되기 쉽다.
Nếu vậy, trong quá trình nuôi dạy con cái tại một nơi xa lạ là Hàn Quốc, đâu là khó khăn nhất mà các bậc cha mẹ gia đình đa văn hóa gặp phải? Ở trong một truyền thống văn hóa khác, khi trạng thái ngôn ngữ còn chưa hiểu hết và hoàn cảnh khó nhận được sự giúp đỡ của gia đình liên quan đến việc nuôi dạy con cái, tuy các phụ huynh hàng ngày đều cố gắng để nuôi dạy con tốt nhưng rất dễ lặp lại những tình huống khó mà chắc chắn được như ‘liệu làm thế này có đúng hay không?”




“오늘 우리 엄마 기분은 어떨까? 나 때문인데, 어떻게 하지?”라고 생각하는 자녀의 마음을 부모가 어떻게 해야 할까요? Cha mẹ phải làm thế nào trước suy nghĩ của con cái “Tâm trạng mẹ mình hôm nay như thế nào nhỉ? Là tại mình rồi, mình phải làm sao đây?”?

유아기는 신체적, 정서적, 사회적, 인지적 발달이 매우 활발하게 이루어지는 시기이며 유아기의 대표적인 발달특성은 자기 중심성이다. 즉, 이 세상에서 일어나는 모든 일의 원인이 자신 때문이라고 생각하는 것이다. 내가 졸리니까 밤이 되는 것이고, 엄마가 화내는 것은 내가 엄마를 화나게 만들었기 때문이라고 생각한다. 그 결과 부모가 기분이 좋지 않을 때마다 유아기 자녀들은 괜한 죄책감을 느끼면서 점점 수동적이고 소극적인 행동을 하게 된다.
Thời kỳ trẻ nhỏ là thời kỳ sự phát triển về thể chất, tình cảm, xã hội, tri nhận vô cùng mạnh mẽ và đặc điểm phát triển tiêu biểu của thời kỳ này xem mình là trọng tâm. Điều đó có nghĩa là trẻ nghĩ nguyên nhân tất cả mọi việc xảy ra trên thế gian đều do mình. Trẻ sẽ nghĩ vì mình buồn ngủ nên trời chuyển thành đêm, mẹ giận là vì mình làm cho mẹ giận. Kết quả là mỗi khi tâm trạng bố mẹ không vui, con cái ở lứa tuổi này sẽ tự nhiên cảm thấy có lỗi và dần dần càng trở nên nhút nhát và có những hành động tiêu cực.

다문화가정의 많은 부모는 일상생활에서 자녀와 대화를 능숙하게 하는 일뿐 아니라 자녀의 학습 지도에도 부족함이 많기 때문에 답답함, 좌절감, 우울감을 겪기 쉽다. 이와 같은 두려움으로 자녀와 관련된 문제가 생기더라도 자꾸 회피하는 태도를 보이게 된다.
Nhiều bậc cha mẹ gia đình đa văn hóa trong sinh hoạt hàng ngày còn yếu kém không chỉ trong việc nói chuyện trôi trảy với con mà còn trong việc kèm cặp hướng dẫn con học nên rất dễ bị bực bội, thất vọng, trầm cảm và cho thấy thái độ cứ tránh né ngay cả khi xảy ra những vấn đề liên quan đến con cái từ những nỗi lo sợ như trên.

그러나 이와 같은 걱정 때문에 부모가 자녀에게서 심리적, 물리적으로 거리감을 가지게 되면 자녀들은 이 세상에 단 한 사람밖에 없는 아버지, 어머니로부터 받아야 하는 많은 것을 놓치게 된다. 부모가 한국어 실력이 부족하더라도 자녀와 많은 대화를 나눌 수 있도록 끊임없이 노력하는 것이 중요하다.
Thế nhưng nếu cha mẹ làm cho con cái có khoảng cách về mặt tâm lý, vật lý bởi những nỗi lo lắng như trên thì con bạn sẽ bị vuột mất những thứ phải được nhận từ cha mẹ là người chỉ có một trên đời. Dù năng lực tiếng Hàn của cha mẹ còn yếu thì việc cố gắng không ngừng để có thể nói chuyện tâm sự nhiều với con cái là điều rất quan trọng.

 

부모의 눈치를 보는 아이와 불안한 부모, 말과 표정으로 대화하며 풀 수 있어요
Có thể giải tỏa những đứa trẻ sợ sệt cha mẹ và những bậc cha mẹ bất an bằng đối thoại bằng lời nói và nét mặt
1. 간단한 말이라도 자주 많이 한다. 부모와 자녀는 일상생활을 같이 하면서 대화를 하게 되므로 간단한 말이라도 그 때의 주변 상황을 참고하면 의미 전달은 충분히 할 수 있다.
Thứ nhất, thường xuyên nói dù chỉ là câu đơn giản. Cha mẹ và con cái sinh hoạt hàng ngày cùng nhau sẽ đối thoại với nhau nên dù chỉ là câu đơn giản nhưng nếu tham khảo thêm tình huống xung quanh lúc đó thì có thể truyền đạt được ý nghĩa đầy đủ.

2. 말 의 의 미 와 표 정 을 통일시켜서 말한다. 즉, 자녀에게 사랑을 담아 인정하는 말을 할 때는 표정을 편안하게 하고, 통제가 필요할 때에는 말과 표정을 단호하고 엄격하게 통일시키는 것이다. 유아기 자녀는 말보다는 상대방의 표정, 어조, 몸짓과 같은 신체적인 표현에 더 많은 의미를 부여하기 때문이다.
Thứ hai, thống nhất ý nghĩa của lời nói và nét mặt để nói. Có nghĩa là khi nói lời chứa đựng tình yêu, hãy thể hiện nét mặt dịu dàng, còn khi cần có sự kiểm soát thì lời nói và nét mặt phải dứt khoát và thống nhất thật nghiêm khắc. Đó là vì đối với con cái ở tuổi nhỏ, những biểu hiện của cơ thể như nét mặt, ngữ điệu, hành động mang lại nhiều ý nghĩa hơn là lời nói.

3. 부모의 모국어도 한국어와 같이 사용해 본다. 자신이 익숙한 말로 자유롭게 말할 수 있는 것은 매우 중요하다. 아직 어색하고 서툰 한국말로 억지로 말하기보다는 아버지, 어머니의 모국어로 진정한 감정을 편안하고 솔직하게 표현하는 것이 좀 더 효과적이다.
Thứ ba, cùng sử dụng tiếng mẹ đẻ của bố / mẹ và tiếng Hàn Quốc. Việc nói tự do bằng ngôn ngữ quen thuộc của mình là điều vô cùng quan trọng. Thể hiện tình cảm chân thành một cách nhẹ nhàng và chân thật bằng tiếng mẹ đẻ của bố / mẹ sẽ có hiệu quả hơn là cố tình nói bằng tiếng Hàn Quốc vẫn còn thiếu tự nhiên và không trôi trảy.

"이 포스팅은 쿠팡 파트너스 활동의 일환으로, 이에 따른 일정액의 수수료를 제공받습니다."

Nguồn bài viết: Tạp chí Rainbow

June 21, 2020

[Đọc - Dịch] 내 아이는 어떤 부모를 원할까? Các con của chúng ta muốn bố mẹ chúng thế nào?

[Đọc - Dịch] 내 아이는 어떤 부모를 원할까? Các con của chúng ta muốn bố mẹ chúng thế nào?

내 아이는 어떤 부모를 원할까?
Các con của chúng ta muốn bố mẹ chúng thế nào?

부모가 자녀에게 바라는 것이 있듯 자녀 역시 부모에게 기대하는 바가 있다. 과연 아이들은 어떤 부모를 원할까? 10대 청소년들이 바라는 부모의 모습과 현명한 소통방법에 대해 생각해보자.
Con cái cũng chờ đợi vào bố mẹ chúng như bố mẹ mong đợi con cái của họ. Quả nhiên các con của chúng ta muốn bố mẹ chúng thế nào? Chúng ta hãy suy nghĩ về cách giao tiếp khôn ngoan và hình
ảnh của bố mẹ mà những thanh thiếu niên độ tuổi ô mai hy vọng.

부모와 자녀의 동상이몽 Đồng sàng dị mộng giữa bố mẹ và con cái
아이를 낳으면 저절로 부모가 된다. 하지만 누구나 다 좋은 부모가 되는 것은 아니다. 상담실에서 만난 많은 아이가 “저는 절대로 우리 부모님처럼 하지 않을 거예요”, “부모님처럼 살기는 싫어요”라며 토로했다. ‘나는 어떤 부모인가?’라는 질문을 스스로 던져보지 않을 수 없다.
부모는 자녀를 위해 모든 걸 희생하며 헌신한다 생각하지만, 자녀는 부모의 생각과 달리 그 사랑을 간섭으로 받아들이거나 아예 관심이 없다고 느끼기도 한다. 아이가 원하는 부모와 현실의 부모 사이에는 생각보다 큰 차이가 있다.
Nếu bạn sinh con thì tự nhiên bạn trở thành bố mẹ. Nhưng không phải ai cũng trở thành bố mẹ tốt. Nhiều trẻ em đã được bộc bạch trong lúc tư vấn là "Cháu hoàn toàn không muốn làm giống như bố mẹ của chúng cháu", "Cháu không muốn sống như bố mẹ cháu". Chúng ta không thể không tự cho mình câu hỏi 'Tôi là bố mẹ như thế nào?'. Bố mẹ luôn nghĩ mình hy sinh và cống hiến tất cả cho con cái của họ, nhưng có đôi khi trẻ cảm thấy bố mẹ hoàn toàn không quan tâm đến nó hoặc là đón nhận tình thương đó như sự can thiệp, khác với bố mẹ suy nghĩ. Giữa bố mẹ của những đứa trẻ mong muốn và bố mẹ trên thực tế có một sự khác biệt lớn nhiều hơn bạn nghĩ.

자녀가 원하는 부모는 과연 어떤 부모일까? 아이들에게 물었더니 ‘내 말에 귀 기울여주는 부모’, ‘힘들 때 위로해 주는 부모’, ‘잔소리하지 않는 부모’ 등의 답변이 돌아왔다.
반면 부모들에게 원하는 자녀의 모습을 물어보면 ‘자신감 있고 리더십 있는 아이’, ‘공부 잘하는 아이’, ‘사회성 좋은 아이’ 등의 대답이 나온다. 자녀는 따뜻한 이해와 소통을, 부모는 사회적으로 인정받는 능력을 원하는 것이다.
Bố mẹ mà con cái thực sự muốn là bố mẹ như thế nào? Tôi hỏi các em trả lời, thì các em cho tôi các đáp án chẳng hạn như ‘Bố mẹ lắng nghe những lời của cháu’, ‘Bố mẹ an ủi cháu khi cháu khó khăn’, ‘Bố mẹ không cằn nhằn cháu’. Mặt khác hỏi bố mẹ về hình ảnh của các con mà bố mẹ mong muốn thì có các câu trả lời như ‘Trẻ có sự tự tin và sự lãnh đạo’, ‘Con học giỏi’, ‘Đứa trẻ ngoan có tính xã hội’. Trẻ em muốn được trò chuyện và sự thông hiểu ấm áp, các bậc bố mẹ lại muốn trẻ có năng lực được xã hội công nhận.