TỪ VỰNG (TRANG 194)
교통 : giao thông
대중교통 수단을 이용하기 편하다 : thuận tiện khi sử dụng phương tiện giao thông công cộng
택시 잡기가 쉽다 : bắt taxi dễ dàng
교통 카드를 이용하다 : sử dụng thẻ giao thông
고등학교 : trường trung học phổ thông
2월에 졸업하다 : tốt nghiệp vào tháng 2
3월에 입학하다 : nhập học vào tháng 3
여름과 겨울에 방학이 있다 : Có kỳ nghỉ vào mùa hè và mùa đông
병원 : bệnh viện
외국인 등록증이 필요하다 : cần giấy đăng ký người nước ngoài
건강 보험이 되다 : được tham gia bảo hiểm sức khỏe
12시부터 1시까지 점심시간이다 : thời gian ăn trưa là từ 12 giờ đến 1 giờ
NGỮ PHÁP (TRANG 195)
Động từ/Tính từ + 지요?: Bấm vào đây để xem chi tiết
1.Sử dụng khi hỏi để xác nhận lại điều mà người nói đã biết trước hoặc là người nói tin rằng người nghe đã biết trước và hỏi để tìm sự đồng tình. Chủ yếu được dùng khi nói. Nghĩa tương đương trong tiếng Việt là ‘đúng chứ?, phải chứ?, mà nhỉ?'
가: 한국 음식을 잘 먹지요?
나: 네, 한국 음식을 잘 먹어요.
Bạn ăn được món Hàn mà đúng chứ?
Vâng, tôi ăn được.
가: 이 옷이 참 예쁘지요?
나: 네, 옷이 참 예뻐요.
Cái áo này quả là đẹp mà nhỉ?
Vâng, thực sự đẹp mà.
가: 몇 시에 회의를 하지요?
나: 두 시에 해요.
Mấy giờ có buổi họp ý nhỉ?
Dạ, 2h ạ.
내일은 수업이 없지요?
Ngày mai không có buổi học nào mà, nhỉ?
오늘은 별로 안 춥지요?
Hôm nay không lạnh lắm mà nhỉ?
2. Nếu phía trước đi với danh từ thì dùng dạng '(이)지요?'. Với danh từ, kết thúc bằng phụ âm thì dùng '-이지요?', nguyên âm thì dùng '-지요?'.
가: 학생이지요?
나: 네, 학생이에요.
Em là học sinh đúng chứ?
Vâng, em là học sinh.
가: 지금 네 시지요?
나: 네, 지금 네 시예요.
Bây giờ là 4 giờ mà phải không?
Vâng, bây giờ là 4 giờ ạ.
3. Khi muốn thể hiện thì tương lai (-겠-) hay quá khứ (-았/었-) thì có thể kết hợp chúng vào trước '-지요?'.
가: 한국에 처음 왔지요?
나: 네, 처음 왔어요.
Lần đầu đến Hàn Quốc mà đúng chứ?
Vâng, là lần đầu đến ạ.
가: 그 영화가 재미있겠지요?
나: 네, 재미있을 거예요.
Bộ phim đó sẽ thú vị lắm, đúng chứ?
Vâng, sẽ hấp dẫn đây.
4. Biểu hiện '~지요?' khi trả lời lại thường sử dụng dạng '아/어/여요, 습니다/ㅂ니다’.
가: 오늘 날씨가 춥지요? Hôm nay thời tiết lạnh mà nhỉ?
나: 네, 추워요. (O) Vâng, lạnh ạ.
네, 춥지요. (X)
A: 저 분이 선생님이지요? Vị đó là thầy giáo mà nhỉ?
B: 네, 맞아요. 선생님이에요. Vâng, đúng rồi ạ. Là giáo viên đó.
Ví dụ trong sách (TRANG 195)
1/ 후엔이 병원에 전화했어요. 무엇을 확인해요? 이야기해 보세요.
Huyền đã gọi điện thoại đến bệnh viện. Xác nhận cái gì? Hãy nghe nhé.
여보세요, 거기 대한병원이지요?
Alo, Đó là bệnh viện DaeHan đúng chứ ạ?
네, 맞습니다. Vâng, đúng ạ.
예약을 받다. Nhận đặt trước.
건강 보험이 되다. Được bảo hiểm sức khỏe.
6시까지 진료하다. Điều trị đến 6h.
2/ 여러분도 친구에 대해 아는 것을 확인해보세요.
Các bạn cũng hãy xác nhận những gì bạn biết về bạn bè của mình.
아나이스 씨는 대학원에 다니 지요? Anise, bạn đang học cao học mà nhỉ?
네, 대학원에 다녀요. Vâng, tôi đang học cao học.




