Showing posts with label KIIP 2021 Level 1. Show all posts
Showing posts with label KIIP 2021 Level 1. Show all posts

July 9, 2021

[KIIP Sách Mới – Sơ cấp 1] 18과: 한국 생활은 조금 힘든데 재미있어요 - Cuộc sống ở Hàn Quốc tuy vất vả nhưng thú vị.

[KIIP Sách Mới – Sơ cấp 1] 18과: 한국 생활은 조금 힘든데 재미있어요 - Cuộc sống ở Hàn Quốc tuy vất vả nhưng thú vị.

TỪ VỰNG (TRANG 194)
교통 : giao thông
대중교통 수단을 이용하기 편하다 : thuận tiện khi sử dụng phương tiện giao thông công cộng
택시 잡기가 쉽다 : bắt taxi dễ dàng
교통 카드를 이용하다 : sử dụng thẻ giao thông
고등학교 : trường trung học phổ thông
2월에 졸업하다 : tốt nghiệp vào tháng 2
3월에 입학하다 : nhập học vào tháng 3
여름과 겨울에 방학이 있다 : Có kỳ nghỉ vào mùa hè và mùa đông
병원 : bệnh viện
외국인 등록증이 필요하다 : cần giấy đăng ký người nước ngoài
건강 보험이 되다 : được tham gia bảo hiểm sức khỏe
12시부터 1시까지 점심시간이다 : thời gian ăn trưa là từ 12 giờ đến 1 giờ

NGỮ PHÁP (TRANG 195)
Động từ/Tính từ + 지요?: Bấm vào đây để xem chi tiết

1.Sử dụng khi hỏi để xác nhận lại điều mà người nói đã biết trước hoặc là người nói tin rằng người nghe đã biết trước và hỏi để tìm sự đồng tình. Chủ yếu được dùng khi nói. Nghĩa tương đương trong tiếng Việt là ‘đúng chứ?, phải chứ?, mà nhỉ?'

가: 한국 음식을 잘 먹지요? 
나: 네, 한국 음식을 잘 먹어요.
Bạn ăn được món Hàn mà đúng chứ?
Vâng, tôi ăn được.

가: 이 옷이 참 예쁘지요?
나: 네, 옷이 참 예뻐요.
Cái áo này quả là đẹp mà nhỉ?
Vâng, thực sự đẹp mà.

가: 몇 시에 회의를 하지요?
나: 두 시에 해요.
Mấy giờ có buổi họp ý nhỉ?
Dạ, 2h ạ.

내일은 수업이 없지요?
Ngày mai không có buổi học nào mà, nhỉ?

오늘은 별로 안 춥지요?
Hôm nay không lạnh lắm mà nhỉ?

2. Nếu phía trước đi với danh từ thì dùng dạng '(이)지요?'. Với danh từ, kết thúc bằng phụ âm thì dùng '-이지요?', nguyên âm thì dùng '-지요?'.

가: 학생이지요?
나: 네, 학생이에요.
Em là học sinh đúng chứ?
Vâng, em là học sinh.

가: 지금 네 시지요?
나: 네, 지금 네 시예요.
Bây giờ là 4 giờ mà phải không?
Vâng, bây giờ là 4 giờ ạ.

3. Khi muốn thể hiện thì tương lai (-겠-) hay quá khứ (-았/었-)  thì có thể kết hợp chúng vào trước '-지요?'.

가: 한국에 처음 왔지요?
나: 네, 처음 왔어요.
Lần đầu đến Hàn Quốc mà đúng chứ?
Vâng, là lần đầu đến ạ.

가: 그 영화가 재미있겠지요?
나: 네, 재미있을 거예요.
Bộ phim đó sẽ thú vị lắm, đúng chứ?
Vâng, sẽ hấp dẫn đây.

4. Biểu hiện '~지요?' khi trả lời lại thường sử dụng dạng '아/어/여요, 습니다/ㅂ니다’.

가: 오늘 날씨가 춥지요? Hôm nay thời tiết lạnh mà nhỉ?
나: 네, 추워요. (O) Vâng, lạnh ạ.
      네, 춥지요. (X)

A: 저 분이 선생님이지요? Vị đó là thầy giáo mà nhỉ?
B: 네, 맞아요. 선생님이에요. Vâng, đúng rồi ạ. Là giáo viên đó.

Ví dụ trong sách (TRANG 195)
1/ 후엔이 병원에 전화했어요. 무엇을 확인해요? 이야기해 보세요.
Huyền đã gọi điện thoại đến bệnh viện. Xác nhận cái gì? Hãy nghe nhé.

여보세요, 거기 대한병원이지요?
Alo, Đó là bệnh viện DaeHan đúng chứ ạ?
네, 맞습니다. Vâng, đúng ạ.

예약을 받다. Nhận đặt trước.
건강 보험이 되다. Được bảo hiểm sức khỏe.
6시까지 진료하다. Điều trị đến 6h.

2/ 여러분도 친구에 대해 아는 것을 확인해보세요.
Các bạn cũng hãy xác nhận những gì bạn biết về bạn bè của mình.

아나이스 씨는 대학원에 다니 지요? Anise, bạn đang học cao học mà nhỉ?
네, 대학원에 다녀요. Vâng, tôi đang học cao học.

July 6, 2021

[KIIP Sách Mới – Sơ cấp 1] 17과: 사진을 찍지 마세요: Xin đừng chụp hình.

[KIIP Sách Mới – Sơ cấp 1] 17과: 사진을 찍지 마세요: Xin đừng chụp hình.


TỪ VỰNG (TRANG 184)
은행: ngân hàng
환전하다: đổi tiền
백화점: cửa hàng bách hóa tổng hợp, trung tâm thương mại, trung tâm mua sắm
선물을 사다: mua quà
주차장: bãi đậu xe
주차하다: đỗ xe, đậu xe
박물관: viện bảo tàng
역사 공부를 하다: học lịch sử
경찰서: đồn cảnh sát
국제 운전면허증을 받다: nhận giấy phép lái xe quốc tế
주민 센터: trung tâm cộng đồng
수영반에 등록: đăng ký lớp học bơi
우체국: bưu điện
소포를 보내다: gửi bưu điện

NGỮ PHÁP (TRANG 185)
1/ Danh từ + (으)로. Bấm vào đây để xem chi tiết
‘으로/로’ sử dụng để chỉ phương hướng hoặc điểm đến của một hành động di chuyển nào đó. Được kết hợp với một số động từ như ‘가다, 오다’.
Nếu danh từ có phụ âm cuối thì dùng 으로 , nếu danh từ không có phụ âm cuối hoặc kết thúc bằng phụ âm cuốiㄹ thì dùng 로.

날씨가 좋아요. 밖으로 나갑시다.
Thời tiết đẹp quá! Chúng ta hãy đi ra ngoài đi!

여기에서 북쪽으로 똑바로 가세요.
Anh hãy đi thẳng từ đây về phía bắc nhé!

회사 1층 로비로 오세요.
Anh hãy đến sảnh tầng 1 của công ty nhé!

저는 집으로 갈게요.
Tôi sẽ đi về nhà.

이 기차는 1시에 서울로 출발합니다.
Tàu này 1 giờ sẽ xuất phát đi tới Seoul.

여기에서 오른쪽으로 가면 우체국이 있어요.
Từ đây nếu đi về phía bên phải sẽ có Bưu điện.

2. Thường sử dụng cùng với các động từ như '가다, 오다, 출발하다,...'
학생들이 교실로 가고 있어요.
Các em học sinh đang đi về phía phòng học.

이쪽으로 오세요.
Hãy đi về phía này.

부산으로 출발하는 기차는 어디에서 타요?
Phải bắt (đón) chiếc tàu xuất phát đi tới Busan ở đâu vậy ạ?

Ví dụ trong sách:

1/ 무엇을 할 거예요? 어디에 있어요? 이야기해 보세요. Bạn định sẽ làm gì? Ở đâu? Hãy nói thử nhé.
Vd: 어디에서 운전명허증을 받아요? Nhận bằng lái xe ở đâu ạ?
저기 오른쪽으로 가세요. Hãy đi về phía bên phải bên kia là được ạ

과일을 사다: mua hoa quả
지하 1층: tầng hầm đầu tiên

환전을 하다: đổi tiền
위층: tầng trên

소포를 보내다: gửi bưu phẩm
옆: bên cạnh

2/ 여러분의 교실에서 다음 장소에 어떻게 가요? 이야기해 보세요. Làm thế nào để đến được địa điểm tiếp theo trong lớp học của bạn. Hãy nói thử nhé.
Vd: 센터 사무실은 1층에 있어요. 아래층으로 가세요
Văn phòng trung tâm ở tầng 1. Hãy đi xuống tầng dưới nhé.

센터 사무실: văn phòng trung tâm
화장실: nhà vệ sinh
편의점: cửa hàng tiện lợi
선생님 방: phòng giáo viên

July 5, 2021

[KIIP Sách Mới – Sơ cấp 1] 16과: 배가 아파서 병원에 가요. Vì đau bụng nên đến bệnh viện

[KIIP Sách Mới – Sơ cấp 1] 16과: 배가 아파서 병원에 가요. Vì đau bụng nên đến bệnh viện


Từ vựng (Trang 174)
눈: mắt
이: răng
팔: cánh tay
귀: tai
코: mũi
목: cổ, cổ họng, họng
허리: eo
손: tay
배: bụng
다리: chân
무릎: đầu gối
발: bàn chân
내과: khoa nội, bệnh viện nội khoa
이비인후과: khoa tai mũi họng, bệnh viện tai mũi họng
정형외과: khoa ngoại chỉnh hình, bệnh viện chấn thương chỉnh hình
안과: nhãn khoa, bệnh viện mắt
치과: nha khoa, bệnh viện nha khoa

문법 (Trang 175): Bấm vào tên ngữ pháp để xem chi tiết

1/ [Ngữ pháp] Động từ/ tính từ + 아/어서: Nêu lý do
Thể hiện vế trước là lý do của vế sau

Cách dùng:
Khi gốc động từ/ tính từ kết thúc với nguyên âm '아/오' thì cộng với + 아서
비가 오 (다) => 오 (nguyên âm ㅗ) + 아서=> 와서
잠을 못 자 (다) => 자 (nguyên âm ㅏ) + 아서=> 자서

Khi gốc động từ/ tính từ kết thúc với nguyên âm khác '아 / 오 thì kết hợp với + 어서
밥을 안 먹(다) => 먹 (nguyên âm ㅓ) + 어서 => 먹어서
술을 마시(다) => 마시 (nguyên âm l) + 어서 => 마셔서
아직 안 배우(다) => 배우 (nguyên âm ㅜ) + 어서 =>배워서

Khi gốc động từ/ tính từ kết thúc với '하'+ 예서 =>하여 => 해
공부를 안 하(다) + 여서 => 공부를 안해서
피곤하(다) + 여서 => 피곤해서

감기에 걸려서 학교에 못 갔어요.
Vì bị cảm cúm nên tôi đã không thể tới trường

커피를 많이 마셔서 잠이 안 와요.
Vì uống nhiều quá nhiều cà phê nên không buồn ngủ.

Không dùng với quá khứ 았/었 và tương lai 겠.
어제 배가 아파서 병원에 갔어요 (O) Hôm qua do đau bụng mà tôi đã đến bệnh viện.
어제 배가 아팠어 병원에 갔어요 (X)

내일 친구가 와서 공항에 갈 거예요. (O) Ngày mai vì có bạn đến nên tôi sẽ ra sân bay
내일 친구가 오겠어서 공항에 갈 거예요. (X)

Không thể dùng 아/어서 với hình thức mệnh lệnh '(으)십시오, (으)세요' hay rủ rê, đề nghị '(으)ㅂ시다,(으)ㄹ 까요?. Trường hợp này chủ yếu sử dụng (으)니까

비가 오니까 우산을 가지고 가세요 (O)
비가 와서 우산을 가지고 가세요 (X)
비가 오니까 우산을 가지고 갑시다 (O)
비가 와서 우산을 가지고 가세요 (X)
비가 오니까 우산을 가지고 갈까요? (O)
비가 와서 우산을 가지고 갈까요? (X)

Thường sử dụng theo một cách quen thuộc cùng với '반갑다, 고맙다, 미안하다, 죄송하다, 감사하다'
만나서 반갑습니다 Rất vui được gặp bạn
늦어서 미안합니다 Xin lỗi vì tới muộn

Trường hợp bất quy tắc biến đổi tương tự như sau:
오랫동안 걸어서 좀 쉬고 싶어요. (걷다)
Vì đi bộ trong thời gian dài nên muốn nghỉ một chút.

날씨가 너무 더워서 창문을 열었어요. (덥다)
Thời tiết rất nóng nên đã mở cửa sổ

머리가 아파서 오늘은 집에서 쉬고 싶어요. (아프다)
Do đau đầu nên hôm nay muốn ở nhà

감기가 다 나아서 이제 병원에 안 가도 돼요. (낫다)
Đã hết cảm cúm nên lúc này không cần đến bệnh viện nữa.

그 사람 말이 너무 빨라서 무슨 말인지 모르겠어요. (빠르다)
Lời nói người đó quá nhanh nên không biết là đã nói gì.

1/ 어느 병원에 가요? 왜 가요? 이야기해 보세요? Bạn đi bệnh viện nào? Tại sao lại đi? Hãy thử nói chuyện.
어느 병원에 가요? 눈이 아파서 안과에 가요.
Bạn đi bệnh viện nào? Tôi đau mắt nên tôi đã đi đến bệnh viện mắt.

감기에 걸리다/ 내과 bị cảm lạnh / khoa nội
이가 아프다/ 치과 đau răng/ nha khoa
다리가 부러지다/ 정형외과 gãy chân/ khoa ngoại chỉnh hình

2/ 여러분은 왜 병원에 갔어요? 친구와 이야기해 보세요. Mọi người tại sao lại đi đến bệnh viện? Hãy thử nói chuyện cùng bạn của mình.

June 30, 2021

[KIIP Sách Mới – Sơ cấp 1] 15과:오늘 날싸가 정말 덥네요 - Thời tiết hôm nay nóng quá nhỉ.

[KIIP Sách Mới – Sơ cấp 1] 15과:오늘 날싸가 정말 덥네요 - Thời tiết hôm nay nóng quá nhỉ.


TỪ VỰNG (TRANG 164)
따듯하다 : Ấm áp
덥다 : Nóng
봄 : Mùa xuân
여름 : Mùa hè
가을 : Mùa thu
겨울 : Mùa đông
춥다 : Lạnh
쌀쌀하다 : Se se lạnh

NGỮ PHÁP (TRANG 165)
[Động từ/ tính từ] 네요. Bấm vào đây để xem chi tiết
Cảm thán/ ngạc nhiên khi biết một sự việc hoàn toàn mới

Gắn vào sau thân động từ và tính từ, sử dụng khi nói về cảm giác, cảm xúc của người nói về việc mà được biết lần đầu vào thời điểm hiện tại, ngay lúc bấy giờ (thể hiện sự cảm thán hay ngạc nhiên của người nói khi biết về một sự việc hoàn toàn mới).

가: 이 옷은 백만 원이에요.
Chiếc áo này giá 1 triệu won ( ~ 20tr VN )
나: 와, 비싸네요. Wow, đắt quá nhỉ.

가: 영호 씨가 이 일을 다 도와줬어요.
Young ho đã giúp tôi tất cả việc này
나: 친절하네요. (Anh ấy) tốt bụng thật đấy.

한국말을 정말 잘하네요.
Bạn nói tiếng Hàn hay thật đấy.

가방이 아주 예쁘네요.
Túi xách của bạn đẹp quá.

오늘은 날씨가 춥네요.
Hôm nay trời lạnh quá.

한국어 시험이 생각보다 어렵네요.
Thi tiếng Hàn khó hơn mình nghĩ nhỉ.

Có thể sử dụng với quá khứ '았/었' phỏng đoán '겠'
밖에 눈이 정말 많이 왔네요.
Bên ngoài tuyết đã rơi nhiều thế nhỉ.

가 : 어제 아기 때문에 한 시간도 못 잤어요.
Hôm nay vì tụi nhỏ mà tôi không ngủ nổi 1 tiếng đồng hồ
나 : 오늘 많이 피곤하 겠네요.
Vậy thì hôm nay sẽ mệt lắm

Nếu phía trước '네요' là danh từ thì sử dụng dạng '(이)네요.
가 : 영호 씨는 정말 좋은 친구네요.
Youngho đúng là một người bạn tốt
나 : 뭘요. 당연히 해야 할 일을 한 건데요.
Gì chứ. Tôi đã làm việc đương nhiên phải làm mà.

가 : 시험만 끝나면 방학이네요.
Chỉ cần thi xong là đến kỳ nghỉ rồi.
나 : 그렇게 좋아요? 저도 좋네요.
Cậu thích đến vậy sao? Mình cũng thích nữa.

So sánh '네요' và '는군요/군요' Cả hai đều sử dụng để thể hiện cảm thán trong khi nói chuyện về việc được biết vào hiện tại , ngay bây giờ khi nói chuyện . Nhưng với '네요' sử dụng chủ yếu khi nghĩ rằng đó cũng là việc không biết với người nghe còn với '는군요/군요' người nghe có biết hay không biết thì không có liên quan, không quan trọng.

밖에 눈이 오는군요. Bên ngoài tuyết đang rơi.
밖에 눈이 오네요. (상대방이 모를 것이라고 생각 함)
Bên ngoài tuyết rơi rồi. (Tôi nghĩ rằng đối phương không biết)

가 : 유리 씨, 많이 아프군요. Yuri à, anh đau quá.
나 : 네, 제가 감기에 걸려서 좀 아파요. Vâng, tôi bị cảm nên hơi đau.

Ví dụ trong sách (TRANG 165)
1/ 그림을 보고 느낌이나 생각을 말해 보세요. Hãy nhìn vào bức tranh và nói về cảm giác hoặc suy nghĩ của bạn.

와! 꽃이 많이 피었네요. Woaa! Hoa nở nhiều quá.

바닷가에 사람이 많다. Có nhiều người ở bờ biển.
단풍이 아름답다. Lá phong thật đẹp.
눈썰매를 타다. Đi xe trượt tuyết.

2/ 지금 여러분의 느낌이나 생각을 말해 보세요. Nói về cảm giác hoặc suy nghĩ của bạn bây giờ. 
오늘 한국어 수업이 재미있네요. Tiết học tiếng hàn hôm nay thật vui.
오늘 기분이 좋네요. Tâm trạng hôm nay thật tốt.

June 26, 2021

[KIIP Sách Mới – Sơ cấp 1] 14과: 저녁 7시에 만날까요? Tối nay 7h chúng ta gặp nhau nhé?

[KIIP Sách Mới – Sơ cấp 1] 14과: 저녁 7시에 만날까요? Tối nay 7h chúng ta gặp nhau nhé?


TỪ VỰNG (TRANG 154)
친구 모임 (반 모임): họp mặt bạn bè
직장 모임 (회식): tiệc công ty
약속하다: hứa hẹn
약속을 지키다: giữ lời hứa
약속 시간을 정하다: định giờ hẹn
약속 장소를 정하다: định chỗ hẹn
약속 장소를 바꾸다: đổi chỗ hẹn
약속 시간에 늦다: trễ hẹn